Ý Nghĩa Các Hàm Thông Dụng Trong Excel / 2023 / Top 21 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Hàm Vlookup Trong Excel – Ý Nghĩa Và Cú Pháp / 2023

Vlookup là một trong những hàm cơ bản thường dùng trong excel. Hàm vlookup cho phép người sử dụng tìm kiếm các giá trị theo cột.

Hàm trong Excel được lập trình sẵn dùng tính toán hoặc thực hiện một chức năng nào đó. Việc sử dụng thành thạo các hàm sẽ giúp chúng ta tiết kiệm được rất nhiều thời gian so với tính toán thủ công không dùng hàm. Các hàm trong Excel rất đa dạng bao trùm nhiều lĩnh vực, có những hàm không yêu cầu đối số, có những hàm yêu cầu một hoặc nhiều đối số, và các đối số có thể là bắt buộc hoặc tự chọn.

1. Ý nghĩa của hàm Vlookup trong excel

Hàm vlookup được dùng để tìm kiếm theo cột

Hàm vlookup có thể dùng độc lập hoặc kết hợp với các hàm khác như: Sum; If…

2. Cú pháp của hàm Vlookup trong excel

=VLOOKUP(Lookup_value, Table_array, Col_index_num, [Range_lookup])

Trong đó:

Lookup_value: là giá trị dùng để tìm kiếm

Table_array: là vùng điều kiện để dò tìm giá trị tìm kiếm, cột đầu tiên trong table_array là cột để tìm giá trị tìm kiếm. Table_array có thể cùng hoặc khác sheet với Lookup_value và cũng có thể cùng file hoặc khác file với Lookup_value. Thường để ở dạng địa chỉ tuyệt đối

Col_index_num: Là thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị cần tìm. Cột đầu tiên của vùng dữ liệu được tính là 1

Range_lookup: Là kiểu tìm kiếm, gồm 2 kiểu TRUE và FALSE. (Có thể có hoặc không)

TRUE:  Tương ứng với 1 là tìm kiếm tương đối

FALSE:  Tương ứng với 0 là tìm kiếm tuyệt đối tức  Hàm VLOOKUP sẽ tìm kiếm những giá trị trùng khớp nhau hoàn toàn

– Hàm Vlookup thuộc hàm tham chiếu và tìm kiếm. Các hàm tham chiếu sử dụng trong công thức giúp cho chúng ta khỏi tốn công sửa chữa các công thức khi các giá trị tính toán có sự thay đổi

Có 3 loại tham chiếu:

Tham chiếu địa chỉ tương đối

Tham chiếu địa chỉ tuyệt đối

Tham chiếu hỗn hợp

Lưu ý: 

– Giá trị bạn muốn tra cứu, còn được gọi là giá trị tra cứu

– Dải ô chứa giá trị tra cứu

Hãy nhớ rằng giá trị tra cứu phải luôn nằm ở cột đầu tiên của dải ô để hàm VLOOKUP có thể hoạt động chính xác.

Ví dụ: Nếu giá trị tra cứu của bạn nằm ở ô C2 thì dải ô của bạn sẽ bắt đầu ở C.

– Số cột chứa giá trị trả về trong dải ô.

Ví dụ, nếu bạn chỉ định B2: D11 với phạm vi, bạn nên đếm B là cột đầu tiên, C là thứ hai, v.v.

– Lựa chọn kết quả trả về

Bạn có thể chỉ định TRUE nếu bạn muốn có một kết quả khớp tương đối hoặc FALSE nếu bạn muốn có một kết quả khớp chính xác ở giá trị trả về.

Nếu bạn không chỉ định bất cứ giá trị nào thì giá trị mặc định sẽ luôn là TRUE hay kết quả khớp tương đối.

3. Lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup

Sử dụng F4 để cố định dòng, cột:

– F4 (1 lần): để có giá trị tuyệt đối. Tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng  ⇒  $cột$dòng

Ví dụ: $B$9 ⇒ cố định cột B và cố định dòng 9

– F4 (2 lần): để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng – Được hiểu là cố định dòng , không cố định cột ⇒ cột$dòng

Ví dụ: B$9 ⇒ cố định dòng 9, không cố định cột B

– F4 (3 lần): để có giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột- Được hiểu là cố định cột, không cố định dòng ⇒ $cộtdòng

Ví dụ: $B9 ⇒ cố định cột B, không cố định dòng 9

4. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel

Ta có 2 bảng excel như sau:

Yêu cầu: Thêm thông tin về Quê quán vào bảng bên trên

Cách thực hiện:

Bước 2: Đặt công thức: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

Trong đó:

A6 là giá trị cần tìm kiếm (ở đây mã nhân viên là dữ liệu chung giữa 2 bảng nên ta tìm mã nhân viên)

$D$12:$F$17 là vùng dò tìm giá trị tìm kiếm (cần tìm mã nhân viên ở bảng 2 để lấy thông tin quê quán nên vùng dò tìm là toàn bộ bảng 2)

2 là số cột chứa thông tin cần tìm (đang muốn tìm thông tin quê quán. Quê quán là cột thứ 2 trong bảng 2)

0 là kiểu dò tìm chính xác

Bước 3: Sao chếp công thức xuống các dòng khác

Ta thu được kết quả:

Tags: Hàm vlookup nâng cao, hàm hlookup trong excel, hàm vlookup có điều kiện, bai tap hàm vlookup trong excel, cách dùng hàm vlookup giữa 2 sheet, hàm tìm kiếm tên trong excel, hàm vlookup và hlookup, cách dùng hàm vlookup giữa 2 file

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

Các Hàm Excel Thông Dụng / 2023

1. Hàm AND Hàm AND Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE, trả về FALSE nếu một hay nhiều đối số là FALSE Cú pháp: AND(logical1 [, logical2] [, logical3]…) -logical: Những biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE) Nếu tất cả các biểu thức đều đúng, hàm AND() sẽ trả về giá trị TRUE, và chỉ cần 1 trong các biểu thức sai, hàm AND() sẽ trả về giá trị FALSE. Bạn có thể dùng hàm AND() bất cứ chỗ nào bạn muốn, nhưng thường thì hàm AND() hay được dùng chung với hàm IF(). Ví dụ: Tại Ô D2 gõ: Nếu giá trị ở B2 và ở C2 lớn hơn 0, thì giá trị trả về tại ô D2 là 1.000, còn nếu chỉ cần ít nhất một trong 2 ô B2 hoặc C2 nhỏ hơn 0 thì kết quả tại ô D2 là 0 Vấn đề xét một giá trị nằm trong một khoảng Có một bạn, khi nói đến một giá trị nằm trong khoảng từ 3 đến 10, đã dùng công thức 3 < x < 10 trong một công thức của hàm IF() Không sai. Nhưng Excel thì “hổng hỉu”. Vậy phải viết sao để Excel “hỉu” ? Bạn ấy phải viết như thế này: 2. Hàm IF: Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức Cú pháp: IF(logical_test, value_is_true, value_is_false) -logical_test: Biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE) -value_is_true: giá trị trả về khi biểu thức logical_test được kiểm tra là đúng (TRUE) -value_is_false: giá trị trả về khi biểu thức logical_test được kiểm tra là không đúng (FALSE) Ví dụ: Tại B1 gõ: Nghĩa là, nếu giá trị ở A1 lớn hơn hoặc bằng 1000, thì kết quả nhận được tại B1 sẽ là ” Số lớn “, còn không, nếu A1 nhỏ hơn 1000, kết quả tại B1 sẽ là ” Số nhỏ!” 3. Hàm OR: Trả về TRUE nếu một hay nhiều đối số là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE Cú pháp: OR(logical1 [, logical2] [, logical3]…) -logical: Những biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE) Nếu tất cả các biểu thức đều sai, hàm OR() sẽ trả về giá trị FALSE, và chỉ cần 1 trong các biểu thức đúng, hàm OR() sẽ trả về giá trị TRUE. Giống như hàm AND(), bạn có thể dùng hàm OR() bất cứ chỗ nào bạn muốn, nhưng thường thì hàm OR() hay được dùng chung với hàm IF(). Ví dụ: Tại D2 gõ: Nếu giá trị ở B2 hoặc ở C2 lớn hơn 0 (tức là chỉ cần 1 trong 2 ô lớn hơn 0), thì kết quả trả về tại D2 là 1000, còn nếu cả 2 ô B2 và C2 đều nhỏ hơn 0, thì kết quả trả về tại D2 là 0. 4. Hàm LEFT Hàm LEFT cho kết quả là chuỗi con bên trái của một chuỗi cho trước với số lượng ký tự được chỉ định trước. Cú pháp: LEFT(text,num_chars) Các tham số: – Text: Là chuỗi cho trước (ký tự trắng vẫn kể là một ký tự) – Num_chars: Số lượng ký tự cần lấy VD: tại ô A1 chứa giá trị : A01; tại B1 gõ: = LEFT(A1,2) , kết quả tại ô B1 nhận được là: A0 2. Hàm RIGHT Hàm RIGHT cho kết quả là chuỗi con bên phải của một chuỗi cho trước với số lượng ký tự được chỉ định trước. Cú pháp: RIGHT(text,num_chars) Các tham số: Tương tư hàm LEFT VD: tại ô A1 chứa giá trị : A01; tại B1 gõ: = RIGHT(A1,2) , kết quả tại ô B1 nhận được là: 01 3. Hàm MID Hàm MID cho kết quả là chuỗi con của một chuỗi cho trước trên cơ sở vị trí và số ký tự được xác định trước. Cú pháp: MID(text,start_num,num_chars) Các tham số: – Text và num_chars: Tương tự như ở hàm LEFT, RIGHT – Start_num: Vị trí của ký tự bắt đầu (ký tự đầu tiên là 1, ký tự thứ hai là 2, ) VD: tại ô A1 chứa giá trị : A0123; tại B1 gõ: = MID(A1,3,2) , kết quả tại ô B1 nhận được là: 12 4. Hàm LEN Hàm LEN đo chiều dài của chuỗi (text). Mỗi ký tự được tính là 1 đơn vị, kể cả ký tự trắng (khoảng cách giữa hai ký tự hoặc hai từ). Text phải được đặt trong dấu ngoặc kép (“”). Cú pháp: LEN(text) Ví dụ: = LEN(“informatics”) = 11. = LEN(“Long Xuyen city”) = 15 5. Hàm DAY: Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31. Cấu trúc :     DAY(serial_number) – Serial_number : là một biểu thức ngày tháng, có thể là một giá trị ngày tháng hay một chuỗi ngày tháng (date_text). VD: + Tại ô A1 (được định dạng : dd/mm/yyyy) chứa giá trị: 21/12/2010, tại B1 gõ: =Day(A1), kết quả tại ô B1 là: 21 6. Hàm DATEDIF Chức năng :   Hàm DATEDIF trả về một giá trị, là số ngày, số tháng hay số năm giữa hai khoảng thời gian theo tùy chọn. Cấu trúc :     DATEDIF(firstdate,enddate,option) – firstdate  : là Ngày bắt đầu của khoảng thời gian cần tính toán – Enddate  : là Ngày kết thúc của khoảng thời gian cần tính toán – Option    : là tùy chọn, xác định kết quả tính toán sẽ trả về trong công thức. Các tùy chọn theo sau : + “d”     : Hàm sẽ trả về số ngày giữa hai khoảng thời gian. + “m”    : Hàm sẽ trả về số tháng (chỉ lần phần nguyên) giữa hai khoảng thời gian. + “y”     : Hàm sẽ trả về số năm (chỉ lần phần nguyên) giữa hai khoảng thời gian. + “yd”   : Hàm sẽ trả về số ngày lẻ của năm (số ngày chưa tròn năm) giữa hai khoảng thời gian. + “ym”  : Hàm sẽ trả về số tháng lẻ của năm (số tháng chưa tròn năm) giữa hai khoảng thời gian. + “md”  : Hàm sẽ trả về số ngày lẻ của tháng (số ngày chưa tròn tháng) giữa hai khoảng thời gian. VD: + Một người thêu phòng từ ngày 11/01/2010 (tại A1) đến ngày 20/02/2010 (tại B1) tính số ngày người đó đã thêu phòng (tại C1). Tại C1 gõ: = Datedif(A1,B1,”d”), kết quả tại ô C1 là: 40 7. Hàm MONTH: Hàm MONTH Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12. Cấu trúc :     MONTH(serial_number) – Serial_number : là một biểu thức ngày tháng, có thể là một giá trị ngày tháng hay một chuỗi ngày tháng (date_text). + date_text trong công thức phải được đặt trong dấu ngoặc kép “”. Nếu là tham chiếu đến một ô khác thì ô này phải có định dạng là text. VD: =MONTH(“01/02/08”)  giá trị trả về : 2 + Tại ô A1 (được định dạng : dd/mm/yyyy) chứa giá trị: 21/12/2010, tại B1 gõ: =Day(A1), kết quả tại ô B1 là: 12 8. Hàm TODAY Chức năng : Hàm TODAY trả về Ngày, Tháng, Năm hiện hành. Cấu trúc :   TODAY() + Ngày tháng trả về trong công thức chính là Ngày tháng hiện hành của hệ thống máy tính mà bạn đang làm việc. + Tùy theo kiểu định dạng mà nội dung thể hiện sẽ khác nhau. Ví dụ : =TODAY()     giá trị trả về : 25/03/10    với định dạng dd/mm/yy =TODAY()     giá trị trả về : 25-Mar-2010  với định dạng dd-mmm-yyyy 9. Hàm YEAR Chức năng : Hàm YEAR trả về một giá trị, là số chỉ Năm trong một biểu thức ngày tháng. Cấu trúc :     YEAR(serial_number) – Serial_number : là một biểu thức ngày tháng, có thể là một giá trị ngày tháng hay một chuỗi ngày tháng (date_text). + date_text trong công thức phải được đặt trong dấu ngoặc kép “”. Nếu là tham chiếu đến một ô khác thì ô này phải có định dạng là text. + Năm trong date_text phải trong khoảng từ 1900 đến 9999, nếu vượt quá số này, hàm sẽ báo lỗi #Value. + Thông thường date_text có 3 đối số (ngày, tháng, năm). Nếu date_text chỉ có 2 đối số thì excel sẽ tính toán như sau : ++ Nếu đối số thứ nhất < 32 và đối số thứ 2 < 13 thì excel coi đối số thứ nhất là Ngày, thứ 2 là tháng. Năm là năm hiện hành. ++ Nếu đối số thứ nhất <13, đối số thứ 2 12 thì excel coi đối số thứ nhất là tháng, thứ 2 là năm và cho ngày là 1. ++ Các trường hợp khác hàm sẽ báo lỗi #Value. Ví dụ : =YEAR(“01/02/08”)  giá trị trả về : 2008 =YEAR(“12/29”)      giá trị trả về : 2029 =YEAR(“12/30”)      giá trị trả về : 1930 =YEAR(“13/13”)      giá trị trả về : #Value! =YEAR(today())      giá trị trả về : 2010 10. Hàm MIN Hàm MIN cho kết quả là giá trị bé nhất trong các đối số được chỉ định Cú pháp: MIN(number1,number2, ) Các tham số: number1, number2, là những giá trị số. Ví dụ: = MIN(4,8,9,10,3,5) = 3 11. Hàm MAX Hàm MAX cho kết quả là giá trị lớn nhất trong các đối số được chỉ định Cú pháp: MAX(number1,number2, ) Các tham số: number1, number2, là những giá trị số. Ví dụ: = MAX(4,8,9,10,3,5) = 10 12. Hàm AVERAGE Hàm AVERAGE cho kết quả là giá trị trung bình số học của các đối số. Cú pháp: AVERAGE(number1,number2, ) Các tham số: tương tự hàm MIN và MAX. Ví dụ: = AVERAGE(5,7,6) = 6. = AVERAGE(10,15,9) = 11,33 13. Hàm SUM Hàm SUM cho kết quả là tổng các đối số trong một khối hoặc một tham chiếu hoặc một danh sách. Cú pháp: SUM((number1,number2, ) Các tham số: tương tự hàm MIN và MAX. Ví dụ: = SUM(B2:B4) = 13. = SUM(7,10,9) = 26 14. Hàm SUMIF() Tính tổng các ô trong một vùng thỏa một điều kiện cho trước. Cú pháp: = SUMIF(range, criteria, sum_range) Range : Dãy các để kiểm tra điều kiện: có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng và ô chứa giá trị text sẽ được bỏ qua. Sum_range : Là vùng thực sự để tính tổng. Nếu bỏ qua, Excel sẽ coi như sum_range = range. Lưu ý: Sum_range không nhất thiết phải cùng kích thước với range. Vùng thực sự để tính tổng được xác định bằng ô đầu tiên phía trên bên trái của sum_range, và bao gồm thêm những ô tương ứng với kích thước của range. Ví dụ: – Nếu Range là A1:A5, Sum_range là B1:B5, thì vùng thực sự để tính tổng là B1:B5 – Nếu Range là A1:A5, Sum_range là B1:B3, thì vùng thực sự để tính tổng là B1:B5 – Nếu Range là A1:B4, Sum_range là C1:D4, thì vùng thực sự để tính tổng là C1:D4 – Nếu Range là A1:B4, Sum_range là C1:D2, thì vùng thực sự để tính tổng là C1:D4 Có thể dùng các ký tự đại diện trong điều kiện: dấu ? đại diện cho một ký tự, dấu * đại diện cho nhiều ký tự (nếu như điều kiện là tìm những dấu ? hoặc *, thì gõ thêm dấu ~ ở trước dấu ? hay *). Khi điều kiện để tính tổng là những ký tự, SUMIF() không phân biệt chữ thường hay chữ hoa. Ví dụ: Có bảng tính như sau Tính tổng của những huê hồng mà có doanh thu = 300,000 ? = SUMIF(A2:A5, “=300000”, B2:B3) = 21,000 15. Hàm HLOOKUP Chức năng: Hàm HLOOKUP là hàm dò tìm theo dòng, sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một dòng nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm. Cú pháp hàm:  HLOOKUP(lookup_value,table_array,row_index_num,option_lookup) – Lookup_value: là giá trị dùng để dò tìm, giá trị này sẽ được dò tìm trong dòng đầu tiên của bảng dữ liệu dò tìm. Giá trị dò tìm có thể là một số, một chuỗi, một công thức trả về giá trị hay một tham chiếu đến một ô nào đó dùng làm giá trị dò tìm. – Option_lookup: là tùy chọn xác định kiểu dò tìm, có 2 kiểu dò tìm: True hoặc 1 hoặc để trống: là kiểu dò tìm tương đối, hàm sẽ lấy giá trị đầu tiên mà nó tìm được trên dòng đầu tiên trong bảng dò tìm. Trong trường hợp tìm không thấy, nó sẽ lấy giá trị lớn nhất mà có giá trị nhỏ hơn giá trị dò tìm. False hoặc 0: là kiểu dò tìm chính xác, hàm sẽ lấy giá trị đầu tiên mà nó tìm được trên dòng đầu tiên trong bảng dò tìm. Trong trường hợp tìm không thấy, hàm sẽ trả về #N/A. Ví dụ: 16. Hàm VLOOKUP Chức năng: Hàm VLOOKUP là hàm dò tìm theo cột, sẽ trả về giá trị của một ô nằm trên một cột nào đó nếu thỏa mãn điều kiện dò tìm. Cú pháp hàm:  VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,option_lookup) – Lookup_value: là giá trị dùng để dò tìm, giá trị này sẽ được dò tìm trong cột đầu tiên của bảng dữ liệu dò tìm. Giá trị dò tìm có thể là một số, một chuỗi, một công thức trả về giá trị hay một tham chiếu đến một ô nào đó dùng làm giá trị dò tìm. – Option_lookup: là tùy chọn xác định kiểu dò tìm, có 2 kiểu dò tìm: True hoặc 1 hoặc để trống: là kiểu dò tìm tương đối, hàm sẽ lấy giá trị đầu tiên mà nó tìm được trên cột đầu tiên trong bảng dò tìm. Trong trường hợp tìm không thấy, nó sẽ lấy giá trị lớn nhất mà có giá trị nhỏ hơn giá trị dò tìm. False hoặc 0: là kiểu dò tìm chính xác, hàm sẽ lấy giá trị đầu tiên mà nó tìm được trên cột đầu tiên trong bảng dò tìm. Trong trường hợp tìm không thấy, hàm sẽ trả về #N/A. VD:

Các Hàm Toán Học Thông Dụng Trong Excel / 2023

Tổng hợp các hàm tính toán thông dụng trong Excel dành cho dân kế toán.

1. Hàm ABS

– Cú pháp: ABS(number).

+ Trong đó number là giá trị số nó có thể là tham số, tham chiếu hoặc biểu thức có giá trị.

– Ý nghĩa hàm: là hàm trả về giá trị tuyệt đối của một số.

– Ví dụ: abs(-5) =5; abs(5)=5

2. Hàm Power

– Cú pháp: power(number, power)

Trong đó:

+ Number là số thực.

+ Power là hàm mũ (hay được hiểu là thừa số được nhân lên).

– Ý nghĩa của hàm: Là hàm thực hiện tính lũy thừa.

– Ví dụ:

3. Hàm Product

– Cú pháp: Product(number1, number2, …).

Trong đó:

+ Number 1 là thừa số thứ 1.

+ Number 2 là thừa số thứ 2…..

+ Chứa tối đa 255 đối số number.

– Ý nghĩa: Là hàm tính tích của một dãy số.

– Ví dụ:

4. Hàm Mod

– Cú pháp: Mod(number, divisor).

Trong đó:

+ Number: là số chia.

+ Divisor: là số bị chia.

+ Nếu số chia =0 giá trị trả về là False.

– Ý nghĩa hàm trả về số dư của phép chia(số dư mang dấu của số bị chia).

– Ví dụ:

5. Hàm roundup

– Ý nghĩa: là hàm làm tròn cho số thập phân.

– Cú pháp: roundup (number, Num_digits).

Trong đó:

+ Number là số muốn làm tròn.

+ Num_digist: là phạm vi cần làm tròn lên mấy chữ số. Dựa vào num_digist sẽ xác định quy tắc làm tròn.

– Ví dụ:

+ round(2.45, 0)= 5

+ round (2.45, 1)=2.5

+ round(2.45,-1)=10

6. Hàm Even

– Cú pháp: Even (number).

+ Trong đó number: là số cần làm tròn.

– Ý nghĩa: Là hàm làm tròn nhưng làm tròn lên thành số nguyên chẵn gần nhất.

– Ví dụ: even(4.45)= 6 (6 là số chẵn gần nhất của số 4).

7. Hàm odd

– Cú pháp: Odd (number).

Trong đó number là số cần làm tròn.

– Ý nghĩa: Là hàm làm tròn nhưng làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất.

– Ví dụ: odd(4.45)= 5(5 là số lẻ gần nhất của 4).

8. Hàm rounddown

– Cú pháp: rounddown(number, digits).

Là hàm làm tròn nhưng làm tròn giảm xuống 1 đơn vị.

– Ví dụ: round (4.45,1)=4.4

9. Hàm Sum – Hàm tính tổng

– Cú pháp: Sum(number1, number2, ….).

+ Trong đó number là các giá trị cần tính tổng.

– Ví dụ:

10. Hàm Sumif – Hàm tính tổng có điều kiện

– Cú pháp: Sumif(range, criteria, num_range).

Trong đó:

+ Range: dãy xác định điều kiện.

+ Criteria: điều kiện.

+ Num_range: giá trị cần tính tổng.

– Ví dụ:

11. Hàm Average

– Cú pháp: average(number1, number2,…).

Trong đó: number1, number2 là các số cần tính trung bình.

– Ví dụ:

12. Sumproduct

– Cú pháp: sumproduct(array1, array2, …).

Trong đó: array1, array2 là các mảng mà:

+ Tích của mỗi mảng được đưa vào rồi tính tổng.

13. Hàm Max

– Cú pháp: Max(number1, number2,…).

Trong đó: number1, number2,…number n là dãy số cần xác định giá trị lớn nhất.

– Ý nghĩa: Hàm tìm giá trị lớn nhất của 1 dãy số.

– Ví dụ:

14. Hàm Min

– Cấu trúc: Min(number1, number2,….number n).

– Ý nghĩa: Hàm lấy giá trị nhỏ nhất trong dãy. Tương tự như hàm Max.

15. Hàm Small

– Cú pháp: Small (array, k).

Trong đó:

+ Array là mảng giá trị.

+ K là số thứ tự của phần tử có giá trị nhỏ thứ k.

– Ý nghĩa: Hàm trả về phần tử có giá trị nhỏ thứ k trong dãy.

– Ví dụ:

16. Hàm Count

– Cú pháp: Count (Value1, value2,…..).

Trong đó:

+ Value1, Value2 là các giá trị trong dãy.

+ Value1, Value 2 thuộc kiểu số.

– Ý nghĩa: Hàm đếm dữ liệu thuộc kiểu số.

– Ví dụ:

17. Hàm Counta – Đếm tất cả các ô có chứa dữ liệu

– Cú pháp: Counta(Value1, value2,….).

18. Hàm Countif

– Cú pháp: Countif (range, criteria).

Trong đó:

+ Range: Dãy dữ liệu thao tác.

+ Criteria: Điều kiện để đếm.

– Ý nghĩa: Dùng đếm các ô chứa dữ liệu theo 1 điều kiện.

– Ví dụ:

Ý Nghĩa Và Cách Sử Dụng / 2023

hàm LEN trong Excel để lấy kết quả nhanh nhất và chính xác nhất về số ký tự cần xác định.

Trong quá trình thao tác, xử lý bảng tính trên Excel, vì yêu cầu công việc, đôi khi người dùng cần xác định độ dài của chuỗi ký tự. Lúc này, chúng ta có thể sử dụngđể lấy kết quả nhanh nhất và chính xác nhất về số ký tự cần xác định.

Hàm LEN trong Excel nghĩa là gì?

Với cách làm thủ công (đếm từng ký tự trong Excel) thì người dùng thường chỉ áp dụng được cho những bảng Excel có ít dữ liệu, thông số. Còn với những bảng tính nhiều dữ liệu thì cách làm này sẽ không khả thi, không thể sử dụng được và rất mất thời gian. Và đó là lý do chúng ta nên sử dụng các hàm hỗ trợ, ví dụ như hàm LEN.

Hàm LEN dùng để làm gì hoặc ý nghĩa hàm LEN chính là câu hỏi được nhiều người sử dụng Excel quan tâm. Theo đó, nếu bạn đang tìm kiếm một công thức Excel để đếm số ký tự trong một ô thì hàm LEN chính là hàm dễ làm, đơn giản nhất. Tên của hàm cũng rất dễ nhớ, là 3 chữ cái đầu của từ “LENGTH”. Đó là tác dụng thực sự của hàm LEN – trả về chiều dài của chuỗi ký tự (chiều dài của một ô).

Nói cách khác, chúng ta sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm tất cả các ký tự có trong một ô, bao gồm chữ số, chữ cái, ký tự đặc biệt và cả các khoảng trống.

Cách dùng hàm len

Trong Excel, cú pháp hàm LEN là: =LEN(chuỗi ký tự cần đếm hoặc ô chứa chuỗi ký tự cần đếm). Sau đó, hàm LEN sẽ trả về giá trị độ dài của chuỗi ký tự, kể cả các ký tự khoảng trống. 

Ví dụ về cách sử dụng hàm LEN trong Excel:

– Cách đếm tất cả các ký tự trong một ô (bao gồm cả ký tự trống)

Hàm LEN sẽ đếm tất cả các ký tự trong 1 ô, bao gồm cả các ký tự trống. Ví dụ, để tính độ dài ô B2, chúng ta sử dụng công thức sau: =LEN(B2). Trong hình bên dưới, công thức LEN đếm được ở ô B2 có 13 ký tự bao gồm 12 chữ cái và 1 dấu chấm. Các ô sau cũng có cách đếm tương tự: =LEN(B3), =LEN(B4), =LEN(B5), =LEN(B6), =LEN(B7), =LEN(B8).

– Cách đếm tổng số ký tự ở một vài ô

Cách dễ nhất để đếm tổng số ký tự ở nhiều ô là dùng phép tính cộng các hàm LEN với nhau. Ví dụ: =LEN(B2)+LEN(B3)+LEN(B4)+LEN(B5). Hoặc sử dụng hàm SUM để tính tổng số ký tự được trả về bởi công thức LEN. Đó là =SUM(LEN(B2)+LEN(B3)+LEN(B4)+LEN(B5)).

Trong cả 2 cách này, công thức đếm số ký tự trong mỗi ô được chỉ định, trả lại kết quả là tổng độ dài của chuỗi. Cách này dễ hiểu, dễ sử dụng nhưng không phải biện pháp tốt nhất để đếm số ký tự trong những dãy có quá nhiều ô. Trường hợp nhiều ô, nên sử dụng hàm SUM và LEN trong công thức mảng.

– Cách đếm số ký tự không bao gồm ký tự trống

Khi làm việc trên các trang tính lớn, một vấn đề khá phổ biến là có nhiều ký tự trống ở đầu hoặc cuối văn bản (khoảng trống thừa ở đầu hoặc cuối văn bản). Chúng ta có thể sử dụng hàm LEN khi nghi ngờ có ký tự trống ở đầu hoặc cuối ô. Để tính được độ dài chuỗi văn bản trừ ký tự trống đầu và cuối, chúng ta chỉ cần gắn hàm TRIM vào công thức LEN. Đó là =LEN(TRIM(B2)). Tương tự với các ô khác: =LEN(TRIM(B3)), =LEN(TRIM(B4)), =LEN(TRIM(B5)), =LEN(TRIM(B6)), =LEN(TRIM(B7)), =LEN(TRIM(B8)).

Ứng dụng của hàm LEN 

Hàm LEN chủ yếu được ứng dụng trong:

– Kế toán: Trong kế toán, người ta có thể sử dụng hàm LEN để đặt điều kiện cho mã số thuế. Mã số thuế chỉ có 2 loại là loại 10 số và loại 13 số. Khi nhập mã số thuế, người ta có thể dùng hàm IF để loại trừ trường hợp nhập mã số thuế bị thiếu hoặc thừa số. Khi kết hợp với một số công cụ sử dụng trong Excel, ta có thể chỉ cho phép người dùng nhập 10 hoặc 13 ký tự, khi nhập nhiều hoặc ít hơn những ký tự trên sẽ cảnh báo, ngăn chặn không cho lưu.

– Quản lý hàng hóa: Mỗi mặt hàng thường đều sẽ có một mã hàng riêng. Trong báo cáo chi tiết mua bán hàng cũng có một danh sách lên tới hàng nghìn lần nhập – xuất. Do đó, chúng ta đôi khi cần sử dụng hàm LEN để đếm số thứ tự của từng lần mua bán phục vụ mục đích kiểm tra hoặc thống kê cho chính xác.