Đặt Hoặc Xóa Vùng In Trên Trang Tính

Nếu bạn in một vùng chọn cụ thể trên một trang tính thường xuyên, bạn có thể xác định một vùng in có chứa lựa chọn chỉ có. Vùng in là một hoặc nhiều phạm vi ô mà bạn chỉ cần in ra khi bạn không muốn in toàn bộ trang tính. Khi bạn in trang tính sau khi xác định một vùng in, chỉ vùng in được in ra. Bạn có thể thêm ô để bung rộng vùng in khi cần, và bạn có thể xóa vùng in để in toàn bộ trang tính.

Một trang tính có thể có nhiều vùng in. Mỗi vùng in sẽ được in dưới dạng một trang riêng.

Lưu ý: Ảnh chụp màn hình trong bài viết này đã được thực hiện trong Excel 2013. Nếu bạn có một phiên bản khác thì chế độ xem của bạn có thể khác một chút nhưng trừ khi được nêu rõ, nếu không thì chức năng là giống nhau.

Bạn muốn làm gì?

Đặt một hoặc nhiều vùng in

Thêm ô vào một vùng in hiện có

Xóa vùng in

Đặt một hoặc nhiều vùng in

Trên trang tính, hãy chọn các ô mà bạn muốn xác định là vùng in.

Mẹo: Để thiết lập nhiều vùng in, hãy giữ phím Ctrl và bấm vào những vùng bạn muốn in. Mỗi vùng in sẽ in ra trên một trang riêng.

Trên tab bố trí trang , trong nhóm thiết lập trang , bấm vùng in, rồi bấm đặt vùng in.

Lưu ý: Vùng in mà bạn đã đặt sẽ được lưu khi bạn lưu sổ làm việc.

Đầu trang

Thêm ô vào một vùng in hiện có

Bạn có thể mở rộng vùng in bằng cách thêm các ô liền kề. Nếu bạn thêm những ô không liền kề vào vùng in, Excel sẽ tạo một vùng in mới cho những ô này.

Trên trang tính, hãy chọn các ô bạn muốn thêm vào vùng in hiện có.

Lưu ý: Nếu các ô mà bạn muốn thêm không liền kề với khu vực in hiện có, một vùng in bổ sung sẽ được tạo ra. Mỗi vùng in trong một trang tính được in ra dưới dạng một trang riêng. Chỉ có thể thêm các ô liền kề vào vùng in hiện có.

Trên tab bố trí trang , trong nhóm thiết lập trang , bấm vùng in, rồi bấm Thêm vào vùng in.

Khi bạn lưu sổ làm việc, vùng in cũng sẽ được lưu.

Đầu trang

Xóa vùng in

Lưu ý: Nếu trang tính của bạn chứa nhiều vùng in, hãy xóa vùng in sẽ loại bỏ tất cả các vùng in trên trang tính của bạn.

Bấm vào vị trí bất kỳ trên trang tính mà bạn muốn xóa vùng in.

Trên tab bố trí trang , trong nhóm thiết lập trang , bấm xóa vùng in.

Đầu Trang

Bạn cần thêm trợ giúp?

Bạn luôn có thể nhờ chuyên gia trong Cộng đồng Kỹ thuật Excel, tìm sự hỗ trợ trong Cộng đồng Giải pháp hoặc đề xuất tính năng hay cải tiến mới trên Excel User Voice.

Đặt Hoặc Xóa Một Vùng In Trên Một Bảng Tính

Lượt Xem:10812

Nếu bạn in một vùng lựa chọn cụ thể trên worksheet thường xuyên, bạn có thể xác định một vùng in chỉ bao gồm vùng lựa chọn đó. Khu vực in là một hoặc nhiều dãy ô mà bạn chỉ định để in khi bạn không muốn in toàn bộ bảng tính. Khi bạn in một bảng tính sau khi xác định vùng in, chỉ in vùng được in. Bạn có thể thêm các ô để mở rộng vùng in khi cần thiết và bạn có thể xóa vùng in để in toàn bộ bảng tính.

Một bảng tính có thể có nhiều vùng in. Mỗi vùng in sẽ in như một trang riêng.

Trên trang tính, chọn các ô bạn muốn xác định làm vùng in.

Mẹo: Để đặt nhiều vùng in ấn, giữ phím Ctrl và nhấp vào vùng bạn muốn in. Mỗi vùng in được in trên trang của chính nó.

Trên tab Page Layout , trong nhóm Page Setup , kích Print Area , sau đó kích Set Print Area .

Khu vực in mà bạn thiết lập được lưu khi bạn lưu bảng tính.

Bạn có thể phóng to khu vực in bằng cách thêm các ô lân cận. Nếu bạn thêm các ô không ở cạnh vùng in, Excel sẽ tạo vùng in mới cho các ô đó.

Trên trang tính, chọn các ô mà bạn muốn thêm vào vùng in hiện có.

Lưu ý: Nếu các ô mà bạn muốn thêm không nằm cạnh vùng in hiện tại, một vùng in bổ sung sẽ được tạo ra. Mỗi vùng in trong một bảng tính được in dưới dạng một trang riêng. Chỉ có các ô liền kề mới có thể được thêm vào vùng in hiện có.

Trên tab Page Layout , trong nhóm Page Setup , kích Print Area , sau đó kích Add to Print Area .

Khi bạn lưu bảng tính, khu vực in cũng được lưu lại.

Lưu ý: Nếu bảng tính của bạn chứa nhiều vùng in, việc xoá vùng in sẽ xóa tất cả vùng in trên bảng tính của bạn.

Nhấp vào bất kỳ nơi nào trên bảng tính mà bạn muốn xóa vùng in.

Trên tab Page Layout , trong nhóm Page Setup , nhấp vào Clear Print Area .

Tags: Chua co du lieu

Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel

Ký tự $ trong các công thức Excel có ý nghĩa như thế nào.

Đây là một trong những ký tự phổ biến nhất khi áp dụng các công thức của Excel, mục đích của nó là để cố định một ô hay một vùng dữ liệu trong excel.

Thông thường ứng dụng của việc cố định công thức áp dụng khi viết hàm.

Bạn viết hàm, bạn kéo công thức, muốn một vài chỉ tiêu cố định, một vài chỉ tiêu di chuyển. Vậy càng phải hiểu và dùng linh hoạt thao tác này.

Một số hàm thường xuyên dùng đến việc cố định dòng cột

Hàm Vlookup: Áp dụng trong trường hợp tự động tên hàng, DVT hay tên KH, Địa chỉ khi đã có mã. Chúng ta sẽ áp dụng việc cố định bảng dữ liệu tìm kiếm

Hàm Sumif/ Sumifs: Cố định vùng dữ liệu tính tổng/ Vùng điều kiện

Hàm Match: Cố định điều kiện tham chiếu và vùng tham chiếu

Hàm If: Cố định điều kiện so sánh

Rất nhiều hàm khác tại: https://excel.webkynang.vn

Hầu hết các ô, vùng không cần cố định khi công thức ấy là duy nhất. Chỉ cần công thức ấy cần phải copy, di chuyển đến các vị trí khác, có thể áp dụng thì cần cố định

Phím tắt sử dụng để cố định ô/ vùng dữ liệu trong excel:

Cho bảng dữ liệu từ A1:D10, Tính tổng số liệu cột D (cột thành tiền)

Tại D11 =sum(D1:D10

+ F4 lần 1 công thức sẽ tự động cô định cả dòng cả cột thành =sum($D$1:$D$10

+F4 lần 2 công thức sẽ tự động cố định dòng thành =sum(D$1:D$10

+ F4 lần 3 công thức sẽ tự động cố định cột thành =sum($D1:$D10

Để kết thúc công thức, ta đóng ngoặc đơn lại và nhấn enter.

Phân tích

Một ô trong Excel có địa chỉ:

Tên Cột_Số Thứ Tự Dòng : [A1]

Một Vùng dữ liệu gồm: [A1:A100]

Địa chỉ ô bên trái đầu tiền : Địa chỉ ô cuối cùng bên phải

Ví dụ:

– A1: ô A1 sẽ cho chúng ta biết nó thuộc Cột A và dòng số 1

– AZ1000 : ô AZ1000 sẽ cho chúng ta biết nó thuộc Cột AZ và dòng số 1000

– B2:D15: Đây là một vùng dữ liệu được xác định bằng địa chỉ 2 ô đầu tiên bên trái (B2) và địa chỉ ô cuối cùng bên phải (D15)

Như vậy, khi viết công thức có sử dụng địa chỉ một ô hay một vùng dữ liệu để làm tham chiếu hoặc làm điều kiện thì chúng ta cần phải cố định vùng dữ liệu hoặc ô đó để có thể copy công thức sang các ô khác mà không làm thay đổi vùng dữ liệu/ ô trong công thức.

Các kiểu cố định vùng dữ liệu

Có 3 kiểu cố định ô/ vùng dữ liệu:

– A$1: Cố định dòng mà không cố định cột. Khi copy công thức sang một cột khác thì chỉ có địa chỉ cột thay đổi, trong khi số thứ tự dòng không thay đổi.

– $A1: Cố định cột mà không cố định dòng. Khi copy công thức sang một dòng khác thì địa chỉ cột không thay đổi, trong khi số thứ tự dòng thay đổi.

– $A$1: Cố định cả dòng và cột. Khi copy công thức sang một cột khác thì cả địa chỉ cột và số thứ tự dòng đều không thay đổi.

Để cố định một vùng dữ liệu ta áp dụng nguyên tắc tương tự:

B$2:D$15

$B2:$D15

$B$2:$D$15

Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel

Khi sử dụng các hàm trong Excel bạn sẽ rất thường xuyên phải tham chiếu đến 1 vùng dữ liệu nào đó như A1:D5 chẳng hạn. Mặc định khi bạn tham chiếu đến vùng chọn như vậy thì nó sẽ ở dạng tham chiếu tương đối. Vậy để cố định vùng dữ liệu trong Excel hay còn gọi là tham chiếu tuyệt đối đến vùng dữ liệu nào đó thì phải làm như nào?

Trong bài viết này, mình sẽ chỉ cho các bạn hiểu tham chiếu tương đối, tuyệt đối là như nào và giải thích cho bạn hiểu ý nghĩa của ký tự $ trong Excel từ đó bạn sẽ biết cách khi nào cần cố định hàng, cột hay cố định tất cả vùng dữ liệu.

Ký hiệu $ trong excel có nghĩa là gì

Ký hiệu $ là 1 trong những ký tự thường dùng khi sử dụng các công thức Excel. Tác dụng của nó là để cố định hàng, cột hay 1 vùng dữ liệu trong Excel.

Trước khi tìm hiểu về các tham chiếu chúng ta cần hiểu rõ cách định nghĩa 1 ô, 1 vùng dữ liệu trong Excel như sau:

Định nghĩa 1 ô trong Excel

Ô trong Excel sẽ được thể hiện ở dạng: Tên cột + Số hàng

Ví dụ

ô A5 – là ô nằm ở cột A và hàng thứ 5

ô H10 – là ô nằm ở cột H và hàng thứ 10

Định nghĩa 1 vùng dữ liệu trong Excel

Vùng dữ liệu trong Excel sẽ có dạng: Ô trên cùng bên trái : Ô dưới cùng bên phải

Ví dụ

Vùng dữ liệu A5:H10 – là vùng chọn được xác định bởi ô trên cùng bên trái là A5 và ô dưới cùng bên phải là H10

Tham chiếu tương đối là tham chiếu mặc định khi chọn vùng dữ liệu trong Excel. Với tham chiếu tương đối thì giá trị tham chiếu sẽ thay đổi theo hàng hay cột, tức là khi bạn thay đổi vị trí theo hàng hay cột thì giá trị tham chiếu cũng sẽ thay đổi theo.

Ví dụ

– Tại ô D4 nhập vào công thức =C4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi bạn kéo chuột để copy công thức từ ô D4 xuống các ô ở hàng dưới hoặc cột bên thì tham chiếu đến các ô sẽ thay đổi

Tham chiếu tuyệt đối

Tham chiếu tuyệt đối là tham chiếu sẽ cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột. Có nghĩa là khi bạn đã cố định giá trị tham chiếu theo hàng, cột hoặc cả hàng và cột thì khi thay đổi vị trí nó vẫn giữ nguyên giá trị tham chiếu đó.

Có 3 kiểu tham chiếu tuyệt đối như sau:

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng (cố định hàng)

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng là nó sẽ cố định giá trị hàng không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng thì dấu $ sẽ đứng trước Số hàng như sau: =C$4

Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị hàng không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo hàng đã chọn ban đầu.

Ví dụ

– Tại ô D4 ta nhập vào công thức =C$4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác hàng nhưng giá trị hàng vẫn cố định không thay đổi.

Tham chiếu tuyệt đối theo cột (cố định cột)

Tham chiếu tuyệt đối theo cột là nó sẽ cố định giá trị cột. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cột như sau: =$C4

Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì giá trị cột vẫn không thay đổi tức là nó đã bị cố định theo cột đã chọn ban đầu.

Ví dụ

– Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang các ô khác mặc dù khác cột nhưng giá trị cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột (cố định cả hàng và cột)

Tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột là tham chiếu sẽ cố định giá trị hàng và cột không thay đổi. Khi đặt tham chiếu tuyệt đối theo hàng và cột thì dấu $ sẽ đứng trước Tên cột và Số hàng như sau: =$C$4

Khi đó, nếu ta copy công thức sang 1 ô khác thì cho dù nó có Số hàng và Tên cột khác nó vẫn sẽ cố định hàng cột không thay đổi.

Ví dụ

– Tại ô D4 ta nhập vào công thức =$C$4 rồi ấn Enter

– Lúc này giá trị hiển thị trong ô D4 sẽ là giá trị của ô tham chiếu C4

– Khi đó, ta copy công thức từ ô D4 sang bất kỳ 1 ô nào khác thì giá trị hàng và cột khi đó vẫn cố định không thay đổi.

Cách cố định vùng dữ liệu trong Excel

Dựa vào các tham chiếu ở trên thì bạn có thể áp dụng tương tự khi muốn cố định vùng dữ liệu nào đó trong Excel như sau

Phím tắt chuyển đổi nhanh các dạng tham chiếu trong Excel

Ta có công thức như sau: =SUM(C4:D8)

Lưu ý: Để cố định ô nào thì bạn đặt con trỏ chuột vào vị trí ô đó rồi ấn F4.

Chỉnh Sửa Vùng Biểu Đồ Trong Excel.

Giả sử ta có một bảng như sau. chinh sua vung bieu do excel

Bước 1: Để chèn một biểu đồ vào bảng tính sử dụng các dữ liệu trong bảng này, ta kích chọn vào một ô bất kỳ trong bảng rồi vào thẻ Insert, phần Charts, chọn Column( hoặc bất kì dạng bảng nào bạn muốn). Ngay lập tức, Excel trả về cho ta kết quả là một biểu đồ cột.

Bước 2: Trong biểu đồ vừa tạo, kích chuột phải và chọn Format Chart Area. Lập tức hộp thoại cùng tên hiện ra.

Bước 3: Trong hộp thoại vừa hiện, ta có thể thấy nhiều mục khác nhau, cho phép ta chỉnh sửa phần nền, đường viền,… của biểu đồ. chinh sua vung bieu do excel

Fill: Đặt nền cho biểu đồ. Bạn có thể chọn tô màu đơn( Solid Fill), hoặc màu kiểu Gradient, đưa hình ảnh vào nền hoặc chỉ đơn giản là trang trí background bằng các họa tiết lặp lại (Pattern Fill).

Border Colors và Border Styles: Chọn màu sắc(xanh, đỏ, tím, vàng,..) và loại đường( liền, ngắt quãng, đậm, nhạt,…) cho đường bao của biểu đồ.

Shadow và Glow and Soft Edges: Chọn độ đậm nhạt, kích thước, khoảng cách,… cho bóng của biểu đồ( Shadow) hay làm sáng và mềm các cạnh của biểu đồ với các chức năng trong Glow and Soft Edges.

3-D Format: Với các biều đồ dạng 3-D, chức năng này giúp bạn chọn kiểu nổi hình của biểu đồ, khiến biểu đồ trở nên thực hơn theo nhu cầu của bạn.

Size và Properties: Đúng như tên gọi, Size giúp bạn đặt kích thước biểu đồ một cách chính xác và cụ thể hơn là dùng cách co kéo bình thường. chinh sua vung bieu do excel

Properties giúp bạn cài đặt vị trí của biểu đồ: di chuyển và theo kích thước của ô( Move and size with cells), di chuyển nhưng không theo kích thước của ô( Move but don’t size with cells), không di chuyển và không theo kích thước của ô( Don’t move or size with cells). Ngoài ra, bạn còn có thể chọn xem biểu đồ này có thể in và khóa cùng với bảng tính không. chinh sua vung bieu do excel

Alt Text: Giúp bạn đặt tên cũng như ghi chép các thông tin quan trọng về biểu đồ.

Ngoài vùng biểu đồ, ta cũng có thể format các vùng khác như bảng chú thích hay các cột theo ý muốn bằng cách kích chuột vào chúng và làm theo các bước tương tự như trên.