Xóa Section Break Trong Word 2007 / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Page Break Và Section Break Trong Word / 2023

Page break dùng để đặt 1 mục sang đầu trang mới nhanh hơn thay vì bạn phải ấn enter nhiều lần, ngoài ra những phần bạn chỉnh sửa trước chỗ đặt break page sẽ ko làm ảnh hưởng tới bố cục của từ chỗ đặt break page trở đi.

Giờ bạn muốn break page thành 3 trang, để khi bạn có chỉnh sửa gì ở trang 1 thì tiêu đề phần 2 và 3 luôn luôn ở đầu trang:

2

2

4

5

6

7

8

9

Như vậy là bạn đã có được trang 1 là trang dọc và trang 2 là trang ngang. Nếu có thêm trang 3 nữa thì trang 3 lúc này sẽ là ngang, vì vậy bạn phải break section cho trang 3 để trang 3 dọc lại.

Source: my.opera.com

Trong một số trường hợp khi xây dựng một văn bản (thường là các đề án, luận văn…), ta có nhu cầu trình bày phong phú và đa dạng trong cùng một tập tin văn bản, ví dụ như thiết lập nhiều hệ thống lề cho văn bản; hướng giấy khi in ấn; nhiều hệ thống header, footer khác nhau; nhiều hệ thống thứ tự số trang và thiết lập chế độ bảo vệ khác nhau cho mỗi đoạn… trong cùng một văn bản.

Có thể bằng cách này hay cách khác, bạn dùng các công cụ trong ứng dụng thực hiện được các tính năng trên, tuy nhiên chúng ta có thể sử dụng một phương pháp chia đoạn và sẽ thực hiện các chức năng trên từng đoạn nhờ công cụ chia đoạn Section.

1. Chia văn bản thành nhiều Section (đoạn, phần).

Đặt con trỏ vào vị trí muốn chia đoạn, sau đó chọn thực đơn , chọn , ta có các lựa chọn như sau:

Để chèn thêm section, ta chọn 4 lựa chọn ở mục Section break types, cụ thể như sau

– Next page: Section mới bắt đầu từ đầu trang tiếp theo.

– Continuous: Section mới bắt đầu ngay tại vị trí con trỏ.

– Even page: Section mới bắt đầu từ trang chẵn tiếp theo.

– Odd page: Section mới bắt đầu từ trang lẻ tiếp theo.

Sau khi thực hiện xong thao tác trên, văn bản đã được chia thành hai phần, phần sau cách phần trước bởi ranh giới là dấu Section break mà ta vừa chèn vào (có thể nhìn thấy dấu phân cách này khi ta chọn thực đơn View và chọn Nomal, số thứ tự của section cũng thể hiện trên thanh trạng thái). Bằng cách này, ta có thể chia một tập tin văn bản thành nhiều Section theo ý muốn.

2. Thiết lập nhiều hệ thống lề (Margin) và hướng giấy in (Orientation) trong cùng một văn bản.

Ta có thể thiết lập mỗi một section có một hệ thống lề ( Margin) khác nhau theo ý muốn, cách làm như sau:

3. Thiết lập nhiều hệ thống tiêu đề trên và tiêu đề dưới (header and footer) cho các Section.

Tại Section sau, ta muốn có tiêu đề trên và tiêu đề dưới khác với Section trước ta làm như sau:

Lúc này các Header và footer mà ta gõ vào, sẽ khác với các Header và footer của Section trước đó. Bằng cách này, ta có thể tạo các Header và footer cho riêng từng section.

4. Thiết lập nhiều hệ thống số trang trên cùng một văn bản.

Ta có thể tạo mỗi một Section có một hệ thống số thứ tự của trang (page number) khác nhau, cách làm như sau:

5. Thiết lập chế độ bảo vệ nội dung cho từng đoạn văn bản.

Sau khi đã tạo được các Section cần bảo vệ nội dung, ta làm như sau:

Chọn thự đơn , chọn Protect Document, hộp thoại Protect Document hiện ra, ta đánh dấu vào mục , khi đó nút mới được cho phép kích hoạt (sáng lên), ta chọn vào nút .

Hộp thoại Sections Protection hiện ra, trong đó có các được đánh số theo thứ tự từ 1 đến 9. Để bảo vệ Section nào, bạn hãy đánh dấu vào Section đó, thí dụ Section 2.

Trở lại hộp thoại Protect Document, bạn nhập mật khẩu vào ô ( Options). Hộp thoại Confirm Passwordhiện ra, bạn gõ lại mật khẩu cũ một lần nữa trong ô Reenter Password to open.

Sau khi hoàn thành các bước này, văn bản đã được bảo vệ theo từng Section theo ý đồ của bạn, tất cả nội dung trong đoạn được bảo vệ sẽ không thể sửa chữa (tất nhiên là trừ chính bạn).

Muốn sửa chữa nội dung của văn bản, bạn chọn thực đơn , chọn Unprotect Document. Hộp thoại Unprotect Document hiện ra, gõ đúng mật khẩu vào ô ta mới có thể sửa chữa được đoạn văn bản mà ta bảo vệ.

MS Word: Tiếp theo loạt bài về Tin học văn phòng, chúng tôi giới thiệu cách đánh số trang file văn bản; chèn ký tự đặc biệt, ký tự toán học, chèn giờ … ngày … tháng … năm, và một số nội dung khác vào nội dung file văn bản.

Đánh số trang không cần vào phần Header, Footer.

1. Vào Insert Page Numbers…

2. Màn hình xuất hiện hộp thoại Page Numbers:

Top of page (Header): Đặt số lên đầu trang (Header)

Bottom of page (Footer): Đặt số ở dưới cùng trang (Footer)

Right: Lề phải

Center: Căn lề giữa

Left: Lề trái

þ Show number on first page: Cho hiển thị/ẩn đánh số trang ở trang đầu tiên của file.

Nút Format… Mở hộp thoại Page Number Format – Một số căn chỉnh cho việc đánh số trang:

Number format: Kiểu đánh số (1, 2, 3,…; – 1 -, – 2 -, – 3 -…; a, b, c,…)

Include chapter number: Chèn thêm thứ tự đề mục

Page numbering: Số thứ tự trang đang đánh:

Mặc định của chế độ đánh số trang là bắt đầu từ trang số 1, nếu bạn không muốn số bắt đầu là số 1, mà là số 6 thì nhập vào ô Start at số 6 (Chú ý: Nếu đánh số trang bắt đầu từ số 6 thì trang đầu tiên sẽ được đánh số 6, lúc này nếu bạn đặt lệnh in là trang số 1, 2, 3, 4, 5 thì máy in sẽ không đọc được để in).

3. Chọn nút OK để hoàn thành việc đánh số trang.

Chèn Ngày, tháng, giờ trong nội dung file văn bản

1. Vào Insert Date and Time…

2. Xuất hiện hộp thoại Date and Time:

Available formats: Lựa chọn kiểu giá trị hiển thị

Language: Lựa chọn loại ngôn ngữ hiển thị (Anh, Việt,…)

þ Update automatically: Tự động cập nhật

Nút Default…: Thiết lập chế độ mặc định

3. Chọn nút OK để đồng ý chèn ngày, tháng, giờ vào nội dung file.

Chèn một số nội dung khác vào nội dung file văn bản

1. Vào Insert AutoText:

2. Lựa chọn nội dung muốn chèn

Chèn ký tự đặc biệt, ký tự toán học vào nội dung file

1. Vào Insert Symbol…

2. Xuất hiện hộp thoại Symbol, chọn thẻ Symbols & chọn ký tự đặc biệt:

Font: Chọn loại phông chữ hiển thị ký tự đặc biệt

Recently used symbols: Hiển thị 16 ký tự đặc biệt đã được sử dụng gần thời điểm hiện tại nhất.

Wingding: Hiển thị con số của ký tự đặc biệt. (Trong toán học mỗi một ký tự đều được mã hóa bởi một con số nào đó)

Charater code: Số của ký tự đặc biệt, ở ô này bạn có thể nhập số của ký tự đặc biệt để tìm mà không phải lựa chọn theo bảng danh sách ký tự hiển thị ở trên.

From: Số hiển thị ở Wingding và Charater code phụ thuộc ở From: Lựa chọn cơ số hiển thị, mặc định để ở dạng Symbol (decimal) – cơ số 10, hoặc có thể lựa chọn dạng Symbol (hex) – cơ số 16.

Nút AutoCorrect… Hiển thị hộp thoại AutoCorrect: Thiết lập chế độ tự động sửa ký tự (ví dụ: bạn có thể đặt từ ” abc” là ký tự “@” thì sau khi gõ xong từ “abc” và cách ra, MS Word sẽ tự động chuyển thành ký tự “@“)

Nút Shortcut Key: Mở hộp thoại Customize Keyboard: Tạo phím tắt cho ký tự đặc biệt.

Tại ô Press new shortcut key: Gõ phím tắt dùng cho ký tự đặc biệt (ví dụ trên ảnh là dùng tổ hợp phím Alt + 9 cho ký tự þ)

Kích vào nút Assign: Thiết lập phím tắt cho ký tự đó, lúc này tổ hợp phím tắt (Alt + 9) sẽ được chuyển sang vùng Current keys.

Chọn Close để hoàn thành.

Việc đặt phím tắt cho ký tự đặc biệt này sẽ giúp bạn không phải vào hộp thoại Symbol mà vẫn chèn ký tự đặc biệt, rút ngắn thời gian gõ nội dung văn bản. Tuy nhiên, bạn nên chú ý đặt phím tắt chỉ cho những ký tự đặc biệt thường xuyên sử dụng và tổ hợp phím đặt không trùng với các tổ hợp phím tắt đang sử dụng, tránh trường hợp làm mất tác dụng của tổ hợp phím đó.

3. Kích vào nút Insert và Close để chèn ký tự đặc biệt ra nội dung file văn bản

source: quantrimang.com

Cách Xóa Section Trong Word / 2023

Section Break là một công cụ đắc lực cho người dùng Word khi muốn phân tách từng đoạn văn bản để tiện cho việc định dạng từng phần. Nhưng nó có thể gây lỗi và gây khó khăn bạn khi bạn muốn định dạng toàn văn bản, thế nên trong bài viết lần này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách xóa Section trong Word.

1. Nói thêm về Section Break

1.1. Section Break là gì, có mấy loại?

Section Break là tách văn bản ra thành các Section (vùng) khác nhau và bạn có thể làm việc với từng vùng đó.

Word có nhiều chức năng tác động với toàn bộ văn bản, nhưng đôi khi tùy mục đích sử dụng mà bạn chỉ muốn chức năng đó của Word tác động tới một phần văn bản mà thôi.

Ví dụ như chức năng Header & Footer, khi bạn chèn tiêu đề hoặc chân trang vào trong văn bản thì nó thường tác động tới toàn bộ văn bản với cùng một Header hoặc Footer. Nhưng nếu bạn tách văn bản thành nhiều Section, bạn có thể chỉnh sửa các Header hoặc Footer khác nhau cho mỗi Section, thậm chí xóa nó đi mà không ảnh hưởng tới Section khác.

Tương tự như vậy với chức năng đếm số trang, bạn có thể chia văn bản thành nhiều Section để thực hiện việc đếm trang riêng biệt với từng đoạn.

Section Breaks có 4 loại, trong đó được sử dụng nhiều nhất có lẽ là hai loại ở trên (Next Page, Continuous). Mỗi loại Section Break đều có các kiểu tách vùng khác nhau:

– Next Page: Tách vùng thành hai trang khác nhau, nghĩa là điểm ngắt của Section trước sẽ nằm ở cuối trang.

– Continuous: Tách vùng thành hai đoạn mà không ngắt sang trang mới. Khác với cách trên, khi bạn sử dụng cách ngắt vùng này văn bản của bạn sẽ không bị tách sang một trang mới và điểm ngắt của bạn không nhất thiết phải ở cuối trang, nó có thể nằm giữa một đoạn văn, và chỉ bị đẩy xuống một dòng mới.

– Even Page: Tách vùng Section mới bắt đầu tại trang chẵn kế tiếp.

– Odd Page: Tách vùng Section mới bắt đầu tại trang lẻ kế tiếp.

1.2. Làm thế nào để biết văn bản có mấy Section và mỗi Section bắt đầu từ đâu?

Section không phải là một định dạng hiển thị vì vậy bình thường bạn sẽ không thể nhìn thấy điểm ngắt Section Break trên trang văn bản của mình.

Để có thể thấy chúng, bạn cần phải hiển thị dấu ¶ Pilcrow (paragraph mark) lên.

Pilcrow giúp bạn biết ở đâu có dấu cách, dấu tab, dấu ngắt vùng, dấu xuống dòng… tóm lại là những thứ không hiển thị rõ ràng hoặc không thể trông thấy bằng mắt thường.

Ngoại trừ cách này bạn cũng có thể sử dụng một phương pháp khác để biết dấu ngắt Section Break nằm ở đâu trong đoạn văn bản của mình.

Đó là vào View, chuyển chế độ xem trang văn bản thành Draft thay vì mặc định là Print Layout.

Với cách này, bạn cũng có thể thấy dấu ngắt vùng Section Break được hiển thị là hai đường kẻ chấm bi song song cùng với chữ Section Break và tên loại ngắt vùng đi kèm.

Hoặc đổi thành chế độ xem Outline, bạn cũng có thể nhìn thấy dấu ngắt vùng Section Break giống hai cách trên.

2. Cách xóa Section trong Word

2.1. Xóa Section bằng Replace

Replace là chức năng thay thế của Word, “thuật toán” của phương pháp xóa Section bằng Replace chính là thay thế Section bằng khoảng trắng hoặc thay nó bằng “không gì cả”.

Bước 1: Mở hộp thoại chức năng Find and Replace.

Hoặc có thể sử dụng tổ hợp phím Ctrl H.

Bước 2: Điền ^b vào Find what.

^b là ký hiệu đại diện cho một dấu ngắt vùng Section Break. Nếu bạn không nhớ ký hiệu của Section Break là ^b, bạn có thể vào More.

Sau đó vào tiếp Special và bấm vào Section Break. Khi đó ô Find what sẽ tự động điền ^b vào thay cho bạn.

Với ô Replace with, bạn có thể điền một dấu cách hoặc để trống nguyên như cũ cũng được (đây chính là “không gì cả” mà chúng tôi đã nói ở trên). Bước 3: Nếu bạn cần xóa từng Section Break một hãy bấm vài Find Next.

Hãy dừng lại ở cái Section Break mà bạn muốn xóa rồi bấm Repace. Section Break mà bạn vừa chọn sẽ được xóa khỏi văn bản Word.

Ngoài ra, nếu bạn muốn xóa toàn bộ dấu Section Break có trong văn bản mà không phải dò từng Section Break một thì có thể sử dụng Replace All để xóa toàn bộ.

2.2. Xóa Section trong chế độ xem Draft

Phương pháp này bạn cần phải mở chế độ xem văn bản là Draft, cách mở chế độ này đã được chúng tôi nói ở trên phần 1.2 ở trên. Vào View rồi chọn Draft.

Sau đó bạn có thể dùng nút Backspace hoặc Delete trên bàn phím để xóa dấu Section Break đi.

2.3. Xóa Section trong chế độ xem Outline

Cách xóa Section trong chế độ xem Outline cũng có phương thức gần giống như cách xóa Section trong chế độ xem Draft.

Sau đó sử dụng Backspace và Delete để xóa dấu ngắt vùng Section Break đó đi.

Lưu ý: Bản chất của việc tách vùng Section là để có thể sử dụng các định dạng khác nhau cho mỗi vùng nên việc bạn xóa dấu Section Break đồng nghĩa với việc gộp các vùng Section lại với nhau. Và nhiều loại định dạng có thể sẽ không thể cùng tồn tại nên một Section nên Section sau sẽ bị đồng hóa bởi định dạng của Section trước.

Vì thế khi xóa Section hãy chắc rằng các đoạn văn bản của bạn sẽ không bị rối định dạng và bạn sẽ không phải mất công chỉnh sửa lại định dạng cho chúng một lần nữa.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Section Break Trong Word / 2023

Chức năng Section Break trong Word là gì?

Section Break trong Word ( Ngắt đoạn)là tính năng giúp chia bố cục tài liệu thành nhiều đoạn độc lập. Bạn có thể định dạng cho một đoạn bất kỳ của tài liệu mà không ảnh hưởng đến các đoạn còn lại. Một đoạn độc lập nằm giữa hai dấu ngắt đoạn.

Ví dụ: Với tính năng Section Break, bạn có thể chia một báo cáo thành chương giới thiệu và nhiều chương nội dung khác nhau. Sau đó, bạn có thể định dạng phần giới thiệu dưới dạng một cột và phần nội dung các chương thành hai cột.

Đây là một chức năng cực kỳ cần thiết dành cho những người làm việc với nội dung dài, làm báo cáo, luận văn khoa học.

Một số kiểu ngắt đoạn trong Word

Chức năng Section Break cung cấp cho người sử dụng 4 lựa chọn:

Next Page: Ngắt đoạn và di chuyển văn bản sau dấu ngắt sang trang tiếp theo của tài liệu.

Continuous: Ngắt đoạn và đoạn mới nằm ngay sau dấu ngắt đoạn trên cùng một trang.

Even Page hoặc Odd Page: Ngắt đoạn và di chuyển văn bản sau dấu ngắt sang trang chẵn hoặc trang lẻ tiếp theo.

Hướng dẫn sử dụng Section Break trong MS WORD 2013

Chọn vị trí bạn muốn chèn dấu ngắt đoạn.

Trên tab Page Layout, chọn Breaks, chọn kiểu ngắt đoạn mong muốn.

Dấu ngắt đoạn sẽ xuất hiện tại vị trí đã chọn.

Định dạng các phần của văn bản theo mong muốn

Cuộn văn bản đến vị trí dấu ngắt đoạn muốn xóa, nhấn phím DELETE.

Hướng dẫn sử dụng Section Break trong MS WORD 2016

Chọn tab Layout trên Ribbons

Trong phần Page Layout, chọn Breaks: Khi đó, một menu xuất hiện, bạn lựa chọn một kiểu ngắt đoạn phù hợp.

Sau khi ngắt đoạn, bạn có thể định dạng các đoạn theo ý muốn.

Mẹo: Khi làm việc với các đoạn, hãy chọn mục Section trên thanh trạng thái: Khi đó, các đoạn được ngắt được liệt kê theo số. Bạn có thể lựa chọn phần cần định dạng một cách dễ dàng.

Đặt con trỏ của bạn ngay trước dấu ngắt phần và nhấn Delete.

Mọi thông tin thắc mắc cần được giải đáp xin vui lòng liên hệ tới:

Trung tâm tin học văn phòng MOS – Viện Kinh tế và Thương Mại Quốc tế – ĐH Ngoại Thương

Email: tinhocmos.edu.vn@gmail.com

Hotline: 0914 444 343

Cách Xóa Page Break Trong Word Dân Văn Phòng Cần / 2023

Sử dụng Page Break có lợi gì cho quá trình soạn thảo văn bản?

Cũng như nhiều tiện ích khác, Page Break sẽ giúp quá trình soạn thảo văn bản của bạn trở nên đơn giản hơn rất nhiều.

Khi đang ở giữa trang, bạn muốn chuyển ngay xuống trang dưới? Page Break được sử dụng để đặt một mục sang đầu trang mới nhanh hơn thay vì bạn phải gõ nút ENTER nhiều lần.

Tiện ích này giúp những chỉnh sửa từ trang đầu trước sẽ không ảnh hưởng đến những trang đặt Page Break trở đi (vị trí tương đối của các đoạn trong văn bản, vị trí các đoạn với ảnh,…).

Bước 1: Đặt điểm chèn vào giữa vị trí muốn tạo Page Break

Bước 2: Trong Tab Insert, chọn lệnh Page Break hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + Enter. Bạn đã hoàn thành việc đặt lệnh Page Break cho văn bản của mình.

Đặc biệt, khi sử dụng lệnh Page Break, văn bản của bạn sẽ không bị lỗi định dạng nếu bạn đi in thông qua một máy tính khác. Bạn sẽ không mất thêm thời gian để sử lại văn bản do các phần bảng biểu, ảnh,… sẽ không bị lệch so với ban đầu nếu sử dụng Page Break.

Hướng dẫn cách xóa Page Break trong Word

Cách cài đặt hoặc xóa các lệnh trên Word sẽ giúp quá trình soạn thảo văn bản của bạn nhanh chóng, thuận tiện hơn. Nếu không muốn sử dụng lệnh Page Break, bạn có thể xóa bằng nhiều cách.

Xóa cách xóa page break trong word 2010 theo cách thủ công

Hướng dẫn điều chỉnh dấu ngắt trang tự động trong Word

Nếu muốn giữ khoảng cách giữa các dòng văn bản gần nhau, bạn có thể thực hiện những thao tác đơn giản để ngăn dấu ngắt trang tự động xuất hiện tại các vị trí không mong muốn.

Cài đặt điều chỉnh dấu ngắt trang tự động bằng việc thực hiện:

Widow/Orphan Control: Cho phép đặt ít nhất hai dòng của đoạn văn vào đầu hoặc cuối trang văn bản

Keep with next: Giữ các phần đoạn văn mà bạn muốn chúng gần nhau

Keep lines together: Ngăn dấu ngắt trang ở giữa đoạn văn bản

Page Break Before: thêm dấu ngắt trang trước đoạn văn

Bước 4: Nhấn OK để thiết lập các tùy chỉnh vừa chọn cho văn bản.