Xóa Object Trong Excel 2013 / Top 7 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects)

Khi dùng VBA trong excel bạn cần nhớ 4 đối tượng này:

Application Objects

Workbook Objects

Worksheet Objects

Range Objects

Đối tượng application trong Excel VBA là đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào với VBA.

Các thuộc tính cơ bản trong VBA: Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA:

– ScreenUpdating

Điều khiển cập nhật màn hình: Khi điều khiển các đối tượng (sheets, range, cells), việc vô hiệu hóa cập nhật màn hình (tránh nhấp nháy) giúp tốc độ code nhanh hơn.

– Calculation

Mặc định thiết lập bảng tính tự động tính toán (CalculationAutomatic), khi điều khiển các đối tượng (sheets, range, cells), ví dụ gán kết quả xuống bảng tính, các công thức thực hiện tính toán với giá trị vừa được gán, máy tính phải xử lý thêm tác vụ, làm giảm tốc độ code thực hiện lệnh. Vậy, để tăng tốc độ cho code ta sẽ chuyển thiết lập về dạng thủ công (CalculationManual).Xem 2 ví dụ để so sánh:

Ví dụ 1:

Sub ScreenAndCal_ON() 'Vô hiêu hóa câp nhât màn hình Application.ScreenUpdating = False 'Thiêt lâp tinh toan vê dang thu công Application.Calculation = xlCalculationManual Dim i As Long, T As Double 'Lây gôc thoi gian chay code: T = Timer 'Vòng lap gan sô thu tu: 1 - 100 000 For i = 1 To 100000 Sheet1.Range("A1").Offset(i, 0).Value = i Next i 'Câp nhât màn hình Application.ScreenUpdating = True 'Thiêt lâp tinh toan vê dang tu dông Application.Calculation = xlCalculationAutomatic 'Thoi gian hoàn thành: MsgBox Round(Timer - T, 2) & " giây" 'T=2.62 giây End Sub

Ví dụ 2:

Sub ScreenAndCal_OFF() Dim i As Long, T As Double 'Lây gôc thoi gian chay code: T = Timer 'Vòng lap gan sô thu tu: 1 - 100 000 For i = 1 To 100000 Sheet1.Range("A1").Offset(i, 0).Value = i Next i 'Thoi gian hoàn thành: MsgBox Round(Timer - T, 2) & " giây" 'T=3.12 giây End Sub

– DisplayAlerts

Điều khiển hộp thoại thông báo khi thực thi code.

– Khi đóng file, xuất hiện hộp thoại:

Code:

Sub Alert_Close() Application.DisplayAlerts = False ActiveWorkbook.Close Application.DisplayAlerts = True End Sub

khi đó, Excel đóng mà không lưu bảng tính, tương ứng với chọn “Don’t Save”

– WorksheetFunction

Sử dụng thuộc tính WorksheetFunction để gọi các hàm trong bảng tính.

Cú pháp:

Application.WorksheetFunction.Formula

Với Formula là một hàm trong bảng tính (sum, countA, Match…)

Ví dụ:

Sub Worksheet_Function() Dim WF As WorksheetFunction Set WF = Application.WorksheetFunction Dim aCount As Long MsgBox aCount 'Hoac viet gôp: Dim maxValue As Long maxValue = Application.WorksheetFunction.Max(Sheet1.Range("A2:A100")) MsgBox maxValue End Sub

– GetOpenFilename

Cú pháp:

Application.GetOpenFilename([FileFilter],[FilterIndex],[Title],[ButtonText],MultiSelect])

FileFilter: Chuỗi đưa ra điều kiện lọc loại tập tin trong cửa sổ chọn.

FilterIndex: Chỉ định chỉ số của loại tập tin mặc định được lọc.

Title: Tiêu đề của hộp thoại chọn tập tin, mặc định là “Open”.

ButtonText: Với MAC OS.

MultiSelect: True cho phép chọn nhiều tập tin, False (mặc định) chỉ cho chọn một.

Ví dụ:

Sub GetFileName_Any() Dim FilePath As String FilePath = Application.GetOpenFilename() MsgBox FilePath End Sub Sub GetFileName_Excel() Dim FilePath As String FilePath = Application.GetOpenFilename("Excel file (*.xlsx), *.xlsx") MsgBox FilePath 'Workbooks.Open (OpenFile) End Sub

2.Workbook Objects

Đối tượng Workbook trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong khi tự động hóa bất kỳ tác vụ nào với VBA. Bài này cung cấp các phương thức hay sử dụng của đối tượng Workbook.

Mỗi đối tượng Workbook tương ứng với một file excel.

Các phương thức của Workbook giúp chúng ta thực hiện các hành động khác nhau với Excel Workbooks. Ví dụ, chúng ta có thể Kích hoạt một Workbook và Xóa một Workbook hoặc Move Workbook. Và chúng ta cũng có thể Protect và UnProtect Workbooks.

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA :

Ví dụ cách khai báo:

'Ví dụ 1 : Đóng workbooks Workbooks.Close 'Ví dụ 2 : Thêm workbook mới Workbooks.Add 'Ví dụ 3 : Mở workbook Workbooks.Open FileName:="Test.xls", ReadOnly:=True 'Ví dụ 4 : Activate workbook Workbooks("Test.xls").Worksheets("Sheet1").Activate 'Ví dụ 5 : Save workbook Workbooks("Workbook Name").Save 'Ví dụ 6 : Save as workbook Dim wb As Workbook Set wb = Workbooks.Add wb.SaveAs Filename:="D:testSample.xlsx" 'Ví dụ 7 : SaveCopyAs Workbook Workbooks("Workbook Name").Save 'Ví dụ 8 : SaveCopyAs Workbook ThisWorkbook.SaveCopyAs chúng tôi & "" & "ver1_" & ThisWorkbook.Name

3.Worksheet Objects

Đối tượng Worksheet trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong khi tự động hoá các tác vụ với VBA.

Đối tượng Worksheet đại diện cho các sheet trong Workbook, tức là mỗi Workbook chứa một hoặc nhiều Worksheet.

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA: Ví dụ cách khai báo trong VBA:

vd 1 : ẩn worksheet Worksheets(1).Visible = False 'vd 2 : Đặt mật khẩu cho WorkSheet Worksheets("Sheet1").Protect password:=strPassword, scenarios:=True 'vd 3: Active sheet Worksheets("data").Activate 'Or Sheets("data").Activate 'vd 4: Copy Worksheet trong VBA với Before Worksheets("Sheet3").Copy Before:=Worksheets(1) 'vd 5: Copy Worksheet trong VBA với After Worksheets("Sheet3").Copy After:=Worksheets(Worksheets.Count) 'vd 6: Xóa Worksheet Sheets("Sheet2").Delete ' or Sheet2.Delete 'vd 7: Xóa Worksheet trong VBA - không hiển thị alert Application.DisplayAlerts = False Sheets("Sheet2").Delete Application.DisplayAlerts = True

4.Range Objects

Đối tượng Range là đại diện của một cell (hoặc cells) trên Worksheet, là đối tượng quan trọng nhất của Excel VBA.

Ví dụ:

'vd 1 : Đưa dữ liệu vào ô A5 Worksheets("Sheet1").Range("A5").Value = "5235" 'vd 2 : Đưa dữ liệu vào range A1:A4 Worksheets("Sheet1").Range("A1:A4").Value = 5 'vd 3 : Khai báo một range và set giá trị bằng 8 Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj .Value = 8

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA:

Cách Xóa Bảng Trong Word 2007 2010 2013

Word, Excel, PowerPoint ” Word

Cũng tương tự như xóa dòng, cột trong Word 2007 2010 2013, xóa bảng cũng là một trong những thao tác bạn phải thường xuyên đối diện nhất. Nếu chưa biết cách thực hiện, hãy tiếp tục tham khảo các bước phía dưới để rõ hơn chi tiết.

Cách 1: Tìm biểu tượng trung tâm

Cách 2: Bôi đen bảng

Cách xóa watermark trong Word 2007 2010 2003 2013 2016 Cách xét độ rộng, căn lề text trong ô, bảng, cell, table word Cách xóa màu nền, background trong word 2007 2010 2013 Cách viết phân số trong Word, đánh công thức phân số trong Word 2003, 2007, 2010, 2013 Cách xóa trang trắng trong word 2016

xoa bang trong word 2007 2010 2013

, delete table trong word 2007, xoa table trong word 2007,

Phiên bản cập nhật Microsoft Office Word 2007 Microsoft đã phát hành phiên bản cập nhật cho Microsoft Office Word 2007. Phiên bản cập nhật này có nhiều cải tiến về tính ổn định và hiệu suất làm việc của Office Word.

Tin Mới

Cách sửa lỗi Word 2016 và 2019 bị khóa không cho soạn thảo, không đánh được chữ

Lỗi Word 2016 và 2019 bị khóa không cho soạn thảo, không đánh được chữ là một trong những lỗi Word phổ biến mà người dùng thường hay gặp phải. Nguyên nhân gây ra lỗi chủ yếu là do phần mềm Office bạn đang sử dụng chưa được kích hoạt bản quyền.

Cách tải và cài Office 2013 tiếng Việt

Ngay bây giờ, người dùng có thể sử dụng các công cụ Word, Excel Tiếng Việt của bộ Microsoft Office 2013 sau khi tải và cài Office 2013. Điều này giúp người dùng dễ thao tác, trải nghiệm toàn bộ tính năng của công cụ văn phong mà không phải lo lắng đến vấn đề ngôn ngữ như trước.

Cách thêm ngày, giờ vào Word 2019

Cách thêm ngày, giờ vào Word 2019 nằm trong bộ công cụ văn phòng Office 2019 là một thủ thuật đơn giản, hữu ích nhưng lại ít người biết. Tính năng này tự động cập nhật thời gian cho văn bản đúng với thời điểm thực tế, tiết kiệm công sức chỉnh sửa của người dùng.

Taxi Kiên Giang, bảng giá, số điện thoại

Đến với Phú Quốc, đến với Kiên Giang, bạn không nên bỏ qua trải nghiệm ngồi chiếc một chiếc taxi để thoải mái ngắm khung cảnh thiên nhiên yên bình

Cách Xóa Bỏ Mật Khẩu Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022 Dễ Dàng

Cách gỡ bỏ mật khẩu file excel 2007

Gỡ bỏ mật khẩu file excel 2010, 2013 và 2016

Bước 1 : Trên thanh menu các bạn nhấn vào File nhấn tiếp vào Protect Workbook và cuối cùng chọn Encrypt with Password

Phá mật khẩu Excel bằng phần mềm iSumsoft Excel Password Remover

Nếu bạn không muốn khôi phục lại mật khẩu của file bạn có thể sử dụng iSumsoft Excel Password Remover để “phá” mật khẩu bảo vệ file Excel.

Bước 2: Khi cài đặt và chạy chương trình thành công. Kích chuột vào Open và trỏ đến file Excel của bạn đang muốn mở mật khẩu.

Bước 3: Để bắt đầu “phá” mật khẩu bảo vệ file Excel nhấn chọn Remove password .

Lưu ý: Công cụ này chỉ hỗ trợ định dạng .xls. Do vậy trước khi sử dụng bạn hãy kiểm tra định dạng file mà bạn muốn phá mật khẩu.

Phá mật khẩu Excel bằng addon Excel Password Remover 2008

Excel Password Remover 2008 là một add-on của Excel, có thể giúp bạn loại bỏ “toàn bộ” mật khẩu bảo vệ file Excel. Việc bạn sử dụng Excel Password Remover 2008 giúp bạn hoàn toàn có thể thay đổi các nội dung trên các sheet hay workbook trong Excel mà không gặp bất kì trở ngại nào.

Có một điểm hạn chế là add-in này không giúp bạn trong trường hợp file được đặt mật khẩu để chống truy cập mà chỉ có khả năng hỗ trợ bạn trong trường hợp mật khẩu bảo vệ cho file Excel được đặt để chống lại việc chỉnh sửa nội dung. Thông thường thì mật khẩu đặt trên file Excel thường dưới dạng bảo vệ để chống thay đổi nội dung mà thôi cho nên Excel Password Remover 2008 khá hữu ích cho bạn ở phần lớn trường hợp.

Đầu tiên bạn tải xong Excel Password Remover 2008 về máy. Tiếp đến là sử dụng Winrar để giải nén , trong đó bạn sẽ nhìn thấy một file password.xla.

Sau khoảng 2 phút, khi đó quá trình hoàn tất, trên màn hình sẽ xuất hiện 1 cửa sổ hiển thị để thông báo cho bạn biết. Lúc này bạn hoàn toàn có thể thay đổi nội dung bên trong các Sheet và Workbook của Excel..

Đối với việc gỡ mật khẩu ở các file Excel mà mình đã đề cập ở trên thì các bạn cũng có thể hoàn toàn thể khôi phục lại mật khẩu bằng cách nhờ đến sự hỗ trợ của iSumsoft Excel Password Refixer. Một trong những phần mềm có thể hỗ trợ bạn làm được việc này để làm được các bạn thực hiện các bước như sau :

Bước 2: Thêm file Excel đã mã hóa vào chương trình

1. Chạy công cụ iSumsoft Excel Password Refixer và nhấn chuột vào Open.

2. Trỏ đường dẫn đến nơi mà bạn đang chứa file excel mà mình cần mã hóa pass.

Bước 4: Khôi phục mật khẩu Excel

1. Trên Toolbar kích chọn Start .

2. bây giờ là thời gian chời đợi để công cụ khôi phục lại mật khẩu. khi quá trình này thành công thì trên màn hình xuất hiện một hộp thoại có chứa mật khẩu file Excel.

Sử dụng loại bỏ mật khẩu chống truy cập trên file Excel

Nếu file excel mà bạn muốn mở được đặt mật khẩu để chống truy cập được tạo ra từ Excel 2007 thì xin chia buồn với bạn vì hiện nay không có chương trình nào miễn phí hoàn toàn để giúp bạn trong trường hợp này. Bạn chỉ có thể hi vọng lấy được một số thông tin và từ đó nhớ ra được mật khẩu nếu như mật khẩu này do chính bạn đặt. chúng tôi giởi thiệu tới bạn một tiện ích có thể giúp bạn tìm được tất cả các kiểu mật khẩu cho file excel bao gồm mật khẩu truy cập file, bảo vệ sheet, workbook … đó chính là Excel Key.

phiên bản dùng thử sẽ chỉ hiển thị giúp bạn hiển thị hai ký tự đầu tiên có trong mật khẩu dùng để truy cập file mà thôi. Nhưng biết đâu 2 kí tự này lại khiến bạn nhớ ra gì đó thì sao.

Sau khi cài đặt, bạn kích hoạt chương trình. Tại giao diện chính của chương trình, bạn nhấn vào Recover, chọn file cần thiết và đợi 1 lúc để chương trình tự động dò tìm password cho bạn.

Cuối cùng, chương trình sẽ cung cấp toàn bộ mật khẩu có chứa trong file (mật khẩu bảo vệ sheet, bảo vệ workbook và mật khẩu truy cập) và chỉ có 2 kí tự với bản dùng thử mà thôi.

Việc người dùng muốn gỡ hay xóa bỏ mật khẩu là điều hoàn toàn dễ dàng bởi tính năng trên các phiên bản Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2016 cho phép họ làm được điều đó. Việc gỡ bỏ mật khẩu Excel sẽ giúp người dùng ở lần mở file Excel tiếp theo sẽ không bị hiện thông báo bắt nhập mật khẩu nữa

Ngoài ra, việc muốn xóa bỏ password của Excel thì hiện tại chỉ có những công cụ, phần mềm mới có thể loại bỏ mật khẩu được ra khỏi file Excel đó điều này sẽ giúp các bạn dễ dàng tạo ra mật khẩu mới trên file Excel đó ( nếu cần ).

Cách Xóa Header And Footer Trong Word 2010, 2013, 2022, 2022

Cách Xóa Header And Footer Trong Word 2010, 2019, 2016, 2013, 2007

Phần mềm word là một trong những phần mềm hữu ích và rất cần thiết với tin học văn phòng hiện nay. Bạn hoàn toàn có thể soạn thảo văn bản, thực hiện các thao tác chỉnh sửa văn bản đơn giản và nhanh chóng với giao diện word.

Header và footer là một trong những tool chức năng làm cho văn bản của bạn thêm chuyên nghiệp và rõ ràng hơn. Tuy nhiên, khi có những thay đổi nào đó, bạn muốn xóa bỏ đi các header và footer, vậy thì làm cách nào để có thể theo tác remove đi các công cụ đó một cách nhanh chóng nhất?

Cách 1

Bước 1:

Mở file văn bản lên và định hình giao diện của word. Sau đó, bạn chỉ cần chọn mục insert. Mục insert sẽ hiện lên các thanh công cụ trong đó có: Header & Footer, Text và Symbol.

Bước 2:

Sau đó, hãy lựa chọn phần tam giác nhỏ bên dưới rìa của tên công cụ. Sau đó, tích vào ô tam giác của Header And Footer để chọn mục remove Header. Đó là thao tác xóa đi các header và footer đơn giản và nhanh chóng nhất. Cả footer và header đều giống nhau. Vì vậy, bạn có thể thực hiện thao tác tương tự nhau.

Cách 2

Bước 1

Bước 2

Sau khi hiện lên thanh inspect document, sẽ có tool Header và footer hiện nên. Thêm vào đó là một thanh watermarks. Bạn hãy tích vào hai ô header và footer lần lượt để thao tác xóa từng thứ 1. Sau đó tiếp tục chọn ô inspect.

Bạn sẽ phải đợi vài giây để thanh công cụ này refresh lại. Sau đó giao diện sẽ hiện lên thanh công cụ remove all. Một cách đơn giản và nhanh chóng, bạn chỉ cần tích vào ô đó và đóng lại thế là hoàn toàn có thể xóa header và footer nhanh chóng rồi.

2. Cách Xóa Header Và Footer Trong Word 2003

Bước 1:

Trong word 2003, phần header và footer nằm trên thanh công cụ view. Vì thế, trước hết, khi mở word lên, bạn cần truy cập vào thanh view. Khi tích chuột vào đó, biểu tượng tool header và footer sẽ hiện lên. Trong cùng 1 mục.