Xóa Styles Rác Và Names Rác Trong Excel (Tạo Một File Excel Nhẹ, Không Bị Treo)

--- Bài mới hơn ---

  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Trong quá trình sử dụng file Excel chúng ta rất hay gặp các file Excel có rất nhiều Style rác và Name rác, có file lên tới hàng 10 nghìn Style/ Name rác, chúng sẽ làm cho file tính của chúng ta rất “nặng” khiến Excel phải load và xử lý rất chậm có khi bị treo Excel. Nhiều bạn không hiểu lý do cứ “chịu khổ” tắt file rồi mở lại làm việc tiếp, rất mất thời gian và khó chịu!

    Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để chúng ta xóa tất cả các Styles rác này? Với số lượng nhiều như vậy, chúng ta không thể xóa thủ công từng Style được!

    Bên dưới là bài viết tôi review các kiến thức lượm nhặt được và tổng hợp lại để các bạn không phải tìm kiếm. Tôi sẽ trình bày 2 cách:

    Cách 1: Sử dụng tool xóa Styles rác của tác giả Kiều Mạnh:

    Download: Clear Styles Office Excel Ver2, tác giả Kiều Mạnh

    Ý kiến cá nhân: Tool này có thể là tác giả Kiều Mạnh dùng lệnh mạnh quá, xóa rất triệt để hầu như không để lại một Style rác nào, do đó đôi khi file tính Excel của chúng ta bị lỗi không truy cập vào được một Sheet nào đó (tôi đã thử và bị tình trạng này). Với tool này bạn chỉ cần mở tool bằng cách chạy file EXE sau đó chọn file có Style rác cần xóa trên ổ cứng.

    Ưu điểm của tool này là: Chúng ta không cần chuyển định dạng đôi file Excel cần xóa Style rác sang XLSM, hiện tại tool hỗ trợ hết định dạng XLS, XLSX, XLSM, XLSB.

    Cách 2: Sử dụng code VBA xóa Styles rác an toàn:

    Có một code VBA nữa tôi muốn chia sẻ với các bạn, code này tôi tham khảo trên Internet, code này không xóa triệt để như tool trên nhưng an toàn và xóa được hầu hết các Style rác, file Excel không bị lỗi gì (tôi đã thử chưa thấy lỗi gì):

    1. Để add Code VBA này vào file Excel bạn bấm tổ hợp phím ALT + F11 để mở trình chương trình Microsoft Visual Basic for Applications.
    2. Bấm phím Ctrl + R để mở Project Explorer (hoặc vào menu View Project Explorer ).
    3. Tiếp theo vào menu Insert chọn Module để thêm một Module vào VBAProject (PERSONAL.XLSB). Đây là nơi chứa các Module Macro cá nhân, Excel cho phép và lưu trong file mặc định Personal.xlsb, nên chúng ta sử dụng được cho tất cả các file Excel lần sau, chỉ cần Add Macro vào Module cá nhân này.

    Download: Code VBA xóa Styles rác an toàn tham khảo

      Bấm chọn Module1 trong Project Explorer bên trái, sau đó dán code VBA vừa download vào khung bên phải, cuối cùng bấm Save để lưu lại và thoát chương trình.

    Thêm một Module vào VBAProject (PERSONAL.XLSB)

    Sau khi add Macro VBA vào file Excel thành công bạn mở file Excel cần xóa Style rác và bấm tổ hợp phím ALT + F8 để gọi cửa sổ Macro:

    Dán code VBA download bên trên vào Module sau đó Save để lưu lại sử dụng

    Trên cửa sổ này bạn chọn PERSONAL.XLSB!RebuildDefaultStyles tại khung Macro name bên trái và bấm Run để chạy Macro. Tùy vào số Style rác nhiều hay ít mà Macro xử lý nhanh hay chậm, xử lý xong là đã xóa xong Style rác!

    Download file Excel thực hành xóa Styles rác

    Đối với Name cũng vậy, nhưng Name thì dễ dàng hơn, trong Excel phiên bản từ 2010 trở lên đã hỗ trợ xóa hàng loạt. Thao tác, bạn chỉ cần bấm tổ hợp phím

    Ctrl + F3 để gọi cửa sổ Name Manager:

    Các Styles mặc định còn lại sau khi xóa Styles rác

    Sau đó chọn hàng đầu tiên, bấm tổ hợp phím Shift + End để chọn toàn bộ Name, cuối cùng bấm phím Delete để xóa tất cả Name đã chọn.

    Một cửa sổ thông báo hiện lên, bạn bấm OK để thực hiện xóa Name đã chọn.

    Xóa Style rác cũng như nhiều hàm/ lệnh tiện ích khác tôi đã tích hợp đầy đủ trong Add-ins Excel và chia sẻ miễn phí, download và xem bài viết hướng dẫn sử dụng Add-ins Excel TẠI ĐÂY.

    Sơ bộ các tiện ích bổ sung trong tab Home của XDTH Add-ins Excel Victor Vuong,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Large Trong Excel, Hàm Trả Về Giá Trị Lớn Nhất Thứ K, Ví Dụ Và Các
  • Truy Vấn Dữ Liệu Trong Sql (Bài 5)
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum Để Tính Tổng Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Count Để Đếm Số Lượng Trong Excel
  • 1000 Từ Vựng Tiếng Anh Về Excel Thông Dụng
  • Excel Formula: Random List Of Names

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chọn Tên Ngẫu Nhiên Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Nội Dung Của 1 Cột Trong Excel
  • Generate Random Numbers In Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đảo Ngược Danh Sách Dữ Liệu Trong 1 Cột / Hàng Trong Excel 2007 2010 2022
  • Sử Dụng Hàm Max() Và If() Để Đánh Số Thứ Tự Tự Động Trong Excel
  • At the core, this formula uses the INDEX function to retrieve 10 random names from a named range called “names” which contains 100 names. For example, to retrieve the fifth name from the list, we use INDEX like this:

    =

    INDEX

    (

    names

    ,

    5

    )

    However, the trick in this case is that we don’t want a single name at a known location, we want 10 random names at unknown locations between 1 and 100. This is an excellent use case for the RANDARRAY function, which can create a random set of integers in a given range. Working from the inside out, we use RANDARRAY to get 10 random numbers between 1 and 100 like this:

    RANDARRAY

    (

    10

    ,

    1

    ,

    1

    ,

    COUNTA

    (

    names

    )

    The COUNTA function is used to get a dynamic count of names in the list, but we could replace COUNTA with a hardcoded 100 in this case with the same result:

    =

    INDEX

    (

    names

    ,

    RANDARRAY

    (

    10

    ,

    1

    ,

    1

    ,

    100

    ,

    TRUE

    ))

    In either case, RANDARRAY will return 10 numbers in an array that looks like this:

    {

    64

    ;

    74

    ;

    13

    ;

    74

    ;

    96

    ;

    65

    ;

    5

    ;

    73

    ;

    84

    ;

    85

    }

    Note: these numbers are random only and do not map directly to the example shown.

    This array is returned directly to the INDEX function as the row argument:

    =

    INDEX

    (

    names

    ,

    {

    64

    ;

    74

    ;

    13

    ;

    74

    ;

    96

    ;

    65

    ;

    5

    ;

    73

    ;

    84

    ;

    85

    }

    Because we are giving INDEX 10 row numbers, it will 10 results, each corresponding to a name at the given position. The 10 random names are returned in a spill range beginning in cell D5.

    Prevent duplicates

    One problem with the above formula (depending on your needs) is that RANDARRAY will sometimes generate duplicate numbers. In other words, there is no guarantee that RANDARRAY will return 10 unique numbers.

    To ensure 10 different names from the list, you can adapt the formula to randomly sort the full list of names, then retrieve the first 10 names from the list. The formula in F5 uses this approach:

    =

    INDEX

    (

    SORTBY

    (

    names

    ,

    RANDARRAY

    (

    COUNTA

    (

    names

    ))),

    SEQUENCE

    (

    10

    ))

    The approach here is the same as above – we are using INDEX to retrieve 10 values from the list of names. However, in this version of the formula, we are sorting the list of names randomly before handing giving the list to INDEX like this:

    SORTBY

    (

    names

    ,

    RANDARRAY

    (

    COUNTA

    (

    names

    )))

    Here, the SORTBY function is used to sort the list of names randomly with an array values created by the RANDARRAY function, as explained in more detail here.

    Finally, we need to retrieve 10 values. Because we already have names in a random order, we can simply request the first 10 with an array created by the SEQUENCE function like this:

    SEQUENCE

    (

    10

    )

    SEQUENCE builds an array of sequential numbers:

    {

    1

    ;

    2

    ;

    3

    ;

    4

    ;

    5

    ;

    6

    ;

    7

    ;

    8

    ;

    9

    ;

    10

    }

    which is returned to the INDEX function as the row argument. INDEX then returns the first 10 names in a spill range like the original formula.

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Generate Random Value From A Given List In Excel?
  • How To Randomly Sort A List In Excel
  • How To Randomize A List In Excel: Sort Randomly Cells, Rows And Columns
  • Những Phím Tắt Hay Dùng Trong Excel, Dân Văn Phòng Không Nên Bỏ Qua
  • 99 Phím Tắt Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Name Box Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặt Tên Cho 1 Ô, 1 Mảng Dữ Liệu, … Sử Dụng Name Trong Excel
  • Cách Tạo Text Box Trong Excel 2007, Sử Dụng Text Box
  • Cách Backup File Excel Tự Động, Auto Save File Excel 2022, 2013, 2010,
  • Bạn Đã Biết Cách Sử Dụng Consolidate Trong Excel Chưa?
  • Các Hàm Xử Lý Văn Bản Và Chuỗi Trong Excel
  • Bạn có thể đi đến bất cứ nơi nào trong Microsoft Excel chỉ bằng cách sử dụng hộp nhỏ khiêm tốn này. Nhưng Name Box trong Excel nằm ở đâu? Nó nằm ngay bên cạnh thanh công thức trong một bảng tính và hiển thị địa chỉ của ô hoặc đối tượng được chọn. Nhưng đó chỉ là cách sử dụng phổ biến nhất. Bạn có thể điều hướng xung quanh trang tính với Name Box hoặc sử dụng nó như một công cụ lựa chọn mạnh mẽ.

    1. Tìm địa chỉ của ô đã chọn

    Như được hiển thị trong màn hình ở trên, Name Box hiển thị C4 vì ô C4 được chọn ở thời điểm hiện tại. Nhấp vào bất kỳ ô nào để lấy địa chỉ của nó và sử dụng trong công thức.

    Name Box không chỉ cung cấp cho bạn địa chỉ của một ô. Điều đó còn có thể được áp dụng cho bất kỳ nhóm ô nào nữa. Ví dụ:

    • Chọn một khối ô: Name Box sẽ xác định ô đầu tiên trong nhóm ô đã chọn.
    • Chọn một phạm vi các ô không liền kề: Bạn có thể chọn một số ô không được nhóm lại với nhau. Nhấn phím Ctrl và chọn một loạt các ô không liền kề. Name Box trong Excel sẽ hiển thị địa chỉ của ô cuối cùng bạn chọn.

    Bạn cũng có thể đi theo hướng khác. Nếu bạn muốn đi đến một ô hoặc một phạm vi ô cụ thể, thì bạn có thể nhập địa chỉ của ô đó trong Name Box này và chọn chúng nếu cần.

    Hãy thực hành để xem Name Box có thể giúp tăng tốc công việc của bạn ra sao, khi bạn có nhiều hàng, cột và thậm chí cả trang tính cần xử lý.

    2. Sử dụng Name Box để chọn ô

    Hãy để chuột của bạn nghỉ ngơi! Bạn có thể chọn một khối ô chỉ với địa chỉ của chúng.

      Chọn một khối ô: Trong ảnh chụp màn hình bên dưới, tác giả bài viết đã gõ A2: B10 vào Name Box và sau đó nhấn Enter. Thao tác này sẽ chọn một khối ô và bạn không phải di chuyển trên bảng tính bằng chuột nữa.

    • Chọn một phạm vi ô trên bảng tính khác: Thêm tham chiếu trang tính (ví dụ, Sheet2!A5:B10) trong Name Box.
    • Chọn nhiều khối ô: Như được hiển thị ở ví dụ trong màn hình bên dưới, bạn có thể nhập A1:A5,C1:C5,G1:G5 và sau đó nhấn Enter để chọn bất kỳ số lượng ô không liền kề nào cùng một lúc.

    Bạn có thể nhảy từ bất kỳ ô nào sang một ô khác, chỉ bằng cách nhập các địa chỉ ô này. Để chuyển đến bất kỳ ô nào trong một bảng tính khác thuộc cùng một workbook, hãy nhập tên trang tính, một dấu chấm than, địa chỉ ô, rồi nhấn Enter. Ví dụ, Sheet2!A10.

    3. Chọn hàng và cột với Name Box

    Hãy sử dụng Name Box trong Excel như một thủ thuật tăng tốc khác để nhanh chóng chọn các hàng và cột. Đây là những phím tắt Excel tiện dụng khi bạn muốn tránh sử dụng chuột.

    • Chọn hàng hiện tại: Nhập chữ R vào Name Box và nhấn Enter để chọn hàng hiện tại.
    • Chọn cột hiện tại: Nhập chữ C vào Name Box và nhấn Enter để chọn cột hiện tại.

    Hãy nhớ rằng các chữ cái RC được Excel dành riêng vì lý do này và bạn không thể sử dụng các bảng chữ cái này để tạo Named Ranges trong Excel (tìm hiểu thêm về Named Ranges bên dưới).

      Chọn bất kỳ số lượng hàng nào: Giả sử bạn muốn highlight 5 hàng đầu tiên, hãy nhập 1:5 vào Name Box và sau đó nhấn Enter để chọn hàng 1 đến 5. Bạn phải chọn hai hoặc nhiều hàng. Nếu bạn nhập một số duy nhất vào Name Box (ví dụ: 1) và nhấn Enter, Excel sẽ hiển thị thông báo lỗi.

    • Chọn hai hoặc nhiều cột: Giả sử bạn muốn highlight 5 cột đầu tiên, hãy nhập A:E vào Name Box và sau đó nhấn Enter để chọn các cột từ A đến E. Một lần nữa, bạn phải chọn hai hoặc nhiều cột.
    • Chọn hàng và cột cụ thể cùng lúc: Bạn thậm chí có thể chọn nhiều hàng và cột cùng lúc. Chẳng hạn, gõ A:C,5:7 và nhấn Enter để có được những vùng chọn sau.

    Điều này rất thú vị vì bạn có thể thấy ngay các giá trị hàng và cột giao nhau. Trong màn hình bên dưới, đó là dữ liệu trong phạm vi A5:C7.

    Trong trường hợp trên, bạn cũng có thể cô lập phần giao giữa các ô bằng cách nhập A:C 5:7. Bỏ dấu phẩy và bao gồm một khoảng trắng giữa các phạm vi để thấy rằng Excel highlight các ô nơi hai phạm vi giao nhau.

      Tìm tổng số hàng và cột: Name Box hiển thị tổng số hàng và cột khi bạn nhấn nút chuột trái hoặc giữ phím Shift trong khi chọn một khối ô.

    4. Tạo Named Ranges cho công thức Excel

    Hãy tưởng tượng một bảng tính Excel tham chiếu một số phạm vi ô trong nhiều công thức. Sẽ rất dễ bị nhầm lẫn với các tên ô gồm cả chữ và số. Nếu những ô này có tên mô tả của riêng, ngay lập tức cho bạn biết các ô này là gì, thì chẳng phải mọi chuyện sẽ dễ dàng hơn sao?

    Excel sử dụng Named Ranges để làm việc đó. Và bạn sẽ sử dụng Name Box trong Excel để tận dụng tính năng này.

    • Bước 1: Chọn một ô hoặc một phạm vi ô.
    • Bước 2: Đặt tên mô tả cho vùng chọn trong Name Box. Bấm phím Enter.
    • Bước 3: Sử dụng tên này thay vì địa chỉ ô đã chọn hoặc địa chỉ của toàn bộ phạm vi trong bất kỳ công thức nào.

    Trong màn hình bên dưới, ví dụ đã gán tên Interest cho các ô B3 đến B7. Chọn phạm vi chứa các ô này, nhập từ Interest vào Name Box, rồi nhấn Enter. Tất cả các tên phạm vi trong workbook phải bắt đầu bằng một chữ cái, dấu gạch dưới hoặc dấu gạch chéo ngược. Tên phạm vi không được phép có khoảng trắng.

    5. Đặt tên cho mọi đối tượng trong bảng tính Excel

    Một bảng tính có thể có các đối tượng khác nhau như hình ảnh, biểu đồ, nút macro, các tính năng kiểm soát biểu mẫu như nút và hộp kiểm, v.v… Excel sử dụng các tên chung như Chart 1, Chart 2,… để đặt tên cho chúng. Bạn có thể điều hướng qua tất cả các đối tượng bằng cách nhập những tên này vào Name Box.

    Nhưng giống như Named Ranges, giúp việc nhập các công thức dễ dàng hơn, bạn có thể gán cho các đối tượng tên mô tả do chính bạn đặt, giúp bạn dễ dàng tìm thấy chúng hơn.

    6. Chèn (hoặc xóa) nhiều hàng trống với Name Box

    Có một số cách để chèn các hàng trống trong Excel. Một trong số đó là với Name Box. Phương pháp này hữu ích khi bạn muốn chèn nhiều hàng trong một lần. Đi đến Name Box và sử dụng định dạng starting row:ending row với các giá trị số cho những hàng bạn muốn.

    Ví dụ, nếu bạn muốn chèn 10 hàng từ hàng 2, hãy nhập 2:11 vào Name Box và nhấn Enter. Excel sẽ chọn 10 hàng tiếp theo bắt đầu từ hàng 2 (bạn phải nhập con số 11 vì hàng thứ hai cũng sẽ được tính vào số 10 hàng tiếp theo).

    Sau đó, nhấp chuột phải vào các hàng đã chọn và chọn Insert. 10 hàng trống sẽ được chèn bắt đầu từ hàng 2.

    Phương pháp này hữu ích khi bạn muốn chèn hàng ngàn hàng trống vì một số lý do.

    7. Xem Macro

    Như đã đề cập trước đây, bạn có thể đặt tên riêng cho các nút macro trong Excel. Nhưng bạn cũng có thể khởi chạy trình soạn thảo Visual Basic để vào mã nguồn cho bất kỳ macro nào.

    Nhập tên của macro trong Name Box. Trình soạn thảo VBA sẽ mở mã nguồn macro để bạn chỉnh sửa hoặc xem.

    Sử dụng Name Box giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian khi làm việc trong Excel và đó lý do tại sao bạn không nên bỏ qua tiện ích này. Vì Name Box là một tính năng điều hướng cốt lõi trong Excel, nên bạn cần học cách sử dụng nó. Bên cạnh đó, việc tạo Named Ranges và khả năng tạo các vùng chọn nhanh của nó cho thấy cách bạn có thể nắm bắt tốt hơn một bảng tính phức tạp.

    Đây chỉ là một trong nhiều công cụ bí mật giúp tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động khi làm việc trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Hàm Average Trong Excel, Hàm Tính Trung Bình Cộng, Cách Dùng, Cú Pháp
  • Thiết Lập Biểu Đồ Dựa Trên Dữ Liệu Trang Tính Hiệu Quả Trong Bài Thi Mos Excel
  • Subtotal Là Gì? Cách Dùng Hàm Subtotal Trong Excel Kèm Ví Dụ
  • Hàm Subtotal, Các Ứng Dụng Của Subtotal Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Named Range Động Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Diệt Macro 4, Sheet Ảo Và Name Rác Trên Excel?
  • Diet Macco 4 & Name Rác Trên Excel Dietmacco4 Doc
  • Tạo Tổ Hợp Phím Tắt Để Di Chuyển Qua Lại Giữa Các Worksheet Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Hàng Cột Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Thiết lập Named Ranges

    Sau đó, cửa sổ New Name sẽ mở ra

    Có vài option quan trọng bạn cần biết:

    • Name: Nhập tên vùng bạn muốn đặt vào
    • Scope: Phạm vi sử dụng tên. Với scope workbook, bạn có thể áp dụng tên vừa đặt cho toàn bộ các trang tính. Với các scope nhỏ hơn như các sheet, bạn chỉ có thể áp dụng cho riêng sheet đó mà thôi
    • Refers to: Vùng muốn áp dụng tên.

    Hoàn thành xong việc đặt tên, bạn nhấn OK để áp dụng.

    Ta thấy ở ví dụ trên, tên vùng =nameRange (mục “Name”) được gán với vùng =Sheet1$A$1:$H$10 (mục “Refers to”) cố định.

    Thiết lập vùng tham chiếu động

    Excel sẽ tự động nhập ký hiệu $ (để cố định tham chiếu đến một ô nhất định) dù là không có nhu cầu nào đòi hỏi phải dùng kí hiệu này. Một Named Range có thể được thiết lập có giá trị như ở mục Refers to là =Sheet1$A$1:$H$10. Không có kí hiệu $ thì lúc này, Named Range sẽ trở nên “động”. Vùng đã được thiết lập “động” với ô được chọn tại thời điểm lúc bạn tạo Named Range.

    Để chứng minh, bây giờ mình chọn ô C4 rồi đặt tên vùng A1-B5 (không có kí hiệu $).

    Giá trị nhỏ nhất trong Named Range là 1 (ô A1) nhưng sau khi tính toán, kết quả lại là 2. Tại vì sao? Bởi Named Range đã “động”, tức là linh động di chuyển xuống 1 ô.

    Ta cũng có thể ghép khớp với ký hiệu $ để cố định cột/hàng cụ thể.

    Áp dụng Named Range động

    Luôn luôn tham chiếu đến ô bên trên

    Nếu bạn có công thức mà luôn tham chiếu đến ô bên trên thì điều gì sẽ xảy ra khi bạn thêm 1 côt/hàng nữa?

    Range trong công thức không hề thay đổi. Dù định dạng đã được sao lại nhưng công thức thì không.

    Vì thế, Named Range động sẽ giải quyết vấn đề này giúp bạn.

    Thêm bao nhiêu hàng/cột không quan trọng, công thức sẽ luôn tham chiếu trực tiếp đến ô bên trên.

    Đơn giản hóa việc tính toán

    Một trong những lợi ích chính của Named Range đó là đơn giản hóa việc tính toán. Ví dụ cho thấy tổng việc tính toán có thể được tạo ra và copied xuống.

    Tên vùng D2-D5: totalCalc được gán với vùng =Sheet2!B2+Sheet2!C2. Excel đã tính ra từng kết quả khác cho mỗi ứng dụng của Named Range động.

    Tính tổng lũy tiến trong Excel

    Tên vùng E2-E5: runningTotal được gán với vùng =Sheet2$D$2:$E$2.

    Ta không thể tạo Named Range động toàn cục được. Trong mỗi ví dụ ở trên thì tên của sheet được đặt cho Named Range, vì thế cần phải có 1 cái Named Range động mới cho mỗi Worksheet. Mình đã thấy đôi chút về việc sử dụng ký hiệu “! ” mà không có tên sheet để tạo nên tính toàn cục. Tuy nhiên, điều này có thể gây ra 1 vài trạng thái bất thường và có thể dẫn đến Excel bị phá hủy (kết thúc chương trình/việc tính toán của bạn). Trong những trường hợp như thế, nếu muốn bạn có thể nghiên cứu bằng cách dùng hàm INDIRECT hoặc hàm OFFSET.

    Hi vọng thủ thuật nhỏ này sẽ giúp ích cho các bạn trong công việc. Để có thể nâng cao kỹ năng sử dụng Excel, kỹ năng làm báo cáo, Gitiho xin giới thiệu với các bạn khóa học EXG01 – Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ. Hãy tham gia ngay để nhận được nhiều ưu đãi từ hệ thống. Mọi chi tiết xin liên hệ Gitiho.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Nhập Dữ Liệu Từ Cơ Sở Dữ Liệu Bằng Truy Vấn Cơ Sở Dữ Liệu Gốc (Power Query)
  • Thêm Truy Vấn Vào Trang Tính Excel (Power Query)
  • Cách Tạo Truy Vấn Lặp Dữ Liệu Trong Access 2022
  • Tách Dữ Liệu Trong Cột Trên Bảng Tính Excel 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chức Năng Đặt Tên Trong Excel (Define Name)

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Mẹo Tận Dụng Name Box Trong Excel Một Cách Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Chèn, Thay Đổi Hình Nền, Background Trong Excel
  • Cách Chèn Watermark, Logo Chìm Vào Excel
  • Cách Thêm, Chèn Biểu Tượng Dấu Tích Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Icon Set Trong Excel: Bạn Đã Biết?
  • Chức năng đặt tên – define name giúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức, giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu,…

    1. Chức năng đặt tên – chức năng define name giúp bạn như thế nào?

    – Chức năng đặt tên – define name g iúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức.

    – Giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu, dễ sửa chữa – chỉ cần thay đổi nội dung trong vùng dữ liệu thì kết quả công thức sẽ thay đổi theo mà không phải sửa lại công thức.

    – Thực hiện một số công thức phức tạp, hoặc với số lượng lớn công thức cần xử lý.

    – Làm đơn giản hóa Excel, gồm các hàm, hoặc các công thức phức tạp.

    – Tránh sai sót, nhầm lẫn trong việc quản lý dữ liệu hay trong việc lập công thức.

    2. Thao tác với Define name trong Excel

    Chọn ô, dãy ô mà bạn muốn đặt tên.

    Cách 1: Nhấp hộp Name ở bên trái ngoài cùng của thanh công thức rồi gõ nhập tên muốn đặt. Nhấn Enter.

    Giao diện Define Name (New Name)

    Những qui định về việc đặt tên cho các ô, các công thức, các hằng :

    1. Các ký tự được phép: Ký tự đầu tiên của 1 tên phải là mẫu tự, hoặc ký tự gạch dưới. Các ký tự còn lại trong tên có thể là các mẫu tự, các số, các dấu chấm, và các ký tự gạch dưới. Ví dụ : _01_01_04 hay HH_01.

    2. Các tên không thể là một tham chiếu ô, VD: R1C1 hay A$1.

    3. Có thể dùng nhiều từ, nhưng không có khoảng trống. Các ký tự gạch dưới hay dấu chấm có thể được dùng để nối từ. Ví dụ: Product_01 hay Product.01.

    4. Số ký tự : Một tên có thể lên đến 255 ký tự.

    5. Loại kiểu chữ dùng trong tên: Excel không phân biệt ký tự in hoa và ký tự thường trong các tên.

    Lưu ý: Excel không nhận ra các nhãn trong công thức nên bạn hãy vào Tools/Options/Calculation. Bên trong Workbook options bạn hãy chọn hộp kiểm Accept labels in formulas.

    3. Một số ứng dụng trong sử dụng tên vùng

    Bạn đang có nhu cầu: khi bạn nhập mã vào 1 ô, thì ô bên cạnh sẽ hiện tên đầy đủ của hàng hóa đó.

    Ví dụ tại ô D2 bạn nhập mã BUT01 – bạn muốn kết quả tại ô E2 là Bút bi Thiên Long.

    Bạn sẽ dụng hàm vlookup như sau: Tại ô E2 bạn nhập =vlookup($D$2,$A$1:$B$6,2,0).

    nhìn vào công thức trên, bạn sẽ thấy địa chỉ làm căn cứ tham chiếu cho hàm được thể hiện bằng tọa độ.

    Như vậy sẽ khó khăn cho bạn khi muốn kiểm tra xem dữ liệu tham chiếu ở đâu, lại có nhiều ký hiệu tọa độ khiến bạn khó nhớ, khó sử dụng công thức.

    Ta hãy áp dụng chức năng đặt tên vùng như sau:

    Bôi đen vùng A1:B6 , đặt tên vùng là DanhMuc (theo quy ước đặt tên không phân biệt chữ hoa, chữ thường. Do đó đặt chữ hoa xen lẫn chỉ để dễ phân biệt các từ).

    Đặt tên ô D2 là GiaTri

    Khi đó bạn tạo hàm vlookup là =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

    Hàm cho kết quả tương tự như hàm đã tạo ở trên, nhưng bạn dễ nhớ hơn và sử dụng nhanh hơn.

    Với 1 bảng số liệu gồm 5 cột, 101 hàng, tại sheet 1

    Ở sheet 2, bạn cần làm các yêu cầu

    Tại ô A2, bạn nhập 1 mã hàng, dùng công thức để xác định Tên (ô B2), Nhà sản xuất (C2), Giá nhập (D2), Chi tiết (E2).

    Như vậy bạn cần làm tối thiểu 4 hàm vlookup cho 4 ô.

    Nếu nhập công thức không dùng tên vùng, ta sẽ thấy B2 = vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0), và nếu quên đặt dấu giá trị tuyệt đối, bạn sẽ bị sai kết quả khi sao chép công thức từ ô B2 sang C2, D2, E2.

    Tất nhiên bạn phải sửa giá trị 2 ở công thức B2 thành 3 khi sang ô C2 (tham chiếu tại cột thứ 3 – tìm hiểu kỹ hàm vlookup), thành 4 khi sang ô D2.

    Như vậy rất khó theo dõi nội dung hàm, cũng như cần chú ý nhiều hơn khi lập hàm.

    Nếu dùng tên vùng thì sao:

    Đặt tên vùng tại sheet 1 từ A1:B101 là DanhMuc.

    Đặt tên vùng tại sheet 2 ô A2 là GiaTri.

    Hàm vlookup sẽ là vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

    Bạn không cần phải nhớ dấu giá trị tuyệt đối cho tham chiếu vùng, cho ô giá trị, vì khi đặt tên vùng nó đã tự tham chiếu bằng giá trị tuyệt đối cho vùng được đặt tên.

    Khi bạn thêm/ bớt ô, cột, hàng trong vùng DanhMuc thì sao?

    Công thức dạng tham chiếu tuyệt đối vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0) không tự thay đổi khi DanhMuc thay đổi. Các giá trị tham chiếu giữ nguyên. Do đó, phần thêm/bớt có thể không được tính hoặc tính sai.

    Công thức dạng tham chiếu tên vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) sẽ tự thay đổi khi nội dung của vùng đặt tên được thay đổi. Nếu nội dung trong DanhMuc tăng/ giảm thì DanhMuc cũng thay đổi theo. Do đó, nó được dùng để tính toán.

    Một tác dụng nữa của chức năng đặt tên vùng là thay thế công thức làm đơn giản hóa công thức

    Theo ví dụ trên, có yêu cầu là tại sheet 2, ô A2 cho mã, ô B2 cho số lượng, tại C2 yêu cầu tính trực tiếp ra kết quả thành tiền. Bạn sẽ đặt công thức là C2 =B2*(vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0)).

    Để đơn giản công thức trên, ta tạo 1 tên là DonGia. Bạn vào Define Name, tại bảng New Name, mục Name nhập DonGia, mục Refer to bạn nhập =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) rồi ấn ok.

    Khi đó công thức C2 có thể đơn giản hóa là =B2*DonGia.

    Việc áp dụng chức năng đặt tên vùng vào công thức tính mang lại rất nhiều lợi ích, cũng như thú vị hơn khi bạn sử dụng Excel, giúp đem lại cảm giác gần gũi, linh hoạt, đẹp mắt hơn. Ta không thấy các công thức khô khan với các tọa độ, dài dòng khó hiểu với các công thức ghép nối chằng chịt. Với chức năng đặt tên, mọi thứ đơn giản hơn rất nhiều, dễ tìm, dễ nhớ, dễ sử dụng không chỉ cho người viết ra mà còn cho cả người xem.

    Cái tên nói lên tất cả, và chỉ cần thông qua 1 bước đặt tên, bạn đã dễ dàng kiểm soát được những điều tưởng như rất rắc rối, khô khan và khó khăn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Name Box Là Gì? Cách Trình Bày Văn Bản Trong Excel Đẹp Như Word.
  • Kiểm Định Chi Bình Phương Chi Square Test: Cách Thực Hiện, Cách Đọc Kết Quả, Cách Thao Tác Tính Toán Bằng Tay Thay Vì Dùng Spss
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Cách Tính Hàm Bình Phương Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Vững
  • Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add
  • Lỗi #name Trong Excel ? Xử Lý Chuẩn ⓪ Cần Chỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • ? Lỗi #div/0 Trong Excel Là Gì? Cách Sửa Lỗi #div/0
  • Giải Đáp Lỗi #value!, #ref!, #num, #n/a, #div/0!, #name?, #null! Trong Excel Và Cách Sửa
  • Làm Thế Nào Để Xử Lý # Div / 0! Lỗi Trong Excel
  • Tìm Hiểu 7 Giá Trị Lỗi Của Công Thức
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel Theo Hàng Trăm, Hàng Nghìn, Phần Trăm
  • Vài điều về lỗi #name trong Excel

    Lỗi #NAME? trong Excel được báo về khi không thể nhận ra điều gì đó. Có thể là do sai tên, sai định danh cũng có thể là sai hàm tính hoặc đối số. Thường thì bạn sẽ được Excel trả về thông báo này là khi trong công thức đã gặp vấn đề.

    Nguyên nhân phổ biến để xảy ra vấn đề đó có thể rơi vào một số trường hợp sau:

    – Khi tạo công thức vô tình cú pháp bị thiếu mất dấu ngoặc kép trong giá trị của văn bản.

    – Tại vùng tham chiếu người dùng công thức đã gõ sai hoặc thiếu dấu hai chấm phân cách.

    – Trong Excel không hỗ trợ hàm mà người dùng muốn sử dụng.

    Nguyên nhân và cách xử lý lỗi #name trong Excel

    Lỗi #NAME? do sai tên hàm

    Để sửa lỗi bạn chỉ cần kiểm tra rồi sửa lại đúng tên hàm đó là được. Muốn tránh trường hợp sai tên do gõ sai hoặc nhớ nhầm thì bạn có thể sử dụng trình hướng dẫn. Thao tác như sau:

    Bước 1: Chọn ô tính mà bạn đang cần nhập công thức.

    Bước 2: Trên thanh tác vụ có phần Formula bar hãy chọn biểu tượng Insert Function.

    – Bước 3: Lúc này trên màn hình sẽ hiển thị bảng tính của Excel có đầy đủ danh sách. Có đầy đủ các hàm cho người dùng lựa chọn. Chọn đúng hàm đang cần rồi nhấn OK, khi đó Excel sẽ yêu cầu cung cấp thông tin phù hợp với từng đối số.

    Lỗi #name trong Excel – Do thiếu dấu ngoặc kép

    Trong Excel khi các hàm có đối số định dạng văn bản, người sử dụng bắt buộc phải dùng đến dấu ngoặc kép tại phần đầu và cuối của đoạn đó. Trong trường hợp đoạn tham số nhập đó quá dài khiến bạn quên mất thì sẽ xảy ra lỗi.

    Excel có một hàm đó là hàm LEN dùng để đếm chiều dài của chuỗi văn bản. Ví dụ khi sử dụng hàm này để đếm văn bản: DUNG. Nhưng vì thiếu dấu ngoặc kép thành LEN(“dung”) nên trả về lỗi #NAME? trong Excel 2007. Xử lý lỗi chỉ việc sửa lại công thức thành LEN(“dung”) sẽ cho ra kết quả 5 kí tự ngay.

    Lỗi xảy ra do sai vùng tham chiếu

    Ví dụ bạn đang có một bảng Excel có các giá trị từ D3 đến D7. Nhưng khi nhập liệu thay vì gõ vùng tham chiếu là D4:D7 thì lại gõ nhầm thành DA:D7. Lúc đó Excel sẽ không đọc được vùng tham chiếu rồi báo về lỗi #NAME?. Cũng có thể do gõ thiếu dấu hai chấm giữa D4 và D7 thì cũng sẽ nhận kết quả lỗi.

    Nếu bạn gõ sai thì chỉ có thể chỉnh lại theo phương pháp thủ công để sửa mới chính xác. Muốn không xảy ra lỗi một lần nữa, không nên nhập bằng tay mà sử dụng chuột để chọn đối số cho vùng tham số. Chỉ cần gõ một ô rồi giữa chuột trái rồi kéo xuống các ô bên dưới. Khi ấy nhả chuột để kết thúc rồi ấn ENTER rồi kết thúc là được.

    Lỗi #name trong excel vì NAME sử dụng chưa được khai báo

    Trong trường hợp tên của công thức chưa được khai báo trên Excel thì công thức sẽ hiển thị lỗi ngay lập tức. Muốn khắc phục tình trạng lỗi phải truy cập vào chức năng Name Manager trên thanh công cụ. Sau đó khai báo tên xuất hiện trong công thức là được.

    Còn cả trường hợp tên đã báo cáo trong Excel rồi nhưng lại bị viết sai nên cũng gây ra lỗi. Sửa lỗi sai tại khai báo các bạn cũng chỉ cần đi đến chức năng Name Manager như trên.

    Sử dụng hàm hỗ trợ ADD IN nhưng chưa cài đặt phần mềm

    Add – in chính là thành phần dùng để bổ sung thêm chức năng cũng như các lệnh tùy chỉnh cho các chương trình văn phòng như Word, Excel… Ngoài ra nó còn hỗ trợ sửa lỗi #name trong excel 2010. Sức mạnh của phần mềm này không thể phủ nhận. Không chỉ tận dụng tính năng từ phần mềm mẹ nó còn được thêm tính năng giúp cho phần mềm Office hoạt động hiệu quả.

    Trong trường hợp tại Workbook đang sử dụng, hàm được hỗ trợ bởi Add – in. Tuy nhiên chưa cài đặt phần mềm, đương nhiên máy sẽ trả về lỗi #NAME cho bạn.

    Khắc phục vấn đề này cần phải mang đến trung tâm sửa chữa máy để bổ sung phần mềm. Tình huống nặng hơn thì phải code lại mới được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục In Không Hết Trang Trong Excel
  • Thủ Thuật In Ấn Trong Excel 2010
  • Đếm Số Cell Theo Màu
  • Làm Cách Nào Để Đếm / Tổng Các Ô Theo Màu Sắc Với Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Công Cụ Đếm Kí Tự Trong Excel
  • Cách Xóa Dòng Kẻ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xóa Tất Cả Các Liên Kết Trong Excel Đơn Giản
  • Cách Xóa Hyperlink, Remove Toàn Bộ Link Trong Excel
  • Cách Kích Hoạt Macro Trong Microsoft Excel Đơn Giản
  • Bài 03 – Các Kiểu Xóa Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Cell Style Rác Trong Excel Các Phiên Bản
  • Ẩn, hiện đường lưới Gridlines bằng lệnh View

    Excel có công cụ lựa chọn dể bạn ẩn hiện đường lưới Grinlines cho toàn bộ worksheet của Excel. Bạn cài đặt theo các cách sau.

    Chỉnh cài đặt Options của Excel để xóa đường lưới, cài đặt mầu đường lưới

    Để chỉnh mầu cho đường lưới của Excel, bạn làm theo các bước sau:

    Bước 1: Vào File, chọn  Options của Excel.

    Bước 2: Chọn mục Advanced (1). Sử dụng thanh trượt tìm mục Display options for this worksheet (2). Chọn Worksheet mà bạn muốn cài đặt (3). Chọn dấu tích ở mục Show Gridlines (4) để hiện đường lưới và bỏ chọn nếu muốn ẩn đường lưới. Để chọn mầu cho đường lưới thì bạn phải nhớ chọn mục tích Show Gridlines, rồi chọn mầu ở mục Gridlines color (5). Sau khi chọn xong mầu mà bạn thích, bạn nhấn nút OK (6) để cài đặt và quay trở lại Worksheet.

    Hình ảnh dưới là Thủ Thuật 123 đã đổi đường lưới của Sheet Doanh Thu sang mầu đỏ.

    Sử dụng công cụ Fill để ẩn hiện đường lưới các ô đã chọn

    Thay vì muốn bỏ chọn đường lưới cho toàn bộ bảng tính, bạn chỉ muốn ẩn đường lưới cho một số ô mà bạn cần. Vậy bạn có thể sử dụng công cụ Fill (bôi mầu) các ô mầu trắng. Ví dụ bạn có bảng tính sau và cần ẩn đường lưới cho các ô từ A3:F12.

    Để hiện lại dòng kẻ lưới, bạn làm theo các bước ở trên và thay vì bôi mầu nền trắng bạn chọn No Fill. Bảng tính sẽ trở về như mặc định ban đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xóa Mật Khẩu File Excel Chỉ Với 6 Bước Đơn Giản
  • Cách Xóa Pass Excel Nhanh Nhất, Đơn Giản Nhất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Đường Viền Khi Vẽ Text Box Trong Word
  • 40 Code Macro Vba Excel Thông Dụng Và Dễ Hiểu Có Thể Bạn Chưa Biết – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Chèn Bảng Excel Vào Word 2007, 2010, 2013
  • Cách Xóa Password Trong Excel 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Nguyên Nhân Phổ Biến Và Cách Làm Nhẹ File Excel Khi Bị “quá Tải”
  • Cách Tạo, Chèn, Sửa, Xóa Watermark Trong Excel
  • Cách Tạo Macro Trong Excel 2007 2010 2013
  • Tổng Hợp Tất Cả Thủ Thuật Làm Việc Với Hàm Sqrt Trong Excel
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Excel 2010
  • Nhu cầu bảo mật nên chúng ta thường đặt mật khẩu cho file Excel để bảo vệ các số liệu tính toán. Nhưng nếu chẳng may quên mật khẩu đã thiết lập thì thật phức tạp. Bài viết sau sẽ hướng dẫn bạn cách thức “chữa cháy” trong trường hợp này.

    Làm gì khi quên mật khẩu của file Excel?

    Tương ứng với file Excel đã được đặt mật khẩu bảo vệ Sheet hay Workbook, bạn chọn hình thức gỡ bỏ passwork thích hợp.

    Trong quá trình thử nghiệm, người viết đã thử đặt một mật khẩu phức tạp, bao gồm cả chữ thường, chữ in hoa, các kí tự số… Excel Passwork Remover sẽ mất khoản 2 phút để hoàn thành công việc của mình. Khá nhanh chóng và hiệu quả. Sau khi công việc hoàn thành, 1 cửa sổ sẽ hiển thị để thông báo cho bạn biết. Bây giờ, bạn có thể thay đổi nội dung bên trong các Sheet và Workbook của Excel mà không gặp bất kỳ vấn đề nào về mật khẩu.

    Nếu muốn dùng phiên bản đầy đủ, bạn có thể tìm thấy chương trình tại các cửa hàng tin học.

    Hy vọng, với những tiện ích ở trên, bạn sẽ tìm ra được biện pháp hiện quả để tạm thời khắc phục hậu quả cho sự “đãng trí” của mình.

    Cách 3:

    Dùng tiện ích Excel Password Remover 2009 (ER09): một add-in của Excel giúp loại bỏ mật khẩu bảo vệ các Sheet hay Workbook để chống thay đổi nội dung. ER09 tương thích với Excel 2000, XP and 2003, được cung cấp miễn phí ở địa chỉ: sau đây

    Cách 4:

    Dùng đoạn mã Visual Basic:bạn cũng có thể tự tay xóa mật khẩu bảo vệ các Sheet mà không cần dung đến ER09, cách thực hiện như sau: Mở file Excel, nhấp phải chuột lên Sheet đã được bảo vệ chọn View Code. Cửa sổ Microsoft Visual Basic xuát hiện, bạn dán đoạn mã sau:

    Sub PasswordBreaker()

    Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer

    Dim l As Integer, m As Integer, n As Integer

    Dim i1 As Integer, i2 As Integer, i3 As Integer

    Dim i4 As Integer, i5 As Integer, i6 As Integer

    On Error Resume Next

    For i = 65 To 66: For j = 65 To 66: For k = 65 To 66

    For l = 65 To 66: For m = 65 To 66: For i1 = 65 To 66

    For i2 = 65 To 66: For i3 = 65 To 66: For i4 = 65 To 66

    For i5 = 65 To 66: For i6 = 65 To 66: For n = 32 To 126

    ActiveSheet.Unprotect Chr(i) & Chr(j) & Chr(k) & _

    Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & Chr(i3) & _

    Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    If ActiveSheet.ProtectContents = False Then

    ActiveWorkbook.Sheets(1).Select

    Range(“a1”).FormulaR1C1 = Chr(i) & Chr(j) & _

    Chr(k) & Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & _

    Chr(i3) & Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    Exit Sub

    End If

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    End Sub

    Nếu bạn có 01 hòm thư Gmail thì bạn có thể dùng để dăng nhập dịch vụ Google Docs. Tệp tin excel của tôi sau khi đặt mật khẩu bảo vệ thì không thể sửa được.

    Tôi sẽ tải tệp tin này lên Google Docs để loại bỏ mật khẩu trên sau đó tôi sẽ tải về máy tính của tôi tệp tin vừa tải lên rồi lưu lại với tên khác với tệp tin gốc.

    Google Docs có thể sẽ thay đổi một vài khoảng cách của các ô (cell) nên bạn chỉ cần chỉnh lại trên tệp tin đã bị loại bỏ mật khẩu.

    Zoho Sheet cũng làm việc tương tự Google Docs nhưng có thêm một vài tính năng khác như chỉnh sửa tệp tin excel được lưu trên SharePoint. Bạn có thể dùng chính hòm thư Gmail của bạn để đăng nhập dịch vụ Zoho Sheet. Sau khi đăng nhập bạn tải tệp tin cần loại bỏ mật khẩu như hình dưới.

    Sau đó vào mụcExport để lưu tệp tin với tên khác với tệp tin gốc bị đặt mật khẩu thành nhiều định dạng như định dạng .ods (OpenOffice), .xls (Microsoft Office 2003), .xlsx (Microsoft Office 2007), .pdf….

    Xóa bỏ protect, password ở file Exel

    Bạn là dân kế toán, hoặc đang soạn thảo một tài liệu quan trọng nào đó, bạn đã đặt password bảo vệ cho file exel này của bạn, nhưng đôi khi bạn quên mất password mình đã đặt là gì dẫn đến bạn không thể xem hoặc chỉnh sửa lại nội dung trong file exel đó của bạn.

    Cách xóa password, unproteced file exel sau đây sẽ giúp các bạn vô hiệu hóa chức năng đó của exel, và bạn có thể chỉnh sửa, xem file exel của bạn thoải mái. Cách này quá đơn giản so với việc dùng phần mềm dò password file exel.

    Hiện ra bảng như hình dưới:

    Bạn chờ khoảng 5s để đoạn Macros làm việc.

    Password của file exel sẽ được hiện lên, bạn hãy ghi lại nếu cần:

    Cuối cùng, thông báo hiện lên toàn bộ password, protected của worksheet của file exel đã bị vô hiệu hóa, ban có thể chỉnh sửa thoải mái rồi đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Hướng Dẫn Xoá Tất Cả Các Dòng Trống Trong File Excel Có Nhiều Dòng
  • Cách Xoá Hàng, Cột Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Thông Báo Xác Nhận Trước Khi Xóa Nội Dung Bằng Vba
  • Cách Ẩn Cột, Ẩn Hàng Trong Excel Bằng Vba
  • How To Select Random Names From A List In Excel?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lấy Mẫu Ngẫu Nhiên Trong Excel Mà Không Có Bản Sao
  • Làm Thế Nào Để Tạo Chuỗi Ký Tự Ngẫu Nhiên Trong Một Phạm Vi Trong Excel?
  • Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Các Ô, Hàng Và Cột
  • Làm Cách Nào Để Tạo Nhanh Thời Gian Ngẫu Nhiên Trong Excel?
  • Làm Cách Nào Để Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Các Ô Trong Một Cột Hoặc Dải Ô Trong Excel?
  • How to select random names from a list in Excel?

    Supposing you have a list of names locates in column A in Excel, for quickly selecting random name from this list, what would you do? Actually, you can select random name from list with formula. Beside the formula method, we will show you a handy add-in to easily solve this problem.

    Select random name from a list with formula

    Easily select random name from a list with Kutools for Excel

    Select random name from a list with formula

    Please do as follows to select random name from a list in Excel.

    1. Select a blank cell besides the list, copy and paste formula =INDEX($A:$A,RANDBETWEEN(1,COUNTA($A:$A)),1) into the Formula Bar, and then pss the Enter key. You can see a random name is displayed in the selected cell.

    Notes:

    1. Select this cell and pss F9 key, you will get different names randomly.

    2. You can also select the cell and drag the fill handle down to list the random names you need.

    3. The random name will be changed automatically every time you refresh the worksheet.

    Select random name from a list with Kutools for Excel

    With the Sort Range Randomly utility of Kutools for Excel, you can quickly select random names from list in Excel.

    Before applying Kutools for Excel, please download and install it firstly.

    2. In the Sort/Select Range Randomly dialog box and under the Select tab, please conp as follows.

    • Specify number of cells you want to select in the No. of cells to select box;
    • Choose Select random cells option in the Select Type section;

    Now the specified number of cells in the name list are selected randomly.

    Note: If you want to list the randomly selected names together, please copy and paste them to other cells.

    Office Tab brings the tabbed interface as seen in web browsers such as Google Chrome, Internet Explorer new versions and Firefox to Microsoft Excel. It will be a time-saving tool and irreplaceble in your work. See below demo:

    Easily select random name from a list with Kutools for Excel

    • Reuse: Quickly insert complex formulas, charts and anything that you have used before; Encrypt Cells with password; Create Mailing List and send emails…
    • More than 300 powerful features. Supports Office/Excel 2007-2019 and 365. Supports all languages. Easy deploying in your enterprise or organization. Full features 30-day free trial. 60-day money back guarantee.

    • Enable tabbed editing and reading in Word, Excel, PowerPoint, Publisher, Access, Visio and Project.
    • Open and create multiple documents in new tabs of the same window, rather than in new windows.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Tìm Và Thay Thế Nhiều Giá Trị Cùng Một Lúc Trong Excel?
  • Cách Xóa Các Khoảng Trắng Thừa Hoặc Tất Cả Khoảng Trắng Trong Excel
  • 3 Các Nhanh Chóng Giúp Bạn Xóa Khoảng Trắng Thừa Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Replace Để Thay Thế Đoạn Văn Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel
  • Hiển Thị Lỗi #name Khi Mở Tập Tin Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Name Conflict Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Làm Tròn Số Tới Vị Trí Thập Phân Mà Tôi Muốn
  • Excel Căn Bản: Sử Dụng Hàm Round Làm Tròn Số Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi #value! Khi Sử Dụng Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Hỏi: Khi gởi tập tin excel được kết xuất từ phần mềm ADTPro cho các đơn vị khác thường gặp hiện tượng xuất hiện lỗi #Name, xin hướng dẫn cách khắc phục

    Trả lời: Tập tin Excel được kết xuất bởi phần mềm ADTPro có nhúng hàm TKL ( Tính Khối Lượng), hàm TKL thực hiện việc tính toán nội dung diễn giải thành khối lượng, ví dụ nội dung diễn giải ở cell C10 là ” MB2 trục 2,11: 2*21,3*1,6*(2,5-0,5)*1,3*90/100/100 “, hàm TKL(C10) sẽ tính toán và trả về kết quả khối lượng là: 1,515. Tuy nhiên, Microsoft lại xem hàm TKL này là macro.

    Nếu mở Excel với chế độ vô hiệu hóa macro (Disable macro) hàm TKL() sẽ không hoạt động, dẫn đến tất cả các Sheet có sử dụng kết quả tính toàn từ sheet BANG KHOI LUONG sẽ cho kết quả #Name.

    Để khi mở tập tin Excel không còn hiển thị lỗi #Name, cần thiếp lập cho phép tất cả Macro hoạt động.

    1. Thiếp lập cho phép tất cả Macro hoạt động trong Excel 2007, Excel 2010 và Excel 2013:

    Trong bộ Office 2007, 2010 và 2013 (Word, Excel, PowerPoint, …) tất cả Macro đều được thiết lập mặc định với chế độ vô hiệu hóa macro để hạn chế virus macro xâm nhập, tăng cường an ninh cho máy tính.

    Thiết lập chế độ cho phép macro hoạt động rất dễ dàng với Excel 2000 và Excel 2003, tuy nhiên với Excel 2007, Excel 2010 và Excel 2013, Microsoft đã giấu chức năng này sâu hơn bên trong Options.

    TH1: Khởi động Excel 2007, nhấn vào biểu tượng Office Button, chọn Excel Option, chọn Trust Center, nhấn Trust Center Settings.

    TH2: Khởi động Excel 2010, nhấn vào menu File, chọn Options, chọn Trust Center, nhấn Trust Center Settings.

    TH3: Khởi động Excel 2013, nhấn vào biểu tượng Open Other Workbooks, chọn Options, chọn Trust Center, nhấn Trust Center Settings.

    Cửa sổ hộp thoại Trust Center Settings, chọn Macro Settings ở thanh trượt bên trái, chọn Enable All Macros, nhấn OK. Khởi động lại Excel hoặc chọn mở lại tập tin tin Excel để phần vừa thiết lập có tác dụng.

    2. Thiếp lập cho Macro hoạt động trong Excel 2003 :

    Khi mở một tập tin đã lưu với Excel 2003 nếu có chứa macro, excel sẽ hiển thị thông báo nhắc nhở, chọn Enable Macros (Cho phép macro hoạt động) để mở tập tin excel.

    Nếu thiết lập Security ở chế độ cao (high) hoặc rất cao (very high), khi mở một tập tin đã lưu với Excel 2003 nếu có chứa macro, excel sẽ hiển thị thông báo nhắc nhở.

    Chế độ Security được thiết lập ở mức cao (high) hoặc rất cao (very high) không cho phép macro hoạt động, để macro hoạt động cần chuyển sang chế độ Medium hoặc Low. Vào menu Tools, chọn Macro, chọn Security, ở Tab Security Level, chọn Medium và nhấn OK. Khởi động lại excel hoặc chọn mở lại tập tin tin excel để chọn Enable Macro.

    Hoặc vào menu Tools, chọn Options, nhấn Tab Security chọn Macro Security, ở Tab Security Level, chọn Medium và nhấn OK. Khởi động lại excel hoặc chọn mở lại tập tin tin excel để chọn Enable Macro.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngăn Chặn Excel # Div / 0! Lỗi
  • Sử Dụng Paste Trong Excel, Dùng Paste Special Di Chuyển Dữ Liệu Trong
  • Sửa Lỗi Copy Paste Trong Excel Và Word 2007, 2010, 2013…
  • Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Lỗi Excel The Name Already Exists
  • 50+ Phím Tắt Thông Dụng Trong Excel Kế Toán Cần Phải Ghi Nhớ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100