Xóa Name Rác Trong Excel / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Xóa Styles Rác Và Names Rác Trong Excel (Tạo Một File Excel Nhẹ, Không Bị Treo)

Trong quá trình sử dụng file Excel chúng ta rất hay gặp các file Excel có rất nhiều Style rác và Name rác, có file lên tới hàng 10 nghìn Style/ Name rác, chúng sẽ làm cho file tính của chúng ta rất “nặng” khiến Excel phải load và xử lý rất chậm có khi bị treo Excel. Nhiều bạn không hiểu lý do cứ “chịu khổ” tắt file rồi mở lại làm việc tiếp, rất mất thời gian và khó chịu!

Câu hỏi đặt ra là làm thế nào để chúng ta xóa tất cả các Styles rác này? Với số lượng nhiều như vậy, chúng ta không thể xóa thủ công từng Style được!

Bên dưới là bài viết tôi review các kiến thức lượm nhặt được và tổng hợp lại để các bạn không phải tìm kiếm. Tôi sẽ trình bày 2 cách:

Cách 1: Sử dụng tool xóa Styles rác của tác giả Kiều Mạnh:

Download: Clear Styles Office Excel Ver2, tác giả Kiều Mạnh

Ý kiến cá nhân: Tool này có thể là tác giả Kiều Mạnh dùng lệnh mạnh quá, xóa rất triệt để hầu như không để lại một Style rác nào, do đó đôi khi file tính Excel của chúng ta bị lỗi không truy cập vào được một Sheet nào đó (tôi đã thử và bị tình trạng này). Với tool này bạn chỉ cần mở tool bằng cách chạy file EXE sau đó chọn file có Style rác cần xóa trên ổ cứng.

Ưu điểm của tool này là: Chúng ta không cần chuyển định dạng đôi file Excel cần xóa Style rác sang XLSM, hiện tại tool hỗ trợ hết định dạng XLS, XLSX, XLSM, XLSB.

Cách 2: Sử dụng code VBA xóa Styles rác an toàn:

Có một code VBA nữa tôi muốn chia sẻ với các bạn, code này tôi tham khảo trên Internet, code này không xóa triệt để như tool trên nhưng an toàn và xóa được hầu hết các Style rác, file Excel không bị lỗi gì (tôi đã thử chưa thấy lỗi gì):

Để add Code VBA này vào file Excel bạn bấm tổ hợp phím ALT + F11 để mở trình chương trình Microsoft Visual Basic for Applications.

Bấm phím Ctrl + R để mở Project Explorer (hoặc vào menu View Project Explorer ).

Tiếp theo vào menu Insert chọn Module để thêm một Module vào VBAProject (PERSONAL.XLSB). Đây là nơi chứa các Module Macro cá nhân, Excel cho phép và lưu trong file mặc định Personal.xlsb, nên chúng ta sử dụng được cho tất cả các file Excel lần sau, chỉ cần Add Macro vào Module cá nhân này.

Download: Code VBA xóa Styles rác an toàn tham khảo

Bấm chọn Module1 trong Project Explorer bên trái, sau đó dán code VBA vừa download vào khung bên phải, cuối cùng bấm Save để lưu lại và thoát chương trình.

Thêm một Module vào VBAProject (PERSONAL.XLSB)

Sau khi add Macro VBA vào file Excel thành công bạn mở file Excel cần xóa Style rác và bấm tổ hợp phím ALT + F8 để gọi cửa sổ Macro:

Dán code VBA download bên trên vào Module sau đó Save để lưu lại sử dụng

Trên cửa sổ này bạn chọn PERSONAL.XLSB!RebuildDefaultStyles tại khung Macro name bên trái và bấm Run để chạy Macro. Tùy vào số Style rác nhiều hay ít mà Macro xử lý nhanh hay chậm, xử lý xong là đã xóa xong Style rác!

Download file Excel thực hành xóa Styles rác

Đối với Name cũng vậy, nhưng Name thì dễ dàng hơn, trong Excel phiên bản từ 2010 trở lên đã hỗ trợ xóa hàng loạt. Thao tác, bạn chỉ cần bấm tổ hợp phím

Ctrl + F3 để gọi cửa sổ Name Manager:

Các Styles mặc định còn lại sau khi xóa Styles rác

Sau đó chọn hàng đầu tiên, bấm tổ hợp phím Shift + End để chọn toàn bộ Name, cuối cùng bấm phím Delete để xóa tất cả Name đã chọn.

Một cửa sổ thông báo hiện lên, bạn bấm OK để thực hiện xóa Name đã chọn.

Xóa Style rác cũng như nhiều hàm/ lệnh tiện ích khác tôi đã tích hợp đầy đủ trong Add-ins Excel và chia sẻ miễn phí, download và xem bài viết hướng dẫn sử dụng Add-ins Excel TẠI ĐÂY.

Sơ bộ các tiện ích bổ sung trong tab Home của XDTH Add-ins Excel Victor Vuong,

Cách Dọn Dẹp Rác Và Xóa File Rác Trên Máy Tính

Thường xuyên dọc rác trên máy tính giúp máy tính chạy nhanh và ổn định hơn, sau một thời gian sử dụng thì máy tính sẽ sinh ra rác và chúng ta có thể xóa file rác đi.

Rác được sinh ra và lưu lại ở ổ c, chúng dường như vô hình với chúng ta, nhưng file rác đó lại gây ảnh hướng rất nhiều đến máy tính như làm máy tính khởi động chậm, chạy ì ạch, ổ c bị đầy. Do đó để máy tính hoạt động ổn định chúng ta cần thường xuyên xóa file rác máy tính, Nếu bạn nào chưa biết cách dọn dẹp rác máy tính thì trong bài viết này mình xin hướng dẫn các bạn.

Những cách xóa file rác đơn giản trên máy tính

Video dọn dẹp rác máy tính

Cách 1:Xóa file rác trong Temp

Rác được tập trunh ở mục này khá nhiều, nhưng nó bị ẩn đi nên chúng ta không hề biết, các bạn có thể xóa sạch file rác ở trong này đi mà không sợ ảnh hưởng đến máy tính.

Sau khi Enter bạn sẽ thấy thư mục Temp bạn ấn Ctrl + A (để chọn toàn bộ file rác) rùi kích chuột phải chọn Delete, hay bạn có thể xóa hoàn toàn bằng cách sử dụng phím Shift + Delete như vậy file rác sẽ được xóa mà không vào thục rác nữa.

Cách 2: Xóa rác trong Recent places

Bạn cũng thao tác như trên xóa toàn bộ file ở trong mục này như hình rùi chọn delete

Cách 3: xóa bộ nhớ cache Prefetch

Sau một thời gian sử dụng thì bộ nhớ cache của máy tính sẽ tăng lên và sẽ ảnh hưởng đến tốc độc sử lý của máy tính. Do vậy chúng ta nên dọn dẹp rác máy tính ở đây đi

Để vào Prefetch bạn cũng vào Start chọn Run và nhập Prefetch rùi chọn Enter

Và bạn cứ xóa hết chúng đi thui là máy tính của bạn sẽ chạy mượt mà hơn.

Cách 4: xóa file rác với đoạn lệnh

Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng thêm những câu lệnh trong cmd để tự động xóa file rác trên máy tính.

Bạn mở Notepad lên hay bạn mở Run đánh Notepad để mở lên

Bạn copy và paste vào trong Notepad và save as lại với một cái tên bất ký với cái đuôi . BAT như hình bên dưới

Để kích hoạt file đuôi .bat tự động xóa file thì bạn kích đúng và file vừa lưu đó thui bạn sẽ thấy một chương trinh chạy đảo điện lắm, sau một lúc là song!

Ngoài ra bạn cũng có thể sử dụng thêm phần mềm Ccleaner dọn rác khá OK.

Excel Formula: Random List Of Names

At the core, this formula uses the INDEX function to retrieve 10 random names from a named range called “names” which contains 100 names. For example, to retrieve the fifth name from the list, we use INDEX like this:

=

INDEX

(

names

,

5

)

However, the trick in this case is that we don’t want a single name at a known location, we want 10 random names at unknown locations between 1 and 100. This is an excellent use case for the RANDARRAY function, which can create a random set of integers in a given range. Working from the inside out, we use RANDARRAY to get 10 random numbers between 1 and 100 like this:

RANDARRAY

(

10

,

1

,

1

,

COUNTA

(

names

)

The COUNTA function is used to get a dynamic count of names in the list, but we could replace COUNTA with a hardcoded 100 in this case with the same result:

=

INDEX

(

names

,

RANDARRAY

(

10

,

1

,

1

,

100

,

TRUE

))

In either case, RANDARRAY will return 10 numbers in an array that looks like this:

{

64

;

74

;

13

;

74

;

96

;

65

;

5

;

73

;

84

;

85

}

Note: these numbers are random only and do not map directly to the example shown.

This array is returned directly to the INDEX function as the row argument:

=

INDEX

(

names

,

{

64

;

74

;

13

;

74

;

96

;

65

;

5

;

73

;

84

;

85

}

Because we are giving INDEX 10 row numbers, it will 10 results, each corresponding to a name at the given position. The 10 random names are returned in a spill range beginning in cell D5.

Prevent duplicates

One problem with the above formula (depending on your needs) is that RANDARRAY will sometimes generate duplicate numbers. In other words, there is no guarantee that RANDARRAY will return 10 unique numbers.

To ensure 10 different names from the list, you can adapt the formula to randomly sort the full list of names, then retrieve the first 10 names from the list. The formula in F5 uses this approach:

=

INDEX

(

SORTBY

(

names

,

RANDARRAY

(

COUNTA

(

names

))),

SEQUENCE

(

10

))

The approach here is the same as above – we are using INDEX to retrieve 10 values from the list of names. However, in this version of the formula, we are sorting the list of names randomly before handing giving the list to INDEX like this:

SORTBY

(

names

,

RANDARRAY

(

COUNTA

(

names

)))

Here, the SORTBY function is used to sort the list of names randomly with an array values created by the RANDARRAY function, as explained in more detail here.

Finally, we need to retrieve 10 values. Because we already have names in a random order, we can simply request the first 10 with an array created by the SEQUENCE function like this:

SEQUENCE

(

10

)

SEQUENCE builds an array of sequential numbers:

{

1

;

2

;

3

;

4

;

5

;

6

;

7

;

8

;

9

;

10

}

which is returned to the INDEX function as the row argument. INDEX then returns the first 10 names in a spill range like the original formula.

Chức Năng Đặt Tên Trong Excel (Define Name)

Chức năng đặt tên – define name giúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức, giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu,…

1. Chức năng đặt tên – chức năng define name giúp bạn như thế nào?

– Chức năng đặt tên – define name g iúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức.

– Giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu, dễ sửa chữa – chỉ cần thay đổi nội dung trong vùng dữ liệu thì kết quả công thức sẽ thay đổi theo mà không phải sửa lại công thức.

– Thực hiện một số công thức phức tạp, hoặc với số lượng lớn công thức cần xử lý.

– Làm đơn giản hóa Excel, gồm các hàm, hoặc các công thức phức tạp.

– Tránh sai sót, nhầm lẫn trong việc quản lý dữ liệu hay trong việc lập công thức.

2. Thao tác với Define name trong Excel

Chọn ô, dãy ô mà bạn muốn đặt tên.

Cách 1: Nhấp hộp Name ở bên trái ngoài cùng của thanh công thức rồi gõ nhập tên muốn đặt. Nhấn Enter.

Giao diện Define Name (New Name)

Những qui định về việc đặt tên cho các ô, các công thức, các hằng :

1. Các ký tự được phép: Ký tự đầu tiên của 1 tên phải là mẫu tự, hoặc ký tự gạch dưới. Các ký tự còn lại trong tên có thể là các mẫu tự, các số, các dấu chấm, và các ký tự gạch dưới. Ví dụ : _01_01_04 hay HH_01.

2. Các tên không thể là một tham chiếu ô, VD: R1C1 hay A$1.

3. Có thể dùng nhiều từ, nhưng không có khoảng trống. Các ký tự gạch dưới hay dấu chấm có thể được dùng để nối từ. Ví dụ: Product_01 hay Product.01.

4. Số ký tự : Một tên có thể lên đến 255 ký tự.

5. Loại kiểu chữ dùng trong tên: Excel không phân biệt ký tự in hoa và ký tự thường trong các tên.

Lưu ý: Excel không nhận ra các nhãn trong công thức nên bạn hãy vào Tools/Options/Calculation. Bên trong Workbook options bạn hãy chọn hộp kiểm Accept labels in formulas.

3. Một số ứng dụng trong sử dụng tên vùng

Bạn đang có nhu cầu: khi bạn nhập mã vào 1 ô, thì ô bên cạnh sẽ hiện tên đầy đủ của hàng hóa đó.

Ví dụ tại ô D2 bạn nhập mã BUT01 – bạn muốn kết quả tại ô E2 là Bút bi Thiên Long.

Bạn sẽ dụng hàm vlookup như sau: Tại ô E2 bạn nhập =vlookup($D$2,$A$1:$B$6,2,0). nhìn vào công thức trên, bạn sẽ thấy địa chỉ làm căn cứ tham chiếu cho hàm được thể hiện bằng tọa độ.

Như vậy sẽ khó khăn cho bạn khi muốn kiểm tra xem dữ liệu tham chiếu ở đâu, lại có nhiều ký hiệu tọa độ khiến bạn khó nhớ, khó sử dụng công thức.

Ta hãy áp dụng chức năng đặt tên vùng như sau:

Bôi đen vùng A1:B6 , đặt tên vùng là DanhMuc (theo quy ước đặt tên không phân biệt chữ hoa, chữ thường. Do đó đặt chữ hoa xen lẫn chỉ để dễ phân biệt các từ).

Đặt tên ô D2 là GiaTri

Khi đó bạn tạo hàm vlookup là =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

Hàm cho kết quả tương tự như hàm đã tạo ở trên, nhưng bạn dễ nhớ hơn và sử dụng nhanh hơn.

Với 1 bảng số liệu gồm 5 cột, 101 hàng, tại sheet 1

Ở sheet 2, bạn cần làm các yêu cầu

Tại ô A2, bạn nhập 1 mã hàng, dùng công thức để xác định Tên (ô B2), Nhà sản xuất (C2), Giá nhập (D2), Chi tiết (E2).

Như vậy bạn cần làm tối thiểu 4 hàm vlookup cho 4 ô.

Nếu nhập công thức không dùng tên vùng, ta sẽ thấy B2 = vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0), và nếu quên đặt dấu giá trị tuyệt đối, bạn sẽ bị sai kết quả khi sao chép công thức từ ô B2 sang C2, D2, E2.

Tất nhiên bạn phải sửa giá trị 2 ở công thức B2 thành 3 khi sang ô C2 (tham chiếu tại cột thứ 3 – tìm hiểu kỹ hàm vlookup), thành 4 khi sang ô D2.

Như vậy rất khó theo dõi nội dung hàm, cũng như cần chú ý nhiều hơn khi lập hàm.

Nếu dùng tên vùng thì sao:

Đặt tên vùng tại sheet 1 từ A1:B101 là DanhMuc.

Đặt tên vùng tại sheet 2 ô A2 là GiaTri.

Hàm vlookup sẽ là vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

Bạn không cần phải nhớ dấu giá trị tuyệt đối cho tham chiếu vùng, cho ô giá trị, vì khi đặt tên vùng nó đã tự tham chiếu bằng giá trị tuyệt đối cho vùng được đặt tên.

Khi bạn thêm/ bớt ô, cột, hàng trong vùng DanhMuc thì sao?

Công thức dạng tham chiếu tuyệt đối vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0) không tự thay đổi khi DanhMuc thay đổi. Các giá trị tham chiếu giữ nguyên. Do đó, phần thêm/bớt có thể không được tính hoặc tính sai.

Công thức dạng tham chiếu tên vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) sẽ tự thay đổi khi nội dung của vùng đặt tên được thay đổi. Nếu nội dung trong DanhMuc tăng/ giảm thì DanhMuc cũng thay đổi theo. Do đó, nó được dùng để tính toán.

Một tác dụng nữa của chức năng đặt tên vùng là thay thế công thức làm đơn giản hóa công thức

Theo ví dụ trên, có yêu cầu là tại sheet 2, ô A2 cho mã, ô B2 cho số lượng, tại C2 yêu cầu tính trực tiếp ra kết quả thành tiền. Bạn sẽ đặt công thức là C2 =B2*(vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0)).

Để đơn giản công thức trên, ta tạo 1 tên là DonGia. Bạn vào Define Name, tại bảng New Name, mục Name nhập DonGia, mục Refer to bạn nhập =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) rồi ấn ok.

Khi đó công thức C2 có thể đơn giản hóa là =B2*DonGia.

Việc áp dụng chức năng đặt tên vùng vào công thức tính mang lại rất nhiều lợi ích, cũng như thú vị hơn khi bạn sử dụng Excel, giúp đem lại cảm giác gần gũi, linh hoạt, đẹp mắt hơn. Ta không thấy các công thức khô khan với các tọa độ, dài dòng khó hiểu với các công thức ghép nối chằng chịt. Với chức năng đặt tên, mọi thứ đơn giản hơn rất nhiều, dễ tìm, dễ nhớ, dễ sử dụng không chỉ cho người viết ra mà còn cho cả người xem.

Cái tên nói lên tất cả, và chỉ cần thông qua 1 bước đặt tên, bạn đã dễ dàng kiểm soát được những điều tưởng như rất rắc rối, khô khan và khó khăn.