Cách Tạo Drop List Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Lọc Phân Loại Dữ Liệu, Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Excel
  • 3 Cách Xóa Chi Tiết Thừa Trên Ảnh, Xóa Logo Trên Ảnh Nhanh Nhất
  • Cách Thêm Hoặc Xóa Một Ô, Cột Hoặc Hàng Trong Excel
  • Sử Dụng Một Hình Ảnh Làm Nền Trong Excel
  • Thêm Hoặc Loại Bỏ Nền Trang Tính
  • Tạo drop down list thông thường

    Ví dụ, ta có trường dữ liệu các tỉnh thành phố, tạo Drop List giúp quá trình nhập dữ liệu được dễ dàng và nhanh chóng hơn.

    Cách tạo Drop List (Nguồn: Thuthuatphanmem.vn)

    Bước 1: Bạn vào bảng chọn Data, chọn tiếp Data Validation.

    Chọn vào Data Validation (Nguồn: Internet)

    Bước 2: Sau đó hộp thoại mới sẽ xuất hiện, tại tab Settings trong mục Allow bạn chọn List. Ở mục Source, bạn nhập tên các thành phần nằm trong Drop List, lưu ý rằng các thành phần phân cách với nhau bởi dấu phẩy.

    Hoặc bạn không cần nhập dữ liệu trực tiếp, thay vào đó bạn có thể nhập các thành phần của Drop List trên 1 sheet khác.

    Ví dụ: Tạo một sheet mới tên là Du_Lieu có các tỉnh:

    Kết quả cho ra cũng tương tự như khi tạo dữ liệu với cách nhập trực tiếp.

    Tạo list có phụ thuộc vào 1 list khác

    Ví dụ: Bạn phải nhập list các tỉnh và list các thành phố phụ thuộc theo tỉnh.

    Để tạo Drop List có phụ thuộc bạn nên nhập dữ liệu ban đầu vào list theo cách thứ hai. Khi đó, ta có bảng dữ liệu:

    Bước 1: Đặt tên cho các vùng dữ liệu trong bảng tính.

    • Với vùng dữ liệu trong thành phố tỉnh Quảng Ninh, bạn bôi đen vùng dữ liệu từ ô C2 đến ô C7 và đặt tên là QuảngNinh (chú ý gõ đúng dấu và chữ viết hoa, không được chứa phím cách).
    • Bôi đen vùng dữ liệu từ ô D2 đến ô D5 và đặt tên là HảiPhòng.
    • Bôi đen vùng dữ liệu từ ô E2 đến ô E7 và đặt tên là TháiBình.
    • Để đặt tên bạn thực hiện như sau: Nhấn chuột phải vào vùng dữ liệu muốn đặt tên, tiếp đến chọn Define Name

    Khi hộp thoại mới xuất hiện, bạn nhập tên tương ứng cho các vùng như đã quy định ở trên:

    Các bạn chú ý đặt tên sao cho đúng và giống hệt như giá trị trong tên tỉnh (nhưng không được chứa phím cách).

    Tiếp tục chọn công cụ Data Validation (Nguồn: Internet)

    Bước 3: Sau khi hộp thoại mới xuất hiện, trong mục Allow các bạn chọn List, ở mục Source các bạn nhập công thức sau: =INDIRECT(SUBSTITUTE(C15,” “,””)).

    Lưu ý ở bước này, trong công thức nên để địa chỉ tương đối, nếu không giá trị giữa các thành phố sẽ không thay đổi.

    Tương tự như trên, bạn copy công thức cho các ô cần thiết còn lại ta có kết quả:

    Như vậy bạn đã tạo xong 1 list có giá trị phụ thuộc vào 1 list khác. Bài viết này có sử dụng hàm INDIRECT kết hợp với hàm SUBSTITUTE để lấy giá trị tên tỉnh đã được loại bỏ dấu cách, đồng thời tham chiếu tới vùng dữ liệu có cùng tên với giá trị tham chiếu.

    Ví dụ: Khi list tỉnh lấy kết quả tỉnh Thái Bình, hàm SUBSTITUTE sẽ thực hiện xóa dấu cách, khi đó giá trị tham chiếu trở thành TháiBình và tham chiếu tiếp tới vùng dữ liệu có tên TháiBình ta có giá trị trả về là các huyện trong tỉnh Thái Bình từ ô E2 đến ô E7 trong sheet dữ liệu đã đặt tên.

    Xóa một danh sách sổ xuống (Drop List) trong một ô

    Xóa Drop List (Nguồn: Internet)

    Như vậy, Drop List đã được xóa và ô sẽ khôi phục về trạng thái mặc định. Nếu có một tùy chọn nào đó được bạn lựa chọn khi xóa Drop List, thì ô đó sẽ được nhập với giá trị của tùy chọn đó.

    Giá trị của tùy chọn được tự động nhập vào ô (Nguồn: Internet)

    Nếu không muốn lưu bất kỳ giá trị nào khi xóa Drop List, bạn có thể sao chép ô trống và dán nó vào ô có chứa Drop List, danh sách này sẽ được xóa.

    Cách định dạng ngày tháng trong Excel : Việc định dạng ngày tháng đúng trong Excel có thể rút ngắn thời gian nhập liệu vào bảng tính cũng như làm cho số liệu được thống nhất và dễ dàng kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Kẻ Đường Viền Trong Word 2010 2013 2022
  • Cách Xóa Đường Kẻ Bảng Trong Word, Table Borders
  • Áp Dụng Hoặc Loại Bỏ Viền Ô Trên Trang Tính
  • Cách Phá Mật Khẩu Của Sheet Trong Excel Thành Công 100%
  • Cách Kẻ Bảng Trong Excel
  • How To Randomly Sort A List In Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Generate Random Value From A Given List In Excel?
  • Excel Formula: Random List Of Names
  • Hướng Dẫn Cách Chọn Tên Ngẫu Nhiên Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Nội Dung Của 1 Cột Trong Excel
  • Generate Random Numbers In Excel
  • Have you ever needed to take a list and randomly sort it? How would you do it?

    It’s not as intuitive as you think. We’re so used to sorting lists in

    alphabetical order or from smallest to largest, but this idea of randomly

    sorting a list is not very common in Excel. Let’s jump right into it and show

    you how to randomly sort a list in Excel.

    Sample Data

    Say we have some data that we’d like to sort:

    Normally, we could sort by Movie title, the date that it opened (as it’s shown

    in the picture), or by the total amount it grossed. But what if we wanted to

    “shuffle” this list? How could we go about doing that?

    By the way, this is the same data that we used in the

    Sum the Top 5 Values

    post.

    You can also copy and paste this table to follow along:

    Movie

    Date Opened

    Total Gross

    Deadpool

    2/12/16

    $363,070,709

    Zootopia

    3/4/16

    $341,268,248

    Batman v Superman: Dawn of Justice

    3/25/16

    $330,360,194

    The Jungle Book (2016)

    4/15/16

    $364,001,123

    Captain America: Civil War

    5/6/16

    $408,084,349

    Finding Dory

    6/17/16

    $486,295,561

    The Secret Life of Pets

    7/8/16

    $368,384,330

    Suicide Squad

    8/5/16

    $325,100,054

    Rogue One: A Star Wars Story

    12/16/16

    $532,177,324

    Sing

    12/21/16

    $270,329,045

    Does this article help you? If so, please consider supporting me with a coffee ☕️

    Randomly Sort a List in Excel

    To sort a list randomly in Excel, first you need to add a new column to your

    data. When using Excel Tables, you can

    simply type in a new column name at the next available table header and it will

    be automatically joined to your table.

    Here, we type in “Sort Order” and pss Enter.

    Next, we need a way to randomly sort the list. We can use the RAND() function

    in Excel to help us with that. The RAND() function will return a number at

    random between 0 and 1.

    After we add the formula, we can sort by that column. This will randomize the

    list for us.

    Also, each time the RAND() function is calculated, you get a different number.

    This is why you see the table has all different numbers.

    Keep Shuffling

    Another cool tip is that if you’re not happy with the initial shuffling of the

    list, you can simply keep sorting between Ascending and Descending to keep

    shuffling the list. This works because when you sort the list, it recalculates

    the RAND() function, giving a new number each time.

    Keeping the List Order

    But what if you don’t want the RAND() function to keep recalculating? What if

    you want to keep the sort order?

    If you want to keep the sort order, you can simply save the values from RAND()

    before sorting again.

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Randomize A List In Excel: Sort Randomly Cells, Rows And Columns
  • Những Phím Tắt Hay Dùng Trong Excel, Dân Văn Phòng Không Nên Bỏ Qua
  • 99 Phím Tắt Trong Excel
  • How To Use The Excel Roundup Function
  • Hàm Chia Lấy Số Dư Mod Và Chia Lấy Số Nguyên Quotient Trong Excel
  • Excel Formula: Random List Of Names

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chọn Tên Ngẫu Nhiên Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Nội Dung Của 1 Cột Trong Excel
  • Generate Random Numbers In Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đảo Ngược Danh Sách Dữ Liệu Trong 1 Cột / Hàng Trong Excel 2007 2010 2022
  • Sử Dụng Hàm Max() Và If() Để Đánh Số Thứ Tự Tự Động Trong Excel
  • At the core, this formula uses the INDEX function to retrieve 10 random names from a named range called “names” which contains 100 names. For example, to retrieve the fifth name from the list, we use INDEX like this:

    =

    INDEX

    (

    names

    ,

    5

    )

    However, the trick in this case is that we don’t want a single name at a known location, we want 10 random names at unknown locations between 1 and 100. This is an excellent use case for the RANDARRAY function, which can create a random set of integers in a given range. Working from the inside out, we use RANDARRAY to get 10 random numbers between 1 and 100 like this:

    RANDARRAY

    (

    10

    ,

    1

    ,

    1

    ,

    COUNTA

    (

    names

    )

    The COUNTA function is used to get a dynamic count of names in the list, but we could replace COUNTA with a hardcoded 100 in this case with the same result:

    =

    INDEX

    (

    names

    ,

    RANDARRAY

    (

    10

    ,

    1

    ,

    1

    ,

    100

    ,

    TRUE

    ))

    In either case, RANDARRAY will return 10 numbers in an array that looks like this:

    {

    64

    ;

    74

    ;

    13

    ;

    74

    ;

    96

    ;

    65

    ;

    5

    ;

    73

    ;

    84

    ;

    85

    }

    Note: these numbers are random only and do not map directly to the example shown.

    This array is returned directly to the INDEX function as the row argument:

    =

    INDEX

    (

    names

    ,

    {

    64

    ;

    74

    ;

    13

    ;

    74

    ;

    96

    ;

    65

    ;

    5

    ;

    73

    ;

    84

    ;

    85

    }

    Because we are giving INDEX 10 row numbers, it will 10 results, each corresponding to a name at the given position. The 10 random names are returned in a spill range beginning in cell D5.

    Prevent duplicates

    One problem with the above formula (depending on your needs) is that RANDARRAY will sometimes generate duplicate numbers. In other words, there is no guarantee that RANDARRAY will return 10 unique numbers.

    To ensure 10 different names from the list, you can adapt the formula to randomly sort the full list of names, then retrieve the first 10 names from the list. The formula in F5 uses this approach:

    =

    INDEX

    (

    SORTBY

    (

    names

    ,

    RANDARRAY

    (

    COUNTA

    (

    names

    ))),

    SEQUENCE

    (

    10

    ))

    The approach here is the same as above – we are using INDEX to retrieve 10 values from the list of names. However, in this version of the formula, we are sorting the list of names randomly before handing giving the list to INDEX like this:

    SORTBY

    (

    names

    ,

    RANDARRAY

    (

    COUNTA

    (

    names

    )))

    Here, the SORTBY function is used to sort the list of names randomly with an array values created by the RANDARRAY function, as explained in more detail here.

    Finally, we need to retrieve 10 values. Because we already have names in a random order, we can simply request the first 10 with an array created by the SEQUENCE function like this:

    SEQUENCE

    (

    10

    )

    SEQUENCE builds an array of sequential numbers:

    {

    1

    ;

    2

    ;

    3

    ;

    4

    ;

    5

    ;

    6

    ;

    7

    ;

    8

    ;

    9

    ;

    10

    }

    which is returned to the INDEX function as the row argument. INDEX then returns the first 10 names in a spill range like the original formula.

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Generate Random Value From A Given List In Excel?
  • How To Randomly Sort A List In Excel
  • How To Randomize A List In Excel: Sort Randomly Cells, Rows And Columns
  • Những Phím Tắt Hay Dùng Trong Excel, Dân Văn Phòng Không Nên Bỏ Qua
  • 99 Phím Tắt Trong Excel
  • Cách Xóa Dòng Kẻ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xóa Tất Cả Các Liên Kết Trong Excel Đơn Giản
  • Cách Xóa Hyperlink, Remove Toàn Bộ Link Trong Excel
  • Cách Kích Hoạt Macro Trong Microsoft Excel Đơn Giản
  • Bài 03 – Các Kiểu Xóa Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Cell Style Rác Trong Excel Các Phiên Bản
  • Ẩn, hiện đường lưới Gridlines bằng lệnh View

    Excel có công cụ lựa chọn dể bạn ẩn hiện đường lưới Grinlines cho toàn bộ worksheet của Excel. Bạn cài đặt theo các cách sau.

    Chỉnh cài đặt Options của Excel để xóa đường lưới, cài đặt mầu đường lưới

    Để chỉnh mầu cho đường lưới của Excel, bạn làm theo các bước sau:

    Bước 1: Vào File, chọn  Options của Excel.

    Bước 2: Chọn mục Advanced (1). Sử dụng thanh trượt tìm mục Display options for this worksheet (2). Chọn Worksheet mà bạn muốn cài đặt (3). Chọn dấu tích ở mục Show Gridlines (4) để hiện đường lưới và bỏ chọn nếu muốn ẩn đường lưới. Để chọn mầu cho đường lưới thì bạn phải nhớ chọn mục tích Show Gridlines, rồi chọn mầu ở mục Gridlines color (5). Sau khi chọn xong mầu mà bạn thích, bạn nhấn nút OK (6) để cài đặt và quay trở lại Worksheet.

    Hình ảnh dưới là Thủ Thuật 123 đã đổi đường lưới của Sheet Doanh Thu sang mầu đỏ.

    Sử dụng công cụ Fill để ẩn hiện đường lưới các ô đã chọn

    Thay vì muốn bỏ chọn đường lưới cho toàn bộ bảng tính, bạn chỉ muốn ẩn đường lưới cho một số ô mà bạn cần. Vậy bạn có thể sử dụng công cụ Fill (bôi mầu) các ô mầu trắng. Ví dụ bạn có bảng tính sau và cần ẩn đường lưới cho các ô từ A3:F12.

    Để hiện lại dòng kẻ lưới, bạn làm theo các bước ở trên và thay vì bôi mầu nền trắng bạn chọn No Fill. Bảng tính sẽ trở về như mặc định ban đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xóa Mật Khẩu File Excel Chỉ Với 6 Bước Đơn Giản
  • Cách Xóa Pass Excel Nhanh Nhất, Đơn Giản Nhất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Đường Viền Khi Vẽ Text Box Trong Word
  • 40 Code Macro Vba Excel Thông Dụng Và Dễ Hiểu Có Thể Bạn Chưa Biết – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Chèn Bảng Excel Vào Word 2007, 2010, 2013
  • How To Sort Lists In Excel 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xác Định Đơn Giá Theo Điều Kiện Trên Excel
  • Hướng Dẫn Các Cách Tính Tiền Điện Trong Excel 2022
  • Cách Ứng Dụng Hàm Int Và Mod Cho Lễ Tân Và Các Công Việc Khác
  • Hướng Dẫn Cách Cộng Trừ Nhân Chia Trong Excel
  • Cách Tách Họ Tên Trong Excel Dễ Dàng Và Đơn Giản Nhất
  • Use these tips to pvent problems when sorting in Excel. How to sort two or more columns, sort by row, sort in a Custom Order. For Excel 2007 and later, see the Sorting Data Basics page

    Using the Sort Buttons

    In Excel, it’s easy to sort your data by using the Sort buttons on the toolbar. But, be careful, or one column may be sorted, while others are not.

    1. Select one cell in the column you want to sort.

    Sort Data by One Column

    1. Select all the cells in the list.

      This is the safest approach to sorting. In most cases, you can select one cell and Excel will correctly detect the rest of the list — but it’s not 100% certain. Some of the data may be missed.

    2. From the Sort by dropdown, select the column you want to sort.Note: If the dropdown is showing Column letters instead of headings, change the setting forMy list has, fromNo header row to Header row.
    3. Select to sort in Ascending or Descending order

    Sort Data by 2-3 Columns

    1. Select all the cells in the list.
    2. From the Sort by dropdown, select the first column you want to sort.
    3. Select to sort in Ascending or Descending order
    4. From the Then by dropdown, select the second column you want to sort.
    5. Select to sort in Ascending or Descending order
    6. From the Then by dropdown, select the third column you want to sort.
    7. Select to sort in Ascending or Descending order

    Sort Data by 4+ Columns

    Occasionally, you may need to sort by more than three columns. For example, in a mailing list, you may want to sort by Country, Region, City, and Name. To do this, you can sort the list multiple times, starting with the least important sort.

    In the mailing list, there are four columns to sort. Name and City are the least important fields in the sorting process, so they can be sorted first.

    Excel will retain what it can of this sort while you sort by the remaining fields.

    1. From the Sort by dropdown, select Country.
    2. From the Then by dropdown, select Region.

    After sorting, the list is sorted by Country, then by Region, then by City and finally by Name.

    More Tutorials

    Sort Data With Macros Sorting Data Basics Sort a Row in Excel Numbers Don’t Sort Correctly

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Công Thức Sumif Trong Excel Qua Những Ví Dụ Cụ Thể
  • Hàm Sumif Trong Kiểm Toán
  • Cách Dùng Hàm Sumif Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Tải Các Tiện Ích Excel Add
  • Tổng Hợp Các Tiện Ích Excel Add
  • Cách Xóa Password Trong Excel 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Nguyên Nhân Phổ Biến Và Cách Làm Nhẹ File Excel Khi Bị “quá Tải”
  • Cách Tạo, Chèn, Sửa, Xóa Watermark Trong Excel
  • Cách Tạo Macro Trong Excel 2007 2010 2013
  • Tổng Hợp Tất Cả Thủ Thuật Làm Việc Với Hàm Sqrt Trong Excel
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Excel 2010
  • Nhu cầu bảo mật nên chúng ta thường đặt mật khẩu cho file Excel để bảo vệ các số liệu tính toán. Nhưng nếu chẳng may quên mật khẩu đã thiết lập thì thật phức tạp. Bài viết sau sẽ hướng dẫn bạn cách thức “chữa cháy” trong trường hợp này.

    Làm gì khi quên mật khẩu của file Excel?

    Tương ứng với file Excel đã được đặt mật khẩu bảo vệ Sheet hay Workbook, bạn chọn hình thức gỡ bỏ passwork thích hợp.

    Trong quá trình thử nghiệm, người viết đã thử đặt một mật khẩu phức tạp, bao gồm cả chữ thường, chữ in hoa, các kí tự số… Excel Passwork Remover sẽ mất khoản 2 phút để hoàn thành công việc của mình. Khá nhanh chóng và hiệu quả. Sau khi công việc hoàn thành, 1 cửa sổ sẽ hiển thị để thông báo cho bạn biết. Bây giờ, bạn có thể thay đổi nội dung bên trong các Sheet và Workbook của Excel mà không gặp bất kỳ vấn đề nào về mật khẩu.

    Nếu muốn dùng phiên bản đầy đủ, bạn có thể tìm thấy chương trình tại các cửa hàng tin học.

    Hy vọng, với những tiện ích ở trên, bạn sẽ tìm ra được biện pháp hiện quả để tạm thời khắc phục hậu quả cho sự “đãng trí” của mình.

    Cách 3:

    Dùng tiện ích Excel Password Remover 2009 (ER09): một add-in của Excel giúp loại bỏ mật khẩu bảo vệ các Sheet hay Workbook để chống thay đổi nội dung. ER09 tương thích với Excel 2000, XP and 2003, được cung cấp miễn phí ở địa chỉ: sau đây

    Cách 4:

    Dùng đoạn mã Visual Basic:bạn cũng có thể tự tay xóa mật khẩu bảo vệ các Sheet mà không cần dung đến ER09, cách thực hiện như sau: Mở file Excel, nhấp phải chuột lên Sheet đã được bảo vệ chọn View Code. Cửa sổ Microsoft Visual Basic xuát hiện, bạn dán đoạn mã sau:

    Sub PasswordBreaker()

    Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer

    Dim l As Integer, m As Integer, n As Integer

    Dim i1 As Integer, i2 As Integer, i3 As Integer

    Dim i4 As Integer, i5 As Integer, i6 As Integer

    On Error Resume Next

    For i = 65 To 66: For j = 65 To 66: For k = 65 To 66

    For l = 65 To 66: For m = 65 To 66: For i1 = 65 To 66

    For i2 = 65 To 66: For i3 = 65 To 66: For i4 = 65 To 66

    For i5 = 65 To 66: For i6 = 65 To 66: For n = 32 To 126

    ActiveSheet.Unprotect Chr(i) & Chr(j) & Chr(k) & _

    Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & Chr(i3) & _

    Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    If ActiveSheet.ProtectContents = False Then

    ActiveWorkbook.Sheets(1).Select

    Range(“a1”).FormulaR1C1 = Chr(i) & Chr(j) & _

    Chr(k) & Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & _

    Chr(i3) & Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    Exit Sub

    End If

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    End Sub

    Nếu bạn có 01 hòm thư Gmail thì bạn có thể dùng để dăng nhập dịch vụ Google Docs. Tệp tin excel của tôi sau khi đặt mật khẩu bảo vệ thì không thể sửa được.

    Tôi sẽ tải tệp tin này lên Google Docs để loại bỏ mật khẩu trên sau đó tôi sẽ tải về máy tính của tôi tệp tin vừa tải lên rồi lưu lại với tên khác với tệp tin gốc.

    Google Docs có thể sẽ thay đổi một vài khoảng cách của các ô (cell) nên bạn chỉ cần chỉnh lại trên tệp tin đã bị loại bỏ mật khẩu.

    Zoho Sheet cũng làm việc tương tự Google Docs nhưng có thêm một vài tính năng khác như chỉnh sửa tệp tin excel được lưu trên SharePoint. Bạn có thể dùng chính hòm thư Gmail của bạn để đăng nhập dịch vụ Zoho Sheet. Sau khi đăng nhập bạn tải tệp tin cần loại bỏ mật khẩu như hình dưới.

    Sau đó vào mụcExport để lưu tệp tin với tên khác với tệp tin gốc bị đặt mật khẩu thành nhiều định dạng như định dạng .ods (OpenOffice), .xls (Microsoft Office 2003), .xlsx (Microsoft Office 2007), .pdf….

    Xóa bỏ protect, password ở file Exel

    Bạn là dân kế toán, hoặc đang soạn thảo một tài liệu quan trọng nào đó, bạn đã đặt password bảo vệ cho file exel này của bạn, nhưng đôi khi bạn quên mất password mình đã đặt là gì dẫn đến bạn không thể xem hoặc chỉnh sửa lại nội dung trong file exel đó của bạn.

    Cách xóa password, unproteced file exel sau đây sẽ giúp các bạn vô hiệu hóa chức năng đó của exel, và bạn có thể chỉnh sửa, xem file exel của bạn thoải mái. Cách này quá đơn giản so với việc dùng phần mềm dò password file exel.

    Hiện ra bảng như hình dưới:

    Bạn chờ khoảng 5s để đoạn Macros làm việc.

    Password của file exel sẽ được hiện lên, bạn hãy ghi lại nếu cần:

    Cuối cùng, thông báo hiện lên toàn bộ password, protected của worksheet của file exel đã bị vô hiệu hóa, ban có thể chỉnh sửa thoải mái rồi đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Hướng Dẫn Xoá Tất Cả Các Dòng Trống Trong File Excel Có Nhiều Dòng
  • Cách Xoá Hàng, Cột Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Thông Báo Xác Nhận Trước Khi Xóa Nội Dung Bằng Vba
  • Cách Ẩn Cột, Ẩn Hàng Trong Excel Bằng Vba
  • Cách Xóa Pivottable Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Install Power Query
  • How To Use Find And Replace In Microsoft Word To Make Quick Edits To A Document
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Replace Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Dùng Find, Select & Replace Trong Excel
  • Search And Replace In Excel Workbooks—Online Help
  • Khi PivotTable trở nên không cần thiết, đơn giản bạn hãy xóa đi. Nhưng một số trường hợp gặp khó khăn khi thao tác, chẳng hạn như “không bấm được vào vùng PivotTable để xóa” hoặc “PivotTable trùng vùng”. Hãy tìm hiểu cách loại bỏ PivotTable bằng chuột

    Xóa PivotTable khi làm việc offline

    Để xóa vùng PivotTable ta chỉ cần chọn toàn bộ Pivot Table rồi nhấn phím Delete.

    Trong trường hợp bạn muốn loại bỏ dữ liệu Pivot Table nhưng giữ lại vùng trống, có thể loại bỏ PivotTable như sau:

    1. Chọn một ô bất kỳ trong PivotTable

    Xóa PivotTable khi làm việc online

    Để loại bỏ PivotTable khi làm việc trên Excel Online, bạn làm tương tự bằng cách chọn toàn bộ PivotTable sau đó ấn Delete.

    Lỗi thường gặp

    Khi loại bỏ PivotTable, ta có thể bắt gặp trường hợp sau:

    Đây là lỗi xảy ra khi bạn không chọn hết vùng cần loại bỏ. Khi đó, Excel sẽ tự động hiểu bạn chọn vùng đằng sau Pivot chứ không phải Pivot. Để khắc phục, chọn lại toàn bộ vùng sau đó ấn Delete

    Lập báo cáo theo nhiều điều kiện bằng PivotTable

    Tự động cập nhật PivotTable bằng VBA

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Introduction To Power Pivot – Excel Exposure
  • Excel 2022: Intro To Pivottables
  • Danh Sách Tổng Hợp Các Phím Tắt Excel 2022
  • Không Mở Được File Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel: Học Với Công Thức, Cách Sử Dụng Và Ví Dụ
  • How To Select Random Names From A List In Excel?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lấy Mẫu Ngẫu Nhiên Trong Excel Mà Không Có Bản Sao
  • Làm Thế Nào Để Tạo Chuỗi Ký Tự Ngẫu Nhiên Trong Một Phạm Vi Trong Excel?
  • Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Các Ô, Hàng Và Cột
  • Làm Cách Nào Để Tạo Nhanh Thời Gian Ngẫu Nhiên Trong Excel?
  • Làm Cách Nào Để Sắp Xếp Ngẫu Nhiên Các Ô Trong Một Cột Hoặc Dải Ô Trong Excel?
  • How to select random names from a list in Excel?

    Supposing you have a list of names locates in column A in Excel, for quickly selecting random name from this list, what would you do? Actually, you can select random name from list with formula. Beside the formula method, we will show you a handy add-in to easily solve this problem.

    Select random name from a list with formula

    Easily select random name from a list with Kutools for Excel

    Select random name from a list with formula

    Please do as follows to select random name from a list in Excel.

    1. Select a blank cell besides the list, copy and paste formula =INDEX($A:$A,RANDBETWEEN(1,COUNTA($A:$A)),1) into the Formula Bar, and then pss the Enter key. You can see a random name is displayed in the selected cell.

    Notes:

    1. Select this cell and pss F9 key, you will get different names randomly.

    2. You can also select the cell and drag the fill handle down to list the random names you need.

    3. The random name will be changed automatically every time you refresh the worksheet.

    Select random name from a list with Kutools for Excel

    With the Sort Range Randomly utility of Kutools for Excel, you can quickly select random names from list in Excel.

    Before applying Kutools for Excel, please download and install it firstly.

    2. In the Sort/Select Range Randomly dialog box and under the Select tab, please conp as follows.

    • Specify number of cells you want to select in the No. of cells to select box;
    • Choose Select random cells option in the Select Type section;

    Now the specified number of cells in the name list are selected randomly.

    Note: If you want to list the randomly selected names together, please copy and paste them to other cells.

    Office Tab brings the tabbed interface as seen in web browsers such as Google Chrome, Internet Explorer new versions and Firefox to Microsoft Excel. It will be a time-saving tool and irreplaceble in your work. See below demo:

    Easily select random name from a list with Kutools for Excel

    • Reuse: Quickly insert complex formulas, charts and anything that you have used before; Encrypt Cells with password; Create Mailing List and send emails…
    • More than 300 powerful features. Supports Office/Excel 2007-2019 and 365. Supports all languages. Easy deploying in your enterprise or organization. Full features 30-day free trial. 60-day money back guarantee.

    • Enable tabbed editing and reading in Word, Excel, PowerPoint, Publisher, Access, Visio and Project.
    • Open and create multiple documents in new tabs of the same window, rather than in new windows.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Tìm Và Thay Thế Nhiều Giá Trị Cùng Một Lúc Trong Excel?
  • Cách Xóa Các Khoảng Trắng Thừa Hoặc Tất Cả Khoảng Trắng Trong Excel
  • 3 Các Nhanh Chóng Giúp Bạn Xóa Khoảng Trắng Thừa Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Replace Để Thay Thế Đoạn Văn Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel
  • Cách Xóa Ký Tự Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Gỡ Pass Excel Và Bỏ Mật Khẩu File Excel
  • Thêm, Thay Đổi Hoặc Xóa Định Dạng Có Điều Kiện
  • Làm Cách Nào Để Xóa Tất Cả Các Hàng Hoặc Cột Ẩn Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Và Bỏ Ngắt Trang Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Và Xóa Ngắt Trang Trong Excel Nhanh Chóng, Dễ Hiểu
  • Cách #1: Xoá ký tự lạ hàng loạt trên Excel bằng code VBA

    + Bước 1: Đầu tiên bạn mở file Excel mà bạn đang cần xử lý lên.

    Trong bài viết lần trước thì mình đã giới thiệu tới các bạn ứng dụng Kutool for Excel, một ứng dụng hỗ trợ nhiều thao tác trên file Excel vô cùng mạnh mẽ.

    Và việc xoá ký tự lạ trên Excel này cũng không ngoại lệ, sử dụng Kutools sẽ đơn giản hơn khá nhiều.

    Hàm LEFT ()

    Hàm LEFT là hàm tách ký tự trong chuỗi từ bên trái.

    Cú pháp: =LEFT(text; n)

    Trong đó: text là chuỗi ký tự mà bạn muốn tách chữ (ký tự); n là số ký tự cần tách ra khỏi chuỗi bắt đầu từ vị trí đầu tiên (nếu bỏ qua đối số n thì mặc định sẽ là 1).

    Ví dụ: Tách 4 ký tự đầu tiên trong mã nhân viên sử dụng hàm LEFT.

    =LEFT(A3;4) trong đó A3 là ô chứa mã nhân viên, 4 là số ký tự các bạn muốn tách.

    Hàm RIGHT ()

    Hàm RIGHT là hàm tách ký tự trong chuỗi từ bên phải.

    Cú pháp: =RIGHT(text; n)

    Trong đó: text là chuỗi ký tự cần tách, n là số ký tự cần tách từ bên phải chuỗi.

    Ví dụ:

    Sử dụng hàm RIGHT: =RIGHT(A3;4) trong đó A3 là chuỗi cần tách, 4 là số ký tự cần tách từ bên phải.

    Hàm MID ()

    Hàm MID là hàm tách ký tự nằm ở giữa chuỗi.

    Cú pháp: =MID(text; start_num; num_chars)

    Trong đó:

    • text là chuỗi ký tự cần tách.
    • start_num là vị trí ký tự đầu tiên mà bạn cần tách trong chuỗi.
    • num_chars là số ký tự cần tách.

    Ví dụ: các bạn muốn tách 2 ký tự bắt đầu từ ký tự thứ 3.

    Các bạn sử dụng hàm MID: =MID(A3;3;2)

    Trong đó A3 là chuỗi ký tự, văn bản cần tách; 3 là vị trí bắt đầu tách; 2 là số ký tự cần tách.

    Một số ví dụ tách chữ ra khỏi chuỗi trong Excel khác.

    Ví dụ 1: Tách tên tài khoản trước dấu @ từ chuỗi đầy đủ.

    Giả sử các bạn có các địa chỉ mail như bảng dưới:

    Để tách phần tên tài khoản phía trước dấu @ các bạn sử dụng hàm LEFT như sau:

    =LEFT(A3;SEARCH(“@”;A3)-1)

    Trong đó:

    • A3 là ô địa chỉ đầy đủ mà các bạn cần tách;
    • SEARCH(“@”;A3)-1 là số ký tự cần tách, hàm Search sẽ giúp các bạn tìm kiếm vị trí ký tự @ trong chuỗi A3, sau đó lấy vị trí đó trừ đi 1 để không tách ký tự @.

    Sau đó các bạn sao chép xuống dưới để tách các tài khoản khác.

    Ví dụ 2: Tách chuỗi sau dấu @ trong các tài khoản gmail.

    Cũng trong dữ liệu của ví dụ 1, các bạn muốn tách riêng cả chuỗi ký tự sau ký tự @ các bạn có thể thực hiện như sau:

    =RIGHT(A3;LEN(A3)-SEARCH(“@”;A3))

    Trong đó:

    • A3 là ô chứa dữ liệu cần tách.
    • LEN(A3)-SEARCH(“@”;A3) là số ký tự cần tách từ bên phải, hàm LEN(A3) là số ký tự của chuỗi A3, SEARCH(“@”;A3) là vị trí ký tự @ trong chuỗi. Như vậy LEN(A3)-SEARCH(“@”;A3) là tổng số ký tự của chuỗi cần tách trừ đi số ký tự từ đầu chuỗi đến vị trí ký tự @.

    Ví dụ 3: Tách các chữ trong hai dấu gạch ngang trong chuỗi ký tự.

    Các bạn sử dụng hàm MID kết hợp hàm SEARCH như sau:

    =MID(C3;SEARCH(“-“;C3)+1;SEARCH(“-“;C3;SEARCH(“-“;C3)+1)-SEARCH(“-“;C3)-1)

    Trong đó:

    • C3 là chuỗi ký tự các bạn cần tách.
    • SEARCH(“-“;C3)+1 là vị trí bắt đầu cần tách, hàm Search giúp các bạn tìm kiếm vị trí dấu “-” từ vị trí đầu tiên, sau đó các bạn cần cộng thêm 1 để vị trí bắt đầu cần tách sẽ là vị trí sau dấu “-“.
    • SEARCH(“-“;C3;SEARCH(“-“;C3)+1)-SEARCH(“-“;C3)-1 là số lượng ký tự cần tách, trong đó hàm Search tìm kiếm vị trí của dấu “-” thứ 2 trong ô C3 và tìm kiếm từ vị trí bắt đầu cần tách (SEARCH(“-“;C3)+1). Sau khi tìm kiếm được vị trí của dấu “-” thứ 2 thì sẽ trừ đi vị trí của dấu trừ thứ nhất SEARCH(“-“;C3) và trừ đi 1 để khi tách sẽ không tách cả dấu “-” thứ 2 như vậy sẽ ra số lượng ký tự cần tách (chính là số lượng các ký tự trong hai dấu trừ).

    Sau đó các bạn chỉ cần sao chép công thức xuống các ô phía dưới là các bạn đã có thể tách hết các chuỗi ký tự.

    Đếm ký tự trong excel

    Trong bài hướng dẫn ngắn này, chúng ta sẽ xem xét nhanh cú pháp trước, rồi sẽ tìm hiểu kỹ một vài mẫu công thức để đếm số ký tự trong bảng tính Excel.

    HÀM LEN TRONG EXCEL

    Hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô, rồi trả về chiều dài chuỗi. Nó chỉ có một câu lệnh, câu lệnh này chắc chắn phải có rồi:

    =LEN(text)

    Text chính là chuỗi ký tự nơi mà bạn muốn đếm số ký tự. Chẳng có gì là dễ hơn thế, đúng không nào?

    Bạn sẽ tìm thấy một vài công thức đơn giản bên dưới nhằm giúp bạn hiểu sơ qua công dụng của hàm LEN trong Excel.

    =LEN(123) – trả về 3, bởi vì 3 chữ số được nhập vào câu lệnh text.

    =LEN(“good”) – trả về 4, bởi vì từ good có 4 chữ cái. Giống như bất cứ công thức Excel nào khác, hàm LEN bắt buộc bạn phải đặt chuỗi ký tự bên trong dấu ngoặc kép, và dấu ngoặc kép này sẽ không được đếm.

    Khi sử dụng công thức LEN, bạn có thể cần phải nhập tham chiếu ô thay vì chữ số hay chuỗi ký tự , để đếm số ký tự trong một ô cụ thể hay một dải ô.

    Ví dụ, để tính được chiều dài chuỗi ký tự trong ô A1, bạn sẽ dùng công thức này:

    CÁCH DÙNG HÀM LEN TRONG EXCEL – MẪU CÔNG THỨC

    Thoạt nhìn, hàm LEN trông đơn giản đến nỗi chẳng cần phải giải thích gì thêm nữa. Tuy nhiên, có một vài mẹo hữu ích có thể giúp bạn điều chỉnh công thức LEN trong Excel theo mong muốn của mình.

    CÁCH ĐẾM TẤT CẢ KÝ TỰ TRONG MỘT Ô (BAO GỒM KHOẢNG TRỐNG)

    Như đã nói lúc trước, hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô cụ thể một cách tuyệt đối, bao gồm tất cả khoảng trống – thụt đầu dòng, thụt cuối dòng, và khoảng trống giữa các từ.

    Ví dụ, để tính chiều dài của ô A2, bạn sử dụng công thức này:

    ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG NHIỀU Ô

    Để đếm số ký tự trong nhiều ô, hãy chọn ô có công thức LEN rồi sao chép sang ô khác, ví dụ bằng cách kéo ô vuông nằm dưới góc bên phải .

    Ngay khi sao chép công thức, hàm LEN sẽ trả về số ký tự đếm được trong mỗi ô.

    Và một lần nữa, hãy lưu ý rằng hàm LEN đếm tất cả mọi thứ một cách tuyệt đối bao gồm chữ cái, chữ số, khoảng trống, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, và còn nhiều nữa:

    Lưu ý. Khi sao chép một công thức xuống các cột khác, hãy chắc rằng bạn sử dụng tham chiếu ô tương đối chẳng hạn như LEN(A1), hay một tham chiếu hỗn hợp như LEN($A1) chỉ dùng cố định cho cột, nên công thức LEN của bạn sẽ điều chỉnh một cách thích hợp với vị trí mới.

    ĐẾM TẤT CẢ KÝ TỰ TRONG NHIỀU Ô

    Cách rõ ràng nhất để đếm tất cả ký tự trong vài ô là thêm vài hàm LEN nữa, ví dụ:

    =LEN(A2)+LEN(A3)+LEN(A4)

    Hay, hãy sử dụng hàm SUM để tính tổng số ký tự được trả về bởi hàm LEN:

    Cách nào cũng được, công thức đều đếm số ký tự trong mỗi ô xác định rồi trả về tổng chiều dài chuỗi:

    Cách này chắc chắn dễ hiểu và cũng dễ sử dụng, nhưng nó không phải là cách hiệu quả nhất để đếm số ký tự trong một dải gồm có, giả sử, 100 hay 1000 ô. Trông trường hợp này, bạn nên dùng hàm SUM và hàm LEN trong công thức mảng, và tôi sẽ cho bạn ví dụ trong bài viết tiếp theo.

    CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ KHÔNG TÍNH KHOẢNG TRỐNG THỤT ĐẦU DÒNG VÀ THỤT CUỐI DÒNG

    Khi thao tác với bảng tính lớn thì vấn đề phổ biến chính là khoảng cách đầu dòng và cuối dòng, ví dụ: khoảng trống ở đầu hay ở cuối ký tự. Có lẽ bạn hầu như không thấy chúng trên bảng tính, nhưng sau khi bạn gặp chúng một vài lần, thì bạn sẽ dễ nhận thấy chúng hơn.

    Nếu bạn nghi ngờ có vài khoảng trống vô hình trong các ô thì hàm LEN trong Excel sẽ giúp ích rất nhiều. Hy vọng bạn còn nhớ, nó đếm tất cả khoảng trống trong phép đếm ký tự:

    Để tính được chiều dài chuỗi mà không đếm khoảng trống đầu dòng và cuối dòng, hãy lồng ghép hàm TRIM vào hàm LEN trong Excel:

    =LEN(TRIM(A2))

    CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG MỘT Ô MÀ KHÔNG TÍNH CÁC KHOẢNG TRỐNG

    Nếu mục đích của bạn là đếm số ký tự mà không tính các khoảng trống cho dù đó là khoảng trống đầu dòng, cuối dòng hay giữa các từ, thì bạn sẽ cần một công thức phức tạp hơn:

    =LEN(SUBSTITUTE(A2,” “,””))

    Có lẽ bạn đã biết, hàm SUBSTITUTE thay thế ký tự này với ký tự khác. Trong công thức trên, bạn thay thế khoảng trống (” “) bằng một ký tự rỗng, ví dụ một chuỗi ký tự rỗng (“”). Và bởi vì bạn lồng ghép hàm SUBSTITUTE vào hàm LEN nên phép thế thật sự không được thực hiện trong các ô, mà nó chỉ hướng dẫn công thức LEN tính chiều dài chuỗi mà không tính các khoảng trống.

    CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRƯỚC HAY SAU MỘT KÝ TỰ XÁC ĐỊNH

    Thông thường, bạn cần phải biết chiều dài của một phần nhất định của chuỗi ký tự, thay vì đếm tổng số ký tự trong một ô.

    Giả sử, bạn có một danh sách mã hàng hóa như sau:

    Và tất cả mã hàng hóa hợp lệ đều có chính xác 5 ký tự trong nhóm đầu tiên. Vậy làm thế nào bạn chỉ ra được mã hàng hóa nào là không hợp lệ? À thì, bằng cách đếm số ký tự trước dấu gạch ngang đầu tiên.

    Công thức chiều dài Excel có dạng như sau:

    =LEN(LEFT($A2, SEARCH(“-“, $A2) -1))

    Và bây giờ, hãy chia nhỏ công thức ra để bạn có thể hiểu quy luật của nó:

    Bạn sử dụng hàm SEARCH để trả về vị trí của dấu gạch ngang đầu tiên (“-“) trong ô A2:

    Sau đó, bạn sử dụng hàm LEFT để trả về các ký tự phía bên trái của chuỗi ký tự, rồi lấy kết quả trừ 1 bởi vì bạn không muốn tính luôn dấu gạch ngang:

    Và cuối cùng, bạn có hàm LEN để trả về chiều dài của chuỗi đó.

    Hay, bạn có thể xác định mã hàng hóa không hợp lệ bằng cách lồng ghép công thức LEN ở trên vào hàm IF:

    Tương tự, bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm số ký tự sau một ký tự cụ thể.

    Ví dụ, trong một danh sách tên, có thể bạn muốn biết họ của một người có bao nhiêu ký tự. Công thức LEN sau đây sẽ giải quyết việc này:

    =LEN(RIGHT(A2, LEN(A2) -SEARCH(” “,A2)))

    Công thức hoạt động như thế nào:

    Đầu tiên, bạn xác định vị trí của khoảng trống (” “) trong chuỗi ký tự bằng cách sử dụng hàm SEARCH: SEARCH(“-“,A2)))

    Sau đó, bạn đếm có bao nhiêu ký tự phía sau khoảng trống. Về việc này, bạn lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí khoảng trống:

    Sau đó, bạn sử dụng hàm RIGHT để trả về tất cả ký tự phía sau khoảng trống.

    Và cuối cùng, bạn sử dụng hàm LEN để tính chiều dài chuỗi được trả về bởi hàm RIGHT.

    Xin hãy lưu ý rằng, để công thức hoạt động một cách chính xác, mỗi ô nên có chỉ một khoảng trống, ví dụ chỉ có tên và họ, không có tên lót, danh hiệu hay hậu tố.

    Đồng thời, xin cảm ơn các bạn vì đã dành thời gian đọc bài viết này và hy vọng sẽ sớm gặp lại các bạn trên trang blog.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Chèn chữ ký vào excel

    CÁCH 1: SỬ DỤNG DẤU & ĐỂ NỐI KÝ TỰ

    Căn cứ vào thứ tự các ký tự, chúng ta sẽ đặt phần ký tự nào cần viết trước, tiếp theo là đến phần ký tự viết sau. Trong trường hợp này ta có:

    C5=B5&A5

    Kết quả là:

    C5=B5&” “&A5

    CÁCH 2: SỬ DỤNG HÀM CONCATENATE

    Hàm Concatenate (có thể viết gọn là hàm Concat trong một số phiên bản mới của Excel) là hàm giúp nối ký tự trong Excel. Đặt các từ khóa cần nối theo thứ tự vào trong hàm:

    C5=CONCATENATE(B5,” “,A5)

    Kết quả là:

    Tương tự như việc nối ký tự ở đầu, khi nối ký tự vào cuối của chuỗi ký tự gốc thì chúng ta lưu ý đặt thứ tự các ký tự cho đúng.

    Ví dụ:

    Cách 1: Sử dụng dấu & ta có:

    E3=A3&D3

    Cách 2: Sử dụng hàm Concatenate ta có:

    E3=Concatenate(A3,D3)

    CHÈN THÊM KÝ TỰ VÀO GIỮA CỦA CHUỖI KÝ TỰ

    XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ BẮT ĐẦU CHÈN KÝ TỰ MỚI

    Chúng ta cần có 1 căn cứ để xác định ký tự mới sẽ được đặt vào đâu trong chuỗi ký tự gốc. Ví dụ như sau dấu chấm, hoặc sau ký tự thứ 5.

    Trong trường hợp này, chúng ta lấy dấu chấm làm căn cứ. Vì vậy cần xác định xem dấu chấm nằm ở vị trí thứ mấy trong đoạn ký tự gốc. Để làm việc này chúng ta dùng hàm Search như sau:

    =SEARCH(“.”,A4)

    Kết quả =5. Điều này có nghĩa là dấu chấm nằm ở vị trí ký tự thứ 5 trong chuỗi ký tự ở ô A4

    Như vậy chúng ta có thể hình dung: Đoạn ký tự gốc sẽ bị cắt làm 2 phần. Vị trí cắt là vị trí ký tự thứ 5. Đoạn ký tự cần chèn thêm vào sẽ được đặt vào giữa, sau đó nối lại toàn bộ các phần để ra chuỗi ký tự mới.

    KỸ THUẬT CHÈN VÀ NỐI CHUỖI

    Phần bên trái của ký tự gốc được lấy bởi hàm LEFT như sau:

    =LEFT(A4,SEARCH(“.”,A4))

    Ý nghĩa: lấy phần bên trái của A4, theo số ký tự cần lấy là đến ký tự dấu chấm trong đoạn text ở ô A4

    Phần còn lại của đoạn ký tự gốc được lấy bởi hàm RIGHT như sau:

    =RIGHT(A4,LEN(A4)-SEARCH(“.”,A4))

    Ý nghĩa: Lấy phần bên phải của A4, theo số ký tự cần lấy là Tổng toàn bộ số ký tự trừ đi phần ký tự bên trái đã lấy ở trên.

    Tổng hợp toàn bộ các nội dung trên ta có công thức sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Ký Tự Trong Chuỗi Từ Văn Bản Trên Excel
  • Làm Cách Nào Để Xóa N Ký Tự Đầu Tiên Hoặc Cuối Cùng Khỏi Một Ô Hoặc Chuỗi Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Highlight Một Nhóm Dữ Liệu Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Xóa Nhanh Dấu Gạch Ngang Khỏi Ô Trong Excel?
  • Làm Cách Nào Để Xóa Thời Gian Khỏi Ngày Tháng Trong Excel?
  • Cách Xóa Dấu Cách Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Random Sort In Excel: Shuffle Cells, Rows And Columns
  • Tạo Một Danh Sách Tùy Chọn Trong Excel: Tĩnh, Động, Từ Một Bảng Tính Khác
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Rand Và Hàm Randbetween Của Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel
  • Hàm Random Và Randbetween Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Các ô Excel có thể bao gồm nhiều không gian trống nếu bạn sao chép và dán dữ liệu từ các trang web hoặc các tài liệu khác vào bảng tính của bạn. Tất nhiên, bạn có thể chỉnh sửa thủ công từng ô để xóa khoảng cách trống theo yêu cầu. Tuy nhiên, có thể mất một thời gian nếu có nhiều ô bao gồm khoảng trắng trống rộng. Tốt hơn là xóa khoảng cách trong các ô bằng một số chức năng và công cụ của Excel. Đây là cách bạn có thể loại bỏ dấu cách trong bảng tính Excel bằng TRIM, SUBSTITUTE, công cụ Tìm và Thay thế và tiện ích bổ sung Kutools.

    Hàm TRIM

    TRIM là một hàm Excel loại bỏ hầu hết khoảng cách từ một chuỗi văn bản ngoại trừ khoảng cách đơn. Vì vậy, đây là một chức năng tốt để loại bỏ tất cả các khoảng trắng đầu và cuối trong các ô. Tuy nhiên, nó không hoạt động với các ký tự khoảng trống ().

    Ví dụ, mở một bảng tính Excel trống và nhập ‘5634 525626’ vào ô B2 với hai khoảng trắng phía trước, ba dấu cách giữa các số và hai dấu cách ở cuối. Sau đó nhấp vào ô C2 và nhấn nút fx để mở cửa sổ Chèn Hàm. Chọn TRIM và nhấn OK để mở cửa sổ bên dưới.

    Nhấn nút tham chiếu ô của trường Văn bản và chọn B2. Nhấn nút OK để đóng cửa sổ. Điều đó sẽ loại bỏ tất cả các khoảng trắng đầu và cuối và hai khoảng trắng giữa các số.

    Để loại bỏ khoảng cách trong nhiều ô cột, bạn có thể sao chép hàm TRIM sang các ô liền kề. Đầu tiên, chọn C2 và nhấn phím tắt Ctrl + C. Sau đó, bạn nên nhấp chuột trái vào góc dưới cùng bên phải của C2 và kéo hình chữ nhật trên các ô khác để sao chép hàm vào chúng như bên dưới.

    Hàm SUBSTITUTE

    SUBSTITUTE là một hàm tốt hơn nếu bạn cần xóa tất cả khoảng cách từ các ô. Hàm này thay thế các giá trị văn bản hoặc số bằng dữ liệu thay thế, nhưng bạn cũng có thể loại bỏ tất cả khoảng cách trống với nó. Cú pháp SUBSTITUTE là: SUBSTITUTE (văn bản, old_text, new_text, [instance_num]) .

    Để thêm SUBSTITUTE vào bảng tính của bạn, chọn ô D2 và nhấn nút fx . Chọn SUBSTITUTE từ cửa sổ Chèn Hàm. Nhấn OK để mở cửa sổ ngay bên dưới.

    Nhấn nút tham chiếu ô của trường Văn bản. Chọn ô bạn đã nhập 5634 525626 in, là B2. Sau đó, nhập “” vào ô Old_text và nhập “” vào hộp New_text như được hiển thị trong ảnh bên dưới.

    Công cụ Tìm và Thay thế

    Tìm và thay thế là một công cụ tương tự như hàm SUBSTITUTE. Nó tìm và thay thế văn bản trong các ô. Bạn cũng có thể xóa hàng đầu, dấu và khoảng cách thừa giữa văn bản trong phạm vi ô được chọn bằng công cụ. Công cụ Tìm và Thay thế lợi thế là bạn có thể xóa các khoảng trống trực tiếp từ các ô mà không thêm các cột bảng tính bổ sung cho các hàm.

    Đầu tiên, nhập các số ‘435 789’ vào ô B3 với hai dấu cách đầu và hai dấu cách cộng với ba dấu cách giữa các giá trị. Chọn B3 và nhấn phím nóng Ctrl + H để mở cửa sổ Tìm và Thay thế được hiển thị ngay bên dưới. Thông thường, bạn sẽ nhập văn bản để thay thế trong hộp Tìm gì và sau đó nhập thay thế trong Thay thế bằng. Để xóa khoảng cách khỏi ô đã chọn, nhấn Dấu cách hai lần trong hộp văn bản Tìm gì.

    Nhấn nút Thay thế tất cả . Một cửa sổ hộp thoại bật lên thông báo cho bạn biết rằng Excel đã thực hiện một số thay thế. Nhấn OK để đóng cửa sổ đó. Bây giờ B3 sẽ chỉ bao gồm một khoảng trống giữa hai số không có dấu cách đầu hoặc cuối.

    Để xóa tất cả khoảng cách giữa các ô bằng công cụ Tìm và Thay thế, chọn B3 lần nữa và nhấn Ctrl + H. Bây giờ, hãy nhập một dấu cách vào hộp văn bản Tìm gì. Trường Thay thế bằng không nên bao gồm bất kỳ khoảng trắng nào. Điều đó sẽ loại bỏ một không gian còn lại trong B3 khi bạn nhấn Replace All .

    Xóa Spaces bằng Kutools

    Kutools là một trong những tiện ích tốt nhất của Excel, được bán lẻ với giá 39 đô la trên trang web này. Kutools cũng bao gồm công cụ Xóa không gian để xóa khoảng cách ô. Nếu bạn đã cài đặt tiện ích bổ sung đó, hãy chọn một dải ô để xóa khoảng cách. Sau đó nhấp vào tab Kutools trong Excel, Văn bản và chọn Xóa Spaces khỏi trình đơn. Điều đó sẽ mở ra một cửa sổ Hủy bỏ không gian mà từ đó bạn có thể chọn tất cả các không gian để xóa khoảng cách. Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn các tùy chọn để xóa hàng đầu, dấu sau hoặc khoảng cách thừa.

    Vì vậy, Excel có một vài chức năng, công cụ và tiện ích để loại bỏ khoảng cách từ các ô bảng tính. Chúng chắc chắn sẽ có ích cho việc xóa định dạng không gian khỏi nội dung ô đã được dán. Để biết thêm chi tiết về cách xóa thêm khoảng trống trong ô, hãy xem video YouTube này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Khoảng Trắng Giữa Các Kí Tự, Số Trong Excel
  • 2 Cách Để Loại Bỏ Dấu Cách, Khoảng Trắng Giữa Các Từ, Các Số Trong Ô Tính Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Replace Nâng Cao Trong Excel Hiệu Quả Nhất
  • Làm Thế Nào Để Lập Một Công Thức Trong Excel Với Nhiều Hàm Replace Hoặc Substitute
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100