Xóa Check Box Trong Excel / Top 6 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 6/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Hướng Dẫn Các Thao Với Với Check Box Trong Excel

QUẢN LÝ CHECKBOX BẰNG FORM CONTROLS VÀ ACTIVEX CONTROLS:

Trong Excel, sẽ có 2 cách để quản lý các checkbox đó là Form Controls và ActiveX Controls.

ActiveX Controls có khá nhiều lựa chọn định dạng cho checkbox hơn cũng như là phù hợp khi bạn muốn checklist của mình phức tạp và linh hoạt hơn.

Trong khi đó, Form Controls lại được cài đặt sẵn trong Excel, còn ActiveX Controls đôi khi sẽ khiến máy bị chậm.

Nhiều máy tính này nay được cài đặt đánh giá là không ‘tin tưởng’ ActiveX, vì thế ActiveX Controls có khả năng sẽ bị tắt đi cho đến khi bạn kích hoạt lại chúng trong Trust Center trên máy tính.

Khác với Form Controls, ActiveX Controls lại khả năng được truy cập thông qua VBA.

ActiveX chỉ có trong Windows, còn đối với Mac OS sẽ không hỗ trợ công cụ này.

CÁCH THÊM CHECKBOX TRONG EXCEL: CÁCH THÊM NHIỀU CHECKBOX VÀO EXCEL

Để thêm nhiều checkbox vào Excel, đầu tiên bạn chèn một ô vào Excel theo hướng dẫn như bên trên, rồi tiếp tục thực hiện copy checkbox bằng các bước sau đây:

Cách thực hiện nhanh nhất để copy một checkbox đó là chọn và nhấn Ctrl + D để copy, paste. Lúc này, bạn sẽ có kết quả như bên dưới:

Để copy checkbox vào những ô liền kề, bạn thực hiện chọn ô chứa checkbox, rồi kéo fill handle (hình chữ nhật nhỏ ở góc bên phải dưới cùng của ô) rồi kéo xuống bên dưới hoặc bên phải của ô.

Tên của tất cả checkbox đã copy sẽ giống với checkbox gốc trong trường hợp bạn không thay đổi nó.

Nếu checkbox gốc đã được liên kết với một ô bất kì trong trang tính thì tất cả checkbox cũng sẽ được liên kết với ô đó. Bạn phải thực hiện thay đổi liên kết ô đối với từng ô riêng lẻ.

CÁC THAY ĐỔI TÊN CHECKBOX VÀ CHÚ THÍCH

Khi dùng checkbox trong Excel, bạn cần phải phân biệt tên của checkbox (name) so với chú thích (caption).

CÁCH TICK DẤU CHỌN CHECKBOX TRONG EXCEL

Bạn chọn một checkbox riêng lẻ trong Excel bằng 2 cách sau:

Để tick dấu chọn nhiều checkbox trong Excel, bạn có thể làm theo những bước sau:

CÁCH XÓA CHECKBOX TRÊN EXCEL:

Để tiến hành xóa checkbox trên Excel, bạn chỉ cần chọn checkbox này và thực hiện nhấn phím Delete là xong.

Để xóa nhiều ô checkbox, bạn cũng có thể dùng bất cứ cách chọn nhiều ô checkbox nào ở trên và nhấn phím Delete.

CÁCH ĐỊNH DẠNG CÁC CHECKBOX TRONG EXCEL

Ở tab Colors and Lines, bạn thực hiện chọn màu tùy ý cho checkbox trong phần Fill, rồi chọn độ đậm nhạt cũng như kiểu đường viền ở phần Line.

Ở tab Size, bạn cũng có thể thay đổi kích cỡ của checkbox

Ở tab Protection, bạn sẽ được phép khóa hay hủy khóa checkbox. Việc khóa checkbox sẽ có hiệu lực khi bạn thực hiện khóa trang tính.

Ở tab Properties, bạn thay đổi được vị trí của checkbox. Cài đặt mặc định – Move but don’t size with cells – sẽ giúp cố định checkbox với ô mà bạn đặt checkbox.

Nếu như bạn muốn cố định vị trí của checkbox trong trang tính, giả sử như ở trên đầu trang tính, bạn hãy thực hiện chọn Don’t move or size with cells. Như vậy, cho dù có bao nhiêu ô hay bao nhiêu hàng cột, checkbox cũng sẽ giữ nguyên ở vị trí.

Còn nếu bạn muốn checkbox in được cùng trang tính, hãy đánh dấu tick vào ô Print object.

Ở tab Control, bạn cũng có thể cài đặt mặc định cho checkbox như sau:

Checked: mọi ô checkbox bạn thêm vào trang tính sẽ có dấu tick

Mixed: mixed checkbox sẽ phù hợp khi bạn sử dụng VBA.

Unchecked: mọi ô checkbox bạn thêm vào trang tính sẽ được để trống

Bạn có khả năng tạo được một thiết kế khác lạ cho checkbox bằng cách tick vào ô 3D shading.

Để thực hiện kết nối checkbox với một ô cụ thể, bạn hãy tiến hành điền địa chỉ của ô đó vào hộp Cell link.

Hướng Dẫn Xóa Tất Cả Text Box Trong Word Bằng Vba

Rất đơn giản phải không nào? Cách này rất hiệu quả đối với số ít text box. Vậy nếu bạn muốn xóa nhiều text box cùng lúc thì sao?

Xóa tất cả TEXT BOX trong Word bằng VBA

Bước 1: Nhấn ALT + F11 để mở cửa sổ VBA trong Word.

Cách Sử Dụng Name Box Trong Excel

Bạn có thể đi đến bất cứ nơi nào trong Microsoft Excel chỉ bằng cách sử dụng hộp nhỏ khiêm tốn này. Nhưng Name Box trong Excel nằm ở đâu? Nó nằm ngay bên cạnh thanh công thức trong một bảng tính và hiển thị địa chỉ của ô hoặc đối tượng được chọn. Nhưng đó chỉ là cách sử dụng phổ biến nhất. Bạn có thể điều hướng xung quanh trang tính với Name Box hoặc sử dụng nó như một công cụ lựa chọn mạnh mẽ.

1. Tìm địa chỉ của ô đã chọn

Như được hiển thị trong màn hình ở trên, Name Box hiển thị C4 vì ô C4 được chọn ở thời điểm hiện tại. Nhấp vào bất kỳ ô nào để lấy địa chỉ của nó và sử dụng trong công thức.

Name Box không chỉ cung cấp cho bạn địa chỉ của một ô. Điều đó còn có thể được áp dụng cho bất kỳ nhóm ô nào nữa. Ví dụ:

Chọn một khối ô: Name Box sẽ xác định ô đầu tiên trong nhóm ô đã chọn.

Chọn một phạm vi các ô không liền kề: Bạn có thể chọn một số ô không được nhóm lại với nhau. Nhấn phím Ctrl và chọn một loạt các ô không liền kề. Name Box trong Excel sẽ hiển thị địa chỉ của ô cuối cùng bạn chọn.

Bạn cũng có thể đi theo hướng khác. Nếu bạn muốn đi đến một ô hoặc một phạm vi ô cụ thể, thì bạn có thể nhập địa chỉ của ô đó trong Name Box này và chọn chúng nếu cần.

Hãy thực hành để xem Name Box có thể giúp tăng tốc công việc của bạn ra sao, khi bạn có nhiều hàng, cột và thậm chí cả trang tính cần xử lý.

2. Sử dụng Name Box để chọn ô

Hãy để chuột của bạn nghỉ ngơi! Bạn có thể chọn một khối ô chỉ với địa chỉ của chúng.

Chọn một khối ô: Trong ảnh chụp màn hình bên dưới, tác giả bài viết đã gõ A2: B10 vào Name Box và sau đó nhấn Enter. Thao tác này sẽ chọn một khối ô và bạn không phải di chuyển trên bảng tính bằng chuột nữa.

Chọn một phạm vi ô trên bảng tính khác: Thêm tham chiếu trang tính (ví dụ, Sheet2!A5:B10) trong Name Box.

Chọn nhiều khối ô: Như được hiển thị ở ví dụ trong màn hình bên dưới, bạn có thể nhập A1:A5,C1:C5,G1:G5 và sau đó nhấn Enter để chọn bất kỳ số lượng ô không liền kề nào cùng một lúc.

Bạn có thể nhảy từ bất kỳ ô nào sang một ô khác, chỉ bằng cách nhập các địa chỉ ô này. Để chuyển đến bất kỳ ô nào trong một bảng tính khác thuộc cùng một workbook, hãy nhập tên trang tính, một dấu chấm than, địa chỉ ô, rồi nhấn Enter. Ví dụ, Sheet2!A10.

3. Chọn hàng và cột với Name Box

Hãy sử dụng Name Box trong Excel như một thủ thuật tăng tốc khác để nhanh chóng chọn các hàng và cột. Đây là những phím tắt Excel tiện dụng khi bạn muốn tránh sử dụng chuột.

Chọn hàng hiện tại: Nhập chữ R vào Name Box và nhấn Enter để chọn hàng hiện tại.

Chọn cột hiện tại: Nhập chữ C vào Name Box và nhấn Enter để chọn cột hiện tại.

Hãy nhớ rằng các chữ cái R và C được Excel dành riêng vì lý do này và bạn không thể sử dụng các bảng chữ cái này để tạo Named Ranges trong Excel (tìm hiểu thêm về Named Ranges bên dưới).

Chọn bất kỳ số lượng hàng nào: Giả sử bạn muốn highlight 5 hàng đầu tiên, hãy nhập 1:5 vào Name Box và sau đó nhấn Enter để chọn hàng 1 đến 5. Bạn phải chọn hai hoặc nhiều hàng. Nếu bạn nhập một số duy nhất vào Name Box (ví dụ: 1) và nhấn Enter, Excel sẽ hiển thị thông báo lỗi.

Chọn hai hoặc nhiều cột: Giả sử bạn muốn highlight 5 cột đầu tiên, hãy nhập A:E vào Name Box và sau đó nhấn Enter để chọn các cột từ A đến E. Một lần nữa, bạn phải chọn hai hoặc nhiều cột.

Chọn hàng và cột cụ thể cùng lúc: Bạn thậm chí có thể chọn nhiều hàng và cột cùng lúc. Chẳng hạn, gõ A:C,5:7 và nhấn Enter để có được những vùng chọn sau.

Điều này rất thú vị vì bạn có thể thấy ngay các giá trị hàng và cột giao nhau. Trong màn hình bên dưới, đó là dữ liệu trong phạm vi A5:C7.

Trong trường hợp trên, bạn cũng có thể cô lập phần giao giữa các ô bằng cách nhập A:C 5:7. Bỏ dấu phẩy và bao gồm một khoảng trắng giữa các phạm vi để thấy rằng Excel highlight các ô nơi hai phạm vi giao nhau.

Tìm tổng số hàng và cột: Name Box hiển thị tổng số hàng và cột khi bạn nhấn nút chuột trái hoặc giữ phím Shift trong khi chọn một khối ô.

4. Tạo Named Ranges cho công thức Excel

Hãy tưởng tượng một bảng tính Excel tham chiếu một số phạm vi ô trong nhiều công thức. Sẽ rất dễ bị nhầm lẫn với các tên ô gồm cả chữ và số. Nếu những ô này có tên mô tả của riêng, ngay lập tức cho bạn biết các ô này là gì, thì chẳng phải mọi chuyện sẽ dễ dàng hơn sao?

Excel sử dụng Named Ranges để làm việc đó. Và bạn sẽ sử dụng Name Box trong Excel để tận dụng tính năng này.

Bước 1: Chọn một ô hoặc một phạm vi ô.

Bước 2: Đặt tên mô tả cho vùng chọn trong Name Box. Bấm phím Enter.

Bước 3: Sử dụng tên này thay vì địa chỉ ô đã chọn hoặc địa chỉ của toàn bộ phạm vi trong bất kỳ công thức nào.

Trong màn hình bên dưới, ví dụ đã gán tên Interest cho các ô B3 đến B7. Chọn phạm vi chứa các ô này, nhập từ Interest vào Name Box, rồi nhấn Enter. Tất cả các tên phạm vi trong workbook phải bắt đầu bằng một chữ cái, dấu gạch dưới hoặc dấu gạch chéo ngược. Tên phạm vi không được phép có khoảng trắng.

5. Đặt tên cho mọi đối tượng trong bảng tính Excel

Một bảng tính có thể có các đối tượng khác nhau như hình ảnh, biểu đồ, nút macro, các tính năng kiểm soát biểu mẫu như nút và hộp kiểm, v.v… Excel sử dụng các tên chung như Chart 1, Chart 2,… để đặt tên cho chúng. Bạn có thể điều hướng qua tất cả các đối tượng bằng cách nhập những tên này vào Name Box.

Nhưng giống như Named Ranges, giúp việc nhập các công thức dễ dàng hơn, bạn có thể gán cho các đối tượng tên mô tả do chính bạn đặt, giúp bạn dễ dàng tìm thấy chúng hơn.

6. Chèn (hoặc xóa) nhiều hàng trống với Name Box

Có một số cách để chèn các hàng trống trong Excel. Một trong số đó là với Name Box. Phương pháp này hữu ích khi bạn muốn chèn nhiều hàng trong một lần. Đi đến Name Box và sử dụng định dạng starting row:ending row với các giá trị số cho những hàng bạn muốn.

Ví dụ, nếu bạn muốn chèn 10 hàng từ hàng 2, hãy nhập 2:11 vào Name Box và nhấn Enter. Excel sẽ chọn 10 hàng tiếp theo bắt đầu từ hàng 2 (bạn phải nhập con số 11 vì hàng thứ hai cũng sẽ được tính vào số 10 hàng tiếp theo).

Sau đó, nhấp chuột phải vào các hàng đã chọn và chọn Insert. 10 hàng trống sẽ được chèn bắt đầu từ hàng 2.

Phương pháp này hữu ích khi bạn muốn chèn hàng ngàn hàng trống vì một số lý do.

7. Xem Macro

Như đã đề cập trước đây, bạn có thể đặt tên riêng cho các nút macro trong Excel. Nhưng bạn cũng có thể khởi chạy trình soạn thảo Visual Basic để vào mã nguồn cho bất kỳ macro nào.

Nhập tên của macro trong Name Box. Trình soạn thảo VBA sẽ mở mã nguồn macro để bạn chỉnh sửa hoặc xem.

Sử dụng Name Box giúp bạn tiết kiệm rất nhiều thời gian khi làm việc trong Excel và đó lý do tại sao bạn không nên bỏ qua tiện ích này. Vì Name Box là một tính năng điều hướng cốt lõi trong Excel, nên bạn cần học cách sử dụng nó. Bên cạnh đó, việc tạo Named Ranges và khả năng tạo các vùng chọn nhanh của nó cho thấy cách bạn có thể nắm bắt tốt hơn một bảng tính phức tạp.

Đây chỉ là một trong nhiều công cụ bí mật giúp tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động khi làm việc trong Excel.

Cách Xóa Dòng Kẻ Trong Excel

Ẩn, hiện đường lưới Gridlines bằng lệnh View

Excel có công cụ lựa chọn dể bạn ẩn hiện đường lưới Grinlines cho toàn bộ worksheet của Excel. Bạn cài đặt theo các cách sau.

Chỉnh cài đặt Options của Excel để xóa đường lưới, cài đặt mầu đường lưới

Để chỉnh mầu cho đường lưới của Excel, bạn làm theo các bước sau:

Bước 1: Vào File, chọn  Options của Excel.

Bước 2: Chọn mục Advanced (1). Sử dụng thanh trượt tìm mục Display options for this worksheet (2). Chọn Worksheet mà bạn muốn cài đặt (3). Chọn dấu tích ở mục Show Gridlines (4) để hiện đường lưới và bỏ chọn nếu muốn ẩn đường lưới. Để chọn mầu cho đường lưới thì bạn phải nhớ chọn mục tích Show Gridlines, rồi chọn mầu ở mục Gridlines color (5). Sau khi chọn xong mầu mà bạn thích, bạn nhấn nút OK (6) để cài đặt và quay trở lại Worksheet.

Hình ảnh dưới là Thủ Thuật 123 đã đổi đường lưới của Sheet Doanh Thu sang mầu đỏ.

Sử dụng công cụ Fill để ẩn hiện đường lưới các ô đã chọn

Thay vì muốn bỏ chọn đường lưới cho toàn bộ bảng tính, bạn chỉ muốn ẩn đường lưới cho một số ô mà bạn cần. Vậy bạn có thể sử dụng công cụ Fill (bôi mầu) các ô mầu trắng. Ví dụ bạn có bảng tính sau và cần ẩn đường lưới cho các ô từ A3:F12.

Để hiện lại dòng kẻ lưới, bạn làm theo các bước ở trên và thay vì bôi mầu nền trắng bạn chọn No Fill. Bảng tính sẽ trở về như mặc định ban đầu.