26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects)

Khi dùng VBA trong excel bạn cần nhớ 4 đối tượng này:

Application Objects

Workbook Objects

Worksheet Objects

Range Objects

Đối tượng application trong Excel VBA là đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào với VBA.

Các thuộc tính cơ bản trong VBA: Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA:

– ScreenUpdating

Điều khiển cập nhật màn hình: Khi điều khiển các đối tượng (sheets, range, cells), việc vô hiệu hóa cập nhật màn hình (tránh nhấp nháy) giúp tốc độ code nhanh hơn.

– Calculation

Mặc định thiết lập bảng tính tự động tính toán (CalculationAutomatic), khi điều khiển các đối tượng (sheets, range, cells), ví dụ gán kết quả xuống bảng tính, các công thức thực hiện tính toán với giá trị vừa được gán, máy tính phải xử lý thêm tác vụ, làm giảm tốc độ code thực hiện lệnh. Vậy, để tăng tốc độ cho code ta sẽ chuyển thiết lập về dạng thủ công (CalculationManual).Xem 2 ví dụ để so sánh:

Ví dụ 1:

Sub ScreenAndCal_ON() 'Vô hiêu hóa câp nhât màn hình Application.ScreenUpdating = False 'Thiêt lâp tinh toan vê dang thu công Application.Calculation = xlCalculationManual Dim i As Long, T As Double 'Lây gôc thoi gian chay code: T = Timer 'Vòng lap gan sô thu tu: 1 - 100 000 For i = 1 To 100000 Sheet1.Range("A1").Offset(i, 0).Value = i Next i 'Câp nhât màn hình Application.ScreenUpdating = True 'Thiêt lâp tinh toan vê dang tu dông Application.Calculation = xlCalculationAutomatic 'Thoi gian hoàn thành: MsgBox Round(Timer - T, 2) & " giây" 'T=2.62 giây End Sub

Ví dụ 2:

Sub ScreenAndCal_OFF() Dim i As Long, T As Double 'Lây gôc thoi gian chay code: T = Timer 'Vòng lap gan sô thu tu: 1 - 100 000 For i = 1 To 100000 Sheet1.Range("A1").Offset(i, 0).Value = i Next i 'Thoi gian hoàn thành: MsgBox Round(Timer - T, 2) & " giây" 'T=3.12 giây End Sub – DisplayAlerts

Điều khiển hộp thoại thông báo khi thực thi code.

– Khi đóng file, xuất hiện hộp thoại:

Code:

Sub Alert_Close() Application.DisplayAlerts = False ActiveWorkbook.Close Application.DisplayAlerts = True End Sub

khi đó, Excel đóng mà không lưu bảng tính, tương ứng với chọn “Don’t Save”

– WorksheetFunction

Sử dụng thuộc tính WorksheetFunction để gọi các hàm trong bảng tính.

Cú pháp:

Application.WorksheetFunction.Formula

Với Formula là một hàm trong bảng tính (sum, countA, Match…)

Ví dụ:

Sub Worksheet_Function() Dim WF As WorksheetFunction Set WF = Application.WorksheetFunction Dim aCount As Long MsgBox aCount 'Hoac viet gôp: Dim maxValue As Long maxValue = Application.WorksheetFunction.Max(Sheet1.Range("A2:A100")) MsgBox maxValue End Sub – GetOpenFilename

Cú pháp:

Application.GetOpenFilename([FileFilter],[FilterIndex],[Title],[ButtonText],MultiSelect])

FileFilter: Chuỗi đưa ra điều kiện lọc loại tập tin trong cửa sổ chọn.

FilterIndex: Chỉ định chỉ số của loại tập tin mặc định được lọc.

Title: Tiêu đề của hộp thoại chọn tập tin, mặc định là “Open”.

ButtonText: Với MAC OS.

MultiSelect: True cho phép chọn nhiều tập tin, False (mặc định) chỉ cho chọn một.

Ví dụ:

Sub GetFileName_Any() Dim FilePath As String FilePath = Application.GetOpenFilename() MsgBox FilePath End Sub Sub GetFileName_Excel() Dim FilePath As String FilePath = Application.GetOpenFilename("Excel file (*.xlsx), *.xlsx") MsgBox FilePath 'Workbooks.Open (OpenFile) End Sub 2.Workbook Objects

Đối tượng Workbook trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong khi tự động hóa bất kỳ tác vụ nào với VBA. Bài này cung cấp các phương thức hay sử dụng của đối tượng Workbook.

Mỗi đối tượng Workbook tương ứng với một file excel.

Các phương thức của Workbook giúp chúng ta thực hiện các hành động khác nhau với Excel Workbooks. Ví dụ, chúng ta có thể Kích hoạt một Workbook và Xóa một Workbook hoặc Move Workbook. Và chúng ta cũng có thể Protect và UnProtect Workbooks.

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA :

Ví dụ cách khai báo:

'Ví dụ 1 : Đóng workbooks Workbooks.Close 'Ví dụ 2 : Thêm workbook mới Workbooks.Add 'Ví dụ 3 : Mở workbook Workbooks.Open FileName:="Test.xls", ReadOnly:=True 'Ví dụ 4 : Activate workbook Workbooks("Test.xls").Worksheets("Sheet1").Activate 'Ví dụ 5 : Save workbook Workbooks("Workbook Name").Save 'Ví dụ 6 : Save as workbook Dim wb As Workbook Set wb = Workbooks.Add wb.SaveAs Filename:="D:testSample.xlsx" 'Ví dụ 7 : SaveCopyAs Workbook Workbooks("Workbook Name").Save 'Ví dụ 8 : SaveCopyAs Workbook ThisWorkbook.SaveCopyAs chúng tôi & "" & "ver1_" & ThisWorkbook.Name 3.Worksheet Objects

Đối tượng Worksheet trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong khi tự động hoá các tác vụ với VBA.

Đối tượng Worksheet đại diện cho các sheet trong Workbook, tức là mỗi Workbook chứa một hoặc nhiều Worksheet.

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA: Ví dụ cách khai báo trong VBA:

vd 1 : ẩn worksheet Worksheets(1).Visible = False 'vd 2 : Đặt mật khẩu cho WorkSheet Worksheets("Sheet1").Protect password:=strPassword, scenarios:=True 'vd 3: Active sheet Worksheets("data").Activate 'Or Sheets("data").Activate 'vd 4: Copy Worksheet trong VBA với Before Worksheets("Sheet3").Copy Before:=Worksheets(1) 'vd 5: Copy Worksheet trong VBA với After Worksheets("Sheet3").Copy After:=Worksheets(Worksheets.Count) 'vd 6: Xóa Worksheet Sheets("Sheet2").Delete ' or Sheet2.Delete 'vd 7: Xóa Worksheet trong VBA - không hiển thị alert Application.DisplayAlerts = False Sheets("Sheet2").Delete Application.DisplayAlerts = True 4.Range Objects

Đối tượng Range là đại diện của một cell (hoặc cells) trên Worksheet, là đối tượng quan trọng nhất của Excel VBA.

Ví dụ:

'vd 1 : Đưa dữ liệu vào ô A5 Worksheets("Sheet1").Range("A5").Value = "5235" 'vd 2 : Đưa dữ liệu vào range A1:A4 Worksheets("Sheet1").Range("A1:A4").Value = 5 'vd 3 : Khai báo một range và set giá trị bằng 8 Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj .Value = 8

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA:

26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects) – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel

Khi dùng VBA trong excel bạn cần nhớ 4 đối tượng này:

Application Objects

Workbook Objects

Worksheet Objects

Range Objects

Đối tượng application trong Excel VBA là đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất khi thực hiện bất kỳ tác vụ nào với VBA.

Các thuộc tính cơ bản trong VBA:

PropertiesMô tảDisplayAlertsĐể đại diện cho hiển thị cảnh báo.PathĐể có được đường dẫn tuyệt đối của ứng dụng.ScreenUpdatingĐể bật/tắt màn hình.

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA:

Phương thứcMô tảFindFileĐể mở hộp thoại để mở một file.GotoĐể chọn bất kỳ range nào.RunĐể chạy một thủ tục hoặc một hàmWaitĐể tạm ngưng chương trình macro.

– ScreenUpdating

Điều khiển cập nhật màn hình: Khi điều khiển các đối tượng (sheets, range, cells), việc vô hiệu hóa cập nhật màn hình (tránh nhấp nháy) giúp tốc độ code nhanh hơn.

– Calculation

Mặc định thiết lập bảng tính tự động tính toán (CalculationAutomatic), khi điều khiển các đối tượng (sheets, range, cells), ví dụ gán kết quả xuống bảng tính, các công thức thực hiện tính toán với giá trị vừa được gán, máy tính phải xử lý thêm tác vụ, làm giảm tốc độ code thực hiện lệnh. Vậy, để tăng tốc độ cho code ta sẽ chuyển thiết lập về dạng thủ công (CalculationManual).Xem 2 ví dụ để so sánh: 

Ví dụ 1:

Sub ScreenAndCal_ON() 'Vô hiêu hóa câp nhât màn hình Application.ScreenUpdating = False 'Thiêt lâp tinh toan vê dang thu công Application.Calculation = xlCalculationManual Dim i As Long, T As Double 'Lây gôc thoi gian chay code: T = Timer 'Vòng lap gan sô thu tu: 1 - 100 000 For i = 1 To 100000 Sheet1.Range("A1").Offset(i, 0).Value = i Next i 'Câp nhât màn hình Application.ScreenUpdating = True 'Thiêt lâp tinh toan vê dang tu dông Application.Calculation = xlCalculationAutomatic 'Thoi gian hoàn thành: MsgBox Round(Timer - T, 2) & " giây" 'T=2.62 giây End Sub

Ví dụ 2:

Sub ScreenAndCal_OFF() Dim i As Long, T As Double 'Lây gôc thoi gian chay code: T = Timer 'Vòng lap gan sô thu tu: 1 - 100 000 For i = 1 To 100000 Sheet1.Range("A1").Offset(i, 0).Value = i Next i 'Thoi gian hoàn thành: MsgBox Round(Timer - T, 2) & " giây" 'T=3.12 giây End Sub

– DisplayAlerts

Điều khiển hộp thoại thông báo khi thực thi code.

– Khi đóng file, xuất hiện hộp thoại:

Code:

Sub Alert_Close() Application.DisplayAlerts = False ActiveWorkbook.Close Application.DisplayAlerts = True End Sub

khi đó, Excel đóng mà không lưu bảng tính, tương ứng với chọn “Don’t Save”

– WorksheetFunction

Sử dụng thuộc tính WorksheetFunction để gọi các hàm trong bảng tính.

Cú pháp:

Application.WorksheetFunction.Formula

Với Formula là một hàm trong bảng tính (sum, countA, Match…)

Ví dụ:

Sub Worksheet_Function() Dim WF As WorksheetFunction Set WF = Application.WorksheetFunction Dim aCount As Long MsgBox aCount 'Hoac viet gôp: Dim maxValue As Long maxValue = Application.WorksheetFunction.Max(Sheet1.Range("A2:A100")) MsgBox maxValue End Sub

– GetOpenFilename

Cú pháp:

Application.GetOpenFilename([FileFilter],[FilterIndex],[Title],[ButtonText],MultiSelect])

FileFilter: Chuỗi đưa ra điều kiện lọc loại tập tin trong cửa sổ chọn.

FilterIndex: Chỉ định chỉ số của loại tập tin mặc định được lọc.

Title: Tiêu đề của hộp thoại chọn tập tin, mặc định là “Open”.

ButtonText: Với MAC OS.

MultiSelect: True cho phép chọn nhiều tập tin, False (mặc định) chỉ cho chọn một.

Ví dụ:

Sub GetFileName_Any() Dim FilePath As String FilePath = Application.GetOpenFilename() MsgBox FilePath End Sub Sub GetFileName_Excel() Dim FilePath As String FilePath = Application.GetOpenFilename("Excel file (*.xlsx), *.xlsx") MsgBox FilePath 'Workbooks.Open (OpenFile) End Sub

2.Workbook Objects

Đối tượng Workbook trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong khi tự động hóa bất kỳ tác vụ nào với VBA. Bài này cung cấp các phương thức hay sử dụng của đối tượng Workbook.

Mỗi đối tượng Workbook tương ứng với một file excel.

Các phương thức của Workbook giúp chúng ta thực hiện các hành động khác nhau với Excel Workbooks. Ví dụ, chúng ta có thể Kích hoạt một Workbook và Xóa một Workbook hoặc Move Workbook. Và chúng ta cũng có thể Protect và UnProtect Workbooks.

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA :

Phương thứcMô tảActivateĐể kích hoạt một Workbook.CalculateĐể làm mới tất cả tính toán trong một Workbook.CloseĐể close một Workbook.SaveĐể save một Workbook.SaveAsĐể SaveAs một Workbook.SaveCopyAsĐể SaveCopyAs một Workbook.

Ví dụ cách khai báo:

'Ví dụ 1 : Đóng workbooks Workbooks.Close 'Ví dụ 2 : Thêm workbook mới Workbooks.Add 'Ví dụ 3 : Mở workbook Workbooks.Open FileName:="Test.xls", ReadOnly:=True 'Ví dụ 4 : Activate workbook Workbooks("Test.xls").Worksheets("Sheet1").Activate 'Ví dụ 5 : Save workbook Workbooks(“Workbook Name”).Save 'Ví dụ 6 : Save as workbook Dim wb As Workbook Set wb = Workbooks.Add wb.SaveAs Filename:="D:testSample.xlsx" 'Ví dụ 7 : SaveCopyAs Workbook Workbooks(“Workbook Name”).Save 'Ví dụ 8 : SaveCopyAs Workbook ThisWorkbook.SaveCopyAs chúng tôi & "" & "ver1_" & ThisWorkbook.Name

3.Worksheet Objects

Đối tượng Worksheet trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng thường xuyên nhất trong khi tự động hoá các tác vụ với VBA.

Đối tượng Worksheet đại diện cho các sheet trong Workbook, tức là mỗi Workbook chứa một hoặc nhiều Worksheet.

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA:

Phương thứcMô tảActivateĐể kích hoạt một Worksheet.CalculateĐể làm mới tất cả tính toán trong một Worksheet.CopyĐể copy một Worksheet.DeleteĐể xóa một Worksheet.MoveĐể di chuyển một Worksheet.SelectĐể chọn một Worksheet.

Ví dụ cách khai báo trong VBA:

vd 1 : ẩn worksheet Worksheets(1).Visible = False 'vd 2 : Đặt mật khẩu cho WorkSheet Worksheets("Sheet1").Protect password:=strPassword, scenarios:=True 'vd 3: Active sheet Worksheets("data").Activate 'Or Sheets("data").Activate 'vd 4: Copy Worksheet trong VBA với Before Worksheets("Sheet3").Copy Before:=Worksheets(1) 'vd 5: Copy Worksheet trong VBA với After Worksheets("Sheet3").Copy After:=Worksheets(Worksheets.Count) 'vd 6: Xóa Worksheet Sheets("Sheet2").Delete ' or Sheet2.Delete 'vd 7: Xóa Worksheet trong VBA – không hiển thị alert Application.DisplayAlerts = False Sheets("Sheet2").Delete Application.DisplayAlerts = True

4.Range Objects

Đối tượng Range là đại diện của một cell (hoặc cells) trên Worksheet, là đối tượng quan trọng nhất của Excel VBA.

Ví dụ:

'vd 1 : Đưa dữ liệu vào ô A5 Worksheets("Sheet1").Range("A5").Value = "5235" 'vd 2 : Đưa dữ liệu vào range A1:A4 Worksheets("Sheet1").Range("A1:A4").Value = 5 'vd 3 : Khai báo một range và set giá trị bằng 8 Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj .Value = 8

Các phương thức (Events) cơ bản trong VBA:

Cách Xóa Các Bản Sao Trong Excel

Cách tìm các bản sao trong Excel, xóa các hàng trùng lặp trong Excel, và Loại bỏ các bản sao‌ trong Excel đều giống nhau, với một hàm đơn giản có trong Excel để thực hiện việc sao chép dữ liệu.

Một giải pháp nhanh chóng với một nút đơn giản để xóa tất cả các bản sao và một giải pháp sử dụng các hàm và công thức, phức tạp hơn một chút, để nhận dạng chúng.

Đặt hàng một danh sách và loại bỏ trùng lặp là một hoạt động phổ biến và hữu ích, khi làm việc với danh sách dữ liệu: địa chỉ email, số hóa đơn, giá trị, …

Một khả năng khác là sử dụng Excel 2013 từ bộ Microsoft Office 2013.

Bắt đầu với bộ dữ liệu của bạn, chọn (các) cột mà bạn muốn xóa các bản sao.

Sau đó, từ menu DATA, chọn tùy chọn Xóa trùng lặp.

Trong cửa sổ bật lên, chọn nếu dữ liệu của bạn có tiêu đề hay không (nghĩa là dòng đầu tiên sẽ không được xem xét trong hoạt động) và các cột bạn muốn xem xét và nhấp vào Ok. Đây là cách xóa hàng trùng lặp trong Excel!

Nó thậm chí hoạt động với hai cột, ba cột, hoặc nhiều hơn. Tất cả những gì bạn phải làm, là chọn nhiều cột chứa dữ liệu khi cần thiết và chức năng này sẽ xóa các bản sao. Đây là cách so sánh hai cột để tìm các bản sao trong Excel và làm việc với nhiều cột hơn nếu cần.

Bạn sẽ nhận được một xác nhận với số lượng các bản sao bị xóa và các giá trị duy nhất còn lại.

Cuối cùng, bạn có thể muốn sắp xếp dữ liệu, bây giờ các bản sao đã bị loại bỏ, để có một danh sách sạch hơn.

Giữ lựa chọn của bạn, trong cùng một menu DỮ LIỆU, chọn sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần, và voilà!

Sắp xếp từ nhỏ nhất đến lớn nhất hoặc từ lớn nhất đến nhỏ, tùy thuộc vào tập dữ liệu và nhu cầu cho nó.

Để ẩn các bản sao trong Excel, và có một dữ liệu pc sẽ giữ toàn bộ dữ liệu thay vì xóa các bản sao, làm như sau. Nó cũng là một cách khác làm thế nào để xác định bản sao trong Excel với các công thức, thay vì sử dụng hàm dựng sẵn. Nó cũng sẽ tìm các giá trị duy nhất trong Excel nhiều cột, chỉ trong một vài bước nhanh chóng và dễ dàng:

Thêm một cột mới trong tập dữ liệu, trước hoặc sau dữ liệu,

Sắp xếp dữ liệu theo cột. Nếu hai cột trở lên là cần thiết cho kiểm tra trùng lặp, hãy tạo một cột khác với sự kết hợp của hai hoặc nhiều cột này và sắp xếp theo thứ tự đó,

Trong cột trống, thêm công thức sau (nếu cột là A và ô trống đầu tiên là A2 và B2 là ô đầu tiên để kiểm tra trùng lặp).

=if(A2=B3;"Duplicate";"Original")

Bây giờ, chỉ cần chọn tất cả các hàng có giá trị Trùng lặp trong cột A và đánh dấu chúng!

Bây giờ tất cả các bản sao đã được xác định và bạn có thể thực hiện những gì bạn muốn với chúng: đánh dấu các bản sao, ẩn các bản sao hoặc xem cách xóa các hàng trùng lặp trong Excel, …

Để loại bỏ các bản sao, hoặc ẩn các bản sao trong Excel, chỉ cần lọc trên cột Một giá trị bằng Duplicate và thực hiện hành động tương ứng. Đây là cách để xóa các bản sao trong Excel 2013, để thực hiện Excel Loại bỏ các bản sao‌ từ một danh sách, nhưng cũng làm thế nào để Loại bỏ các bản sao‌ trong Excel 2013.

Để đếm các bản sao, trong trang tính hiện tại, thêm cột trống ở bên phải của cột với hàm so sánh, bộ lọc trên cột A bằng Gốc và thêm công thức sau vào cột B. Bạn vẫn nên có khóa trong cột C :

=countif(C:C;A2)

Và mở rộng công thức cho toàn bộ cột. Do đó, nó sẽ hiển thị số lượng các bản sao cho mỗi giá trị duy nhất!

Hoàn thành Excel 2024 cho người mới bắt đầu trong video

Cách Xóa Các Hàng Trống Trong Excel Với Vba

Có nhiều cách để xóa các hàng trống trong trang tính Excel, nhưng cách nhanh chóng nhất là sử dụng macro trong Excel. Bất kể lý do xuất hiện các hàng trống trong Excel là gì, tốt nhất là bạn nên xóa chúng. Hầu hết các tính năng của Excel diễn giải một hàng trống là phần cuối của một dải dữ liệu; do đó, các tính năng đó sẽ không hoạt động như mong đợi nếu bạn để các hàng trống trong tập dữ liệu của mình.

Trong bài viết này, chúng ta sẽ khám phá cách tạo một macro giúp bạn nhanh chóng xóa các hàng trống trong Excel.

Mã VBA xóa hàng trống trong Excel

Đầu tiên, chúng ta hãy xem mã hiển thị bên dưới. Đừng quá lo lắng vì đoạn code này không phức tạp như vẻ bề ngoài. Logic rất đơn giản. Sau khi khai báo và thiết lập một vài biến, vòng lặp For sẽ kiểm tra mọi hàng trong phạm vi đã chọn để tìm các hàng trống. Khi nó tìm thấy bất kỳ hàng trống nào, code này sẽ xóa hàng và dịch chuyển các hàng phía dưới lên.

Mã VBA xóa hàng trống trong Excel

Sub DeleteBlankRows()'Delete blank rows in a selected range.'Choose appropriate delete statement in For loop.'Entire Row deletes entire rows.'Delete deletes partial rows.Dim rng As RangeDim selectedRng As RangeDim iRowCount As IntegerDim iForCount As Integer'Error handling; for good measure.On Error Resume NextSet selectedRng = Application.Selection'Type:=8 argument specifies a Range object; input value must be a range.Set selectedRng = Application.InputBox("Range", , selectedRng.Address, Type:=8)Application.ScreenUpdating = False'Count of rows in selected range used as For stop value.'WorksheetFunction.CountA counts the number of cells that are NOT empty.iRowCount = selectedRng.Rows.CountFor iForCount = iRowCount To 1 Step -1 If Application.WorksheetFunction.CountA(selectedRng.Rows(iForCount)) = 0 Then 'Delete entire row. selectedRng.Rows(iForCount).EntireRow.Delete 'Delete partial row. 'selectedRnd.Rows(iForCount).Delete End IfNext Application.ScreenUpdating = TrueEnd Sub

Một số lệnh có thể cần giải thích một chút.

Đầu tiên là hàm InputBox:

Set selectedRng = Application.InputBox("Range", , selectedRng.Address, Type:=8)

Có thể bạn đã quen thuộc với hàm InputBox như một công cụ để thu thập dữ liệu từ người dùng. Trong trường hợp này, người dùng phải chỉ định một phạm vi vì đối số, Type: = 8, chỉ định rằng đầu vào là một đối tượng Range.

Câu lệnh iRowCount = selectRng.Rows.Count trả về số hàng trong phạm vi đầu vào (từ hộp nhập).

Vòng lặp For sử dụng biến này (trừ 1) làm giá trị dừng của nó. Câu lệnh đầu tiên trong vòng lặp For là câu lệnh If.

Hàm CountA đếm số ô trong hàng hiện tại không trống. Khi số ô không trống là 0, câu lệnh tiếp theo sẽ xóa toàn bộ hàng.

Đoạn code để xóa dòng trống trong excel này bao gồm hai câu lệnh xóa: một câu lệnh xóa toàn bộ hàng và một câu lệnh xóa một phần các hàng trong phạm vi đã chọn.

Hoặc để đơn giản hơn, bạn có thể tạo hai macro: một macro xóa toàn bộ hàng và một macro chỉ xóa một phần hàng.

Bây giờ bạn đã biết cách hoạt động của macro, hãy thêm nó vào sổ làm việc của mình.

Đầu tiên, mở VBA bằng cách nhấn Alt + F11.

Trong Project Explorer, truy cập module ThisWorkbook và nhập đoạn code bên trên vào.

Tiếp theo, quay lại Excel và lưu nó dưới dạng tệp hỗ trợ macro như sau:

Bấm vào tab File.

Chọn Save as từ ngăn bên trái.

Từ menu thả xuống File Type (bên dưới điều khiển Name), chọn Sổ làm việc Hỗ trợ Macro của Excel (* .xlsm).

Nhấp vào để Save.

Như vậy, bạn đã thêm macro thành công vào trang tính của mình.

Sử dụng macro để xóa các hàng trống trong Excel

Nhấp vào tab Developer.

Trong nhóm Code, bấm Macro.

Trong hộp thoại kết quả, chọn ThisWorkbook.DeleteBlankRows và nhấp vào Run.

Bạn sẽ thấy các hộp nhắc hiển thị như hình bên dưới. Nếu bạn chọn phạm vi trước khi chạy macro, hộp nhập sẽ mặc định thành phạm vi đã chọn. Tuy nhiên, bạn có thể đánh dấu phạm vi hoặc nhập phạm vi theo cách thủ công cũng như sử dụng hộp nhập liệu. Bạn cũng có thể nhập tên dải ô hoặc tên đối tượng Table.

Nhấp vào OK và bạn đã hoàn tất. Các hàng trống đã biến mất.

Đầu tiên, bạn không thể hoàn tác việc xóa. Lời khuyên tốt nhất của tôi là luôn lưu bất kỳ sổ làm việc nào trước khi xóa dữ liệu. Bằng cách đó, nếu bạn mắc lỗi, bạn vẫn ổn.

Thứ hai, nếu bạn đang làm việc với một tập dữ liệu lớn, việc chọn phạm vi có thể khó khăn. May mắn thay, macro có thể xử lý tên phạm vi hoặc tên đối tượng Bảng.

Bạn có thể nhận thấy rằng còn một số ô trống trong bản ghi. Macro sẽ không xóa các bản các ô trống này, đoạn mã trên chỉ xóa các hàng trong phạm vi được chọn.

Nếu bạn thường xuyên sử dụng macro, hãy cân nhắc thêm nó vào QAT của bạn

Cách thêm macro vào thanh công cụ QAT

Bạn có thể dễ dàng để thêm một hoặc hai macro vào Office QAT để nhanh chóng thực hiện các tác vụ thường xuyên lập lại. Các bước thực hiện như sau:

Nhấp vào menu thả xuống QAT và chọn More Commands.

Từ menu thả xuống Commands From, chọn Macro.

Ứng dụng của bạn sẽ hiển thị các macro đang có trong danh sách kết quả. Chọn macro bạn muốn thêm vào QAT và nhấp vào nút Add

Nhấn OK để thêm macro vào QAT.

Sau đó, bạn có thể tùy chỉnh macro trên thanh Office QAT của mình để hiển thị đẹp mắt hơn. Bạn có thể thay đổi biểu tượng macro với các bước như sau:

Lặp lại các bước 1 và 2 ở trên để truy cập các tùy chọn giao diện QAT.

Chọn macro trong danh sách Customize Quick Access Toolbar.

Nhấp vào Edit.

Trong hộp thoại hiện ra, chọn một biểu tượng mới. Bạn cũng có thể thay đổi tên.

Nhấn OK hai lần để xem biểu tượng mới trong QAT.

Bài 03 – Các Kiểu Xóa Dữ Liệu Trong Excel

4.5

/

5

(

22

bình chọn

)

Khi làm việc với bảng tính Excel thì ngoài việc bạn luôn phải nhập liệu vào bảng tính thì khi nhập sai ở ô dữ liệu nào đó bạn sẽ phải xóa ô dữ liệu đó đi để nhập lại là điều đương nhiên. Nhưng bạn đã biết trong Excel có những cách xóa dữ liệu như nào không?

Hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách xóa dữ liệu trong Excel với hướng dẫn các kiểu xóa chi tiết nhất giúp bạn hiểu rõ tính năng xóa này.

Nguồn: Youtube

Hướng dẫn các kiểu xóa dữ liệu trong Excel

Khi bạn chọn Clear Contents thì nội dung của ô dữ liệu đó sẽ bị xóa.

Khi bạn chọn Delete thì bạn sẽ có hộp thoại hiện lên với các lựa chọn như sau:

Trong đó:

Shift cells left: Xóa dữ liệu trong ô đó và dồn dữ liệu của các ô bên phải ô đó sang bên trái.

Shift cells up: Xóa dữ liệu trong ô đó và dồn dữ liệu của các ô bên dưới lên trên.

Entire row: Xóa toàn bộ hàng có chứa ô đó.

Entire column: Xóa toàn bộ cột có chứa ô đó.