How To Quickly Delete All Autoshapes In Excel?

--- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Trên Excel Mà Kế Toán Nên Biết
  • Hướng Dẫn Kỹ Thuật Loại Bỏ Giá Trị Trùng Lặp Trong Danh Sách Excel
  • Hướng Dẫn Xóa External Links Trong Excel
  • Cách Xoá Bỏ Định Dạng Formatting Của Đoạn Văn Bản Trong Word.
  • Làm Việc Với Các Công Thức Ngày Và Giờ Trong Excel
  • How to quickly delete all autoshapes in Excel?

    • Reuse Anything: Add the most used or complex formulas, charts and anything else to your favorites, and quickly reuse them in the future.
    • More than 20 text features: Extract Number from Text String; Extract or Remove Part of Texts; Convert Numbers and Currencies to English Words.
    • Merge Tools: Multiple Workbooks and Sheets into One; Merge Multiple Cells/Rows/Columns Without Losing Data; Merge Duplicate Rows and Sum.
    • Split Tools: Split Data into Multiple Sheets Based on Value; One Workbook to Multiple Excel, PDF or CSV Files; One Column to Multiple Columns.
    • Paste Skipping Hidden/Filtered Rows; Count And Sum by Background Color; Send Personalized Emails to Multiple Recipients in Bulk.
    • More than 300 powerful features; Works with Office 2007-2019 and 365; Supports all languages; Easy deploying in your enterprise or organization.

    Delete all autoshapes in active worksheet with Go To function in Excel

    If there are only one kind of objects-autoshapes in a worksheet, you can delete all autoshapes with Go To function.

    Note: Objects contain autoshapes, pictures, clip arts and so on. Applying this method will remove other objects besides auto shapes if there are not only autoshapes object in the worksheet.

    Delete all autoshapes in active worksheet with VBA

    Using VBA macro can help you delete all auto shapes in active worksheet quickly.

    Step 1: Hold down the ALT + F11 keys, and it opens the Microsoft Visual Basic for Applications window.

    VBA: delete all shapes in active worksheet.

    Step 3: Press the F5 key to run this macro.

    Then you will see all shapes in active worksheet are deleted quickly.

    Notes:

    1. This VBA macro can only delete all shapes in active worksheet.

    2. This VBA macro can delete all kinds of shapes in active worksheet, including pictures, ClipArt, Shapes, SmartArt, charts, Text boxes, etc.

    Delete all autoshapes in worksheet or workbook with Kutools for Excel

    Step 2: In Delete Tools dialog box, please check Auto shapes option, and check one of option in look in section. See the following screen shot:

    • If you check the Active sheet option, it will delete all auto shapes in active worksheet;
    • If you check the Selected sheets option, it will delete all auto shapes in selected worksheets;
    • If you check the All sheets option, it will delete all auto shapes in the whole workbook.

    Relative articles:

    • Reuse: Quickly insert complex formulas, charts and anything that you have used before; Encrypt Cells with password; Create Mailing List and send emails…
    • More than 300 powerful features. Supports Office/Excel 2007-2019 and 365. Supports all languages. Easy deploying in your enterprise or organization. Full features 30-day free trial. 60-day money back guarantee.

    • Enable tabbed editing and reading in Word, Excel, PowerPoint, Publisher, Access, Visio and Project.
    • Open and create multiple documents in new tabs of the same window, rather than in new windows.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Các Hàng Trống Trong Excel Với Vba
  • Validation (Ràng Buộc Dữ Liệu)
  • Trích Lọc Nâng Cao Trong Excel
  • Lập Báo Cáo Chi Tiết Theo Nhiều Điều Kiện Trên Excel Bằng Cách Nào Nhanh Nhất ?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Cách Xóa Dòng Kẻ Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xóa Tất Cả Các Liên Kết Trong Excel Đơn Giản
  • Cách Xóa Hyperlink, Remove Toàn Bộ Link Trong Excel
  • Cách Kích Hoạt Macro Trong Microsoft Excel Đơn Giản
  • Bài 03 – Các Kiểu Xóa Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Cell Style Rác Trong Excel Các Phiên Bản
  • Ẩn, hiện đường lưới Gridlines bằng lệnh View

    Excel có công cụ lựa chọn dể bạn ẩn hiện đường lưới Grinlines cho toàn bộ worksheet của Excel. Bạn cài đặt theo các cách sau.

    Chỉnh cài đặt Options của Excel để xóa đường lưới, cài đặt mầu đường lưới

    Để chỉnh mầu cho đường lưới của Excel, bạn làm theo các bước sau:

    Bước 1: Vào File, chọn  Options của Excel.

    Bước 2: Chọn mục Advanced (1). Sử dụng thanh trượt tìm mục Display options for this worksheet (2). Chọn Worksheet mà bạn muốn cài đặt (3). Chọn dấu tích ở mục Show Gridlines (4) để hiện đường lưới và bỏ chọn nếu muốn ẩn đường lưới. Để chọn mầu cho đường lưới thì bạn phải nhớ chọn mục tích Show Gridlines, rồi chọn mầu ở mục Gridlines color (5). Sau khi chọn xong mầu mà bạn thích, bạn nhấn nút OK (6) để cài đặt và quay trở lại Worksheet.

    Hình ảnh dưới là Thủ Thuật 123 đã đổi đường lưới của Sheet Doanh Thu sang mầu đỏ.

    Sử dụng công cụ Fill để ẩn hiện đường lưới các ô đã chọn

    Thay vì muốn bỏ chọn đường lưới cho toàn bộ bảng tính, bạn chỉ muốn ẩn đường lưới cho một số ô mà bạn cần. Vậy bạn có thể sử dụng công cụ Fill (bôi mầu) các ô mầu trắng. Ví dụ bạn có bảng tính sau và cần ẩn đường lưới cho các ô từ A3:F12.

    Để hiện lại dòng kẻ lưới, bạn làm theo các bước ở trên và thay vì bôi mầu nền trắng bạn chọn No Fill. Bảng tính sẽ trở về như mặc định ban đầu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xóa Mật Khẩu File Excel Chỉ Với 6 Bước Đơn Giản
  • Cách Xóa Pass Excel Nhanh Nhất, Đơn Giản Nhất Hiện Nay
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Đường Viền Khi Vẽ Text Box Trong Word
  • 40 Code Macro Vba Excel Thông Dụng Và Dễ Hiểu Có Thể Bạn Chưa Biết – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Chèn Bảng Excel Vào Word 2007, 2010, 2013
  • Cách Xóa Password Trong Excel 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Nguyên Nhân Phổ Biến Và Cách Làm Nhẹ File Excel Khi Bị “quá Tải”
  • Cách Tạo, Chèn, Sửa, Xóa Watermark Trong Excel
  • Cách Tạo Macro Trong Excel 2007 2010 2013
  • Tổng Hợp Tất Cả Thủ Thuật Làm Việc Với Hàm Sqrt Trong Excel
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Excel 2010
  • Nhu cầu bảo mật nên chúng ta thường đặt mật khẩu cho file Excel để bảo vệ các số liệu tính toán. Nhưng nếu chẳng may quên mật khẩu đã thiết lập thì thật phức tạp. Bài viết sau sẽ hướng dẫn bạn cách thức “chữa cháy” trong trường hợp này.

    Làm gì khi quên mật khẩu của file Excel?

    Tương ứng với file Excel đã được đặt mật khẩu bảo vệ Sheet hay Workbook, bạn chọn hình thức gỡ bỏ passwork thích hợp.

    Trong quá trình thử nghiệm, người viết đã thử đặt một mật khẩu phức tạp, bao gồm cả chữ thường, chữ in hoa, các kí tự số… Excel Passwork Remover sẽ mất khoản 2 phút để hoàn thành công việc của mình. Khá nhanh chóng và hiệu quả. Sau khi công việc hoàn thành, 1 cửa sổ sẽ hiển thị để thông báo cho bạn biết. Bây giờ, bạn có thể thay đổi nội dung bên trong các Sheet và Workbook của Excel mà không gặp bất kỳ vấn đề nào về mật khẩu.

    Nếu muốn dùng phiên bản đầy đủ, bạn có thể tìm thấy chương trình tại các cửa hàng tin học.

    Hy vọng, với những tiện ích ở trên, bạn sẽ tìm ra được biện pháp hiện quả để tạm thời khắc phục hậu quả cho sự “đãng trí” của mình.

    Cách 3:

    Dùng tiện ích Excel Password Remover 2009 (ER09): một add-in của Excel giúp loại bỏ mật khẩu bảo vệ các Sheet hay Workbook để chống thay đổi nội dung. ER09 tương thích với Excel 2000, XP and 2003, được cung cấp miễn phí ở địa chỉ: sau đây

    Cách 4:

    Dùng đoạn mã Visual Basic:bạn cũng có thể tự tay xóa mật khẩu bảo vệ các Sheet mà không cần dung đến ER09, cách thực hiện như sau: Mở file Excel, nhấp phải chuột lên Sheet đã được bảo vệ chọn View Code. Cửa sổ Microsoft Visual Basic xuát hiện, bạn dán đoạn mã sau:

    Sub PasswordBreaker()

    Dim i As Integer, j As Integer, k As Integer

    Dim l As Integer, m As Integer, n As Integer

    Dim i1 As Integer, i2 As Integer, i3 As Integer

    Dim i4 As Integer, i5 As Integer, i6 As Integer

    On Error Resume Next

    For i = 65 To 66: For j = 65 To 66: For k = 65 To 66

    For l = 65 To 66: For m = 65 To 66: For i1 = 65 To 66

    For i2 = 65 To 66: For i3 = 65 To 66: For i4 = 65 To 66

    For i5 = 65 To 66: For i6 = 65 To 66: For n = 32 To 126

    ActiveSheet.Unprotect Chr(i) & Chr(j) & Chr(k) & _

    Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & Chr(i3) & _

    Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    If ActiveSheet.ProtectContents = False Then

    ActiveWorkbook.Sheets(1).Select

    Range(“a1”).FormulaR1C1 = Chr(i) & Chr(j) & _

    Chr(k) & Chr(l) & Chr(m) & Chr(i1) & Chr(i2) & _

    Chr(i3) & Chr(i4) & Chr(i5) & Chr(i6) & Chr(n)

    Exit Sub

    End If

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    Next: Next: Next: Next: Next: Next

    End Sub

    Nếu bạn có 01 hòm thư Gmail thì bạn có thể dùng để dăng nhập dịch vụ Google Docs. Tệp tin excel của tôi sau khi đặt mật khẩu bảo vệ thì không thể sửa được.

    Tôi sẽ tải tệp tin này lên Google Docs để loại bỏ mật khẩu trên sau đó tôi sẽ tải về máy tính của tôi tệp tin vừa tải lên rồi lưu lại với tên khác với tệp tin gốc.

    Google Docs có thể sẽ thay đổi một vài khoảng cách của các ô (cell) nên bạn chỉ cần chỉnh lại trên tệp tin đã bị loại bỏ mật khẩu.

    Zoho Sheet cũng làm việc tương tự Google Docs nhưng có thêm một vài tính năng khác như chỉnh sửa tệp tin excel được lưu trên SharePoint. Bạn có thể dùng chính hòm thư Gmail của bạn để đăng nhập dịch vụ Zoho Sheet. Sau khi đăng nhập bạn tải tệp tin cần loại bỏ mật khẩu như hình dưới.

    Sau đó vào mụcExport để lưu tệp tin với tên khác với tệp tin gốc bị đặt mật khẩu thành nhiều định dạng như định dạng .ods (OpenOffice), .xls (Microsoft Office 2003), .xlsx (Microsoft Office 2007), .pdf….

    Xóa bỏ protect, password ở file Exel

    Bạn là dân kế toán, hoặc đang soạn thảo một tài liệu quan trọng nào đó, bạn đã đặt password bảo vệ cho file exel này của bạn, nhưng đôi khi bạn quên mất password mình đã đặt là gì dẫn đến bạn không thể xem hoặc chỉnh sửa lại nội dung trong file exel đó của bạn.

    Cách xóa password, unproteced file exel sau đây sẽ giúp các bạn vô hiệu hóa chức năng đó của exel, và bạn có thể chỉnh sửa, xem file exel của bạn thoải mái. Cách này quá đơn giản so với việc dùng phần mềm dò password file exel.

    Hiện ra bảng như hình dưới:

    Bạn chờ khoảng 5s để đoạn Macros làm việc.

    Password của file exel sẽ được hiện lên, bạn hãy ghi lại nếu cần:

    Cuối cùng, thông báo hiện lên toàn bộ password, protected của worksheet của file exel đã bị vô hiệu hóa, ban có thể chỉnh sửa thoải mái rồi đấy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xóa Header Và Footer Trong Word 2022, 2010, 2007, 2003, 2013
  • Hướng Dẫn Xoá Tất Cả Các Dòng Trống Trong File Excel Có Nhiều Dòng
  • Cách Xoá Hàng, Cột Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Thông Báo Xác Nhận Trước Khi Xóa Nội Dung Bằng Vba
  • Cách Ẩn Cột, Ẩn Hàng Trong Excel Bằng Vba
  • Cách Chèn Autoshapes Vào Văn Bản Trong Ms Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Hơn 20 Mẫu Timeline Và Roadmap Miễn Phí Hay Nhất Trên Powerpoint
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Biểu Đồ Quản Lý Dự Án Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Có Gì Mới Trong Word 2022 Dành Cho Windows
  • Hướng Dẫn Các Thao Tác Vẽ Hình Trong Word: Phần 1
  • Vẽ Hình Vật Lý Trên Word Bằng Physic Draw
  • AutoShapes là các đường nét vẽ cơ bản dạng Vector, thường được dùng để tạo khung viền ký hiệu,… cho nội dung trong văn bản. Các đường nét này có thể được phóng to thu nhỏ mà không làm giảm chất lượng của chúng. MS Word cho phép người sử dụng chèn các đường nét này từ thư viện AutoShapes có sẵn vào trong nội dung văn bản của mình.

    Công cụ AutoShapes

      Khi muốn sử dụng công cụ AutoShapes, bạn hãy truy cập vào trình đơn Insert và chọn Pictures, tại trình đơn tiếp theo bạn hãy chọn AutoShapes để mở thanh công cụ của thư viện này ra.
      Trên thanh công cụ AutoShapes có các nhóm khác nhau, mỗi nhóm này sẽ có những kiểu đường nét khác nhau như sau:
      Khi muốn chèn các đường nét AutoShapes vào văn bản bạn hãy nhấn chuột vào nhóm AutoShapes và nhấn tiếp vào đường nét nào mình muốn.
      Một khung vẽ (Drawing Canvas) sẽ hiện ra, khung vẽ này giúp cố định các AutoShapes với nhau, bạn hãy vẽ các đường nét AutoShapes bên trong khung vẽ này. Nếu bạn chọn các hình nét cơ bản thì hãy nhấn và giữ nút trái chuột sau đó tiếp tục kéo chuột về phía dưới và sang bên trái để phóng to đến khi nào vừa ý thì thả nút chuột ra.
    • Bạn có thể phóng to hoặc thu nhỏ khung vẽ và các hình AutoShapes bằng cách chọn chúng sau đó nhấn và giữ nút chuột vào một trong các nút nằm tại bốn góc của chúng rồi kéo vào trong để thu nhỏ hoặc kéo ra ngoài để phóng to.
    • Theo mặc định ban đầu thì khung vẽ không có đường nét và màu sắc bên trong và các hình nét AutoShapes sẽ có đường nét (Line) màu đen và bên trong (Fill) là màu trắng (nếu là hình cơ bản), bạn có thể thay đổi màu sắc bằng cách chọn khung vẽ hoặc hình AutoShapes và truy cập vào trình đơn Format và chọn Drawing Canvas (khung vẽ) hoặc AutoShapes (Hình nét).
      Trong bảng Colors and Lines của hộp thoại Format AutoShapes, bạn sẽ được thay đổi màu sắc bên trong (Fill Color) và độ trong suốt (Transparency), màu của đường nét (Line Color), kiểu đường nét (Style), thay đổi nét liền hay nét đứt (Dashed) và độ dày của đường nét (Weight).
      Ngoài ra bạn còn có thể thay đổi kích thước của AutoShapes trong bảng Size và kiểu trình bày của AutoShapes trong bảng Layout.
    • Nếu bạn muốn chèn nhiều hình AutoShapes để phối hợp với nhau thì hãy vẽ chúng trong cùng một khung vẽ, như vậy bạn sẽ dễ dàng di chuyển, định dạng,… chúng cùng lúc.
    • Nếu bạn không muốn sử dụng khung vẽ thì hãy vẽ AutoShapes ở bên ngoài khung vẽ, khung vẽ sẽ tự động biến mất.
    • Nếu thanh công cụ AutoShapes không hiển thị thì bạn có thể vào trình đơn View và chọn Toolbars sau đó chọn AutoShapes.
    1. Lines: Các đường nét cơ bản
    2. Connectors: Các đường nối, dùng để nối các đường nét với nhau.
    3. Basic Shapes: Các hình nét cơ bản
    4. Block Arrows: Các mũi tên hình khối
    5. Flowchart: Các hình nét giúp vẽ sơ đồ, biểu đồ,…
    6. Stars and Banners: Các đường nét hình ngôi sao và biểu ngữ
    7. Callouts: Các hình nét giúp chú thích, chú dẫn,…
    8. More AutoShapes: Hiển thị các hình AutoShapes có trong thư viện Clip Art.

    Chèn AutoShapes vào nộ dung văn bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2022, 2013, Office 365
  • 10 Công Cụ Vẽ Sơ Đồ Miễn Phí Tốt Nhất Cho Windows
  • Phương Pháp Sơ Đồ Mạng Lưới (Pert)
  • Bài Giảng Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2007
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Cách Vẽ Đơn Giản Bằng Paint
  • Cách Xóa Pivottable Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Install Power Query
  • How To Use Find And Replace In Microsoft Word To Make Quick Edits To A Document
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Replace Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Dùng Find, Select & Replace Trong Excel
  • Search And Replace In Excel Workbooks—Online Help
  • Khi PivotTable trở nên không cần thiết, đơn giản bạn hãy xóa đi. Nhưng một số trường hợp gặp khó khăn khi thao tác, chẳng hạn như “không bấm được vào vùng PivotTable để xóa” hoặc “PivotTable trùng vùng”. Hãy tìm hiểu cách loại bỏ PivotTable bằng chuột

    Xóa PivotTable khi làm việc offline

    Để xóa vùng PivotTable ta chỉ cần chọn toàn bộ Pivot Table rồi nhấn phím Delete.

    Trong trường hợp bạn muốn loại bỏ dữ liệu Pivot Table nhưng giữ lại vùng trống, có thể loại bỏ PivotTable như sau:

    1. Chọn một ô bất kỳ trong PivotTable

    Xóa PivotTable khi làm việc online

    Để loại bỏ PivotTable khi làm việc trên Excel Online, bạn làm tương tự bằng cách chọn toàn bộ PivotTable sau đó ấn Delete.

    Lỗi thường gặp

    Khi loại bỏ PivotTable, ta có thể bắt gặp trường hợp sau:

    Đây là lỗi xảy ra khi bạn không chọn hết vùng cần loại bỏ. Khi đó, Excel sẽ tự động hiểu bạn chọn vùng đằng sau Pivot chứ không phải Pivot. Để khắc phục, chọn lại toàn bộ vùng sau đó ấn Delete

    Lập báo cáo theo nhiều điều kiện bằng PivotTable

    Tự động cập nhật PivotTable bằng VBA

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Introduction To Power Pivot – Excel Exposure
  • Excel 2022: Intro To Pivottables
  • Danh Sách Tổng Hợp Các Phím Tắt Excel 2022
  • Không Mở Được File Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel: Học Với Công Thức, Cách Sử Dụng Và Ví Dụ
  • Cách Xóa Ký Tự Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Gỡ Pass Excel Và Bỏ Mật Khẩu File Excel
  • Thêm, Thay Đổi Hoặc Xóa Định Dạng Có Điều Kiện
  • Làm Cách Nào Để Xóa Tất Cả Các Hàng Hoặc Cột Ẩn Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Và Bỏ Ngắt Trang Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Và Xóa Ngắt Trang Trong Excel Nhanh Chóng, Dễ Hiểu
  • Cách #1: Xoá ký tự lạ hàng loạt trên Excel bằng code VBA

    + Bước 1: Đầu tiên bạn mở file Excel mà bạn đang cần xử lý lên.

    Trong bài viết lần trước thì mình đã giới thiệu tới các bạn ứng dụng Kutool for Excel, một ứng dụng hỗ trợ nhiều thao tác trên file Excel vô cùng mạnh mẽ.

    Và việc xoá ký tự lạ trên Excel này cũng không ngoại lệ, sử dụng Kutools sẽ đơn giản hơn khá nhiều.

    Hàm LEFT ()

    Hàm LEFT là hàm tách ký tự trong chuỗi từ bên trái.

    Cú pháp: =LEFT(text; n)

    Trong đó: text là chuỗi ký tự mà bạn muốn tách chữ (ký tự); n là số ký tự cần tách ra khỏi chuỗi bắt đầu từ vị trí đầu tiên (nếu bỏ qua đối số n thì mặc định sẽ là 1).

    Ví dụ: Tách 4 ký tự đầu tiên trong mã nhân viên sử dụng hàm LEFT.

    =LEFT(A3;4) trong đó A3 là ô chứa mã nhân viên, 4 là số ký tự các bạn muốn tách.

    Hàm RIGHT ()

    Hàm RIGHT là hàm tách ký tự trong chuỗi từ bên phải.

    Cú pháp: =RIGHT(text; n)

    Trong đó: text là chuỗi ký tự cần tách, n là số ký tự cần tách từ bên phải chuỗi.

    Ví dụ:

    Sử dụng hàm RIGHT: =RIGHT(A3;4) trong đó A3 là chuỗi cần tách, 4 là số ký tự cần tách từ bên phải.

    Hàm MID ()

    Hàm MID là hàm tách ký tự nằm ở giữa chuỗi.

    Cú pháp: =MID(text; start_num; num_chars)

    Trong đó:

    • text là chuỗi ký tự cần tách.
    • start_num là vị trí ký tự đầu tiên mà bạn cần tách trong chuỗi.
    • num_chars là số ký tự cần tách.

    Ví dụ: các bạn muốn tách 2 ký tự bắt đầu từ ký tự thứ 3.

    Các bạn sử dụng hàm MID: =MID(A3;3;2)

    Trong đó A3 là chuỗi ký tự, văn bản cần tách; 3 là vị trí bắt đầu tách; 2 là số ký tự cần tách.

    Một số ví dụ tách chữ ra khỏi chuỗi trong Excel khác.

    Ví dụ 1: Tách tên tài khoản trước dấu @ từ chuỗi đầy đủ.

    Giả sử các bạn có các địa chỉ mail như bảng dưới:

    Để tách phần tên tài khoản phía trước dấu @ các bạn sử dụng hàm LEFT như sau:

    =LEFT(A3;SEARCH(“@”;A3)-1)

    Trong đó:

    • A3 là ô địa chỉ đầy đủ mà các bạn cần tách;
    • SEARCH(“@”;A3)-1 là số ký tự cần tách, hàm Search sẽ giúp các bạn tìm kiếm vị trí ký tự @ trong chuỗi A3, sau đó lấy vị trí đó trừ đi 1 để không tách ký tự @.

    Sau đó các bạn sao chép xuống dưới để tách các tài khoản khác.

    Ví dụ 2: Tách chuỗi sau dấu @ trong các tài khoản gmail.

    Cũng trong dữ liệu của ví dụ 1, các bạn muốn tách riêng cả chuỗi ký tự sau ký tự @ các bạn có thể thực hiện như sau:

    =RIGHT(A3;LEN(A3)-SEARCH(“@”;A3))

    Trong đó:

    • A3 là ô chứa dữ liệu cần tách.
    • LEN(A3)-SEARCH(“@”;A3) là số ký tự cần tách từ bên phải, hàm LEN(A3) là số ký tự của chuỗi A3, SEARCH(“@”;A3) là vị trí ký tự @ trong chuỗi. Như vậy LEN(A3)-SEARCH(“@”;A3) là tổng số ký tự của chuỗi cần tách trừ đi số ký tự từ đầu chuỗi đến vị trí ký tự @.

    Ví dụ 3: Tách các chữ trong hai dấu gạch ngang trong chuỗi ký tự.

    Các bạn sử dụng hàm MID kết hợp hàm SEARCH như sau:

    =MID(C3;SEARCH(“-“;C3)+1;SEARCH(“-“;C3;SEARCH(“-“;C3)+1)-SEARCH(“-“;C3)-1)

    Trong đó:

    • C3 là chuỗi ký tự các bạn cần tách.
    • SEARCH(“-“;C3)+1 là vị trí bắt đầu cần tách, hàm Search giúp các bạn tìm kiếm vị trí dấu “-” từ vị trí đầu tiên, sau đó các bạn cần cộng thêm 1 để vị trí bắt đầu cần tách sẽ là vị trí sau dấu “-“.
    • SEARCH(“-“;C3;SEARCH(“-“;C3)+1)-SEARCH(“-“;C3)-1 là số lượng ký tự cần tách, trong đó hàm Search tìm kiếm vị trí của dấu “-” thứ 2 trong ô C3 và tìm kiếm từ vị trí bắt đầu cần tách (SEARCH(“-“;C3)+1). Sau khi tìm kiếm được vị trí của dấu “-” thứ 2 thì sẽ trừ đi vị trí của dấu trừ thứ nhất SEARCH(“-“;C3) và trừ đi 1 để khi tách sẽ không tách cả dấu “-” thứ 2 như vậy sẽ ra số lượng ký tự cần tách (chính là số lượng các ký tự trong hai dấu trừ).

    Sau đó các bạn chỉ cần sao chép công thức xuống các ô phía dưới là các bạn đã có thể tách hết các chuỗi ký tự.

    Đếm ký tự trong excel

    Trong bài hướng dẫn ngắn này, chúng ta sẽ xem xét nhanh cú pháp trước, rồi sẽ tìm hiểu kỹ một vài mẫu công thức để đếm số ký tự trong bảng tính Excel.

    HÀM LEN TRONG EXCEL

    Hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô, rồi trả về chiều dài chuỗi. Nó chỉ có một câu lệnh, câu lệnh này chắc chắn phải có rồi:

    =LEN(text)

    Text chính là chuỗi ký tự nơi mà bạn muốn đếm số ký tự. Chẳng có gì là dễ hơn thế, đúng không nào?

    Bạn sẽ tìm thấy một vài công thức đơn giản bên dưới nhằm giúp bạn hiểu sơ qua công dụng của hàm LEN trong Excel.

    =LEN(123) – trả về 3, bởi vì 3 chữ số được nhập vào câu lệnh text.

    =LEN(“good”) – trả về 4, bởi vì từ good có 4 chữ cái. Giống như bất cứ công thức Excel nào khác, hàm LEN bắt buộc bạn phải đặt chuỗi ký tự bên trong dấu ngoặc kép, và dấu ngoặc kép này sẽ không được đếm.

    Khi sử dụng công thức LEN, bạn có thể cần phải nhập tham chiếu ô thay vì chữ số hay chuỗi ký tự , để đếm số ký tự trong một ô cụ thể hay một dải ô.

    Ví dụ, để tính được chiều dài chuỗi ký tự trong ô A1, bạn sẽ dùng công thức này:

    CÁCH DÙNG HÀM LEN TRONG EXCEL – MẪU CÔNG THỨC

    Thoạt nhìn, hàm LEN trông đơn giản đến nỗi chẳng cần phải giải thích gì thêm nữa. Tuy nhiên, có một vài mẹo hữu ích có thể giúp bạn điều chỉnh công thức LEN trong Excel theo mong muốn của mình.

    CÁCH ĐẾM TẤT CẢ KÝ TỰ TRONG MỘT Ô (BAO GỒM KHOẢNG TRỐNG)

    Như đã nói lúc trước, hàm LEN trong Excel đếm tất cả ký tự trong một ô cụ thể một cách tuyệt đối, bao gồm tất cả khoảng trống – thụt đầu dòng, thụt cuối dòng, và khoảng trống giữa các từ.

    Ví dụ, để tính chiều dài của ô A2, bạn sử dụng công thức này:

    ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG NHIỀU Ô

    Để đếm số ký tự trong nhiều ô, hãy chọn ô có công thức LEN rồi sao chép sang ô khác, ví dụ bằng cách kéo ô vuông nằm dưới góc bên phải .

    Ngay khi sao chép công thức, hàm LEN sẽ trả về số ký tự đếm được trong mỗi ô.

    Và một lần nữa, hãy lưu ý rằng hàm LEN đếm tất cả mọi thứ một cách tuyệt đối bao gồm chữ cái, chữ số, khoảng trống, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn, và còn nhiều nữa:

    Lưu ý. Khi sao chép một công thức xuống các cột khác, hãy chắc rằng bạn sử dụng tham chiếu ô tương đối chẳng hạn như LEN(A1), hay một tham chiếu hỗn hợp như LEN($A1) chỉ dùng cố định cho cột, nên công thức LEN của bạn sẽ điều chỉnh một cách thích hợp với vị trí mới.

    ĐẾM TẤT CẢ KÝ TỰ TRONG NHIỀU Ô

    Cách rõ ràng nhất để đếm tất cả ký tự trong vài ô là thêm vài hàm LEN nữa, ví dụ:

    =LEN(A2)+LEN(A3)+LEN(A4)

    Hay, hãy sử dụng hàm SUM để tính tổng số ký tự được trả về bởi hàm LEN:

    Cách nào cũng được, công thức đều đếm số ký tự trong mỗi ô xác định rồi trả về tổng chiều dài chuỗi:

    Cách này chắc chắn dễ hiểu và cũng dễ sử dụng, nhưng nó không phải là cách hiệu quả nhất để đếm số ký tự trong một dải gồm có, giả sử, 100 hay 1000 ô. Trông trường hợp này, bạn nên dùng hàm SUM và hàm LEN trong công thức mảng, và tôi sẽ cho bạn ví dụ trong bài viết tiếp theo.

    CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ KHÔNG TÍNH KHOẢNG TRỐNG THỤT ĐẦU DÒNG VÀ THỤT CUỐI DÒNG

    Khi thao tác với bảng tính lớn thì vấn đề phổ biến chính là khoảng cách đầu dòng và cuối dòng, ví dụ: khoảng trống ở đầu hay ở cuối ký tự. Có lẽ bạn hầu như không thấy chúng trên bảng tính, nhưng sau khi bạn gặp chúng một vài lần, thì bạn sẽ dễ nhận thấy chúng hơn.

    Nếu bạn nghi ngờ có vài khoảng trống vô hình trong các ô thì hàm LEN trong Excel sẽ giúp ích rất nhiều. Hy vọng bạn còn nhớ, nó đếm tất cả khoảng trống trong phép đếm ký tự:

    Để tính được chiều dài chuỗi mà không đếm khoảng trống đầu dòng và cuối dòng, hãy lồng ghép hàm TRIM vào hàm LEN trong Excel:

    =LEN(TRIM(A2))

    CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRONG MỘT Ô MÀ KHÔNG TÍNH CÁC KHOẢNG TRỐNG

    Nếu mục đích của bạn là đếm số ký tự mà không tính các khoảng trống cho dù đó là khoảng trống đầu dòng, cuối dòng hay giữa các từ, thì bạn sẽ cần một công thức phức tạp hơn:

    =LEN(SUBSTITUTE(A2,” “,””))

    Có lẽ bạn đã biết, hàm SUBSTITUTE thay thế ký tự này với ký tự khác. Trong công thức trên, bạn thay thế khoảng trống (” “) bằng một ký tự rỗng, ví dụ một chuỗi ký tự rỗng (“”). Và bởi vì bạn lồng ghép hàm SUBSTITUTE vào hàm LEN nên phép thế thật sự không được thực hiện trong các ô, mà nó chỉ hướng dẫn công thức LEN tính chiều dài chuỗi mà không tính các khoảng trống.

    CÁCH ĐẾM SỐ KÝ TỰ TRƯỚC HAY SAU MỘT KÝ TỰ XÁC ĐỊNH

    Thông thường, bạn cần phải biết chiều dài của một phần nhất định của chuỗi ký tự, thay vì đếm tổng số ký tự trong một ô.

    Giả sử, bạn có một danh sách mã hàng hóa như sau:

    Và tất cả mã hàng hóa hợp lệ đều có chính xác 5 ký tự trong nhóm đầu tiên. Vậy làm thế nào bạn chỉ ra được mã hàng hóa nào là không hợp lệ? À thì, bằng cách đếm số ký tự trước dấu gạch ngang đầu tiên.

    Công thức chiều dài Excel có dạng như sau:

    =LEN(LEFT($A2, SEARCH(“-“, $A2) -1))

    Và bây giờ, hãy chia nhỏ công thức ra để bạn có thể hiểu quy luật của nó:

    Bạn sử dụng hàm SEARCH để trả về vị trí của dấu gạch ngang đầu tiên (“-“) trong ô A2:

    Sau đó, bạn sử dụng hàm LEFT để trả về các ký tự phía bên trái của chuỗi ký tự, rồi lấy kết quả trừ 1 bởi vì bạn không muốn tính luôn dấu gạch ngang:

    Và cuối cùng, bạn có hàm LEN để trả về chiều dài của chuỗi đó.

    Hay, bạn có thể xác định mã hàng hóa không hợp lệ bằng cách lồng ghép công thức LEN ở trên vào hàm IF:

    Tương tự, bạn có thể sử dụng hàm LEN trong Excel để đếm số ký tự sau một ký tự cụ thể.

    Ví dụ, trong một danh sách tên, có thể bạn muốn biết họ của một người có bao nhiêu ký tự. Công thức LEN sau đây sẽ giải quyết việc này:

    =LEN(RIGHT(A2, LEN(A2) -SEARCH(” “,A2)))

    Công thức hoạt động như thế nào:

    Đầu tiên, bạn xác định vị trí của khoảng trống (” “) trong chuỗi ký tự bằng cách sử dụng hàm SEARCH: SEARCH(“-“,A2)))

    Sau đó, bạn đếm có bao nhiêu ký tự phía sau khoảng trống. Về việc này, bạn lấy tổng chiều dài chuỗi trừ đi vị trí khoảng trống:

    Sau đó, bạn sử dụng hàm RIGHT để trả về tất cả ký tự phía sau khoảng trống.

    Và cuối cùng, bạn sử dụng hàm LEN để tính chiều dài chuỗi được trả về bởi hàm RIGHT.

    Xin hãy lưu ý rằng, để công thức hoạt động một cách chính xác, mỗi ô nên có chỉ một khoảng trống, ví dụ chỉ có tên và họ, không có tên lót, danh hiệu hay hậu tố.

    Đồng thời, xin cảm ơn các bạn vì đã dành thời gian đọc bài viết này và hy vọng sẽ sớm gặp lại các bạn trên trang blog.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Chèn chữ ký vào excel

    CÁCH 1: SỬ DỤNG DẤU & ĐỂ NỐI KÝ TỰ

    Căn cứ vào thứ tự các ký tự, chúng ta sẽ đặt phần ký tự nào cần viết trước, tiếp theo là đến phần ký tự viết sau. Trong trường hợp này ta có:

    C5=B5&A5

    Kết quả là:

    C5=B5&” “&A5

    CÁCH 2: SỬ DỤNG HÀM CONCATENATE

    Hàm Concatenate (có thể viết gọn là hàm Concat trong một số phiên bản mới của Excel) là hàm giúp nối ký tự trong Excel. Đặt các từ khóa cần nối theo thứ tự vào trong hàm:

    C5=CONCATENATE(B5,” “,A5)

    Kết quả là:

    Tương tự như việc nối ký tự ở đầu, khi nối ký tự vào cuối của chuỗi ký tự gốc thì chúng ta lưu ý đặt thứ tự các ký tự cho đúng.

    Ví dụ:

    Cách 1: Sử dụng dấu & ta có:

    E3=A3&D3

    Cách 2: Sử dụng hàm Concatenate ta có:

    E3=Concatenate(A3,D3)

    CHÈN THÊM KÝ TỰ VÀO GIỮA CỦA CHUỖI KÝ TỰ

    XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ BẮT ĐẦU CHÈN KÝ TỰ MỚI

    Chúng ta cần có 1 căn cứ để xác định ký tự mới sẽ được đặt vào đâu trong chuỗi ký tự gốc. Ví dụ như sau dấu chấm, hoặc sau ký tự thứ 5.

    Trong trường hợp này, chúng ta lấy dấu chấm làm căn cứ. Vì vậy cần xác định xem dấu chấm nằm ở vị trí thứ mấy trong đoạn ký tự gốc. Để làm việc này chúng ta dùng hàm Search như sau:

    =SEARCH(“.”,A4)

    Kết quả =5. Điều này có nghĩa là dấu chấm nằm ở vị trí ký tự thứ 5 trong chuỗi ký tự ở ô A4

    Như vậy chúng ta có thể hình dung: Đoạn ký tự gốc sẽ bị cắt làm 2 phần. Vị trí cắt là vị trí ký tự thứ 5. Đoạn ký tự cần chèn thêm vào sẽ được đặt vào giữa, sau đó nối lại toàn bộ các phần để ra chuỗi ký tự mới.

    KỸ THUẬT CHÈN VÀ NỐI CHUỖI

    Phần bên trái của ký tự gốc được lấy bởi hàm LEFT như sau:

    =LEFT(A4,SEARCH(“.”,A4))

    Ý nghĩa: lấy phần bên trái của A4, theo số ký tự cần lấy là đến ký tự dấu chấm trong đoạn text ở ô A4

    Phần còn lại của đoạn ký tự gốc được lấy bởi hàm RIGHT như sau:

    =RIGHT(A4,LEN(A4)-SEARCH(“.”,A4))

    Ý nghĩa: Lấy phần bên phải của A4, theo số ký tự cần lấy là Tổng toàn bộ số ký tự trừ đi phần ký tự bên trái đã lấy ở trên.

    Tổng hợp toàn bộ các nội dung trên ta có công thức sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Ký Tự Trong Chuỗi Từ Văn Bản Trên Excel
  • Làm Cách Nào Để Xóa N Ký Tự Đầu Tiên Hoặc Cuối Cùng Khỏi Một Ô Hoặc Chuỗi Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Highlight Một Nhóm Dữ Liệu Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Xóa Nhanh Dấu Gạch Ngang Khỏi Ô Trong Excel?
  • Làm Cách Nào Để Xóa Thời Gian Khỏi Ngày Tháng Trong Excel?
  • Cách Xóa Dấu Cách Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Random Sort In Excel: Shuffle Cells, Rows And Columns
  • Tạo Một Danh Sách Tùy Chọn Trong Excel: Tĩnh, Động, Từ Một Bảng Tính Khác
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Rand Và Hàm Randbetween Của Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel
  • Hàm Random Và Randbetween Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Các ô Excel có thể bao gồm nhiều không gian trống nếu bạn sao chép và dán dữ liệu từ các trang web hoặc các tài liệu khác vào bảng tính của bạn. Tất nhiên, bạn có thể chỉnh sửa thủ công từng ô để xóa khoảng cách trống theo yêu cầu. Tuy nhiên, có thể mất một thời gian nếu có nhiều ô bao gồm khoảng trắng trống rộng. Tốt hơn là xóa khoảng cách trong các ô bằng một số chức năng và công cụ của Excel. Đây là cách bạn có thể loại bỏ dấu cách trong bảng tính Excel bằng TRIM, SUBSTITUTE, công cụ Tìm và Thay thế và tiện ích bổ sung Kutools.

    Hàm TRIM

    TRIM là một hàm Excel loại bỏ hầu hết khoảng cách từ một chuỗi văn bản ngoại trừ khoảng cách đơn. Vì vậy, đây là một chức năng tốt để loại bỏ tất cả các khoảng trắng đầu và cuối trong các ô. Tuy nhiên, nó không hoạt động với các ký tự khoảng trống ().

    Ví dụ, mở một bảng tính Excel trống và nhập ‘5634 525626’ vào ô B2 với hai khoảng trắng phía trước, ba dấu cách giữa các số và hai dấu cách ở cuối. Sau đó nhấp vào ô C2 và nhấn nút fx để mở cửa sổ Chèn Hàm. Chọn TRIM và nhấn OK để mở cửa sổ bên dưới.

    Nhấn nút tham chiếu ô của trường Văn bản và chọn B2. Nhấn nút OK để đóng cửa sổ. Điều đó sẽ loại bỏ tất cả các khoảng trắng đầu và cuối và hai khoảng trắng giữa các số.

    Để loại bỏ khoảng cách trong nhiều ô cột, bạn có thể sao chép hàm TRIM sang các ô liền kề. Đầu tiên, chọn C2 và nhấn phím tắt Ctrl + C. Sau đó, bạn nên nhấp chuột trái vào góc dưới cùng bên phải của C2 và kéo hình chữ nhật trên các ô khác để sao chép hàm vào chúng như bên dưới.

    Hàm SUBSTITUTE

    SUBSTITUTE là một hàm tốt hơn nếu bạn cần xóa tất cả khoảng cách từ các ô. Hàm này thay thế các giá trị văn bản hoặc số bằng dữ liệu thay thế, nhưng bạn cũng có thể loại bỏ tất cả khoảng cách trống với nó. Cú pháp SUBSTITUTE là: SUBSTITUTE (văn bản, old_text, new_text, [instance_num]) .

    Để thêm SUBSTITUTE vào bảng tính của bạn, chọn ô D2 và nhấn nút fx . Chọn SUBSTITUTE từ cửa sổ Chèn Hàm. Nhấn OK để mở cửa sổ ngay bên dưới.

    Nhấn nút tham chiếu ô của trường Văn bản. Chọn ô bạn đã nhập 5634 525626 in, là B2. Sau đó, nhập “” vào ô Old_text và nhập “” vào hộp New_text như được hiển thị trong ảnh bên dưới.

    Công cụ Tìm và Thay thế

    Tìm và thay thế là một công cụ tương tự như hàm SUBSTITUTE. Nó tìm và thay thế văn bản trong các ô. Bạn cũng có thể xóa hàng đầu, dấu và khoảng cách thừa giữa văn bản trong phạm vi ô được chọn bằng công cụ. Công cụ Tìm và Thay thế lợi thế là bạn có thể xóa các khoảng trống trực tiếp từ các ô mà không thêm các cột bảng tính bổ sung cho các hàm.

    Đầu tiên, nhập các số ‘435 789’ vào ô B3 với hai dấu cách đầu và hai dấu cách cộng với ba dấu cách giữa các giá trị. Chọn B3 và nhấn phím nóng Ctrl + H để mở cửa sổ Tìm và Thay thế được hiển thị ngay bên dưới. Thông thường, bạn sẽ nhập văn bản để thay thế trong hộp Tìm gì và sau đó nhập thay thế trong Thay thế bằng. Để xóa khoảng cách khỏi ô đã chọn, nhấn Dấu cách hai lần trong hộp văn bản Tìm gì.

    Nhấn nút Thay thế tất cả . Một cửa sổ hộp thoại bật lên thông báo cho bạn biết rằng Excel đã thực hiện một số thay thế. Nhấn OK để đóng cửa sổ đó. Bây giờ B3 sẽ chỉ bao gồm một khoảng trống giữa hai số không có dấu cách đầu hoặc cuối.

    Để xóa tất cả khoảng cách giữa các ô bằng công cụ Tìm và Thay thế, chọn B3 lần nữa và nhấn Ctrl + H. Bây giờ, hãy nhập một dấu cách vào hộp văn bản Tìm gì. Trường Thay thế bằng không nên bao gồm bất kỳ khoảng trắng nào. Điều đó sẽ loại bỏ một không gian còn lại trong B3 khi bạn nhấn Replace All .

    Xóa Spaces bằng Kutools

    Kutools là một trong những tiện ích tốt nhất của Excel, được bán lẻ với giá 39 đô la trên trang web này. Kutools cũng bao gồm công cụ Xóa không gian để xóa khoảng cách ô. Nếu bạn đã cài đặt tiện ích bổ sung đó, hãy chọn một dải ô để xóa khoảng cách. Sau đó nhấp vào tab Kutools trong Excel, Văn bản và chọn Xóa Spaces khỏi trình đơn. Điều đó sẽ mở ra một cửa sổ Hủy bỏ không gian mà từ đó bạn có thể chọn tất cả các không gian để xóa khoảng cách. Ngoài ra, bạn cũng có thể chọn các tùy chọn để xóa hàng đầu, dấu sau hoặc khoảng cách thừa.

    Vì vậy, Excel có một vài chức năng, công cụ và tiện ích để loại bỏ khoảng cách từ các ô bảng tính. Chúng chắc chắn sẽ có ích cho việc xóa định dạng không gian khỏi nội dung ô đã được dán. Để biết thêm chi tiết về cách xóa thêm khoảng trống trong ô, hãy xem video YouTube này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Xóa Khoảng Trắng Giữa Các Kí Tự, Số Trong Excel
  • 2 Cách Để Loại Bỏ Dấu Cách, Khoảng Trắng Giữa Các Từ, Các Số Trong Ô Tính Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Replace Nâng Cao Trong Excel Hiệu Quả Nhất
  • Làm Thế Nào Để Lập Một Công Thức Trong Excel Với Nhiều Hàm Replace Hoặc Substitute
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace Trong Excel
  • Cách Xóa Các Bản Sao Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn Dấu Tick Vào Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Chèn Hộp Kiểm/ Checkbox Vào Excel
  • Cách Thêm Ký Tự Vào Dãy Số, Chuỗi Trong Excel
  • Cách Thêm Dấu Cộng Trước Một Số Trong Excel
  • Mã Hóa Dữ Liệu Tự Động: Cách Thay Thế Tất Cả Chữ Số Bằng Dấu X
  • Cách tìm các bản sao trong Excel, xóa các hàng trùng lặp trong Excel, và Loại bỏ các bản sao‌ trong Excel đều giống nhau, với một hàm đơn giản có trong Excel để thực hiện việc sao chép dữ liệu.

    Một giải pháp nhanh chóng với một nút đơn giản để xóa tất cả các bản sao và một giải pháp sử dụng các hàm và công thức, phức tạp hơn một chút, để nhận dạng chúng.

    Đặt hàng một danh sách và loại bỏ trùng lặp là một hoạt động phổ biến và hữu ích, khi làm việc với danh sách dữ liệu: địa chỉ email, số hóa đơn, giá trị, …

    Một khả năng khác là sử dụng Excel 2013 từ bộ Microsoft Office 2013.

    Bắt đầu với bộ dữ liệu của bạn, chọn (các) cột mà bạn muốn xóa các bản sao.

    Sau đó, từ menu DATA, chọn tùy chọn Xóa trùng lặp.

    Trong cửa sổ bật lên, chọn nếu dữ liệu của bạn có tiêu đề hay không (nghĩa là dòng đầu tiên sẽ không được xem xét trong hoạt động) và các cột bạn muốn xem xét và nhấp vào Ok. Đây là cách xóa hàng trùng lặp trong Excel!

    Nó thậm chí hoạt động với hai cột, ba cột, hoặc nhiều hơn. Tất cả những gì bạn phải làm, là chọn nhiều cột chứa dữ liệu khi cần thiết và chức năng này sẽ xóa các bản sao. Đây là cách so sánh hai cột để tìm các bản sao trong Excel và làm việc với nhiều cột hơn nếu cần.

    Bạn sẽ nhận được một xác nhận với số lượng các bản sao bị xóa và các giá trị duy nhất còn lại.

    Cuối cùng, bạn có thể muốn sắp xếp dữ liệu, bây giờ các bản sao đã bị loại bỏ, để có một danh sách sạch hơn.

    Giữ lựa chọn của bạn, trong cùng một menu DỮ LIỆU, chọn sắp xếp tăng dần hoặc giảm dần, và voilà!

    Sắp xếp từ nhỏ nhất đến lớn nhất hoặc từ lớn nhất đến nhỏ, tùy thuộc vào tập dữ liệu và nhu cầu cho nó.

    Để ẩn các bản sao trong Excel, và có một dữ liệu pc sẽ giữ toàn bộ dữ liệu thay vì xóa các bản sao, làm như sau. Nó cũng là một cách khác làm thế nào để xác định bản sao trong Excel với các công thức, thay vì sử dụng hàm dựng sẵn. Nó cũng sẽ tìm các giá trị duy nhất trong Excel nhiều cột, chỉ trong một vài bước nhanh chóng và dễ dàng:

    • Thêm một cột mới trong tập dữ liệu, trước hoặc sau dữ liệu,
    • Sắp xếp dữ liệu theo cột. Nếu hai cột trở lên là cần thiết cho kiểm tra trùng lặp, hãy tạo một cột khác với sự kết hợp của hai hoặc nhiều cột này và sắp xếp theo thứ tự đó,
    • Trong cột trống, thêm công thức sau (nếu cột là A và ô trống đầu tiên là A2 và B2 là ô đầu tiên để kiểm tra trùng lặp).

    =if(A2=B3;"Duplicate";"Original")

    Bây giờ, chỉ cần chọn tất cả các hàng có giá trị Trùng lặp trong cột A và đánh dấu chúng!

    Bây giờ tất cả các bản sao đã được xác định và bạn có thể thực hiện những gì bạn muốn với chúng: đánh dấu các bản sao, ẩn các bản sao hoặc xem cách xóa các hàng trùng lặp trong Excel, …

    Để loại bỏ các bản sao, hoặc ẩn các bản sao trong Excel, chỉ cần lọc trên cột Một giá trị bằng Duplicate và thực hiện hành động tương ứng. Đây là cách để xóa các bản sao trong Excel 2013, để thực hiện Excel Loại bỏ các bản sao‌ từ một danh sách, nhưng cũng làm thế nào để Loại bỏ các bản sao‌ trong Excel 2013.

    Để đếm các bản sao, trong trang tính hiện tại, thêm cột trống ở bên phải của cột với hàm so sánh, bộ lọc trên cột A bằng Gốc và thêm công thức sau vào cột B. Bạn vẫn nên có khóa trong cột C :

    =countif(C:C;A2)

    Và mở rộng công thức cho toàn bộ cột. Do đó, nó sẽ hiển thị số lượng các bản sao cho mỗi giá trị duy nhất!

    Hoàn thành Excel 2022 cho người mới bắt đầu trong video

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tách Chuỗi Văn Bản Trong Excel Theo Dấu Phẩy, Khoảng Trắng, Ký Tự Xác Định
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Lồng Vlookup Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Tạo Mẫu Biểu Đồ Dòng Thời Gian (Cột Mốc) Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Thời Gian Và Định Dạng Thời Gian Trong Excel
  • Giới Thiệu Về Ký Tự Đại Diện Trong Tìm Kiếm (Wildcard) Và Cách Ứng Dụng Hiệu Quả
  • Cách Xóa Nhanh Nhiều Sheet Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tìm Số Lượng Char Trong Excel
  • Những Cách Tìm Số Ô Trống Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Tìm Giá Trị Thứ N Trong Excel (Lớn Nhất, Lớn Thứ 2, Nhỏ Thứ 2…)
  • Cách Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Web Tin Học Trường Tín có bài: Cách xóa nhanh nhiều sheet trong Excel Thao tác xóa sheet về cơ bản chỉ cần nhấn Delete để xóa. Tuy nhiên nếu bạn cần phải xóa nhiều sheet thì cách làm truyền thống xóa từng sheet tương đối mất thời gian và không chuyên nghiệp.

    1. Cách xóa nhiều sheet Excel bằng Ctrl

    Để xóa 1 sheet trong Excel thì bạn chỉ cần chuột phải vào sheet cần xóa rồi chọn Delete .

    Nếu muốn xóa cùng lúc nhiều sheet thì chúng ta nhấn và giữ phím Ctrl rồi bấm vào các sheet muốn xóa, nhấn chuột phải chọn Delete .

    Ngoài ra bạn cũng cũng có thể nhấn chuột phải vào một sheet chọn Select All Sheets để chọn mọi thứ các sheet .

    2. Hướng dẫn xóa nhiều sheet Excel bằng code Macros

    Bên cạnh việc xóa sheet Excel theo cách truyền thống bên trên thì chúng ta cũng có thể có thể sử dụng Macros để xóa nhiều sheet và một lúc.

    Bước 1:

    Bước 2:

    Public Sub Test() Application.DisplayAlerts = False Dim Ws As Worksheet For Each Ws In Worksheets If chúng tôi "Test" Then Ws.Delete Next Ws Application.DisplayAlerts = True End Sub

    Ở đây Test là sheet muốn giữ lại trong bảng Excel.

    Bước 3:

    Tiếp tục nhấn vào Run để tiến hành chạy code trên Excel.

    Kết quả tất cả các sheet trong file dữ liệu đã biết thành xóa, trừ sheet Test mà chúng ta đã nhập trong mã code.

    • Cách giới hạn vùng làm việc trong Excel
    • File XLSX là gì? Đọc XLSX bằng ứng dụng gì? Làm sao mở được file XLSX?
    • Cách chuyển file Excel sang ảnh
    • Cách mở 2 file Excel cùng theo đó trên màn hình
    • Cách thụt lề đầu dòng trong Excel
    • Cách ẩn công thức trong Excel

    xoa sheet trong excel, cách xóa sheet trong excel, xóa nhiều sheet trong excel, xóa sheet bằng macro excel, thao tác sheet trong excel, xóa nhanh nhiều sheet excel, cách xóa nhanh nhiều sheet excel

    Nội dung Cách xóa nhanh nhiều sheet trong Excel được tổng hợp sưu tầm biên tập bởi: Tin Học Trường Tín. Mọi ý kiến vui lòng gửi Liên Hệ cho chúng tôi để điều chỉnh. chúng tôi tks.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Nội Dung Xuất Hiện Nhiều Nhất Trong Danh Sách
  • Lấy Danh Sách Tên Tệp Từ Một Thư Mục Trong Excel (Có Và Không Có Vba)
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Link Vào Trong Excel Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Tìm Kiếm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Trên Excel 2003 2010 2013
  • Hàm Dò Tìm Ký Tự Trong Excel Hướng Dẫn Tìm Kiếm Ký Tự Trong Excel
  • Cách Xóa Style, Delete Styles, Xóa Formating Style Cứng Đầu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Delete All Custom Cell Styles Excel
  • Hướng Dẫn Xóa Số 0, Ẩn Số 0 Trên Excel
  • 3 Cách Ẩn Giá Trị Zero Trong Bảng Tính Excel
  • Hiển Thị Hoặc Ẩn Các Giá Trị Bằng Không
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022
  • Các bạn tải file Excel trên mạng sẽ rất nhiều khi gặp phải trường hợp trong Formating Style có rất nhiều Style không mong muốn. Vì vậy các bạn muốn xóa Style nhưng có nhiều Formating Style cứng đầu không thể xóa được.

    Cách 1: Xóa Style thủ công

    Cách này chỉ áp dụng cho số lượng Style cần xóa nhỏ, các bạn thực hiện như sau:

    Xuất hiện các Formating Style, các bạn muốn xóa Style nào thì nhấn chuột phải vào Style đó và chọn Delete.

    Cách 2: Xóa Style sử dụng code VBA

    Với file Excel có nhiều Formating Style thì cách này sẽ giúp các bạn xóa tự động tất cả các Style trên file Excel, các bạn thực hiện như sau:

    Visual Basic. Sub StyleKill() Dim styT As Style Dim intRet As Integer On Error Resume Next For Each styT In ActiveWorkbook.Styles If Not styT.BuiltIn Then End If Next styT End Sub

    Bước 5: Nhấp đúp chuột trái vào StyleKill để chạy Module xóa Formating Style.

    Cách 3: Xóa Style bằng cách xóa trên file Style.xml

    Xuất hiện hộp thoại Folders Options các bạn chọn thẻ View, trong phần Advanced settings các bạn bỏ chọn trong ô vuông trước dòng Hide extensions for known file types và nhấn OK.

    Bước 1: Mở file Excel .xlsx (hoặc .xls) sau đó các bạn nhấn phím F12 để mở cửa sổ Save As, lưu thành bản mới với định dạng .xlsm như hình dưới.

    Bước 2: Vào thư mục chứa file .xlsm mà bạn vừa lưu, sửa định dạng .xlsm thành định dạng .zip. Xuất hiện thông báo Rename các bạn chọn Yes.

    Bước 3: Nhấp đúp chuột để mở file zip, tiếp theo chọn thư mục xl.

    Bước 4: Mở file chúng tôi bằng Notepad.

    Bước 7: Ngay khi các bạn lưu và đóng file chúng tôi thì trên thư mục winrar của file Excel mà bạn đang mở sẽ xuất hiện thông báo file chúng tôi đã sửa đổi, các bạn chọn Yes và đóng file .zip.

    Bước 8: Đổi lại file từ định dạng .zip thành .xlsm

    Các bạn mở file Excel, xuất hiện thông báo We found a problem with some content… các bạn chọn Yes. Như vậy các bạn hãy xem kết quả, sau đó lưu lại định dạng .xlsx hoặc .xls tùy ý.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn Và Xóa Số Trang Trong Nhiều Trang Tính Của Excel
  • Hướng Dẫn Xóa Chữ Chìm, Chữ Page 1, Page 2 Trong Excel 2022, 2022, 201
  • Thủ Thuật Giảm Kích Thước File Excel Bị Phình To Bất Thường
  • Cách Thêm Và Xóa Hàng Và Cột Trong Excel Nhanh
  • Hướng Dẫn 3 Cách Xóa Dòng Trống Trong Excel Nhanh Và Dễ Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100