Viết Tiếng Việt Trong Liên Minh Huyền Thoại / 2023 / Top 15 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Gõ Tiếng Việt Trong Lol, Chat Tiếng Việt Liên Minh Huyền Thoại / 2023

Hướng dẫn gõ tiếng việt trong lol – gõ tiếng việt game Liên Minh Huyền Thoại

Trong game AOE, người chơi không gõ được tiếng Việt có dấu, nhưng trong LOL thì lại khác, việc hỗ trợ người dùng gõ dấu tiếng Việt trong lol giúp team giao tiếp với nhau dễ dàng hơn. Tuy nhiên, một số game thủ lại thích viết không dấu, nhưng đa phần đều đã quen với cách viết có dấu và đọc chữ có dấu. Chính vì thế, nếu đã cài đặt phần mềm viết tiếng Việt mà không viết được thì bạn nên tham khảo các bước phía dưới.

Thông thường 2 nguyên nhân chính dẫn đến việc bạn không thể gõ tiếng Việt trong LOL – Liên minh huyền thoại, đó là:

⦁    Không có quyền của Administrator ⦁    Bảng mã sử dụng chưa chính xác

Cách gõ tiếng việt trong LOL – Liên Minh Huyền Thoại

Bước 1: Đầu tiên bạn cần cấp quyền cho phần mềm viết tiếng Việt (trong bài sử dụng unikey). Nếu chưa biết mình đã cấp quyền Administrator cho phần mềm này chưa, tốt nhất hãy tắt nó đi đã.

Chuột phải vào phần mềm Unikey chọn Kết thúc.

Cách gõ tiếng việt trong lol, gõ tiếng việt game Liên Minh Huyền Thoại

Mẹo gõ tiếng việt trong lol, viết tiếng việt game Liên Minh Huyền Thoại

Bước 2: Nếu đã cấp quyền Administrator mà vẫn không khắc phục được lỗi bạn nên tiến hành bước 2.

Chuột phải vào phần mềm Unikey, tiếp đó chọn Bảng mã khác, và sau cùng chọn NCR Hex.

Cách gõ tiếng việt trong lol, game Liên Minh Huyền Thoại

Hãy thử đăng nhập vào LOL – Liên minh huyền thoại và tận hưởng thành quả.

Gõ Tiếng Việt Trong Lol, Chat Tiếng Việt Dấu Trong Liên Minh Huyền Tho / 2023

Thủ thuật gõ tiếng việt trong LOL – Liên minh huyền thoại giúp người chơi và đồng đội trao đổi thông tin chính xác, tăng khả năng chiến thắng hơn, nếu chưa biết cách làm, mời bạn tham khảo hướng dẫn chat tiếng việt dấu trong Liên minh huyền thoại bằng tải Unikey sau đây.

Liên Minh Huyền Thoại (Hay được gọi là LOL) cùng với game Đế Chế hiện nay đang là những bộ game thu hút nhiều nhất số người tham gia trong cộng đồng game thủ Việt Nam. Với đặc thù của mỗi game thì cách chơi, số lượng cũng như chất lượng cũng khác nhau, việc gõ tiếng việt trong lol và đế chế cũng khác nhau. Nếu bạn là người yêu bộ game đế chế thì không nên bỏ qua hướng dẫn cách chơi đế chế để có thể trở thành cao thủ trong thời gian sớm nhất.

Hướng dẫn gõ tiếng việt trong lol – gõ tiếng việt game Liên Minh Huyền Thoại

Trong game AOE, người chơi không gõ được tiếng Việt có dấu, nhưng trong LOL thì lại khác, việc hỗ trợ người dùng gõ dấu tiếng Việt trong lol giúp team giao tiếp với nhau dễ dàng hơn. Tuy nhiên, một số game thủ lại thích viết không dấu, nhưng đa phần đều đã quen với cách viết có dấu và đọc chữ có dấu. Chính vì thế, nếu đã cài đặt phần mềm viết tiếng Việt mà không viết được thì bạn nên tham khảo các bước phía dưới.

Thông thường 2 nguyên nhân chính dẫn đến việc bạn không thể gõ tiếng Việt trong LOL – Liên minh huyền thoại, đó là:

⦁ Không có quyền của Administrator⦁ Bảng mã sử dụng chưa chính xác

Cách gõ tiếng Việt trong LOL – Liên minh huyền thoại

Bước 1: Đầu tiên bạn cần cấp quyền cho phần mềm viết tiếng Việt (trong bài sử dụng unikey). Nếu chưa biết mình đã cấp quyền Administrator cho phần mềm này chưa, tốt nhất hãy tắt nó đi đã.

Chuột phải vào phần mềm Unikey chọn Kết thúc.

Cách gõ tiếng việt trong lol, gõ tiếng việt game Liên Minh Huyền Thoại

Mẹo gõ tiếng việt trong lol, viết tiếng việt game Liên Minh Huyền Thoại

Bước 2: Nếu đã cấp quyền Administrator mà vẫn không khắc phục được lỗi bạn nên tiến hành bước 2.

Chuột phải vào phần mềm Unikey, tiếp đó chọn Bảng mã khác, và sau cùng chọn NCR Hex.

Cách gõ tiếng việt trong lol, game Liên Minh Huyền Thoại

Hãy thử đăng nhập vào LOL – Liên minh huyền thoại và tận hưởng thành quả.

Như vậy là chúng tôi đã hướng dẫn bạn cách gõ tiếng Việt trong LOL – Liên minh huyền thoại. Nếu đã chán chơi game này, hãy tham khảo cách , gỡ Liên minh huyền thoại mà chúng tôi đã cung cấp.

Việc gõ tiếng việt trong các tựa game nổi tiếng hay các phần mềm nổi tiếng như Photoshop hay Proshow Producer … luôn làm khó với một số người dùng ít kinh nghiệm. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc gõ tiếng Việt có dấu trong Photoshop, bạn nên tham khảo cách gõ tiếng việt trong Photoshop đã được chúng tôi giới thiệu trong bài thủ thuật trước đây để biết cách thực hiện tốt hơn

Với người dùng làm video từ ảnh bằng phần mềm Proshow Producer thì việc gõ tiếng việt có dấu cũng không hề đơn giản một chút nào. Với cách gõ tiếng việt trong Proshow Producer sẽ giúp bạn thực hiện một cách dễ dàng hơn.

https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-go-tieng-viet-trong-lol-lien-minh-huyen-thoai-3827n.aspx Lỗi gõ được tiếng Việt không chỉ xảy ra với các tựa game và còn với nhiều trình duyệt web hàng đầu hiện nay, phải kể tới đó là trình duyệt Google Chrome, lõi không gõ được tiếng việt trên chrome thường xuyên xảy ra mặc dù nhiều người khẳng định đã cài các phần mềm gõ tiếng Việt trên máy tính, nhưng không phải vì thế mà lỗi không gõ được tiếng việt trên chrome không xảy ra được. Vì thế, trong quá trình sử dụng, các bạn cần chú ý để tránh lỗi này.

Các Cụm Viết Tắt Trong Liên Minh Huyền Thoại / 2023

AD – Attack Damage – chỉ số sát thương vật lý, ảnh hưởng trực tiếp đến lực sát thương mỗi khi người chơi tấn công. Chỉ số này cũng sẽ làm tăng giá trị sát thương của các đòn phép ( mỗi khi giá trị này tăng dưới sự thúc đẩy của AD thì sẽ hiện lên 1 (+#) màu da cam).

AP – Ability Power – chỉ số sát thương phép thuật, chỉ số này chỉ có hiệu lực với mảng ability( hiện (+#) màu xanh lam. Hầu hết các pháp sư đều sử dụng AP để tăng lực sát thương của ability.

ARAM – All Random All Mid – Một chế độ custom của game mà trong đó, tất cả người chơi sẽ nhận được một vị tướng ngẫu nhiên khi vào trận; bản đồ thi đấu cũng chỉ có một con đường duy nhất để hai đội tranh tài. Chế độ này chính thức ra mắt ở Season 2 trong map Howling Abyss.

ArPen – Armor Penetration – cho phép những đòn tấn công thường hay những đòn tấn công bằng pháp thuật vô hiệu hóa một lượng giáp của quân địch. Có thể ở dưới dạng chỉ số thường (như Serrated Dirk) hay chỉ số phần trăm (Last Whisper).

AS – Attack Speed – tốc độ đánh khi tấn công thường (không có tác dụng của phép). AS 1.0 cho phép bạn tấn công với tốc độ mỗi giây một lần. Thường thì chỉ số này đều là 2.5 ngoại trừ Kog’Maw.

B – Back – lệnh ‘Recall’ trở về căn cứ hoặc tháo lui, gọi ‘B’ là bởi vì chỉ cần nhấn B trên bàn phím là game sẽ thực hiện ngay lệnh ‘Recall”, lệnh này khi kích hoạt thường mất đến 8 giây hoặc nếu có Hand of Baron hỗ trợ thì là 4.5 giây.

BN – Baron Nashor – 1. Con boss xuất hiện ở gần con đường trên trong map Summoner’s Rift. Giết con quái này thì sẽ được nhân về Hand of Baron và buff thêm cho team mình. 2. Hand of Baron sẽ buff lực tấn công và lực phòng thủ cho tất cả những game thủ đang ở gần- cộng điểm AP, AD và thêm 1 enhanced recall (B).

Blue – Bùa xanh trong game hay còn là Crest of Insight trong bản đồ Summoner’s Rift, nhận được sau khi giết Blue Sentinel, con quái xuất hiện ở khu rừng phía đông và phía tây. Blue đem lại cho người chơi 10% CDR và tăng mana . Loại bùa này có thể chuyển nhượng được. Nếu 1 tướng bị giết mà đang giữ Blue thì lá bùa sẽ được chuyển vào tay người giết.

Bot – Con đường dưới ở map Summoner’s Rift và Twisted Treeline, hay có thể dùng để gọi những tướng đang đi lại quanh khu vực này. VD: “Bot mia”= các tướng địch ở hẻm Bot đã biến mất, mọi người chú ý.”

Carry – 1. Các loại tướng, thường là những tướng có AD dao động hoặc là những pháp sư có lực sát thương cao. Những tướng này có thể chịu được những tấn công mạnh từ bên địch nhưng lại không thể bảo vệ bản thân (chịu sát thương thay cho cả team). 2. Chơi xuất sắc đến mức trở thành người duy nhất gánh team mang về chiến thắng hoặc là phản lại các đòn tấn công yếu của bên địch.

CC – Crowd Control – các chiêu thức có khả năng ảnh hưởng đến chuyển đông của đối thủ như Stun/ làm choáng hay Slow/ làm chậm…

CDR – Cooldown Reduction – giảm thời gian hồi chiêu đến 40% hay 45% với Intelligence mastery.

Crab – Rift Scuttler – một trong hai con quái vật to lớn nằm ở con sông phía trên và phía dưới. Crab là loại quái trung lập và ôn hòa, không tấn công người chơi. Team giết Crab sẽ nhận được 1 Speed Shrine kéo dài chỉ trong 75 giây, mỗi tướng bước qua Speed Shrine sẽ được tăng cường tầm nhìn và buff tốc độ di chuyển.

CS – 1. Creep Score – Số lượng minion, quái vật, ward… mà bạn đã tiêu diệt. Con số này cũng sẽ tăng khi bạn được hưởng lợi từ các vật phẩm của đồng đội (Relic Shield, Targon’s Brace, Face of the Mountain, Eye of the Equinox). 2. Crystal Scar – 1 bản đồ 5v5.

Dive – đi vào tầm ngắm của tháp bên địch để giết tướng địch, thường thì làm việc này rất mạo hiểm vì người chơi sẽ bị tòa tháp bên địch tấn công.

DoT – Damage over Time – gây sát thương khiến đối thủ giảm máu từ từ chứ không phải liền 1 lúc.

Drag – Dragon/Drake – Con boss gần đường dưới trong map Summoner’s Rift. Giết mỗi con sẽ cho team 1 Dragon Slayer.

Gank – khiến đổi thủ bất ngờ rồi tấn công, từ này thường được các junglersử dụng.

Gp10 – Gold per 10 seconds – Lượng vàng sản sinh trong mỗi 10 giây.

Hard Leash (red/blue) – giống với Leash thường (xem phía dưới), tuy nhiên là tấn công quái vật cho đến khi còn cực ít máu (khoảng 10%), sau đó để lại cho Jungler giải quyết nhanh gọn mà không cần phải dùng Smite (tiết kiệm cho lần buff khác)

Herald – Xem RH.

HP5 – Health per 5 seconds – số máu hồi lại mỗi 5 giây.

IMO – “In my opinion…” – “Theo suy nghĩ của tôi thì…”- cụm viết tắt thông dụng trên web. Cụm cày còn có thể viết thành IMHO – “in my humble/honest opinion…” – “thành thật mà nói thì…”.

KS – 1. Kill Steal – Dùng từ này cho những người chơi nhảy vào giết quân địch trong khi một đồng đội khác đã thực hiện những đòn tấn công trọng yếu và chuẩn bị giết được quân địch đó, bởi đây là một lượt kill ‘đi chôm” của người khác mà có. 2. Kill Secure – Dùng cho những người chơi giết quân địch sau khi một đồng đội khác đã chuẩn bị giết được quân địch đó nhưng rốt cục lại không thể bởi hết mana hay tử trận…

Leash (red/blue) – kéo quái ra để giúp đồng đội đánh cho đến khi quái chỉ còn 30-40% máu (thường sử dụng khi giúp jungler bắt đấu đi rừng, giúp đỡ tốn máu, điểm EXP cũng thuộc về jungler).

MIA – Missing In Action – dùng khi 1 tướng địch ở lane không trong tầm nhìn, không biết họ ở đâu, nhắc đồng đội chú ý vì quân địch có thể đang chuẩn bị ‘gank’ quân ta. Tương tự: “mis”, “ss”…

Mid – đường giữa trong map Summoner’s Rift.

Miss – Xem MIA.

MM – MatchMaking – Hệ thống trong LoL- sắp xếp team mình và tìm 1 team đối thủ khác để 2 team giao chiến.

Mp5 – Mana per 5 seconds – lượng mana hồi lại mỗi 5 giây.

MPen – Magic Penetration – chỉ số cho thấy khi người chơi sử dụng phép thì có thể vô hiệu hóa một phần lực kháng pháp thuật của đối thủ. Chỉ số có thể ở dạng thường (Liandry’s Torment) hay ở dạng phần trăm (Void Staff).

MR – Magic Resistance – Chỉ số kháng phép- giúp tướng giảm độ thương tổn khi bị quân địch dùng phép tấn công.

Orb Walking – tắt animation của các đòn tấn công thường để có thể chuyển đổi đòn đánh nhịp nhàng và nhanh hơn.

Poke – một cách quấy rối phổ biến khi sử dụng chiêu thức có phạm vi rộng để rỉa máu đối thủ, khiến đổi thủ mất máu mà mình vẫn trong phạm vi an toàn.

Proc – hay còn là “On-hit effect”- các hiệu ứng được kích hoạt khi người chơi sử dụng auto-attack đối với quân địch.

Pull (red/blue/dragon) – Pull có nghĩa là tấn công những con rồng và kéo chúng ra khỏi hố, gây khó dễ cho đội đối thủ cũng như giúp cho đội mình dễ rời khỏi khu vực hơn.

OOM – Out of mana – hết mana. Một tướng bị hết mana thì thường phải trở về căn cứ và sẽ không giúp ích lắm được cho cuộc chơi.

Re – Returned – trở lại, thường sử dụng cho đối thủ vừa xuất hiện lại sau khi Mia.

Red – 1. Bùa Red hay Crest of Cinders có trong Summoner’s Rift, có được sau khi giết Brambleback ở khu rừng phía Nam và Bắc. Lá bùa sẽ cộng thêm một Proc vào auto-attack (cho phép những phát đánh thường làm chậm đối phương và gây sát thương theo thời gian) và tăng tổng lượng máu của người chơi. Red có thể gây tác động lên tướng, quái vật hoặc ngay cả các tòa tháp; có thể chuyển nhượng được. 2. Quái vật Brambleback.

RH – Rift Herald – Một con boss xuất hiện lần đầu trong (pre)season 6. là một quái vật trung lập trong map Summoner’s Rift.

Scuttle – Xem Crab.

SR – Summoner’s Rift hay Rift – Map thông dụng nhất trong League of Legends, chiến đấu 5v5, có 3 con đường hướng tới căn cứ đối phương, có các boss Rồng, Rift Herald và boss Baron Nashor.

SS – 1. Sightstone – 1 loại vật phẩm trong LoL. 2. Xem MIA.

Top – con đường nằm trên cùng trong map Summoner’s Rift/Twisted Treeline hay con đưởng phía trên mé trái/phải trong Crystal Scar.

Tri – bụi cỏ có hình giống ngôi sao 3 cánh, xuất hiện ở con đường dưới phía đội xanh, con đường trên phía đội đỏ.

TT – Twisted Treeline – 1 map nhỏ cho 6 người chơi, 2 con đường nối đến căn cứ đối phương.

TP – Teleport – Phép dịch chuyển tức thời từ khu vực này sang khu vực khác.

Vật phẩm

Aegis – Aegis of the Legion.

DC – Rabadon’s Deathcap.

FotM – Face of the Mountain.

Locket – Locket of the Iron Solari.

Các Thuật Ngữ Viết Tắt Trong Liên Minh Huyền Thoại / 2023

Tìm hiểu các thuật ngữ trong Liên Minh Huyền Thoại

Các từ viết tắt trong Liên Minh Huyền Thoại

VnDoc xin được chia sẻ và giới thiệu và giải thích các thuật ngữ thường dùng khi chơi game MOBA Liên Minh Huyền Thoại. Mời các bạn cùng theo dõi.

Các thuật ngữ trong game Liên Minh Huyền Thoại

ACE: Quét sạch team bạn hoặc team mình

AD/AT (Attack Dame): Sát thương Vật Lý (Sức mạnh Công Kích)

ADC (Attack Dame Carry): Chỉ các tướng có khả năng gây sát thương vậy lý mạnh có khả năng gánh team (Xạ thủ chẳng hạn)

AFK (Away From Keyboard): Người chơi không hoạt động đứng im trong game do mất kết nối, bận việc đột xuất, phá game hay hờn dỗi gì đó chẳng hạn

AoE (Arena of Effect): Chiêu thức diện rộng, có thể là chiêu thức gây sát thương vật lý hoặc sát thương phép

AP (Ability Power): Sức mạnh phép thuật

APC (Ability Power Carry): thường là chỉ pháp sư đường giữa với sức mạnh phép thuật lớn có khả năng gánh team

AP Ratio: Tỷ lệ sức mạnh phép thuật – Chỉ khả năng tăng sức mạnh phép thuật lên theo tỷ lệ

AR (Armor): Giáp – Tăng khả năng giảm sát thương Vật Lý

Aram: Tên bản đồ 5vs5 tướng ngẫu nhiên 1 lane Vực Gió Hú

ArP (Armor Penetration): Xuyên giáp (sát lực), Tăng sát thương vật lý gây ra bằng cách bỏ qua một phần giáp (giảm giáp theo % hoặc bị trừ qua sát lực)

AS (Attack Speed): Tốc độ đánh

B (Back): Về bệ đá cổ để mua trang bị, hồi máu hoặc năng lượng.

Backdoor: Đẩy đường/trụ mà địch không biết hoặc không về kịp

BG (Bad Game): Trận đấu tồi tệ

Bait/Baiting: Dụ dịch, Khiến đối phương làm theo chủ đích của mình

Blue: Bãi quái rừng Khổng lồ Đá Xanh, bùa xanh, Bùa lợi Thấu Thị cho 10% giảm hồi chiêu và hồi mana nhanh hơn trong 2’30s. Nhường blue tức là nhường bùa xanh ấy.

Bot (Bottom/Bot lane): Đường dưới, Vị trí/Người chơi đường dưới

BrB (Be Right Back): Quay lại ngay, Rời khỏi để hồi máu, mua đồ hoặc làm gì đó rồi quay lại nhanh bằng tele hay skill

Brush: Bụi cỏ, bụi rậm, Không có tầm nhìn

Buff: Tăng sức mạnh/máu/giáp, Tướng buff tức là sử dụng skill/trang bị/phép bổ trợ dể đặt lên đồng minh hiệu ứng tốt/đối thủ hiệu ứng xấu

Camp: Cắm trại, gank liên tục 1 đường, Thường dùng ám chỉ việc bị rừng gank liên tục 1 đường, tức là bị camp ấy

Care: Cẩn thận

Carry: Tướng gánh team về late game, Những tướng cần trang bị để có sức mạnh giai đoạn sau trận đấu, đầu game cần farm nhiều để có vàng

Cb (Combat): Trận đánh thường dùng trong trường hợp 2 team xáp lá cà đập nhau tơi tả

CC (Crowd Control): Hiệu ứng khống chế, Những hiệu ứng ảnh hưởng đến di chuyển/sử dụng chiêu thức của đối phương như stun (choáng), câm lặng, làm chậm, khiếp hãi, trói chân,…

CD (Cooldown): Thời gian hồi chiêu, Khi nói CD tức là kỹ năng, trang bị hay phép bổ trợ chưa hồi chiêu xong

CDR (Cooldown Reduction): Giảm thời gian hồi chiêu

Champ (Champion): Tướng/Anh hùng

Combo: Liên hoàn chiêu thức có nghĩa là cách sử dụng bộ chiêu thức của tướng trình tự để đạt hiệu quả cao nhất

Wombo Combo: Các chiêu thức giao tranh được sử dụng trong những trường hợp đẹp như trong mơ quét sạch team địch như Yasuo kết hợp với Malphite, Orianna, Rakan cùng Missfortune chẳng hạn.

Counter Jungle: Cướp rừng phá phách quấy nhiễu rừng đối phương

Cover: Bảo kê/Yểm trợ, Hỗ trợ cho đồng minh

CR (Creep): Lính hay xe pháo quái rừng nếu tính chỉ số farm

CrC (Critical Strike Chance): Tỷ lệ chí mạng, Tăng cơ hội đánh chí mạng

CrD (Critical Strike Damage): Sát thương của đòn đánh chí mạng, Tăng lượng sát thương gây ra của đòn đánh chí mạng

CS (Creep Score): Chỉ số farm (Lính + quái rừng)

Dive/Tower Diving: Đi vào tầm Trụ

DPS (Damage Per Second): sát thương theo thời gian, thường là những xạ thủ với thời gian giao tranh kéo dài thì càng gây nhiều sát thương

Burst Damage: Dồn sát thương lên mục tiêu/tướng địch trong 1 thời gian ngắn nhất. Thường là dùng kỹ năng mới làm được bị giới hạn bởi thời gian hồi chiêu của kỹ năng đó

Đẩy lẻ: Đẩy đường 1 mình sau giai đoạn đi đường, thường chia theo 1-4 hay 1-3-1, Không phải tướng nào cũng có thể đẩy đường 1 mình. Thường thì những tướng có khả năng 1vs1 mạnh hoặc có khả năng chạy trốn tốt

Đồng đoàn: Rank thấp nhất trong lol nhưng thường được hiểu với ý chửi việc đánh ngu hay không biết chơi, Những câu tương tự Rank Đồng, Gỗ Đoàn, Cu đoàn, Nhựa đoàn,… hiện nay chính là Sát đoàn

Đóng băng lính: Giữ thế lính không thay đổi (thường là last hit) khiến đối thủ không thể farm hay tránh việc bị gank

ELO: Hệ thống điểm dựa trên các chỉ số trong mỗi trận đấu

High Elo: Chiến thắng liên tiếp nhiều trận đấu. Điểm chiến thắng sau mỗi trận cao

Hell Elo: Thua liên tiếp nhiều trận đấu, điểm chiến thắng sau mỗi trận thấp lè tè

Exp (Experience): Điểm kinh nghiệm để lên cấp

Farm (Farming): Hành động giết lính/quái rừng để kiếm vàng

Fed: Kiếm được nhiều tiền sau khi giết nhiều tướng địch

Feed/Feeder: (Người) chết nhiều mạng hơn ăn được mạng trong trận đấu, Với trẻ trâu thì cứ chết nhiều mạng là bị chửi feeder

FF: Đầu hàng – Cụm từ bình chọn bỏ phiếu đầu hàng với câu lệnh “/ff”

Flash: Phép bổ trợ Tốc Biến, Phép bổ trợ đa năng nhất Liên Minh, nó có thể giúp bạn từ chạy trốn, truy đuổi, outplay cho đến… áp sát bức tường.

FPS: chỉ số khung hình trên giây, càng cao càng tốt thường với game MOBA như LOL thì 60 là đẹp nhất chẳng cần cao làm gì.

Gank: t hường dùng trong trường hợp rừng bên mình/đối phương ra hỗ trợ 1 lane nào đó một cách bất ngờ nhất. Hoặc top/mid của bên mình/ đối phương xuống hỗ trợ.

GG (Good Game): Chỉ việc kết thúc một trận đấu hay, Đầu hàng đi

GGWP (Good Game Well Played): Tương tự GG

GOSU: Người chơi có kỹ năng cá nhân tốt thường là những người có cái đầu lạnh kỹ năng cá nhân tuyệt vời,

Harass: Cấu máu/gây khó chịu cho đối thủ

HP (Hit Points, Health Points): Chỉ số máu

IAS (Increased Attack Speed): Tăng tốc độ đánh

Imba: Bá đạo, Thể hiện trình độ cao của vị tướng

Juke/Juking: Lừa đối phương để thoát khỏi sự truy sát

Jungling/Jungle: Ăn quái rừng/Người đi rừng

Kill: Giết người hay quái

Skill: Kỹ năng

Kite/Kiting: Thả diều hit-run vừa đánh vừa chạy. Thường những người chơi kỹ năng cao đều làm được. Giữ khoảng cách với đối thủ mà vẫn gây ra sát thương và hủy động tác thừa, chỉ có tướng đánh xa mới làm được

KS (Kill Steal): Cướp mạng mà đồng minh sắp ăn được thường chỉ những người chơi không tung hết kỹ năng mà để dành kỹ năng cướp công sức của người khác

Lane: Đường đi của Lính, Thông thường có 3 lane: Top, Mid, Bot nhưng Jungle có khi cũng được tính là 1 lane

Last Hit: Đòn đánh kết liễu cuối cùng vào lính/quái để nhận được vàng và kinh nghiệm.

Lv (Level): Cấp độ tướng trong game, Khi lên lv bạn sẽ tăng nhiều chỉ số và có thêm điểm cộng skill

Meta/Metagame: Lối chơi, chiến thuật phù hợp nhất với từng giai đoạn của mùa giải, Thường được khởi xướng bởi 1 đội nào đó trong giải đấu LMHT chuyên nghiệp, và được chứng minh là hiệu quả, phù hợp với các tình huống khác nhau

Mid (Mid lane/Middle): Đường giữa/Người chơi đường giữa

MP (Mana Points): Chỉ số năng lượng (phía dưới thanh máu), Không phải tướng nào cũng có mana

MPen, MrP (Magic Penetration): Xuyên kháng phép. Tăng sát thương phép gây ra bằng cách bỏ qua một phần kháng phép (trực tiếp hoặc tỷ lệ)

MR (Magic Resist): Trang bị kháng phép, chống lại sức mạnh phép thuật

MS (Movement Speed): Tốc độ di chuyển

Noob (Newbie): Gà mờ, người mới học chơi lol

Nerf (Nerfed): Giảm sức mạnh của tướng đang quá mạnh so với phần còn lại để cân bằng game. Không chỉ tướng đang mạnh mới bị nerf mà những tướng phù hợp với 1 lối đánh, hay kiểu lên đồ dị quá bá đạo cũng có thể bị nerf

Offtank (Offensive Tank): Tanker dự phòng (khi tank chính không thể vào combat)

OOM (Out of mana): Hết năng lượng, Tình trạng không đủ năng lượng để sử dụng skill

OP (Overpowered): Câu nói chỉ việc để team địch all mid chiến thắng nhanh ván đấu

Open Mid: khi bạn 100% đầu hàng khi chưa tới phút 20 và cho phép team địch đẩy thẳng đường giữa và kết thúc trận đấu. Bạn có thể nói Open Mid ở bất kỳ server nào, nhưng nó chỉ thật sự có hiệu lực ở Hàn Quốc mà thôi.

Outmeta: Chỉ việc một vị tướng không còn phù hợp (hay ít được chơi) tại một phiên bản nào đó của Liên Minh Huyền Thoại. Outmeta không hẳn là tướng đó yếu, mà những tướng khác hợp với meta mới hơn. Những vị tướng outmeta thường sẽ nằm trong kế hoạch chỉnh sửa của Riot

Outplay: việc tính toán dùng kỹ năng để chiến thắng đối thủ trong tình huống hiểm nghèo, khi hết năng lượng, còn vài vạch máu mà vẫn thắng được.

Ping: Thứ dùng để giao tiếp nhanh giữa những người chơi trong đội, ping chúng ta thường thấy nhất là ping “?” với ý nghĩ “Cậu Làm Gì Thế”

Poke (Poking): Quấy rối hay cấu máu đối phương ở khoảng cách xa bằng skill diện rộng

Pushing: Đẩy đường giết lính nhanh nhất có thể với mục đích phá vỡ trụ của team địch

Quăng game: tình huống “tăng độ khó” cho game bằng cách feed vài mạng ngớ nga ngớ ngẩn trong vài tính huống để cho đối phương có cơ hội lấy lại cân bằng thế trận hoặc vượt qua team mình.

Red: Bùa đỏ/Bãi quái rừng Bụi Gai Đỏ Thành Tinh. Bùa lợi Tro Tàn cho khả năng hồi máu ngoài giao tranh và đòn đánh thiêu đốt + làm chậm kẻ địch trong thời gian 2’30s. Xin Red tức là muốn bạn nhường bùa đỏ (thường thì về cuối game nên nhường cho ADC)

Roam: Đảo đường/Đảo qua các lane khác nhằm mục đích gank như rừng, ví dụ: Thresh dưới bot đi roam Mid chẳng hạn

Skill: Kỹ năng/Chiêu thức của vị tướng

Skill Shot: Kỹ năng định hướng, Chiêu thức đi theo hướng/đến vị trí định sẵn, không cần mục tiêu, đa số Skill Shot thường xa hơn những Skill Target, có khả năng né được

Skill Target: Chiêu thức/Kỹ năng chọn mục tiêu, Kỹ năng bay đến thẳng mục tiêu được chỉ định thường thì không hoặc rất khó né được

Smite: Phép bổ trợ trừng phạt

Smurf: chỉ nhưng trường hợp người chơi trình độ cao xuống chơi ở mức rank thấp để củ hành đối phương (tạo tài khoản mới chơi lại chẳng hạn)

Snowball: Lăn cầu tuyết giống nhưng quả cầu tuyết càng lăn càng lớn đến 1 lúc nào đó thì huỷ diệt hoàn toàn đối phương. Tức là tận dụng những lợi thể nhỏ nhặt tích cóp lại từ từ.

SoloQ hay Solo Queue: Đây là đấu hạng đơn nhưng ta có thể hiểu là việc đánh hạng 1 mình của các cao thủ thể hiện kỹ năng (streamer chẳng hạn)

SP (Support): Vị trí hỗ trợ (controller)

Tank (Tanker): Đỡ đòn, người hứng chịu hầu hết sát thương, thường có vai trò tiên phong

Team Fight: Combat 5vs5

Tele/TP (Teleport): Phép bổ trợ Dịch Chuyển

Top: Đường trên/Người chơi đường trên

Troll (Troller): Kẻ gây rối, phá đám trong trận đấu, Cố tình chết, tranh lane, chửi bậy, lối lên đồ không phừ hợp, phá team,…

Xpeke – Backdoor: Phá trụ trộm/Phá nhà chính địch khi không có địch. Có thể xem lại trận Xpeke sử dụng Kassadin backdoor giúp Fnatic chiến thắng với 39 máu + team chết 4 người

Montage: xử lý phim, xử lý hình ảnh. Khác với Highlight, các video Montage là các video đã được xử lý hình ảnh (chỉnh sửa, cắt ghép, thêm hiệu ứng) để phù hợp với nhạc,…

Spell: Phép bổ trợ.

Insec: Người đi rừng huyền thoại của KT, cũng được dùng để gọi combo Lee Sin Q cắm mắt bay nhảy các kiểu. Thường các bạn trẻ hay sử dụng bừa bãi mà chẳng mang lại 1 tý lợi thế nào cả.