How To Use Vba In Powerpoint: A Beginner’s Guide

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Wps Presentation (Bài 10)
  • How To Use Powerpoint 2022’s Zoom Feature To Add Flexibility To Your Presentations
  • (Archives) Microsoft Powerpoint 2007: Using Animation
  • Adding Animation In Powerpoint 2007, 2003, And 2002 For Windows
  • Tạo Hiệu Ứng Hoạt Hình Cho Nội Dung Slide Với Chức Năng Customs Animation
  • Here at BrightCarbon we’re always looking for new ways to improve our own PowerPoint productivity and then share that knowledge with the psentation community (that includes you, by the way!). One of the ways we do this is by using VBA code to automate and extend the functionality of PowerPoint. We publish free PowerPoint VBA code snippets here in our blog for you to use. This article explains how to grab the code from our articles and use it in your PowerPoint project, so that you can take your productivity to the next level!

    Visual Basic for Applications (VBA) is a programming environment for Microsoft Office applications. It’s included with your installation of Office by default ( unless your system administrator has deactivated it ) . PowerPoint VBA provides you with a way to do one of two things using macros and add-ins:

      int:If you ever find yourself repeating the same task over and over again, VBA could be your new best friend. Let’s say you have 100 slides and you need to unhide all hidden objects across all those slides . That could take you many eye-straining minutes, but with a PowerPoint VBA it takes around a second.
      way in PowerPoint to get them back. PowerPoint :Sometimes PowerPoint doesn’t have the feature you need to complete your task . As an example, if you end up deleting default layouts from a template, there’s no easy This article includes PowerPoint VBA code to do just that!

    How to open the VBE (Visual Basic Editor)

    Getting to meet your VBA friend is very simple. With PowerPoint open and at least one psentation file open, pss * on your keyboard. This will open the VBE (Visual Basic Editor):

    Adding PowerPoint VBA code

    You now have a module ready to paste the VBA code into from one of our blog articles :

    ‘ PowerPoint VBA Macro to display Hello World message.

    ‘ Copyright (c) 2022 BrightCarbon Ltd. All Rights Reserved.

    ‘ Source code is provided under Creative Commons Attribution License

    ‘ This means you must give credit for our original creation in the following form:

    ‘ “Includes code created by BrightCarbon Ltd. (brightcarbon.com)”

    ‘ Commons Deed @ http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/

    ‘ License Legal @ http://creativecommons.org/licenses/by/3.0/legalcode

    ‘ Purpose : Displays a dialog box with a Hello World text message.

    ‘ Author : Jamie Garroch

    ‘ Date : 06MAY2019

    ‘ Website : https://brightcarbon.com/

    Sub HelloWorld()

    MsgBox “Hello World!”, vbInformation + vbOKOnly, “This is my first VBA Macro”

    End Sub

    You should now see something like this:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Video Bằng Powerpoint? Bí Quyết Tạo Video Bằng Powerpoint Từ A Đến Z
  • Kết Hợp Vba Với Powerpoint Trong Soạn Giảng Slide
  • Đặt Các Tùy Chọn Phát Cho Video Trong Slide Trình Chiếu
  • Hướng Dẫn Cách Quản Lý Các Slide Trong Powerpoint
  • Powerpoint Là Gì? Cách Thiết Kế Mẫu Powerpoint Đẹp
  • Kết Hợp Vba Với Powerpoint Trong Soạn Giảng Slide

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Video Bằng Powerpoint? Bí Quyết Tạo Video Bằng Powerpoint Từ A Đến Z
  • How To Use Vba In Powerpoint: A Beginner’s Guide
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Wps Presentation (Bài 10)
  • How To Use Powerpoint 2022’s Zoom Feature To Add Flexibility To Your Presentations
  • (Archives) Microsoft Powerpoint 2007: Using Animation
  • Những hạn chế khi thiết kế bài giảng bằng Powerpoint truyền thống:

    – Những bài học có thí nghiệm, thực hành của các học sinh, mặc dù giáo viên dạy bằng giáo án điện tử nhưng giáo viên thường phải chuẩn bị bảng biểu để ghi kết quả thí nghiệm thực hành của các nhóm cho cả lớp cùng quan sát, chứ giáo viên không thể ghi được kết quả thí nghiệm thực hành trực tiếp trên bảng trình chiếu. Nếu muốn ghi thì phải dùng công cụ vẽ để vẽ bằng chuột, mất đi tính thẩm mỹ và chuyên nghiệp.

    – Các số liệu và kết quả các phép tính trong bảng biểu điều được thiết kế sẵn trên các Slide chứ không thể nhập và tính toán linh hoạt trực tiếp trên bảng trình chiếu;

    – Nếu gặp những bài tập tương tự nhau, chỉ khác nhau về số liệu thì phải thiết kế lại, làm mất thời gian và không có tính hấp dẫn khi trình chiếu;

    – Đối với bài tập điền khuyến hoặc các bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn thì đáp án cũng được chuẩn bị sẵn;

    Như vậy khi thiết kế bảng trình chiếu hoàn toàn bằng các hiệu ứng Powerpoint thì bài giảng hoàn toàn không có sự tương tác giữa người học với bảng trình chiếu. Nếu muốn tạo ra sự tương tác thì giáo viên phải thiết kế bằng các hiệu ứng đơn điệu mà lại tốn thời gian

    Bằng cách sử dụng ngôn ngữ VBA (Visual Basic for Application) tích hợp sẵn trong Powerpoint ta có thể tạo ra tương tác trong các bài trình chiếu. Những bài viết trong phần này sẽ hướng dẫn từng bước xây dựng các tương tác cơ bản diễn ra trong lớp học (Trắc nghiệm phản hồi, mô phỏng, điều khiển video, hình ảnh, Shockwave flash, bài giảng thu thập ý kiến, …vv).

    2. Khởi tạo môi trường lập trình

    a. Thiết lập chế độ bảo mật

    Mặc định Powerpoint không cho phép chạy các macro vì các lý do về bảo mật. Để thuận tiện trong quá trình sử dụng VBA hãy thực hiện các bước sau để thiết lập lại chế độ bảo mật cho Powerpoint.

    Bước 1: Làm hiển thị menu Developer bằng cách: File/Options/Custom Ribbon/ Đánh dấu mục Developer

    Khi đó trên thanh menu của giao diện Microsoft PowerPoint sẽ xuất hiện thêm menu Developer.

    Bước 2: Vào Developer/ Nhóm Code/ Kích mục Macro Security

    Trong hộp thoại Trust Center / Chọn mục Macro Settings/ Đánh dấu vào 2 mục Enable all macros (not recommended;potentially…) và mục Trust access to the VBA project object model.

    b. Giới thiệu thanh công cụ Control Toolbox

    Đối với Microsoft Office PowerPoint, khi mở menu Developer ta sẽ thấy nhóm Controls chứa các đối tượng mà mỗi đối tượng sẽ có một nhóm thuộc tính và phương thức tương ứng. VBA cho phép chèn các đối tượng sau đây vào ứng dụng:

    • – Check box: Ô đánh dấu kiểm chọn.
    • – Command Button: Nút thực hiện các đoạn lệnh.
    • – List Box: Thể hiện một hộp có nhiều lựa chọn.
    • – Toogle Box: Nút bật các chức năng, giống như công tắc đèn.
    • – Scroll Bar: Nút cuộn.
    • – Image: Chèn hình ảnh.
    • – View Code: Xem, chỉnh sửa các đoạn mã lệnh.
    • – Text Box: Khung chứa nội dung văn bản.
    • – Option Button: Nút đơn lựa chọn.
    • – Combo Box: Hộp kết hợp giữa ListBox và TextBox.
    • – Label: Nhãn.
    • – Other Controls: Các điều khiển khác như công cụ chèn Flash vào PowerPoint, công cụ hỗ trợ lưu trữ dữ liệu dưới dạng bảng…

    Các thuộc tính của đối tượng:

    Khi một đối tượng đã chèn vào Slide, tại đối tượng đó, nháy chuột phải chọn Property Sheet, mỗi đối tượng có những thuộc tính mặc định sau:

    • – BackColor: Màu nền cho đối tượng
    • – Delay: Độ trễ
    • – Enabled: Cho phép thuộc tính hiển thị
    • – ForeColor: Màu chữ
    • – Font: Cho phép chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ
    • – Height: Độ cao của đối tượng
    • – AutoSize: Cho phép tự động thay đổi kích thước hay không
    • – Picture: Ảnh nền của đối tượng
    • – TextAlign: Căn lề đối tượng
    • – Visible: Cho phép tương tác với đối tượng hay là không
    • – Caption hoặc Value: Nội dung của đối tượng.

    Tại bảng Properties, ta sẽ thiết lập các giá trị trên cho mỗi đối tượng.

    3. Sử dụng VBA trong PowerPoint thiết kế các dạng bài tập

    a. Ứng dụng tạo dạng bài tập trắc nghiệm đúng sai

    b. Ứng dụng tạo dạng bài tập trắc nghiệm cộng điểm

    c. Ứng dụng tạo dạng bài tập so sánh các đoạn phim

    d. Ứng dụng tạo dạng bài giảng thu thập ý kiến

    Ngoài ra chúng ta còn có thể thiết kế các dạng bài tập trắc nghiệm điền khuyết và các trò chơi ô chữ,….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đặt Các Tùy Chọn Phát Cho Video Trong Slide Trình Chiếu
  • Hướng Dẫn Cách Quản Lý Các Slide Trong Powerpoint
  • Powerpoint Là Gì? Cách Thiết Kế Mẫu Powerpoint Đẹp
  • Thay Thế Font Chữ Trong Microsoft Powerpoint Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Tùy Chỉnh Giao Diện Tab Ribbon Trong Powerpoint
  • Cách Chạy Macro Vba Tự Tạo Trong Microsoft Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Việc Với Menu Views Trong Microsoft Powerpoint
  • Cách Ghi Âm/ Ghi Hình Bài Thuyết Trình Powerpoint Đơn Giản !
  • Áp Dụng Hiệu Ứng Chuyển Tiếp Trong Powerpoint 2022
  • 10 Mẹo Và Thủ Thuật Đơn Giản Với Hiệu Ứng Động Trong Powerpoint
  • 3 Lưu Ý Về Cách Tạo Animation Trong Powerpoint Cho Người Mới Học
  • Đây là Powerpoint, không phải Excel

    Trong bộ chương trình Microsoft Office , phần lớn thời gian tôi thường sử dụng Excel, gần như 90%. Chính vì vậy mà tôi hay lầm tưởng rằng những tính năng gì có thể hoạt động được trong Excel thì sẽ hoạt động được trong các ứng dụng Office khác. Tất cả đều cùng do một công ty lập trình mà, phải không? Nghe có vẻ dễ hiểu, nếu như trong Excel ta có lệnh ThisWorkbook để mở bảng tính và lệnh ThisDocument trong Word để mở cửa sổ soạn thảo thì tại sao lại không có lệnh ThisPresentation trong ngôn ngữ VBA của Powerpoint được cơ chứ? Hoàn toàn sai lầm. Bài viết này sẽ minh họa cho bạn những trường hợp cụ thể mà Powerpoint hoạt động giống với các ứng dụng Office chị em khác, và nhờ có chút cảm hứng xung quanh mà tôi có thể hướng dẫn bạn thêm các cách để “lách luật” theo ý mình.

    Nếu bạn đã từng thử chạy lệnh VBA, bạn sẽ thấy rằng đối với những câu lệnh khái quát thì nó sẽ hoạt động hiệu quả hơn so với những lệnh chỉ được viết riêng cho một bảng tính Excel hay một tệp văn bản soạn thảo thông thường. Chẳng hạn như các lệnh thiết lập định dạng dải ô tính (màu sắc ô, cỡ chữ, định dạng cho số, v.v.)) hoặc lệnh tự động đính kèm bảng tính vào email gửi thẳng đến sếp. Những câu lệnh macro mang đậm dấu ấn cá nhân như vậy giúp ta tiết kiệm được vô khối thời gian và công sức trong ngày, vì thế trong quá trình thử viết một vài đoạn mã VBA cho Powerpoint, tôi dần dần nảy sinh ý định muốn tự tạo nên các macro mới dành riêng cho bài thuyết trình của mình.

    Và đây là cách để “lách luật”

    Trước hết tôi muốn gửi lời cảm ơn đến một chuyên gia về Powerpoint tên là John Wilson đã đưa ra giải pháp cũng như sẵn sàng chia sẻ về nó tới tất cả mọi người. Theo như John nói thì anh ấy khuyên ta nên thông qua thanh Powerpoint Ribbon để chạy được macro tự tạo. Có thể bạn sẽ nghĩ “Làm sao mình có thể tạo được thành Ribbon cho riêng mình nhỉ” hoặc “Tôi không hề biết cách để mở thêm 1 tab Ribbon mới”. Đó là lúc mà ý tưởng của John trở nên vô cùng hữu ích. Dựa trên khuân mẫu mà anh ấy tạo sẵn, ta có thể thêm 5 macro khác nhau vào thanh tab Ribbon mới với các nút bấm và nhãn dãn tùy chỉnh theo sở thích. Đây thực sự là một ý tưởng tuyệt vời và tôi mới chợt thấy là “Tại sao mình không nghĩ đến điều này sớm hơn nhỉ?”. Với một chút thay đổi và biến tấu với khuân mẫu của John dựa trên sở thích cá nhân của mình, hi vọng bạn có thể hài lòng với phiên bản mới này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Công Cụ Drawing Vẽ Hình Ảnh, Biểu Tượng Trong Powerpoint
  • Group, Ungroup, And Regroup Shapes In Powerpoint 2022 For Windows
  • Sắp Xếp Và Nhóm Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • Quản Lý Các Slide Trong Powerpoint 2022
  • Làm Quen Với Việc Sử Dụng Smartart Trong Powerpoint
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free

    --- Bài mới hơn ---

  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Cách Dùng Hàm Vlookup Giữa 2 File, 2 Sheet
  • Các Cách Tính Tổng Nhanh Trong Excel, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Cách Tính Tổng Trong Excel Dùng Hàm Sum Và Không Dùng Hàm, Ngang Dọc,
  • Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel
  • Đây là một nguồn tài liệu rất quí giá đối với những ai tập tẹ học những câu lệnh đầu tiên trong lập trình excel.

    Nào bây giờ hãy bắt đầu thôi!

    1. Định ngĩa – VBA excel là gì?

    VBA là tên của một ngôn ngữ lập trình trong excel. VBA là viết tắt của từ Visual Basics Application. Hiểu một cách nôm na thì lập trình VBA trong excel là việc ta viết ra các dòng/ câu lệnh để thực hiện những điều ta muốn làm trong excel. Giống như hàm excel, thì trong VBA ta cũng có những sự kiện (event), action, hàm, các toán tử… bằng cách kết hợp các yếu tố trên, excel sẽ hiểu ta muốn làm gì.

    Khi muốn thực hiện chức năng nào đó ta chỉ cần gọi câu lệnh đã được xây dựng sẵn trong VBA excel thì excel tự động thực hiện nó trong thời gian nhanh hơn dùng tay rất nhiều.

    Ngoài ra, trong VBA ta còn có thể vẽ các nút lệnh, các trường nhập dữ liệu giúp người sử dụng ứng dụng dễ dàng thực hiện các thao tác chuẩn.

    VBA giúp bạn tỏa sáng trong công việc

    Tin ad đi, khi bạn biết cách lập trình VBA bạn có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc của bạn lên N lần. Có những nhiệm vụ nếu không biết VBA sẽ mất vài giờ hoặc thậm chí cả ngày. Nhưng với vài câu lệnh thì chỉ cần vài phút hoặc dưới 1 phút là xong rồi.

    Hoặc bạn có thể sử dụng VBA để lập ra các ứng dụng phân tích, thống kê, biểu đồ động. Từ đó giúp công ty tiết kiệm rất nhiều tiền. Đương nhiên giá trị của bạn tại công ty sẽ được củng cố vững chắc lắm đấy.

    2. Hệ thống các kiến thức lập trình VBA cơ bản trong excel

    Tạo một macros: Trong VBA excel, ta có thể tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác bằng cách tạo ra một Macros. Khi muốn thực hiện các thao tác đó trong tương lai thì chỉ cần gọi macros là xong ngay. Ad sẽ sớm post bài hướng dẫn cách sử dụng macros trong những ngày tới.

    Msgbox: Khi thực hiện các lệnh trong macros nhiều khi ta muốn thông báo cho người dùng biết khi họ chuẩn bị, đã thực hiện xong một thao tác nào đó. Hoặc đơn giản chỉ là cảnh báo việc họ đã nhập sai trường dữ liệu chuẩn.

    Workbook và worksheet object: Đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA excel trong toàn bộ workbook hay chỉ đơn thuần trong worksheet

    Range object: Đối tượng là vùng tương ứng với một ô hoặc vùng ô trong excel. Đây là đối tượng quan trọng nhất trong lập trình vba excel.

    Variables: Đây là một loại biến trong trong lập trình excel

    – If then statements: Giống như trong excel thông thường bạn dùng hàm if để so sánh xem điều kiện có thỏa mãn hay không. Thì trong VBA ta cũng có thể làm tương tự với if then statements.

    Loop: Vòng lặp – đây là một trong những kỹ thuật mạnh mẽ nhất trong lập trình VBA excel. Vòng lặp cho phép chúng ta lặp lại thao tác trong 1 vùng ô với mấy dòng lệnh đơn giản.

    Userform: Đây là các nút bấm, box nhập liệu, nhãn… được sử dụng để thiết kế giao diện giúp giao tiếp với người dùng một cách thân thiện, chuyên nghiệp hơn.

    Events: sự kiện trong excel là các hành động của người dùng sau đó ta dùng code để thực hiện các thao tác nào đó sau khi người dùng thực hiện các sự kiện có sẵn.

    Function & sub: Trong excel thì function cho phép trả về một giá trị còn sub thì không. Ví dụ như: Các bạn có thể sử dụng function để tạo ra một hàm qui đổi số sang chữ.

    3. Download giáo trình VBA trong excel cơ bản hoàn toàn miễn phí

    Theo ad thấy thì đây là một trong những giáo trính VBA Excel miễn phí tốt nhất hiện nay. Giáo trình cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản nhất về VBA trong excel thông qua 11 chương:

    • Chương_1: Ghi và thực hiện macro
    • Chương_2: Cách thực hiện một macro đơn giản
    • Chương_3: Sửa macro
    • Chương_4: Ngữ phép VB
    • Chương_5: Sử dụng giúp đỡ Help
    • Chương_6: Một số chức năng điều khiển trong VBA
    • Chương_7: Viết macro
    • Chương_8: Tham chiếu đến ô và vùng
    • Chương_9: Cấu trúc điều khiển
    • Chương_10: Hộp thoại trong VBA
    • Chương_11: Hành động lặp (Loop)

    Về tác giả của giáo trình

    Thay mặt độc giả của chúng tôi ad xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tác giả của cuốn giáo trình vba trong excel cơ bản. Đây là một tài liệu nhập môn vô cùng giá trị với những người mới bắt đầu tập tẹ học lập trình excel.

    Ad download được trên FB của một bạn nào đó tài liệu này có ghi là của trường đại học xây dựng. Nhưng không chắc chắn 100% về tác giả thực sự của giáo trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Excel, Hàm Thông Dụng Trong Excel, Sum, Count, If, Left
  • Cách Sử Dụng Hàm Countifs Đếm Theo Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countifs Trong Excel Qua Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Cách Làm Tròn Số Tiền Trên Excel Trong Kế Toán
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel
  • Kết Hợp Vba Với Powerpoint Trong Soạn Giảng Slide – Hong Duc General School

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phím Tắt Trình Chiếu Slide Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Ghi Âm Thuyết Trình Powerpoint 2010 Và Chuyển Thành Video
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Ghi Âm, Ghi Hình Bài Thuyết Trình Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Xóa Hiệu Ứng Động Trên Powerpoint
  • Where Is Custom Animation In Microsoft Powerpoint 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Kết hợp VBA với powerpoint trong soạn giảng Slide

    (Nguyễn Văn Ninh – GV Tin học)

    1. Giới thiệu

    Những hạn chế khi thiết kế bài giảng bằng Powerpoint truyền thống:

     – Những bài học có thí nghiệm, thực hành của các học sinh, mặc dù giáo viên dạy bằng giáo án điện tử nhưng giáo viên thường phải chuẩn bị bảng biểu để ghi kết quả thí nghiệm thực hành của các nhóm cho cả lớp cùng quan sát, chứ giáo viên không thể ghi được kết quả thí nghiệm thực hành trực tiếp trên bảng trình chiếu. Nếu muốn ghi thì phải dùng công cụ vẽ để vẽ bằng chuột, mất đi tính thẩm mỹ và chuyên nghiệp.

     – Các số liệu và kết quả các phép tính trong bảng biểu điều được thiết kế sẵn trên các Slide chứ không thể nhập và tính toán linh hoạt trực tiếp trên bảng trình chiếu;

     – Nếu gặp những bài tập tương tự nhau, chỉ khác nhau về số liệu thì  phải thiết kế lại, làm mất thời gian và không có tính hấp dẫn khi trình chiếu;

     – Đối với bài tập điền khuyến hoặc các bài tập trắc nghiệm nhiều lựa chọn thì đáp án cũng được chuẩn bị sẵn;

    Như vậy khi thiết kế bảng trình chiếu hoàn toàn bằng các hiệu ứng Powerpoint thì bài giảng hoàn toàn không có sự tương tác giữa người học với bảng trình chiếu. Nếu muốn tạo ra sự tương tác thì giáo viên phải thiết kế bằng các hiệu ứng đơn điệu mà lại tốn thời gian

    Bằng cách sử dụng ngôn ngữ VBA (Visual Basic for Application) tích hợp sẵn trong Powerpoint ta có thể tạo ra tương tác trong các bài trình chiếu. Những bài viết trong phần này sẽ hướng dẫn từng bước xây dựng các tương tác cơ bản diễn ra trong lớp học (Trắc nghiệm phản hồi, mô phỏng, điều khiển video, hình ảnh, Shockwave flash, bài giảng thu thập ý kiến, …vv).

    2. Khởi tạo môi trường lập trình

    a. Thiết lập chế độ bảo mật

    Mặc định Powerpoint không cho phép chạy các macro vì các lý do về bảo mật. Để thuận tiện trong quá trình sử dụng VBA hãy thực hiện các bước sau để thiết lập lại chế độ bảo mật cho Powerpoint.

    Bước 1: Làm hiển thị menu Developer bằng cách: File/Options/Custom Ribbon/ Đánh dấu mục Developer

    Khi đó trên thanh menu của giao diện Microsoft PowerPoint sẽ xuất hiện thêm menu Developer.

    Bước 2: Vào Developer/ Nhóm Code/ Kích mục Macro Security

    Trong hộp thoại Trust Center / Chọn mục Macro Settings/ Đánh dấu vào 2 mục Enable all macros (not recommended;potentially…) và mục Trust access to the VBA project object model.

    b. Giới thiệu thanh công cụ Control Toolbox

    Đối với Microsoft Office PowerPoint, khi mở menu Developer ta sẽ thấy nhóm Controls chứa các đối tượng mà mỗi đối tượng sẽ có một nhóm thuộc tính và phương thức tương ứng. VBA cho phép chèn các đối tượng sau đây vào ứng dụng:

    •  – Check box: Ô đánh dấu kiểm chọn.

    •  – Command Button: Nút thực hiện các đoạn lệnh.

    •  – List Box: Thể hiện một hộp có nhiều lựa chọn.

    •  – Toogle Box: Nút bật các chức năng, giống như công tắc đèn.

    •  – Scroll Bar: Nút cuộn.

    •  – Image: Chèn hình ảnh.

    •  – View Code: Xem, chỉnh sửa các đoạn mã lệnh.

    •  – Text Box: Khung chứa nội dung văn bản.

    •  – Option Button: Nút đơn lựa chọn.

    •  – Combo Box: Hộp kết hợp giữa ListBox và TextBox.

    •  – Label: Nhãn.

    •  – Other Controls: Các điều khiển khác như công cụ chèn Flash vào PowerPoint, công cụ hỗ trợ lưu trữ dữ liệu dưới dạng bảng…

    Các thuộc tính của đối tượng:

    Khi một đối tượng đã chèn vào Slide, tại đối tượng đó, nháy chuột phải chọn Property Sheet, mỗi đối tượng có những thuộc tính mặc định sau:

    •  – BackColor: Màu nền cho đối tượng

    •  – Delay: Độ trễ

    •  – Enabled: Cho phép thuộc tính hiển thị

    •  – ForeColor: Màu chữ

    •  – Font: Cho phép chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ

    •  – Height: Độ cao của đối tượng

    •  – AutoSize: Cho phép tự động thay đổi kích thước hay không

    •  – Picture: Ảnh nền của đối tượng

    •  – TextAlign: Căn lề đối tượng

    •  – Visible: Cho phép tương tác với đối tượng hay là không

    •  – Caption hoặc Value: Nội dung của đối tượng.

    Tại bảng Properties, ta sẽ thiết lập các giá trị trên cho mỗi đối tượng.

    3. Sử dụng VBA trong PowerPoint thiết kế các dạng bài tập

    a. Ứng dụng tạo dạng bài tập trắc nghiệm đúng sai

    b. Ứng dụng tạo dạng bài tập trắc nghiệm cộng điểm

    c. Ứng dụng tạo dạng bài tập so sánh các đoạn phim

    d. Ứng dụng tạo dạng bài giảng thu thập ý kiến

    Ngoài ra chúng ta còn có thể thiết kế các dạng bài tập trắc nghiệm điền khuyết và các trò chơi ô chữ,….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Undo Button In Microsoft Powerpoint 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Where Is The Control Toolbox In Powerpoint 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Where Is Developer Tab In Microsoft Powerpoint 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Hướng Dẫn Tự Học Tin Học Văn Phòng
  • Highlight Text In Powerpoint 2010 For Windows
  • Khai Thác Lập Trình Vba Trong Powerpoint Hỗ Trợ Thiết Kế Bài Giảng Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Wps Office 2022: Bộ Ứng Dụng Văn Phòng Tuyệt Vời Cho Windows 10
  • Ứng Dụng Wps Office: Sở Hữu Đầy Đủ Công Cụ Soạn Thảo, Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Làm Thế Nào Để Thêm Một Watermark Trong Bài Thuyết Trình Powerpoint (Trong 60 Giây)
  • Thủ Thuật Chèn Watermark Trong Powerpoint
  • Cách Xóa Watermark Trong Word 2007 2010 2003 2013 2022
  • KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    SV: Đào Thị Thanh

    0

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    Lời nói đầu

    Trước đây, phương pháp dạy học truyền thống có nhược điểm người

    học thụ động trong quá trình tiếp thu, hay nói cách khác đó là quá trình “Đọc

    – Chép”. Còn bây giờ, khi CNTT được ứng dụng một cách phổ biến trong

    cuộc sống thì việc giảng dạy cũng được thực hiện bằng bài giảng điện tư.

    Nhưng nếu không biết cách tổ chức và truyền đạt thì biết đâu chúng ta lại sa

    vào tình trạng “Chiếu – Chép”. Xuất phát từ suy nghĩ đó, tôi đã tìm hiểu về

    thiết kế bài giảng điện tư. Làm sao để cho giờ dạy học trở nên sinh động,

    hiệu quả hơn mà không mất quá nhiều thời gian cho việc thiết kế ? Khóa

    luận đã tìm hiểu các phần mềm trợ giúp trong việc thiết kế giáo án hiện nay

    như Flash, Violet, PowerPoint…Mỗi phần mềm có những ưu, nhược điểm

    nhất định, vấn đề quan trọng khi lựa chọn một phần mềm là phải thông dụng,

    dễ dùng, có tính hiệu quả cao trong công việc của mình.

    – Flash: Ưu điểm nổi trội là khả năng mô phỏng. Sư dụng ngôn ngữ lập

    trình ActionScrip để tạo các tương tác, các hoạt cảnh trong phim. Nhưng

    nhược điểm là khó thao tác. Để thiết kế được một chương trình Flash không

    phải giáo viên nào cũng có thể thao tác, lập trình để tạo ra được một bài

    giảng hiệu quả. Do đó, Flash đã không phải là sự lựa chọn của đa số giáo

    viên.

    – Violet: Đây là phần mềm được phát triển trên Flash, ưu điểm là rất dễ

    thao tác, vì mọi cái đã được lập trình sẵn, nhưng có nhược điểm khiến người

    sư dụng rất thụ động trong việc thiết kế bài giảng, vì những thao tác thiết kế

    đã được cài đặt sẵn theo ý của người phát triển nên không gây được hứng

    thú và sáng tạo theo phong cách của người sư dụng.

    SV: Đào Thị Thanh

    1

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    – PowerPoint:

    Theo thống kê trên thế giới thì PowerPoint đứng thứ 7 trong top 100

    công cụ ICT dành cho học tập của năm 2008. Đây là một tổng hợp khá toàn

    diện về các công cụ ICT được 204 chuyên gia giáo dục và công nghệ từ

    nhiều học viện, trường đại học, công ty, tổ chức đào tạo từ khắp nơi trên thế

    giới cùng tham gia đóng góp.(Trích từ website www.giaoan.net). Microsoft

    PowerPoint là phần mềm giúp cho giáo viên có thể tự thiết kế bài giảng và

    thể hiê ên bài giảng mô êt cách linh hoạt, sinh đô nê g.

    Bài giảng đã được chuẩn bị trước trên máy tính nên giáo viên không

    mất nhiều thời gian ghi bảng, vẽ hình,… vì vâ êy, có nhiều thời gian tổ chức

    hoạt đô nê g học cho học sinh. Ngoài ra, PowerPoint còn có tính năng lập trình

    VBA, không những dễ thao tác mà còn có nhiều khả năng không thua gì

    Flash, có hỗ trợ thiết kế câu hỏi trắc nghiệm, câu điền khuyến, câu ghép

    đôi… bằng ngôn ngữ VBA(Visual Basic Application) hay khả năng tạo

    menu như trong Flash với thao tác đơn giản. Xuất phát từ những tìm hiểu về

    Microsoft PowerPoint tôi đã chọn đề tài Khai thác lâ âp trình VBA trong

    PowerPoint hỗ trợ thiết kế bài giảng điê ân tử.

    Nhằm thấy rõ tính hiệu quả của việc ứng dụng VBA trong Powerpoint

    thiết kế bài giảng điện tư, đề tài đã chọn nội dung chương III tin học 11 để

    thực hiện, vì đây là nội dung đầu tiên, có thể nói là rất cơ bản, cốt lõi, giới

    thiệu về câu lệnh lập trình trong Pascal. Với điều kiện học tập trực quan, sinh

    động sẽ tạo nền móng kiến thức ban đầu về lập trình vững chắc, và phát triển

    lòng ham thích lập trình của học sinh.

    SV: Đào Thị Thanh

    2

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    Khóa luận Khai thác lập trình VBA trong PowerPoint hỗ trợ thiết

    kế bài giảng điện tử gồm có 2 chương:

    Chương I: Một số ứng dụng ngôn ngữ lập trình VBA trong

    PowerPoint

    Chương II: Chương trình ứng dụng VBA trong PowerPoint thiết kế

    bài giảng chương III tin học 11.

    Khóa luận này được hoàn thành tại khoa Công nghệ Thông tin

    trường Đại học Vinh.

    Qua đây, tôi muốn bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới giảng viên – TS

    Phan Lê Na, người đã rất tận tình hướng dẫn tôi thực hiện khóa luận này.

    Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa CNTT nói riêng và trường

    đại học Vinh nói chung, đã giúp tôi trang bị kiến thức trong suốt 4 năm đại

    học. Vô cùng cảm ơn những người thân yêu trong gia đình tôi, họ luôn là

    nguồn động lực giúp tôi vững tin trong 4 năm đại học, cảm ơn các bạn sinh

    viên lớp 47 A CNTT đã cổ vũ động viên tôi trong quá trình học tập cũng như

    hoàn thành khoá luận này.

    SV: Đào Thị Thanh

    3

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    CHƯƠNG I: MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA NGÔN NGỮ LẬP

    TRÌNH VBA TRONG POWERPOINT

    1.1. Tổng quan về VBA

    VBA (Visual Basic for Aplication) là môi trường lập trình hướng đối

    tượng sư dụng ngôn ngữ lâ pê trình VB (Visual Basic). Cú pháp và giao diê ên

    lâ pê trình cũng giống như VB 6.0 (Visual Basic 6.0) nhưng điều khác biê êt là

    VB có thể tạo được các chương trình thực thi đô cê lâ êp. Còn VBA được tích

    hợp vào trong ứng dụng (Aplication) và sư dụng các đối tượng của ứng dụng

    đó. VBA không thể tạo ra một chương trình tự động thực thi độc lập (*.exe).

    Nếu không có bộ Office thì ta không thể lập trình VBA.

    Sự kết hợp giữa Visual Basic và Aplication cho ta một cái tên VBA.

    VBA được nhúng trong các chương trình ứng dụng phía sau các chương

    trình Microsoft Word, Microsoft Excel, Micosoft Access, Microsoft

    PowerPoint, v.v…

    VBA cho phép viết các mã lệnh có tác động tới nhiều đối tượng để làm

    tăng tính tự động hóa trong ứng dụng của mình, làm những việc mà các công

    cụ sẵn có trong ứng dụng chưa có như tạo bộ đề câu hỏi trắc nghiệm trong

    PowerPoint, câu hỏi điền khuyết, trò chơi ô chữ…

    Ở đây, khóa luận được thực hiện trên bộ Office 2003.

    SV: Đào Thị Thanh

    4

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    1.2. Khởi tạo môi trường lập trình

    1.2.1. Thiết lập chế độ bảo mật

    Mặc định MS PowerPoint không cho chạy các Macro vì lí do bảo mật,

    do đó để thuận tiện trong quá trình sư dụng VBA ta cần thiết lập lại chế độ

    bảo mật cho PowerPoint theo các bước sau:

    Đối với Microsoft Office PowerPoint 2003:

    Bước 1: Vào Tool/Macro/Security.

    Bước 2 : Trong tab Security chọn mức Medium hoặc Low

    SV: Đào Thị Thanh

    5

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    SV: Đào Thị Thanh

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    6

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    1.2.2. Giới thiệu thanh công cụ Control Toolbox

    – Đối với Microsoft Office PowerPoint 2003, nhấp phải chuột vào vị trí

    bất kì trên ToolBar, chọn Control Toolbox.

    Xuất hiện hộp thoại Control Toolbox

    Mỗi thành phần trên thanh ToolBox được gọi là

    một đối tượng, mỗi đối tượng sẽ có một nhóm thuộc

    tính và phương thức tương ứng.VBA cho phép chèn

    các đối tượng sau đây vào ứng dụng :

     Check box : Ô đánh dấu kiểm chọn.

    SV: Đào Thị Thanh

    7

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    SV: Đào Thị Thanh

    8

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    – Các thuộc tính của đối tượng:

    Khi một đối tượng để chèn vào Slide, tại đối tượng đó, nháy chuột phải

    chọn Propertise, mỗi đối tượng có những thuộc tính mặc định sau:

     BackColor: Màu nền cho đối tượng

     Delay: Độ trễ

     Enabled: Cho phép thuộc tính hiển thị

     ForeColor: Màu chữ

     Font: Cho phép chọn phông chữ, cỡ chữ, kiểu chữ

     Hieght: Độ cao của đối tượng

     AutoSize: Cho phép tự động thay đổi kích thước hay không

     Picture: Ảnh nền của đối tượng

     TextAlign: Căn lề đối tượng

     Visible: Cho phép tương tác với đối tượng hay là không

     Caption: Nội dung của đối tượng.

    SV: Đào Thị Thanh

    9

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    Tại bảng Properties, ta sẽ thiết lâ pê các giá trị trên cho mỗi đối tượng.

    SV: Đào Thị Thanh

    10

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    1.3. Tổng quan về PowerPoint 2003

    PowerPoint 2003 là mô êt phần mềm trong bô ê Microsoft Office 2003.

    Được sư dụng để trình bày mô êt vấn đề tiếp thị sản phẩm, thiết kế bài giảng

    điê nê tư…

    Phần mềm này có đă êc điểm:

    – Thực hiê ên các hiê êu ứng nhanh chóng, sinh đô nê g mà không cần tới

    kiến thức lâ pê trình.

    – Kích thước tâ êp tin nhỏ, dễ lưu trữ và di chuyển.

    – Kết hợp được nhiều định dạng tâ pê tin như chèn âm thanh, video,

    hình ảnh và cả Flash vào trong PowerPoint.

    Làm viê êc trên PowerPoint là làm viê êc trên các tê pê trình diễn (có phần

    mở rô nê g là *.PPT). Mỗi tê pê trình diễn có các bản trình diễn (Slides), chúng

    được sắp xếp theo thứ tự và mỗi bản trình diễn đó sẽ chứa nô êi dung ta muốn

    trình bày.

    Cấu trúc mô tê tê êp trình diễn

    Slide 1

    SV: Đào Thị Thanh

    11

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    1.4. Tổng quan về Bài giảng điê ân tử

    Bài giảng điê ên tư là mô tê hình thức tổ chức bài trên lớp mà ở đó, toàn

    bô ê kế hoạch hoạt đô nê g dạy học được thực hiê ên thông qua môi trường

    Multimedia (đa phương tiê ên) do máy tính tạo ra.

    Điểm đă êc trưng cơ bản nhất của bài giảng điê ên tư là toàn bô ê kiến

    thức của bài học, mọi hoạt đô nê g điều khiển của giáo viên đều được

    Mutilmedia hóa

    Quy trình thiết kế bài giảng điê nê tư:

    – Xác định mục tiêu bài học.

    – Lựa chọn kiến thức cơ bản, trọng tâm.

    – Multimedia hóa từng đơn vị kiến thức.

    – Xây dựng thư viê ên tư liê êu.

    – Lựa chọn ngôn ngữ hoă êc phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình dạy

    học thông qua các hoạt đô nê g cụ thể.

    – Chạy thư, sưa chữa và hoàn thiê ên.

    1.5. Sử dụng VBA trong PowerPoint thiết kế bộ đề trắc nghiệm

    1.5.1. Tạo bộ đề trắc nghiệm có khả năng xáo trộn câu hỏi

    Hình thức trắc nghiê êm này phù hợp với viê êc ôn tâ êp, củng cố kiến

    thức cuối bài học. Vì ở đây, có khả năng xáo trô ên câu hỏi, có thông tin phản

    hồi nhâ nê xét về lựa chọn của học sinh.

    Các bước thực hiê ên như sau:

    Bước 1 : Tạo bộ câu hỏi trắc nghiệm

    – Mở một slide trống, nhấp chọn vào More Controls chọn Microsoft

    Office Speardsheet 11.0. Sau khi chọn xong, vẽ một khung hình chữ nhật

    vào Slide.

    SV: Đào Thị Thanh

    12

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    Vẫn chọn đối tượng này, ta nhấp chuột phải, chọn Properties.

    SV: Đào Thị Thanh

    13

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    Hộp thoại xuất hiện, đặt tên cho đối tượng là spsDulieu

    Tiếp đến, ta nháy chuột phải vào Microsoft Office Speardsheet 11.0

    object chọn Edit.Tại đây, ta nhập nội dung câu hỏi trắc nghiệm với quy định

    như sau:

    Cột A : Nhập nội dung câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu chiếm 5 dòng(một

    câu hỏi và 4 phương án trả lời).

    Cột B : Nhập thông tin phản hồi nhận xét mỗi lựa chọn của học sinh

    SV: Đào Thị Thanh

    14

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    Bước 2 : Thiết kế Slide trắc nghiệm

    Sau khi tạo xong bộ câu hỏi trắc nghiệm, ta thiết kế Slide trắc nghiệm

    như sau:

    – 4 Lable đặt tên theo thứ tự sau: lblStt (hiển thị số thứ tự câu hỏi),

    lblNdcauhoi (hiện thị nội dung câu hỏi trắc nghiệm), lblNhanxet (Hiện thị

    lời nhận xét về đáp án bạn chọn), lblDiem (hiện thị kết quả làm được)

    – 4 Option Button để chứa nội dung đáp án của câu trắc nghiệm (Đặt tên

    theo thứ tự optTraloi1, optTraloi2, optTraloi3, optTraloi4)

    – 1 Spin Button để chuyển đến các câu hỏi khác trong bộ đề trắc nghiệm

    (spschuyencau)

    – 2 Command button để gán chức năng làm lại (cmdLamlai), và chức

    năng chấm điểm (cmdChamdiem)

    SV: Đào Thị Thanh

    15

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    SV: Đào Thị Thanh

    16

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    SV: Đào Thị Thanh

    17

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    // Đoạn code cho nút chuyển câu

    Private Sub spbChuyencau_Change()

    Dim idx As Integer

    idx = arrSTT(spbChuyencau.Value)

    lblStt.Caption = spbChuyencau.Value

    lblNhanxet.Caption = “”

    optTraloi1.Value = False

    optTraloi2.Value = False

    optTraloi3.Value = False

    optTraloi4.Value = False

    lblNdcauhoi.Caption = spsDulieu2.Cells(idx * 5 – 4, 1)

    optTraloi1.Caption = spsDulieu2.Cells(idx * 5 – 3, 1)

    optTraloi2.Caption = spsDulieu2.Cells(idx * 5 – 2, 1)

    optTraloi3.Caption = spsDulieu2.Cells(idx * 5 – 1, 1)

    optTraloi4.Caption = spsDulieu2.Cells(idx * 5, 1)

    lblTest.Caption = arrSTT(spbChuyencau.Value)

    End Sub

    SV: Đào Thị Thanh

    18

    Lớp 47A – CNTT

    KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

    GVHD: TS. Phan Lê Na

    1.5.2. Tạo bộ câu trắc nghiệm có khả năng chấm điểm

    Hình thức này phù hợp cho việc kiểm tra bài cũ hoặc kiểm tra 15 phút,

    ta sẽ tạo khoảng 5 slide. Ở đây sẽ giới thiệu Slide đầu tiên và slide cuối

    cùng.

    Các bước thực hiê ên như sau:

    Bước 1: Thiết kế Slide trắc nghiệm

    – 1 TextBox chứa nội dung câu hỏi

    – 4 Option Button chứa 4 phương án trả lời(Đặt tên là opt1A, opt1B,

    opt1C, opt1D)

    Slide đầu tiên:

    SV: Đào Thị Thanh

    19

    Lớp 47A – CNTT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top Thủ Thuật Hay Trên Powerpoint 2022
  • Hướng Dẫn Cắt Video Nhúng Trong Slideshow Powerpoint
  • Powerpoint Không Thể Chèn Video Từ Tệp Đã Chọn
  • Cách Sửa Lỗi Không Chèn Được Video Trong Powerpoint 2022, 2022, 2013
  • Hướng Dẫn Vẽ Đường Thẳng Và Hình Dạng Tự Do Trên Powerpoint
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • A Là Gì, Nghĩa Là Gì,… Lỗi #n
  • Dùng Hàm Vlookup Tìm Dữ Liệu Trong Nhiều Sheet
  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Một Cột Trong Excel Chính Xác Và Hiệu Quả
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi #name? Trong Excel
  • N/a Là Gì? Một Cụm Từ Viết Tắt Đa Nghĩa Bạn Cần Nắm
  • VBA excel là gì? Lập trình VBA trong excel cơ bản

    VBA excel là gì?

    VBA- Visual Basic Applications là một ngôn ngữ lập trình được tích hợp trong Office kể cả AutoCad. Hiểu nôm na thì lập trình VBA trong Excel là việc ta viết các dòng/câu lệnh để đáp ứng nhu cầu nhiệm vụ. Vì chúng ta học VBA tiscnh hợp trong Excel nên tạm gọi là “VBA Excel”.

    Giống như các hàm trong Excel, thì trong VBA cũng có những sự kiện, action, hàm, các toán tử… bằng cách kết hợp các yếu tố trên, excel sẽ hiểu ta muốn làm gì. Khi muốn thực hiện chức năng nào đó thì ta chỉ cần gõ câu lệnh có sẵn trong VBA thì excel sẽ động thực hiện nó trong khoảng thời gian nhanh hơn dùng tay rất nhiều.

    VBA nó gần giống như ngôn ngữ lập trình Visual Basic. Nó có thể vẽ các nút lệnh, các trường nhập dữ liệu giúp người sử dụng dễ dàng thực hiện thao tác chuẩn hơn.

     

    VBA excel là gì?

    Biết sử dụng VBA thì sẽ như thế nào?

    Khi bạn biết cách lập trình VBA bạn có thể giúp cải thiện hiệu suất công việc lên “n” lần. Có những việc bạn mà không biết VBA thì có thể sẽ mất vài giờ đồng hồ, nhưng với VBA chỉ cần gõ vài lệnh trên dưới 1 phút là xong.

    Bạn cũng có thể sử dụng VBA để tạo ra các ứng dụng  phân tích, thống kê,… Từ đó giúp công ty tiết kiệm được rất nhiều tiền. Vì thế vai trò của bạn trong công ty sẽ được củng cố hơn.

    Hệ thống các kiến thức cơ bản lập trình VBA trong Excel

    Tạo một macros: Trong VBA excel, ta có thể tự động hóa một nhiệm vụ với nhiều thao tác bằng cách tạo ra một Macros.

    Msgbox: Khi thực hiện các lệnh trong Macros. Ta muốn thông báo cho người dùng biết khi họ đã chuẩn bị, đã thực hiện xong một thao tác nào đó. Hoặc chỉ là cảnh báo việc họ đã nhập sai trường dữ liệu chuẩn.

    Workbook và Worksheet object: Đề cập phạm vi áp dụng các lệnh VBA excel trong toàn bộ workbook hay chỉ đơn thuần trong worksheet.

    Range object: Đối tượng và vùng tương ứng với một ô hoặc một vùng ô trong excel. Đây là đối tượng quan trọng nhất trong VBA excel.

    Variables: Đây là một loại biến trong lập trình Excel.

    If then Statements: Giống như trong excel thông thường. Bạn dùn ghàm if để so sánh xem điều kiện có thỏa mãn không.

    Loop: Vòng lặp- đây là một trong những kỹ thuật mạnh mẽ nhất trong VBA excel. Vòng lặp cho phép chúng ta lặp lại thao tác trong 1 vùng ô với mấy dòng lệnh đơn giản.

    Userform: Đây là các nút bấm, box nhập liệu, nhãn,… Được sử dụng để thiết kế giao diện giúp giao tiếp với người dùng một cách chuyên nghiệp hơn.

    Event: Sự kiện trong excel là các hành động của người dùng sau đó ta dùng code để thực hiện các thao tác nào đó sau khi người dùng thực hiện các sự kiện có sẵn.

    Function & Sub: Trong excel thì function cho phép phải trả về một giá trị còn Sub thì không.

     

    BTV Phạm Thị Mỹ Phương

    Phòng truyền thông iMicroSoft Hồ Chí Minh

    Hotline: 0916 878 224

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xuống) Đến Hàng Trăm, Hàng Nghìn Hoặc Hàng Triệu Trong Excel?
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Được Trong Excel
  • Các Khái Niệm Và Định Nghĩa Thường Dùng Trong Bảng Tính Excel
  • Bài 5 – Khái Niệm Về Cell (Ô) Trong Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hàm Len Trong Excel – Hướng Dẫn Dùng Hàm Đếm Ký Tự Trong Excel
  • Excel Vba: Đối Tượng Range Trong Excel Vba

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khai Báo Và Sử Dụng Sheets, Range Và Cells Trong Excel Bằng Vba
  • Cách Thiết Lập Ribbon Trong Excel 2022
  • Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đưa Macros Lên Thanh Ribbon Trong Excel
  • Ẩn, Hiện Thanh Công Cụ Ribbon Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007
  • Phần trước đã giới thiệu về tổng quan về Excel VBA, phần này xin giới thiệu với các bạn về một trong những đối tượng được sử dụng nhiều nhất trong khi tự động hóa bất kỳ tác vụ nào với VBA – Range.

    Chúng ta tham chiếu đến các Range khác nhau trong một Worksheet và thực hiện các hoạt động khác nhau trên Range trong Excel. Chúng ta có các thuộc tính và các phương thức khác nhau để xử lý các đối tượng Range trong Excel. Đối tượng Range là đại diện của một cell (hoặc cells) trên Worksheet, là đối tượng quan trọng nhất của Excel VBA.

    Ví dụ 1: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Range("B3").Value = 2

    Kết quả:

    Ví dụ 2: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Range("A1:A4").Value = 88

    Kết quả:

    Đối tượng Cells

    Thay vì Range, bạn có thể sử dụng Cells. Sử dụng Cells đặc biệt hữu ích khi bạn muốn lặp qua các ranges.

    Ví dụ 3: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Cells(3, 2).Value = 2

    Kết quả:

    Ví dụ 4: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Range(Cells(1, 3), Cells(4, 3)).Value = 11

    Kết quả:

    Bạn có thể khai báo một đối tượng Range bằng cách sử dụng các từ khoá Dim và Set.

    Sub buttoRange1() Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("B1:E4") rangeObj.Value = 8 End Sub

    Kết quả:

    Phương thức Select

    Một phương pháp quan trọng của đối tượng Range là phương thức Select. Phương thức Select được sử dụng để chọn một range. Ví dụ:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj.Select

    Kết quả:

    Lưu ý: Để chọn các ô trên một Worksheet khác, bạn phải kích hoạt Worksheet này trước. Ví dụ, các dòng code sau đây chọn ô B7 trên Worksheet thứ ba từ bên trái.

    Worksheets(3).Activate Worksheets(3).Range("B7").Select

    Phương thức Copy/Paste

    Phương thức Copy và Paste sử dụng để sao chép một dãy và dán nó vào một nơi khác trên Worksheet.

    Ví dụ:

    Range("B1:B2").Select chúng tôi Range("D3").Select ActiveSheet.Paste

    Kết quả:

    Range("C3:C4").Value = Range("A1:A2").Value ActiveSheet.Paste

    Phương thức ClearContents

    Phương thức ClearContents được sử dụng để chỉ xóa nội dung của một Excel Range.

    Ví dụ:

    Range("A1").ClearContents

    Hoặc đơn giản hơn bằng cách sử dụng code sau:

    Range("A1").Value = ""

    Phương thức ClearFormats

    Phương thức ClearFormats được sử dụng để chỉ xóa định dạng của một Excel Range.

    Phương thức Clear

    Phương thức Clear được sử dụng để xóa một Excel Range hoàn toàn bao gồm các định dạng và dữ liệu.

    Phương thức Formula

    Phương thức Formula được sử dụng để thêm công thức cho Excel Range.

    Ví dụ:

    Range("A1").Formula = "=Sum(B1:B5)"

    Kết quả

    Thuộc tính Rows

    Thuộc tính Rows cho phép truy cập vào một hàng cụ thể của range.

    Ví dụ:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj.Rows(3).Select

    Kết quả:

    Thuộc tính Columns

    Thuộc tính Columns cho phép truy cập vào một cột cụ thể của range.

    Ví dụ:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:E4") rangeObj.Columns(3).Select

    Kết quả:

    Thuộc tính Count

    Thuộc tính Count được sử dụng để đếm số ô, hàng và cột của range.

    Ví dụ 1:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") MsgBox rangeObj.Count

    Kết quả:

    Ví dụ 2:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") MsgBox rangeObj.Rows.Count

    Kết quả:

    All Rights Reserved

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi #ref! Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Lỗi #ref! Trong Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi #ref
  • Cách Tách Thương Và Số Dư Với Hàm Quotient Và Hàm Mod Trong Excel
  • Những Cơ Bản Cần Nắm Về Hàm Product Trong Excel
  • Giải Hệ Phương Trình Đại Số Tuyến Tính Bằng Excel
  • Hàm Dir Trong Vba (Phần 1)

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel Đơn Giản, Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Tổng Hợp Chi Tiết Các Hàm Trong Excel 2010 Thường Dùng Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid Và Len Trong Vba
  • Muốn Dùng Hàm Trừ Trong Excel Thì Dùng Câu Lệnh Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Averageifs Trong Excel Để Tính Trung Bình Theo Nhiều Điều Kiện
  • 1. Sử dụng hàm DIR trong VBA

    Hàm DIR trong VBA được sử dụng để lấy tên file hoặc thư mục, sử dụng tên đường dẫn của các file hoặc thư mục này.

    Cho ví dụ, giả sử nếu một thư mục lưu trữ một file Excel nào đó, chúng ta có thể sử dụng hàm DIR VBA để lất tên của file Excel đó (hoặc tên loại file bất kỳ).

    Ngoài ra trong trường hợp nếu muốn lấy tên tất cả các file Excel trong thư mục (hoặc tất cả các file không phải là file Excel), chúng ta cũng có thể sử dụng hàm DIR.

    Nếu sử dụng hàm DIR một lần, hàm sẽ trả về tên file đầu tiên trong thư mục. Để lấy tên file của các file khác, chúng ta có thể sử dụng lại DIR để thực hiện điều này.

    DIR trả về tên file đầu tiên khớp với tên đường dẫn. Để lấy tên file bổ sung bất kỳ khớp với tên đường dẫn, chúng ta chỉ cần gọi lại DIR mà không có đối số. Khi không có tên file nào khớp, DIR sẽ trả về chuỗi có độ dài bằng 0 (“”).

    2. Cú pháp hàm DIR trong VBA

    Cú pháp hàm DIR trong VBA có dạng:

    Dir [ (tên đường dẫn [ ,thuộc tính ] ) ]

    Trong đó:

    – Tên đường dẫn (pathname): là đối số tùy chọn, nó có thể là tên file hoặc tên thư mục. Nếu không tìm thấy tên đường dẫn, hàm DIR trong VBA sẽ trả về chuỗi có độ dài bằng 0 (“”).

    – Thuộc tính (attributes): là đối số tùy chọn, chúng ta có thể sử dụng đối số này để chỉ định một số thuộc tính, hàm DIR sẽ trả về tên file dựa trên các thuộc tính đó.

    Cho ví dụ, nếu muốn liệt kê danh sách các file ẩn hoặc các file chỉ đọc (cùng với các file không có thuộc tính), bạn chỉ cần chỉ định trong đối số này.

    Hằng Giá trị Mô tả

    vbNormal 0 (Mặc định) chỉ định file không có thuộc tính.

    vbReadOnly 1 Chỉ định các file chỉ đọc cùng các file không có thuộc tính.

    vbHidden 2 Chỉ định các file ẩn cùng các file không có thuộc tính.

    VbSystem 4 Chỉ định các file hệ thống cùng các file không có thuộc tính. Không có sẵn trên Mac OS X.

    vbVolume 8 Chỉ định tên phân vùng, nếu có các thuộc tính khác được chỉ định, vbVolume sẽ bị bỏ qua. Không có sẵn trên Mac OS X.

    vbDirectory 16 Chỉ định các thư mục hoặc các thư mục cùng các file không có thuộc tính.

    vbAlias 64 Chỉ định tên file là bí danh. Chỉ có sẵn trên Mac OS X.

    3. Sử dụng ký tự đại diện cùng hàm DIR trong VBA

    Nếu đang sử dụng Windows, bạn cũng có thể sử các ký tự đại diện trong hàm DIR.

    Lưu ý: Không thể sử dụng các ký tự này cùng hàm VBA trên Mac OS X.

    Việc sử dụng các ký tự đại diện có thể hữu ích trong một số trường hợp:

    – Chúng ta muốn lấy tên file của một loại file cụ thể (chẳng hạn như .XLSX hoặc .PPTX).

    – Khi có một hậu tố / tiền tố cụ thể trong tên file và bạn muốn lấy tên của các file / thư mục này. Chẳng hạn, nếu muốn lấy tên của tất cả các file có tiền tố 2022 , chúng ta có thể sử dụng các ký tự đại diện để làm được điều này.

    Có 3 ký tự đại diện trong Excel, bao gồm:

    1. * (dấu hoa thị): Đại diện cho số lượng ký tự bất kỳ. Chẳng hạn 2022* cung cấp cho bạn tên tất cả các file có tiền tố 2022.

    2. ? (dấu hỏi): Đại diện cho một ký tự duy nhất. Ví dụ, 2022? cung cấp cho bạn tên tất cả các file bắt đầu bằng 2022 có thêm một ký tự khác trong tên, chẳng hạn như 2022A, 2022B, … .

    3. (dấu ngã): Ký tự đại diện này ít được sử dụng nên chúng tôi sẽ bỏ qua, không đi sâu vào giới thiệu cụ thể.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyển Công Thức Excel Sang Hàm Vba Sử Dụng Worksheetfunction
  • Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm And Trong Excel Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Cách Dùng Hàm Điều Kiện Hàm If Trong Excel
  • Đối Tượng Range Trong Excel Vba

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Code Với Đối Tượng Range Trong Vba Excel
  • 4 Mẹo Cần Thiết Để Quản Lý Ribbon Excel
  • Hàm Right, Cách Dùng Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải Trong Excel
  • Hàm Right Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Right Trong Phân Xuất Ký Tự
  • Lọc Dữ Liệu Trong Excel Theo Database Bằng Sql Vô Cùng Đơn Giản
  • Đối tượng Range trong Excel VBA là một trong những đối tượng được sử dụng nhiều nhất trong khi tự động hóa bất kỳ tác vụ nào với VBA. Chúng ta tham chiếu đến các Range khác nhau trong một Worksheet và thực hiện các hoạt động khác nhau trên Range trong Excel. Chúng ta có các thuộc tính và các phương thức khác nhau để xử lý các đối tượng Range trong Excel.

    Đối tượng Range là đại diện của một cell (hoặc cells) trên Worksheet, là đối tượng quan trọng nhất của Excel VBA.

    Ví dụ đối tượng Range trong Excel VBA

    Đối tượng Range

    Ví dụ 1: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Kết quả:

    Ví dụ 2: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Kết quả:

    Đối tượng Cells

    Thay vì Range, bạn có thể sử dụng Cells. Sử dụng Cells đặc biệt hữu ích khi bạn muốn lặp qua các ranges.

    Ví dụ 3: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Kết quả:

    Ví dụ 4: đặt một nút lệnh trên Worksheet và thêm dòng code sau:

    Range(Cells(1, 1), Cells(4, 1)).Value = 5

    Kết quả:

    Khai báo một đối tượng Range

    Bạn có thể khai báo một đối tượng Range bằng cách sử dụng các từ khoá Dim và Set.

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj .Value = 8

    Kết quả:

    Các phương thức của đối tượng Range

    Select

    Để chọn Range được yêu cầu trong Worksheet

    AddComment

    AdvancedFilter

    Áp dụng các bộ lọc nâng cao trên Excel Range

    Calculate

    Để làm mới các phép tính trong Excel Range

    Formula

    Để thêm công thức cho Excel Range

    Clear

    Để xóa một Excel Range hoàn toàn bao gồm các định dạng và dữ liệu

    ClearComments

    ClearContents

    Để chỉ xóa nội dung/dữ liệu trong một Excel Range

    ClearFormats

    Để chỉ xóa các định dạng của một Excel Range

    ClearHyperlinks

    Để chỉ xóa các siêu liên kết trong một Excel Range

    Copy

    Để sao chép một Excel Range đến một vị trí khác

    CopyFromRecordset

    Sao chép dữ liệu từ recordset và dán vào một Excel Range

    Cut

    Cắt Excel Range trong Worksheeet

    Delete

    Để xóa một Range trong Worksheet

    Find

    Để tìm kiếm và một Cell có dữ liệu cần thiết

    Insert

    Để chèn một dãy các Cell, Row hoặc Column

    ListNames

    Để liệt kê các Excel Range được đặt tên trong bảng tính

    Merge

    Để hợp nhất Excel Range

    PasteSpecial

    Để dán dữ liệu với các tiêu chí khác nhau, như các giá trị, các định dạng có hoạt động toán học hoặc chuyển đổi

    Phương thức Select

    Một phương pháp quan trọng của đối tượng Range là phương thức Select. Phương thức Select được sử dụng để chọn một range.

    Ví dụ:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj.Select

    Kết quả:

    Lưu ý: Để chọn các ô trên một Worksheet khác, bạn phải kích hoạt Worksheet này trước. Ví dụ, các dòng code sau đây chọn ô B7 trên Worksheet thứ ba từ bên trái.

    Worksheets(3).Activate Worksheets(3).Range("B7").Select

    Phương thức Copy/Paste

    Phương thức Copy và Paste sử dụng để sao chép một dãy và dán nó vào một nơi khác trên Worksheet.

    Ví dụ:

    Range("A1:A2").Select Selection.Copy Range("C3").Select ActiveSheet.Paste

    Kết quả:

    Range("C3:C4").Value = Range("A1:A2").Value ActiveSheet.Paste

    Phương thức ClearContents

    Phương thức ClearContents được sử dụng để chỉ xóa nội dung của một Excel Range.

    Ví dụ:

    Range("A1").ClearContents

    Hoặc đơn giản hơn bằng cách sử dụng code sau:

    Phương thức ClearFormats

    Phương thức ClearFormats được sử dụng để chỉ xóa định dạng của một Excel Range.

    Phương thức Clear

    Phương thức Clear được sử dụng để xóa một Excel Range hoàn toàn bao gồm các định dạng và dữ liệu.

    Phương thức Formula

    Phương thức Formula được sử dụng để thêm công thức cho Excel Range.

    Ví dụ:

    Range("A1").Formula = "=Sum(B1:B5)"

    Các thuộc tính của đối tượng Range

    Rows

    Thuộc tính Rows cho phép truy cập vào một hàng cụ thể của range.

    Columns

    Thuộc tính Columns cho phép truy cập vào một cột cụ thể trong một range.

    Count

    Được sử dụng để đếm số ô, hàng và cột của range.

    Thuộc tính Rows

    Thuộc tính Rows cho phép truy cập vào một hàng cụ thể của range.

    Ví dụ:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj.Rows(3).Select

    Kết quả:

    Thuộc tính Columns

    Thuộc tính Columns cho phép truy cập vào một cột cụ thể của range.

    Ví dụ:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") rangeObj.Columns(2).Select

    Kết quả:

    Thuộc tính Count

    Thuộc tính Count được sử dụng để đếm số ô, hàng và cột của range.

    Ví dụ 1:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") MsgBox rangeObj.Count

    Kết quả:

    Ví dụ 2:

    Dim rangeObj As Range Set rangeObj = Range("A1:C4") MsgBox rangeObj.Rows.Count

    Kết quả:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi #ref! Trong Excel
  • Hàm Quartile Trong Excel, Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Hàm Fv Và Pv Trong Excel.
  • Pivot Table Trong Excel Từ Cơ Bản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100