Chức Năng Của Các Phím Từ F1 Đến F12 Trên Windows

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách In Slide Powerpoint Đơn Giản, Dễ Dàng
  • Kết Hợp Hiệu Ứng Chuyển Trang Morph & Tính Năng Shapes Trong Powerpoint 4/2021
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Crop (Cắt) Ảnh
  • Hướng Dẫn Cách Làm Trò Chơi Trên Powerpoint Cực Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Nhạc, Audio, Các File Âm Thanh Vào Powerpoint
  • Ở một vài dòng máy tính, phím F1 trở thành phím tắt để truy cập vào BIOS, cứu hộ máy tính.

    Với máy tính chạy hệ Windows XP thì đôi lúc bạn phải nhấn phím F1 để khởi động máy.

    Nếu bạn đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer thì tổ hợp phím Ctrl + F1giúp bạn ẩn/ hiện Task Pane.

    Phím F2 được xem như là bước tắt thay thế tính năng Rename của menu chuột phải trong việc đổi tên file hoặc thư mục đã chọn.

    Các bạn có thể tận dụng chức năng của phím F2 trong Office Word, Excel:

    • Mở nhanh 1 tài liệu mới bằng tổ hợp phím Alt + Ctrl + F2.
    • Mở tính năng ‘Print Preview Screen’ bằng tổ hợp phím Ctrl + F2để xem trước tài liệu, có chỉnh sửa lại trước khi in, tránh sai sót không như ý.

    Ngoài ra một số dòng máy tính còn sử dụng phím F2 để vào BIOS, Menu BOOT của Windows.

    • Nhấn F3 để vào BIOS, Menu BOOT của Windows ở một số dòng máy tính.
    • Phím F3 có chức năng khởi động hộp tìm kiếm trên Windows, Outlook hay ở các trình duyệt web như Google Chrome, Internet chúng tôi tổ hơp phím Windows + F3
    • F3 thực hiện lại câu lệnh cuối cùng trong MS Dos hoặc là cửa sổ cmd (Windows Command Line)
    • Chuyển định dạng văn bản qua lại giữa chữ hoa hoặc chữ thường bằng tổ hợp phímShift + F3trong MS Word.

    Phím F4 thường được dùng để đóng nhanh cửa sổ chương trình đang mở khi kết hợp cùng phím Alt. Nếu desktop không có cửa sổ nào đang mở, khi nhấn tổ hợp phím Alt + F4, hộp thoại Shutdown sẽ xuất hiện, bạn sẽ tắt laptop nhanh chóng hơn.

    Với Windows Explorer(File Explorer) hay Internet Explorer, phím F4 giúp truy cập nhanh vào thanh địa chỉ.

    Trong Office Word, phím F4 sẽ có chức năng khôi phục lại hành động cuối của bạn.

    Với các trình duyệt web, bạn nhấn F5 nếu muốn làm mới hoặc tải lại (Reload) trang web bạn đang xem. Nếu đang ở màn hình desktop hoặc File Explorer, phím F5 có tác dụng Refresh.

    Trong Microsoft Office Word, phím tắt F5 mở nhanh tính năng ‘Find and Replace’. Ngoài ra, phím tắt F5 còn có chức năng khởi động chế độ trình chiếu ở PowerPoint.

    Sử dụng tổ hợp phím tắt Ctrl + Shift + F6 để mở một tài liệu mới ở một cửa sổ riêng biệt trong Office Word. Nếu nhấn tổ hợp phím này ngoài màn hình sẽ có tác dụng mở nhanh cửa sổ chuyển mã (chuyển đổi font chữ) của Unikey.

    Trong trình duyệt web, phím F6 giúp đưa trỏ chuột vào thanh địa chỉ và bôi đen để thuận tiện nhập địa chỉ trình duyệt mới.

    Phím F7 ít được sử dụng trên trình duyệt web, nhưng trong Word hoặc Outlook thì dùng để kiểm tra chính tả và ngữ pháp. Tuy nhiên, tính năng này chỉ hiệu quả với văn bản tiếng Anh. Nhấn tổ hợp phím Shift + F7 trong Word để mở tính năng từ điển.

    Dùng phím F8 truy cập vào chế độ Safe Mode trên Windows khi đang khởi động để sửa lỗi máy.

    Trong Microsoft Office Word, F9 có chức năng làm mới các tài liệu. Ngoài ra, F9 còn hỗ trợ gửi và nhận email trong Outlook.

    Với một số phần mềm và trình duyệt web, phím F10 có tác dụng truy cập nhanh vào thanh Menu Bar.

    Trong một số dòng máy tính sẽ có tùy chọn truy cập vào BIOS bằng phím F10 trong lúc khởi động.

    Bạn có thể nhấn tổ hợp phím Shift + F10 thay vì nhấp chuột phải vào tập tin hoặc liên kết web.

    Đối với các trình duyệt web, các bạn có thể dùng phím F11 để mở/thoát chế độ Full Screen. Với một vài dòng laptop, phím F11 có chức năng truy cập vào chế độ Recovery Mode.

    Chức năng của F11 trong Office Word:

    • Tổ hợp phímShift + F11: thêm một sheet mới.
    • Tổ hợp phím Ctrl + F11: thêm một macro mới vào bảng tính.

    Phím F12 khá đa năng trong Office Word:

    • PhímF12: mở tùy chọn‘Save As’.
    • Tổ hợp phímShift + F12: kích hoạt tùy chọn tự động lưu.
    • Tổ hợp phímCtrl + F12: tạo văn bản mới.
    • Tổ hợp phímCtrl + Shift + F12: khởi động tính năng in tài liệu.

    Với dân code chính hiệu, phím F12 được dùng trên trình duyệt web để xem mã nguồn, chỉnh sửa thông tin của một trang web nào đó.

    Kết luận:

    Trong số 12 phím chức năng trên, phím được sử dụng phổ biến nhất vẫn là phím F4.

    Qua bài viết này, hi vọng các bạn đã có chút thủ thuật nhỏ trong việc sử dụng laptop một cách tối ưu hóa nhất nhờ các phím chức năng F1 tới F12.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phím Chức Năng Của Bạn Làm Gì Trong Microsoft Powerpoint / Làm Thế Nào Để
  • Các Bước Định Dạng Trang In Trong Word 2010 Đầy Đủ Nhất
  • Sử Dụng Bảng (Tablet) Trong Powerpoint Một Cách Chuyên Nghiệp
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Thêm Dấu Đầu Dòng Vào
  • Cách Đặt Một Logo Vào Slide Trên Powerpoint Trong 60 Giây
  • Tác Dụng Của Phím Chức Năng F1 Tới F12 Trên Windows

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Tin Học Căn Bản
  • Đồ Họa Và Đa Phương Tiện Trong Powerpoint
  • Cách Tạo Bố Cục Slide Trong Microsoft Powerpoint
  • Hướng Dẫn Power Point_Bài 3: Tạo Bài Thuyết Trình Mới
  • Bài Trắc Nghiệm Powerpoint Tracnghiempowerpoint Doc
  • Không sai khi nói windows là hệ điều hành mà được sử dụng phổ biến hơn cả. Nhưng không phải ai cũng biết rõ về công dụng của các phím chức năng từ F1 tới F12 trên Windows

    Chắc hẳn ai trong chúng ra khi sử dụng máy tính đều thấy các phím từ F1-F12 ở phía trên cùng nhưng phần lớn chúng ra đều chưa hẳn đã hiểu về tác dụng của các phím này nhiều. Các phím này được ký hiệu là F có nghĩa là Function Keys hay còn gọi là phím chức năng. Được sắp xếp thứ tự từ F1 đến F12 trên bàn phím máy tính của bạn.

    Phần lớn các phím này đều được sử dụng kèm với một phím nào đó trên bàn phím .

    Để các bạn sử dụng các phím chức năng này hiệu quả và tốt thì bài viết này sẽ hướng dẫn cụ thể tác dụng của từng phím chức năng từ F1 đến F12.

    Tác dụng của phím chức năng F1 tới F12 trên Windows

    – Dùng để hỗ trợ trên mọi ứng dụng, trình duyệt và các tiện ích… Nếu bạn cần sự trợ giúp chỉ cần nhấn phím F1 thì cửa sổ trợ giúp sẽ mở ra cho bạn mọi thắc mắc.

    Phím F1 còn được sử dụng để vào BIOS, sử dụng khi khởi động máy tính

    – Tổ hợp phím Windows + F1 sẽ mở cửa sổ Microsoft Windows help and support center

    – Còn nếu đang làm việc với cửa sổ Windows Explorer. Bấm phím Ctrl + F1 sẽ hiển thị Task Pane

    – Sử dụng hím F2 giúp bạn đổi tên file hay thư mục

    – Alt + Ctrl + F2: Mở file như một MS Word

    – Ctrl + F2: Mở cửa sổ xem trước trong Word

    – Đối với MS-DOS hoặc Windows, bạn có thể dùng phím F3 kết hợp với một số phím khác gọi chức năng tìm kiếm trên các phần mềm thông dụng

    – Windows + F3: Tìm kiếm nâng cao cửa sở mở trong Microsoft Outlook

    – Shift + F3: chuyển đổi định dạng văn bản giữa chữ hoa và chữ thường trong Microsoft Word

    – Khi bạn nhấn F4 trong Windows Explorer và Internet Explorer thì nó sẽ mở ra cho bạn thanh địa chỉ

    – Ctrl + F4: Đóng mở cửa sổ trong cửa sổ hiện tại, ví dụ như một tab trong chương trình

    – Alt + F4: Đóng cửa sổ hệ thống trong Windows

    – Phím chức năng F5 có tác dụng làm mới trang hiện tại (Reload hoặc Refresh) chương trình và thiết kế lại sự sắp xếp các thư mục trong máy tính hay ứng dụng trong Windows

    – Dùng khởi động chế độ trình chiếu trên PowerPoint

    – Di chuyển con trỏ trong thanh địa chỉ và dùng để bôi đen thanh địa chỉ trên các trình duyệt

    – Ctrl + Shift + F6: dùng để mở tài liệu trong Microsoft Word

    – Dùng để kiểm tra lỗi chính tả và ngữ pháp trong một chương trình tài liệu như Microsoft

    – Tắt mở các chức năng Caret browsing trên Firefox và IE 8 trở lên

    – Phím này dùng để khởi dộng máy tính vào chế độ an toàn, và thường sử dụng nhiều nhất là chế độ SafeMode

    – Có thể nói F9 gần như không có bất kỳ chức năng gì trong Windows. Nhưng bạn vẫn có thể sử dụng trong một số chương trình cá nhân. Khi bạn nhấn phím F9 thì sẽ xuất hiện chương trình trợ giúp màn hình và chỉ ra cho bạn các từ có chức năng quan trọng

    – Để mở chế độ toàn màn hình là chức năng của F11. Nó có thể được sử dụng cũng như làm việc trong bất kỳ trình duyệt nào

    – Vào chế độ Recovery trên các máy hiệu Emachines, Gateway, Lenovo

    – Ẩn các cửa sổ đang mở và hiện màn hình chính trên các máy tính cài Mac OS 10.4 trở lên

    Phím F12

    – Dùng để mở cửa sổ Save As trong Microsoft Word

    – Phím F12 sẽ mở ra hộp Kiểm tra phần tử trong bất kỳ trình duyệt nào mà bạn có

    – Hiển thị Menu Boot với một số dòng Mainboard

    – Ctrl + Shift + F12: Là lệnh in tài liệu Microsoft Word

    Fn + F1 đến Phím F12 bình thường sẽ làm nhiệm vụ được in trên các phím tương ứng. Cái này thường được sử dụng cho những bạn có máy tính xách tay.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/chuc-nang-cua-phim-f1-toi-f12-tren-windows-1533n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chọn Dạng Xem Phù Hợp Cho Tác Vụ Trong Powerpoint
  • Cách Trình Chiếu Slide Powerpoint Bằng Bàn Phím
  • Cách Tạo Bảng, Kẻ Bảng Trong Word, Powerpoint
  • 30 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Tin Học Căn Bản Có Đáp Án
  • Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Giới Thiệu Cách Sử Dụng Phím Tắt Để Thực Hiện Việc Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Dcount Và Dcounta Trong Microsoft Excel
  • Cách Link Dữ Liệu Từ File Excel Này Sang File Excel Khác
  • Cách Thêm Các Liên Kết Vào Excel Trong 60 Giây
  • Cách Dùng Hàm Filter Để Lọc Dữ Liệu Trong Office 365
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Bộ Lọc Tự Động (Autofilter) Trên Excel
  • Các bước thực hiện như sau:

    Bước 1: chọn cột dữ liệu cần loại bỏ giá trị trùng

    Phím tắt cơ bản cho thao tác này là Ctrl + Space (phím Ctrl và phím Cách) sẽ giúp bạn chọn toàn bộ cả cột dữ liệu.

    Bước 2: Dùng phím tắt gọi chức năng Remove Duplicates

    Vì Excel không có phím tắt để gọi trực tiếp chức năng này, nên chúng ta có thể sử dụng phương pháp dùng phím tắt thông qua nút Alt:

      Nhấn nút Alt trên bàn phím, trên thanh công cụ của Excel sẽ xuất hiện các ký tự phím tương ứng:

    • Công cụ loại bỏ giá trị trùng là Remove Duplicates, nằm trong thẻ Data. Do đó chúng ta nhấn tiếp phím A để vào thẻ Data
    • Trong thẻ Data, nhấn tiếp phím M để gọi công cụ này

    Như vậy, với tổ hợp phím Alt + A + M, chúng ta đã có thể gọi ra công cụ Remove Duplicates

    Tổng kết lại: Toàn bộ phím tắt cho thao tác loại bỏ giá trị trùng lặp là:

    • B1: Ctrl + Space để chọn cột có giá trị trùng cần loại bỏ
    • B2: Alt + A + M để gọi chức năng Remove Duplicates
    • B3: Enter để kết thúc thao tác

    Hy vọng rằng qua bài viết này các bạn sẽ có thêm nhiều kiến thức bổ ích để áp dụng vào công việc cho hiệu quả.

    Tra cứu phím tắt Excel nhanh với chúng tôi Những phím tắt excel thần thánh của dân kế toán Hướng Dẫn Sử Dụng Tối Ưu Các Phím Tắt Trong Excel

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn So Sánh Hai Cột Dữ Liệu Trong Excel Để Xóa, Highlight, Tô Màu Dữ Liệu Trùng Lặp
  • Lọc Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Google Sheets 2022
  • How To Duplicate A Sheet In Excel
  • How To Highlight Duplicate Values In Excel
  • 7 Ways To Find And Remove Duplicate Values In Microsoft Excel
  • 2.2 Dùng Bàn Phím Để Chèn Công Thức Toán Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • 12 Lỗi Gõ Tiếng Việt Trong Word Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Cách Xóa Khoảng Trắng, Xóa Dấu Cách Thừa, Dòng Trống Thừa Trong Word
  • Cách Đánh Dấu Tích Trong Word
  • Thủ Thuật Gõ Công Thức Toán Học/hóa Học Phức Tạp Trong Word
  • Quy Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Viết Hoa Khi Soạn Thảo Văn Bản
  • Thông thường, khi soạn thảo các công thức toán học trong MS Word, bạn thường nhờ người sáng gõ dùm và dùng chương trình hỗ trợ kèm theo là MS Equation. Tuy nhiên, nếu chương trình MS Equation trên máy bị trục trặc hoặc không được cài đặt sẵn sàng mà bạn lại cần soạn thảo gấp một tài liệu có các công thức toán học thì phải làm sao?Tuy việc soạn thảo gặp khó khăn vì Jaws không hỗ trợ đọc. Nhưng thủ thuật sau sẽ giúp bạn phần nào nếu bạn muốn gõ công thức toán học:.

    Bạn dùng công cụ có sẵn trong Word là: Nhập công thức toán học bằng mã trường – equation Field:

    Trước tiên, bạn cần vào menu Tools chọn Options. Trong hộp thoại ở trang Viewvà bạn nhấn tab đến mục Field codes và nhấn khoảng trắng để bỏ chọn.

    Các bước nhập một công thức:

    – Đứng tại vị trí bạn muốn nhập công thức, bạn nhấn Ctrl + F9 để xuất hiện công thức mã Field có dạng { }.

    – Tiếp đó bạn nhập vào công thức có cú pháp như sau: {eq mã tương ứng}. (Lưu ý: Giữa chữ eq và dấu có một khoảng trống).

    – Sau đó bạn nhấn Bạn nhấn Shift + F9 để hiển thị công thức bạn vừa gõ hoặc Alt + F9 để hiển thị tất cả các công thức bạn đã gõ.

    *Nếu trường hợp bạn muốn kiểm tra lại công thức của mình thì bạn đứng ngay công thức đó rồi nhấn shift + F9 và dùng mũi tên để kiểm tra lại codes mà bạn đã nhập..

    * Nhập một phân số: Công thức: {eq F(tử số, mẫu số)}. * Nhập một biểu thức căn: Công thức: {eq r(chỉ số bậc căn, biểu thức trong căn)}. {eq r(chỉ số bậc căn, F(tử số, mẫu số))}.

    Ví dụ: Để được một phân số với tử số là 3x + 2, và mẫu số là 2x + 3 bạn sẽ nhấn Ctrl + F9 và gõ eq F(3x + 7,2x + 3) rồi nhấn Shift + F9 để hiển thị công thức.

    Bạn có thể không cần nhập chỉ số bậc căn nếu đó là căn bậc hai. Bạn cũng có thể nhập một công thức căn của phân số bằng cách dùng công thức sau:

    * Nhập một biểu thức tích phân: Công thức: {eq i(cận dưới, cận trên, biểu thức)}. * Nhập một biểu thức xích ma: Công thức: {eq isu(cận dưới, cận trên, biểu thức)}. * Nhập một biểu thức với dấu ngoặc tùy ý: Công thức: {eq bbc kiểu dấu ngoặc (biểu thức)}. * Nhập biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối: Công thức: {eq xleri(biểu thức)}.

    Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq r(3, 3×2 + 4). Kết quả khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức căn bậc 3 của biểu thức 3×2 + 4

    Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq r(3, F(3×2 + 7,4x + 8)). Kết quả khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức căn bậc 3 của phân thức với tử số là 3×2 + 7, mẫu số là 4x + 8.

    Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq i(1, 0, 3×2 + 7). khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức tích phân từ 0 tới 1 của biểu thức 3×2 + 7

    Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq isu(i=1, n, 3x + 7). khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức xích ma cận dưới là 1, cận trên là n, của biểu thức 3x + 7

    Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq bbc[(3×2 + 7)}. khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức là biểu thức 3×2 + 7 nằm trong dấu ngoặc vuông

    Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq xleri(3×2 + 7). khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức là biểu thức 3×2 + 7 nằm trong dấu giá trị tuyệt đối.

    (sưu tầm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi Thanh Công Cụ Office Bị Mờ, Lỗi Khóa Thanh Công Cụ Trong Offic
  • Sửa Lỗi Gõ Chữ Có Dấu Bị Mất Chữ, Tự Động Xóa Chữ Trong Word
  • Tạo Mới Văn Bản Trong Microsoft Word 2010
  • Cách Mở Nhiều File Word Trên 1 Giao Diện
  • Điểm Dừng Tab Trong Microsoft Word
  • Phím Chức Năng Của Bạn Làm Gì Trong Microsoft Powerpoint / Làm Thế Nào Để

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Các Phím Từ F1 Đến F12 Trên Windows
  • Hướng Dẫn Cách In Slide Powerpoint Đơn Giản, Dễ Dàng
  • Kết Hợp Hiệu Ứng Chuyển Trang Morph & Tính Năng Shapes Trong Powerpoint 4/2021
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Crop (Cắt) Ảnh
  • Hướng Dẫn Cách Làm Trò Chơi Trên Powerpoint Cực Đơn Giản
  • Các phím chức năng trên bàn phím không có được tình yêu mà họ đã từng sử dụng, nhưng tùy thuộc vào ứng dụng bạn đang chạy, chúng vẫn có thể khá tiện dụng. Microsoft PowerPoint có một số tính năng thú vị được giấu đằng sau các phím chức năng của bạn. Đây là những gì họ làm.

    F1

    • F1: Khi bạn đang ở chế độ chỉnh sửa, nhấn F1 sẽ hiển thị menu trợ giúp. Khi bạn ở chế độ trình chiếu, nhấn F1 sẽ hiển thị các điều khiển của trình chiếu để bạn có thể thực hiện những việc như di chuyển tiến hoặc lùi trong bản trình bày của mình.
    • Ctrl + F1: Đóng và mở lại ngăn tác vụ hiện tại.

    F2

    F3

      Thay đổi + F3: Thay đổi trường hợp văn bản đã chọn. Nhấn tổ hợp này liên tục theo chu kỳ thông qua các kiểu trường hợp sau: Trường hợp chữ cái ban đầu, TẤT CẢ CÁC TRƯỜNG HỢP CAPS và chữ thường.

    F4

    F5

    • F5: Bắt đầu trình chiếu với bản trình bày hoạt động của bạn từ slide đầu tiên.
    • Thay đổi + F5: Bắt đầu trình chiếu từ slide hiện tại của bạn. Điều này rất hữu ích khi kiểm tra giao diện trình bày sẽ như thế nào.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước cửa sổ trình bày của bạn.

    F6

    F7

    • F7: Mở khung Editor và bắt đầu kiểm tra chính tả và ngữ pháp.
    • Ctrl + F7: Di chuyển cửa sổ trình bày (khi nó không được tối đa hóa).
    • Thay đổi + F7: Mở luận đề. Nếu bạn có một từ được chọn khi nhấn tổ hợp này, Excel sẽ mở từ điển đồng nghĩa và tra từ đã chọn.

    F8

    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macros.
    • Ctrl + F8: Thay đổi kích thước cửa sổ trình bày (khi nó không được tối đa hóa)

    F9

    • Thay đổi + F9: Hiển thị hoặc ẩn lưới giúp bạn sắp xếp các đối tượng.
    • Ctrl + F9: Thu nhỏ cửa sổ trình bày đang hoạt động.
    • Alt + F9: Hiển thị hoặc ẩn hướng dẫn di động giúp bạn sắp xếp các đối tượng.

    F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái tắt trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Thay đổi + F10: Hiển thị một menu ngữ cảnh. Điều này hoạt động giống như nhấp chuột phải.
    • Ctrl + F10: Tối đa hóa hoặc khôi phục cửa sổ trình bày đang hoạt động.
    • Alt + F10: Tối đa hóa cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc tin nhắn cho thẻ thông minh (Nếu có nhiều thẻ thông minh, hãy chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc tin nhắn của nó).

    F11

    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và cửa sổ hoạt động trước đó.
    • Alt + Shift + F11: Mở Trình soạn thảo Microsoft Script.

    F12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Định Dạng Trang In Trong Word 2010 Đầy Đủ Nhất
  • Sử Dụng Bảng (Tablet) Trong Powerpoint Một Cách Chuyên Nghiệp
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Thêm Dấu Đầu Dòng Vào
  • Cách Đặt Một Logo Vào Slide Trên Powerpoint Trong 60 Giây
  • Add Headers And Footers To Slides In Powerpoint 2022 For Windows
  • Mẹo Về Công Thức Excel Và Cách Thực Hiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Tham Chiếu Có Cấu Trúc Với Bảng Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Dashboard Trên Excel
  • Ứng Dụng Dashboard Reporting Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Lượt Xem:1185

    Bây giờ bạn đã quen thuộc với các công thức Excel cơ bản, các mẹo này sẽ cung cấp cho bạn một số hướng dẫn về cách sử dụng chúng hiệu quả nhất và tránh các lỗi công thức phổ biến.

    Sao chép cùng một công thức vào các ô khác thay vì nhập lại nó

    Một khi bạn đã gõ một công thức vào một ô, không cần phải gõ lại nhiều lần. Chỉ cần sao chép công thức vào các ô liền kề bằng cách kéo tay cầm điền (một hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của ô). Để sao chép công thức vào toàn bộ cột, đặt con trỏ chuột vào núm điều khiển điền và bấm đúp vào dấu cộng.

    Chú thích. Sau khi sao chép công thức, đảm bảo rằng tất cả các tham chiếu ô là chính xác. Tham chiếu ô có thể thay đổi tùy thuộc vào việc chúng là tuyệt đối (không thay đổi) hay tương đối (thay đổi).

    Để biết hướng dẫn chi tiết từng bước, vui lòng xem Cách sao chép công thức trong Excel .

    Cách xóa công thức, nhưng giữ giá trị tính toán

    Khi bạn xóa công thức bằng cách nhấn phím Xoá, giá trị được tính cũng sẽ bị xóa. Tuy nhiên, bạn chỉ có thể xóa công thức và giữ giá trị kết quả trong ô. Đây là cách thực hiện:

    Chọn tất cả các ô với công thức của bạn.

    Nhấn Ctrl + C để sao chép các ô đã chọn.

    Để biết các bước chi tiết với ảnh chụp màn hình, vui lòng xem Cách thay thế công thức bằng các giá trị của chúng trong Excel .

    Gửi các giá trị văn bản trong dấu ngoặc kép, nhưng không phải là số

    Bất kỳ văn bản nào có trong công thức Excel của bạn phải được đính kèm trong “dấu ngoặc kép”. Tuy nhiên, bạn không bao giờ nên làm điều đó với các số, trừ khi bạn muốn Excel coi chúng là giá trị văn bản.

    Ví dụ: để kiểm tra giá trị trong ô B2 và trả về 1 cho “Đã qua”, 0 nếu không, bạn đặt công thức sau, giả sử, trong C2:

    Sao chép công thức xuống các ô khác và bạn sẽ có một cột 1 và 0 có thể được tính mà không gặp trở ngại nào.

    Bây giờ, hãy xem điều gì xảy ra nếu bạn trích dẫn hai con số:

    Ngay từ cái nhìn đầu tiên, đầu ra là bình thường – cùng một cột là 1 và 0. Tuy nhiên, khi nhìn kỹ hơn, bạn sẽ thấy rằng các giá trị kết quả được căn trái trong các ô theo mặc định, nghĩa là đó là các chuỗi văn bản, không phải số! Nếu sau này ai đó sẽ cố gắng tính toán 1 và 0, cuối cùng họ có thể nhổ tóc ra để cố gắng tìm ra lý do tại sao công thức Sum hoặc Count đúng 100% không trả về giá trị nào ngoài 0.

    Không định dạng số trong công thức Excel

    Hãy nhớ quy tắc đơn giản này: các số được cung cấp cho các công thức Excel của bạn phải được nhập mà không có bất kỳ định dạng nào như dấu phân cách thập phân hoặc ký hiệu đô la. Ở Bắc Mỹ và một số quốc gia khác, dấu phẩy là dấu phân cách đối số mặc định và ký hiệu đô la ($) được sử dụng để tạo tham chiếu ô tuyệt đối. Sử dụng các ký tự đó theo số có thể khiến Excel của bạn phát điên 🙂 Vì vậy, thay vì nhập 2.000 đô la, chỉ cần nhập 2000, sau đó định dạng giá trị đầu ra theo ý thích của bạn bằng cách thiết lập định dạng số Excel tùy chỉnh .

    Khớp tất cả các dấu ngoặc đơn mở và đóng trong công thức của bạn

    Khi chọn một công thức Excel phức tạp với một hoặc nhiều hàm lồng nhau, bạn sẽ phải sử dụng nhiều hơn một bộ dấu ngoặc đơn để xác định thứ tự tính toán. Trong các công thức như vậy, hãy đảm bảo ghép các dấu ngoặc đúng cách để có dấu ngoặc đơn đóng cho mỗi dấu ngoặc đơn mở. Để giúp công việc của bạn dễ dàng hơn, Excel sẽ ghép các cặp ngoặc đơn với các màu khác nhau khi bạn nhập hoặc chỉnh sửa công thức.

    Đảm bảo Tùy chọn tính toán được đặt thành Tự động

    Nếu điều này không hữu ích, hãy kiểm tra các bước khắc phục sự cố sau: Công thức Excel không hoạt động: sửa lỗi & giải pháp .

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Doanh Thu Bán Hàng Ngày Cuối Cùng Trong Tháng
  • Công Thức Tính Lợi Nhuận Trong Excel Và Cách Lập Bảng Tính Lợi Nhuận
  • Hướng Dẫn Cách Áp Dụng Công Thức Tính Thuế Tncn Excel Chuẩn Nhất
  • Cách Kết Hợp Hàm Sumif Và Hàm Vlookup Trên Excel
  • Tính Tổng Giá Trị Dựa Trên Nhiều Điều Kiện
  • Cách Dùng Công Cụ Draw Trên Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Thêm Hoặc Xóa Bỏ Các Hàng Và Cột Trong Bảng
  • Các Menu Và Thanh Công Cụ Ở Đâu?
  • Cách Làm Việc Với Những Bức Ảnh Trong Powerpoint (Hướng Dẫn Hoàn Chỉnh)
  • Hướng Dẫn Tạo Trò Chơi Trong Powerpoint Với Trigger Và Hyperlink
  • Thiết Lập Thời Gian Bắt Đầu Và Tốc Độ Cho Hiệu Ứng Hoạt Hình
  • 1. Cách hiện tab Draw trên PowerPoint

    Bước 1:

    Để hiện công cụ Draw trên PowerPoint, trước hết người dùng nhấn vào mục File chọn Options để thêm công cụ trên Ribbon.

    Bước 2:

    Hiển thị giao diện mới, nhấn vào mục Customize Ribbon ở bên trái giao diện. Nhìn sang cột bên phải ngoài cùng tích chọn vào Draw rồi nhấn OK.

    Bước 3:

    Nhấn vào tab Draw người dùng sẽ nhìn thấy các công cụ vẽ hình và những tính năng khác để vẽ trên slide. Các công cụ bao gồm:

    • Draw công cụ vẽ.
    • Eraser công cụ xóa.
    • Lasso Select công cụ vùng chọn.
    • Pens nhóm công cụ bút được sử dụng khi bạn đã chọn công cụ vẽ.
    • Add Pen thêm các bút vẽ khác.
    • Ruler thước vẽ.
    • lnk to Shape chuyển đổi đối tượng vẽ tự do sang Shape.
    • lnk to Math chuyển đổi đối tượng vẽ tự do sang công thức Toán.

    2. Cách vẽ hình trên PowerPoint

    Nếu nhấn vào More Colors sẽ hiển thị thêm một số màu sắc khác để chúng ta lựa chọn sử dụng.

    Bước 2:

    Bây giờ bạn có thể vẽ bất cứ nội dung nào trên slide với bút vẽ và màu vẽ đã chọn.

    Bước 3:

    Trong trường hợp vẽ sai nội dung và muốn xóa nội dung đã vẽ, chúng ta nhấn chọn vào mục Eraser. Tại đây có 4 chế độ tẩy nét vẽ khác nhau. Tùy vào độ dày nét vẽ và nội dung vẽ mà bạn lựa chọn công cụ tẩy phù hợp.

    Bước 4:

    Bên cạnh những bút vẽ có sẵn, chúng ta nhấn vào Add Pen để thêm những kiểu bút vẽ khác nhau.

    Một số bút vẽ sẽ có thêm tùy chọn hiệu ứng Effects tạo những nét vẽ lung linh và mới lạ hơn rất nhiều khi trình bày nội dung trên slide.

    Sau đó hiển thị khung liền bao quanh nội dung vẽ. Người dùng phóng to hoặc thu nhỏ kích thước của các chữ viết, di chuyển tới vị trí khác nếu muốn

    3. Cách dùng công cụ Ruler trên PowerPoint

    Đây là thước kẻ trên PowerPonint giúp người dùng căn chỉnh nét vẽ đúng góc độ hơn, nhất là khi bạn làm việc với các hình học trong Toán học.

    Bước 2:

    Để đổi góc độ cho thước kẻ, nhấn tổ hợp phím Shift + F6 rồi nhấn Alt + → để xoay mỗi góc 15 độ. Hoặc chúng ta nhấn tổ hợp phím Ctrl + Alt + → để xoay một góc 1 độ.

    Lưu ý trong trường hợp người dùng nhấn tổ phím Ctrl + Alt + → mà màn hình bị xoay thì bạn hãy nhấn Ctrl + Alt + ↑ để màn hình trở lại bình thường.

    4. Cách chuyển nét vẽ sang hình học

    Bước 3:

    Chúng ta cũng có thể kết hợp với công cụ Ruler để thêm đường kẻ vào hình học nếu muốn. Chẳng hạn vẽ đường kẻ 45 độ cho hình vuông. Bạn chỉ cần lựa chọn bút vẽ, nét vẽ và màu sắc vẽ rồi vẽ đường kẻ theo góc đặt thước là xong.

    5. Viết công thức Toán trên PowerPoint

    Bạn hãy viết biểu thức Toán học, kết quả hiển thị biểu thức gốc ngay ở bên trên. Nếu sai nhấn vào công cụ Erase để xóa nét vẽ. Nhấn Insert để xuất biểu thước vào slide PowerPoint.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Hiệu Ứng Cho Bài Thuyết Trình Với Powerpoint
  • Nhóm Hiệu Ứng Emphasis Trong Powerpoint
  • Hiệu Ứng Chuyển Động Trong Powerpoint
  • Tạo Hiệu Ứng Cho Văn Bản Và Các Đối Tượng Trong Powerpoint 2022
  • Sử Dụng Eyedropper Để Khớp Màu Trên Trang Chiếu Của Bạn
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Countif Trong Công Việc Kế Toán Trên Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Giải Bài Tập Dùng Hàm Index Kết Hợp Hàm Match Có File Mẫu
  • How To Find Column Index Number From Table In Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Index Để Lấy Mảng Tham Chiếu Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi Ngày Tháng Của Dữ Liệu Được Trích Xuất Từ Phần Mềm Ra Excel Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Làm Tròn Số Trong Excel Đơn Giản, Hiệu Quả
  • Tìm hiểu cấu trúc hàm COUNTIF trong Excel

    Hàm COUNTIF thuộc nhóm hàm thống kê, trong đó ý nghĩa của tên hàm là:

    Cú pháp của hàm như sau:

    =COUNTIF(range, criteria)

      range: là vùng chứa nội dung cần đếm (thống kê ở đâu)
      criteria: điều kiện đếm (thống kê theo điều kiện gì)
      Chỉ áp dụng với 1 điều kiện
      Cách viết các điều kiện với từng kiểu dữ liệu: Text (văn bản), Number (Số), Date (ngày)

    Tính kết quả bảng chấm công bằng hàm COUNTIF

    Bài tập tính kết quả bảng chấm công bằng hàm COUNTIF

    Khi gặp các yêu cầu như đếm, thống kê, tính số lần… đều có thể sử dụng hàm COUNTIF. Khi sử dụng hàm này cần lưu ý:

      Tổng số công X (cột AG): đếm tổng số ký tự X trong vùng từ cột B tới cột AF
      Tổng số công N (cột AH): đếm tổng số ký tự N trong vùng từ cột B tới cột AF

    Ứng dụng hàm COUNTIF trong trường hợp này như sau:

      Tổng cộng số công = Số công X + (Số công N / 2)

    Ví dụ chúng ta có 1 bảng chấm công như sau:

      Vùng cần thống kê là B9:AF9 (từ cột B tới cột AF là các ngày công, dòng 9 là tại vị trí mã nhân viên NV01, đây chính là dòng đang áp dụng công thức)
      Điều kiện cần thống kê là chữ X, do đó khi viết chữ X trong công thức phải đặt ký tự X bên trong cặp dấu nháy kép

    Trong bảng chấm công này đã có sẵn thông tin về các nhân viên và ngày công của từng người trong tháng. Yêu cầu là bạn cần thống kê được tổng số công của từng người biết:

    Tại ô AG9 bạn nhập công thức sau:

    =COUNTIF(B9:AF9,”X”)

    Trong đó:

    Ta có kết quả như sau:

    Bạn có thể kéo công thức tại ô AG9 xuống tới ô AG15 để có được kết quả cho toàn bộ các nhân viên khác.

    Áp dụng tương tự cho ô AH9 để đếm số ký hiệu N như sau:

      Vị trí đặt công thức: ô F2 cho khách hàng công ty A, tương tự sẽ áp dụng công thức cho các vùng F3, F4, F5
      Vùng cần thống kê: là cột Tên khách hàng (vùng A3:A20)
      Điều kiện thống kê: là giá trị tại ô E2 (là chữ Công ty A, có thể viết trực tiếp chữ này hoặc tham chiếu tới ô chứa tên đó)

    Sau đó copy công thức từ ô AH9 tới ô AH15, chúng ta có kết quả như sau:

    Với cột AI (tổng cộng số công làm việc), bạn chỉ cần dùng phép tính:

    AI9=AG9+AH9/2

    Trong đó cột AH là nửa ngày công, do đó số lần đếm được giá trị N sẽ chỉ 1 nửa, tức là chia 2.

    Thống kê số lần mua hàng của khách hàng bằng hàm COUNTIF

    Ví dụ cho tình huống này như sau:

    Trong bảng dữ liệu bán hàng, chúng ta thấy mỗi khách hàng xuất hiện nhiều lần. Do đó bạn được yêu cầu thống kê số lần mua hàng của từng công ty.

    Trong trường hợp này bạn có thể dùng hàm COUNTIF để thống kê như sau:

      Vùng cần đếm thường được cố định
      Hàm COUNITF chỉ thống kê được theo 1 điều kiện. Muốn thống kê theo nhiều điều kiện, bạn cần sử dụng hàm COUNTIFS.

    Khi đó ta viết công thức tại ô F2 như sau:

    Kết quả là:

    Chú ý khi dùng hàm COUNTIF

    Khi sao chép công thức từ ô F2 xuống các ô F3, F4, F5 thì chúng ta chú ý:

    Nếu không cố định tọa độ vùng A3:A20 trong công thức thì vùng này sẽ bị thay đổi khi bạn sao chép xuống phía dưới, dẫn tới kết quả của hàm COUNTIF không còn chính xác nữa.

    Để tránh lỗi này, bạn cần cố định vùng A3:A20 (hay còn gọi là cố định vùng cần đếm). Cách cố định là đặt dấu $ vào trước tọa độ dòng, cột của vùng này (hoặc bạn chọn tọa độ vùng này trong công thức rồi nhấn phím F4)

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Như vậy công thức tại ô F2 chính xác hơn sẽ là:

    =COUNTIF($A$3:$A$20,E2)

    Khi đó kéo công thức từ F2 xuống F5 sẽ không bị sai nữa.

    Kết luận

    Khi sử dụng hàm COUNTIF, bạn cần ghi nhớ:

    Hy vọng những chia sẻ trong bài viết này sẽ hữu ích trong công việc của bạn. Nếu có bất kỳ thắc mắc gì bạn có thể góp ý, phàn hồi ngay dưới bài viết này để chúng tôi có thể giải quyết mọi thắc mắc của bạn một cách sớm nhất.

    Những kiến thức bạn đang xem thuộc khóa học Excel từ cơ bản tới nâng cao của chúng tôi Khóa học này cung cấp cho bạn kiến thức một cách đầy đủ và có hệ thống về các hàm, các công cụ trong excel, ứng dụng excel trong công việc… Hiện nay hệ thống đang có nhiều ưu đãi khi bạn đăng ký tham gia khóa học này.

    Tải về file bài tập thực hành

    Bạn có thể tải về file bài tập thực hành trong bài viết tại đường link bên dưới:

    Tài liệu kèm theo bài viết

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Thức Excel: Đếm Các Ô Bằng X Và Y
  • Làm Cách Nào Để Đếm Tần Suất Của Một Văn Bản / Số / Ký Tự Trong Cột Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Đếm Số Từ Trong Ô Trên Excel
  • Đếm Số Từ Trong Một Ô Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Đếm Số Trang Tính Của Một Sổ Làm Việc?
  • Cách Tính Bảng Chấm Công Trong Excel Được Thực Hiện Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Hàm Ngày Tháng Thường Dùng Trong Nghiệp Vụ Tính Lương
  • How To Unhide Sheets In Excel: Show Multiple Or All Sheets At Once
  • Thủ Thuật Unhide All Sheet Trong Excel Siêu Đơn Giản
  • How To Unhide Rows In Excel
  • How To Hide And Unhide Rows In Excel
  • Không thể phủ nhận, excel được ứng dụng rất nhiều trong công việc của kế toán và hành chính nhân sự. Việc sử dụng thành thạo excel là một lợi thế lớn, để người quản lý có thể xử lý và hoàn thành tốt mọi công việc được giao, nhất là tính bảng chấm công trong quản lý nhân sự.

    1. Ý nghĩa của việc tính bảng chấm công trong excel

    Nếu bạn đang quản lý một số lượng tương đối công nhân viên trong công ty,… thì việc chấm công hàng ngày là điều vô cùng cần thiết. Thông qua cách quản lý công nhân viên như theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH… bạn có thể tính tiền lương, tính điểm chuyên cần,… một cách chính xác nhất. Từ đó, có phương án và giải pháp quản lý nhân sự hiệu quả hơn.

    Mẫu bảng chấm công được tính bằng excel

    Trong cách tính bảng chấm công trong excel, bạn cần quan tâm đến hàm COUNTIF – đây là hàm dùng để đếm số ô thỏa mãn điều kiện trong excel.

    Cú pháp của hàm: COUNTIF(range,criteria)

    Hàm COUNTIF gồm 2 thành phần:

    Range: Vùng chứa kết quả hay chứa điều kiện cần đếm

    Criteria: Điều kiện cần đếm.

    Ví dụ như sau:

    Áp dụng hàm COUNTIF để tính số ngày công (được chấm công bằng ký tự X)

    range: vùng chứa kết quả hay chứa điều kiện cần đếm. Ở đây là phần từ cột B tới cột H

    criteria: điều kiện cần đếm. Ở đây là ký tự “X”

    Cách viết hàm COUNTIF như sau:

    I3 =COUNTIF($B3:$H3,”X”)

    I4 =COUNTIF($B4:$H4,”X”)

    Lưu ý: Khi tính công cho nhân viên A (dòng 3) thì phạm vi Range của hàm COUNTIF cũng chỉ áp dụng tương ứng với dòng 3. Chỉ dùng khi chấm công bằng ký hiệu

    2. Cách tính bảng chấm công bằng excel

    Đầu tiên là bạn cần xác định phải dùng hàm nào để tính công của nhân sự: Hàm COUNTIF

    Tiếp theo là xác định các thành phần, để tính toán dễ dàng hơn.

    Range: Vùng chứa điều kiện cần đếm C4:I4

    Criteria: Điều kiện cần đếm là X

    Sau khi xác định song thì áp dụng vào công thức tính lương lương của nhân viên Nguyễn Văn A

    Cú pháp của hàm sau khi xác định xong: =COUNTIF(C4:I4, “X”)

    Sau khi nhập công thức chính xác rồi, bạn nhấn Enter. Lúc này, sẽ ra kết quả 6 ngày đi làm

    Muốn tính ngày công của các nhân sự khác thì chỉ kích vào góc bên phải ô J4, khi xuất hiện dấu cộng. Sau đó bạn chỉ cần kéo thả đến hết bảng. Như vậy bạn đã tính được số ngày công của tất cả nhân sự trong công ty rồi.

    Thật đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi, không mất nhiều thời gian đúng không nào?!

    Hầu hết khi thiết lập cách tính bảng chấm công trên excel, bộ phận kế toán nhân sự thường không xây dựng theo một tiêu thức, tiêu chuẩn cụ thể nào. Mỗi nơi chấm công một kiểu, thậm chí cùng 1 người nhưng lại chấm công mỗi lúc một kiểu khác nhau.

    Cách tính bảng chấm công trên excel bằng hàm Countif Có một số quy ước chấm công mà chúng ta vẫn thường làm theo như:

    Ký hiệu X: Chấm cho 1 công làm việc đủ 8 tiếng.

    Nếu ít hơn 8 giờ công đó, thì ghi số giờ.

    Làm nửa ngày thì ký hiệu N, tức là 4 tiếng một ngày.

    3. Cách tính bảng chấm công dựa vào dữ liệu máy chấm công

    Việc chấm công theo phương pháp truyền thống (chấm tay) được thực hiện bằng các hàm trong bảng excel, không còn thực sự phù hợp trong thời đại công nghệ tiên tiến hiện nay. Bởi, nó sẽ khiến doanh nghiệp bị hạ thấp vị thế, sự chuyên nghiệp trong việc quản lý nhân sự đối với khách hàng và đối tác.

    Theo đó, máy chấm công với chức năng là thiết bị điện tử dùng để ghi lại chính xác thời gian đi và về của từng nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó, máy chấm công còn là thiết bị hỗ trợ đắc lực và chính xác nhất trong việc chấm công và tính công của nhân viên.

    Các chức năng chính của máy chấm công:

    • Giám sát và quản lý trong qua hệ thống mạng
    • Quản lý việc ra sớm vào trễ, làm ngoài giờ của công nhân viên
    • Quản lý tăng ca, lịch làm việc và chính sách nghỉ lễ, nghỉ phép
    • Xuất và tùy chỉnh file báo cáo chấm công dưới nhiều định dạng như PDF, Word, Excel, Text, CSV và XML
    • Tích hợp trực tiếp với phần mềm chấm công, tính lương, quản lý nhân sự, quản lý tài nguyên doanh nghiệp,…

    Bạn có thể học và áp dụng cách tính bảng chấm công trong excel. Tuy nhiên, cách làm này lại gây tốn nhiều thời gian, công sức và cả chi phí. Nên không đáng để các công ty, doanh nghiệp thời đại 4.0 tiêu tốn hoang phí như vậy. Thay vào đó, việc ứng dụng máy chấm công để tính bảng chấm công nhân viên được đánh giá là hiệu quả hơn gấp nhiều lần.

    Nếu bạn quan tâm đến máy chấm công chất lượng, giá tốt. Đừng chần chừ, hãy liên hệ ngay đến Công ty giải pháp Tinh Hoa qua hotline: 0919.397.169 (gặp Nguyễn Nhã) hoặc 0919.039.665 (gặp Quỳnh Như) để được tư vấn lựa chọn máy chấm công phù hợp nhất cho công ty, doanh nghiệp mình!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel
  • Tạo Mục Lục Cho Sheet Trong Excel Và Cách Tạo Liên Kết Các Sheet
  • Hàm Forecast.ets.stat Trong Excel, Trả Về Giá Trị Thống Kê Được Chỉ Định
  • Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Công Thức Lập Báo Cáo Chi Tiết Tự Động Trong Excel
  • Cách Lên Đồ Riven Cực Chất Khiến Việc Thực Hiện Combo Mượt Mà Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lên Đồ Taric Sp Tank Chuẩn Men Trong Lmht
  • Cách Lên Đồ Taric Sp, Cách Chơi Taric Hỗ Trợ Trong Liên Minh Hay Nhất
  • 1️⃣ Blitzcrank Lmht Tốc Chiến: Cách Chơi, Lên Đồ Chính Xác Nhất Mùa 1
  • 1️⃣ Braum Lmht Mobile Tốc Chiến: Cách Chơi, Lên Đồ Chuẩn Nhất Mùa 1
  • Bảng Ngọc Và Cách Lên Đồ Varus Tốc Chiến Mạnh Nhất
  • Tổng hợp chi tiết bảng ngọc của Riven

    Thông thường, các game thủ thường sử dụng Riven cho vị trí đường trên với bảng ngọc bổ trợ như sau:

    Bảng ngọc hỗ trợ Riven Mid

    Cách làm bảng Riven kỹ năng chuẩn nhất

    – Tam bộ kiếm (Q): Sẽ là kỹ năng cơ động nhất và làm lên tên tuổi của Riven trong lòng các game thủ. Với lượng sát thương rất lớn sau 3 lần sử dụng, các bạn nên nâng max kỹ năng này đầu tiên.

    – Kình lực (W): Thanh gươm của Riven sẽ tạo ra một cơn sóng năng lượng và gây sát thương cho những kẻ địch xung quanh trúng phải, đồng thời làm choáng chúng.

    – Anh dũng (E): giúp cô nàng tăng thêm sự cơ động và giúp bảo vệ bản thân bằng một lớp khiên. Do vậy bạn có thể nâng max E sau Q để có Combo gây sát thương với độ cơ động cao nhất.

    – Lưỡi kiếm lưu đày (R): Khi đó, vũ khí của Riven sẽ được cường hóa và sẽ tăng thêm sát thương cho cô nàng. Ngoài ra, tầm thi triển của kỹ năng cũng được gia tăng.

    Hướng dẫn cách lên đồ Riven hiệu quả

    Đối với Riven đi Top, những món trang bị không thể thiếu đó là Khiên Doran nếu bạn muốn chơi an toàn. Còn nếu muốn solo Q với đối thủ, bạn có thể lên cho mình kiếm dài hoặc kiếm Doran.

    Đối với Riven đi rừng: Rựa thợ săn và thuốc tái sử dụng là những trang bị khởi đầu được nhiều người chơi ưa thích.

    Trang bị chính cho Riven

    Cách lên đồ Riven Mid/ Top sát lực cần có những món đồ sau: Kiếm ma Youmuu + Vũ điệu tử thần + giáp thiên thần + Rìu mãng xà + rìu đen. Trong đó:

    – Kiếm ma Youmuu: sẽ giúp tăng sát thương và khả năng sốc dame cực mạnh cho Riven.

    – Rìu mãng xà: giúp khả năng dọn lính nhanh hơn và cung cấp thêm lượng sát thương và khả năng hồi phục đáng kể khi đi đường.

    – Vũ điệu tử thần: Mang lại sát thương vật lý cao và giảm thời gian hồi chiêu nhanh cho Riven.

    – giáp thiên thần: tăng thêm độ an toàn cho những pha giao tranh và lao vào gây choáng.

    Cách lên đồ của Riven khi gặp những vị tướng có hiệu ứng khống chế thì hãy chọn giày thủy ngân hoặc đao thủy ngân, chùy gai sẽ giúp Riven dễ thở hơn. Lên đồ Riven top kiểu này là khi bạn phải đối đầu với Rumble, Kennen,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chơi Riven Mùa 11
  • Riven Guide Mùa 10: Cách Chơi, Bảng Ngọc Và Lên Đồ Riven 2022
  • Cách Chơi Quinn Ad, Cách Lên Đồ Quinn Xạ Thủ Hiệu Quả Nhất Lmht
  • Hướng Dẫn Cách Lên Đồ Dr.mundo Cực Trâu Đốt Cháy Cả Team Địch
  • Thủ Thuật Lên Đồ Mundo Trong Lmht
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100