Cách Dùng Chức Năng Replace Trong Word

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Find Và Replace Trong Word 2022
  • Tổng Hợp Phím Tắt Macbook Được Sử Dụng Nhiều, Thao Tác Nhanh Hơn
  • Personality Adjectives: 100+ Words To Describe Someone In English
  • 240 Resume Words: Action Verbs, Power Words, Good Adjectives
  • 10 Strong Words For A Résumé That Rocks
  • 1. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chức năng replace là một chức năng khá phổ biến và rất được ưa dùng, tuy không có vai trò quan trọng như một số các chức năng khác nhưng replace khiến cho bạn phải hài lòng bởi vì sự tiện lợi của nó. Không chỉ có việc thay thế các từ hay dùng mà còn sử dụng để đổi vị trí các từ.

    Thay thế từ

    3. Cách dùng chức năng replace trong word

    Chọn thay thế tất cả Replace all và tất cả các từ UniCA sẽ được thay đổi thành UNICA theo ý bạn muốn.

    Đảo vị trí các từ

    4. Cách dùng chức năng replace trong word

    Thực hiện các thao tác như trên hình khi nhấn vào Replace all bạn sẽ thấy xuất hiện hộp thoại và nhấn vào No.

    Như vậy việc thay thế hay đảo vị trí các từ thật đơn giản chỉ cần sử dụng chức năng replace trong word thì mọi việc trở nên thật dễ dàng. Ngoài ra chức năng còn được kết hợp với các chức năng khác để thực hiện những công việc nâng cao hơn khó hơn. Nhưng Replace đã rất là hữu ích khi sử dụng chức năng chính của nó, đây là một trong những tính năng được dùng rất phổ biến. Bởi không cần những đến thao tác các bước trên màn hình mà có thể sử dụng phím tắt để tìm một cách nhanh chóng hơn, nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để trực tiếp thay thế không chỉ ở word mà còn có thẻ sử dụng được cả những công cụ tạo văn bản khác.

    Cách sử dụng tính năng Replace để đảo vị trí các từ trong Word

    Tính năng Replace trong Word các bạn thường biết đến với chức năng thay thế từ để tìm kiếm và thay thế từ trong Word. Ngoài chức năng mà các bạn thường sử dụng ra thì Replace cón có tính năng đảo vị trí từ trên Word.

    Bước 1: Chọn từ cần bôi đen. Bước 2: Mở cửa sổ Find and Replace bằng cách ấn tổ hợp Ctrl + H. Bước 3: Xuất hiện hộp thoại Find anh Replace, trong thẻ Replace các bạn nhấn More để mở rộng tùy chọn. Bước 4: Các bạn thiết lập một tùy chỉnh:

    – Đánh dấu chọn các tùy chọn Use Wildcards.

    – Trong ô Replace With các bạn nhập 2 1 giữa 2 và 1 là dấu cách.

    Bước 5: Sau khi thiết lập xong, các bạn chọn Replace All để đảo vị trí các từ.

    Khi xuất hiện các thông báo, bạn có muốn mở rộng trên toàn văn bản không thì bạn chọn No để từ chối.

    Chắc chắn bạn nào cũng muốn thành thạo về word để tạo ra những file word chuyên nghiệp, nhưng vấn đề thời gian tài chính chất lượng là những lo ngại của bạn, giới thiệu cho bạn khóa học LÀM CHỦ WORD 2022 TỪ CƠ BẢN ĐẾN NÂNG CAO của UNICA giải đáp cho bạn toàn bộ những vấn đề của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Nhảy Cách Chữ Trong Word, Fix Lỗi Nhảy Chữ, Sửa Lỗi Giãn
  • Bắt Đầu Với Paragraph Settings Trong Microsoft Word
  • Cách Giãn Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Giãn Khoảng Cá
  • Phi Là Gì? Cách Viết Φ Ký Hiệu Phi Đặc Biệt Trong Cad, Excel, Word Font Tcvn
  • Giải Đáp Chi Tiết Nhất Về Paragraph Trong Word
  • Phím Chức Năng Của Bạn Làm Gì Trong Microsoft Powerpoint / Làm Thế Nào Để

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Các Phím Từ F1 Đến F12 Trên Windows
  • Hướng Dẫn Cách In Slide Powerpoint Đơn Giản, Dễ Dàng
  • Kết Hợp Hiệu Ứng Chuyển Trang Morph & Tính Năng Shapes Trong Powerpoint 4/2021
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Crop (Cắt) Ảnh
  • Hướng Dẫn Cách Làm Trò Chơi Trên Powerpoint Cực Đơn Giản
  • Các phím chức năng trên bàn phím không có được tình yêu mà họ đã từng sử dụng, nhưng tùy thuộc vào ứng dụng bạn đang chạy, chúng vẫn có thể khá tiện dụng. Microsoft PowerPoint có một số tính năng thú vị được giấu đằng sau các phím chức năng của bạn. Đây là những gì họ làm.

    F1

    • F1: Khi bạn đang ở chế độ chỉnh sửa, nhấn F1 sẽ hiển thị menu trợ giúp. Khi bạn ở chế độ trình chiếu, nhấn F1 sẽ hiển thị các điều khiển của trình chiếu để bạn có thể thực hiện những việc như di chuyển tiến hoặc lùi trong bản trình bày của mình.
    • Ctrl + F1: Đóng và mở lại ngăn tác vụ hiện tại.

    F2

    F3

      Thay đổi + F3: Thay đổi trường hợp văn bản đã chọn. Nhấn tổ hợp này liên tục theo chu kỳ thông qua các kiểu trường hợp sau: Trường hợp chữ cái ban đầu, TẤT CẢ CÁC TRƯỜNG HỢP CAPS và chữ thường.

    F4

    F5

    • F5: Bắt đầu trình chiếu với bản trình bày hoạt động của bạn từ slide đầu tiên.
    • Thay đổi + F5: Bắt đầu trình chiếu từ slide hiện tại của bạn. Điều này rất hữu ích khi kiểm tra giao diện trình bày sẽ như thế nào.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước cửa sổ trình bày của bạn.

    F6

    F7

    • F7: Mở khung Editor và bắt đầu kiểm tra chính tả và ngữ pháp.
    • Ctrl + F7: Di chuyển cửa sổ trình bày (khi nó không được tối đa hóa).
    • Thay đổi + F7: Mở luận đề. Nếu bạn có một từ được chọn khi nhấn tổ hợp này, Excel sẽ mở từ điển đồng nghĩa và tra từ đã chọn.

    F8

    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macros.
    • Ctrl + F8: Thay đổi kích thước cửa sổ trình bày (khi nó không được tối đa hóa)

    F9

    • Thay đổi + F9: Hiển thị hoặc ẩn lưới giúp bạn sắp xếp các đối tượng.
    • Ctrl + F9: Thu nhỏ cửa sổ trình bày đang hoạt động.
    • Alt + F9: Hiển thị hoặc ẩn hướng dẫn di động giúp bạn sắp xếp các đối tượng.

    F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái tắt trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Thay đổi + F10: Hiển thị một menu ngữ cảnh. Điều này hoạt động giống như nhấp chuột phải.
    • Ctrl + F10: Tối đa hóa hoặc khôi phục cửa sổ trình bày đang hoạt động.
    • Alt + F10: Tối đa hóa cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc tin nhắn cho thẻ thông minh (Nếu có nhiều thẻ thông minh, hãy chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc tin nhắn của nó).

    F11

    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và cửa sổ hoạt động trước đó.
    • Alt + Shift + F11: Mở Trình soạn thảo Microsoft Script.

    F12

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bước Định Dạng Trang In Trong Word 2010 Đầy Đủ Nhất
  • Sử Dụng Bảng (Tablet) Trong Powerpoint Một Cách Chuyên Nghiệp
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Thêm Dấu Đầu Dòng Vào
  • Cách Đặt Một Logo Vào Slide Trên Powerpoint Trong 60 Giây
  • Add Headers And Footers To Slides In Powerpoint 2022 For Windows
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Today Trong Excel, Hàm Trả Về Ngày Hiện Tại, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Hàm Mod Trong Excel, Hàm Trả Về Số Dư, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Phím F1

    • Ctrl + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel.
    • Ctrl + Shift + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel, thanh tiêu đề và thanh trạng thái ở cuối cửa sổ để hiển thị toàn bộ trang tính.
    • Alt + F1: Tạo biểu đồ được nhúng từ dữ liệu trong phạm vi được chọn.
    • Alt + Shift + F1: Tạo trang tính mới.

    Phím F2

    • F2: Bật chỉnh sửa trong ô và di chuyển con trỏ chuột đến cuối dữ liệu của ô đó. Nếu ô đó đã bị vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa, khi nhấn phím chức năng này, nó sẽ di chuyển con trỏ chuột vào thanh công thức.
    • Ctrl + F2: Mở cửa sổ Print để xem trước và in tài liệu.
    • Shift + F2: Cho phép bạn chèn hoặc chỉnh sửa nhận xét trên các ô đã chọn.
    • Alt + Shift + F2: Lưu workbook hiện tại.

    Phím F3

    • F3: Mở cửa sổ Paste Name nếu đã đặt tên cho workbook.
    • Ctrl + F3: Mở hộp thoại trình quản lý tên để tạo và chỉnh sửa tên đã đặt.
    • Shift + F3: Mở hộp thoại chèn chức năng.
    • Ctrl + Shift + F3: Mở cửa sổ Create Names From Selection để tạo tên mới bằng cách sử dụng các hàng và cột đã chọn.

    Phím F4

    • F4: Lặp lại hành động cuối cùng. Nếu đã chọn một ô hoặc một dải ô tham chiếu, khi nhấn F4, Excel sẽ chuyển qua các tham chiếu có sẵn.
    • Shift + F4: Lặp lại hành động tìm kiếm cuối cùng, thuận tiện khi tìm các kết quả tìm kiếm mà không không cần mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + Shift + F4: Tổ hợp phím này có chức năng tương tự như Shift + F4 nhưng lặp lại hành động tìm kiếm đầu tiên.
    • Ctrl + F4: Đóng workbook hiện tại, xuất hiện thông báo lưu nếu bạn đã thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên workbook đó.
    • Alt + F4: Thoát khỏi Microsoft Excel. Thao tác này sẽ đóng tất cả các workbook (lưu thay đổi nếu chưa nhấn Crtl + S) và thoát khỏi chương trình.

    Phím F5

    • F5: Mở cửa sổ Go To, chuyển đến phạm vi hoặc địa chỉ được đặt tên.
    • Shift + F5: Mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước của cửa sổ workbook đang hoạt động.

    Phím F6

    • F6: Di chuyển giữa các Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Shift + F6: Di chuyển theo thứ tự ngược lại giữa Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Ctrl + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook tiếp theo khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.
    • Ctrl + Shift + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook làm việc trước đó khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

    Phím F7

    • F7: Thực hiện kiểm tra chính tả trong phạm vi đã chọn.
    • Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nếu bạn chọn một từ và nhấn tổ hợp phím này, Excel sẽ mở từ điển và tra cứu từ đã chọn.

    Phím F8

    • F8: Bật và tắt chế độ lựa chọn mở rộng. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để mở rộng hoặc thu nhỏ lựa chọn ô hiện tại.
    • Shift + F8: Bật và tắt chế độ “Add to Selection“. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để thêm các ô không liền kề vào các ô hiện đang được chọn.
    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macro Excel.

    Phím F9

    • F9: Làm mới workbook, thao tác này thực hiện các phép tính mới trên tất cả các công thức.
    • Shift + F9: Thực hiện các phép tính trên trang tính đang hoạt động.
    • Ctrl + Alt + F9: Tính tất cả các công thức trên tất cả các trang tính trong tất cả các workbook đang mở.
    • Ctrl + Alt + Shift + F9: Kiểm tra lại các công thức và sau đó tính toán tất cả các ô trong tất cả các workbook đang mở.

    Phím F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Ctrl + F10: Phóng to hoặc khôi phục cửa sổ workbook đã chọn.
    • Alt + F10: Phóng to cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc thông báo cho thẻ thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh, tổ hợp này sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của nó.

    Phím F11

    • F11: Tạo biểu đồ cho dữ liệu được chọn trong sheet biểu đồ riêng.
    • Shift + F11: Tạo trang tính mới.
    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và workbook đang hoạt động.
    • Alt + Shift + F11: Mở Microsoft Script Editor.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Phím Tắt Excel Đắt Giá Bạn Nên Biết
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 200
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện Countifs Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Chữ Trong Ô Excel Bị Khuất 2022
  • Tiết Lộ 4 Kiểu Hyperlink Trong Excel Bị Lỗi Phổ Biến Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Consolidate Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khóa Ô & Công Thức Trong Excel Nhanh Chóng Nhất
  • Hướng Dẫn Về Cách Định Dạng Cell (Format Cell) Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Format Cell Trong Excel
  • Cách Đánh Địa Chỉ Tuyệt Đối Và Tương Đối Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chèn Một Hình Ảnh Vào Một Ô Trong Excel
  • Để tóm tắt và báo cáo kết quả từ dữ liệu trên các trang tính riêng rẽ, bạn có thể hợp nhất dữ liệu từ từng trang tính riêng lẻ vào một trang tính (hoặc trang tính chính). Các trang tính bạn muốn hợp nhất có thể nằm trong cùng một cửa sổ (workbook ) làm việc dưới dạng trang tính chính hoặc trong các cửa sổ (workbook ) làm việc khác. Khi bạn hợp nhất dữ liệu vào một trang tính, bạn có thể cập nhật và tổng hợp chúng dễ dàng hơn trên cơ sở thường xuyên hoặc đột xuất.

    Ví dụ: hợp nhất dữ liệu để gộp các số liệu này vào một trang tính chi phí của công ty. Trang tính chính này có thể bao gồm tổng doanh thu và các giá trị trung bình, mức tồn kho hiện tại và sản phẩm bán chạy nhất của toàn bộ doanh nghiệp.

    Mẹo: Nếu bạn thường xuyên hợp nhất dữ liệu, việc sử dụng các trang tính dựa vào một mẫu trang tính có bố trí nhất quán sẽ giúp ích rất nhiều để hợp nhất dữ liệu, TRÁNH SAI SÓT.

    Như vậy các bạn có thể thấy có 4 cách để hợp nhất dữ liệu:

    – Sử dụng CONSOLIDATE theo vị trí (position)

    – Sử dụng CONSOLIDATE theo thể loại (category)

    – Sử dụng công thức tính thủ công

    – Sử dụng chức năng PivotTable nâng cao để tạo báo cáo. Xem bài viết hướng dẫn sử dụng Pivottable

    Danh sách các hàm của chức năng Consolidate:

    Sum

    Tính tổng giá trị của các nhãn dữ liệu

    Count

    Calculation of the number of cells in a certain range

    Average

    Calculation of average value of cells

    Product

    The product of the values

    Count Nums

    The number of data values that are numbers

    StDev

    An estimate of the standard deviation of a population, where the sample is a subset of the entire population

    StDevP

    The standard deviation of a population, where the population is all of the data to be summarized

    Var

    An estimate of the variance of a population, where the sample is a subset of the entire population

    VarP

    The variance of a population, where the population is all of the data to be summarized

    Chức năng này có trong các phiên bản từ Excel 2000 cho đến nay.

    Tham khảo một video hướng dẫn sử dụng chức năng này:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách In Một Hoặc Nhiều Sheet Trong Excel
  • Bật Hoặc Tắt Macro Trong Các Tệp Office
  • Cách Tạo, Xóa Watermark Trong Word 2022
  • Hiển Thị Hoặc Ẩn Các Giá Trị Bằng Không
  • 3 Cách Ẩn Giá Trị Zero Trong Bảng Tính Excel
  • Câu 188. Trong Microsoft Powerpoint 2010, Muốn Đánh Số Cho Từng Slide, Ta Dùng Lệnh Nào Sau Đây?

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mềm Trình Chiếu Powerpoint
  • Phím Tắt Powerpoint, Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Powerpoint
  • Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word
  • 30 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Tin Học Căn Bản Có Đáp Án
  • Cách Tạo Bảng, Kẻ Bảng Trong Word, Powerpoint
  • Câu 188. Trong Microsoft PowerPoint 2010, muốn đánh số cho từng Slide, ta dùng lệnh nào sau đây?

    A. Chọn tab Slide Show  Slide Number

    B. Chọn tab Design  Slide Number

    C. Chọn tab Home  Slide Number

    A. Chọn tab Slide Show  Add Animation

    B. Chọn tab Home  Add Animation

    C. Chọn tab Animation  Add Animation

    A. Chọn tab Insert  Object  Microsoft Equation 3.0

    B. Chọn tab Home  Object  Microsoft Equation 3.0

    C. Chọn tab Design  Object  Microsoft Equation 3.0

    D. Chọn tab Slide Show  Object  Microsoft Equation 3.0

    Câu 191. Trong Microsoft PowerPoint 2010, để tạo hyperlink, ta chọn text hay đối tượng mà ta muốn tao hyperlink, sau đó thực hiện:

    A. Chọn tab Insert  Hyperlink

    B. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + K

    C. Chọn tab Insert  Object

    A. Tạo các bài trình diễn trên màn hình

    B. In các overhead màu hoặc trắng đen

    C. Tạo các handout cho khách dự hội thảo

    A. Start  All Program  Microsoft Office  Microsoft PowerPoint

    B. Start  All Program  Accessories  Microsoft PowerPoint

    C. Đúp chuột vào biểu tượng Microsoft PowerPoint

    A. Normal View

    B. Slide sorter view

    C. Slide show view

    A. Chọn tab Transitions  Advase Slide

    B. Chọn tab Transitions  Transitions to This Slide

    C. Cả A, B đúng

    A. Đóng tập tin hiện tại

    B. Mở một tập tin nào đó

    C. Lưu tập tin hiện tại

    A. Nhấn phím F5

    B. Chọn tab Slide Show  From Current Slide

    C. Chọn tab Slide Show  From Beginning

    B. End

    D. Ecs

    Câu 199. Thao tác chọn File  Open Trong Microsoft PowerPoint 2010, là để:

    A. Mở một psentation trên đĩa

    B. Tạo mới một psentation để thiết kế bài trình diễn

    C. Lưu lại psentation đang thiết kế

    A. Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide hiện hành

    B. Chèn thêm một slide mới vào ngay trước slide đầu tiên

    C. Chèn thêm một slide mới vào ngay sau slide hiện hành

    A. Chọn tab Home  New Slide  Duplicate Selected Slides

    B. Chọn tab Insert  New Slide  Duplicate Selected Slides

    C. Chọn tab Home  New Slide  Reuse Slides

    A. Ctrl + N

    B. Ctrl + O

    C. Ctrl + C

    A. Chọn tab Slide Show  Slide Number

    B. Chọn tab Design  Slide Number

    C. Chọn tab Insert  Slide Number

    A. Chọn tab Slide Show  Add Animation

    B. Chọn tab Home  Add Animation

    C. Chọn tab Insert  Add Animation

    A. Chọn tab Slide Show  Object  Microsoft Equation 3.0

    B. Chọn tab Home  Object  Microsoft Equation 3.0

    C. Chọn tab Design  Object  Microsoft Equation 3.0

    A. Chọn tab Insert  Hyperlink

    B. Chọn tab Insert  Object

    C. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + K

    A. Tạo các bài trình diễn trên màn hình và tạo các handout cho khách dự hội thảo

    B. In các overhead màu hoặc trắng đen

    C. Cả A và B đều sai

    A. Start  All Program  Microsoft Office  Microsoft PowerPoint

    B. Đúp chuột vào biểu tượng Microsoft PowerPoint

    C. Start  All Program  Accessories  Microsoft PowerPoint

    A. Slide show view

    B. Slide sorter view

    C. Normal View

    A. Chọn tab Transitions  Transitions to This Slide

    B. Chọn tab Transitions  Advase Slide

    C. Cả A, B đúng

    A. Năm 1965

    B. Năm 1969

    C. Năm 1978

    A. Năm 1986

    B. Năm 1990

    C. Năm 1997

    A. Tiền thân của Internet

    B. Một chuẩn mạng cục bộ (LAN)

    C. Một chuẩn mạng diện rộng (MAN)

    A. Tiền thân của Internet

    B. Một chuẩn mạng cục bộ (LAN)

    C. Một chuẩn mạng diện rộng (MAN)

    A. Các vật mạng

    B. Các giao thức

    C. Các dịch vụ

    A. Router

    B. Card mạng

    D. HUB

    Câu 217. TCP/IP là:

    A. 1 giao thức

    B. 1 bộ giao thức

    C. 1 thiết bị mạng

    A. MS-FronPage

    B. Outlook Expss

    C. MS-Word

    B. History

    D. Favorites

    Câu 220. Với thư điện tử, phát biểu nào sau đây là sai?

    A. Có thể gửi 1 thư đến 10 địa chỉ khác nhau

    B. Một người có thể gửi thư cho chính mình, nhiều lần

    C. Hai người có thể có địa chỉ thư giống nhau. Ví dụ: [email protected]

    B. [email protected]

    C. [email protected]

    A. World Wide Web

    B. Word Wide Web

    C. World Wild Web

    A. *.docx

    B. *.xlsx

    D. *.exe

    Câu 224. Dung lượng tối đa của tập tin đính kèm hệ thống thư điện tử của gmail là:

    B. 15 MB

    D. 25 MB

    Câu 225. Lợi thế của việc sử dụng thư điện tử là:

    A. Tốc độ chuyển thư nhanh

    B. Độ an toàn dữ liệu cao hơn

    C. Luôn đến được tay người nhận

    A. Hệ thống máy tính

    B. Hệ thống mạng máy tính

    C. Hệ thống mạng máy tính trong một nước

    A. Đang tải

    B. Không tải

    C. Trực tuyến

    A. Đang tải

    B. Không tải

    C. Trực tuyến

    A. Đang tải

    B. Không tải

    C. Trực tuyến

    A. Quay về trang trước

    B. Quay về trang chủ

    C. Quay lên phía trên

    D. Quay xuống phía dưới

    Câu 231. chúng tôi , “vn” trên địa chỉ trang web có nghĩa là:

    A. Ký hiệu tên nước Việt Nam

    B. Một ký hiệu nào đó

    C. Chữ viết tắt tiếng Anh

    A. Đây là địa chỉ của các trang web giáo dục

    B. Đây là địa chỉ của các trang web dịch vụ, thương mại

    C. Đây là địa chỉ của các trang web giải trí

    A. Liên kết đến một trang web khác

    B. Liên kết đến một nút khác

    C. Liên kết

    A. Internet Explorer

    B. Netscape Navigator

    C. Câu A, B đều sai

    A. INTRANET

    B. AQRPANET

    C. Câu A, B đều sai

    A. Server Web

    B. Web Server

    C. Server

    A. Internet Service Provider

    B. Internet Server Provider

    C. Cả A, B đều đúng

    A. Thiết bị mạng

    B. Một loại máy in

    C. Cả A, B đều đúng

    A. 01/12/1997

    B. 12/08/1997

    C. 20/07/1997

    A. Giao thức IPX/SPX

    B. Giao thức TCP/IP

    C. Cả A, B đều đúng

    A. =MOD(số 1, số 2): hàm cho kết quả là phần dư của phép chia

    B. =INT(số 1, số 2): hàm cho kết quả là phần nguyên của phép chia

    C. =AVERAGE(số 1, số 2, …): hàm cho kết quả là trung bình cộng của dãy số

    A. E7*F7/100

    B. E6*F6/100

    C. B6*C6/100

    A. SUMIF

    B. IFSUM

    D. Một hàm khác

    Câu 244. Biểu thức sau trả lại kết quả là bao nhiêu? =Max(2,3,7,9,e)

    B. 9

    C. #Name?

    B. 25

    D. 4

    Câu 246. Biểu thức sau trả lại kết quả là bao nhiêu? =Sum(4,6,-2,9,s)

    B. 17

    C. #Name?

    B. False

    C. #Name?

    B. False

    C. #Name?

    D. # Value!

    Câu 249. Trong Excel ô A1=Truong Cao Dang Phat Thanh Truyen Hinh II”. Hãy cho biết kết quả của công thức sau: =MID(A1,8,8)?

    A. Truyen Hinh

    B. Cao Dang

    C. Phat Thanh

    D. Dang Phat

    Câu 250. Trong Excel, các ô A1=X, A2=”01″, A3=”02″, A4=”03″. Hãy cho biết kết quả của công thức sau: =AVERAGE(A2 : A4)?

    B. 4

    D. Sẽ báo #DIV/0!

    Поделитесь с Вашими друзьями:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Dạng Slide Với Powerpoint
  • Tạm Biệt Bullet Points, Hãy Dùng Icon Cho Slide
  • Trình Bày Slide Show Trong Powerpoint 2022
  • Cách Thay Đổi Màu Siêu Liên Kết Trong Powerpoint Với 60 Giây
  • Sử Dụng Phím Tắt Để Tạo Bản Trình Bày Powerpoint
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Justify Tự Động Xuống Dòng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Điều Kiện Với Hàm Query Trong Googlesheet
  • Cách Tìm Phần Nguyên Của Phép Chia Với Hàm Quotient Và Hàm Int
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rand (Random) Trong Excel
  • Hàm Right Trong Excel, Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Right Kèm Ví Dụ
  • Cách Group Và Ungroup Dữ Liệu Trong Pivot Table
  • Đã bao giờ bạn làm một bảng báo cáo trong Excel ngoài những dữ liệu dày đặc, bạn còn phải bao gồm trong đó những giải thích, phát hiện cũng như những kết luận chưa. Nếu câu trả lời là có, chắc hẳn bạn đã hiểu cảm giác viết văn bản trên Excel rồi. Và đây chắc là những gì xảy ra với bạn mỗi lần nhỉ.

    Hiện tượng đoạn text tràn ra ngoài khhung trang in

    Sau khi tạo một sheet để nói về những điều mà bạn muốn báo cáo và làm khung thật đẹp đẽ, khi bạn đánh máy trong Excel mà không để ý thì thường sẽ gặp hiện tượng nội dung bị tràn ra ngoài khung trang in như vậy đúng không?

    Excel sẽ không biết đâu là giới hạn của khung trang in, do đó nội dung của bạn sẽ bị tràn ra ngoài khung. Bước kế tiếp của bạn thường sẽ là copy và paste từng ý một lại vào trong khung nhỉ ?

    Cách dùng chức năng Justify tự động xuống dòng

    Hãy xem đây là bản báo cáo của bạn. Sau khi đánh máy vào hết và bạn muốn bản báo cáo của mình chỉ dừng ở Dòng F. Thao tác kết tiếp sẽ là copy paste cho đến khi bản báo cáo đã ở trong khung mong muốn. Không chỉ thế mà bạn còn phải kiểm tra xem liệu câu cú của bạn đã hoàn chỉnh chưa hay vẫn cần sửa đổi.

    Chỉ nghĩ đến cảnh mỗi lần phải làm thủ công như vậy, chúng ta đã thấy mệt rồi. Và để giải thoát cho bạn khỏi vấn đề này, bạn chỉ cần chọnphạm vi khung mà bạn muốn như sau:

    Bước tiếp theo của bạn là nhấn vào thanh Menu, mục Home, mục Fill và chọn :

    Và đây sẽ là kết quả bạn nhận được:

    3 tip hữu dụng về biểu đồ mà bạn có thể chưa biết

    5 Mẹo hay về cách thiết kế Dashboard

    Thời đại công nghệ 4.0 đang dần đi vào cuộc sống đòi hỏi mọi người phải tự trang bị kiến thức tin học cho phù hợp để có thể bắt kịp nhưng thay đổi nhanh chóng này. Chẳng ai khác ngoài bạn hiểu mình cần trang bị thêm kiến thức gì. Hãy tìm hiểu ngay tại Gitiho những khóa học hấp dẫn, có tính thực tế cao của Gitiho và đăng ký nhận tư vấn ngay hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Chi Tiết Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Countif Và Countifs Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Có Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Trang Trí Slide Powerpoint Ấn Tượng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chèn, Thêm Slide Template Vào Powerpoint
  • Bài 3: Tạo Bài Trình Diễn Powerpoint
  • Sử Dụng Phím Tắt Để Chiếu Bản Trình Bày Powerpoint
  • Cách Tạo Nhiều Hiệu Ứng Cho 1 Đối Tượng Trong Powerpoint
  • Mẹo Tạo Nhiều Hiệu Ứng Cho 1 Đối Tượng Trong Powerpoint 2010
  • Đây một phần mềm thông dụng nhất hiện nay đối với không chỉ riêng các cán bộ quản lý, hay giáo viên mà còn cho cả những sinh viên.

    Khởi động PowerPoint

    Để bắt đầu quá trình khởi tạo một tài liệu thuyết trình (slideshow), cần bật ứng dụng này lên. Nhấn chuột vào Start menu rồi mở trình đơn Programs, tìm đến nhóm Microsoft Office để mở PowerPoint.

    Tiếp theo, PowerPoint sẽ hiện ra hộp thoại cho lựa chọn các mục nhằm tạo hoặc mở một slideshow theo ý muốn của người sử dụng.

    – Nếu lựa chọn Template, sẽ cho một số mẫu nền sẵn có cho slideshow của bạn.

    – Nếu Blank Presentation sẽ cho một slideshow với nền trắng để có thể tuỳ biến dễ dàng.

    Nên dùng một Blank Page. Sau khi đã có một slideshow nền trắng trên màn hình, cần chọn màu cho nó bằng cách nhấn chuột phải vào đó và chọn Background. Hộp thoại Background mở ra, nhấn vào mũi tên sổ xuống, chọn Fill Effects cho màu nền có độ sâu.

    Hộp thoại Fill Effects mở ra, ở thẻ Gradient đánh dấu chọn One Color, rồi nhấn mũi tên sổ xuống bên cạnh, chọn More Color, hộp thoại Colors xuất hiện cho phép chọn màu ưng ý. Chọn xong màu rồi nhấn OK để trở về hộp thoại Fill Effects. Tại hộp thoại này, đánh dấu chọn vào mục From title ở dưới cùng, rồi chọn kiểu trung tâm sáng ngoại vi tối ở mục Variants bên cạnh, xong nhấn OK.

    Cần lưu ý sử dụng màu sắc cho slideshow rất quan trọng. Màu sắc lòe loẹt sẽ gây khó chịu cho người xem. Bạn nên chọn một màu đơn hơi tối, vừa không chói mắt lại vừa làm nổi bật màu chữ. Một gợi ý là chọn màu xanh dương đậm.

    Màu và kích cỡ cho Font chữ

    Chọn phông chữ nên là một trong các font sau: Arial, Vni-Helve, Vni-Times. Nên chọn màu trắng, vàng, xanh lá cây, cam. Kích cỡ nên trong giới hạn từ 20-44 pt. Không nên chọn kích cỡ dưới 20 pt vì chữ sẽ nhỏ khi nhìn từ xa (trừ khi trình bày bảng số liệu thì có thể chọn cỡ thấp nhất là 20 pt).

    Tạo trang kế tiếp

    Để tạo một slide mới: Chọn insert/New Slide hoặc biểu tượng New Slide trên thanh Tollbar hoặc nhấp Ctrl + M.

    Để tạo màu nền mới: Vào Format/Custom Background rồi chọn màu bạn thích và nhấp Apply cho một hoặc Apply to All cho tất cả các slideshow.

    Tạo các hình tuỳ thích: Bạn hãy nhấp vào các biểu tượng nằm trên hộp Drawing, sau đó vẽ lên slideshow của mình nhằm tạo các hình theo sở thích. Biểu tượng Textbox để viết các đề mục chính trong bài phát biểu của mình. Bạn cũng có thể xoay các đối tượng của mình bằng cách chọn biểu tượng Free rotate tool, hoặc vào Draw/rotate/flip và chọn các kiểu xoay phù hợp. Tiếp theo bạn có thể thay đổi font thích hợp bằng cách chọn Format/font.

    Bổ sung hiệu ứng đặc biệt

    Nhắp vào biểu tượng Fill color, rồi chọn shaded để tạo bóng cho đối tượng, đây là hiệu ứng hết sức bắt mắt để tạo ra những hình ba chiều. Bạn cũng có thể tạo các cách tô vẽ cho đối tượng của mình bằng cách chọn các mục còn lại trong Fill color. Chú ý: bạn không thể làm điều này với các đối tượng đưa vào là hình ảnh.

    Chọn nút Shawdow on/off để tạo hình bóng của đối tượng lên hình nền. Đây cũng là một cách làm cho đối tượng của bạn thêm phần đẹp mắt.

    Ngoài việc cắt dán các đối tượng đã hết sức quen thuộc, bạn cũng có thể chèn các đối tượng khác như trong các phần mềm khác của bộ office bằng cách vào insert/object. Bạn có thể chèn một tài liệu Word hoặc bảng tính excel, một bản nhạc, đoạn phim hay bất cứ cái gì bạn muốn.

    Một trong những hiệu ứng có kết quả tốt là tạo nên những ấn tượng khi trình bày các đối tượng theo các cách khác nhau, làm tăng hiệu quả trình bày lên rõ rệt. Nhắp vào biểu tượng Animation effect trên thanh toolbar, một bảng nút sẽ hiện ra.

    Trình diễn sản phẩm

    Có nhiều cách để trình diễn các slide PowerPoint. Vào View/slide show hoặc nhắp biểu tượng Slide show bên trái phía dưới màn hình. Theo mặc định, đuôi của các file PowerPoint là *.ppt.

    Khi trình diễn, các đối tượng của slideshow hoặc từng slideshow sẽ hiện ra theo từng cái nhắp chuột hoặc biểu tượng nào đó của bàn phím. Bạn nên cho các tiêu mục hiện ra lần lượt để dễ theo dõi.

    Bạn có thể dùng bút để vẽ, khoanh tròn các vấn đề quan trọng bằng cách nhắp vào nút có hình mũi tên bên dưới và chọn pen hoặc nhắp nút phải lên màn hình và chọn lựa. Bạn có thể chọn màu cho đường vẽ bằng cách vào pointer options/pen color” và chọn màu thích hợp.

    Muốn kết thúc, chọn End Show.

    MS PowerPoint: Mẹo hay làm slide trình diễn thêm phong phú

    Việc này rất hữu ích khi Slide của bạn có soạn thảo bằng các font chữ không phổ biến (TCVN, VNI, font thư pháp,…), nó giúp bạn khi mang file PowerPoint này đến một máy tính khác trình diễn mà máy này không có các font đó Slide của bạn vẫn hiển thị được nội dung như mong muốn.

    – Tiếp theo, bạn kích File trên thanh công cụ, chọn Save as Web Page.

    – Một hộp thoại nhỏ sẽ hiện ra. Tại đây, bạn chọn nơi bạn muốn lưu file lại, với tên file điền tại khung File name. Đồng thời, tại hộp thoại này, bạn nhấn vào nút Publish để chọn các tùy chọn nâng cao.

    – Sau khi nhất nút Publish, một hộp thoại mới sẽ xuất hiện. Tại đây, bạn có thể chọn để đưa toàn bộ các Slide vào file HTML, hoặc chỉ chọn một số Sile nhất định. Để làm việc này, bạn điền số các Slide cần chọn vào khung Sile number … through … Tiếp theo, cũng tại hộp thoại này, bạn kích vào nút Web Options và chọn những chi tiết của file HTML sẽ tạo ra.

    + ThẻGeneral dùng để thiết lập cách hiển thị của nội dung Slide trên trang web.

    + ThẻBrowser dùng để chọn trình du‎yệt được sử dụng để xem nội dung file PowerPoint.

    + ThẻFile dùng để thiết lập tên file và nơi chứa file.

    + ThẻPictures cho phép bạn chọn kích thước màn hình khi trình diễn nội dung Slide.

    + ThẻEncoding cho phép bạn chọn kiểu mã dùng trên trang web. (thông thường đối với các slide sử dụng tiếng Việt thì bạn chọn encoding Unicode UTF-8.

    + ThẻFont dùng để thay đổi font chữ và cỡ chữ cho văn bản dùng trên slide.

    – Hộp thọai Properties sẽ hiển ra với những tùy chọn mới. Tại khung hộp thoại này, bên dưới tab Alphebet, bạn tìm đến tùy chọn Movie và điền vào đó đường dẫn đầy đủ của file Flash muốn sử dụng vào khung ở bên phải. (Ví dụ D:FlashTest.swf)

    – Tiếp theo, ở trong cùng tab Alphabet này, tại tùy chọn Playing, bạn thiết lập giá trị “True” và tùy chọn EmbedMovie bạn cũng thiết lập giá trị True để file Flash tự động chơi khi trình diễn đến Slide chứa nó. Nếu không muốn, bạn thiết lập giá trị của EmbedMovie là False để điều khiển bằng tay. Tại hộp thoại Properties này, bạn cũng có thể thiết lập chất lượng Flash (Quality), kích thước Flash (Width)…

    – Cuối cùng, bạn đóng hộp thoại Properties, save lại file PowerPoint vừa chỉnh sửa và thử nghiệm lại kết quả.

    Hy vọng rằng 2 thủ thuật này sẽ giúp bạn có những file trình diễn giàu biểu đạt và chất lượng hơn.

    Cách tạo slide thuyết trình ấn tượng bằng powerpoint

    Một template (mẫu) của Powerpoint

    1. Sử dụng tính năng Slide master để tạo một mẫu thiết kế đơn giản và thống nhất. Bạn có thể thay đổi nội dung trình chiếu (nghĩa là kiểu danh sách liệt kê, cột văn bản, văn bản và hình ảnh), nhưng hãy thống nhất những yếu tố khác như kiểu chữ, màu chữ và hình nền.

    2. Đơn giản hoá và giới hạn số lượng từ trong mỗi một slide. Khi làm slide, hãy nhớ tới công thức 6×6 (nghĩa là 6 chữ trong 1 hàng, 6 hàng trong 1 slide). Hãy sử dụng các cụm từ chính và chỉ đưa vào những thông tin quan trọng.

    3. Giới hạn dấu câu và tránh viết hoa toàn bộ chữ. Để khoảng trống trên slide sẽ giúp khán giả dễ đọc hơn.

    4. Sử dụng sự tương phản màu sắc giữa chữ và nền. Chữ tối màu và nền sáng màu là tốt nhất. Hình nền quá rắc rối sẽ khiến chữ khó đọc.

    5. Tránh sử dụng những kiểu hiệu ứng sặc sỡ như là kiểu chữ bay vào. Những hiệu ứng kiểu này tưởng chừng như sẽ gây ấn tượng mạnh nhưng thực chất chúng khiến người nghe bị xao nhãng.

    6. Lạm dụng những hiệu ứng đặc biệt như animation hay âm thanh sẽ khiến cho bài thuyết trình của bạn thiếu chuyên nghiệp và có thể ảnh hưởng xấu tới uy tín của bạn.

    7. Sử dụng ảnh chất lượng cao để nhấn mạnh và bổ trợ cho thông điệp mà bạn muốn gửi tới người nghe. Hãy đảm bảo rằng các hình ảnh này vẫn giữ được sức ảnh hưởng và độ phân giải khi trình chiếu trên màn ảnh rộng.

    8. Nếu cần phải sử dụng hiệu ứng, hãy để nội dung xuất hiện trên màn hình một cách thống nhất và đơn giản; từ trên hoặc từ bên trái là tốt nhất. Chỉ dùng hiệu ứng khi cần làm rõ quan điểm bởi chúng sẽ làm chậm bài thuyết trình của bạn.

    9. Giới hạn số lượng slide. Những thuyết trình gia mà chỉ chăm chăm “lật” sang slide tiếp theo chắc chắn sẽ mất khán giả. Tốt nhất là chiếu mỗi slide trong 1 phút.

    10. Học cách di chuyển giữa các slide. PowerPoint cho phép người thuyết trình nhảy cóc đến hoặc quay lại mà không phải trình chiếu lần lượt tất cả các slide.

    11. Hãy biết làm thế nào để di chuyển tới VÀ quay lại trong bài thuyết trình và luyện tập kỹ năng này. Khán giả thường đề nghị xem lại slide trước.

    12. Nếu có thể, xem trước slide của bạn trên màn hình mà bạn định dùng để thuyết trình. Hãy đảm bảo rằng slide của bạn dễ đọc cho dù khán giả ngồi ở hàng cuối cùng. Chữ và biểu đồ cần đủ lớn nhưng đừng quá to nếu không sẽ làm khán giả “giật mình”.

    13. Có kế hoạch B phòng trường hợp gặp khó khăn về mặt kỹ thuật. Nhưng hãy nhớ rằng tài liệu phát tay cho khán giả sẽ không thể hiện được hiệu ứng trình chiếu.

    14. Tập luyện với người khác. Người này chưa từng nhìn qua bài thuyết trình của bạn càng tốt. Hãy đề nghị họ thẳng thắn nhận xét về màu sắc, nội dung và bất kỳ hiệu ứng hay hình ảnh mà bạn đã đưa vào.

    15. Đừng có nhìn slide mà đọc. Nội dung trong slide là dành cho khán giả, không phải cho người thuyết trình.

    16. Đừng có nói với slide của bạn. Rất nhiều người thuyết trình mà mặt chỉ chăm chăm hướng vào màn hình trình chiếu thay vì hướng vào khán giả.

    17. Đừng thấy có lỗi vì bất kỳ điều gì trong slide của bạn. Nếu bạn nghĩ là nó khó đọc thì đừng sử dụng.

    18. Nếu có thể, hãy chạy slide trình chiếu từ ổ đĩa cứng thay vì từ ổ đĩa mềm. Chạy từ ổ đĩa mềm có thể làm chậm bài thuyết trình của bạn.

    Mong rằng các bạn sẽ thành công cùng một số bí quyết nho nhỏ trên. Các bạn nên chú ý rằng: Làm 1 slide thì không hề khó, tuy nhiên làm đc 1 slide để thuyết trình thành công lại không đơn giản. 1 slide show khi bạn thuyết trình sẽ thể hiện 1 phần “đẳng cấp”, trình độ và sự chuyên nghiệp của bạn, thể hiện sự chu đáo cẩn thận với vấn đề đang trình bày. Hy vọng các bạn đọc kỹ và hiểu những bí quyết trên, vì theo mình thấy thì đôi khi các bạn thường mắc những lỗi nhỏ khi làm slide, làm cho bài thuyết trình mất đi giá trị thực sự của nó.

    Cách tạo nền cho bài trình chiếu powerpoint

    – Bước 1: chon slide muốn chèn

    – Bước 2: vào Format – Background

    – Bước 4: chọn thẻ Picture

    – Bước 5: chọn Select Picture

    – Bước 6: tại hộp thoại chỉ đường dẫn tới file ảnh muốn chèn làm hình nền sau đó chọn Insert – chọn tiếp Ok

    – Bước 6: tại hộp thoại Backgroumd ticks dấu kiểm vào ô Omit background graphics from master

    – Bước 7: Chọn Apply để áp dụng cho 1 slide hoặc Apply to All để áp dụng cho tất cả các slide

    Và đây là kết quả:

    (ST)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn Âm Thanh Trong Powerpoint 2022
  • 50 Bộ Icon Lợi Hại Và Miễn Phí Cho Thiết Kế Của Bạn
  • Cách Thay Đổi Theme Trong Powerpoint 2022
  • Top 5 Mẹo Powerpoint Trên Microsoft 365 Bạn Không Thể Bỏ Qua (P2)
  • 10 Trang Web Hay Để Tải Mẫu Powerpoint Miễn Phí
  • Làm Thế Nào Chúng Ta Có Thể Thêm Các Tab Trong Microsoft Word, Excel Và Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Khắc Phục Hiện Tượng Chữ Mờ Trên Windows 8.1 Và 10
  • Khắc Phục Lỗi Font, Dòng Khi Copy Văn Bản Từ Trang Web Sang Word?
  • Bỏ Dấu Gạch Chân Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Đơn Giản Nhất, Không Lỗi Font
  • Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Tự Động Nhanh, Đơn Giản Nhất
  • Hãy tưởng tượng như thế nào nó sẽ được nếu tabnó sẽ không là một tính năng có sẵn trong bất kỳ trình duyệt và cho mỗi website Tôi muốn hình dung tôi chỉ có tùy chọn để mở nó trongMột cửa sổ mới (Khi xảy ra 10 trước hoặc thậm chí vài năm). Không phải là một suy nghĩ rất đáng khích lệ, phải không?

    Bất cứ điều gì hệ điều hành hoặc trình duyệt, các tab giúp đỡ rất nhiều người sử dụng về quản lý một nhiều số các trang web mở và trong tiết kiệm tài nguyên hệ thống, Nào là lý do tại sao họ đến được tương đối nhanh, nghiện tính năng này.

    Đối với những người có xu hướng làm việc rất nhiều với MS Office và có những giây phút (hiếm hoặc thường xuyên) mớ trong vô số các tài liệu mở (rõ ràng, mỗi một cửa sổ khác), chúng tôi có tin tức tốt lành: Office Tabs mở rộng cho phép sử dụng các tab trong ba sử dụng nhiều nhất Các ứng dụng Microsoft Office, Cụ thể Từ, Excel si PowerPoint.

    Sau khi cài đặt add-onului, Bạn có thể mở hoặc tạo ra nhiều tài liệu cùng một cửa sổ trong Word, Excel hoặc PowerPoint và bạn có thể điều hướng giữa chúng bằng cách sử dụng tổ hợp phím Ctrl+ Tab hoặc (rõ ràng) chuột.

    Để tạo ra giấy tờ mới in các tab khác nhau cùng một cửa sổ, bạn chỉ cần nhấp đúp chuột vào một phần miễn phí thẻ thanh và các tùy chọn để truy cập Office Tabs kích chuột phải vào tất cả các tab thanh và chọn Tùy chọn tab cho Word / Excel / PowerPoint (Hoặc mở Văn phòng Tab Center).

    Office Tabs phiên bản được trình bày trong bài viết này là Phiên bản miễn phí, Có sẵn cho sử dụng phi thương mại và không được hưởng lợi từ một số trang web tính năng có sẵn trong Phiên bản cao cấp / mở rộng, Như vậy là khả năng lưu tất cả các tài liệu mở trong các tab trong khiThể đóng tất cả các tab ngoại trừ một lựa chọn hoặc cơ hội Để mở một tài liệu đã được mở trong một tab trong một cửa sổ mới (Các tính năng không có sẵn trong phiên bản miễn phí được đánh dấu bằng *).

    Nếu bạn muốn, bạn cũng có thể sử dụng các trang web này tính năng, xem xét nâng cấp addtrên công trường la phiên bản thương mại (Giá 25 $). Đối với những người muốn sử dụng các tab và các ứng dụng văn phòng khác như: Nhà xuất bản, Truy Cập, Visio si Dự ánCó thể mua phiên bản mở rộng có giá $ 35.

    Lưu ý: Office Tabs tương thích với mọi phiên bản của Văn phòng Văn phòng và Văn phòng 2003 2007 2010.

    STEALTH SETTINGS – Làm thế nào để add tính năng tab cho MS Word, Excel và PowerPoint

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Page Setup In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Word 2010: Modifying Page Layout
  • Where Is The Enable Developer Tab In Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Cách Vẽ Đường Thẳng, Kẻ Đường Thẳng Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007 Word
  • #2 Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2010, 2013, 2022 Đơn Giản Nhất
  • Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Với Chức Năng Smart Art

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu 10 Buổi Học Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Kho Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Tạo Bản Đồ 3D Trong Excel
  • Lập Báo Cáo Chi Tiết Theo Nhiều Điều Kiện Trên Excel Bằng Cách Nào Nhanh Nhất ?
  • Trích Lọc Nâng Cao Trong Excel
  • Validation (Ràng Buộc Dữ Liệu)
  • Khi làm báo cáo thực tập, chúng ta thường phải vẽ lại Sơ đồ tổ chức của công ty nơi chúng ta thực tập, hoặc phải vẽ lại sơ đồ tổ chức của bộ phận chúng ta thực tập. Việc phải vẽ bằng thao tác thủ công có thể khiến chúng ta tốn rất nhiều thời gian và gặp nhiều khó khăn. Thử hình dung một công ty có tới hàng chục phòng ban, mỗi phòng ban lại có nhiều tổ, nhóm, ngoài ra còn thêm các bộ phận độc lập có chức năng giám sát nữa, chỉ nghĩ thôi đã đau đầu rồi huông chi là vẽ nó một cách thủ công.

    Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách thực hiện việc này với chức năng Smart Art, giúp cho việc vẽ sơ đồ tổ chức trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết.

    Để tìm hiểu tổng quát về chức năng Smart Art, mời các bạn xem lại bài viết này:

    Hướng dẫn sử dụng chức năng Smart Art trong Word

    Bước 1: Tạo mẫu sơ đồ

    Trong tab Insert, chúng ta chọn chức năng Smart Art.

    Trong cửa sổ Smart Art Graphic, chúng ta chọn chức năng Hierarchy để chọn loại sơ đồ phù hợp, sau đó bấm ok để insert mẫu sơ đồ đó ra

    Quay trở lại tab Home, chúng ta thấy font chữ mặc định của toàn bộ Smart Art vừa tạo đang là font mặc định của Word (dù chúng ta có thiết lập font mặc định cho Word từ trước đó)

    Chọn lại Font chữ, cỡ chữ cho phù hợp.

    Bạn cũng có thể chọn màu chữ, màu nền để phân biệt các bộ phận cho nổi bật

    Bước 3: Xử lý nội dung

    Mục Type our text here: Bạn nhập nội dung cho từng vị trí ô vào vùng này. Ví dụ bạn nhập chức danh cho từng bộ phận như sau:

    Add Shape Before: Thêm một Shape ngang hàng, về bên trái so với Shape đó

    Add Shape Above: Thêm một Shape cấp dưới của Shape cũ, cấp được thêm mới này là cấp dưới gần nhất so với vị trí gốc

    Add shape Below: Thêm một Shape cấp dưới của Shape cũ, cấp được thêm mới này là cấp dưới cuối cùng so với vị trí gốc

    Add Assistant: Thêm cấp trung gian, trợ lý, hỗ trợ. Cấp này nằm dưới cấp gốc, và nằm bên trái, còn các cấp được thêm ở Above / Below nằm bên phải

    • Shape Fill: tô màu nền trong shape
    • Shape Outline: Đường kẻ viền của Shape
    • Shape Effects: Hiệu ứng cho Shape

    Định dạng cho chữ trong Shape

    • Text Fill: Màu chữ
    • Text Outline: Đường viền của chữ
    • Text Effects: Hiệu ứng cho chữ

    Như vậy chúng ta đã có thể tự tay thiết kế sơ đồ tổ chức với công cụ SmartArt rồi. Bằng các thao tác đơn giản chúng ta đã có thể tạo ra được những sơ đồ phức tạp một cách dễ dàng và đẹp mắt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Quản Lý Dự Án Trong Excel
  • Xây Dựng Dữ Liệu Và Lập Báo Cáo Dashboard
  • 4 Cách Giúp Tạo Dashboard Báo Cáo Chuyên Nghiệp 1/2021
  • Hướng Dẫn Cách Tự Xây Dựng Công Thức Đọc Số Tiền Bằng Chữ Trong Excel
  • Công Thức Excel Không Hoạt Động, Không Cập Nhật, Không Tính Toán: Sửa Lỗi & Giải Pháp 1/2021
  • Tìm Hiểu Chức Năng Thay Thế

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Tính Năng Find & Replace Trong Word 2010 Từ A
  • Tạo Mục References/nguồn Tham Khảo Tự Động Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Làm, Sử Dụng References Chuẩn
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Chức Năng Trong Thẻ References Microsoft Word
  • How To Use Find And Replace In Word On A Mac?
  • Chức năng Replace giúp bạn tìm kiếm và thay thế dữ liệu dễ dàng trong Word. Thử tưởng tượng, với một văn bản hàng chục trang, bị ghi sai tất cả các từ “word” và muốn sửa thành “Word”, bạn không thể đi tìm từng từ và thay thế như vậy được, rất mất thời gian và không đảm bảo chính xác 100%. Chức năng Replace sẽ giúp bạn làm việc này.

    Sau khi mở, bạn sẽ thấy xuất hiện hộp Replace như sau:

    Khi đã xuất hiện Replace, bạn tiến hành nhập từ khóa, thông tin cần thay thế và thông tin thay thế vào các hộp sau:

    • Hộp Find what: Thông tin cần được thay thế
    • Hộp Replace with: Thông tin thay thế

    Như trong ví dụ ở đầu bài, ở Find what nhập “word”, còn Replace with nhập “Word”, kết quả là trong vài giây toàn bộ từ “word” trong văn bản biến thành “Word” như ý của bạn. Rất đơn giản và chính xác.

    Chức năng thay thế là một trong những chức năng bạn cần biết và sử dụng phổ biến trong Word. Ngoài ra, bạn nên biết thêm các chức năng khác. Bạn tham khảo hướng dẫn sử dụng các chức năng này tại Blog chúng tôi Tại đây, bạn không chỉ được bổ sung những kiến thức về Word, mà còn các chương trình khác của Office như Excel, Power Point, giúp bạn có kho kiến thức đầy đủ về tin học văn phòng, hỗ trợ công việc của bạn.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉnh Khoảng Cách Dòng Trong Word 2022 “chỉ 1 Nốt Nhạc”
  • Formatting Paragraphs In Word 2022
  • Word 2022: Line And Paragraph Spacing
  • Ký Hiệu Phi Và Cách Chèn Ký Hiệu Phi Trong Word, Execl Và Autocad
  • Cách Điều Chỉnh Giãn Khoảng Cách Giữa Các Dòng Trong Word 2010
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100