Làm Thế Nào Để Khoanh Tròn Đáp Án Trong Word, Excel…?

--- Bài mới hơn ---

  • Khắc Phục Lỗi Của Thẻ Đánh Dấu
  • Cách Gõ Công Thức Hóa Học Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Hướng Dẫn Cách Viết Công Thức Hóa Học Trong Microsoft Word
  • Bài 40. Nhận Biết Một Số Ion Trong Dung Dịch
  • Hướng Dẫn Cách Thay Đổi Các Dấu Trích Dẫn Trong Word
  • data-full-width-responsive=”true”

    Để làm ra một bài tập trắc nghiệm trên Word, Excel hoặc PowerPoint thì cách đơn giản nhất là tạo ra 4 đáp án, A, B, C, D hoặc là 1, 2, 3, 4. Và tất nhiên là bao quanh các đáp án này là một vòng tròn, nó cũng giống như bài trắc nghiệm mà thầy cô phát cho bạn làm hằng ngày ấy 😀

    Vậy làm thế nào để tạo ra được các vòng tròng xung quanh số hoặc chữ cái đó? Bạn đã biết cách làm chưa?

    Okay, chúng ta cùng bắt đầu nào !

    #1. Sử dụng Symbol để khoanh tròn số trên Word

    Cách sử dụng Symbol để khoanh tròn số thì bạn thực hiện theo các bước như sau:

    data-full-width-responsive=”true”

    • Ở tùy chọn Font bạn chọn vào mục Arial Unicode MS.
    • Còn ở tùy chọn Subset bạn chọn vào mục Enclosed Alphanumerics.

    Để giúp bạn chọn vào 2 mục đó nhanh hơn, mình sẽ hướng dẫn cho bạn mẹo sau đây.

    Đầu tiên là bạn bấm vào mũi tên chỉ xuống ở tủy chọn Font. Sau đó bạn gõ chữ Arial để tìm kiếm theo chữ cái.

    + Bước 3: Sau khi đã lựa chọn được 2 mục là Arial Unicode MSEnclosed Alphanumerics. Lúc này bạn sẽ thấy có các biểu tượng số được khoanh tròn, bây giờ bạn có thể chọn vào các biểu tượng đó.

    Với cách làm như vậy bạn muốn chèn bao nhiêu biểu tượng cũng được. Khi không muốn chèn nữa thì bạn bấm vào Close để tắt hộp thoại Symbol đi.

    Đối với cách sử dụng Symbol thì như bạn bạn thấy rồi đấy, chúng ta chỉ khoanh tròn được số mà thôi, còn với chữ cái, từ, hoặc câu.. thì không thể khoanh tròn được.

    Chính vì thế, việc sử dụng Shape sẽ giúp chúng ta giải quyết được nhược điểm đó, cách làm thì cũng rất đơn giản và nhanh chóng thôi.

    Ví dụ mình tạo nội dung trắc nghiệm như hình bên dưới, và yêu cầu hãy khoanh tròn vào đáp án đúng.

    Note: Giữ phím Shift sẽ giúp bạn kéo được một hình tròn, còn nếu bạn tự kéo thì có vẻ hơi khó để ra hình tròn đấy 😀

    CTV: Ngọc Cường – Blogchiasekienthuc.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khoanh Tròn Đáp Án Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word 2022, 2010, 2013, 2007
  • Hướng Dẫn Cách Thụt Lề Đầu Dòng Trong Word Chuẩn Nhất!
  • Cách In Dấu Gạch Ngang
  • Mẹo Xóa Nhanh 2 Dấu Cách Trống Trong Word
  • Định Dạng Slide Với Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu 188. Trong Microsoft Powerpoint 2010, Muốn Đánh Số Cho Từng Slide, Ta Dùng Lệnh Nào Sau Đây?
  • Phần Mềm Trình Chiếu Powerpoint
  • Phím Tắt Powerpoint, Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Powerpoint
  • Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word
  • 30 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Tin Học Căn Bản Có Đáp Án
  • Tiếp theo series bài viết Các kỹ thuật thuyết trình trong PowerPoint. Nay oktot gởi đến bạn cách sử dụng định dạng silde sao cho chuyên nghiệp.

    Sử dụng các mẫu thiết kế (theme)

    PowerPoint 2010 xây dựng sẵn rất nhiều theme, các mẫu theme này giúp cho việc biểu diễn nội dung được thống nhất, tạo nên phong cách chuyên nghiệp cho bài thuyết trình. Người dùng có thể tự phát triển một theme phù hợp với yêu cầu thuyết trình hoặc sử dụng các theme đã được xây dựng sẵn để áp dụng cho bài thuyết trình của mình.

    Để áp dụng một theme đã có cho bài thuyết trình, thực hiện như sau:

    – Chọn thẻ Design.

    Sử dụng hình và màu làm nền cho slide

    Trong PowerPoint, người dùng có thể thiết lập nền cho slide bằng cách chọn một màu, màu chuyển sắc (màu gradient), thêm họa tiết hoặc chọn một hình ảnh để làm nền. Nền có thể được áp dụng vào một slide hoặc tất cả các slide trong bài thuyết trình. Việc lựa chọn nền phù hợp sẽ mang đến một phong cách độc đáo và sáng tạo cho bài thuyết trình.

    Để thiết lập màu nền cho slide, thực hiện như sau:

    – Chọn các slide muốn thiết lập nền.

    ‚ 2 Gradient fill: Tô màu kiểu Gradient – cho phép tô nền bằng cách phối hợp nhiều màu, tạo nên hiệu ứng đẹp mắt.

    ƒ3 Picture or texture fill: Sử dụng hình để làm nền.

    „ 4 Pattern fill: Sử dụng các mẫu họa tiết để làm nền.

    – Chọn Apply to All nếu muốn áp dụng nền cho tất cả các slide trong bài thuyết trình.

    Xóa bỏ nền đã áp dụng cho slide

    Để xóa bỏ màu nền, hình nền đã áp dụng cho slide, thực hiện như sau:

    – Chọn slide cần bỏ màu nền, hình nền

    – Áp dụng một theme cho bài thuyết trình: chọn theme Civic, quan sát thay đổi trong bài trình chiếu sau khi áp dụng theme.

    – Lưu và đóng bài thuyết trình.

    – Chọn bộ màu Ausin, lưu bài thuyết trình.

    – Chọn bộ font Office Classic, quan sát font chữ trong bài thuyết trình.

    – Lưu và đóng bài thuyết trình.

    Tạo liên kết (Hyperlink)

    Mặc định, khi trình chiếu bài thuyết trình các slide sẽ được chiếu lần lượt theo thứ tự được sắp xếp trước, từ slide đầu tiên đến slide cuối cùng. Tuy nhiên trong một số trường hợp cách trình chiếu đó chưa đáp ứng được tốt nhất nhu cầu trình bày.

    Ví dụ như từ slide số 2 người dùng muốn di chuyển ngay đến slide số 5, sau khi chiếu nội dung slide số 5 muốn quay trở lại slide số 4…

    Để điều khiển quá trình hiển thị các slide một cách không tuần tự như vậy, có thể sử dụng các liên kết ( Hyperlink). Có thể tạo liên kết cho văn bản hoặc hình ảnh trên slide, cách thực hiện như sau:

    – Chọn nội dung văn bản hoặc hình ảnh chứa liên kết.

    – Chọn Place in This Document, sau đó chọn slide cần liên kết tới.

    3. Lưu và đóng bài thuyết trình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạm Biệt Bullet Points, Hãy Dùng Icon Cho Slide
  • Trình Bày Slide Show Trong Powerpoint 2022
  • Cách Thay Đổi Màu Siêu Liên Kết Trong Powerpoint Với 60 Giây
  • Sử Dụng Phím Tắt Để Tạo Bản Trình Bày Powerpoint
  • Mách Bạn Cách Tạo Hiệu Ứng Trong Powerpoint Nhanh Chóng
  • Câu 522.trong Microsoft Word, Để Tạo Một Bảng Biểu (Table), Ta Thực Hiện Thao Tác Nào Sau Đây?

    --- Bài mới hơn ---

  • Soạn Thảo Văn Bản Trên Android
  • Làm Bài Tập Tạo Bảng Trong Word (#2)
  • Bài Tập Về Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Bất Phương Trình Bậc Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Word 2010 Đơn Giản Nhất.
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 26): Tạo Đồ Họa Smartart
  • Câu 522.Trong Microsoft Word, để tạo một bảng biểu (Table), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 523.Trong Microsoft Word, để xóa một bảng biểu (Table), ta chọn bảng biểu đó rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 524.Trong Microsoft Word, để chia một ô thành nhiều ô trong bảng biểu (Table), ta chọn ô cần chia rồi thực hiện chức năng nào sau đây?

    D. Chọn menu Table/Delete/Table.

    Câu 525.Trong Microsoft Word, muốn xóa một dòng của bảng biểu (Table), ta chọn dòng cần xóa rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 526.Trong Microsoft Word, muốn xóa một cột của bảng biểu (Table), ta chọn cột cần xóa rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

    D. Chọn menu Table/Delete/Rows.

    Câu 527.Trong Microsoft Word, muốn di chuyển trỏ chuột từ 1 ô sang ô kế tiếp bên phải của một dòng trong bảng biểu (Table) ta bấm phím nào trong các phím sau đây?

    Câu 528.Trong Microsoft Word, để canh (căn) giữa cho một đoạn văn bản đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 529.Trong Microsoft Word, để sắp xếp lại nội dung trong bảng biểu (Table), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 530.Trong Microsoft Word, muốn trình bày văn bản dạng cột (dạng thường thấy trên các trang báo và tạp chí), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 531.Để thoát khỏi môi trường làm việc của Microsoft Word, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 532.Trong Microsoft Word, để thiết lập hướng giấy theo chiều dọc, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 533.Trong Microsoft Word, để thiết lập hướng giấy theo chiều ngang, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 534.Trong Microsoft Word, đang soạn thảo ở giữa trang văn bản, để ngay lập tức ngắt trang văn bản hiện tại sang trang văn bản mới, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 535.Trong Microsoft Word, để in 3 bản giống nhau, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 536.Trong Microsoft Word, để in một trang hiện tại đang xem, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 537.Trong Microsoft Word, để in từ trang 2 đến trang 10, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

      Chọn menu File/Print/trong mục Page range, tại Pages nhập 2 – 10.

    Câu 538.Trong Microsoft Word, công dụng của chức năng Print Preview trong menu File là gì?

    Câu 539.Trong Microsoft Word, để tạo mẫu chữ nghệ thuật (WordArt), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 540.Trong Microsoft Word, để canh (căn) phải cho một đoạn văn bản đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

      Bấm tổ hợp phím Ctrl + R.

      Bấm tổ hợp phím Ctrl + P.

    Câu 541.Để khởi động lại máy tính và hệ điều hành Windows XP, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 542.Trong hệ điều hành Windows XP, tạo Shortcut cho một tệp (File) hay thư mục (Folder) có ý nghĩa gì?

    Câu 543.Trong hệ điều hành Windows XP, muốn tạo thư mục (Folder) mới trên màn hình nền (Desktop), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 544.Trong hệ điều hành Windows XP, để xoá các tệp/thư mục (File/Folder) đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 545.Trong hệ điều hành Windows XP, để dán (Paste) các tệp/thư mục (File/Folder) sau khi đã thực hiện lệnh sao chép (Copy), ta vào thư mục muốn chứa bản sao rồi thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 546.Trong hệ điều hành Windows XP, muốn đổi tên cho thư mục (Folder) đang chọn, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 548.Trong hệ điều hành Windows, để khôi phục lại tệp tin (File) đã xóa trong trường hợp tệp tin (File) đó vẫn còn trong thùng rác (Recycle Bin), ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 549.Trong hệ điều hành Windows XP, khi xóa (delete) các tệp tin (File) hay thư mục (Folder) ta có thể khôi phục chúng bằng cách nào?

    Câu 550.Trong cửa sổ Windows Explorer, nếu ta vào View, chọn List, có nghĩa là ta đã chọn kiểu hiển thị nội dung của các tệp tin (file) trong thư mục (folder) dưới dạng nào?

    Câu 551.Để mở 1 trang web sử dụng Internet Explorer, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 552.Để sử dụng thư điện tử trên Internet, người sử dụng phải có tối thiểu những thông tin gì?

    Câu 553.Để tìm kiếm thông tin trên Internet, ta có thể sử dụng cách nào sau đây?

    Câu 554.Trong trình duyệt Internet Explorer, để lưu nội dung trang web về máy tính, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 555.Trong trình duyệt Internet Explorer, để lưu lại địa chỉ của trang web ưa thích, ta thực hiện thao tác nào sau đây?

    Câu 556.Ưu điểm của hệ thống thư điện tử qua Internet là gì?

    Câu 557.Nút Back trên trình duyệt Internet Explorer có tác dụng gì?

    Câu 558.Trong các nhận xét sau về mạng Internet, nhận xét nào sau đây là đúng?

    Câu 559.Phần History trong trình duyệt Internet Explorer có tác dụng gì?

    Câu 560.Để tải lại (Refresh) nội dung của trang web, ta thực hiện thao tác nào sau đây ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Sơ Đồ Tổ Chức Trong Ms Word 2003
  • Thủ Thuật Tạo Và Tùy Biến Bảng Trong Microsoft Word
  • Cách Sử Dụng Word Trên Điện Thoại
  • Tin Học 10 Bài 19: Tạo Và Làm Việc Với Bảng
  • Giáo Án Môn Tin Học 10
  • Cách Tính Bảng Chấm Công Trong Excel Được Thực Hiện Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Hàm Ngày Tháng Thường Dùng Trong Nghiệp Vụ Tính Lương
  • How To Unhide Sheets In Excel: Show Multiple Or All Sheets At Once
  • Thủ Thuật Unhide All Sheet Trong Excel Siêu Đơn Giản
  • How To Unhide Rows In Excel
  • How To Hide And Unhide Rows In Excel
  • Không thể phủ nhận, excel được ứng dụng rất nhiều trong công việc của kế toán và hành chính nhân sự. Việc sử dụng thành thạo excel là một lợi thế lớn, để người quản lý có thể xử lý và hoàn thành tốt mọi công việc được giao, nhất là tính bảng chấm công trong quản lý nhân sự.

    1. Ý nghĩa của việc tính bảng chấm công trong excel

    Nếu bạn đang quản lý một số lượng tương đối công nhân viên trong công ty,… thì việc chấm công hàng ngày là điều vô cùng cần thiết. Thông qua cách quản lý công nhân viên như theo dõi ngày công thực tế làm việc, nghỉ việc, nghỉ hưởng BHXH… bạn có thể tính tiền lương, tính điểm chuyên cần,… một cách chính xác nhất. Từ đó, có phương án và giải pháp quản lý nhân sự hiệu quả hơn.

    Mẫu bảng chấm công được tính bằng excel

    Trong cách tính bảng chấm công trong excel, bạn cần quan tâm đến hàm COUNTIF – đây là hàm dùng để đếm số ô thỏa mãn điều kiện trong excel.

    Cú pháp của hàm: COUNTIF(range,criteria)

    Hàm COUNTIF gồm 2 thành phần:

    Range: Vùng chứa kết quả hay chứa điều kiện cần đếm

    Criteria: Điều kiện cần đếm.

    Ví dụ như sau:

    Áp dụng hàm COUNTIF để tính số ngày công (được chấm công bằng ký tự X)

    range: vùng chứa kết quả hay chứa điều kiện cần đếm. Ở đây là phần từ cột B tới cột H

    criteria: điều kiện cần đếm. Ở đây là ký tự “X”

    Cách viết hàm COUNTIF như sau:

    I3 =COUNTIF($B3:$H3,”X”)

    I4 =COUNTIF($B4:$H4,”X”)

    Lưu ý: Khi tính công cho nhân viên A (dòng 3) thì phạm vi Range của hàm COUNTIF cũng chỉ áp dụng tương ứng với dòng 3. Chỉ dùng khi chấm công bằng ký hiệu

    2. Cách tính bảng chấm công bằng excel

    Đầu tiên là bạn cần xác định phải dùng hàm nào để tính công của nhân sự: Hàm COUNTIF

    Tiếp theo là xác định các thành phần, để tính toán dễ dàng hơn.

    Range: Vùng chứa điều kiện cần đếm C4:I4

    Criteria: Điều kiện cần đếm là X

    Sau khi xác định song thì áp dụng vào công thức tính lương lương của nhân viên Nguyễn Văn A

    Cú pháp của hàm sau khi xác định xong: =COUNTIF(C4:I4, “X”)

    Sau khi nhập công thức chính xác rồi, bạn nhấn Enter. Lúc này, sẽ ra kết quả 6 ngày đi làm

    Muốn tính ngày công của các nhân sự khác thì chỉ kích vào góc bên phải ô J4, khi xuất hiện dấu cộng. Sau đó bạn chỉ cần kéo thả đến hết bảng. Như vậy bạn đã tính được số ngày công của tất cả nhân sự trong công ty rồi.

    Thật đơn giản, nhanh chóng, tiện lợi, không mất nhiều thời gian đúng không nào?!

    Hầu hết khi thiết lập cách tính bảng chấm công trên excel, bộ phận kế toán nhân sự thường không xây dựng theo một tiêu thức, tiêu chuẩn cụ thể nào. Mỗi nơi chấm công một kiểu, thậm chí cùng 1 người nhưng lại chấm công mỗi lúc một kiểu khác nhau.

    Cách tính bảng chấm công trên excel bằng hàm Countif Có một số quy ước chấm công mà chúng ta vẫn thường làm theo như:

    Ký hiệu X: Chấm cho 1 công làm việc đủ 8 tiếng.

    Nếu ít hơn 8 giờ công đó, thì ghi số giờ.

    Làm nửa ngày thì ký hiệu N, tức là 4 tiếng một ngày.

    3. Cách tính bảng chấm công dựa vào dữ liệu máy chấm công

    Việc chấm công theo phương pháp truyền thống (chấm tay) được thực hiện bằng các hàm trong bảng excel, không còn thực sự phù hợp trong thời đại công nghệ tiên tiến hiện nay. Bởi, nó sẽ khiến doanh nghiệp bị hạ thấp vị thế, sự chuyên nghiệp trong việc quản lý nhân sự đối với khách hàng và đối tác.

    Theo đó, máy chấm công với chức năng là thiết bị điện tử dùng để ghi lại chính xác thời gian đi và về của từng nhân viên trong công ty. Bên cạnh đó, máy chấm công còn là thiết bị hỗ trợ đắc lực và chính xác nhất trong việc chấm công và tính công của nhân viên.

    Các chức năng chính của máy chấm công:

    • Giám sát và quản lý trong qua hệ thống mạng
    • Quản lý việc ra sớm vào trễ, làm ngoài giờ của công nhân viên
    • Quản lý tăng ca, lịch làm việc và chính sách nghỉ lễ, nghỉ phép
    • Xuất và tùy chỉnh file báo cáo chấm công dưới nhiều định dạng như PDF, Word, Excel, Text, CSV và XML
    • Tích hợp trực tiếp với phần mềm chấm công, tính lương, quản lý nhân sự, quản lý tài nguyên doanh nghiệp,…

    Bạn có thể học và áp dụng cách tính bảng chấm công trong excel. Tuy nhiên, cách làm này lại gây tốn nhiều thời gian, công sức và cả chi phí. Nên không đáng để các công ty, doanh nghiệp thời đại 4.0 tiêu tốn hoang phí như vậy. Thay vào đó, việc ứng dụng máy chấm công để tính bảng chấm công nhân viên được đánh giá là hiệu quả hơn gấp nhiều lần.

    Nếu bạn quan tâm đến máy chấm công chất lượng, giá tốt. Đừng chần chừ, hãy liên hệ ngay đến Công ty giải pháp Tinh Hoa qua hotline: 0919.397.169 (gặp Nguyễn Nhã) hoặc 0919.039.665 (gặp Quỳnh Như) để được tư vấn lựa chọn máy chấm công phù hợp nhất cho công ty, doanh nghiệp mình!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel
  • Tạo Mục Lục Cho Sheet Trong Excel Và Cách Tạo Liên Kết Các Sheet
  • Hàm Forecast.ets.stat Trong Excel, Trả Về Giá Trị Thống Kê Được Chỉ Định
  • Hàm Thống Kê Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Công Thức Lập Báo Cáo Chi Tiết Tự Động Trong Excel
  • Hàm Xlookup Trong Excel Sử Dụng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Excel Lấy Giá Trị Duy Nhất Trong Một Cột
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng/cột Trong Excel, Giữ Tiêu Đề Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel Giúp Người Dùng Dễ Dàng Theo Dõi Và Xử Lý Dữ Liệu
  • Các Hàm Trong Bảng Tính Excel
  • Ở lần cập nhật mới đây, Microsoft đã bổ sung và mang đến cho người dùng thêm một số hàm mới với mục đích khắc phục, bổ sung thêm các tính năng mới cho Excel. Trong những hàm đó, hàm XLOOKUP là một trong những cái tên được nhắc đến trong lần cập nhật mới nhất này.

    Hàm XLOOKUP sẽ thay thế hàm VLOOKUP

    Hàm XLOOKUP là hàm mới, đây là giải pháp mà sắp tới Microsoft sẽ chính thức đưa vào sử dụng để thay thế cho hàm VLOOKUP nhằm khắc phục một số hạn chế mà VLOOKUP đang gặp phải. Ngoài ra, XLOOKUP còn được sử dụng để thay thế hàm HLOOKUP, chẳng hạn XLOOKUP có thể nhìn sang trái, mặc định dò tìm kết quả chính xác và cho phép chỉ định phạm vi là ô thay vì số cột, trong khi đó VLOOKUP không hề dễ sử dụng và cũng không được linh hoạt như vậy.

    Hiện tại, hàm XLOOKUP chỉ cho phép người dùng chương trình Insiders, do đó với bất cứ ai đang sử dụng Insiders thì đều có thể cập nhạt, trải nghiệm và sử dụng ngay hàm XLOOKUP này. Thời gian tới, Microsoft sẽ sớm hoàn thiện và phát hành hàm này cho tất cả người dùng Office 365.

    Hướng dẫn dùng hàm XLOOKUP trong Excel 1. Cú pháp hàm XLOOKUP

    Cú pháp của hàm XLOOKUP như sau:

    Hàm XLOOKUP sẽ có 5 đối số, trong đó chỉ có 3 đối số đầu tiên là bắt buộc còn lại 2 đối số sau là tuỳ chọn, cụ thể là:

    lookup_value: Là giá trị tìm kiếm

    lookup_array: Là vùng (mảng) tìm kiếm

    return_array: Là vùng (mảng) mà ở đó người dùng muốn trả về kết quả

    : Là lựa chọn chế độ tìm kiếm

    Ngoài ra, các bạn lưu ý thêm những thông tin sau:

    – lookup_value: Có thể sẽ là 1 giá trị hoặc là 1 mảng giá trị bạn muốn tìm kiếm

    – lookup_array và return_array: Cần được khớp nhau về kích thước

    – : Mặc định là tìm kiếm từ đầu đến cuối (1 – Search first-to-last)

    Như vậy, với hàm XLOOKUP mới này cơ bản các đối số gần tương tự với các hàm tìm kiếm VLOOKUP hay HLOOKUP, do vậy nếu các bạn nắm chắc cú pháp và cách sử dụng của 2 hàm này thì với XLOOKUP chắc chắn bạn sẽ dễ dàng tiếp cận và nắm bắt hơn.

    2. Cách dùng hàm XLOOKUP Hàm XLOOKUP có thể tìm đến bên trái

    Như đã biết thì hạn chế của hàm VLOOKUP là chỉ cho kết quả trả về của hàm chỉ có thể là 1 cột nào đó nằm bên phải của cột đầu tiên trong bảng dò. Tương tự, hàm HLOOKUP cũng chỉ có thể trả về kết quả là 1 hàng nào đó nằm dưới hàng đầu tiên trong bảng dò. Bạn cũng có thể khắc phục bằng cách sử dụng kết hợp thêm 1 số hàm khác như hàm CHOOSE chẳng hạn, hoặc nâng cao hơn, bạn có thể kết hợp hàm INDEX và hàm MATCH chẳng hạn.

    Hàm XLOOKUP có thể tìm kiếm từ cuối lên đầu (search last to first)

    Dùng hàm XLOOKUP bạn có thể linh động trong việc tìm kiếm dữ liệu, ví dụ như bạ có thể tìm kiếm từ dưới lên. Việc tìm kiếm này cũng khắc phục được những hạn chế mà hàm VLOOKUP hay HLOOKUP còn gặp phải.

    Với đối số thứ 5 của hàm sẽ là -1 (Search last-to-first).

    Như vậy, với cùng Hàng hoá 1, thì công thức ở ô E3 có tham số thứ 5 là 1 (Search first-to-last) thì sẽ dò tìm từ đầu đến cuối trong lookup_array (nó tương tự như hàm VLOOKUP).

    Tiếp theo là công thức ở ô E5 sẽ có tham số thứ 5 là -1 (Search last-to-first) do đó hàm sẽ thực hiện dò tìm kiếm từ cuối lên đầu của lookup_array (việc này thì hàm VLOOKUP không thể làm theo một cách thông thường như thế này được).

    Hàm XLOOKUP trả về 1 mảng giá trị

    Hàm XLOOKUP giúp bạn trả về một mảng giá trị, ví dụ:

    Công thức ở ô I4 là:

    =XLOOKUP(H2,A4:A7,A4:F7)

    Như vậy, hàm sẽ thực hiện tìm kiếm giá trị trong ô H2 trong vùng từ A4:A7 và vùng trả về kết quả ở đây sẽ là vùng từ A4:F7. Tương tự, bạn sẽ thực với các công thức trong ô I6 và ô I8.

    Hàm XLOOKUP nối các giá trị tìm kiếm

    Hàm XLOOKUP còn cho phép bạn nối chuỗi trong giá trị tìm kiếm, vùng tìm kiếm cũng như vùng kết quả. Khi muốn tìm kiếm với nhiều điều kiện khác nhau, các bạn có thể nối các giá trị đó lại để thực hiện việc tìm kiếm. Hãy xem ví dụ minh họa trong ảnh dưới:

    Trong ví dụ trên có sử dụng hàm UNIQUE để loại bỏ giá trị trùng lặp, đồng thời trả về danh sách duy nhất.

    Khi tìm kiếm một mảng giá trị thì kết quả trả về là 1 mảng giá trị theo chiều dọc (tức sẽ gồm nhiều hàng nhưng chỉ có 1 cột). Do đó bạn sẽ có 1 số đúc kết nhỏ là:

    Sử dụng các hàm khác kết hợp với XLOOKUP

    Hàm XLOOKUP cũng cho phép bạn kết hợp các hàm với nhau, sử dụng lồng ghép các hàm với nhau linh hoạt.

    Ví dụ, bạn có thể dùng hàm XLOOKUP để trả về cả mảng giá trị như mô tả trong ảnh dưới, bạn có thể tính tổng số lượng của những hàng hóa phát sinh trong lần cuối cùng.

    Nối chuỗi linh hoạt trong kết quả trả về của hàm XLOOKUP

    Hàm XLOOKUP giúp bạn nối chuỗi linh hoạt trong kết quả trả về. Bạn có thể thấy kết quả trả về không chỉ là những con số mà sẽ kết hợp, vận dụng hàm trả về cả mảng giá trị kết hợp với các chuỗi Text lồng trong kết quả trả về. Ví dụ như trong hình dưới bạn sẽ thấy việc lồng ghép, nối chuỗi linh hoạt trong kết quả trả về xem số lượng và thành tiền phát sinh lần đầu cũng như cuối cùng của hàng hóa phát sinh.

    Dùng XLOOKUP lồng XLOOKUP

    Bạn xem ví dụ minh họa ở dưới sẽ biết việc dùng XLOOKUP lồng XLOOKUP. Giả sử bạn cần tính tổng số lượng của hàng hóa tính từ lúc hàng hóa C có phát sinh đầu tiên cho đến lúc hàng hóa C có phát sinh lần cuối cùng.

    XLOOKUP khắc phục lỗi chèn dòng, cột trong VLOOKUP và HLOOKUP

    Dùng hàm VLOOKUP hay HLOOKUP khi người dùng muốn chèn thêm 1 cột (với hàm VLOOKUP) hay chèn thêm 1 dòng (với hàm HLOOKUP) thì kết quả trả về của hàm sẽ bị sai. Nhưng nếu sử dụng hàm XLOOKUP thì sẽ khắc phục được lỗi này.

    Ví dụ:

    – Bạn muốn chèn thêm cột vào giữa cột A và B thì kết quả ở D3 khi dùng hàm XLOOKUP sẽ không bị thay đổi. Còn ô D2 khi sử dụng hàm VLOOKUP thì kết quả đã bị thay đổi và dẫn đến kết quả là sai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Unique Cho Các Phiên Bản Office Thấp Hơn
  • Hàm Unique Trong Excel Lọc Giá Trị Duy Nhất Trong Vùng
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Nhập Liệu Trong Google Sheet
  • Cách Group Và Ungroup Dữ Liệu Trong Pivot Table
  • Hàm Right Trong Excel, Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Right Kèm Ví Dụ
  • Hàm If Trong Google Sheet Sử Dụng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Value Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel 2010
  • Sử Dụng Hàm Ifs Thay Thế Cho Hàm If Lồng Ghép, Tính Năng Mới Có Trên Excel 2022
  • Kết Hợp Hàm If Và Hàm And L Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp And
  • Hàm If Trong Excel(Phần 1)
  • Google Sheet là một công cụ miễn phí gần giống như Excel. Google Sheets là công cụ vô cùng linh hoạt và vượt trội kết hợp giữa thiết lập và tính toán dữ liệu dưới dạng bảng tính. Và Hàm IF trong Google Sheet là hàm thông dụng để các bạn xử lý với dữ liệu của mình. Ngoài Google Sheet còn cung cấp nhiều chức năng tương tác, thu thập dữ liệu tự động, thậm chí kéo dữ liệu từ APIs bên thứ ba.

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    Cú pháp:

    =IF( logical_test; value_if_true; value_if_false)

    Trong đó:

    2. SỬ DỤNG HÀM IF TRONG GOOGLE SHEET VÀ CÁC VÍ DỤ:

    Bây giờ bạn đã quen thuộc với cú pháp của hàm IF, hãy xem xét một số ví dụ về công thức và tìm hiểu cách sử dụng hàm IF như là một hàm tính toán trong GOOGLE SHEET

    2,1 HÀM IF CHO PHÉP SO SÁNH SỐ HỌC NHƯ: LỚN HƠN, NHỎ HƠN, BẰNG

    Bạn kết hợp hàm IF với các giá trị số dựa trên việc sử dụng các toán tử so sanh khác nhau để diễn tả các điều kiện. Đây là danh sách các toán tử logic dùng để so sánh trong biểu thức của hàm IF.

    Ví Dụ: Hãy điền giá trị cho cột “KẾT QUẢ”. Biết rằng : Nếu Điểm Trung Bình ( Điểm TB ) lớn hơn 5,0 thì ghi là “Đậu”, và ngược lại thì ghi là “Trượt”.

    Trong đó:

    • D10: Là giá trị cần so sánh (Điểm TB có STT là 6).
    • “Đậu”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
    • “Trượt”: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu D10(Điểm TB có STT là 6) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đậu, còn nếu D10<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Trượt.

    Sau khi nhập công thức cho ô E10, ta copy công thức cho những người còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hàm IF dùng để chọn 1 trong 2 lựa chọn, nhưng trong trường hợp phải chọn nhiều hơn hai lựa chọn thì phải dùng Hàm IF lồng nhau

    Ví Dụ: Cho Bảng lương nhân viên tháng 9/2020. Hãy điền giá trị cho cột “Thưởng theo Ngày Công” trong bảng lương biết rằng:

    • Và Số ngày Công <20 được thưởng là “0”.

    Sau khi nhập công thức cho ô H7, ta kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    CÁCH HIỂU LOGIC HÀM IF LỒNG NHAU:

    Với nhiều người, hàm IF lồng nhau có thể khó hiểu. Nhưng sẽ dễ hơn nếu bạn nhìn công thức hàm IF lồng nhau trên theo cách này:

    Thực tế, công thức yêu cầu GOOGLE SHEET đánh giá xem điều kiện đầu tiên của công thức hàm IF có logic không, nếu điều kiện logic, GOOGLE SHEET sẽ trả về giá trị mà bạn cung cấp khi điều kiện được đáp ứng. Nếu điều kiện đầu tiên không được đáp ứng, kiểm tra điều kiện 2 và tiếp tục.

    Trả ” 0 “)))

    Thứ tự của điều kiện rất quan trọng

    Từ ví dụ trên, có thể thấy điều kiện quan trọng nhất sẽ được viết đầu tiên. Vì GOOGLE SHEET sẽ kiểm tra điều kiện theo thứ tự xuất hiện trong công thức, và ngay khi một điều kiện được đáp ứng, điều kiện sau đó sẽ không được đánh giá.

    Ngoài ra, Để kiểm tra nhiều điều kiện, sử dụng hàm VLOOKUP, HLOOKUP, INDEX/MATCH hoặc CHOOSE.

    3. MỘT SỐ LƯU Ý KHI SỬ DỤNG HÀM IF TRONG GOOGLE SHEET

    3,1. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

    Trong hàm IF nếu không có đối số thứ 3 thì biểu thức điều kiện sai hàm sẽ trả về giá trị FALSE.

    VÍ dụ: IF ( 5<10, “Sai” ) Hàm IF sẽ kiểm tra điều kiện 5 có nhỏ hơn 10 không, sau đó trả về giá trị là “Sai” . Lưu ý “Sai” ở đây là giá trị mà ô sẽ nhận khi điều kiện điều kiện thỏa mãn, chứ không phải GOOGLE SHEET kiểm tra sai điều kiện “5<10”.

    IF ( 5<10, “Sai” ) Trả về giá trị là FALSE.

    3.2. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

    Ví dụ: khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    VIDEO HƯỚNG DẪN CƠ BẢN HÀM IF AND OR MONTH DATE:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If Nhiều Điều Kiện Trong Excel Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Với Nhiều Điều Kiện: And, Or, Hàm If Lồng Nhau Và Hơn Thế
  • Hướng Dẫn Về Hàm Mod Của Excel
  • Cách Dùng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel
  • Hàm Round Là Hàm Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Làm Tròn
  • Hàm Trừ Trong Excel Sử Dụng Như Thế Nào? Áp Dụng Khi Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Chuyển Dữ Liệu Trong Excel, Chuyển Đổi Hàng Sang Cột Và Ngược Lại
  • Hàm Transpose Trong Excel: Xoay Cột Thành Hàng
  • Chuyển Dữ Liệu Trong Excel Bằng Hàm Transpose
  • Hàm Trunc Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm, Ví Dụ
  • Hàm Switch Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ Minh Họa
  • Với những bạn dân văn phòng không thể không sử dụng đến công cụ hỗ trợ excel để thực hiện các công thức tính toán nhanh chóng và đơn giản. Bài viết sau sẽ giúp bạn tìm hiểu thông tin về các hàm trừ trong excel.

    1. Hàm trừ trong excel

    Sử dụng hàm trừ trong excel hay còn gọi là phép trừ trong excel được thực hiện khá đơn giản với 3 cách như sau:

    Cách 1: Sử dụng công thức chứa dấu trừ “-”

    =7-4 cho kết quả bằng 3 (Dùng trực tiếp số trừ số)

    =A1-A2 (Sử dụng toán tử)

    Hoặc có thể =A1-A2-A3-…-A10

    Cách 2: Sử dụng hàm Sum để thực hiện phép tính trừ:

    =A1-SUM(A2:A10)

    Hay chính là =A1-(A2+A3+A4+A5+A6+A7+A8+A9+A10)

    Cách 3: Cũng sử dụng hàm SUM theo dạng công thức sau:

    2. Ví dụ minh họa cụ thể

    Trường hợp sử dụng công thức với phép tính trừ đơn giản: =7-4 cho kết quả bằng 3.

    Trường hợp sử dụng toán tử =B5-B6 như trong hình có kết quả 390

    Trường hợp sử dụng hàm SUM trong excel để thực hiện phép tính trừ. Ta áp dụng cú pháp hàm SUM như sau: =SUM(B5;-B6;-B7;-B8).

    Hàm tính trừ trong excel

    3. Gợi ý cách trừ phần trăm trong excel

    Trường hợp bạn muốn sử dụng phép tính trừ với phần trăm, bạn có thể sử dụng công thức như sau:

    4. Phép tính trừ ngày tháng và thời gian trong excel

    Ví dụ: A1 là 1/1/2018, A2 là 2/3/2018

    Bạn nhập công thức A3=A2-A1 cho kết quả ngày = 60 ngày.

    Hoặc cũng có thể sử dụng 2 hàm hỗ trợ, trong cách tính ngày cụ thể là hàm DATE hoặc DATEVALUE.

    =DATE(2018,3,2)-DATE(2018,1,1)

    =DATEVALUE(“3/2/2018”)-DATEVALUE(“1/1/2018”)

    2 cách tính trên đều cho kết quả là 60 ngày

    5. Cú pháp và cách sử dụng hàm cộng trong excel

    Hàm cộng trong excel cũng được thực hiện bằng nhiều cách khác nhau

    Cách 1: Đơn giản nhất là sử dụng dấu “+” cho các phép tính đơn giản

    Hoặc dùng toán tử: =A1+A2=9+8=17

    Nhiều hơn có thể dùng =A1+A2+A3+A4…

    Hướng dẫn hàm cộng trong excel

    Cách 2: Sử dụng hàm SUM để cộng giá trị riêng lẻ, tham chiếu hoặc phạm vi ô hay kết hợp cả ba.

    =SUM(A1,A2,A3…,A10)

    Hàm SUM trong Excel thực sự là lựa chọn hữu ích khi bạn cần cộng các giá trị nằm ở cách dải khác nhau hoặc tính tổng các giá trị số, các ô tham chiếu hay các dãy. Ví dụ:

    =SUM(A2:A4, A8:A9)

    =SUM(A2:A6, A9, 10)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Today Trong Excel
  • Hàm Substitute Và Cách Dùng Hàm Substitute Trong Excel
  • Hàm Subtotal: Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Hàm Replace Trong Excel Và Cách Dùng Hàm Replace Có Kèm Ví Dụ
  • Hàm Replace Trong Excel, Thay Thế Một Phần Của Chuỗi Văn Bản
  • Vị Trí Chọn Chơi Trong Lmht Thể Hiện Tính Cách Của Bạn Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí Yêu Thích Của Bạn Trong Lmht Nói Lên Điều Gì?
  • Top 5 Vị Thần Rừng Lmht Vẫn Cực Bá Đạo Mặc Kệ Meta Hỗn Loạn Trong Phiên Bản 8.10
  • Thông Tin, Độ Hiếm, Giá Skin
  • Lmht Tốc Chiến: Bùa Xanh, Bùa Đỏ Có Thể Tiến Hóa, Nhà Chính Nexus Tích Hợp Với Trụ Pháo
  • Bảng Ngọc Và Cách Lên Đồ Zed Tốc Chiến
  • Top lane

    Nếu bạn là một người thích đi vị trí đường trên thì bạn là một người thích sự độc chiến trên chiến trường và ít bị phụ thuộc vào đồng đội. Ngoài ra bạn là một người mạnh mẽ có sự quyết đoán và tự tin vào những lựa chọn của mình. Rất muốn chứng tỏ khả năng solo kill và outplay đối thủ với mọi người. Đây là một vị trí cần một cái đầu lạnh trong mọi tình huống.

    Bởi vậy, những game thủ thích đi top thường là những người thích “một mình một cõi”, thích thể hiện bản thân và luôn sở hữu một cái đầu “lạnh”.

    Jungle

    Còn nếu bạn là một người chơi thích đi rừng thì chắc chắn bạn sẽ thuộc tuýp người thích giúp đỡ người khác và kiểm soát các thế mạnh của mình. Vì đi rừng có 2 việc quan trọng cần làm là kiểm soát mục tiêu và đi gank giúp đồng đội. Và điều này sẽ chia thành 2 cá tính riêng của người đi rừng.

    Còn một số người chơi đi rừng theo hướng ăn thịt thì lại thích chơi những vị tướng va chạm mạnh, luôn thích mở ra những hướng gank riêng cho bản thân mình. Điều này thể hiện bạn là một người có cá tính, thích thể hiện bản thân hơn những người khác, thích một mình gánh team và giúp cho đồng đội hết sức có thể. Việc bạn luôn kiểm soát các mục tiêu cũng cho thấy bản thân mình luôn muốn giành lấy mọi thứ mà mình muốn cho bằng được.

    Nhìn chung lại thì những người đi rừng đều là những con người hòa đồng, nhiệt tình, thích giúp đỡ người khác và thích sự kiểm soát bản thân đối với mọi sự việc.

    Mid lane

    Đường giữa là vị trí rất nhiều người chơi yêu thích, không phải tự nhiên huyền thoại Faker của Liên minh huyền thoại lại bắt đầu từ ngay đường giữa. Khi chơi ở vị trí này, bạn là một người thích sử chủ động, thích thể hiện kĩ năng cá nhân với đối phương và hỗ trợ những người xung quanh. Ngoài ra đường giữa còn là nơi có rất nhiều vị tướng vô cùng khó chơi, vì vậy để đi được lane này bạn cũng phải là một người sở hữu kĩ năng vô cùng cao.

    Có 2 dạng người đi mid, một là thích chơi pháp sư. Hai là thích chơi sát thương vật lý sát thủ đến đấu sĩ xạ thủ. Những người chơi pháp sư thường có xu hướng cổ điển, không thích sự đổi mới nhưng vẫn giữ được giá trị của bản thân mình. Bên cạnh đó họ là những người thích hủy diệt đối phương trong những kĩ năng của mình. Luôn muốn trở thành một trong hai “mũi nhọn” của team và thích được mọi người công nhận.

    Còn nếu bạn là một người chơi theo hướng sát thương vật lý thì bạn là một người có xu hướng nổi loạn, thích sự mới mẻ và độc đáo, không thích bị gò bó bởi một điều gì cả. Luôn muốn áp đảo người chơi đối phương một cách tuyệt đối để không cho họ bất cứ sự kháng cự nào cả. Những người chơi sát thủ đường giữa cũng có sở thích đánh nhanh rút gọn, không thích rề rà chậm chạp, làm việc gì thích sự dứt khoát.

    Nhưng chốt lại một điều rằng, những người đi đường giữa thường là những game thủ có sự sáng tạo, luôn muốn rèn luyện kĩ năng một cách thuần thục để có thể hủy diệt đối phương như cách Faker đã từng làm vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chọn Vị Trí Đứng Khi Giao Tranh Trong Lmht
  • Cập Nhật Tướng: Urgot, Pháo Đài Di Động
  • Tiêu Điểm Tướng Urgot Lmht
  • Mùa 8 Riot Sẽ Reset Toàn Bộ Hệ Thống Vinh Danh Để Người Chơi Lmht Giành Được Phần Thưởng Lần Nữa
  • Lmht: Cơ Chế Nhận Thưởng Của Hệ Thống Vinh Danh Mới Được Riot Làm Lại, Cấp 3 Là Có Khuôn Viền Trận Đấu
  • Sử Dụng Format Painter Để Copy Định Dạng Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Format Painter Trong Word Để Sao Chép Và Dán Định Dạng
  • Sao Chép Định Dạng Trong Microsoft Word Bằng Format Painter
  • Hướng Dẫn Tạo Cây Thư Mục Trong Word 2013
  • Cách Sử Dụng Navigation Pane Trong Word
  • Cách Sửa Lỗi Tự Động Nhảy Trang Trong Word Hiệu Quả
  • Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn cho bạn sử dụng Format Painter để copy định dạng trong word. Đây là công cụ có chức năng sao chép định dạng. Với công cụ Format Painter, bạn có thể dễ dàng sao chép định dạng của một dòng hoặc một đoạn văn bản, rồi dán cho đoạn văn bản khác.

    Format Painter là công cụ dùng để sao chép định dạng của 1 từ, câu hoặc 1 đoạn văn bản nào đó và áp dụng cho các câu hoặc đoạn văn bản khác.

    Bạn có thể sử dụng công cụ này, để copy định dạng của 1 đối tượng một cách dễ dàng, thay vì phải định dạng lại từ đầu rất mất thời gian.

    2. Sử dụng Format Painter để copy định dạng trong word

    Giả sử như ở đây, mình có dòng tiêu đề đầu tiên là màu đỏ và in nghiêng. Mình sẽ tiến hành sao chép định dạng của dòng tiêu đề này, để dán vào các dòng tiêu đề ở dưới.

    Cách sử dụng Format Painter, thì mình thực hiện như sau:

    Bước 1: Quét chọn vào dòng tiêu đề, mà bạn muốn sao chép định dạng.

    Bước 2: Vào Tab Home, nhấn chuột vào công cụ Format Painter.

    Bước 3: Sau khi bạn nhấn chuột vào công cụ Format Painter, thì con trỏ chuột sẽ biến thành cây chổi quét.

    Tiếp theo, bạn quét chọn vào dòng mà bạn muốn dán định dạng đã sao chép trước đó.

    Kết quả: Dòng mà bạn dán định dạng, sẽ có định dạng giống như dòng mà bạn đã sao chép.

    Tuy nhiên, nếu làm như cách trên mỗi lần bạn chỉ có thể dán được có 1 lần. Mình sẽ hướng dẫn bạn cách có thể dán được nhiều lần.

    Thực hiện như sau:

    Bước 1: Quét chọn vào dòng mà bạn muốn sao chép định dạng, vào Tab Home nhấp đúp chuột vào công cụ Format Painter.

    Bước 3: Tiếp tục, quét chọn vào những dòng mà bạn muốn dán định dạng. Cho đến khi nào hết thì thôi.

    Sau khi đã sao chép xong rồi, muốn thoát khỏi công cụ Format Painter. Bạn bấm phím Esc trên bàn phím.

    3. Sử dụng phím tắt để sao chép định dạng

    Bạn có thể sử dụng phím tắt để sao chép định dạng, cách làm này tương đối nhanh hơn so với các cách trên. Bản thân mình thì thích sử dụng cách này hơn vì thao tác nhanh.

    Thực hiện như sau:

    Quét chọn vào đoạn mà bạn muốn sao chép định dạng, sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + C.

    Tiếp theo, quét chọn vào đoạn mà bạn muốn dán định dạng vừa sao chép, sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + V.

    Kết quả đoạn sẽ được dán định mà bạn sao chép.

    4. Video hướng dẫn

    5.KẾT LUẬN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Công Thức Hóa Trong Word
  • Thay Đổi Một Số Tùy Chọn Trong Ms Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Viền Đẹp Và Chuẩn Nhất Cho Word 1/2021
  • Cách Kẻ Bảng Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Hàm Random Và Randbetween Sử Dụng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Một Số Cách Để Tạo Số Ngẫu Nhiên Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Tạo Số Ngẫu Nhiên Trong Vba Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lấy Danh Sách Ngẫu Nhiên Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Các Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel : Left(), Right(), Mid(), Len()
  • Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel ” Cập Nhật Tin Tức Công Nghệ
  • Hàm random tạo số ngẫu nhiên từ 0 đến 1

    Hàm random tạo số ngẫu nhiên từ 0 đến 1 hay còn gọi là hàm RAND có nghĩa là ngẫu nhiên và chỉ lấy ngẫu nhiên trong khoảng từ 0 tới 1.

    Thông thường thì hàm random tạo số ngẫu nhiên từ 0 đến 1 không cần tham số, do đó bạn chỉ cần ghi tên hàm, mở ngoặc đơn rồi đóng ngoặc đơn ngay. Kết quả của hàm RAND sẽ là một số ngẫu nhiên x mà 0

    Đặc điểm của hàm random tạo số ngẫu nhiên từ 0 đến 1

    • số ngẫu nhiên sẽ luôn tự động thay đổi thành một số khác khi file Excel mà bạn đang thực hiện 1 phép tính bất kỳ hoặc nhập dữ liệu mới vào file trong chế độ tính toán tự động
    • số ngẫu nhiên luôn là số lẻ

    Cú pháp:

    = RAND()

    Trong đó hàm không chứa tham số m, hàm RAND() còn có thể giúp bạn lấy về một con số ngẫu nhiên nằm giữa hai giá trị bất kỳ.

    Ngoài ra, nếu bạn muốn lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, thì cú pháp mà bạn phải thực hiện là:

    =RAND() * n

    Tuy nhiên, nếu bạn muốn lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng m và nhỏ hơn n, thì cú pháp mà bạn phải thực hiện là:

    =RAND() * (n – m) + m Đặc biệt lưu ý:

    Vì là một hàm biến đổi tự động nên kết quả của hàm RAND() sẽ thay đổi khi bạn cập nhật hay mở lại bảng tính trên excel

    Tuy nhiên, nếu muốn giữ lại hoặc không thay đổi kết quả, bạn chỉ cần nhập hàm RAND() rồi nhấn phím F9 tiếp đó là nhấn vào nút Enter. Cách này, sẽ giúp kết quả trước đó của bạn ở lại và luôn luôn dùng số đó trong các bước tính tiếp theo.

    Ví dụ hàm random tạo số ngẫu nhiên từ 0 đến 1

    Ví dụ về việc lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn 0 và nhỏ hơn 1, dùng công thức: =RAND() Ví dụ về việc lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn n, dùng công thức: =RAND() * n

    Hàm Randbetween tạo số ngẫu nhiên trong khoảng

    Hàm Randbetween được xem là hàm sẽ trả về một số nguyên ngẫu nhiên nằm giữa các số do bạn chỉ định. Theo đó, một số nguyên ngẫu nhiên mới được trả về mỗi khi trang bạn đang tính được tính toán.

    Cú pháp của hàm Randbetween

    =RANDBETWEEN(bottom, top)

    Trong đó Bottom là số bắt buộc và phải là số nguyên nhỏ nhất mà hàm RANDBETWEEN sẽ trả về. Và Top cũng là số bắt buộc và là số nguyên lớn nhất mà hàm RANDBETWEEN sẽ tra về.

    Ví dụ cho hàm Randbetween

    Nếu bạn được giao cho nhiệm vụ là phải sao chép dữ liệu như trong bảng trên để dán vào ô A1 của một bảng tính Excel mới. Bạn chỉ cần để công thức hiển thị kết quả, hãy chọn chúng, nhấn F2 và sau đó nhấn Enter. Nếu cần, bạn có thể điều chỉnh độ rộng cột để xem tất cả dữ liệu.

    Không chỉ có hàm Random hay Randbetween mà còn rất nhiều hàm trong excel mà bạn sẽ cần đến để xử lý công việc nhanh hơn, do đó bạn có thể cập nhật nhiều bài viết về thủ thuật excel hay các bài viết về nhiều chuyên mục bổ ích trong cuộc sống tại VOH.

    Hướng dẫn cách phá pass Excel: Phá pass excel không phải là việc dễ làm. Bởi nó thuộc bảo mật của Microsoft. Tuy nhiên, trong trường hợp cần thiết thì những cách phá pass excel vẫn có tỉ lệ thành công tương đối.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Rand Và Hàm Randbetween Của Excel Chi Tiết Nhất
  • Tạo Một Danh Sách Tùy Chọn Trong Excel: Tĩnh, Động, Từ Một Bảng Tính Khác
  • Random Sort In Excel: Shuffle Cells, Rows And Columns
  • Cách Xóa Dấu Cách Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100