Trong Powerpoint Chế Độ Hiển Thị Nào Cho Phép Soạn Thảo Văn Bản / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Chế Độ Hiển Thị Văn Bản Trong Microsoft Word

--- Bài mới hơn ---

  • 30 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Môn Tin Học Căn Bản Có Đáp Án
  • Cách Tạo Bảng, Kẻ Bảng Trong Word, Powerpoint
  • Cách Trình Chiếu Slide Powerpoint Bằng Bàn Phím
  • Chọn Dạng Xem Phù Hợp Cho Tác Vụ Trong Powerpoint
  • Tác Dụng Của Phím Chức Năng F1 Tới F12 Trên Windows
  • Dẫn nhập

    Trong bài trước, chúng ta đã tìm hiểu cách THAO TÁC VỚI VĂN BẢN TRONG MICROSOFT WORD. Ngoài các thao tác với văn bản, Chế độ hiển thị văn bản trong Microsoft Word cũng là một chức năng đáng lưu ý khi soạn thảo, giúp bạn có thể lựa chọn hiển thị cho việc chỉ xem, in ấn hay xem và chỉnh sửa nội dung.

    Nội Dung

    Để đọc hiểu bài này tốt nhất các bạn nên có:

    Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về:

    • Read Mode – Chế độ đọc.
    • Web layout – chế độ trang Web.
    • Print Layout – Chế độ trang in.
    • Tỷ lệ hiển thị
    • Các tùy chọn khác

    Read Mode – Chế độ đọc

    Read Mode hỗ trợ việc đọc văn bản rất tốt, giúp người đọc thoải mái đọc văn bản mà không sợ làm thay đổi nội dung.

    Chế độ này thực sự tốt cho người đọc dùng màn hình cảm ứng.

    Để chuyển sang chế độ đọc, chọn Read Mode ở góc dưới bên trái màn hình làm việc.

    Bên dưới là màn hình làm việc của MS Word ở chế độ Read Mode.

    • Vùng màu xanh là phần chứa nội dung của văn bản.
    • Vùng màu lục là menu chứa công cụ tìm kiếm và thiết lập chế độ đọc.

    Nếu không tìm thấy bảng điều hướng – Navigation như hình trên thì làm theo các bước sau:

      Nếu muốn hiển thị bảng chú thích thì chọn Show Comments.

    Web Layout – Chế Độ Trang Web

    Web Layout dành cho người viết nội dung cho trang web như các diễn đàn hay blog.

    Chọn Web Layout ở góc dưới bên phải màn hình làm việc.

    Print Layout – chế độ trang in

    Print Layout là chế độ thường dùng nhất. Các bài hướng dẫn MS Word dùng chế độ này.

    Bố cục trang văn bản ở chế độ Print Layout sẽ giống với bố cục được in ra giấy.

    Chọn Print Layout ở góc dưới bên phải màn hình làm việc để chuyển sang chế độ này.

    Tỷ Lệ Hiển Thị

    Dùng thanh Zoom để điều chỉnh tỷ lệ hiển thị của văn bản cho đến tỷ lệ phù hợp.

    Cảm thấy mất thời gian khi di chuyển thanh Zoom. MS Word cung cấp 3 chế độ tự động điều chỉnh tỷ lệ cho bạn:

    Sau khi chọn Page Width, trang văn bản thay đổi như hình

      One Page: điều chỉnh tỷ lệ lớn nhất sao cho một trang văn bản hiển thị trên toàn màn hình.

    Các Tùy Chọn Khác

    Các tùy chọn khác, hiển thị trong khung màu đỏ trong hình:

    • Ruler: Hiển thị thanh thước.
    • Gridlines: Đường kẻ.

    Kết

    Sau khi xem bài này bạn có thể điều chỉnh tỉ lệ hiển thị văn bản mà một cách nhanh chóng, giúp bạn có thể xem văn bản một cách thoải mái mà không cần phải cuộn trang quá nhiều.

    Tải xuống

    Tài liệu

    Nhằm phục vụ mục đích học tập Offline của cộng đồng, Kteam hỗ trợ tính năng lưu trữ nội dung bài học Chế độ hiển thị văn bản trong Microsoft Word dưới dạng file PDF trong link bên dưới.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể tìm thấy các tài liệu được đóng góp từ cộng đồng ở mục TÀI LIỆU trên thư viện Howkteam.com

    Nếu bạn có bất kỳ khó khăn hay thắc mắc gì về khóa học, đừng ngần ngại đặt câu hỏi trong phần BÌNH LUẬN bên dưới hoặc trong mục HỎI & ĐÁP trên thư viện chúng tôi để nhận được sự hỗ trợ từ cộng đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phím Tắt Powerpoint, Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Powerpoint
  • Phần Mềm Trình Chiếu Powerpoint
  • Câu 188. Trong Microsoft Powerpoint 2010, Muốn Đánh Số Cho Từng Slide, Ta Dùng Lệnh Nào Sau Đây?
  • Định Dạng Slide Với Powerpoint
  • Tạm Biệt Bullet Points, Hãy Dùng Icon Cho Slide
  • Soạn Thảo Văn Bản Trên Android

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Bài Tập Tạo Bảng Trong Word (#2)
  • Bài Tập Về Dấu Của Nhị Thức Bậc Nhất, Bất Phương Trình Bậc Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Word 2010 Đơn Giản Nhất.
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 26): Tạo Đồ Họa Smartart
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Hình Trong Word
  • Mẹo giúp soạn thảo văn bản nhanh hơn trên iPhone
    Soạn thảo văn bản trên iPhone
    Word cho Android, ứng dụng soạn thảo văn bản Word trên Android
    Powerpoint cho iPhone, ứng dụng đọc slide trên iPhone
    Word cho iPhone, ứng dụng soạn thảo văn bản Word trên iPhone

    Để soạn thảo văn bản trên Android người dùng có thể sử dụng các ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn bản như Word cho Android, Kingsoft Office, OfficeSuite… tuy nhiên trong số đó nổi bật nhất vẫn là Word do Microsoft phát hành.

    Những tiện ích khi soạn thảo văn bản trên Android:

    + Không cần phải dùng đến máy tính

    + Soạn thảo văn bản, chỉnh sửa tài liệu mọi lúc mọi nơi

    Hướng dẫn soạn thảo văn bản bằng Word trên Android

    HƯỚNG DẪN SOẠN THẢO VĂN BẢN TRÊN ANDROID

    Như đã đề cập ở trên, hiện Word được đánh giá cao trong việc hỗ trợ soạn thảo văn bản trên điện thoại. Để có thể tải Word cho Android, từ trình duyệt của điện thoại, các bạn truy cập đến địa chỉ sau đây:

    Cài đặt ứng dụng hỗ trợ soạn thảo văn bản trên Android – Word. Tương tự như các ứng dụng khác để sử dụng Word bạn phải cài đặt nó trên thiết bị của mình. Quá trình setup diễn ra khoảng chừng 3 – 5 phút tùy thuộc vào thiết bị cũng như tốc độ mạng do Word có dung lượng khá cao.

    – Từ Cài đặt – Setting (1) chọn Đồng ý – Appect (2) với các điều khoản, điều kiện. Chờ cho Word được cài đặt vào máy tới khi hoàn tất.

    Tương tự như Word trên iPhone, phiên bản cho hệ điều hành Android cho phép người dùng tạo văn bản mới, tạo ghi chú, lập danh sách, viết nhật ký… với các mẫu khác nhau.

    Để soạn thảo văn bản trên Android bạn chỉ cần chọn mẫu cần làm hoặc chọn tạo mới sau đó gõ các ký tự như trên máy tính.

    Trong quá trình soạn thảo người dùng có thể chèn thêm trang, bảng tính, ảnh… cho nội dung của mình. Hiện Word trên Android còn hỗ trợ chia sẻ và lưu trữ trực tuyến, khá tiện dụng !

    Cách sử dụng word trên điện thoại android

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 522.trong Microsoft Word, Để Tạo Một Bảng Biểu (Table), Ta Thực Hiện Thao Tác Nào Sau Đây?
  • Cách Tạo Sơ Đồ Tổ Chức Trong Ms Word 2003
  • Thủ Thuật Tạo Và Tùy Biến Bảng Trong Microsoft Word
  • Cách Sử Dụng Word Trên Điện Thoại
  • Tin Học 10 Bài 19: Tạo Và Làm Việc Với Bảng
  • Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Dòng Kẻ Chấm Trong Bảng Word 2010
  • Tạo Dòng Dấu Chấm (……………) Nhanh Trong Microsoft Word
  • Cách Viết Số Mũ Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022, 2022
  • How To Insert Alpha, Beta, Gamma, Delta, And Other Greek Symbols In Word
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Bỏ Dấu Xuống Dòng Alt Enter Trong Excel
  • Việc sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt chính xác có quan trọng hay không? Liệu dùng sai dấu câu có ảnh hưởng đến nội dung bài viết hay không?

    Thực ra, trong một số trường hợp (ví dụ: chát chít, nhắn tin bạn bè thường ngày…), chúng ta chỉ cần nhắn “Tiếng Việt không dấu” thì người đọc vẫn có thể hiểu được. Tuy nhiên, viết lách trong văn bản hành chính, trong bài tập trên lớp, trong các văn bản được xuất bản cho nhiều người đọc… thì dùng đúng dấu câu là điều cần thiết.

    1.1.Dùng dấu câu thích hợp giúp người đọc hiểu rõ nghĩa

    Dấu câu giúp phân định ranh giới của các câu, các thành phần của câu, giữa các vế của câu ghép… Từ đó, giúp người viết diễn đạt nội dung một cách rõ ràng, mạch lạc hơn. Đồng thời, người đọc cũng sẽ tiếp nhận thông tin từ người viết một cách chuẩn xác hơn, tránh hiểu nhầm.

    Trong một số trường hợp, dấu câu còn thể hiện cảm xúc đối với nội dung được người viết đề cập. Đôi khi, dùng dấu câu khác nhau lại bày tỏ những thái độ khác nhau.

    1.2.Thể hiện sự chuyên nghiệp của người viết

    Việc sử dụng đúng các quy tắc ngữ pháp (trong đó có quy tắc dùng dấu câu) là yêu cầu cơ bản của người viết lách. Việc có lỗi ngữ pháp trong văn bản thường sẽ vì hai lý do:

    • Thứ nhất là do người viết không nắm quy tắc dẫn đến viết sai.
    • Thứ hai là do người viết không cẩn thận dẫn đến lỗi đánh máy, lỗi trong soạn thảo văn bản.

    Với những văn bản có số lượng chữ lớn thì việc bị lỗi đánh máy một vài chỗ có thể được thông cảm. Tuy nhiên, việc gặp lỗi về dấu câu liên tục sẽ ảnh hưởng đến quá trình tiếp nhận thông tin và cảm xúc của người đọc. Đồng thời, điều này sẽ thể hiện sự thiếu chuyên nghiệp của người viết dù chưa nói đến nội dung.

    2. Cách sử dụng dấu câu trong tiếng Việt

    Theo mình tìm hiểu, tiếng Việt có 10 dấu câu, gồm:

    Tuy nhiên, mình thấy một số kí hiệu dấu câu khác vẫn được nhiều người sử dụng trong văn bản, mình vẫn sẽ đề cập thể mọi người cùng tham khảo.

    Dấu chấm có thể nói là một trong những dấu câu được dùng phổ biến nhất. Bởi nó dùng ở cuối câu tường thuật, câu miêu tả.

    Ví dụ:

    Hôm nay, tôi đọc bài viết của Giang Béc về cách dùng dấu câu. Bài viết khá dễ hiểu.

    b) Cách soạn thảo dấu chấm trong văn bản

      Ranh giới giữa phần nòng cốt của câu và phần chuyển tiếp, chú thích, khởi ý…

    1. Tiếp theo, bạn dùng sữa rửa mặt để làm sạch da.
    2. Bạn có thể đăng bài lên Facebook, mạng xã hội phổ biến ở Việt Nam.
    3. Những chiếc máy hút bụi như vậy, chúng ta đã không còn sản xuất nữa.

    Ví dụ:

    Tôi được 7 điểm, bạn tôi thì được 9 điểm.

      Phân tách các từ có cùng chức năng, ý nghĩa trong câu.

    Ví dụ:

    Canh chua, thịt nướng và chả cá là những món ăn yêu thích của tôi.

    b) Cách soạn thảo dấu phẩy trong văn bản

    Dấu phẩy đặt sát từ liền trước và cách từ liền sau một dấu cách. Trong trường hợp bình thường, sau dấu phẩy không viết hoa (nếu sau dấu phẩy là tên riêng thì vẫn ưu tiên viết hoa).

    Dấu hỏi dùng để kết thúc một câu hỏi, nghi vấn. Trong một số trường hợp, dấu chấm hỏi được đặt trong dấu ngoặc đơn để biểu thị sự hoài nghi đối với một câu tường thuật (thường dùng với dấu ngoặc đơn).

    Ví dụ:

    1. Bạn cảm thấy thế nào? Bạn ổn chứ?
    2. Tất cả mọi người đều khẳng định họ không biết chuyện gì đã xảy ra(?)

    Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm hỏi trong ngoặc đơn thể hiện sự hoài nghi của mình về việc có thật rằng “không ai biết chuyện” hay không?

    b) Cách soạn thảo dấu hỏi trong văn bản

    Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm, dấu chấm hỏi đặt liền từ cuối cùng của câu hỏi và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

    a) Cách sử dụng dấu chấm than

    Dấu chấm than cũng là một dấu câu khá phổ biến trong Tiếng Việt. Vậy, dấu chấm than dùng khi nào? Đó là khi kết thúc câu cầu khiến hoặc câu cảm thán. Trong một số trường hợp, dấu chấm than được người viết đặt trong dấu ngoặc đơn (để tỏ thái độ ngạc nhiên, châm biếm đối với nội dung đang đề cập) hoặc đặt cùng dấu chấm hỏi trong dấu ngoặc đơn (thể hiện vừa hoài nghi vừa mỉa mai).

    Ví dụ

    1. Hãy làm bài tập ngay!
    2. Tự nguyện đóng góp theo… định mức(!?) (một đề báo) (Ví dụ 2 được trích từ trang 225 của cuốn sách “Từ câu sai đến câu hay” – Nguyễn Đức Dân)

    Ở ví dụ 2, người viết dùng dấu chấm than và dấu hỏi trong ngoặc đơn để thể hiện việc vừa nghi ngờ việc đóng góp liệu có thật là tự nguyện hay không, vừa mỉa mai việc đã tự nguyện đóng góp lại còn phải theo định mức.

    b) Cách soạn thảo dấu chấm than trong văn bản

    text!_Text

    Tương tự như cách soạn thảo dấu chấm và dấu hỏi, dấu chấm than được đặt liền từ cuối cùng của câu cảm thán, câu cầu khiến và phân biệt với câu sau bởi dấu cách. Chữ cái đầu tiên của câu tiếp theo được viết hoa.

    a) Cách sử dụng dấu chấm phẩy

    Đây là dấu câu ít khi được sử dụng hơn các dấu câu trên. Không có quy tắc bắt buộc khi dùng dấu chấm phẩy, cách dùng dấu chấm phẩy phổ biến là để phân biệt các vế của câu ghép phức tạp (khi dùng dấu chấm phẩy cũng có thể hiểu là sang “câu” mới). Ngoài ra, nhiều người còn sử dụng dấu chấm phẩy để phân biệt trong trường hợp liệt kê phức tạp.

    Ví dụ 1:

    Hồi ấy Bá Kiến mới ra làm lý trưởng, nó hình như kình nhau với hắn ra mặt; Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp – (Nam Cao).

    Ở ví dụ 1 này, dấu chấm phẩy được sử dụng trong trường hợp phân biệt các vế của câu ghép. Xét thấy, chúng ta vẫn có thể xem vế “Lý Kiến muốn trị nhưng chưa có dịp” là một câu hoàn chỉnh, thay dấu chấm phẩy bằng dấu chấm vẫn có thể chấp nhận được.

    Ví dụ 2:

    Chèo có một số loại nhân vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng như: thư sinh thì nho nhã, điềm đạm; nữ chính: đức hạnh, nết na; nữ lệch: lẳng lơ, bạo dạn; mụ ác: tàn nhẫn, độc địa – (Sách Ngữ văn lớp 7 – Tập 2).

    b) Cách soạn thảo dấu chấm phẩy trong văn bản

    Tương tự dấu phẩy, dấu chấm phẩy được đặt liền cuối từ phía trước và cách từ phía sau một dấu cách. Chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo sau dấu chấm phẩy không viết hoa (trừ trường hợp tên riêng…)

    a) Cách sử dụng dấu chấm lửng

    Dấu chấm lửng hay còn gọi là dấu ba chấm là dấu câu được sử dụng nhiều trong văn viết hằng ngày. Tuy nhiên, trong viết bài SEO thì dấu chấm lửng thường được sử dụng với các chức năng sau:

      Thể hiện còn nhiều nội dung thông tin vẫn còn và chưa được liệt kê hết. Ví dụ:

    Con có rất nhiều bạn thân trên lớp như Lan, Mai, Cúc… Bạn nào cũng dễ thương và yêu mến con.

      Người viết có lược bớt nội dung khi trích dẫn (dùng dấu chấm lửng trong dấu ngoặc đơn). Ví dụ:

    Sống ở đời chẳng ai muốn mình trở thành người xấu (…) đôi khi người ta phải sống hai mặt để đổi lấy hai chữ bình yên.

      Diễn tả cảm xúc ngập ngừng, ngắt quãng. Ví dụ:

    Em… thích anh và không muốn rời xa nơi này chút nào.

      Thể hiện sự hài hước, đôi khi là châm biếm. Ví dụ

    Video của tớ vừa đăng lên đã có rất nhiều lượt xem, tận… 10 views!

    b) Cách soạn thảo dấu chấm lửng trong văn bản

    • Nếu dấu chấm lửng dùng ở giữa câu: text…_text
    • Nếu dấu chấm lửng dùng ở cuối câu: text…_Text

    a) Cách sử dụng dấu chấm hai chấm

    Dấu hai chấm thường dùng để liệt kê, để thông báo sắp có thông tin được trích dẫn hoặc để thuyết minh cho nội dung phía trước dấu hai chấm. Ngoài ra, một số trường hợp khác còn được dùng trước lời thuật lại trực tiếp hoặc gián tiếp.

    Ví dụ:

    1. Tôi rất ấn tượng với câu nói: “Thiên tài 1% là cảm hứng và 99% là mồ hôi”.
    2. Trước tiên, tôi mở hộp quà của người tôi yêu nhất: mẹ tôi.
    3. Tôi hỏi lại: Anh không tin em sao?

    b) Cách soạn thảo dấu hai chấm trong văn bản

    Trong soạn thảo văn bản, dấu hai chấm được đặt sát từ liền trước và phân biệt với từ liền sau bởi một dấu cách. Vậy, sau dấu hai chấm có viết hoa hay không? Bạn cần xem xét nội dung phía sau:

    • Nếu sau dấu hai chấm là một câu hoàn chỉnh thì viết hoa: text:_Text
    • Nếu sau dấu hai chấm không phải là một câu hoàn chỉnh thì không viết hoa: text:_text

    a) Cách sử dụng dấu gạch ngang

    Bạn cần lưu ý là dấu gạch ngang khác dấu gạch nối. Dấu gạch nối sẽ ngắn hơn và thường dùng trong phiên âm các từ nước ngoài. Theo nhiều tài liệu thì dấu gạch nối không nằm trong hệ thống dấu câu của tiếng Việt. Dấu gạch ngang thường dùng để:

      Làm ranh giới giữa phần chú thích và phần còn lại của câu (thường được dùng ở giữa câu). Ví dụ 1:

    Tôi bất ngờ gặp lại Tuấn – người mà tôi đã dành cả thanh xuân để chờ đợi.

    – Cách lên kế hoạch

    – Cách phân công nhiệm vụ

    – Cách triển khai kế hoạch chi tiết

    • Ghép hai con số lại để chị sự liên tục: Ví dụ 4: 1945 – 1975
    • Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Ví dụ 5:

    – Ngày mai anh có đi làm không?

    – Có, mai anh đi làm sớm.

    b) Cách soạn thảo dấu gạch ngang

    Trong soạn thảo văn bản, dấu gạch ngang được đặt phân biệt với từ phía trước và từ phía sau bởi các dấu cách. Việc có viết hoa hay không tùy thuộc vị trí của từ phía sau dấu cách. Bạn có thể xem lại các ví dụ trên để rõ hơn.

    a) Cách dùng dấu ngoặc đơn

    Dấu ngoặc đơn thường được sử dụng với chức năng để chú thích. Với các bài viết dài có những từ thường lặp lại nhiều lần thì dấu ngoặc đơn còn dùng để đánh dấu chữ viết tắt để dùng cho những lần xuất hiện bên dưới.

    Ví dụ 1:

    Chúng tôi được yêu cầu viết một đoạn văn ngắn (từ 7-10 câu) về công ty.

    Ở ví dụ 1 này, nội dung trong dấu ngoặc đơn là để chú thích thêm rằng đoạn văn ngắn là ngắn khoảng từ 7-10 câu.

    Ví dụ 2:

    Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) là loại hình doanh nghiệp có tư cách pháp nhân được pháp luật thừa nhận. Công ty TNHH đang là mô hình doanh nghiệp thông dụng nhất hiện nay .

    Ở ví dụ 2, TNHH được để trong dấu ngoặc đơn ngay phía sau từ “trách nhiệm hữu hạn” để thông báo rằng: Ở những câu tiếp theo trong bài viết này, người viết sẽ dùng từ viết tắt TNHH để thay thế cho từ “trách nhiệm hữu hạn”.

    b) Cách soạn thảo dấu ngoặc đơn

    Soạn thảo dấu ngoặc đơn trong văn bản (đặc biệt là văn bản hành chính), bạn cần lưu ý vấn để khoảng cách giữa chữ cái phía trước và phía sau dấu ngoặc. Cụ thể: có dấu cách với phần bên ngoài dấu ngoặc và dính liền với phần bên trong dấu ngoặc. Bạn xem các ví dụ trên sẽ dễ hiểu hơn đấy!

    a) Cách dùng dấu ngoặc kép

    Dấu ngoặc kép có thể dùng đối với một từ, cụm từ hoặc một câu, nhiều câu. Chức năng của dấu ngoặc kép là trích dẫn nguyên văn, ranh giới với lời nói được thuật lại trực tiếp. Ngoài ra, nó còn có thể được dùng để dẫn lại một từ với ý hài hước, châm biếm.

    Ví dụ 1:

    Tôi luôn nhắc nhở mình phải “học, học nữa, học mãi” cho dù đã tốt nghiệp.

    Ở ví dụ 1 này, người viết trích dẫn nguyên văn câu nói “học, học nữa, học mãi” của Lênin nên sử dụng dấu ngoặc kép.

    Ví dụ 2:

    Anh hỏi tôi rằng: “Em có hạnh phúc không?”. Tôi hoàn toàn không có bất kỳ một suy nghĩ nào lúc đó.

    Ở ví dụ 2 này, “Em có hạnh phúc không?” là nội dung nhân vật tôi thuật lại trực tiếp câu hỏi của nhân vật anh.

    Ví dụ 3:

    -Ngày mai em nhất định sẽ đến sớm.

    Ở ví dụ 3 này, từ “sớm” được trong dấu ngoặc kép để nhắc khéo rằng đừng bảo đến sớm nhưng rốt cuộc là đến muộn như lần trước.

    b) Cách soạn thảo dấu ngoặc kép

    Tương tự như cách soạn thảo dấu ngoặc đơn.

    Ngoài ra, trong văn bản mình còn biết có một dấu nữa nhưng theo các tài liệu ngữ pháp về cách sử dụng các dấu câu trong tiếng Việt thì không thấy đề cập đến như là một dấu câu. Ví dụ như:

    Dấu ngoặc vuông thường được dùng trong các chú thích nguồn trích dẫn, rất thường thấy trong các tài liệu khoa học. Trong một số content long-form hoặc ebook mình vẫn thấy dấu ngoặc vuông được sử dụng.

    Dấu ./. trong văn bản thường dùng để thể hiện sự kết thúc của nội dung. Nó cũng giống như giống chấm, chỉ khác là nó được dùng ở câu cuối cùng của văn bản. Dấu ./. thông báo với người đọc rằng bài viết đã hết.

    3. Quy tắc dấu câu khi soạn thảo văn bản

    Gợi ý: Bạn có thể tham khảo các ví dụ ở Mục 2 để hiểu cách soạn thảo dấu câu trong văn bản hơn.

    Đa số tất cả chúng ta đều sử dụng công cụ soạn thảo nên bên cạnh các quy tắc thông thường bạn cần lưu ý một số quy tắc trình bày khi soạn thảo bằng máy tính. Cụ thể như sau:

    3.1. Cách gõ dấu chấm, chấm than và chấm hỏi trong word

    – Cấu trúc gõ dấu chấm: text._Text (dấu _ là dấu cách)

    – Cấu trúc gõ dấu chấm than: text!_Text

    – Cấu trúc gõ dấu chấm hỏi: text?_Text

    Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở cuối câu. Quy tắc soạn thảo chung: Các dấu này thường nằm ở cuối câu, sát vào chữ cái cuối cùng của câu. Sau đó là dấu cách, rồi tới chữ cái đầu tiên của từ tiếp theo. Ngoài ra, khi soạn thảo văn bản nhưng gặp từ là domain (tên miền) thì dấu chấm xuất hiện trong tên miền không có dấu cách.

    – Ví dụ 1: Tôi là Giang. Tôi thích viết lắm! Còn bạn thì sao? Bạn có thích viết giống tôi không?

    – Ví dụ 2: Tên miền chúng tôi là của tôi.

    3.2. Cách gõ dấu phẩy, chấm phẩy và dấu hai chấm

    – Cấu trúc gõ dấu phẩy: Text,_ text

    – Cấu trúc gõ dấu chấm phẩy: text;_text

    Đây tạm gọi là nhóm dấu câu dùng ở giữa câu. Cách sử dụng: Cũng tương tự gần giống dấu chấm, cách gõ dấu phẩy, dấu chấm phẩy và dấu hai chấm là giống nhau. Tức là chữ cái cuối cùng của từ phía trước, kề sát là dấy phẩy (hoặc dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm); tiếp theo là dấu cách rồi đến chữ cái đầu tiên của chữ phía sau.

    – Ví dụ: Hôm nay, tôi được xem rất nhiều động vật thú vị như: voi, sư tử, ngựa vằn; cá tai tượng, cá koi, cá phát tài…

    3.3. Cách gõ dấu ngoặc kép và ngoặc đơn trong soạn thảo văn bản

    Ví dụ 1:

    Cuốn sách “Sức mạnh của thói quen” là một cuốn sách yêu thích của tôi (không những của tôi mà còn của rất nhiều độc giả khác) viết về thói quen và cách tạo ra chúng dễ dàng hơn.

    Đối với trường hợp cuối đoạn trích dẫn hoặc cuối đoạn chú thích là dấu chấm (hoặc dấu phẩy) thì nhiều người đặt dấu chấm (hoặc dấu phẩy) bên trong dấu ngoặc luôn. Còn mình, mình đặt bên ngoài. Tham khảo cách sử dụng dấu câu trong một số văn bản hành chính của Chính phủ ban hành thì mình vẫn thấy sử dụng dấu phẩy bên ngoài dấu ngoặc mọi người ạ.

    Ví dụ 2:

    Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau đó là tên các cơ quan, tổ chức hoặc đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc.

    Giang Béc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Trong Word 2007 Hiệu Quả
  • Sửa Lỗi Nhảy Cách Chữ Trong Word, Fix Lỗi Nhảy Chữ Trong Word
  • Cách Khắc Phục Lỗi Khoảng Trắng Khi Gõ Tiếng Việt Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Sơ Đồ Venn Trong Powerpoint
  • Zandro Review: Phần Mềm Vẽ Hình Học Không Gian
  • Các Nguyên Tắc Khi Soạn Thảo Văn Bản Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Word 365, Word 2022, Word 2022, Word 2013, Word 2010, Word 2007, Word 2003
  • Đánh Số Thứ Tự Trong Nội Dung Văn Bản Word
  • Xóa Gạch Chân Trong Word, Bỏ Dấu Gạch Đỏ Và Xanh Dưới Chữ Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Bỏ Dấu Gạch Chân Đỏ Trong Word 2022/ 2013/ 2010/ 2007
  • Cách Tạo Chữ Cái Lớn Đầu Dòng Trong Word Các Phiên Bản
  • Việc tuân thủ theo các nguyên tắc, khi soạn thảo văn bản trong word rất quan trọng.

    Nếu là bạn người hay soạn thảo văn bản, thì bắt buộc phải biết các nguyên tắc này. Để giúp văn bản ít bị lỗi ngữ pháp và gây ấn tượng cho người đọc hơn.

    Trong bài viết này, mình sẽ giúp các bạn hiểu hơn về các nguyên tắc khi soạn thảo văn bản.

    1. Phân biệt ký tự, từ, câu và đoạn trong word

    Trước khi có ý định muốn soạn thảo văn bản. Bạn phải phân biệt được, như thế nào là 1 ký tự, như thế nào là 1 từ…

    Đây đều là những khái niệm cơ bản đã được học ở cấp 1. Nhưng bạn phải nắm chắc, những điều tưởng chừng như cơ bản này. Trước khi soạn thảo văn bản mới ít gặp lỗi về ngữ pháp.

    VD: a, b,c đều là những ký tự.

    Từ: Nhiều ký tự ghép lại với nhau, mà có nghĩa thì đó được coi là 1 từ. Các từ được phân cách nhau bởi dấu cách (Space).

    Giữa 2 từ chỉ được sử dụng duy nhất 1 dấu cách (Space).

    Câu: Nhiều từ có nghĩa, ghép lại với nhau tạo thành 1 câu. Khi gõ hết câu thì kết thúc phải có dấu chấm.

    2. Nguyên tắc gõ Enter xuống dòng

    Nếu nội dung của dòng quá dài, thì word có chế độ tự động ngắt xuống dòng. Nên bạn không được tùy tiện sử dụng phím Enter, khi chưa hết đoạn.

    Khi bạn gõ phím Enter, thì word sẽ coi như bạn bắt đầu 1 đoạn mới.

    Một câu cũng có thể được coi là 1 đoạn, nếu bạn bấm Enter xuống dòng.

    3. Sử dụng dấu câu trong word

    Những dấu câu như là: Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu chấm phẩy, dấu 2 chấm.

    Nguyên tắc sử dụng: Khi sử dụng dấu câu trong word, bạn phải gõ sát vào từ đứng trước nó. Phía sau dấu câu là 1 khoảng trắng (dấu cách).

    Trừ trường hợp dấu câu đứng ở cuối đoạn văn, thì không cần khoảng trắng.

    4. Sử dụng ngoặc đơn thường () và ngoặc kép trong word

    Cách sử dụng 2 ngoặc này, trong văn bản tương đối giống nhau.

    Nguyên tắc sử dụng: Trước và sau dấu ngoặc đơn, luôn luôn có 1 khoảng trắng.

    Trừ trường hợp ngoặc đơn nằm cuối 1 đoạn văn bản, thì sau ngoặc đóng không cần khoảng trắng.

    Ngoặc đơn đứng sát với từ bên trong, không có khoảng trắng.

    Cách sử dụng bạn quan sát hình sau đây:

    5. Sử dụng dấu ngạch ngang trong word

    Nguyên tắc sử dụng : Trước và sau dấu ngạch ngang đều phải có dấu cách.

    Trừ trường hợp, dùng dấu ngạch ngang để mở đầu 1 đoạn văn. Thì chỉ có ở phía sau nó là có dấu cách thôi.

    Ví dụ: Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.

    6. Video hướng dẫn

    7. KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn bạn các nguyên tắc khi soạn thảo văn bản trong word.

    Đây là những nguyên tắc tưởng chừng đơn giản, nhưng vô cùng quan trọng khi soạn thảo văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kiểm Tra Văn Bản Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Thao Tác Đánh Dấu Chọn Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Tắt Bỏ Dấu Gạch Chân Đỏ Trong Microsoft Word
  • Cách Tắt Dấu Gạch Chân Đỏ Kiểm Tra Chính Tả Trong Word Nhanh, Đơn Giản
  • Cách Xóa Trang Trống Trong Word
  • Một Số Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đánh Dấu Tích Trong Word
  • 10 Điểm Gây Khó Chịu Ở Tính Năng Autocorrect Của Microsoft Word
  • Top 2 Cách Gõ Tiếng Trung Trên Máy Tính Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Sử Dụng Tính Năng “track Changes” Trong Word Để Theo Dõi Chỉnh Sửa Văn Bản
  • Xóa Bỏ Dấu Gạch Chân Màu Đỏ Và Màu Xanh Trong Word
  • Trang chủHướng dẫn trình bày văn bản

    Một số quy tắc soạn thảo văn bản 

    1. Soạn thảo văn bản: khó hay dễ?

    Các bạn có ngạc nhiên lắm không? Tôi dám chắc rằng thậm chí một số bạn trẻ còn nổi cáu nữa. Bây giờ đã là thời đại gì rồi mà còn dạy gõ văn bản nữa? Máy tính từ lâu đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trong các văn phòng, công sở với chức năng chính là soạn thảo văn bản.

    Ngày nay chúng ta không thể tìm thấy một văn bản chính thức nào của nhà nước mà không được thực hiện trên máy tính. Công việc soạn thảo văn bản giờ đây đã trở nên quen thuộc với tất cả mọi người. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm vững các nguyên tắc gõ văn bản cơ bản nhất mà chúng tôi sắp trình bày hôm nay. Bản thân tôi đã quan sát và nhận thấy rằng 90% sinh viên tốt nghiệp các trường đại học không nắm vững (thậm chí chưa biết) các qui tắc này!

    Vì vậy các bạn cần bình tĩnh và hãy đọc cẩn thận bài viết này. Đối với các bạn đã biết thì đây là dịp kiểm tra lại các thói quen của mình, còn đối với các bạn chưa biết thì những qui tắc này sẽ thật sự bổ ích. Các qui tắc này rất dễ hiểu, khi biết và nhớ rồi thì bạn sẽ không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa khi soạn thảo văn bản.

    Một điều nữa rất quan trọng muốn nói với các bạn: các qui tắc soạn thảo văn bản này luôn đúng và không phụ thuộc vào phần mềm soạn thảo hay hệ điều hành cụ thể nào. 

    2. Khái niệm ký tự, từ, câu, dòng, đoạn

    Trong các phần mềm soạn thảo, đoạn văn bản được kết thúc bằng cách nhấn phím Enter. Như vậy phím Enter dùng khi cần tạo ra một đoạn văn bản mới. Đoạn là thành phần rất quan trọng của văn bản. Nhiều định dạng sẽ được áp đặt cho đoạn như căn lề, kiểu dáng,… Nếu trong một đoạn văn bản, ta cần ngắt xuống dòng, lúc đó dùng tổ hợp Shift+Enter. Thông thường, giãn cách giữa các đoạn văn bản sẽ lớn hơn giữa các dòng trong một đoạn. 

    Đoạn văn bản hiển thị trên màn hình sẽ được chia thành nhiều dòng tùy thuộc vào kích thước trang giấy in, kích thước chữ… Có thể tạm định nghĩa dòng là một tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở (Baseline) từ bên trái sang bên phải màn hình soạn thảo. 

    Như vậy các định nghĩa và khái niệm cơ bản ban đầu của soạn thảo và trình bày văn bản là Ký tự, Từ, Câu, Dòng, Đoạn.

    3. Nguyên tắc tự xuống dòng của từ:

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, khi gõ đến cuối dòng, phần mềm sẽ thực hiện động tác tự xuống dòng. Nguyên tắc của việc tự động xuống dòng là không được làm ngắt đôi một từ. Do vậy nếu không đủ chỗ để hiển thị cả từ trên hàng, máy tính sẽ ngắt cả từ đó xuống hàng tiếp theo. Vị trí của từ bị ngắt dòng do vậy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như độ rộng trang giấy in, độ rộng cửa sổ màn hình, kích thước chữ. Do đó, nếu không có lý do để ngắt dòng, ta cứ tiếp tục gõ dù con trỏ đã nằm cuối dòng. Việc quyết định ngắt dòng tại đâu sẽ do máy tính lựa chọn.

    Cách ngắt dòng tự động của phần mềm hoàn toàn khác với việc ta sử dụng các phím tạo ra các ngắt dòng “nhân tạo” như các phím Enter, Shift+Enter hoặc Ctrl+Enter. Nếu ta sử dụng các phím này, máy tính sẽ luôn ngắt dòng tại vị trí đó.

    Nguyên tắc tự xuống dòng của từ là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của soạn thảo văn bản trên máy tính. Đây là đặc thù chỉ có đối với công việc soạn thảo trên máy tính và không có đối với việc gõ máy chữ hay viết tay. Chính vì điều này mà đã nảy sinh một số qui tắc mới đặc thù cho công việc soạn thảo trên máy tính.

    4. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản

    Bây giờ tôi sẽ cùng các bạn lần lượt xem xét kỹ các “qui tắc” của soạn thảo văn bản trên máy tính. Xin nhắc lại một lần nữa rằng các nguyên tắc này sẽ được áp dụng cho mọi phần mềm soạn thảo và trên mọi hệ điều hành máy tính khác nhau. Các qui tắc này rất dễ hiểu và dễ nhớ. 

    4.1. Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng.

    Thật vậy trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng. Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.

    4.2. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

    Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu.

    Ví dụ:

    Sai: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác. 

    Đúng: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    4.3. Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phảy (;), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.

    Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng, phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này.

    Ví dụ:

    Sai:

    Hôm nay , trời nóng quá chừng!

    Hôm nay,trời nóng quá chừng!

    Hôm nay ,trời nóng quá chừng!

    Đúng

    Hôm nay, trời nóng quá chừng!

    4.4. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái. 

    Ví dụ

    Sai:

    Thư điện tử ( Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử (Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử ( Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Đúng:

    Thư điện tử (Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Chú ý

     Các qui tắc gõ văn bản trên chỉ áp dụng đối với các văn bản hành chính bình thường. Chúng được áp dụng cho hầu hết các loại công việc hàng ngày từ công văn, thư từ, hợp đồng kinh tế, báo chí, văn học. Tuy nhiên có một số lĩnh vực chuyên môn hẹp ví dụ soạn thảo các công thức toán học, lập trình máy tính thì không nhất thiết áp dụng các qui tắc trên.

     Các qui tắc vừa nêu trên có thể không bao quát hết các trường hợp cần chú ý khi soạn thảo văn bản trên thực tế. Nếu gặp các trường hợp đặc biệt khác, các bạn hãy vận dụng các suy luận có lý của nguyên tắc tự xuống dòng của máy tính để suy luận cho trường hợp riêng của mình. Tôi nghĩ rằng các bạn sẽ tìm được phương án chính xác nhất.

    5. Gõ văn bản: dễ mà khó

    Các bạn vừa được thấy một số nguyên tắc gõ văn bản thật đơn giản trên máy tính. Các nguyên tắc này hình như chưa được ghi lại trong bất cứ một quyển sách giáo khoa nào về tiếng Việt hay Máy tính. Công việc soạn thảo văn bản trên máy tính thường được hiểu là một việc đơn giản, ai cũng làm được. Đúng là đơn giản, nhưng để gõ chính xác hoàn toàn không xảy ra các lỗi đã mô tả ở trên lại không phải là dễ. Khi bạn đã có thói quen gõ đúng thì hầu như không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa. Nhưng một khi bạn chưa bao giờ biết về chúng thì việc gõ văn bản có lỗi là điều dễ xảy ra.

    Tôi mong rằng bài viết ngắn này sẽ giúp các bạn nhiều trong công việc soạn thảo của mình. Soạn thảo văn bản trên máy tính là công việc học ’gõ chính tả’ mà mỗi chúng ta đều phải trải qua từ các lớp tiểu học, bây giờ với máy tính chúng ta cũng bắt buộc phải trải qua các bài học vỡ lòng đó. Bài viết của tôi sẽ không còn ý nghĩa nữa nếu như 90% học sinh và sinh viên của chúng ta đều gõ văn bản trên máy tính chính xác không lỗi.

    (Theo Theo School@net)

    [Trở về]

    Các tin đã đăng:

    • Khái niệm soạn thảo văn bản
    • Phương pháp lập một bản báo cáo
    • Những yêu cầu khi soạn thảo một bản báo cáo
    • Công văn là gì ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Làm Hiển Thị Hoặc Ẩn Đi Các Dấu Định Dạng Trong Word
  • Cách Tăng Giảm Khoảng Cách Giữa Các Từ Trong Word
  • Cách Vô Hiệu Tính Năng Tự Động Tạo Khoảng Cách Trong Word
  • 7 Mẹo Trình Bày Dạng Danh Sách Gạch Đầu Dòng Trong Nội Dung Số • Kiến Càng
  • Bỏ Dấu Gạch Đỏ Trong Word
  • Cách Sử Dụng Word Online Soạn Thảo Văn Bản Trực Tuyến

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng, Kẻ Bảng Trong Microsoft Word (Update 2022)
  • Cách Tạo Background, Hình Nền Trong Word 2010, 2013, 2022,…
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Abc Trong Word 2010 Chưa Đầy 5 Phút
  • Hướng Dẫn Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 2013
  • Giới Thiệu Về Thẻ Layout Và Hộp Thoại Page Setup Trong Microsoft Word
  • Hiện nay có khá nhiều người lựa chọn sử dụng các công cụ văn phòng trực tuyến như Google Docs, Google Sheets,… vì không cần phải cài đặt phần mềm, mà có thể chỉnh sửa ở bất cứ thiết bị nào. Tuy nhiên, nếu bạn là người quen với giao diện của bộ Word Office mà không muốn cài đặt, thì có thể sử dụng Office Online đến từ Microsoft, với đầy đủ những tính năng như bộ Microsoft Office.

    Bước 1:

    Để có thể sử dụng tiếp, người dùng cần đăng nhập tài khoản Microsoft cá nhân, hoặc có thể tạo tài khoản Microsoft mới nếu chưa có. Nhấn Đăng nhập bằng tài khoản Microsoft.

    Tiếp đến, nhập các thông tin tài khoản cá nhân để sử dụng.

    Bước 2:

    Khi đăng nhập thành công, chúng ta sẽ được truy cập vào giao diện của Word Online. Để mở trang văn bản mới soạn thảo nội dung, nhấn Tài liệu trống mới.

    Bước 3:

    Bước 4:

    Công việc tiếp theo đó nhập nội dung, lựa chọn cỡ chữ, định dạng chữ,…. tùy theo nhu cầu soạn thảo của người dùng.

    Bước 5:

    Ngoài ra, Word Online cũng có tính năng cho phép chèn hình ảnh vào trong nội dung văn bản, nhưng cách làm đơn giản hơn so với bản Word Office.

    Hoặc sử dụng hình ảnh trực tuyến tại Ảnh trực tuyến. Bạn có thể tìm kiếm ảnh tải từ Bing hoặc sử dụng ảnh có trong OneDrive. Bên cạnh đó, chúng ta cũng có thể Sao chép hình ảnh từ trên mạng và sau đó nhấn Dán vào nội dung tài liệu là được.

    Hình ảnh trong văn bản có thể thay đổi kích thước, di chuyển vị trí, thay đổi góc độ hình ảnh.

    Bước 6:

    Sau khi đã hoàn thành xong việc nhập nội dung, chèn dữ liệu và chỉnh sửa, chúng ta nhập tên cho tài liệu. Tài liệu sẽ được tự động lưu vào OneDrive ngay khi chúng ta bắt đầu nhập nội dung. Điều này sẽ hạn chế được việc mất nội dung văn bản, khi máy tính gặp vấn đề.

    Bước 7:

    Bước 8:

    Bước 9:

    Trong trường hợp nếu bạn muốn tải văn bản từ máy tính để chỉnh sửa trên Word Online, nhấn chọn vào nút OneDrive bên trên.

    Sau khi chuyển sang giao diện tài khoản OneDrive, nhấn Tải lên rồi chọn tiếp Tệp.

    Bước 10:

    Ngoài những tính năng tạo, chỉnh sửa nội dung văn bản, Word Online còn mang tới cho người dùng thêm nhiều cải tiến, trong đó phải kể đến khả năng chat Skype ngay trên Word Online. Nếu bạn muốn tìm công cụ soạn thảo trực tuyến, Word Online là một lựa chọn khá hay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo, Chỉnh Sửa Và Tùy Biến Bảng Trong Word
  • Cách Đếm Số Ký Tự, Số Dòng, Số Trang Trong Văn Bản Word
  • Hướng Dẫn Cách Đếm Số Ký Tự, Số Dòng, Số Chữ, Số Trang Trong Văn Bản Word
  • Cách Đếm Số Từ Trong Word, Đếm Ký Tự Word
  • Cách Sửa Lỗi Tự Động Nhảy Trang Trong Word Hiệu Quả
  • Tạo Autotext Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Hơn

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Thêm Bullet Trong Google Sheets
  • Cách Tạo Danh Sách Dạng Bullet Trong Excel
  • Những Phím Tắt Quyền Lực Trong Word Mà Bạn Nên Biết
  • Cách Chuyển Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại Trên Word
  • Muốn Cắt Ảnh / Crop Ảnh Trong Word? Dùng 3 Cách Này Nhé!
  • Tạo AutoText là thủ thuật giúp người sử dụng Microsoft Word soạn thảo văn bản nhanh hơn. Trên mỗi phiên bản Word thì cách tạo Autotext lại khác nhau. Trong khuôn khổ bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn cách tạo Autotext trong Word 2007, soạn thảo nhanh hơn cho người dùng.

    Với phiên bản Word 2022 Full hiện tại, có lẽ một số người dùng đã quên đi phiên bản Word 2007. Tuy nhiên, với những máy tính cấu hình thấp thì cài đặt Word 2007 lại là sự lựa chọn thông minh hơn Word 2022. Một lý do khác là nhiều người dùng không thích sự rườm rà, quá nhiều tính năng của Word 2022, vì vậy họ chọn trung thành với phiên bản Word 2007. Để soạn thảo văn bản nhanh, người dùng cần tạoAutotext trong Word 2022. Đây là cách giúp tiết kiệm thời gian khi phải soạn thảo các cụm văn bản dài, lặp lại.

    Tạo Autotext trong Word 2007, soạn thảo nhanh hơn

    Bước 1: Trên Word 2007 không có mặc định AutoText, vì vậy bạn phải thêm AutoText ra thanh công cụ.

    Nhấn Office Button (Biểu tượng Word) ở góc trái và ấn chọn Word Options.

    Bước 2: Trong Word Options, chọn Customize. Ở phần Choose commands from nhấp vào chọn Commands Not in the Ribbon. Tìm đến mục AutoText ấn chọn và bấm nút Add để chuyển Autotext sang bên phải và nhấn OK.

    Bước 3: Để tạo AutoText, bạn bôi đen văn bản và chọn Save Selection to AutoText Gallery.

    Có thể mở nhanh bằng Alt+F3

    Bước 4: Tại hộp thoại Create New Building Block. Điền tên viết tắt cho Autotext và ấn OK.

    Vừa rồi là hướng dẫn chi tiết cách tạo AutoText trong Word 2007 cho người dùng.

    Một thủ thuật khác cũng khá quan trọng với người dùng đó là thêm Font chữ vào Word. Có các Font chữ đa dạng trong Word, bạn sẽ soạn thảo, thiết kế được các banner, ảnh bìa, tạp chí ngay trên Microsoft Word. Với những Font chữ ấn tượng như chữ thư pháp, font viết hoa thì bạn không thể bỏ qua cách thêm Font chữ vào Word đúng không nào.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Mở Và Lưu Văn Bản Word
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Autocorrect Trong Excel
  • Hướng Dẫn Thiết Lập Chức Năng Auto Correct Trong Word
  • Thiết Lập Gõ Tắt Trong Word 2007, Soạn Thảo Văn Bản Nhanh Trong Word 2
  • 24 Phím Tắt Trên Macbook Người Dùng Nên Biết
  • Một Số Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản Cơ Bản Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Tắc Sử Dụng Dấu Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa Trong Soạn Thảo Văn Bản
  • How To Insert Lambda, Sigma, Theta And Other Greek Symbols In Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Gõ Công Thức Toán
  • Đóng Dấu Bản Quyền Trong Word
  • Cách Viết Dấu Tương Đương Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007
  • Soạn thảo văn bản: khó hay dễ? Các bạn có ngạc nhiên lắm không? Tôi dám chắc rằng thậm chí một số bạn trẻ còn nổi cáu nữa. Bây giờ đã là thời đại gì rồi mà còn dạy gõ văn bản nữa? Máy tính từ lâu đã trở thành một công cụ không thể thiếu được trong các văn phòng, công sở với chức năng chính là soạn thảo văn bản.

    Ngày nay chúng ta không thể tìm thấy một văn bản chính thức nào của nhà nước mà không được thực hiện trên máy tính. Công việc soạn thảo văn bản giờ đây đã trở nên quen thuộc với tất cả mọi người. Tuy nhiên không phải ai cũng nắm vững các nguyên tắc gõ văn bản cơ bản nhất mà chúng tôi sắp trình bày hôm nay. Bản thân tôi đã quan sát và nhận thấy rằng 90% sinh viên tốt nghiệp các trường đại học không nắm vững (thậm chí chưa biết) các qui tắc này!

    Vì vậy các bạn cần bình tĩnh và hãy đọc cẩn thận bài viết này. Đối với các bạn đã biết thì đây là dịp kiểm tra lại các thói quen của mình, còn đối với các bạn chưa biết thì những qui tắc này sẽ thật sự bổ ích. Các qui tắc này rất dễ hiểu, khi biết và nhớ rồi thì bạn sẽ không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa khi soạn thảo văn bản.

    Một điều nữa rất quan trọng muốn nói với các bạn: các qui tắc soạn thảo văn bản này luôn đúng và không phụ thuộc vào phần mềm soạn thảo hay hệ điều hành cụ thể nào.

    Trong các phần mềm soạn thảo, đoạn văn bản được kết thúc bằng cách nhấn phím Enter. Như vậy phím Enter dùng khi cần tạo ra một đoạn văn bản mới. Đoạn là thành phần rất quan trọng của văn bản. Nhiều định dạng sẽ được áp đặt cho đoạn như căn lề, kiểu dáng,… Nếu trong một đoạn văn bản, ta cần ngắt xuống dòng, lúc đó dùng tổ hợp Shift+Enter. Thông thường, giãn cách giữa các đoạn văn bản sẽ lớn hơn giữa các dòng trong một đoạn.

    Đoạn văn bản hiển thị trên màn hình sẽ được chia thành nhiều dòng tùy thuộc vào kích thước trang giấy in, kích thước chữ… Có thể tạm định nghĩa dòng là một tập hợp các ký tự nằm trên cùng một đường cơ sở (Baseline) từ bên trái sang bên phải màn hình soạn thảo.

    Như vậy các định nghĩa và khái niệm cơ bản ban đầu của soạn thảo và trình bày văn bản là Ký tự, Từ, Câu, Dòng, Đoạn.

    Nguyên tắc tự xuống dòng của từ:

    Trong quá trình soạn thảo văn bản, khi gõ đến cuối dòng, phần mềm sẽ thực hiện động tác tự xuống dòng. Nguyên tắc của việc tự động xuống dòng là không được làm ngắt đôi một từ. Do vậy nếu không đủ chỗ để hiển thị cả từ trên hàng, máy tính sẽ ngắt cả từ đó xuống hàng tiếp theo. Vị trí của từ bị ngắt dòng do vậy phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau như độ rộng trang giấy in, độ rộng cửa sổ màn hình, kích thước chữ. Do đó, nếu không có lý do để ngắt dòng, ta cứ tiếp tục gõ dù con trỏ đã nằm cuối dòng. Việc quyết định ngắt dòng tại đâu sẽ do máy tính lựa chọn.

    Cách ngắt dòng tự động của phần mềm hoàn toàn khác với việc ta sử dụng các phím tạo ra các ngắt dòng “nhân tạo” như các phím Enter, Shift+Enter hoặc Ctrl+Enter. Nếu ta sử dụng các phím này, máy tính sẽ luôn ngắt dòng tại vị trí đó.

    Nguyên tắc tự xuống dòng của từ là một trong những nguyên tắc quan trọng nhất của soạn thảo văn bản trên máy tính. Đây là đặc thù chỉ có đối với công việc soạn thảo trên máy tính và không có đối với việc gõ máy chữ hay viết tay. Chính vì điều này mà đã nảy sinh một số qui tắc mới đặc thù cho công việc soạn thảo trên máy tính.

    Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản:

    Bây giờ tôi sẽ cùng các bạn lần lượt xem xét kỹ các “quy tắc” của soạn thảo văn bản trên máy tính. Xin nhắc lại một lần nữa rằng các nguyên tắc này sẽ được áp dụng cho mọi phần mềm soạn thảo và trên mọi hệ điều hành máy tính khác nhau. Các qui tắc này rất dễ hiểu và dễ nhớ.

    1. Khi gõ văn bản không dùng phím Enter để điều khiển xuống dòng.

    Thật vậy trong soạn thảo văn bản trên máy tính hãy để cho phần mềm tự động thực hiện việc xuống dòng. Phím Enter chỉ dùng để kết thúc một đoạn văn bản hoàn chỉnh. Chú ý rằng điều này hoàn toàn ngược lại so với thói quen của máy chữ. Với máy chữ chúng ta luôn phải chủ động trong việc xuống dòng của văn bản.

    2. Giữa các từ chỉ dùng một dấu trắng để phân cách. Không sử dụng dấu trắng đầu dòng cho việc căn chỉnh lề.

    Một dấu trắng là đủ để phần mềm phân biệt được các từ. Khoảng cách thể hiện giữa các từ cũng do phần mềm tự động tính toán và thể hiện. Nếu ta dùng nhiều hơn một dấu cách giữa các từ phần mềm sẽ không tính toán được chính xác khoảng cách giữa các từ và vì vậy văn bản sẽ được thể hiện rất xấu.

    Ví dụ:

    Sai: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    Đúng: Trong cuộc sống, tất cả chúng ta đều phải trải qua việc tặng quà và nhận quà tặng từ người khác.

    3. Các dấu ngắt câu như chấm (.), phẩy (,), hai chấm (:), chấm phảy (;), chấm than (!), hỏi chấm (?) phải được gõ sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo là một dấu trắng nếu sau đó vẫn còn nội dung.

    Lý do đơn giản của qui tắc này là nếu như các dấu ngắt câu trên không được gõ sát vào ký tự của từ cuối cùng, phần mềm sẽ hiểu rằng các dấu này thuộc vào một từ khác và do đó có thể bị ngắt xuống dòng tiếp theo so với câu hiện thời và điều này không đúng với ý nghĩa của các dấu này.

    Ví dụ:

    Sai:

    Hôm nay , trời nóng quá chừng!

    Hôm nay,trời nóng quá chừng!

    Hôm nay ,trời nóng quá chừng!

    Đúng:

    Hôm nay, trời nóng quá chừng!

    4. Các dấu mở ngoặc và mở nháy đều phải được hiểu là ký tự đầu từ, do đó ký tự tiếp theo phải viết sát vào bên phải của các dấu này. Tương tự, các dấu đóng ngoặc và đóng nháy phải hiểu là ký tự cuối từ và được viết sát vào bên phải của ký tự cuối cùng của từ bên trái. Ví dụ:

    Sai:

    Thư điện tử ( Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử (Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử ( Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Thư điện tử(Email ) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    Đúng:

    Thư điện tử (Email) là phương tiện thông tin liên lạc nhanh chóng và hữu ích.

    1. Các qui tắc gõ văn bản trên chỉ áp dụng đối với các văn bản hành chính bình thường. Chúng được áp dụng cho hầu hết các loại công việc hàng ngày từ công văn, thư từ, hợp đồng kinh tế, báo chí, văn học. Tuy nhiên có một số lĩnh vực chuyên môn hẹp ví dụ soạn thảo các công thức toán học, lập trình máy tính thì không nhất thiết áp dụng các qui tắc trên.

    2. Các qui tắc vừa nêu trên có thể không bao quát hết các trường hợp cần chú ý khi soạn thảo văn bản trên thực tế. Nếu gặp các trường hợp đặc biệt khác, các bạn hãy vận dụng các suy luận có lý của nguyên tắc tự xuống dòng của máy tính để suy luận cho trường hợp riêng của mình. Tôi nghĩ rằng các bạn sẽ tìm được phương án chính xác nhất.

    Gõ văn bản: dễ mà khó

    Các bạn vừa được thấy một số nguyên tắc gõ văn bản thật đơn giản trên máy tính. Các nguyên tắc này hình như chưa được ghi lại trong bất cứ một quyển sách giáo khoa nào về tiếng Việt hay Máy tính. Công việc soạn thảo văn bản trên máy tính thường được hiểu là một việc đơn giản, ai cũng làm được. Đúng là đơn giản, nhưng để gõ chính xác hoàn toàn không xảy ra các lỗi đã mô tả ở trên lại không phải là dễ. Khi bạn đã có thói quen gõ đúng thì hầu như không bao giờ lặp lại các lỗi này nữa. Nhưng một khi bạn chưa bao giờ biết về chúng thì việc gõ văn bản có lỗi là điều dễ xảy ra.

    Tôi mong rằng bài viết ngắn này sẽ giúp các bạn nhiều trong công việc soạn thảo của mình. Soạn thảo văn bản trên máy tính là công việc học ‘gõ chính tả’ mà mỗi chúng ta đều phải trải qua từ các lớp tiểu học, bây giờ với máy tính chúng ta cũng bắt buộc phải trải qua các bài học vỡ lòng đó. Bài viết của tôi sẽ không còn ý nghĩa nữa nếu như 90% học sinh và sinh viên của chúng ta đều gõ văn bản trên máy tính chính xác không lỗi.

    Tham khảo :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tắc Gõ Văn Bản Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Dấu Phẩy Thành Dấu Châm Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Phép Phủ Định Phép Hội Phép Tuyển
  • Cách Đánh Phân Số Trong Word
  • Chuyển Đổi Giữa Các Chế Độ Hiển Thị Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Word 2007, 2010, 2013
  • Tổ Hợp Phím Tắt Thêm Dòng Trong Word Cực Nhanh
  • Cách Tắt Autotext Trong Word, Xóa Từ Viết Tắt
  • Hướng Dẫn Cách Bôi Đen Nhanh Văn Bản, Bôi Đen Dùng Bàn Phím Trong Word, Excel
  • Sử Dụng Hiệu Quả Phím Ctrl Trong Ms Word
  • Xem video giới thiệu khóa học

    TÓM TẮT BÀI HỌC

    Việc chọn những chế độ xem (hiển thị) phù hợp sẽ giúp các bạn dễ dàng quan sát toàn bộ văn bản trước khi được in ấn. Điều này sẽ giảm thiểu sai sót khi hoàn thành ấn bản.

    Bài học sẽ giúp các bạn nắm được chế độ chuyển đổi văn bản, chức năng và cách thao tác trên các nút lệnh:

    • Print Layout
    • Full Screen Reading
    • Web Layout
    • Outline
    • Draft

    Để nắm được nội dung chi tiết, mời các bạn tham gia ngay bài học Chuyển đổi giữa các chế độ hiển thị.

    BÀI HỌC CÙNG CHƯƠNG

    Chương 6: Chế độ xem và in ấn (View Mode)

    00:08:09 Bài 36: Đóng mở Ruler, Gridlines và Navigation Pane Bài học sẽ hướng dẫn bạn khám phá hết tính năng của các thanh công cụ Ruler, Gridlines và Navigation Pane. Các bạn sẽ được hướng dẫn cách canh chỉnh văn bản với kích thước tùy theo yêu cầu, tính chất công việc; biến trang word thành tờ giấy kẻ ô vuông để làm mốc canh chỉnh hình ảnh, đối tượng hoặc văn bản; ngoài ra bạn còn được hướng dẫn cách tìm kiếm văn bản, đối tượng của Word như bảng biểu và đồ họa, hay nhảy tới các đề mục và trang cụ thể

    Hệ thống kiến thức chương 6: Chế độ xem và in ấn trong Word 2010 Quiz

    GIẢNG VIÊN

    Giảng viên Nguyễn Xuân Dzu với hơn 20 kinh nghiệm giảng dạy các bộ môn về CNTT như: Phần cứng – Phần mềm, mạng máy tính, đồ hoạ, Tin học văn phòng, Multimedia, MacOS/OSx, iOS. Ngoài ra thầy còn đảm trách các bộ môn chuyên ngành như: Quản trị hệ thống mạng Windows – Linux – Novell Netware – DSM,…Thầy từng tham gia những dự án về CNTT lớn cho các tỉnh Bình Phước, Bình Dương, Đồng Nai, thực hiện công tác đào tạo cho các CBNV. Với phong cách truyền đạt kiến thức vui vẻ, độc đáo đề cao tính hiệu quả giúp người học thoải mái, dễ nhớ bài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạo Mục Lục Cho Văn Bản Trong Microsoft Word
  • Công Cụ Đếm Ký Tự Online
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Using Multilevel List Numbering
  • Đánh Dấu, Đánh Số Đoạn Văn Và Danh Sách Đa Cấp Trong Word 2003
  • (Archives) Microsoft Word 2003: Outlining: Bullet & Numbering Options
  • Một Số Quy Tắc Cơ Bản Khi Soạn Thảo Văn Bản Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Thay Thế Từ Trong Word Với Các Dấu Hiệu Đặc Biệt
  • Mẹo Xóa Nhanh 2 Dấu Cách Trống Trong Word
  • Cách In Dấu Gạch Ngang
  • Hướng Dẫn Cách Thụt Lề Đầu Dòng Trong Word Chuẩn Nhất!
  • Cách Viết Dấu Suy Ra Trong Word 2022, 2010, 2013, 2007
  • Để một văn bản của bạn được đánh giá chuẩn, ưa nhìn và gây ấn tượng cho người đọc các bạn cần lưu ý một số quy tắc soạn thảo văn bản cơ bản như sau:

    1. Phân biệt thế nào là 1 kí tự, 1 từ, 1 câu, 1 dòng và khoảng cách như nào được coi là 1 đoạn.

    – Kí tự (Character): Tất cả những kí tự có trên bàn phím và một số kí tự có sẵn trong phần mềm.

    Từ (Word):

    + Nhiều kí tự (khác kí tự khoảng trắng) ghép lại với nhau được gọi là 1 từ.

    + Các từ phân biệt nhau bởi dấu cách (khoảng trắng hay Space).

    Câu (Sentence):

    + Nhiều từ ghép lại tạo thành câu.

    + Các câu phân biệt nhau bởi dấu chấm (.).

    Đoạn (Paragraph):

    + Khi muốn viết 1 đoạn khác sử dụng phím Enter để xuống dòng.

    2. Chú ý nguyên tắc tự xuống dòng của Word: Các bạn nên chú ý khi viết đến cuối dòng máy tính sẽ tự động ngắt xuống dòng dưới mà không cẩn sử dụng phím Enter.

    3. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản.

    Không sử dụng phím Enter để xuống dòng

    – Các bạn chú ý không nên sử dụng phím Enter để điều khiển xuống dòng vì Word tự động xuống dòng. Nếu bạn sử dụng phím Enter để xuống dòng máy tính sẽ hiểu bạn sang 1 đoạn mới. Phím Enter dùng để phân biết 2 đoạn văn bản với nhau.

    Giữa hai từ chỉ sử dụng duy nhất 1 dấu cách (Space)

    – Do Word tự điều chỉnh khoảng cách giữa các từ với nhau. Nếu bạn sử dụng quá nhiều phím cách giữa 2 từ Wỏd sẽ ngầm hiểu dấu cách đó là 1 từ và sẽ phân chia khoảng cách phím cách đó và các từ. Do đó khoảng cách giữa các từ bị thay đổi và văn bản của bạn nhìn không được đều và khoa học. Ví dụ như hình vẽ:

    – Các dấu ngắt câu gồm: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi.

    – Khi viết các dấu ngắt câu này các bạn lưu ý nó sẽ được viết sát vào từ phía trước nó và theo sau nó là dấu cách.

    – Vì sao phải viết theo nguyên tắc này: Trường hợp dấu ngắt câu ở cuối 1 dòng Word tự xuống dòng nếu dấu ngắt câu không được viết sát vào từ phía trước Word sẽ hiểu đó là 1 từ và sẽ ngắt xuống dòng. Như vậy nó không đúng theo quy tắc viết các dấu này. Hình vẽ mô tả:

    – Các dấu mở ngoặc, mở nháy phải được viết sát vào kí tự cuối cùng phía bên phải của dấu này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Cách Sửa Dấu Ngoặc Kép Trong Word Bị Lỗi 2022
  • How To Insert Alpha, Beta, Gamma, Delta And Other Greek Symbols In Word
  • Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word
  • Cách Đổi Dấu Phẩy Thành Dấu Chấm Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 20
  • Cách Viết Phân Số Trong Word, Đánh Công Thức Phân Số Trong Word 2003,
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100