Phần Mở Rộng File Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Pptx Là File Gì? Cách Mở, Chỉnh Sửa Và Chuyển Đổi File Pptx
  • Đề Thi Học Kì 1 De Thi Tin 9 Hki1920 Docx
  • Đề Thi Hk1 Môn Tin Học 9 Năm 2022
  • Nếu Trên Màn Hình Soạn Thảo Word Chưa Có Thanh Công Cụ Drawing Thì Dùng Lệnh? Những Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng Đối Với Việc Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt? Trong Powerpoint, Để Trình Chiếu Slide Ta Chọn?
  • Cách Định Dạng Bảng Trong Word
  • Một số hệ thống tập tin đặt phần mở rộng tên như một đặc tính của hệ thống đó. Tên của một hệ thống có thể bị hạn chế độ dài và định dạng của phần mở rộng. Trong một số trường hợp khác, phần mở rộng tên tập tin hay phần mở rộng file được coi là một phần của tên file mà không có sự phân biệt quá rạch ròi.

    Phần mở rộng file là gì?

    Phần mở rộng của file hay phần mở rộng tên tệp là các chữ cái được hiển thị ngay sau đoạn cuối cùng trong tên file. Ví dụ: File chúng tôi có phần mở rộng là .txt. Phần mở rộng này cho phép hệ điều hành biết loại file đó là gì và chương trình nào sẽ chạy khi bạn mở file này.

    Quy tắc về cách định dạng phần mở rộng là phải bắt đầu bằng dấu chấm và có ít nhất một ký tự. Đối với hầu hết các trường hợp, phần mở rộng file bao gồm ba ký tự, thường là chữ cái hoặc chữ số. Một số ví dụ về phần mở rộng file bao gồm .txt, .mp3, .jpg và .gz, sẽ lần lượt đại diện cho các file văn bản, file mp3, file hình ảnh jpeg và file được nén bằng chương trình gzip. Như bạn có thể thấy, phần mở rộng thực tế cung cấp các thông tin cơ bản về loại file.

    Khi cố gắng xác định phần mở rộng của một file, điều quan trọng cần nhớ là phần mở rộng chỉ đơn giản là đoạn cuối cùng trong một tên file và bao gồm các ký tự. Nếu không có các đoạn trong một tên file thì nó không có phần mở rộng. Để dễ dàng hơn trong việc hiểu phần mở rộng file là gì, vui lòng xem các ví dụ trong bảng bên dưới:

    report_card.txt

    .txt

    Phần mở rộng là các ký tự sau dấu chấm

    Terminal.app

    .app

    Phần mở rộng là các ký tự sau dấu chấm

    Postcard.pdf.exe

    .exe

    Tên file loại này hơi rắc rối hơn bình thường, có tới 2 đoạn sau dấu chấm. Nhưng bạn nên nhớ nguyên tắc: Phần mở rộng chỉ là đoạn cuối cũng (bao gồm dấu chấm và các ký tự) mà thôi.

    Như đã nói, một hệ điều hành biết chương trình nào cần sử dụng để xem, in hoặc chỉnh sửa một file cụ thể bằng cách xem phần mở rộng của nó. Nó có thể làm điều này bởi vì mỗi hệ điều hành trong cấu hình có một ánh xạ mặc định giữa một phần mở rộng tập tin và một chương trình cụ thể. Sử dụng thông tin này, khi người dùng nhấp vào một file, hoạt động đọc phần mở rộng file và sau đó khởi chạy ứng dụng được ánh xạ. Thông thường, nếu phần mở rộng không được hệ điều hành biết đến hoặc không có ánh xạ ứng dụng nào tồn tại, nó sẽ nhắc người dùng chỉ định chương trình muốn mở file.

    Theo mặc định, Windows và Mac OS không hiển thị phần mở rộng tệp. Để xem các phần mở rộng tập tin, trước tiên bạn cần phải kích hoạt chúng hoặc cũng có thể thay đổi chương trình mà hệ điều hành sử dụng để mở một phần mở rộng cụ thể.

    Cách thay đổi chương trình được liên kết với phần mở rộng file

    Như đã đề cập, phần mở rộng file được ánh xạ tới một chương trình cụ thể để khi bạn cố gắng mở file, hệ điều hành sẽ biết ứng dụng nào sẽ khởi chạy. Có thể đôi lúc bạn muốn thay đổi liên kết mặc định, sử dụng chương trình khác để tự động mở file. Ví dụ, khi bạn mở một file hình ảnh trên Windows, nó sẽ mặc định sử dụng Windows Photo Viewer được cài sẵn. Trong tương lai nếu bạn tìm thấy một chương trình mới và muốn sử dụng nó để mở các file ảnh, bạn có thể thay đổi các liên kết cho file hình ảnh để mở chúng với chương trình mới.

    Cách phần mềm độc hại sử dụng các phần mở rộng để lừa người dùng mở các file chứa virus

    Một thủ thuật phổ biến mà các phần mềm độc hại sẽ sử dụng để lừa bạn chạy một chương trình nhiễm virus là gửi một file đính kèm email với tên file có chứa hai dấu chấm trong đó. Ví dụ sales_report.xls.exe. Như bạn có thể thấy file có phần mở rộng .exe, có nghĩa là nó là một tập tin thực thi. Nhưng bạn không nên chạy chương trình này.

    Điều gì sẽ xảy ra nếu phần mở rộng .exe bị xóa khỏi tên file và trở thành sales_reports.xls? Đó là một cái tên trông vô hại, và nếu bạn nhận được file này từ một người bạn, bạn sẽ nghĩ rằng nó an toàn và nhấp đúp vào nó. Khi bạn nhấp đúp vào nó, file sẽ được thực thi sau đó và lây nhiễm virus vào máy tính của bạn.

    Những kẻ tạo ra phần mềm độc hại biết rằng phương thức này có thể đánh lừa nhiều người vì theo mặc định, Windows không hiển thị cho người dùng các phần mở rộng file. Do đó, nếu bạn chưa bật phần mở rộng file, cửa sổ sẽ chỉ hiển thị cho bạn mọi thứ trước đoạn cuối cùng trong tên file và bạn có thể nghĩ rằng đó là tên đầy đủ. Vì vậy, đây là một chiến thuật phổ biến cho những kẻ phát tán phần mềm độc hại hoặc những kẻ chuyên gửi thư rác vì chúng biết rằng Microsoft sẽ loại bỏ phần cuối cùng và làm cho file có vẻ như an toàn.

    Do đó, điều quan trọng là luôn luôn hiển thị các phần mở rộng file trong Windows để bạn không bị đánh lừa bằng mẹo này.

    Phần mở rộng các file âm thanh

    .bmp

    Bitmap hoặc BMP là một file hình ảnh được sử dụng để lưu trữ hình ảnh kỹ thuật số bitmap. Các file này thường được tìm thấy trong Windows.

    .cur

    Định dạng file CUR được sử dụng để lưu trữ các con trỏ có không hoạt ảnh trong Windows.

    .ico

    Định dạng file ICO được sử dụng để lưu trữ biểu tượng máy tính trong Microsoft Windows.

    .gif

    Graphics Interchange Format hay GIF là định dạng file hình ảnh được tạo bởi Compuserve. Đây là một định dạng phổ biến trên máy tính và Internet.

    .jpg

    File ảnh định dạng JPEG là một file phổ biến được tìm thấy trên máy tính và Internet.

    .jpeg

    Một phần mở rộng khác tương ứng với một file ảnh JPEG.

    .png

    Portable Network Graphic hay PNG là file hình ảnh được tạo để thay thế file GIF. Đây là một định dạng phổ biến trên máy tính và Internet.

    .psd

    Photoshop Document hay PSD là file được sử dụng để lưu trữ hình ảnh tạo bởi Adobe Photoshop.

    .raw

    Định dạng hình ảnh thô thường được các máy ảnh kỹ thuật số sử dụng để lưu ảnh ở định dạng hiện chưa được xử lý.

    .tif

    Tagged Image File Format hay TIF là một fle hình ảnh thường được các nghệ sĩ và nhiếp ảnh gia sử dụng.

    Phần mở rộng ứng dụng nơi làm việc và file văn bản

    .csv

    Comma Separated Value hay CSV là một file văn bản chứa các dòng dữ liệu được phân tách bằng dấu phẩy.

    .doc

    Word Document hay DOC là phần mở rộng mà Word sẽ lưu tài liệu của nó.

    .docx

    Bắt đầu từ Word 2007, định dạng file .docx trở thành file chuẩn mà Microsoft Word sẽ lưu.

    .log

    File văn bản thường chứa nhật ký văn bản về ứng dụng hoặc quy trình máy tính đã thực hiện hoặc truyền đi.

    Portable Document Format hay PDF là định dạng file được tạo bởi Adobe Systems. Định dạng tệp này được sử dụng để tạo tài liệu chứa bố cục cố định cụ thể bất kể hệ điều hành hoặc ứng dụng đang mở chúng.

    .pps

    Tệp trình chiếu Microsoft PowerPoint.

    .ppt

    PowerPoint Document hay PPT là phần mở rộng mà PowerPoint sẽ lưu tài liệu.

    .pptx

    Bắt đầu từ PowerPoint 2007, định dạng file .pptx trở thành file chuẩn mà Microsoft PowerPoint sẽ lưu file.

    .rtf

    Rich Text Format hay RTF được tạo bởi Microsoft cho phép định dạng văn bản, chẳng hạn như in đậm hoặc gạch dưới, trong tài liệu văn bản.

    .txt

    File văn bản là tệp chứa dữ liệu văn bản không có bất kỳ định dạng nào.

    .wpd

    Định dạng tệp chuẩn để lưu tài liệu WordPerfect.

    .wps

    Một tài liệu Microsoft Works.

    .xlr

    Tệp bảng tính Microsoft Works.

    .xls

    Excel Document hay XLS là định dạng file tiêu chuẩn mà Microsoft Excel sẽ lưu file, nhưng đã được thay đổi thành .xlsx bắt đầu từ Excel 2007.

    .xlsx

    Bắt đầu từ Excel 2007, định dạng file .docx trở thành file chuẩn mà Microsoft Excel sẽ lưu file.

    Phần mở rộng tệp nén hoặc tiện ích lưu trữ

    Định dạng lưu trữ ban đầu được tạo bởi trình lưu trữ 7-Zip.

    .bz2

    File được nén bằng bzip2. Định dạng tệp này thường được sử dụng trên các hệ thống Linux và Unix.

    .cab

    Cabinet hay CAB là định dạng lưu trữ nén được Microsoft sử dụng.

    .deb

    Debian Software Package hay DEB là một tệp được dùng để cài đặt các ứng dụng trong Debian.

    .gz

    File được nén bằng gzip. Định dạng tệp này thường được sử dụng trên các hệ thống Linux và Unix.

    .pkg

    Package hay PKG là một tệp được sử dụng để cài đặt các ứng dụng trong Apple OS.

    .rar

    Roshal Archive hay RAR là định dạng lưu trữ được WinRar sử dụng.

    .rpm

    RPM Package Manager hay RPM là một tệp được sử dụng để cài đặt các ứng dụng trong hệ điều hành Linux.

    .sit

    Stuffit hay SIT là một tệp nén được phát triển bởi Stuffit.

    .sitx

    Stuffit X-compssed hay SITX là một tệp nén từ Stuffit.

    .tar

    Một tệp lưu trữ được tạo bởi tiện ích Tar. Loại định dạng tệp này thường được tìm thấy trên các hệ điều hành Linux và Unix.

    .tar.gz

    Đây là file tar được nén bằng tiện ích Gzip.

    .zip

    File ZIP là tệp lưu trữ nén. Đây là định dạng nén phổ biến nhất trên máy tính và trên Internet. Windows và Macintosh có hỗ trợ tích hợp cho các file Zip.

    .Z

    Một tệp đã được nén bằng lệnh compss của Linux hoặc Unix.

    Phần mở rộng web và Internet

    Phần mở rộng hình ảnh trên ổ đĩa

    .dmg

    Apple Disk Image hay DMG là một tập tin có chứa kho lưu trữ của một đĩa cứng hoặc đĩa CD/DVD.

    .iso

    File ảnh ISO là một kho lưu trữ của một ổ đĩa quang, chẳng hạn như một ổ đĩa CD hoặc DVD.

    Phần mở rộng e-mail

    Phần mở rộng thực thi

    Phần mở rộng Windows

    Phần mở rộng cài đặt

    Phần mở rộng Font

    Phần mở rộng các chương trình và file nguồn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mở Định Dạng Xml Và Phần Mở Rộng Tên Tệp
  • Diễn Tập Và Ghi Lại Bài Thuyết Trình Trong Powerpoint 2022
  • Tuyệt Chiêu Trình Diễn Trong Powerpoint 2010
  • Cách Trình Chiếu Slide Powerpoint Chuyên Nghiệp Từ A Đến Z
  • Một Số Lưu Ý Khi Trình Bày Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint
  • Mở Định Dạng Xml Và Phần Mở Rộng Tên Tệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Phần Mở Rộng File Là Gì?
  • Pptx Là File Gì? Cách Mở, Chỉnh Sửa Và Chuyển Đổi File Pptx
  • Đề Thi Học Kì 1 De Thi Tin 9 Hki1920 Docx
  • Đề Thi Hk1 Môn Tin Học 9 Năm 2022
  • Nếu Trên Màn Hình Soạn Thảo Word Chưa Có Thanh Công Cụ Drawing Thì Dùng Lệnh? Những Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng Đối Với Việc Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt? Trong Powerpoint, Để Trình Chiếu Slide Ta Chọn?
  • Trong bài viết này

    Các lợi ích của Định dạng Open XML là gì?

    Phần mở rộng tên tệp XML là gì?

    Các phiên bản Office khác nhau có thể chia sẻ cùng các tệp không?

    Các lợi ích của Định dạng Open XML là gì?

    Định dạng Open XML có nhiều lợi ích – không chỉ cho người phát triển và các giải pháp mà họ xây dựng, mà còn cho các cá nhân và tổ chức ở mọi quy mô:

    • Các tệp nhỏ gọn Các tệp được tự động nén và có thể nhỏ hơn lên đến 75 phần trăm trong một số trường hợp. Định dạng Open XML dùng công nghệ nén zip để lưu trữ tài liệu, tiết kiệm chi phí tiềm ẩn do giảm dung lượng đĩa cần thiết để lưu trữ tệp và giảm băng thông cần để gửi các tệp qua email, qua mạng và qua Internet. Khi bạn mở một tệp, tệp đó được giải nén tự động. Khi bạn lưu một tệp, tệp đó được nén tự động. Bạn không phải cài đặt bất kỳ tính năng nén đặc biệt nào để mở và đóng các tệp trong Office.

    • Cải thiện khả năng phục hồi tệp bị hỏng Các tệp được cấu trúc theo kiểu mô-đun giữ các thành phần dữ liệu khác nhau trong tệp tách biệt với nhau. Điều này cho phép mở tệp ngay cả khi thành phần bên trong tệp (ví dụ: biểu đồ hoặc bảng) bị hỏng hoặc lỗi.

    • Hỗ trợ cho các tính năng nâng cao Nhiều tính năng nâng cao của Office 365 yêu cầu tài liệu được lưu trữ ở định dạng Open XML. Những điều như lưu tựđộng và bộ kiểm tra trợ năng, cho hai ví dụ, chỉ có thể làm việc trên các tệp được lưu trữ trong định dạng XML mở hiện đại.

    • Quyền riêng tư tốt hơn và điều khiển cao hơn đối với thông tin cá nhân Các tài liệu có thể được chia sẻ một cách bảo mật, vì thông tin nhận dạng cá nhân và thông tin nhạy cảm trong kinh doanh, như tên tác giả, nhận xét, thay đổi được theo dõi và các đường dẫn tệp có thể được xác định dễ dàng và loại bỏ bằng cách dùng Trình kiểm tra Tài liệu.

    • Tích hợp và tương kết dữ liệu kinh doanh tốt hơn Việc dùng Định dạng Open XML làm khung tương kết dữ liệu cho bộ sản phẩm Office đồng nghĩa với việc tài liệu, trang tính, bản trình bày và biểu mẫu có thể được lưu ở định dạng tệp XML sẵn có cho mọi người sử dụng và cấp phép miễn phí bản quyền. Office cũng hỗ trợ Sơ đồ XML do khách hàng định nghĩa, nâng cao các kiểu tài liệu Office hiện có. Điều này có nghĩa là khách hàng có thể dễ dàng mở khóa thông tin trong các hệ thống hiện có và thực hiện thao tác với thông tin trong các chương trình Office quen thuộc. Các ứng dụng nghiệp vụ khác có thể sử dụng dễ dàng thông tin được tạo ra trong Office. Tất cả những gì bạn cần để mở và sửa tệp Office là tiện ích ZIP và trình soạn thảo XML.

    • Dễ dàng phát hiện các tài liệu chứa macro hơn Các tệp được lưu bằng cách dùng phần đuôi mặc định “x” (chẳng hạn như .docx, .xlsx và .pptx) không thể chứa macro Visual Basic for Applications (VBA) và macro XLM. Chỉ các tệp có phần mở rộng tên tệp kết thúc bằng “m” (như .docm, .xlsm và .pptm) mới có thể chứa macro.

    Trước khi bạn quyết định lưu tệp thành định dạng nhị phân, hãy đọc mục Các phiên bản Office khác nhau có thể chia sẻ cùng các tệp không?

    Làm thế nào để tôi chuyển đổi tệp của mình từ định dạng nhị phân cũ sang định dạng XML mở rộng hiện đại?

    Điều này sẽ tạo một bản sao mới về tệp của bạn, ở định dạng Open XML.

    Phần mở rộng tên tệp XML là gì?

    Theo mặc định, các tài liệu, trang tính và bản trình bày mà bạn tạo ra trong Office được lưu ở định dạng XML với phần mở rộng tên tệp thêm “x” hoặc “m” vào phần mở rộng tên tệp mà bạn đã quen thuộc. Chữ “x” biểu thị tệp XML không có macro và chữ “m” biểu thị tệp XML có macro. Ví dụ, khi bạn lưu tài liệu trong Word, lúc này tệp sẽ dùng phần mở rộng tên tệp .docx theo mặc định, thay vì phần mở rộng tên tệp .doc.

    Khi bạn lưu tệp thành mẫu, bạn sẽ thấy cùng một loại thay đổi. Phần mở rộng mẫu trong các phiên bản cũ hơn được sử dụng, nhưng bây giờ đã có chữ “x” hoặc “m” ở cuối. Nếu tệp chứa mã hoặc macro, bạn phải lưu tệp bằng cách dùng định dạng tệp XML cho phép marco mới có thêm “m” là viết tắt của macro vào phần mở rộng tệp.

    Bảng sau đây liệt kê tất cả các phần mở rộng tên tệp mặc định trong Word, Excel và PowerPoint.

    Word

    Kiểu tệp XML

    Phần mở rộng

    Excel

    Kiểu tệp XML

    Phần mở rộng

    PowerPoint

    Kiểu tệp XML

    Phần mở rộng

    Các phiên bản Office khác nhau có thể chia sẻ cùng các tệp không?

    Office cho phép bạn lưu các tệp ở Định dạng Open XML và định dạng tệp nhị phân của các phiên bản Office cũ hơn và bao gồm bộ kiểm tra tương thích và bộ chuyển đổi tệp để cho phép chia sẻ tệp giữa các phiên bản Office khác nhau.

    Mở tệp hiện có trong Office Bạn có thể mở và làm việc trên tệp đã được tạo trong phiên bản Office cũ hơn rồi sau đó lưu tệp này ở định dạng hiện có. Do bạn có thể làm việc trên tài liệu cùng ai đó đang dùng phiên bản Office cũ hơn, Office dùng bộ kiểm tra tương thích để xác nhận rằng bạn chưa đưa vào tính năng mà phiên bản Office cũ hơn không hỗ trợ. Khi bạn lưu tệp, bộ kiểm tra tương thích báo cáo các tính năng này cho bạn rồi sau đó cho phép bạn loại bỏ chúng trước khi tiếp tục lưu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Diễn Tập Và Ghi Lại Bài Thuyết Trình Trong Powerpoint 2022
  • Tuyệt Chiêu Trình Diễn Trong Powerpoint 2010
  • Cách Trình Chiếu Slide Powerpoint Chuyên Nghiệp Từ A Đến Z
  • Một Số Lưu Ý Khi Trình Bày Bài Thuyết Trình Bằng Powerpoint
  • Các Phím Tắt Hay Được Sử Dụng Trong Powerpoint
  • Thêm & Định Dạng Smartart Trong Powerpoint 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Smartart Trong Slide Powerpoint
  • Hướng Dẫn Chèn Biểu Tượng Dấu Kiểm Trên Powerpoint Ppt (Trong 60 Giây)
  • Thêm Ảnh Gif Động Vào Trang Chiếu
  • Cách Chèn Ảnh Gif Vào Powerpoint
  • Tạo Slide Trong Powerpoint Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • Powerpoint cung cấp một tính năng độc đáo gọi là SmartArt cho phép người dùng thêm văn bản với những thiết kế nghệ thuật đã định trước. Mặc dù mỗi phần của SmartArt có thể được chỉnh sửa riêng, nhưng ưu điểm của nó là bạn cũng có thể chỉnh sửa các SmartArt như một chỉnh thể nhưng vẫn giữ lại các thành phần riêng lẻ.

    Bước 1: Truy cập vào nhóm Illustrations ở dưới dải Insert .

    Bước 2: Nhấn vào lệnh SmartArt để mở hộp thoại Choose a SmartArt Graphic. Bạn có thể chọn các loai SmartArt và lựa các kiểu riêng từ trong danh sách. Bạn cũng có thể xem trước hình hoặc miêu tả ngắn về nó trong khu vực xem trước.

    Bước 3: Chọn kiểu SmartArt và nhấn OK hoặc nhấn đúp chuột vào kiểu đó để chèn nó vào slide.

    Bước 4: SmartArt sẽ được chèn vào slide cung với đó là các ô văn bản, tại đó bạn có thể nhập, chỉnh sửa các văn bản.

    Bước 5: Nhập các chi tiết cần thiết và đóng ô văn bản để kết thúc việc chèn SmartArt.

    Tính năng thiết kế SmartArt trong PowerPoint 2010

    Bảng dưới miêu tả các tính năng đa dạng về thiết kế SmartArt trong PowerPoint.

    Add Bullet

    Thêm một bullet vào trong hộp văn bản, nó sẽ thêm một Shape khác vào SmartArt

    Text Pane

    Xâu chuỗi các hộp văn bản để rõ ràng, rành mạch

    Promote

    Các bullet thụt vào sâu hơn trong hộp văn bản – thường chỉ sử dụng cho một SmartArt nhiều cấp độ

    Demote

    Các bullet thụt vào ít hơn trong hộp văn bản – thường chỉ sử dụng cho một SmartArt nhiều cấp độ

    Right to Left

    Đảo hướng của các SmartArt

    Move Up

    Di chuyển các bullet lên trên trong hộp văn bản hoặc Shape sang bên trái của SmartArt

    Move Down

    Di chuyển các bullet xuống dưới trong hộp văn bản hoặc Shape sang bên phải của SmartArt

    SmartArt Styles

    Thay kiểu của SmartArt bằng một trong những kiểu đã định trước từ trong danh sách

    Convert

    Chuyển SmartArt thành Shape thường hoặc thuần văn bản

    Các tính năng định dạng SmartArt trong PowerPoint 2010

    Bảng dưới miêu tả các tính năng định dạng SmartArt trong PowerPoint.

    Larger

    Tăng kích cỡ của Shape đã chọn

    Smaller

    Giảm kích cỡ của Shape đã chọn

    Border

    Cung cấp các đường viền khác nhau cho SmartArt đã chọn. Bạn có thể chỉnh sửa màu, độ dày, và kiểu của viền.

    Effects

    Thêm các hiệu ứng vào SmartArt đã chọn

    Text Outline

    Thêm một Outline vào văn bản trong SmartArt và thay đổi màu, độ đậm, và kiểu của nó.

    Text Effects

    Thêm các hiệu ứng đặc biệt như sự phản chiếu, Shadow … vào văn bản trong SmartArt

    Quick Styles

    Chứa một danh sách các kiểu WordArt mà có thể áp dụng cho văn bản đã chọn trong SmartArt

    Send Backward

    Di chuyển xuống một lớp

    Selection Pane

    Xâu chuỗi các sidebar của Selection và Visibility

    Align

    Căn chỉnh toàn bộ SmartArt trong mối tương quan (phù hợp) với slide

    Group

    Hợp các SmartArt thành một nhóm hoặc chia nhóm đó ra thành các đối tượng đơn

    Width

    Căn chỉnh độ rộng của SmartArt

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Cách Sử Dụng Smartart Trong Powerpoint 2010
  • Cách Chuyển File Powerpoint Sang Word Trong “tích Tắc”
  • Chỉ 30 Giây Để Chuyển File Word Sang Powerpoint Bạn Tin Không
  • Bài 1: Làm Quen Với Powerpoint 2007
  • Sử Dụng Ribbon Trong Powerpoint For Mac
  • Afk Là Gì ? Thuật Ngữ Được Sử Dụng Rộng Rãi Trong Game Online

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Chế Độ Đấu Xếp Hạng Trong Liên Quân Mobile
  • Top 7 Tướng Leo Bậc “siêu Nhanh” Trong Liên Quân Mobile
  • Tất Cả Về Điểm Thông Thạo Tướng Liên Trong Quân Mobile
  • Liên Quân Mobile: Phân Tích Hệ Thống Xếp Hạng Và Đấu Hạng Trong Game
  • Liên Quân Mobile: Tổng Hợp Các Cách Kiếm Vàng Dành Cho “nông Dân”
  • AFK là gì?

    AFK là viết tắt của viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Away From Keyboard” tức dịch sang tiếng Việt là “rời khỏi bàn phím”. Từ này thường được dùng trong các game online để người chơi có thể thông báo với đồng đội của mình hiện giờ mình đang không sử dụng máy tính và đã out ra khỏi game.

    AFK hay được gamers sử dụng trong những trường hợp nào? AFK mang một ý nghĩa là thoát (exit) hay rời khỏi bàn phím, vì thế đây được xem là một trong những cách thoát hiểm hay của dân chơi game Liên Minh Huyền Thoại hay Liên quân Mobile.

    Tuy nhiên trong quá trình online thì việc sử dụng AFK còn gây ra nhiều khó chịu cho đồng đội của mình. Đối với những game chiến thuật như LOL hay Liên quân mobile thì khi vào game mà AFK sẽ gây ra sự thiếu hụt người trong team điều này sẽ khiến đội của bạn phải đối mặt với những sự thiệt thòi về nhân lực và là nguyên nhân khiến đội của bạn thua cuộc.

    AFK bị phạt như thế nào?

    Nếu như có quá nhiều người tố cáo trong thời gian ngắn, thì người vi phạm sẽ bị trừ 20 điểm uy tín (từ 90 điểm uy tín trở lên mới được đấu rank).

    Để nhằm mục đích chấm dứt tình trạng này, Riot Games đã quyết định nâng cấp hệ thống xử phạt của mình kèm theo những thông điệp mang tính răn đe cao, đặc biệt là với các game thủ thường xuyên afk hay thoát game khi trận đấu vẫn đang diễn ra.

    Theo đó,nếu lần đầu thoát trận đấu(AFK), hệ thống sẽ gửi đến người chơi một thông điệp rằng hành động đó là không thể chấp nhận được. Nếu còn tiếp tục tái phạm, bạn sẽ bị cho vào chế độ đặc biệt, làm cho việc tìm kiếm trận đấu trở nên khó khăn hơn. Khi đang trong chế độ đó bạn sẽ phải chờ thêm 5, 10, thậm chí là 20 phút so với người chơi bình thường, để tìm được một trận đấu. ​Bạn phải đợi rất lâu mới được bắt đầu trò chơi.

    Những người chơi đó sẽ biết được chính xác bao nhiêu trận họ phải ở trong chế độ đặc biệt, và nếu tham gia vào một đội, đội đó sẽ được biết rằng họ đang chơi cùng một người chơi có hành động AFK/thoát trận liên tục, và cả đội sẽ cùng phải chịu hình phạt về thời gian chờ lâu hơn, khi mà người chơi đó vẫn còn ở trong đội.

    Các thể loại Afk thường gặp trong game.

    Lý do dẫn đến việc AFK cũng rất đa dạng: Do mạng bị lag, do không thích đồng đội, hay chỉ đơn giản là thích… chắc hẳn những người AFK rất bực mình vì phải rời khỏi trận đấu nhưng cảm giác của 4 đồng đội còn lại còn khó tả hơn rất nhiều. Điều này đặc biệt gây khó chịu trong các trận đấu xếp hạng, khi chỉ cần thiếu 1 vị trí trong đội là tỉ lệ thua của bạn gần như đã lên đến 90%. Nhiều ý kiến cho rằng kiểu game thủ cố tình feed mạng cho đối phương còn khó chịu hơn những người AFK nhưng trong trường hợp vừa nêu trên, game thủ đó đã được tính là thành viên thứ 6 của đội bạn chứ không phải một đồng đội của mình.

    Những thuật ngữ sử dụng trong Liên quân Mobile, LOL (Liên Minh Huyền Thoại)

    Một số thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trong game

    AD là gì?

    AD: là cụm từ tiếng Anh Attack Damage có nghĩa là Sát thương vật lý, trong game Liên Minh Huyền Thoại hay Liên quân Mobile là chơi nhân vật sát thương vật lý cao, ít sử dụng sát thương phép.

    Một số tướng AD trong liên quân Mobile:

    • Violet -. xạ thủ được sử dụng nhiều nhất. Violet chưa bao giờ đánh mất ngôi vị của mình, dù là tại các trận đấu hạng hay trên đấu trường chuyên nghiệp. Thậm chí trong quãng thời gian mà chiến thuật không xạ thủ trở nên thịnh hành, cô nàng vẫn còn đất sống với việc cầm trừng phạt vào rừng, thay vì tắt ngấm như những người xạ thủ đồng nghiệp khác.

    • Yorn – xạ thủ gây sát thương ở khoảng cách xa nhất

    Yorn là xạ thủ gây tranh cãi bậc nhất của Liên Quân Mobile. Nhiều người rất ưa chuộng anh chàng này, bởi khả năng bắn cũng khá ổn. Tuy nhiên, xét trên mặt bằng chung, Yorn vẫn là quá yếu so với những người đồng nghiệp trong Liên Quân Mobile

    Nữ hoàng Tel’Annas, dù mới bị giảm sức mạnh đi phần nào trong bản cập nhật mới đây, nhưng vẫn đang là một trong những xạ thủ giàu sức chiến đấu ở thời điểm hiện tại. Lượng sát thương của cô nàng này là không thể bàn cãi, và cộng thêm với Ưng Nhãn, Tel’Annas đang gieo rắc nỗi ác mộng lên đối thủ trong từng trận đấu Liên Quân Mobile của mình. Cô nàng cũng đang là vị tướng nhận được nhiều lượt cấm ở các trận đấu hạng cấp cao.

    SP là gì?

    SP: SP là viết tắt của từ Support – nghĩa là hỗ trợ và những tướng SP có nhiệm vụ như tên gọi của nó là hỗ trợ đồng đội (hỗ trợ AD) và là quan trọng nhất trong những pha giao tranh giữ 2 phe. Nhiệm vụ ad là chịu sát thương, ôm lấy địch cho ad bắn rất quan trọng.

    Khi sử dụng tướng SP bạn không cần fam hay ăn mạng mà là hỗ trợ đúng lúc, kịp thời cho team. Một số tướng SP được yêu thích như Thresh, Leona, Sona, con gấu volibear…

    Tank là gì?

    Tank: đây là viết tắt của từ Tanker, chơi những tướng TANK là lượng máu, chỉ số đỡ đòn rất cao vì vậy những pha giao tranh thì tướng này luôn là tiên phong.

    hi sử dụng tướng Tank khi ở mọi pha giao tranh bạn nên tiến lên tiên phong và nhiệm vụ của bạn là lao vào chia cắt đội hình của team, bảo vệ đồng đội của mình đỡ đòn sát thương của địch. Những tướng Tank tiêu biểu có thể kể đến như Shen, Jax, Shyvana,…

    Combat là gì?

    Combat: là sử dụng trong đấu team, Combat nghĩa là toàn team đi chung, đẩy cao đội hình tấn công phía địch và xuất hiện ở cả 2 team khi farm đủ đồ, tại những cuộc giao tranh combat sẽ thể hiện được tính đồng đội cao, yêu cầu người chơi phải mở combat chuẩn xác nếu không sẽ thất bại.

    GANK là gì?

      Gank: Gank thường là nhiệm vụ của các tướng rừng như: Master Yi, Jarvan, Shaco,… người chơi kết hợp với đồng đội ở các đường để sát hại đối phương ngay trong thời gian đầu và giữa game.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mvp Là Gì? Hướng Dẫn Cách Đạt Mvp Trong Liên Quân Huyền Thoại
  • Mvp Trong Liên Quân Là Gì
  • Những Thông Số Ảnh Hưởng Tới Cách Tính Mvp Trong Các Trận Đấu Liên Quân Mobile
  • Nhạc Nền Mới Của Liên Quân Mobile Nhận Giải ‘global Music Awards 2022’
  • Liên Quân Mobile: Hướng Dẫn Cách Mua Ngọc Bổ Trợ Cho Tất Cả Vị Trí (Phần 1)
  • Các Lệnh Towny Cơ Bản Mở Rộng ( Towny , Plot )

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lấy Khối Lệnh Trong Minecraft Siêu Đơn Giản Cho Tân Thủ
  • Cách Lấy Khối Lệnh Trong Minecraft Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • How To Use The Fill Command In Minecraft
  • Tổng Hợp Mã Minecraft, Cheat Code Minecraft, Lệnh Minecraft Cho Game Thủ
  • How To Use The Kill Command In Minecraft
  • Chào các bạn đây là các hướng dẫn lệnh cơ bản về towny mình sưu tầm và tổng hợp lại để sử dụng trong minehot.com

    Town là mảnh đất Hoang đã được một chủ đất mua lại, thành lập thị trấn riêng và tổ chức các hoạt động xây dựng, sinh tồn…Mục 1: Lệnh sử dụng Towny– Lệnh cơ bản

    • /town (hiển thị thông tin towny bạn đang tham gia )
    • /town help (hiển thị các lệnh bạn có thể sử dụng trong towny)
    • /town claim (mua đất cho town)
    • /town unclaim (bán đất của town)
    • /town leave (rời khỏi town hiện tại)
    • /town withdraw (rút tiền khỏi ngân hàng town)
    • /town deposit (chuyển tiền vào ngân hàng town)

    – Lệnh mở rộng

    • /town here (hiển thị thông tin towny bạn đang đứng)
    • /town list (hiển thị danh sách tất cả các towny trong server)
    • /town online (hiển thị người chơi đang online trong towny)
    • /town spawn (dịch chuyển đến towny của bạn)
    • /spawn tentown (dịch chuyển đến towny khác)
    • /town unclaim all (bán tất cả đất của town)
    • /town ranklist (xem cấp bậc người chơi trong town)
    • /town homeblock – thiết lập nơi để spawn về towny
    • /town outpost – thiết lập vị trí outpost cho town
    • /town perm – Xem các chính sách của town

    Mục 2: Lệnh quản lý Towny– Các lệnh cơ bản

    • /town set spawn – set vị trí spawn cho town
    • /town set perm – cài đặt các chính sách cho town

    – Các lệnh cái đặt nâng cao

    • /town toggle explosion – cho phép hoặc ko cho phép nổ trong town
    • /town toggle fire – cho phép hoặc ko cho phép lửa cháy trong town
    • /town toggle mobs – cho phép hoặc ko cho phép mobs (quái vật) sinh ra trong town
    • /town toggle pvp – cho phép hoặc ko cho phép PVP (đánh nhau) trong town
    • /town toggle open – cho phép mở cửa cho mem join thoải mái hoặc đóng cửa
    • /town toggle taxpercent – quy đinh thuế theo kiểu phần trăm hay số xác định
    • /town toggle public – cho phép hoặc không cho phép người khác spawn đến town bạn

    – Các lệnh quy định chính sách trong Town:

    • /t set perm build on/off – Bật tắt chế độ xây dựng trong town
    • /t set perm destroy on/off – Bật tắt chế độ phá block trong town
    • /t set perm switch on/off – Bật tắt công tắc trong town
    • /t set perm itemuse on/off – Bật tắt quyền sử dụng item với bất cứ ai trong town
      /t set perm {resident/ally/outsider} {build/destroy/switch/itemuse} {on/off}: bật tắt xây dựng/phá block/công tắc/sử dụng đối với cư dân/đồng minh/người ngoài

    – Lệnh chat trong town

      /townchat (chuyển sang chế độ chat town)

    Mục 2: Các lệnh về quản lý Plot

    /plot set shop – Đặt một plot làm shop

    /plot set embassy – Đặt một plot làm đại sứ quán

    /plot set arena – Đặt một plot làm đấu trường

    /plot set name – Cho phép thị trưởng hoặc chủ sở hữu plot đổi tên plot họ sở hữu (plot sở hữu cá nhân sẽ hiển thị cả tên của cả người sở hữu và người đặt)

    /plot set perm {on/off} – Điều chỉnh đường cong ranh giới của từng plot mà người chơi đang đứng

    /plot set reset – Reset plot của bạn trở về hình dáng như ban đầu

    /plot toggle fire – Cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong plot

    /plot toggle pvp – Cho phép hoặc không cho phép PVP trong plot

    /plot toggle explosion – Cho phép hoặc không cho phép nổ trong plot

    /plot toggle mob – Cho phép hoặc không cho phép mob sinh ra trong plot

    /plot toggle clear – Lệnh gỡ bỏ danh sách của các ID bị block của plot, sử dụng bởi thị trưởng sở hữu thị trấn hoặc là bởi người sở hữu plot trong plot của riêng họ

    PHẦN 3: LỆNH VỀ NGƯỜI CHƠI

    Mục 1: Các lệnh cơ bản

    • /resident – Hiển thị thông tin của chính bạn trên màn hình
    • /resident friend clearlist – Loại bỏ tất cả người chơi ra khỏi danh sách bạn bè

    Mục 2: Các lệnh tương tác

    • /resident toggle map – bật bản đồ khi di chuyển qua đường ranh giới của plot
    • /resident toggle plotborder – Lệnh để hiện đường ranh giới plot khi bạn di chuyển qua nó
    • /resident toggle spy – quản trị viên có thể bật chat kênh gián điệp
    • /resident toggle reset – tắt tất cả chế độ (ở trên) đang hoạt động

    • /nation – hiển thị thông tin quốc gia của người chơi
    • /nation list – Liệt kê danh sách các quốc gia
    • /nation online – Hiển thị người chơi đang online trong quốc gia của bạn
    • /nation leave – rời khỏi quốc gia bạn đang ở (thị trưởng sử dụng)
    • /nation rank – Lệnh thiết lập người hỗ trợ (phó)/ danh hiệu cá nhân của quốc gia
    • /nation ally – Đồng minh của quốc gia

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Các Câu Lệnh Về Town Trong Minecraft
  • Gấu Bắc Cực Ăn Gì Trong Minecraft. Addon Cho Gấu Bắc Cực Cho Minecraft Pe
  • Lợn Ăn Gì Trong Minecraft 1.8 3. Cách Thuần Hóa Thú Cưng Trong Minecraft
  • Nhập Môn Minecraft: 9 Điều Cần Biết Khi Mới Chơi
  • Cách Cưỡi Lợn, Cưỡi Heo Trong Minecraft
  • Outplay Là Gì? Định Nghĩa, Khái Niệm

    --- Bài mới hơn ---

  • Lmht: Overpower Esports Của Optimus Đã Chính Thức Đi Vào Hoạt Động Dù Chưa Công Bố Đội Hình
  • Liên Minh Huyền Thoại: Sức Mạnh Của Lựa Chọn Linh Hoạt
  • Lmht: Adc Phiên Bản 10.14 Và Tư Duy Chọn Tướng Ở Vị Trí Carry – P.cuối
  • Lmht: Tới Trung Quốc Cứu Vãn Sự Nghiệp, Peanut Chính Thức Ký Hợp Đồng Với Lgd Gaming
  • Lmht: Cao Thủ Pantheon Chỉ Ra Mẹo Dùng Combo Gây Gấp Đôi Sát Thương Lên Tướng Địch
  • Tương tự: Outplay trong liên minh huyền thoại,Outplay liên quân

    Tương tự: Outplay trong liên minh huyền thoại,Outplay liên quân

    Outplay trong liên minh huyền thoại hay liên quân là một từ dùng để nói khi chơi cùng một lane (đường) người chơi có kỹ thuật tốt hơn đối thủ, trình độ cơ trên đối thủ. 

    Nghĩa là bạn đang thi đấu rất hay và có kỹ thuật tốt hơn đối thủ rất nhiều. Các kỹ năng mà bạn đang sử dụng mang tính vượt trội và góp phần lớn vào thành công trong việc hạ gục đối thủ.

    Thực tế, Outplay thường thiên về kỹ năng cá nhân hơn. Và tất nhiên, việc một game thủ thi đấu vượt bậc hơn so với đối thủ của mình là yếu tố tạo nên sự hấp dẫn và kích thích rất lớn. Đây chính xác là một yếu tố không thể thiếu của mỗi game thủ khi tham gia vào các tựa game MOBA đỉnh cao như Liên Minh Huyền Thoại.

    Để có được những pha Outplay cực kỳ ấn tượng và lôi cuốn, đòi hỏi người chơi cần phải nhanh tay, nhanh trí. Quan trọng hơn cả là việc lựa chọn tướng phải phù hợp với mình thì mới có cơ hội tạo ra được những lần Outplay đẹp mắt nhất.

    Thông tin thêm

    Thông thường các bạn có thể chú ý đến những trò chơi có thiên hướng về chiến thuật, solo hay các tựa game nhập vai có tính năng 1 đấu 1 thì thuật ngữ outplay liên tục được thể hiện nhằm khen ngợi kỹ năng, trình độ của người chơi game. Ngoài ra, thì các bạn nên phân biệt rõ việc khen outplay không có nghĩa là chơi giỏi hay chơi tốt mà nó được sử dụng để khen ngợi một pha xử lý hay tình huống trong game.

    Phần mềm Outplayed quay Highlight tự động

    Outplayed là một phần mềm rất uy tín, vì thế người chơi hoàn toàn có thể yên tâm sử dụng nó mà không lo mất nick hoặc bị virus tấn công. Khi truy cập vào ứng dụng, nó sẽ có sẵn các trò chơi để người dùng lựa chọn.

    Vào Outplayed để chọn game mình muốn quay highlight tự động, có thể là Liên Minh Huyền Thoại, CS GO,… Nếu trong quá trình chiến đấu bạn hạ gục được đối phương thì hệ thống sẽ tự động ghi lại video đó.

    Người đăng: hoy

    Time: 2022-11-11 10:16:55

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nerf Là Gì? Ý Nghĩa Của Nerf Có Nghĩa Là Gì Trong Lmht (Lol) – Chi Tiết 2022
  • Đi Tìm Câu Đáp Cho Câu Hỏi: “Neft Là Gì?” Bạn Cần Biết Gì Về Nerf?
  • Hướng Dẫn Chỉ Số Vàng Và Điểm Hạ Gục Lính
  • Liên Minh Tốc Chiến: Danh Sách Các Tướng Tốc Chiến
  • Xd Là Gì? Emotion Xd
  • Powerpoint Là Gì? Cách Thiết Kế Mẫu Powerpoint Đẹp

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Quản Lý Các Slide Trong Powerpoint
  • Đặt Các Tùy Chọn Phát Cho Video Trong Slide Trình Chiếu
  • Kết Hợp Vba Với Powerpoint Trong Soạn Giảng Slide
  • Cách Làm Video Bằng Powerpoint? Bí Quyết Tạo Video Bằng Powerpoint Từ A Đến Z
  • How To Use Vba In Powerpoint: A Beginner’s Guide
  • Powerpoint là gì? Cách thiết kế mẫu PowerPoint đẹp

    Microsoft PowerPoint là một công cụ chính để tạo các bản thuyết trình trong nhiều năm qua. PowerPoint cũng giống như bất kỳ các công cụ nào khác, không phải ai cũng là một chuyên gia ngay lập tức. Bài viết sau đây sẽ chia sẻ tới bạn đọc những thông tin xoay quanh vấn đề PowerPoint là gì? công dụng và những thuật ngữ trong Microsoft PowerPoint.

    Tìm hiểu powerpoint là gì?

    PowerPoint là một phần mềm trình chiếu trong bộ công cụ Microsoft Office, được đông đảo học sinh, giáo viên hay giới văn phòng sử dụng cho những bài thuyết trình của mình. Cùng với Microsoft Word và Microsoft Excel, Microsoft PowerPoint đã trở thành một thiết bị văn phòng không thể thiếu.

    Phần mềm Microsoft PowerPoint ra đời với mục đích chính là phục vụ các buổi thuyết trình, thay thế cho bảng và phấn. Nó cho phép người dùng tạo ra những Slide để thể hiện những thông điệp với các hiệu ứng xuyên suốt.

    Đối thủ chính của PowerPoint là phần mềm Adobe Flash. Nhưng theo nhiều chuyên gia, để đánh giá về độ chuyên nghiệp thì không thể xác định được PowerPoint hay Flash chuyên nghiệp hơn. Nhưng về những tính năng và cách sử dụng thì PowerPoint được cho là dễ dàng sử dụng hơn Flash rất nhiều.

    Tại Việt Nam, khoảng 98% người được hỏi cũng sẽ lựa chọn PowerPoint, 2% còn lại cũng chỉ cho rằng, họ sử dụng Flash vì muốn thử sức và khám phá những phần mềm mới.

    Công dụng chung của powerpoint là gì?

    PowerPoint là công cụ vô cùng hữu ích khi được sử dụng rộng rãi và có nhiều công dụng tuyệt vời.

    • Giúp các doanh nghiệp tạo các bài thuyết trình cho sản phẩm và dịch vụ của mình.
    • Giúp các tổ chức giáo dục tạo bài giảng trực quan cho lớp học.
    • Sử dụng với mục đích cá nhân như lập bản đồ tư duy hay trình chiếu ảnh gia đình.
    • Tạo tài liệu bán hàng, tiếp thị.
    • Tạo bài trình bày trong những sự kiện như đám cưới, lễ kỷ niệm hay cuộc họp mặt gia đình.
    • Tạo bài thuyết trình cho các dự án, ngân sách và tài chính.
    • Tạo chứng chỉ, lịch, báo cáo, sơ đồ, biểu đồ cho bất kỳ ngành nào.
    • Bạn có thể tạo hầu hết mọi loại hình ảnh trong PowerPoint.

    Các thuật ngữ cơ bản được sử dụng trong PowerPoint

    Khi nắm rõ khái niệm của những thuật ngữ trong PowerPoint sẽ giúp bạn thực hiện theo quy trình dễ dàng hơn nhiều.

      Slideshow và Presentation (Trình chiếu và Trình bày): Khi nói về PowerPoint, bạn có thể nhận thấy hai thuật ngữ này có khả năng hoán đổi cho nhau. Chúng đại diện cho tài liệu tổng thể mà bạn tạo trong ứng dụng.
      Slide: Mỗi slideshow trong PowerPoint chứa nhiều slide. Bạn có thể nghĩ đơn giản các slide này giống như các trang mà bạn có thể thêm vào bản trình bày của mình và sau đó chuyển qua từng trang một.
    • Animation (Hoạt ảnh): Các animation là hiệu ứng hình ảnh cung cấp cho slide của bạn một diện mạo độc đáo. Chúng cho phép bạn thêm các chuyển động và sự lôi cuốn vào các phần tử trên slide.
    • Transition (Hiệu ứng chuyển tiếp): Transition cũng là công cụ trực quan, nhưng bạn chỉ nhìn thấy khi di chuyển sang slide kế tiếp. Bằng cách sử dụng một transition, bạn có thể làm cho bài thuyết trình của mình thêm nổi bật trong mắt người xem hoặc sử dụng nó để tạo các hiệu ứng ấn tượng.

    Thế nào là một mẫu PowerPoint đẹp?

    Mẫu PowerPoint (Template PowerPoint) là một mẫu hình cho sẵn dành cho một nhóm cố định được lưu dưới dạng tệp .pptx. Nó bao gồm hình nền, cách bố trí (sắp xếp slide), màu sắc, font chữ, hiệu ứng (animation), kiểu nền và đôi khi là cả nội dung.

    Thật ra, không có một mẫu PowerPoint nào đủ đẹp và phù hợp cho mọi hoàn cảnh. Qua nhiều năm nghiên cứu, nhiều chuyên gia đã khẳng định rằng: “Với mỗi đối tượng và mục đích riêng biệt, chúng ta nên dùng một mẫu khác nhau để tối ưu hiệu quả của việc thuyết trình”.

    Vậy làm sao để có thể chọn được mẫu PowerPoint hiệu quả nhất với mục đích của người thuyết trình?

    Xác định đối tượng nghe trong buổi thuyết trình

    Xác định đối tượng chính là việc đầu tiên khi thực hiện một bản thuyết trình PowerPoint là gì. Việc xác định đối tượng được dựa vào lứa tuổi, công việc và hành vi của chính những người tham dự buổi thuyết trình đó. Ví dụ như bạn làm giáo viên mầm non, PowerPoint của bạn có đối tượng là các trẻ em dưới 5 tuổi.

    Vậy thì để có sự thu hút dành cho trẻ, bản PowerPoint của bạn phải thật sự sặc sỡ với hình nền nhiều màu sắc đi kèm với nhiều hình ảnh hoạt hình 3D. Sử dụng hình ảnh các nhân vật hoạt hình cũng làm cho học trò của bạn cảm thấy quen thuộc và chăm chú lắng nghe hơn.

    Xác định mục đích của buổi thuyết trình

    Sau khi xác định đối tượng nghe thuyết trình, bước tiếp theo là xác định mục đích của buổi thuyết trình cần powerpoint là gì. Không có buổi thuyết trình nào là vô mục đích. Việc xác định mục đích rõ ràng cũng giúp bạn làm tăng khả năng thành công của buổi thuyết trình. Chẳng hạn như bạn cần thuyết trình về bản thân để đi xin việc hoặc giới thiệu mình trước một cộng đồng nào đó.

    • Công ty TNHH thương mại và dịch vụ Vi tính Thịnh Tâm
    • Website: https://vitinhttc.com/
    • Hotline: 028.6254.9844 / 0919.694.699
    • Địa chỉ: 19/1 Nguyễn Ảnh Thủ – Hưng Lân – Bà Điểm – Hóc Môn – Hồ Chí Minh.

    Thông tin liên hệ:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thay Thế Font Chữ Trong Microsoft Powerpoint Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Tùy Chỉnh Giao Diện Tab Ribbon Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Tab Ribbon Tùy Chỉnh Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Và Giãn Cách Dòng Trong Powerpoint
  • Powerpoint Trong 60 Giây: Cách Tạo Chỉ Số Trên Trong Văn Bản
  • Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Khi bạn mở một tài liệu được tạo trong phiên bản Word, Excel hoặc PowerPoint cũ hơn trong các phiên bản Office gần đây, bạn có thể thấy Compatibility Mode xuất hiện sau tên của tài liệu trên thanh tiêu đề. Điều này thay đổi cách tài liệu xuất hiện và ngăn bạn sử dụng một số tính năng mới.

    Điều này thường không phải là điều bạn nên lo lắng về việc Office Office thực hiện đúng cách để đảm bảo các tài liệu cũ hoạt động tốt và bạn có thể tiếp tục cộng việc với mọi người bằng các phiên bản Office cũ hơn. Nhưng bạn có thể rời khỏi Compatibility Mode nếu bạn muốn.

    Compatibility Mode là gì?

    Các phiên bản mới nhất của Microsoft Office đã giới thiệu các tính năng mới và chúng không tương thích với các phiên bản Microsoft Office cũ hơn. Các phiên bản hiện đại của Word, Excel và PowerPoint cũng xử lý định dạng tài liệu khác một chút so với các phiên bản cũ hơn.

    Khi bạn tạo một tài liệu mới trong Office 2013 hoặc 2022, nó được tạo như một tài liệu hiện đại với quyền truy cập vào tất cả các tính năng mới này và các kiểu định dạng mới nhất. Tuy nhiên, khi bạn mở một tài liệu được tạo bằng Office 2010 hoặc phiên bản Office cũ hơn, nó sẽ được mở trong Compatibility Mode để đảm bảo nó trông giống như trong các phiên bản cũ như trong 2013 hoặc 2022.

    Compatibility Mode cũng vô hiệu hóa quyền truy cập vào các tính năng mới.

    Ví dụ: Nếu ai đó tạo tài liệu trong Word 2007 và bạn mở nó trong Word 2022, Word 2022 sẽ ngăn bạn sử dụng các tính năng mà Word 2007 sẽ không hiểu. Sau đó, bạn có thể lưu tài liệu và gửi lại cho người đã gửi nó cho bạn mà không gặp phải vấn đề gì. Nếu Word 2022 cho phép bạn sử dụng các tính năng hiện đại, người khác có thể không thể xem toàn bộ tài liệu.

    Chế độ này nhằm đảm bảo người dùng các phiên bản Microsoft Office khác nhau có thể tiếp tục làm việc cùng nhau và các tài liệu được tạo bằng các phiên bản Office cũ hơn sẽ trông không khác gì khi chúng được mở trong các phiên bản Office tương lai.

    Các tính năng chính xác bị tắt trong Compatibility Mode phụ thuộc vào ứng dụng Office nào bạn đang sử dụng và phiên bản Compatibility Mode mà tài liệu đang sử dụng.

    Ví dụ: Nếu bạn đang sử dụng Word 2022 và bạn mở một tài liệu ở Compatibility Mode Word 2010, bạn sẽ không thể sử dụng Apps cho Office hoặc nhúng video trực tuyến. Các tính năng này yêu cầu Word 2013 hoặc mới hơn. Microsoft cung cấp một danh sách đầy đủ các tính năng Word không khả dụng trong Compatibility Mode.

    Cách tìm phiên bản Compatibility Mode mà tài liệu đang sử dụng

    Nhấp vào hộp Select Version to Show. Phiên bản có dấu kiểm (dấu tích) bên cạnh là Compatibility Mode mà tài liệu hiện đang sử dụng.

    Trong ảnh chụp màn hình ở trên, tài liệu ở Compatibility Mode trên Word 2010, có nghĩa là nó được tạo bởi Word 2010.

    Cách sửa tài liệu và thoát khỏi Compatibility Mode

    Lưu ý: Đừng làm điều này nếu bạn (hoặc người khác) cần làm việc với tài liệu bằng phiên bản Office cũ hơn, như Office 2010 hoặc phiên bản cũ hơn. Nếu ai đó đã gửi cho bạn một tài liệu ở Compatibility Mode, bạn không nên sửa nó trước khi gửi lại cho họ. Họ có thể cần nó ở định dạng cũ hơn.

    Bạn sẽ được cảnh báo rằng tài liệu của bạn có thể trải qua những thay đổi bố cục nhỏ.

    Sau khi bạn đồng ý, Compatibility Mode của người dùng trực tiếp sẽ biến mất khỏi thanh tiêu đề. Bạn có thể muốn nhanh chóng xem qua tài liệu để xác nhận rằng không có thay đổi bố cục nào bạn cần sửa. Bây giờ bạn có thể lưu tài liệu và nó sẽ được lưu dưới dạng tài liệu Office hiện đại. Nó sẽ không còn mở trong Compatibility Mode

    Phải làm gì nếu tài liệu mới ở Compatibility Mode

    Nếu mọi tài liệu bạn tạo đều ở Compatibility Mode, ứng dụng Office của bạn có thể được đặt để tạo tài liệu ở định dạng tệp cũ hơn.

    Nếu bạn tạo tài liệu từ một hoặc nhiều mẫu, thì cũng có thể các tài liệu mẫu gốc ở Compatibility Mode. Mở chúng và chuyển đổi chúng như bạn sẽ làm một tài liệu khác.

    Bạn không cần phải lần lượt xem qua các tài liệu của mình. Chúng sẽ hoạt động tốt và thậm chí bạn sẽ không nhận thấy sự khác biệt trừ khi bạn cố gắng sử dụng một tính năng không hoạt động trong Compatibility Mode. Nếu bạn cố gắng sử dụng một tính năng và không được phép làm như vậy, bạn sẽ được thông báo rằng bạn cần chuyển đổi tài liệu để truy cập tính năng đó và sau đó bạn có thể làm như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi “compile Error In Hidden Module” Khi Mở File Word, Excel
  • Hàm Mode Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Hàng Cột Trong Excel
  • Powerpoint Là Gì? Tips Sử Dụng Hiệu Ứng Động Trong Powerpoint Hiệu Quả

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyển Bản Trình Bày Thành Video
  • Cách Tạo Ảnh Động, Gif Bằng Powerpoint Trên Máy Tính
  • Cách Vẽ Trên Powerpoint Với Draw Đơn Giản, Nhanh Chóng
  • Phối, Tách Hoặc Xóa Ô Của Bảng
  • Cách Đổi Hình Nền Slide Trong Powerpoint, Chèn Background
  • Một bản thuyết trình PowerPoint được xây dựng tốt chính là bí quyết thu hút sự chú ý của khán giả và xây dựng thương hiệu cho buổi thuyết trình của bạn với hình ảnh. Và vì thế, không thể thiếu sự đóng góp của những hiệu ứng động quan trọng làm nổi bật nền powerpoint của bạn… Vậy animation là gì?

    I. Animation là gì?

    Microsoft gọi những cái này là tùy chọn entrance và exit. Một entrance là một hiệu ứng động để mang một cái gì đó vào trong slide, trong khi một exit sẽ di chuyển một đối tượng nào đó ra khỏi slide. Một hiệu ứng động có thể được sử dụng tùy ý để làm cho một đối tượng tiến vào hoặc thoát khỏi slide của bạn trong powerpoint (hoặc thậm chí di chuyển nội dung giữa các điểm trên một slide).

    II. Tại sao chúng ta nên sử dụng hiệu ứng động trong PowerPoint?

    Trước tiên hãy tìm hiểu lý do gì mà chúng ta nên sử dụng hiệu ứng trong trình chiếu PowerPoint hay Google slides hay PowerPoint online. Có hai lý do phổ biến:

    • Hiệu ứng động giúp bạn kiểm soát tốc độ trong bài thuyết trình bằng powerpoint của bạn.
    • Nó có thể gia tăng sự thu hút và thích thú vào trang trình diễn ấn tượng của bạn.

    Những điều trên có thể đạt được khi được thực hiện hiệu ứng trong đầy đủ các slide hoặc một số slide cơ bản của powerpoint, Google slidesPowerPoint online.

    Những hiệu ứng động tốt nhất phải có thẩm mỹ mà khi sử dụng thì nó cũng phù hợp với thông điệp của bạn, cũng như giúp bạn kiểm soát tốc độ cần thiết của bài thuyết trình. Thông thường, hiệu ứng động nhiều và quá mức chỉ làm tăng cảm giác bực bội cho người xem.

    III. Làm quen với hiệu ứng động trong nền tảng PowerPoint

    1. Hiệu ứng động 101: Làm chủ ngữ cảnh

    Bài học quan trọng trong việc tạo hiệu ứng cho ảnh động trong powerpoint, Google slides hay PowerPoint online là để hiểu khi nào sử dụng một ảnh động. Một hướng dẫn dễ dàng để có thể nhớ được là nguyên tắc 80/20. 20% nội dung nào trong trang trình chiếu là nội dung quan trọng nhất? Hãy nghĩ về điều đó.

    Ví dụ, thông báo chi tiết về một dòng sản phẩm mới có thể là yếu tố thú vị nhất trong trang trình chiếu powerpoint của bạn. Trong trường hợp này, nó được tô sáng lên bằng cách xây dựng hiệu ứng.

    PowerPoint sẽ hỗ trợ bạn bằng cách tạo nhãn hiệu ứng động linh hoạt theo nhiều loại khác nhau, chẳng hạn như subtle, moderate và exciting.

    Những thế mạnh khác của hiệu ứng động trong Powerpoint, Google Slides hay Powerpoint online là có thể giúp bạn sử dụng đúng cách trong từng trường hợp. Chẳng hạn:

    • Nội dung quan trọng nhất trong slide của bạn có thể là ý tưởng để sử dụng một hiệu ứng động phù hợp và thú vị.
    • Bạn muốn mọi người chú ý vào việc lợi nhuận trong năm nay được đánh giá cao hơn, đây là lúc phù hợp để bạn lên ý tưởng cho một hiệu ứng động trong phần trình bày.
    • Tóm lại: xác định cái gì là nội dung quan trọng nhất cần trình bày trong bài thuyết trình của bạn. Tiếp theo, khi bạn chọn ảnh động hoặc hiệu ứng động, hãy chắc chắn rằng nó đủ mạnh để hấp dẫn khán giả với nội dung trình bày của bạn.

    Một khi bạn quyết định được nơi để thêm hiệu ứng động trong PowerPoint, Google Slides hay PowerPoint online, tiếp theo là phải hiểu rằng khi nào phù hợp để tạo hiệu ứng động.

    Kinh nghiệm là hãy kiểm soát tốt khoảng thời gian trong hiệu ứng động của bạn và có một tác động lớn về cách làm hiệu ứng để nó trở nên phù hợp hơn.

    Bạn đã từng xem và trải nghiệm một bài trình chiếu với hiệu ứng di chuyển chậm giữa mỗi slide trong PowerPoint? Lúc đầu, một hiệu ứng ấn tượng (mặc dù chậm) có thể là một điều thú vị, nhưng sau đó nó sẽ trở nên nhàm chán và khá phân tâm khi bạn nhìn thấy nó lặp lại nhiều lần sau. Nó thật sự rất buồn tẻ.

    Nguyên tắc chung khi muốn lôi kéo sự chú ý phải là hiệu ứng nhanh, trừ khi bạn đang sử dụng hiệu ứng chậm để mang một hàm ý quan trọng nào đó (chẳng hạn như trình bày một vài điều gì đó về thương hiệu mới cần nhấn mạnh chẳng hạn). Hầu hết mọi người thường chọn thời gian cách nhau là khoảng 0.5 giây.

    Hãy tự hỏi bản thân: Cảm thấy tốc độ của nội dung trình chiếu như thế nào? Có sự lựa chọn nào của bạn trong bài trình bày mà bạn đã sử dụng hiệu ứng nhiều quá hay không? Quá ít? Bạn cảm thấy như nào về thời lượng?

    Xem lại trang trình chiếu của bạn là cách dễ dàng xác định nên lựa chọn trình chiếu theo kiểu nào và không.

    3. Hiệu ứng động 101: Công việc cơ bản

    Thậm chí, ngay khi bạn thực hiện cài đặt hiệu ứng cho các tiêu đề phụ và có hiệu lực nhưng sau đó vẫn có thể dễ dàng thực hiện lại. Lý do để thực hiện điều này là phần mềm PowerPoint trang bị rất nhiều loại hiệu ứng động mà bạn có thể lựa chọn.

    Có một nguyên tắc đơn giản có thể tuân theo để làm cho bài trình chiếu của bạn ít nặng và phức tạp hơn:

    Rule to Follow – sử dụng cùng một hiệu ứng động phù hợp trong suốt trình chiếu của bạn.

    Không có lý do nào trong việc thêm nhiều hiệu ứng động chuyển tiếp khác nhau để nổi bật hay đơn giản là thay đổi nội dung. Trong thực tế, sự đa dạng trong hiệu ứng rất có thể sẽ gây phân tâm với những gì bạn cố gắng truyền đạt.

    • Appear – Đơn giản là hiệu ứng này làm cho một đối tượng xuất hiện trong trình chiếu của bạn.
    • Fade – Có lẽ hầu hết mọi người sử dụng hiệu ứng động này để tạo cảm thấy nhanh lúc hiển thị.
    • Zoom – Một cách tốt để nhanh chóng gây nên sự chú ý vào một thành phần quan trọng trong slide của bạn.

    4. Nâng cao thông điệp của bạn với hiệu ứng động đơn giản

    Bước 2

    Trong một dãy dữ liệu có sẵn, nó có thể có thông tin thú vị và bất ngờ nhưng khán giả lại chưa nhận ra. Bằng cách sử dụng một hiệu ứng mang ý nghĩa “emphasis” có thể giúp giải quyết điều này. Xem slide bên dưới để làm ví dụ:

    Nhận thấy rằng kết quả được đánh giá trong Q3 cao hơn nhiều. Hãy tưởng tượng rằng thời điểm một năm trước, quý đó là thực sự là quý có kết quả tồi tệ nhất. Đây là một cái gì đó bạn có thể đề cập và nhấn mạnh đến bằng lời nói trong khi trình bày nền powerpoint, do đó bạn muốn làm nổi bật kết quả quý 3 từ việc được đánh giá là quý tệ nhất đến quý có kết quả cao nhất chỉ trong vòng một năm.

    Đây là một ví dụ về một chút thú vị của thông tin mà người xem có thể được nhấn mạnh bằng cách sử dụng một hiệu ứng động phù hợp, thay vì chỉ đưa ra những thông tin cùng một lúc trên trang slide. Đây là những gì bạn sẽ cần làm:

    Trong ứng dụng PowerPoint, bạn có thể thực hiện việc này bằng cách chọn phần “Q3: tăng 6%” và thêm các hiệu ứng mang ý nghĩa nhấn mạnh: Underline. Gạch chân là một cách đơn giản nhưng cực kỳ tinh tế để thêm phần nhấn mạnh vào văn bản.

    Mở tùy chọn Animation Pane trongpowerpoint. Tiếp đó thực hiện chọn hiệu ứng bạn vừa mới thêm. Trong các tùy chọn mang ý nghĩa Timing, đảm bảo rằng nó bắt đầu khi bạn nhấp vào. Bằng cách này, trong bản trình bày slide bạn có thể đưa những vấn đề và cách giải quyết, và sau đó hiệu ứng động được hiển thị ngay tức thì khi có sự điều khiển của bạn.

    Ví dụ:

    • Kết quả đầu năm 2022 vượt chỉ tiêu, theo đó thì quý sau cao hơn quý trước.
    • Sau đó nhấp vào và bắt đầu gạch dưới phần Q3.
    • Cuối cùng, bạn kể lại câu chuyện làm thế nào mà Q3 bị mất một phần tư thay vì quý hiện tại của bạn đang là cao nhất.

    Bây giờ bạn đã hiểu được cách điều chỉnh hiệu ứng động trên nền powerpoint để cung cấp thông tin tốt hơn là trình bày tất cả thông tin trực tiếp ngay lập tức vào slide của bạn.

    Ví dụ, bạn muốn di chuyển đến đến slide kết luận cuối cùng của bạn. Để gây sự chú ý của mọi người trong khán phòng một lần nữa, chúng ta sẽ sử dụng một hiệu ứng chuyển tiếp mượt mà để tác động nhiều hơn.

    Khi bạn mở phần tùy chọn Transition Pane trong nền PowerPoint, bạn sẽ nhận thấy rằng trong đó có rất nhiều lựa chọn khác nhau và các biến thể để lựa chọn:

    Bước 1

    Một thủ thuật cuối cùng để bạn có thể sử dụng một hiệu ứng động chuyển tiếp là hãy nhìn vào tùy chọn Dynamic Content của powerpoint. Đây là những hiệu ứng động sẽ thường được sử dụng để thiết kế slide hiện tại của bạn như là một hiệu ứng cơ bản trong việc chuyển đổi qua lại. Ví dụ, các hiệu ứng động sẽ được làm một cái gì đó với các thành phần được chiếu trên slide hoặc chính màu nền slide của bạn. Điều này là cực kỳ lý tưởng nếu bạn muốn làm một cái gì đó thể hiện sự tinh tế hơn.

    6. Thiết lập từng hiệu ứng động vào slide của bạn

    Thay vì hiển thị tất cả bao gồm 5 bước cùng một lúc, chúng ta sẽ hiển thị rõ ràng từng bước một. Hãy tưởng tượng rằng bạn đang ở trong một lớp học nấu ăn. Bên cạnh đó, bạn đang hiển thị ở bước một để giúp cho khán giả giữ tập trung vào hành động kế tiếp và không có suy nghĩ đi trước vấn đề.

    Bây giờ khi mở cửa sổ Animation Pane trong nền powerpoint, và bạn có thể thấy năm hiệu ứng động bạn vừa mới thực hiện thêm. Khi bạn bấm vào phần hiệu ứng động, bạn có thể mở và sử dụng tab Timing một lần nữa.

    Bây giờ, thực hiện trong bối cảnh của lớp học nấu ăn, thay vì bắt đầu nhấp chuột, bạn có thể muốn bắt đầu hiệu ứng động là After Previous và chọn một tùy chọn Delay.

    Về cơ bản bạn đang xây dựng và quản lý một bộ đếm thời gian. Ví dụ: Hãy tưởng tượng rằng trong lớp, mọi người đều có khoảng 5 phút để mài một quả bí. Chọn hiệu ứng thứ ba có tên gọi (sauté zucchini). Chọn thời gian là After Previous và cuối cùng là chọn độ trễ 300 giây.

    Đây là những gì sẽ xảy ra tiếp ngay sau đó:

    • Grate Zucchini sẽ lập tức xuất hiện.
    • 5 phút (300 giây) sẽ dần trôi qua.
    • Các hiệu ứng động mang ý nghĩa trì hoãn sẽ thay đổi và dòng chữ “sauté zucchini” sẽ xuất hiện.

    7. Sử dụng hiệu ứng động để trình chiếu dữ liệu động

    Bây giờ, thật dễ dàng để tạo một biểu đồ trong việc sử dụng hiệu ứng động, nhưng khả năng thật sự của việc sử dụng hình ảnh động kết hợp với dữ liệu chính là quản lý tốc độ của biểu đồ đang được trình bày. Chúng ta có thể làm điều này bằng cách thực hiện các tùy chọn để xây dựng hiệu ứng động phù hợp nhất.

    Bước 3

    Nhấp vào biểu đồ mà trong đó bạn muốn tạo hiệu ứng động. Sau đó, thực hiện thao tác thêm một hiệu ứng động. Khi bạn nhìn thấy cửa sổ hiệu ứng động hiện ra, bạn sẽ nhận thấy một tùy chọn mới được thêm vào là: Chart Animations.

    • “Như là một đối tượng”
    • “Theo loạt các hiệu ứng động”
    • “Theo loại”
    • “Theo loạt các hiệu ứng cơ bản”
    • “Theo loại các hiệu ứng cơ bản”

    Điều này cung cấp hầu hết các lựa chọn hiệu ứng động độc đáo và linh hoạt trong cách trình bày dữ liệu hiển thị kiểu biểu đồ. Ví dụ, bạn muốn hiển thị một phần dữ liệu được cho trong một năm, hoặc tất cả các dữ liệu trên đơn vị mỗi năm? Nó có thể thực hiện với những tùy chọn hiệu ứng động phong phú bên trên.

    8. Cắm một sản phẩm mới với hiệu ứng động được kiểm soát

    Một trong những cách thú vị hơn để sử dụng hiệu ứng động là trong việc tạo ra một sản phẩm mới. Ví dụ, để lấy sự chú ý của khán giả, sử dụng hiệu ứng động sẽ mang lại cơ hội để trình bày một sản phẩm mới một cách thẩm mỹ.

    Do đó, trớ trêu thay, cách tốt nhất để dựng một sản phẩm mới ngày nay là làm việc theo kiểu “less is more”. Apple là một ví dụ hay điển hình, khi bạn nhìn thấy những bài thuyết trình của họ. Thông thường, một hiệu ứng đơn giản ví dụ như “Faded Zoom” sẽ thực hiện.

    Để làm cho hiệu ứng động của bạn mang tính mạnh mẽ hơn một chút, sử dụng thời gian là cách hữu ích có thể nghĩ tới. Thay vì theo truyền thống sử dụng 0,5 giây thì bạn có thể sử dụng 1 hoặc thậm chí 2 giây để khán giả có một tác động lớn trong cách cảm nhận hiệu ứng động. Điều này là bởi vì hiệu ứng động sẽ diễn ra chậm hơn, đây là điều phổ biến trong thuyết trình.

    9. Sử dụng hiệu ứng chuyển tiếp để sắp xếp lại và đơn giản hóa

    Bạn có thể loại bỏ dần đi các yếu tố cá nhân vào các slide bằng cách sử dụng hiệu ứng biến mất. Phương pháp khác trong mẹo này là sử dụng một hiệu ứng chuyển đổi mạnh mẽ giữa các slide.

    Morph là một trong những hiệu ứng chuyển đổi thú vị để sử dụng. So sánh các yếu tố khác nhau giữa cả hai slide và sau đó đưa ra ý tưởng giải quyết. Đôi khi nó hoạt động, vở nó trở thành một hiệu ứng chuyển đổi mượt hơn cả một hiệu ứng thoát khỏi “mạnh mẽ”.

    10. Gây sự chú ý với định dạng văn bản động

    Bạn có thể sử dụng tính năng định dạng văn bản động để nhấn mạnh nội dung trong bài trình bày của bạn. Bạn cũng có một loạt các tùy chọn để làm nổi bật văn bản này, chẳng hạn như:

    Đặc biệt, đổi màu là một cách hay trong việc làm nổi bật một dòng văn bản trong một slide để làm ví dụ.

    Như bạn nhìn thấy, bằng cách sử dụng công cụ đổi màu chữ mang lại cơ hội gây sự chú ý trực tiếp đến một đoạn văn bản. Bây giờ, bạn có thể thu hút sự tập trung của hầu hết khán giả bằng cách sử dụng các chấm đầu vòng.

    IV. Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Hiệu Ứng Chuyển Động Trong Powerpoint, Đơn Giản
  • Tuyệt Chiêu Tạo Nhiều Hiệu Ứng Cho 1 Đối Tượng Trong Powerpoint 2010 Thật Dễ Dàng
  • Các Hiệu Ứng Chuyển Động Trong Powerpoint
  • Gây Ấn Tượng Với Người Xem Bằng Cách Làm Mờ Ảnh Trong Powerpoint
  • Cách Bỏ Dấu Gạch Đỏ Trong Powerpointt 2010 Đơn Giản, Dễ Dàng
  • Hướng Dẫn Cách Mở Rộng Và Cách Sử Dụng Bản Đồ Minecraft

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tăng Số Lượng Dân Làng
  • Minecraft Mods Tấn Công Hơn 1 Triệu Thiết Bị Android
  • ?hướng Dẫn Cách Tải Và Cài Mod Súng 3D Trong Minecraft Pc Trên Điện Thoại!!!
  • Cách Làm Bản Đồ Trong Minecraft Cho Bạn Thỏa Sức Thám Hiểm
  • Minecraft: Nhà Đá Đỏ (Gameplay Series)
  • 1. Cách mở rộng map Minecraft hiệu quả 2. Sử dụng bản đồ trong Minecraft để tìm đường về nhà 3. Điều cần biết về map Minecraft

    Thông tin chi tiết:

    Minecraft là tựa game xây dựng thời gian thực mô phỏng một thế giới mở dành cho người chơi. Bạn có thể chọn cho mình nhiều cách chơi khác nhau. Từ việc xây dựng một tòa lâu đài nguy nga tráng lệ đến việc khám phá những ngõ ngách của map.

    “Dò map” được dùng để diễn tả việc người chơi khám phá những điểm khuất được dấu trong map. Thông thường khi vào một map random bạn sẽ không biết có những gì trong map. Để dò map bạn chỉ cần đi đến những điểm chưa khám phá trên bản đồ. Tuy nhiên nếu bạn đã set một base nhất định. Bạn cần chú ý về việc có tìm được đường về base hay không.

    Bạn cũng nên chú ý vẻ những chướng ngại khi đi dò map, thông thường là tường, đá, cây cối, cửa…Bằng việc Craft những công cụ khác nhau bạn sẽ có thể phá hủy những chướng ngại này để mở rộng map. Khám phá những vị trí mới mà bạn có thể khai thác nguyên liệu để chế đồ.

    2. Sử dụng bản đồ trong Minecraft để tìm đường về nhà

    Tùy thuộc vào setting ban đầu của bạn mà map sẽ có độ lớn khác nhau cho bạn khám phá. Việc chế một bản đồ nhỏ cầm tay là rất cần thiết để bạn biết vị trí của bản thân. Cũng như giúp bạn ghi nhớ những mỏ khoáng. Những địa điểm vẫn chưa khám phá cũng như để tìm đường về nhà nhanh hơn.

    Cách tạo một map mini rất đơn giản, đầu tiên bạn cần trang bị cho mình một cái rương. Sau đó tìm các nguyên liệu cần thiết để chế map. Lưu ý là tính năng này chỉ có ở bản cập nhật mới 0.14.0 của game.

    Bước tiếp theo bạn chỉ cần đặt Empty Map xuống đất là có thể in được bản đồ cố định mà bạn đang chơi. Kế đến bạn sử dụng Anvil đã có để kết hợp Empty Map và Compass đã chuẩn bị. Lúc này bạn sẽ được một map mini có định vị trí của bạn bằng một chấm trắng trên bản đồ. Thế là bạn đã xác định được mình đang ở nơi nào trên bản đồ rồi!

    3. Điều cần biết về map Minecraft

    Map chỉ thể hiện cho bạn những gì có trên bản đồ, chủ yếu là hình dạng địa hình. Những vật thể cũng như sinh vật có trên map sẽ không được hiện. Map của Minecraft còn có chiều sau và chiều cao. Bằng những công cụ như cuốc, xẻng bạn có thể đào sâu vào lòng đất. Nơi bạn có thể tìm thấy những khoáng vật cần để chế các trang bị cấp cao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đánh Dấu Nhà Trong Minecraft Mà Người Chơi Cần Biết
  • Cách Tìm Dinh Thự Trong Minecraft ▷ ➡️ Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ➡️
  • 25+ Ý Tưởng Xây Những Ngôi Nhà Đẹp Trong Minecraft
  • 3 Cách Thay Đổi Và Vẽ Skin Trong Minecraft
  • #1 : Cách Tìm Dân Làng Trong Minecraft Pc Cực Nhanh Cho Tân Thủ
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100