Trong Excel Phím F2 Dùng Để / 2023 / Top 12 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

2.2 Dùng Bàn Phím Để Chèn Công Thức Toán Trong Word / 2023

Thông thường, khi soạn thảo các công thức toán học trong MS Word, bạn thường nhờ người sáng gõ dùm và dùng chương trình hỗ trợ kèm theo là MS Equation. Tuy nhiên, nếu chương trình MS Equation trên máy bị trục trặc hoặc không được cài đặt sẵn sàng mà bạn lại cần soạn thảo gấp một tài liệu có các công thức toán học thì phải làm sao?Tuy việc soạn thảo gặp khó khăn vì Jaws không hỗ trợ đọc. Nhưng thủ thuật sau sẽ giúp bạn phần nào nếu bạn muốn gõ công thức toán học:.

Bạn dùng công cụ có sẵn trong Word là: Nhập công thức toán học bằng mã trường – equation Field:

Trước tiên, bạn cần vào menu Tools chọn Options. Trong hộp thoại ở trang Viewvà bạn nhấn tab đến mục Field codes và nhấn khoảng trắng để bỏ chọn.

Các bước nhập một công thức:

– Đứng tại vị trí bạn muốn nhập công thức, bạn nhấn Ctrl + F9 để xuất hiện công thức mã Field có dạng { }.

– Tiếp đó bạn nhập vào công thức có cú pháp như sau: {eq mã tương ứng}. (Lưu ý: Giữa chữ eq và dấu có một khoảng trống).

– Sau đó bạn nhấn Bạn nhấn Shift + F9 để hiển thị công thức bạn vừa gõ hoặc Alt + F9 để hiển thị tất cả các công thức bạn đã gõ.

*Nếu trường hợp bạn muốn kiểm tra lại công thức của mình thì bạn đứng ngay công thức đó rồi nhấn shift + F9 và dùng mũi tên để kiểm tra lại codes mà bạn đã nhập..

* Nhập một phân số: Công thức: {eq F(tử số, mẫu số)}. * Nhập một biểu thức căn: Công thức: {eq r(chỉ số bậc căn, biểu thức trong căn)}. {eq r(chỉ số bậc căn, F(tử số, mẫu số))}.

Ví dụ: Để được một phân số với tử số là 3x + 2, và mẫu số là 2x + 3 bạn sẽ nhấn Ctrl + F9 và gõ eq F(3x + 7,2x + 3) rồi nhấn Shift + F9 để hiển thị công thức.

Bạn có thể không cần nhập chỉ số bậc căn nếu đó là căn bậc hai. Bạn cũng có thể nhập một công thức căn của phân số bằng cách dùng công thức sau:

* Nhập một biểu thức tích phân: Công thức: {eq i(cận dưới, cận trên, biểu thức)}. * Nhập một biểu thức xích ma: Công thức: {eq isu(cận dưới, cận trên, biểu thức)}. * Nhập một biểu thức với dấu ngoặc tùy ý: Công thức: {eq bbc kiểu dấu ngoặc (biểu thức)}. * Nhập biểu thức chứa dấu giá trị tuyệt đối: Công thức: {eq xleri(biểu thức)}.

Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq r(3, 3×2 + 4). Kết quả khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức căn bậc 3 của biểu thức 3×2 + 4

Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq r(3, F(3×2 + 7,4x + 8)). Kết quả khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức căn bậc 3 của phân thức với tử số là 3×2 + 7, mẫu số là 4x + 8.

Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq i(1, 0, 3×2 + 7). khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức tích phân từ 0 tới 1 của biểu thức 3×2 + 7

Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq isu(i=1, n, 3x + 7). khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức xích ma cận dưới là 1, cận trên là n, của biểu thức 3x + 7

Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq bbc[(3×2 + 7)}. khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức là biểu thức 3×2 + 7 nằm trong dấu ngoặc vuông

Ví dụ: Khi bạn nhấn Ctrl + F9 và gõ và nhập eq xleri(3×2 + 7). khi bạn nhấn Shift + F9 sẽ là công thức là biểu thức 3×2 + 7 nằm trong dấu giá trị tuyệt đối.

(sưu tầm)

Cách Dùng Phím Tắt Excel Trong Kế Toán / 2023

Cách dùng phím tắt excel trong kế toán

Nếu nắm được một số kỹ năng hay mẹo trong khi xử lý công việc đạt hiệu quả cao hơn và tiết kiệm thời gian.

Ctrl + O = Ctrl + F12 = Ctrl + alt + F2: mở file cũ

Ctrl + N: mở file mới

Ctrl + W = Ctrl + F4: đóng cửa sổ hiện thời

Ctrl + S = Ctrl + Shift + F2: save

F12 = Save as

Ctrl + P = Ctrl + Shifl + F12: in

Alt + F4: đóng toàn bộ cửa sổ

Ctrl + di chuyển con xoay chuột lên xuống: phóng to thu nhỏ màn hình

Ctrl + B: in đậm

Ctrl + I: in nghiêng

Ctrl + U: ngạch chân

Ctrl + Shifl + F: vào mục đổi font chữ

Ctrl + Shifl + P: vào mục đổi cỡ chữ

Ctrl + C: copy

Ctrl + V: paste

Ctrl + X: cắt

Ctrl + D: copy dữ liệu từ ô phía trên

Ctrl + R: copy dữ liệu của ô sát bên trái

Ctrl + 0: ẩn cột

Ctrl + 9: ẩn dòng

Ctrl + Shift + 0: bỏ ẩn cột

Ctrl + Shift + 9: bỏ ẩn dòng

PHỤC HỒI, HOÀN TRẢ TÌNH TRẠNG TRƯỚC/ SAU MỘT HÀNH ĐỘNG

Ctrl + Z

Ctrl + Y

F4: lặp lại định dạng vừa sử dụng

Ctrl + H: thay thế

Ctrl + F: tìm kiếm

Ctrl + G = f5

PageUp

Pagedown

Ctrl + home

Ctrl + end

Tab: sang ô bên phải

Shift + Tab: sang ô bên trái

Ctrl + Tab: sang bảng excel khác

Enter: xuống ô bên dưới

Shift + Enter: lên ô bên trên

Ctrl + pageup: sang sheet bên trái

Ctrl + pagedown: sang sheet bên phải

Ctrl + giữ chuột vào tên sheet và kéo: copy toàn bộ sheet

Shift + F11: tạo sheet mới

Alt + E + L: Xóa sheet

Shift + mũi tên phải

Shift + mũi tên trái

Shift + mũi tên lên

Shift + mũi tên xuống

Ctrl + Shift + mũi tên phải: chọn một chữ bên phải trong

Ctrl + Shift + mũi tên trái: chọn một chữ bên trái

Ctrl + A = Ctrl + Shift + dấu cách: chọn toàn bộ bảng

Ctrl + Shift + home: chọn từ ô con trở đến ô A1

Ctrl + Shift + en d: chọn từ con trỏ đến ô cuối cùng trong bảng tính

Shift + dấu cách: chọn một dòng

Ctrl + dấu cách: chọn một cột

Ctrl + dung con chuột nhấp chọn các ô không liền kề: chọn nhiều ô cùng lúc không liền kề

Delete

Backspace

Ctrl + “-“: Xóa ô

Ctrl + Shift + “+”: Thêm ô

F2: Sửa nội dung trong ô

Ctrl + “;” : điền ngày hiện thời

Ctrl + Shift + “:” : điền giờ hiện thời

Alt + “=” : Tự động hiện công thức cộng

F3: dán một tên đã đặt công thức

Ctrl + F3: đặt tên vùng

Alt: chạy lê thanh menu

Tab: di chuyển đến mục tiếp theo trong thanh menu

Shift tab: di chuyển ngược lại

Ctrl + tab: đến thẻ tiếp theo

Alt + ký tự gạch chân

Enter: chọn

ESC: thoát khỏi các thanh menu & toolbar

Ctrl + F5: thu nhỏ cửa sổ file

Ctrl + F10: mở rộng cửa sổ file hết cỡ

Ctrl + K: thêm link

Shift + F10 = nhấp chuột phải

Ctrl + 1: hiện format cell

Ctrl + 7: ẩn/ hiện thanh standard

Ctrl + Shift + 7 (&): kẻ đường viền ngoài

Ctrl + Shift+ – : bỏ đường kẻ ô

Nguồn: st

Các Phím Tắt Trong Excel Kế Toán Thường Dùng / 2023

1. Các phím tắt điều hướng bảng tính trong excel

Phím tắt

Chức năng

Phím Mũi Tên

Di chuyển lên, xuống, trái, phải.

Page Down / Page Up

Di chuyển xuống cuối/ lên đầu của bảng tính

Alt + Page Down / Alt + Page Up

Di chuyển màn hình sang phải / trái.

Tab / phím Shift + Tab

Di chuyển một ô sang phải / sang trái trong một bảng tính.

Ctrl + phím mũi tên

Di chuyển đến các ô liền kề của ô chứa dữ liệu

Home

Di chuyển đến ô đầu của một hàng.

Ctrl + Home

Di chuyển đến ô đầu tiên của một bảng tính.

Ctrl + End

Di chuyển đến ô cuối cùng chứa nội dung trên một bảng tính.

Ctrl + f

Mở hộp thoại Find and Replace

Shift + F4

Lặp lại việc tìm kiếm trước đó

Ctrl + G (hoặc F5 )

Hiển thị hộp thoại ‘Go to’.

Ctrl + mũi tên trái / Ctrl + Mũi tên phải

Bên trong một ô: Di chuyển sang ô bên trái/hoặc bên phải của ô đó.

Alt + mũi tên xuống

Hiển thị danh sách AutoComplete

2. Các phím tắt để làm việc với dữ liệu được chọn

Phím Shift + Space (Phím cách)

Chọn toàn bộ hàng.

Ctrl + Space (Phím cách)

Chọn toàn bộ cột.

Ctrl + phím Shift + * (dấu sao)

Chọn toàn bộ khu vực xung quanh các ô đang hoạt động.

Ctrl + a 

(hoặc ctrl + phím Shift +phím cách)

Chọn toàn bộ bảng tính  (hoặc các khu vực chứa dữ liệu)

Ctrl + phím Shift + Page Up

Chọn sheet hiện tại và trước đó trong cùng file excel

Shift + phím mũi tên

Mở rộng vùng lựa chọn từ một ô đang chọn.

Ctrl + phím Shift + phím mũi tên

Mở rộng vùng được chọn đến ô cuối cùng trong một hàng hoặc cột

Shift + Page Down / phím Shift + Page Up

Mở rộng vùng được chọn xuống cuối trang màn hình / lên đầu trang màn hình.

Phím Shift + Home

Mở rộng vùng đượcc họn về ô đầu tiên của hàng

Ctrl + Shift + Home

Mở rộng vùng chọn về ô đầu tiên của bảng tính.

Ctrl + Shift + End

Mở rộng vùng chọn đến ô cuối cùng được sử dụng trên bảng tính (góc dưới bên phải).

Chỉnh sửa bên trong ô

Shift + mũi tên trái  /  Shift +Mũi tên phải

Chọn hoặc bỏ chọn một ký tự bên trái / bên phải.

Ctrl + Shift + mũi tên trái / 

Ctrl + Shift + Mũi tên phải

Chọn hoặc bỏ chọn một từ bên trái / bên phải.

Shift + Home /  Shift + End

Chọn từ con trỏ văn bản đến đầu / đến cuối của ô

3. Các phím tắt để chèn và chỉnh sửa dữ liệu 

Phím tắt Undo / Redo

Ctrl + z

Hoàn tác hành động trước đó (nhiều cấp) – Undo

Ctrl + y

Đi tới hành động tiếp đó (nhiều cấp) – Redo

Làm việc với Clipboard

Ctrl + c

Sao chép nội dung của ô được chọn.

Ctrl + x

Cắt nội dung của ô được chọn.

Ctrl + v

Dán nội dung từ clipboard vào ô được chọn.

Ctrl + Alt + v

Nếu dữ liệu tồn tại trong clipboard: Hiển thị hộp thoại Paste Special.

Các phím tắt chỉnh sửa ô bên trong

F2

Chỉnh sửa ô đang chọn với con trỏ chuột đặt ở cuối dòng.

Alt + Enter

Xuống một dòng mới trong cùng một ô.

Enter

Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển xuống ô phía dưới

Shift + Enter

Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển lên ô phía trên

Tab / 

Shift + Tab

Hoàn thành nhập 1 ô và di chuyển đến ô bên phải / hoặc bên trái

Esc

Hủy bỏ việc sửa trong một ô.

Backspace

Xóa ký tự bên trái của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Delete

Xóa ký tự bên phải của con trỏ văn bản, hoặc xóa các lựa chọn.

Ctrl + Delete

Xóa văn bản đến cuối dòng.

Ctrl + ; (dấu chấm phẩy)

Chèn ngày hiện tại vào ô

Ctrl + Shift + : (dấu hai chấm)

Chèn thời gian hiện tại.

Chỉnh sửa các ô hoạt động hoặc lựa chọn

Ctrl + d

Copy nội dung ở ô bên trên

Ctrl + r

Copy ô bên trái

Ctrl + ”

Copy nội dung ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa

Ctrl + ’ 

Copy công thức của ô bên trên và ở trạng thái chỉnh sửa.

Ctrl + -

Hiển thị menu xóa ô / hàng / cột

Ctrl + Shift + +

Hiển thị menu chèn ô / hàng / cột

Shift + F2

Shift + f10, sau đó m

Alt + F1

Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại

F11

Tạo và chèn biểu đồ với dữ liệu trong phạm vi hiện tại trong một sheet biểu đồ riêng biệt.

Ctrl + k

Chèn một liên kết.

Enter (trong một ô có chứa liên kết)

Kích hoạt liên kết.

Ẩn và Hiện các phần tử 

Ctrl + 9

Ẩn hàng đã chọn.

Ctrl + Shift + 9

Bỏ ẩn hàng đang ẩn trong vùng lựa chọn chứa hàng đó.

Ctrl + 0 (số 0)

Ẩn cột được chọn. Học kế toán ở đâu tốt tphcm

Ctrl +  Shift + 0 (số 0)

Bỏ ẩn cột đang ẩn trong vùng lựa chọn

* lưu ý: Trong Excel 2010 không có tác dụng, để hiện cột vừa bị ẩn, nhấn: Ctrl + z

Alt + Shift + Mũi tên phải

Nhóm hàng hoặc cột.

Alt + Shift + mũi tên trái

Bỏ nhóm các hàng hoặc cột.

4.Các phím tắt để định dạng dữ liệu 

Định dạng ô

Ctrl + 1

Hiển thị hộp thoại Format.

Ctrl + b (hoặc ctrl + 2 )

Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng chữ đậm.

Ctrl + i (hoặc ctrl + 3 )

Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng in nghiêng.

Ctrl + u (hoặc ctrl + 4 )

Áp dụng hoặc hủy bỏ một gạch dưới.

Ctrl + 5

Áp dụng hoặc hủy bỏ định dạng gạch ngang.

Alt + ’ (dấu nháy đơn)

Hiển thị hộp thoại Style.

Các định dạng số

Ctrl + Shift + $

Áp dụng định dạng tiền tệ với hai chữ số thập phân.

Ctrl + Shift + ~

Áp dụng định dạng số kiểu General.

Ctrl + phím Shift + %

Áp dụng các định dạng phần trăm không có chữ số thập phân.

Ctrl + phím Shift + #

Áp dụng định dạng ngày theo kiểu:  ngày, tháng và năm.

Ctrl + phím Shift + @

Áp dụng định dạng thời gian với giờ, phút, và chỉ ra AM hoặc PM

Ctrl + phím Shift + !

Áp dụng định dạng số với hai chữ số thập phân và dấu trừ (-) cho giá trị âm.

Ctrl + phím Shift + ^

Áp dụng định dạng số khoa học với hai chữ số thập phân.

F4

Lặp lại lựa chọn định dạng cuối cùng

Căn ô

Alt + h, a, r

Căn ô sang phải

Alt + h , a, c

Căn giữa ô

Alt + h , a,  l

Căn ô sang trái

KẾ TOÁN LÊ ÁNH

  Chuyên đào tạo các khóa học kế toán thực tế cho người mới bắt đầu và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

 (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

Hàm Choose Trong Excel Dùng Để Làm Gì? / 2023

Hàm Choose trong Excel dùng để làm gì?

Cấu trúc và chức năng trong Excel là gì? Cách sử dụng của hàm Choose trong Excel như thế nào? Đối với bạn, rất có thể đây là lần đầu tiên bạn biết tới hàm Choose, bài viết này sẽ giải quyết những câu hỏi trên.

CHOOSE(index_num, value1,[value2],…)

Index_num: Vị trí của giá trị trả về (Xác định chọn đối số giá trị nào. Index_num phải là số từ 1 đến 254 hoặc công thức hay tham chiếu đến ô chứa số từ 1 đến 254.Value1, value2, … Value 1 là bắt buộc, các giá trị tiếp theo là tùy chọn. Các đối số giá trị từ 1 đến 254 mà từ đó CHOOSE chọn giá trị hay hành động để thực hiện dựa trên index_num. Các đối số có thể là số, tham chiếu ô, tên xác định, công thức, hàm hay văn bản.

Nếu index_num là 1, hàm CHOOSE trả về value1; nếu nó là 2, hàm CHOOSE trả về value2; v.v..

Nếu index_num nhỏ hơn 1 hoặc lớn hơn số của giá trị cuối cùng trong danh sách, hàm CHOOSE trả về giá trị lỗi #VALUE! .

Nếu index_num là phân số, nó bị cắt cụt đến số nguyên thấp nhất trước khi được dùng.

2. Chức năng của hàm Choose trong Excel

Hàm Choose sử dụng index_num để trả về một giá trị từ danh sách các đối số.

CHOOSE(1, “HocTinVanPhong.Net”,300,2014) = chúng tôi

Value1: “HocTinVanPhong.Net”; Value2: 300; Value3: 2013

Hàm Choose sẽ lựa chọn giá trị có index_num = 1. Như vậy giá trị có vị trí 1 trong ví dụ này chính là chuỗi “HocTinVanPhong.Net”

CHOOSE(2, “HocTinVanPhong.Net”,300,2014) =300

CHOOSE(3, “HocTinVanPhong.Net”,300,2014) =2014

Ví dụ 2: Sự kết hợp giữa hàm Sum và hàm Choose trong Excel

Ta thấy ô kết quả B13 có công thức

Nhìn công thức thì ta thấy có vẻ phức tạp, nhưng thật ra lại rất đơn giản.

Đầu tiên hàm Choose sẽ chọn ra vùng tính tổng, chính là vùng có vị trí thứ 2 (tức là từ C5:C11) sau đó nhiệm vụ của hàm Sum là tính tổng cho vùng mà hàm Choose đã chọn.

Vùng này chính là Tổng Lương tháng của Nhân viên.

Ví dụ 3: Sự kết hợp giữa hàm Countif và hàm Choose

Ta có: B13 = COUNTIF( CHOOSE(3,B5:B11,C5:C11,D5:D11),”PTC”)

Hàm Choose sẽ thực hiện trước, Choose sẽ chọn ra vùng điều kiện cho hàm Countif.

Choose sẽ chọn vùng có vị trí index_num = 3 trong số 3 vùng:

value1 = B5:B11; value2= C5:C11; value3 = D5:D11.

Ta có: CHOOSE(3,B5:B11,C5:C11,D5:D11) = D5:D11

Sau đó nhiệm vụ của hàm Countif là tìm ra những ô thuộc vùng D5:D11 thỏa mãn điều kiện là “PTC” (Phòng tổ chức).

Nói cách khác: COUNTIF( CHOOSE(3,B5:B11,C5:C11,D5:D11),”PTC”) = COUNTIF(D5:D11,”PTC”) = 2

#quantriexcel #kynangmoi