Trong Excel Hàm If / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.

--- Bài mới hơn ---

  • Hàm Len Là Gì? Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Các Hàm Trong Excel Chi Tiết Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm If Nhiều Điều Kiện, Cách Dùng Và Ví Dụ Hàm If Nhiều Điều Kiện.
  • Hướng Dẫn In Ấn Trong Excel Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Add Ins Trong Excel Là Gì Và Sử Dụng Như Thế Nào
  • Hàm IF là một trong những hàm phổ biến và quan trọng trong tính toán với excel. Hàm này giúp người dùng yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.

    Trong bài viết này, Học Excel Cơ Bản sẽ giúp bạn tìm hiểu về cú pháp và cách dùng phổ biến của hàm IF trong Excel.

    1. Chức năng của hàm IF trong Excel

    Hàm IF là một trong những hàm logic giúp người dùng kiểm tra một điều kiện nhất định và trả về giá trị mà bạn chỉ định nếu điều kiện là TRUE hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện là FALSE.

    2. Cú pháp của hàm IF trong Excel.

    Trong đó:

    • Logical_test (bắt buộc): Là một giá trị hay biểu thức logic trả về giá trị (đúng) hoặc (sai). Bắt buộc phải có. Đối với tham số này, bạn có thể chỉ rõ đó là ký tự, ngày tháng, con số hay bất cứ biểu thức so sánh nào.
    • Value_if_true (không bắt buộc): Là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện thỏa mãn.
    • Value_if_false (không bắt buộc): là giá trị mà hàm sẽ trả về nếu biểu thức logic cho giá trị hay nói cách khác là điều kiện không thỏa mãn.

    Như bạn thấy, hàm IF có 3 tham số nhưng chỉ tham số đầu tiên là bắt buộc phải có, còn 2 tham số còn lại là không bắt buộc. Để hiểu hơn về cách dùng hàm IF mời bạn quan sát những ví dụ bên dưới.

    3. Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm IF cho dạng số.

    Trong đó:

    • E4: Là giá trị cần so sánh (Điểm thi của học sinh có mã là M01).
    • “Đỗ”: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
    • “Thi lại” : Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu E4 (điểm thi của học sinh mã M01) lớn hơn hoặc bằng 5 thì kết quả trả về của hàm IF là Đỗ, còn nếu E4<5 thì kết quả trả về của hàm IF là Thi lại.

    Sau khi nhập công thức cho ô F4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 2: Hàm IF trong Excel.

    3.2. Sử dụng hàm IF trong văn bản.

    Nhìn chung, khi viết công thức hàm IF để so sánh văn bản chúng ta thường so sánh bằng hoặc không bằng đối với các chuỗi kí tự.

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu các sản phẩm gồm Sản phẩm, Xuất xứ và Thuế. Chúng ta cần hoàn thiện cột thuế với yêu cầu là: Nếu là sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam thì thuế bằng 0, còn nếu là sản phẩm nhập khẩu thì thuế là 10%.

    Hình 3: Hàm IF trong Excel.

    Để điền thuế cho sản phẩm đầu tiền, tại ô D4 ta nhập công thức: =IF( C4=”Việt Nam”,0,10% )

    Trong đó:

    • C4=”Việt Nam”: Biếu thức so sánh xuất xứ của sản phẩm đầu tiên có phải từ Việt Nam không?
    • 0: Giá trị trả về của hàm nếu biếu thức so sánh trả về là đúng.
    • 10%: Giá trị trả về của hàm IF nếu biểu thức so sánh trả về là sai.

    Ý nghĩa công thức: Nếu C4 (Xuất xứ của sản phẩm đầu tiên) là Việt Nam thì kết quả trả về của hàm IF là 0, còn nếu C4 khác “Việt Nam” thì kết quả trả về của hàm IF là 10%.

    Sau khi nhập công thức cho ô C4, ta kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Hoàn tất ta sẽ được kết quả như hình sau:

    Hình 4: Hàm IF trong Excel.

    4. Lưu ý khi sử dụng hàm IF trong Excel.

    4.1. Hàm IF không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Cũng giống như phần lớn những hàm khác, hàm IF được mặc định không phân biệt chữ hoa hay chữ thường. Điều này có nghĩa rằng các biểu thức logic có chứa ký tự không thể phân biệt được kiểu chữ hoa hay thường trong công thức hàm IF.

    Ví dụ khi so sánh một ô nào đó với “Hà Nội” thì hàm IF sẽ hiểu Hà Nội, hà nội, HÀ NỘI, … là như nhau.

    4.2. Lưu ý sử dụng hàm IF khi bỏ trống giá trị trả về.

    Mặc dù hai biến cuối cùng trong hàm IF là không bắt buộc nhưng công thức có thể trả về những giá trị không mong đợi nếu như bạn không nắm vững những quy tắc cơ bản nhất về cách sử dụng hàm IF.

    Hình 5: Hàm IF trong Excel.

    Đối với value_if_false cũng tương tự như với value_if_true.

    Video hướng dẫn. Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Mod Trong Excel Là Gì?
  • Hàm Round Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Sách Lập Trình Vba Trong Excel (Full)
  • Học Lập Trình Vba Trong Excel Cấp Tốc
  • Hướng Dẫn Excel Cơ Bản: Về Cách Dùng Bộ Lọc Filter
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Minh Họa
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • 20+ Các Hàm Trong Excel Cho Dân Văn Phòng Cần Phải Biết
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Cách Chuyển Định Dạng Con Số Từ Text Sang Number Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bỏ Ký Tự Ở Đầu, Ở Giữa, Ở Cuối Trong Đoạn Văn Bản
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Và Công Cụ Excel Dùng Trong Quản Lý Cấp Phát Đồ Dùng Văn Phòng
  • Sử Dụng Custom Views Để Xem Bố Cục Bảng Tính Cụ Thể Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

    1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

    Chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm Vlookup là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

    2. Cú pháp hàm vlookup trong excel.

    • Lookup_value (bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.
    • Table_array (bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.
    • Row_index_num (bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.
    • Range_lookup (tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biết hàm VLOOKUP cần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.
      • Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.
      • Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ trả về lỗi #N/A.

    3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

    3.1. Các trường hợp sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

    Hàm Vlookup trong Excel có 2 cách sử dụng. Khi khi lập công thức ta có thể lựa chọn 1 trong 2 bằng cách gán giá trị cho Range_lookup là TRUE (1) hoặc FALSE (0).

    • Hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác (Range_lookup = FALSE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp cần tìm kiếm kết quả khớp chính xác. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ báo lỗi. VD: Tìm kiếm tên, tuổi, quê quán, … với mã nhân viên khớp với mã nhân viên cho trước.
    • Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối (Range_lookup = TRUE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp tìm kiếm theo khoảng giá trị kết quả khớp tương đối. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value. VD: Xếp loại học lực của học sinh theo điểm tổng kết.

    3.2. Ví dụ về hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác.

    VD: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

    Để điển thông tin quê quán cho nhân viên, tại ô E4, ta nhập công thức dò tìm chính xác như sau: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,2,0).

    Trong đó:

    • B4: Là giá trị cần đối chiếu.
    • $B$17:$D$26: Là bảng dò tìm, địa chỉ của bảng dò tìm phải là địa chỉ tuyệt đối.
    • 2: Số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò tìm.
    • 0: Kiểu tìm kiếm chính xác.

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ về công thức hơn.

    Ảnh mình hoạ sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác trong Excel.

    Chúng ta cũng thực hiện tương tự như vậy vậy để điền trình độ nhân viên, với công thức ở ô F4 là: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,3,0)

    Trong đó:

    Quan sát hình bên dưới để hiểu cách tìm kiếm và lấy giá trị của hàm Vlookup khi tìm kiếm chính xác.

    Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

    Giờ ta sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để nhập xếp loại cho các học sinh. Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

    Tại ô E4, ta nhập vào công thức là: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1)

    Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

    Dễ thấy, khi không do tìm được kết quả nào trùng khớp với giá trị dò tìm thì hàm Vlookup sẽ lấy giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn nó.

    4. Những điều cần biết khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel.

    4.1. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

    • Khi tạo công thức hàm bạn cần cố định Table_array (vùng cần tìm kiếm) bằng cách thêm kí tự $ vào địa chỉ của vùng ( VD: $A$18:$B$21) để khi ta copy công thức xuống các hàng khác thì vùng cần tìm kiếm không bị thay đổi theo.
    • Hàm Vlookup trong Excel chỉ có thể tìm ở cột ngoài cùng bên trái của vùng ta chọn. Nếu bạn cần tìm ở những vị trí khác, hãy sử dụng công thức Index kết hợp Match.
    • Hàm Vlookup trong Excel không phân biệt được chữ hoa và thường.
    • Nếu range_lookup được đặt là TRUE hoặc bỏ trống (kết quả khớp tương đối), các giá trị ở hàng đầu của table_array phải được xếp theo thứ tự tăng dần (A-Z) từ trái sang phải.
    • Khi dùng hàm Vlookup để tìm kiếm tuyệt đối nhưng vùng cần tìm kiếm lại không chứa giá trị đó thì kết quả trả về sẽ là #N/A!.

    4.2. Hướng dẫn sử dụng dấu chấm dấu phẩy.

    Bạn có đang gặp vấn đề trong việc dùng dấu chấm “.” dấu dấu chấm phẩy “;” trong việc ngăn cách cách thành phần trong hàm, hay dấu chấm “.” dấu phẩy “,” trong việc phân cách chữ số thập phân?

    Trong Excel người ta thường dấu phẩy “,” trong việc ngăn cách thành phần trong hàm và phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ trong số. Dấu chấm “.” để phân cách chữ số thập nhân. Nhưng trong ở một số bản phần mềm Excel khác lại dùng dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm. Điều này khiến người dùng dễ nhầm lẫn khi dùng dấu chấm và dấu phẩy trong Excel.

    Trong Excel có 2 kiểu quy ước:

    • Quy ước kiểu phương Tây: Dấu chấm “.” là dấu để phân cách chữ số thập phân, còn phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ và các thành phần khi viết hàm là dấy phẩy “,”.
    • Quy ước của Việt Nam: Dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm.

    Vậy làm thế nào để biết Excel của mình dùng tuần theo quy ước nào, bạn có thể thử cách sau:

    • Nhập thử một số thập phân tại ô nào đó, nếu Excel không dịch số đó về bên phải thì dấu ngăn cách thập phân là dấu “.” (chấm).
    • Nếu dấu ngăn cách thập phân là dấu “,” thì dấu ngăn cách phần ngàn là dấu “.” và dấu ngăn cách trong công thức là dấu “;” (chấm phẩy).

    Khi Excel của bạn tuần theo quy ước của Việt Nam bạn cần đề ý hơn khi nhập dữ liệu, lập công thức, tra cứu công thức để phù hợp.

    Nhưng để tiện sử dụng và tra cứu bạn nên đổi sang quy ước của phương Tây bằng cách:

    4.3. Hướng dẫn sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup trong Excel.

    Trong excel có 3 loại địa chỉ:

    • Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).
    • Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)
      • Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.
      • Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.
    • Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.
      • Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.
      • Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

    Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

    4.4. Đặt tên cho bảng trong Excel.

    Địa chỉ các ô, các bảng, các vùng trong Excel được lưu bằng những kí tự và số rất khó nhớ, điều này gây khó khăn và tồn thời gian cho chúng ta khi phải gọi ra các bảng, các vùng dữ liệu từ nhiều nơi. Để đơn giản hoá việc này chúng ra có thể đặt tên cho các vùng dữ liệu. Khi cần sử dụng đến chúng ta chỉ cần gọi tới vùng đó thông qua tên đã đặt.

    Đặt tên cho vùng dữ liệu dữ liệu bằng cách:

    B1: Chọn vùng muốn đặt tên, vùng này có thể là 1 ô hoặc 1 vùng tuỳ theo mục đích sử dụng của bạn.

    B2: Tại ô địa chỉ của vùng dữ liệu (góc bên trên phía bên tay trái, ngay trên cột A) ta nhập tên cho vùng dữ liệu và Enter.

    Sau khi đặt tên cho vùng dữ liệu ta chỉ cần gọi vùng đó ra thông qua tên mà không lo địa chỉ bị sai khi copy công thức từ dòng này sang dòng khác.

    Khi sử dụng hàm Vlookup ta có thể đặt tên cho cùng cần tìm kiếm mà không cần quan tâm tới địa chỉ tuyệt đối của nó.

    VD: Ở ví dụ bên trên sau khi đã đặt tên cho bảng quy định xếp loại.

    Từ công thức: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1).

    Cả 2 công thức này đều tương đương nhau nhưng với công thức mà vùng tìm kiếm được đặt tên giúp ta dễ dàng copy cho những hàng khác và đơn giản, dễ hình dung.

    Video hướng dẫn:

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    Hàm VLOOKUP nâng cao trong ExcelHàm VLOOKUP 2 điều kiện trong ExcelHàm VLOOKUP kết hợp hàm IF trong ExcelHàm VLOOKUP ngược và cách dùng hàm VLOOKUP ngược trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Và Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hàm Or Và Cách Dùng Hàm Or Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Or Trong Excel Do Chuyên Gia Hướng Dẫn
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Offset Để Tạo Danh Sách Động Trong Excel
  • Khởi Đầu Với Pivot Table Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Cơ Bản, Năng Cao 2022
  • Mẹo Sử Dụng Pivot Tables Trong Excel
  • Hàm OR là một hàm logic để kiểm tra nhiều điều kiện cùng một lúc. OR trả về kết quả TRUE hoặc FALSE.

    Giả sử:để kiểm tra A2 cho “x” hoặc “y”, hãy sử dụng = OR (A2 = “x”, A2 = “y”). Ngoài ta OR thường xuyên kết hợp với hàm điều kiện IF.

    Nghĩa là nếu A2 có giá trị lớn hơn 1 HOẶC nhỏ hơn 100 thì kết quả trả về là TRUE, nếu không kết quả trả về là FALSE.

    Công thức hàm OR

    =OR(logical1, [logical2], …)

    Trong đó

    Logical 1: Là một giá trị logic đầu tiên hoặc là điều kiện bắt buộc cho đánh giá

    Logical 2: Là một giá trị logic thứ 2, tùy chọn

    Sử dụng hàm OR để kiểm tra nhiều điều kiện cùng một lúc, tổng cộng tối đa 255 điều kiện.

    Làm sao sử dụng hàm OR trong Excel?

    Ở phần này chúng ta sẽ làm ví dụ hàm OR thông thường và kết hợp với hàm IF

    Ví dụ 1: Sử dụng hàm OR trong Excel để kiểm tra

    Ta có bảng sau, thể hiện số lượng học viên các tháng và số lượng học viên đã hoàn thành khóa học qua các tháng. Bây giờ hãy sử dụng công thức OR để kiểm tra

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

    Giải thích như sau:

    =OR(A2=”Bói Tarot”, A2=”Tự học Yoga”)

    Sẽ trả về: TRUE nếu A2 chứa “Bói Tarot” hoặc “Tự học Yoga”, FALSE nếu không có giá trị nào

    Sẽ trả về: TRUE nếu B2 lớn hơn hoặc bằng 1000 hoặc C2 lớn hơn hoặc bằng 900, FALSE nếu không.

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

    Ví dụ 2: Kết hợp hàm OR và hàm IF để kiểm tra

    Kết hợp OR và hàm IF: Ta vẫn sử dụng số liệu ở ví dụ 1

    Giải thích như sau:

    Công thức trả về ” Kết quả tốt ” nếu một số trong ô B2 lớn hơn 1000 hoặc số trong C2 lớn hơn 900, ” Kết quả không tốt ” nếu không.

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

    Đặc biệt, bạn hoàn toàn có thể trang bị cho mình hệ thống kiến thức hàm Excel đầy đủ và hữu ích nhất với khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ của giảng viên Nguyễn Thành Phương trên UNICA.

    Tham khảo khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

    Khóa học bao gồm 60 bài giảng, có nội dung dành cho bạn có nhu cầu tìm hiểu công cụ xử lý số liệu Excel một cách bài bản, chi tiết, đầy đủ. Cụ thể, khóa học bao gồm các phần học từ cơ bản đến nâng cao, bạn sẽ được học lý thuyết kết hợp với thực hành. Không những thế, bạn còn nắm được cách sử dụng các lệnh nhóm Hàm, cách tính lương, cách dò tìm số liệu chuyên nghiệp…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đường Thẳng, Vẽ Mũi Tên Trong Excel
  • 26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects)
  • Cách Giảm Dung Lượng File Excel Hiệu Quả Nhất
  • Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Tối Ưu Hóa Tìm Kiếm Bằng Hàm Find Trong Excel
  • Hàm Random Trong Excel Hay Hàm Rand

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Random Trong Excel
  • Hàm Random Trong Excel (Hàm Rand), Cách Sử Dụng Hàm Random Và Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Minh Họa Về Hàm Rand Trong Excel
  • Hàm Rand Trả Về Một Số Thực Ngẫu Nhiên, Lớn Hơn Hoặc Bằng 0 Và Nhỏ Hơn Và Bằng 1
  • Cách Thay Thế Văn Bản Bằng Hàm Replace, Substitute Trong Excel
  • Hàm RANDOM trong excel hay Hàm RAND trong excel

    AD thấy nhiều bạn hỏi cách sử dụng hàm RANDOM trong excel như thế nào. Ad tự hỏi “Có phải hàm RAND không nhỉ?” Lần đầu tiên bị hỏi cũng hơi bối rối vì mình làm excel lâu thế rồi mà chưa biết hàm này. Thế thì sao mà tư vấn được :). Hỏi kỹ lại các bạn ấy mới biết là bạn ấy muốn biết cách sử dụng hàm excel cho giá trị ngẫu nhiên. Thế là từ đó về sau cứ ai hỏi về hàm random là automatic biết mình cần phải tư vấn gì rồi.

    1. Hàm RAND trong excel sao lại hay bị nhầm lẫn với Hàm RANDOM trong excel

    Xuất phát từ nhu cầu muốn excel cho ra các giá trị ngẫu nhiên, trong tiếng anh “Ngẫu nhiên” được viết là “Random” và có thể là bạn đã nghe đâu đó về hàm RAND. Khi cần sử dụng hàm này đã liên tưởng tới hàm RANDOM thay vì hàm RAND.

    Như vậy, bây giờ bạn đã phân biệt được 2 từ trên: 1 từ là tên hàm 1 từ có nghĩa là ngẫu nhiên.

    Ta có thể định nghĩa Hàm RAND trong excel như sau:

    Hàm RAND là hàm excel dùng để trả về các giá trị ngẫu nhiên trong excel.

    Cú pháp hàm RAND được viết như sau:

    = RAND ()

    Hàm rand không chứa thành tố nào bên trong dấu (). Hàm này sẽ trả về một giá trị bất kỳ nằm trong khoảng từ 0 tới 1.

    Lưu ý: Sau mỗi lần nhấn F9, hoặc cập nhật file, tắt file và mở lại file thì hàm Rand đều cho một giá trị khác nhau

    3. Một số ví dụ về hàm RAND (Hàm random)

    3.1. Lấy một giá trị bất kỳ nhỏ hơn 1 và lớn hơn 0

    = Rand ()

    3.2. Lấy một giá trị bất kỳ giữa 0 và m

    = Rand ()* m

    Với m là một số bất kỳ.

    Ví dụ như ad muốn số bất kỳ giữa 0 và 30 thì hàm lấy số ngẫu nhiên sẽ được viết như sau:

    = Rand()*30

    3.3. Lấy một giá trị bất kỳ giữa n và m, cú pháp hàm RAND được viết như sau:

    = RAND() * (n – m) + m

    Ví dụ, để lấy một số ngẫu nhiên lớn hơn hoặc bằng 15 và nhỏ hơn 150, ta dùng công thức:

    = RAND() * (150 – 15) + 15

    Hàm RAND thường được sử dụng trong công việc thực tế ở một số job điển hình như sau:

    – Thử nghiệm một phép tính với giá trị cho trước là bất kỳ

    – Lập một kế hoạch

    – Lấy một số bất kỳ

    – Lấy một chữ cái bất kỳ trong bảng chữ cái alphabe

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Rand Và Cách Dùng Hàm Rand Trong Excel Kèm Ví Dụ
  • Hàm Row Và Rows Trong Excel: Định Nghĩa, Cú Pháp, Cách Sử Dụng
  • Các Kiểu Tham Chiếu Trong Excel
  • Cách Khắc Phục Công Thức Excel Bị Thay Đổi (R1C1 Referencing)
  • Cách Đổi Tên Dòng Cột Trong Excel 2003 2007 2010 2013
  • Hàm Iferror Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Int Trong Excel – Những Chi Tiết Cần Nắm
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Int, Mod Trong Excel
  • Bài 12 – Kiểu Dữ Liệu Và Cách Định Dạng – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Sửa Lỗi #value Trong 1 Nốt ♪
  • Cách Dùng Hàm Mid Để Cắt Chuối Ký Tự
  • Hàm IFERROR trong Excel là một hàm trả về giá trị do bạn chỉ định nếu một công thức bị lỗi, nếu không sẽ trả về giá trị của công thức đó. Tóm lại hàm IFERROR có chức năng tìm và xử lý lỗi của hàm khác. Trong qua trình tính toán các dữ liệu trong Excel chắc chắn sẽ khó tránh khỏi việc xảy ra lỗi, chính vì vậy nếu bạn biết cách sử dụng hàm IFERROR thì nó sẽ là một công cụ tuyệt vời giúp bạn phát hiện và xử lý các lỗi xảy ra trong Excel. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm IFERROR một cách hiệu quả, mời các bạn cùng theo dõi.

    CÁCH SỬ DỤNG HÀM IFERROR TRONG EXCEL VÀ VÍ DỤ CỤ THỂ

    1. Cú pháp của hàm IFERROR

    IFERROR(value, value_if_error)

    Trong đó: Value có thể là một phép tính, hoặc một hàm nào đó chúng ta cần kiểm tra. Value_if_error là giá trị trả về khi value có giá trị lỗi.

    Một số lưu ý về hàm IFERROR

    • Nếu Value hoặc Value_if_error là ô trống, thì hàm IFERROR coi nó là một giá trị chuỗi trống (“”).
    • Nếu Value là một công thức mảng, thì hàm IFERROR trả về một mảng kết quả cho từng ô trong phạm vi được chỉ rõ trong đối số giá trị.
    • Hàm IFERROR có thể xử lý các lỗi sau: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME? hoặc #NULL!.

    2. Cách dùng và ví dụ cụ thể về hàm IFERROR

    Ví dụ ta có bảng số liệu doanh thu khi tính toán bị gặp một vài lỗi sau:

    Như các bạn đã thấy lỗi hiện lên khiến bảng dữ liệu của chúng ta khá xấu, vì vậy chúng ta sử dụng hàm IFERROR để xử lý lỗi này như sau:

    Thay vì chỉ dùng công thức =C5/B5 thông thường chúng ta sẽ sử dụng công thức =IFERROR(C5/B5, “Phép tính lỗi”).

    Như vậy khi gặp một phép tính bị lỗi thay vì hiện lỗi như ảnh trên hàm sẽ trả về “Phép tính lỗi” do bạn nhập trong Value_if_error.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Tùy Chỉnh – Custom Format Trong Microsoft Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Excel Đơn Giản Bằng Công Cụ Filter
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu – Filter Trong Microsoft Excel
  • Dấu Khác Trong Excel Được Viết Và Sử Dụng Như Thế Nào
  • Hàm And Và Or Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Product Trong Excel Là Gì, Hàm Nhân Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm Nhân
  • Ứng Dụng Của Hàm Proper Trên Excel
  • Hướng Dẫn Ứng Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Toán Hiệu Quả Của Các Phương Án Đầu Tư
  • Sử Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Giá Trị Hiện Tại
  • Tìm Hiểu Về Các Đơn Vị Đo Px, Pt, Em, Percent
  • Hàm And và Or trong excel.

    Trong excel mỗi khi chúng ta sử dụng điều kiện để đưa ra một hành động hoặc một kết quả thì thường ta sẽ nghĩ đến 2 hàm rất cơ bản đó là hàm And và Hàm Or

    Khi nói đến hàm And, chúng ta thường đề cập đến sự kết hợp các điều kiện lại với nhau, một khi tất cả các điều kiện được thỏa mãn thì ta yêu cầu excel thực hiện cho ta một hành động cụ thể nào đó.

    Hàm And

    Công thức =and(logical1,,…)

    Logical1, logical2, logicaln là các điều kiện bao hàm như cần cần thỏa mãn ít nhất một điều kiện.

    Hàm OR có cấu trúc giống như hàm AND tuy nhiên chỉ lệnh thực hiện thì ngược lại, chỉ cần một trong số những điều kiện thỏa mãn thì hàm sẽ trả về cho ta kết quả là TRUE

    Xét ví dụ sau:

    A B C D E

    1 Logical1 Logical 2 Logical3 Công thức Kết quả

    2 a b c =or(A2=”a”,B2=”b”,C2=”c”) True

    3 a b d =or(A3=”a”,B3=”b”,C3=”c”) True

    4 e f d =or(A3=”a”,B3=”b”,C3=”c”) False

    ở dòng số 2 tất cả các điều kiện đều thỏa mãn, do đó hàm trả về kết quả True,

    Ở dòng số 3: điều kiện logical3 không thỏa mãn, tuy nhiên logical1 và 2 đều thỏa mãn điều kiện nên kết quả trả về vẫn là True

    tại dòng số 4: tất cả 3 điều kiện đều không thỏa mãn nên kết quả trả về là False.

    Bạn đã hiểu ý nghĩa và cách dùng của hàm AndHàm Or rồi. Tuy nhiên nếu chúng ta chỉ cho kết quả là True hoặc False và dừng lại ở đây thì thật đơn giản, điều quan trọng là bạn phải sử dụng kết quả trả về để thực hiện một hành động nào khác

    Ví dụ: ta dùng hàm if kết hợp như sau:

    F2=If(D2=True,”you input the correct value”,”You input wrong value”)

    Sau khi bạn dán công thức trên vào ô F2 và kéo xuống thì kết quả ở ô F2 và F3 như sau

    F2=you input the correct value

    F3=you input wrong value

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel Để Xếp Hạng Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Not Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Hiểu Về Null Và Not Null Trong Mysql
  • Lỗi #num Trong Excel Là Gì? Cách Xử Lý Đơn Giản Nhất
  • Làm Thế Nào Chèn Code Vào Module Trong Vba Excel
  • Hàm Today Và Hàm Now Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Pmt Tính Số Tiền Thanh Toán Hàng Kỳ Cho Khoản Vay Trong Excel
  • Cách Đổi Tên Dòng Cột Trong Excel 2003 2007 2010 2013
  • Cách Khắc Phục Công Thức Excel Bị Thay Đổi (R1C1 Referencing)
  • Các Kiểu Tham Chiếu Trong Excel
  • Hàm Row Và Rows Trong Excel: Định Nghĩa, Cú Pháp, Cách Sử Dụng
  • Chỉ mất 2 – 3 phút để có được những kiến thức hữu ích

    Hãy liên hệ Trường khi cần:

    • Định nghĩa: Now là hàm trả về ngày hiện tại trong excel. Kết quả trả vềgồm cả giờ, phút, giây.
    • Cú pháp: =Now()
    • Ví dụ: Bạn nhập công thức =Now() vào ô bất kỳ trong excel rồi nhấn enter. Bạn sẽ nhận được kết quả là ngày hiện tại

    Lưu ý rằng: Bạn chờ thêm 1 vài phút trôi qua và thao tác nhập dữ liệu ở ô bất kỳ thì kết quả ở ô bạn nhập ngayf tháng cũng thay đổi theo. Cụ thể là số phút tăng lên tương ứng.

    Hoặc nếu tắt đi và ngày mai mở lên thì giá trị của ô đó sẽ đổi thành ngày mới thay vì ngày hôm qua (lúc ta nhập công thức)

    2. HÀM TODAY TRONG EXCEL

    • Định nghĩa: Today là hàm trả về ngày hiện tại trong excel. Kết quả trả KHÔNG gồm giờ, phút, giây.
    • Cú pháp: =Today()
    • Ví dụ: Bạn nhập công thức =Today() vào ô bất kỳ trong excel rồi nhấn enter. Bạn sẽ nhận được kết quả là ngày hiện tại

    Lưu ý: Giống như hàm Now, hàm này tự động tính toán lại mỗi khi bật lại file và thời gian trên máy tính thay đổi.

    3. TỔNG KẾT VỀ HÀM NOW VÀ HÀM TODAY

    • Giống nhau: Đều là hàm lấy tự động ngày tháng của máy tính để điền vào ô Excel mà công thức được viết
    • Khác nhau: Now thì lấy cả giờ phút giây, còn Today thì không.

    Các bạn phải nắm được sự khác nhau để về sau còn viết công thức cho đúng.

    Bởi lẽ, trên thực tế ở nhiều phần mềm thì ngày tháng gồm cả giờ phút giây.

    Nếu các bạn thống kê (Ví dụ dùng Sumif để tính tổng của 1 tháng) mà không biết tới điều ngày sẽ bị thiếu ngày cuối cùng của tháng đó.

    3.2. Phím tắt để chèn ngày, giờ hiện tại trong excel

    • Phím tắt chèn ngày trong excel: Ctrl + ;
    • Chèn giờ, phút thì dùng phím tắt: Ctrl + Shift + ;
    • Để chèn cả ngày và giờ phút thì bạn phải nhấn cả 2 tổ hợp phím trên theo trình tự: (1) Ctrl + ; (2) nhấn dấu cách (3) Ctrl + Shift + ;

    3.3. Ứng dụng của hàm Now và hàm Today trong THỰC TẾ

    Có rất nhiều ứng của 2 hàm này trong excel, nhưng trong phạm vi bài này Trường nêu ra 2 trường hợp phổ biến:

      Xác định số ngày tính từ ngày quá khứ tới hiện tại ví dụ tính tuổi.

    Ví dụ:

    Tôi sinh ngày 20/10/1950

    Tính tới hôm nay tôi bao nhiêu tuổi, dùng hàm như sau:

    = Year(today()) – 1950

    Hoặc = Year(now()) – Year(“1950/10/20”)

    Cái này được ứng dụng nhiều hơn rất nhiều.

    Ví dụ:

    Khi quản lý các khoản thanh toán, ta biết được thời hạn cần thanh toán cụ thể của từng món.

    Để hoạt động kinh doanh diễn ra trôi chảy thì phải kiểm soát hàng ngày thời gian còn phải thanh toán/ phải thu tiền hàng.

    Bạn dùng hàm TODAY/ hàm NOW để tính toán trong cột số ngày đến hạn thanh toán 1 lần duy nhất.

      Ngoài ra, còn có nhiều trường hợp vận dụng trong thực tế khác.

    Mỗi khi bạn mở file lên thì Excel đều thể hiện cho bạn số ngày còn lại mới nhất và chính xác hoàn toàn.

    Bạn không phải mất công ngồi tính tay lại nữa.

    Tham khảo hình sau:

    Xin cảm ơn,

    Trườngpx – Chuyên gia về File excel, phần mềm excel doanh nghiệp và Đào tạo Excel inhouse

    --- Bài cũ hơn ---

  • Npv Là Gì? Giá Trị Hiện Tại Thuần
  • Cách Dùng Hàm Month Trong Excel Để Tìm Số Tháng
  • Cách Sử Dụng Hàm Max Thay Cho If Trong Một Số Trường Hợp Cụ Thể
  • Hàm Max Và Min Trong Excel, Hàm Cho Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Đối
  • Cách Sử Dụng Hàm Maxifs Trong Excel 2022
  • Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm And Và Hàm Or Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Và Ví Dụ Thực Tế
  • Hàm Xếp Loại Học Lực Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Hàm IF, AND và OR đều là những hàm cơ bản trong Excel nhưng để kết hợp hàm IF với hàm AND và hàm OR trong Excel thì đòi hỏi người dùng phải nắm vững được các kiến thức cơ bản cũng như thực hành thật nhiều về 3 hàm này.

    Cách kết hợp hàm IF với hàm AND và hàm OR trong Excel

    Hàm OR cũng giống như hàm AND khi nó có nhiệm vụ kiểm tra điều kiện của các giá trị nhưng khác ở chỗ chỉ cần một trong hai hoặc nhiều điều kiện là đúng thì giá trị hiển nhiên là True. Còn tất cả sai thì hiển nhiên là False rồi.

    * Với E5 là vị trí cột điểm số đầu tiên.

    * D5 là cột giới tính sử dụng để xác định sau khi thỏa mãn IF.

    Bước 2: Sau đó nhấn Enter bạn sẽ thấy được kết quả đầu tiên có giới tính Nam và điểm là 8 nên được nhận thưởng 500.000 thỏa mãn theo đề bài.

    Bước 3: Áp dụng với các giá trị còn lại chúng ta sẽ có 3 kết quả Nam nhận 500.000 đồng và 2 kết quả Nữ nhận 600.000 đồng.

    Kết hợp hàm IF và OR

    Vẫn lấy ví dụ về công ty trên nhưng ở đây chúng ta sẽ chỉ xét điều kiện nhân viên đó được đánh giá loại gì, điểm đánh giá là bao nhiêu và có được thưởng hay không.

    Bước 1: Ở đây chúng ta sẽ sử dụng kết hợp hàm IF và hàm OR với hàm IF sử dụng để tìm các điều kiện thỏa mãn yêu cầu của hàm OR còn hàm OR sẽ phải tìm kiếm giá trị đúng trong 2 điều kiện của chuỗi.

    * Với E5 là vị trí cột điểm số đầu tiên.

    * D5 là đánh giá sử dụng là cột đánh giá, 1 trong 2 điều kiện của đề bài.

    Bước 3: Áp dụng cho các giá trị sau bạn sẽ thấy, với hàm OR chỉ cần thỏa mãn 1 trong 2 điều kiện là sẽ được trả về kết quả True, tương ứng được thưởng.

    Kết hợp hàm IF với hàm AND và hàm OR trong Excel

    Ở ví dụ thứ 3 chúng ta sẽ tìm ra nhân viên được thưởng 500.000 đồng khi phải đáp đủ 45 giờ làm việc trong đó phải đạt lớn hơn 45 giờ trong 5 ngày mới được thưởng.

    Công thức của chúng ta sẽ là: Công thức =IF(OR(giá trị đúng), AND(giá trị 1 đúng, giá trị 2 đúng)), Giá trị trả về là TRUE, giá trị trả về là FALSE)

    Trong đó D5 là số giờ làm việc của nhân viên đó và E5 là số ngày làm việc.

    Bước 2: Ngay lập tức hệ thống sẽ thực thi hàm và thấy nhân viên đầu tiên đạt 45 giờ và làm trong 5 ngày nên sẽ được thưởng 500.000 đồng.

    Kết quả như bạn đã thấy khi kết hợp hàm IF với hàm AND và hàm OR trong Excel sẽ bắt buộc phải thỏa mãn cả AND và OR, tất nhiên trong ví dụ này là OR trong AND tức là phải thỏa mãn OR trước.

    Bước 3: Áp dụng cho các đối tượng còn lại bạn sẽ thấy có 2 đối tượng không thảo mãn điều kiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Ifs Trên Excel 2022
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Ifs Trong Excel 2022
  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm If
  • Lỗi #value Trong Excel Và Cách Sửa Ở Hàm If, Sumif, Vlookup, Average,…
  • Kết Hợp Hàm If Hàm And Và Hàm Or Để Lọc Dữ Liệu Nhiều Điều Kiện
  • Cách Dùng Hàm Điều Kiện Hàm If Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm And Trong Excel Cơ Bản
  • Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • Chuyển Công Thức Excel Sang Hàm Vba Sử Dụng Worksheetfunction
  • Hàm Dir Trong Vba (Phần 1)
  • Excel là một phần phềm tính toán vô cùng hưu dụng cho tất cả mọi người thường xuyên phải sử dụng. Và nhất là sử dụng hàm IF để tính toán trong excel. Nếu bạn chưa biết cách sử dụng hàm IF thì hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu hơn về hàm IF

    Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong excel

    Cấu trúc của hàm IF

    Cú pháp: =if(giá trị logic, giá trị trả về là đúng, giá trị trả về là sai)

      Giá trị logic hay cũng chính là hàm điều kiện, đúng và sai cũng có thể hiểu là các giá trị nếu không là cái này thì là cái kia.

    Ví Dụ hàm IF

    Để hiểu rõ hơn về hàm IF ta có thể xem qua 1 ví dụ đơn giản sau đây

    Theo bảng như hình vẽ ta điền vào cột thuế là có hay không. Nếu là VN thuế = 0 còn nhập khẩu thuế = 10%

    Ta sẽ có công thức hàm điều kiện như sau: =IF(C3=”VN”,0,”10%”)

    Sau khi đánh công thức và copy công thức ta sẽ có kết quả như trong hình.

    Cách sử dụng hàm IF lông

    ở ví dụ trên thì chúng ta sẽ dụng hàm IF với một điều kiện, vậy khi sử dụng hàm IF có nhiều điều kiến thì chúng ta phải làm như thế nào, lúc này thì chúng ta phải sử dụng hàm IF lông vào nhau để sử lý tình uống này.

    Ta sử dụng hàm IF để điền vào cột xệp loại theo điều kiện như sau:

    Để có thể điền được vào ô xệp loại theo điều kiện trên thì ta phải sử dụng hàm IF lồng vào nhau theo công thức như sau:

    Các bạn Enter và copy công thức sẽ có được kết quả như trong hình

    Với nhiều bạn khi sử dụng hàm IF lồng có thể thấy khó hiểu nhưng mình tin với ví dụ nhỏ trên có thể giúp các bạn hiểu được hàm IF lồng một cách dễ dàng hơn phải không nào.

    Một điều các bạn cần chú ý là thứ tự cảu điều kiện cũng rất quan trọng, vì hàm excel sẽ kiểm tra điều kiện theo thứ tự khi chúng ta đánh công thức, và khi một điều kiện được đáp ứng thì kiều kiện sau đó không được đánh giá.

    Hàm IF có thể lông tối đa được bao nhiêu hàm

    Hàm IF lồng có thể lồng tới 7 hàm trong một công thức khi bạn sử dụng Excel 2003 và từ 2007 đến 2013 thì bạn có thể lông đến 64 hàm if trong cùng một công thức.

    Nhưng mình nghĩ sử dụng nhiều hạm if như vậy sẽ khiến bạn rất dễ bị nhầm lẫn, do đó để giúp công thức tính ngắn gọn hơn thì chúng ta có thể sử dụng hàm khác để thay thế:

    Nếu muốn kiếm tra nhiều điều kiện thì chúng ta có thể sử dụng hàm Vlookup, hàm Index hay hàm Choose.

    Để có thể xác định được tên máy như yêu cấu trên ta sử dụng hàm vlookup kết hợp với hàm IF.

    Tại ô C4 ta có công thức hàm như sau:

    =VLOOKUP(A4;$A$11:$D$14;IF(B4=$B$11;2;IF(B4=$C$11;3;4));0)

    Giải thích công thức:

    Đầu tiên sử dụng hàm vlookup:

    VLOOKUP (A4 sẽ là giá trị tìm kiếm

    $A$11:$D$14: Vùng dữ liệu tìm kiếm và các $ chính là cố định hàng

    Đối số thứ 3 là cột trả về nhưng ở đây trả về 3 cột do đó ta cần phải kiểm tra xem công suất lạnh của từng tên máy để điền vào ô tên máy, lúc này ta phải sử dụng hàm IF.

    IF(B4=$B$11;2: Nếu Cột B4 mà bằng cột B11 (chính là bằng 9000) thì sẽ trả về giá trị cột 2

    IF(B4=$C$11;3;4: Nếu Cột B4 mà bằng cột C11 (chính là bằng 12000) thì sẽ trả về giá trị cột 3, còn ngược lại sẽ trẻ về giá trị cột 4

    0 là kiểu do chính xác.

    Các bạn Enter để có được kết quả tên của máy như trong hình

    Các bạn copy công thức để lấy được tên của toàn bộ cột

    Như vậy là hàm if kết hợp với hàm vlookup cũng rất đơn giản phải không các bạn!

    Để có thể thực hiện được yêu cầu trên thì chúng ta sẽ sử dụng hàm IF và h àm or với hàm AND.

    Tại ổ E4 chúng ta sẽ có công thức:

    Giải thích công thức hàm:

    Đâu tiên ta sử dụng hàm IF

    Và nếu hàm if đúng thì thực hiện tính tiền thưởng với công thức D4*0,05 và ngượi lại là không được thưởng

    Enter và chúng ta sẽ được kết quả như trong hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Hàm (Công Thức) Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Hàm If Trong Excel(Phần 1)
  • Kết Hợp Hàm If Và Hàm And L Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp And
  • Sử Dụng Hàm Ifs Thay Thế Cho Hàm If Lồng Ghép, Tính Năng Mới Có Trên Excel 2022
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel 2010
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100