Tổng Hợp Một Số Thông Tin Về Item Trong Dota

--- Bài mới hơn ---

  • Hero Nào Mạnh Mẽ Nhất Dota 2 Trong Phiên Bản Hiện Tại?
  • Tiểu Sử Các Hero Trong Dota 2
  • Giảm Ping Dota 2 Siêu Thần Tốc Với Những Cách Làm Sau Đây
  • Cách Giảm Ping Cao Khi Chơi Game Liên Minh, Dota 2
  • 8 Dạng Người Bạn Hay Gặp Khi Đánh Roshan Trong Dota 2
  • – Có tổng cộng 123 item có thể được mua chia đều trong 10 “cửa hàng”. Nhà có ít nhất thì 9 món (Arcane Sanctum), nhiều thì 12.

    – Icefrog đã phân chia 10 nhà theo tiêu chí chức năng. Chẳng hạn như Ancient of Wonders, Cache of Quel-Thelan và Sena the Accessorizer đa số là các item khởi đầu cho trận đấu. Chúng ta có thể điểm lại một số nhà như:

    DotA có tổng cộng 10 nhà với 123 items dành cho tất cả hero.

    + Protectorate thì chủ yếu là các item gia tăng sức chịu đựng và có khả năng regen như Linken, Vanguard, Hood,…

    + Arcane Sanctum là các item có lượng Int cộng vào cao, có thể cho hero thêm một active skill và đa số có core item là Staff of Wizardry như Dagon, Force Staff, Necronomicon,…

    + Supportive Vestments là các item dành cho việc hỗ trợ và thường có tác dụng cho nhiều hero cùng lúc như Mekan, Vladmir’s Offering, Arcane Boot,…

    + Enchanted Artifacts chủ yếu là các item vũ khí nhưng có thể có thể lên từ từ như S&Y, Satanic, Mjollnir,… Nhưng cũng có 2 item riêng biệt là Eye of Skadi và Desolator.

    + Riêng Ancient Weapondry thì hero nào cũng muốn có những item trong này, đơn giản bởi chúng có những item mạnh và mắc nhất như Divine, Manta, Radiance, Butterfly,…

    – Với 600 gold khởi đầu và nếu bạn chơi support hero và chưa biết phải lên item thế nào thì đây là cách lên item phù hợp cho mọi hero nhất. Lý giải cho cách lên này, hero sẽ có thể regen 1 lần với Healing Salve và từ từ với Tango, đồng thời regen mana với Clarity và có 2 nhánh cây + thêm chút chỉ số. Tuy nhiên kiểu build này sẽ không làm tối ưu được sức mạnh của hero.

    Cách lên item phù hợp với đại đa số hero.

    – Hầu hết các cao thủ DotA hàng đầu Việt Nam và thế giới có thể mua item bằng hotkey, thậm chí đặt đạo cho nhà item để giảm thời gian lãng phí khi mua item. Đối với cách mua item khởi đầu ở trên bạn hãy thử nhấn thật nhanh V, S, C, C, N, N và sau đó nếu muốn mua gà thì R còn Ward thì O . Chắc chắn bạn sẽ mất khoảng 5 giây để lấp đầy 5-6 slot item.

    – Mặc dù Icefrog luôn hướng đến việc làm sao không để bất cứ hero hay item nào trong DotA trở nên vô ích, nhưng thật sự có những item mà rất ít người chơi mua chúng dù chơi hero nào và trong bất kỳ trận đấu nào:

    +

    Urn of Shadow: Dù là một item rẻ tiền và có ích, nhưng thật sự item này chỉ mang lại lợi thế nếu bạn gank tốt. Còn ngược lại nó chỉ đơn giản là giúp tăng thêm một tí Strength, regen mana trong early game.

    +

    Veil of Discord: Item mới của 6.72 chưa chứng tỏ được sự hữu dụng của mình vì giá thành và những thành phần của nó không phù hợp với những hero thực sự cần.

    – Có một số item mà 95% hero phải mua trong một trận đấu và trận nào cũng xuất hiện là:

    + Ancient Tanggo of Essifation/Healing Salve.

    + Scroll of Town Portal.

    + Bottle/Magic Stick (Magic Wand).

    – Dù Divine là item + damage mạnh nhất nhưng hiếm khi được mua không phải vì giá tiền mà là vì item này sẽ bị drop khi hero cầm nó chết.

    – Item mắc nhất DotA mà không có nâng cấp cũng chính là Divine với 6200 gold (Sacred Relic 3800 và Demon Edge 2400). Còn item mắc nếu có nâng cấp chính là Dagon (2805 + 1300×4 = 8005). Ngoài ra item có thể lấy charge mãi mãi là Ancient Janggo of Endurance và Diffusal Blade.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota 2: Điểm Mặt Những Hero Offlane Tốt Nhất Ở Phiên Bản 7.21D
  • Dota 2: Những Anh Hùng Offlane Hay Nhất Năm 2022
  • Các Dòng Lệnh Hữu Ích Của Dota (Phần 1)
  • Các Lệnh Trong Dota 2 Mà Game Thủ Cần Biết Để Thành Gosu
  • Mã Lệnh Dota, Tổng Hợp Mã Lệnh Dota 2 Đầy Đủ
  • Dota 2: Những “truyền Thuyết” Về Các Item

    --- Bài mới hơn ---

  • #1 : Tổng Hợp Những Cách Giảm Ping Dota 2 Dành Cho Game Thủ
  • Ping Cao, Cách Khắc Phục Lỗi Ping Cao Khi Chơi Game Trên Pc
  • Một Số Kinh Nghiệm Lựa Chọn Hero Trong Dota (Phần I)
  • Những Lựa Chọn Hero Tốt Trong Dota (Phần I)
  • Các Loại Ngôn Ngữ Của Hero Trong Dota 2
  • Dota 2: Những “truyền thuyết” về các item

    Trong Dota 2 có những item có những “truyền thuyết” khá thú vị mà nếu ít để ý sẽ khó biết được.

    Hand of Midas

    Item này bắt nguồn từ truyền thuyết về vua Midas trong thần thoại Hy Lạp. Truyền thuyết kể rằng vua Midas là 1 người rất tham vàng ông muốn mọi thứ xung quanh ông đều là vàng.

    1 ngày nọ, khi ông đang đếm số vàng cất trong kho, 1 đứa trẻ xuất hiện và bảo ông rằng sẽ ban cho ông 1 bàn tay có thể chạm vào bất cứ thứ gì cũng sẽ thành vàng khiến ông rất hoảng sợ và ngạc nhiên. Tuy vậy vì lòng tham không đáy ông đã đồng ý nhận lấy bàn tay,

    Sáng hôm sau ông kéo rèm cửa dậy và thật bất ngờ rèm cửa bỗng bị biến thành vàng ngay lập tức ông vui sướng tột độ nhưng niềm vui chẳng được bao lâu, vì khi chạm vào thức ăn và nước uống tất cả đều biến thành vàng nốt.

    Cô con gái thấy ông buồn phiền chạy vào hỏi han và khi ông đưa đôi bàn tay vuốt ve mặt nàng thì… hỡi ôi khuôn mặt của nàng cũng đã bị biến thành vàng. Lúc này ông hối hận và khóc thét lên nhưng tất cả đã quá muộn.

    Vua Midas biến con gái thành vàng

    Item giá 2050 gold, cho bạn thêm 30 tốc độ đánh và cũng giống như câu truyện item giúp bạn giàu rất nhanh với mỗi 100 giây có thể “biến” 1 con creep thành 190 gold và x2,5 exp.

    Mjollnir

    Chiếc búa Mjolnir này là vũ khí mạnh nhất của thần Thor trong thần thoại Bắc Âu khiến bao nhiêu kẻ thù phải khiếp sợ. Câu chuyện về chiếc búa này bắt nguồn từ 1 trò nghịch tai quái của Loki khiến cho mái tóc thần Sif (vợ của Thor) bị cắt một nửa và thần Thor dọa rằng nếu Loki không làm cho mái tóc đẹp trở lại thì sẽ giết.

    Loki vội đi tìm người Elves để nhờ sự giúp đỡ, nghe được họ lập tức nhận lời ngay và làm ra 3 bảo vật quý giá là mái tóc cho Sif, ngọn giáo thần Gungnir và chiếc thuyền thần Skidblanir.

    Trên đường về Loki gặp tên người lùn là Brock đương lúc khoái chí Loki thách với Brock rằng nếu Sindri (một người lùn tài năng) có thể làm ra 3 tặng vật quý hơn của Loki thì Loki sẽ cho Brock cái đầu của mình.

    Brock nhận lời thách đấu và khi đến xưởng rèn của Sindri, Loki đã biến thành con ruồi để phá rối Brock trong lúc làm, nhưng chỉ đến lần thứ 3 khi Loki đốt mạnh giữa 2 con mắt khiến máu chảy mờ cả mắt Brock thì Brock mới phải ngừng 1 tay để đuổi ruồi, đó là lý do tại sao cây búa Mjolnir này lại có cán ngắn hơn bình thường. Tương truyền sức mạnh của cây búa có thể phóng ra sấm sét và quét sạch 1 đạo khổng lồ chỉ trong tích tắc.

    2 người lùn làm Mjolnir

    Ở Dota 2 cây búa Mjollnir này có giá 5600 gold và đúng như thần thoại chiếc búa có thể phóng ra sét sau mỗi lần đánh và cũng có thể buff vào người để khi bị tấn công sẽ “quét sạch” 1 đàn creep.

    Necronomicon

    Là 1 quyển sách “hư cấu” của nhà văn H.P.Lovecraft. Tương truyền cuốn sách được cho là đã ghi chép lại những bùa phép, những sinh vật huyền bí đầu tiên trên Trái Đất, những cấm thuật có thể triệu hồi những con quỷ.

    Năm 1924, Lovecraft đã lần đầu tiên nhắc đến Necronomicon trong tác phẩm truyện ngắn “The Hound” của ông. Cuốn sách bắt nguồn từ một người đàn ông Arab tên Abduh Alhazred là 1 nhà thơ sinh tại Yemen và sống ở Damascus vào thế kỷ thứ 8.

    Alhazred còn là 1 nhà thám hiểm và bậc thầy dịch thuật ông đã đi khám phá nhiều vùng đất từ Trung Đông đến Châu Âu, ghi chép lại những điều không tưởng về Thế Giới, những loài sinh vật cổ xưa có sức mạnh ma thuật thống trị toàn Thế Giới, trong đó đặc biệt là 1 con quái vật ngủ say tên là Cthulhu.

    Necronomicon là 1 quyển sách hư cấu của Lovecraft, nhưng những gì tác giả kể về nó lại rất thật đến nỗi tưởng chừng như nó đã từng tồn tại. Tác giả cũng đã viết hẳn 1 câu truyện lịch sử về nó, quyển sách nổi tiếng đến nỗi thường xuyên xuất hiện trong những bộ phim kinh dị khi tìm thông tin về những con quái vật hoặc triệu hồi quái vật.

    Một phiên bản Necronomicon

    Một trang trong quyển sách

    Monkey King Bar

    “Gậy thiết bảng” hay “Gậy như ý” có lẽ là cách gọi mà chẳng ai trong chúng ta không biết. Gậy như ý là vũ khí của Tôn Ngộ Không trong Tây Du Ký của tác giả Ngô Thừa Ân, vũ khí này nặng một vạn ba ngàn năm trăm cân (8100 kilogram), có thể to nhỏ dài ngắn vô hạn thường được Ngộ Không phóng nhỏ như kim châm và giắt lên tai.

    Gậy như ý tương truyền được Nguyên Thủy Thiên Tôn dùng để đo biển và trời, nhưng tương truyền khả năng của nó còn xa hơn nữa xuất hiện vào thời Bàn Cổ khai thiên và dùng để làm cột chống giữa trời và đất khi Thế Gian vừa mới định hình. Sức mạnh của Thiết Bảng có thể quét bay cả 1 đạo quân trên thiên cung, là vũ khí khủng khiếp Ngộ Không dùng để náo loạn toàn Thiên Đình.

    Ngộ Không và Gậy Như Ý là hình tượng nổi tiếng nhất.

    Trong Dota 2 sức mạnh Thiết Bảng vẫn không giảm sút khi cho người dùng 1 lượng damage cực lớn và 35% khả năng đánh mini-stun tăng thêm 100 damage mỗi phát khả năng đánh True Strike cũng là 1 khả năng khủng khiếp mà những hero “sống nhờ” evasion như Phantom Assassin phải khiếp sợ.

    Eye of Skadi

    Skadi là một người khổng lồ và cũng là nữ thần bắn cung, trượt tuyết, mùa đông và núi trong Thần Thoại Bắc Âu. Sau cái chết của Thjazi (Cha của Skadi), Skadi đã đội mũ sắt tay cầm vũ khí đến xứ Asgard của các thần. Để chuộc lỗi các thần đã cho Skadi cưới 1 người chồng trong số họ, nhưng Skadi chỉ được nhìn bàn chân để chọn.

    Sau khi thấy 1 đôi bàn chân rất chắc đẹp, Skadi đã chọn nó vì cho rằng đó là chân của thần Balder. Tuy nhiên, người có đôi bàn chân đó lại là thần Njord. Điều kiện thứ 2 để hòa giải Skadi muốn các thần làm 1 điều mà cô nghĩ họ không thể làm nổi đó là khiến cô cười.

    Đến lượt Loki trổ tài, Loki đã buộc 1 sợi dây thừng vào râu 1 con dê cái và đầu còn lại buộc vào tinh hoàn của mình, cả 2 kéo qua kéo lại hò hét ầm ỹ và sau đó Loki ngã vào lòng Skadi, thế là cô cười.

    Cuối cùng, để làm hài lòng Skadi, Odin lấy đôi mắt của Thjazi đặt chúng vào bầu trời và biến chúng thành 2 ngôi sao. Cái tên có lẽ bắt nguồn từ đây, nhưng không gọi là Eye of Thjazi mà là Eye of Skadi có lẽ vì cái tên Skadi nổi tiếng hơn trong Thần Thoại Bắc Âu.

    Nàng Skadi băng giá và xinh đẹp.

    Eye of Skadi có thể làm “tê liệt” bất cứ ai bị trúng đòn và bao phủ băng giá lên kẻ thù.

    http://infogame.vn/esports/dota-2-nh…04-5-4836.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Top 10 Nữ Hero Có Dung Nhan Tuyệt Trần Nhất Trong Dota 2 (Phần 2)
  • Tiểu Sử Hero: Những Kẻ Sáng Tạo Ra Thế Giới Dota 2
  • 4 Câu Nói Kinh Điển Khi Chơi Dota 2
  • #1 : Các Hero Mạnh Trong Dota 2 Được Nhiều Cao Thủ Lựa Chọn Mà Bạn Nên Biết
  • Cách Chơi Dota 2 Cơ Bản Dành Cho Các Tân Thủ Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp Các Hero Strength Trong Game Dota

    --- Bài mới hơn ---

  • Đội Hình Hero Được Nhiều Người Sử Dụng Nhất Hiện Nay
  • Top 5 Tanker Nên Dùng Trong Dota Truyền Kỳ
  • Top Hero Vị Trí Giữa Không Thể Thiếu Trong Dota Truyền Kỳ
  • Hướng Dẫn Chơi Kaolin (By Dotavietnam)
  • Ba Hero Mạnh Nhất Trong Pub Meta 7.26 Dota 2
  • Danh sách Hero streng trong DotA

    DotA (Defend of the Ancient) là một trong những game thu hút được số lượng người chơi lớn nhất thế giới hiện nay. Về cơ bản, DotA hỗ trợ tối đa 10 người chơi, chia ra làm 2 bên (The Sentinel và The Scourge), mỗi bên sẽ có tối đa 5 người. Bạn sẽ lựa chọn 1 hero mà mình yêu thích hoặc phù hợp với đội của bạn, công việc của ban chỉ là phát triển hero đó lên level, giết tướng của phe đối phương, phá nhà và chiến thắng.

    Tổng hợp các Hero strength trong game DotA

    Omniknight

    Là một Hero có khả năng sinh tồn bậc nhất trong DotA. Omniknight hỗ trợ với rất nhiều kĩ năng gia tăng sức mạnh cho đồng đội cũng như làm suy yếu kẻ đich. Hữu dụng từ đầu cho đến cuối trận đấu, sử dụng Omniknight hợp lý sẽ trở nên cực ký khó chịu với mọi kẻ địch. Khi địch sử dụng Omniknight thì cần nhanh chóng tiêu diệt Omniknight đầu tiên trong giao tranh phòng khi hắn thi triển các kĩ năng lợi hại của mình.

    Centaur

    Là Hero tương đối nhiều máu và có độ sát thương rất mạnh.

    Legion Commander

    Legion Commander là một trong những nữ hero trẻ bậc nhất đấu trường Dota. Có khả năng snow-ball khá tốt khi có thể đánh lén ngay lập tức các hero ít máu để giành lợi thế trong combat.

    Goblin Shredder

    Cả bộ skill khiến Goblin rất cơ động và có lượng damage vô cùng lớn khiến bạn có thể chưa kịp làm gì đã lăn quay ra chết. Goblin Shredder sử dụng những lưỡi sắc để xoay vòng vòng, gây damage và giảm chỉ số cơ bản của bất kì hero xấu số nào tới gần trong phạm vi 300 AOE.

    Panda

    Là loại Hero ít máu nhưng có thể ulti và lật ngược combat. Có phạm vi hoạt động rộng, nổi tiếng ulti hóa ba chú gấu.

    Earthshaker

    Earthshaker đảm nhiệm vai trò support và mở khóa combat trong team chiến đấu. Dù là hero strength nhưng Earthshaker lại mang hơi hướng của các tướng intelligence nhiều hơn. Ultimate của bạn càng mạnh khi có càng nhiều hero và creep đứng cạnh. Hãy sử dụng nó đúng lúc, điều đó có thể giúp team bạn chiếm ưu thế cực kì lớn. Tuy nhiên khi đối phương có được Hero này hãy giữ khoảng cách với nhau trong combat, tránh những nơi có quá nhiều creep, nơi sẽ biến bạn thành miếng mồi ngon cho Earthshaker.

    Treant

    Là một Hero Strength cận chiến giữ vai trò có vai trò hỗ trợ và mở đầu giao tranh. Tuy nhiên, những kĩ năng của Treant Protector đều có thời gian hồi chiêu khá dài.

    Sven

    Là một Hero có sức mạnh vô cùng lớn, lại được đi kèm với các kĩ năng đa dạng khiến cho Sven có nhiều chức năng độc đáo. Sở hữu trong tay 1 kỹ năng gây choáng diện rộng, tăng giáp, tốc độ chạy và độ sát thương, Sven được coi là 1 trong những Hero khá mạnh trong Dota.

    Clock

    Clockwerk là một ganker hàng đầu với bộ skill cực kì khó chịu,

    Dragon Knight

    Dragon Knight với khả năng stun tới 400 range (khi hóa rồng), đồng thời hàng loạt buff cùng item mới cho các hero Strength đã giúp cho Dragon Knight sẽ trở thành một hotpick và được chưa chuộng trong cộng đồng game thủ. Khi đủ đồ thì Dragon Knight có thể làm một tanker và một carry thứ thiệt. Nói ngắn gọn, Dragon Knight có thể tank, có thể carry, có thể push, có khả năng farm tốt, có disable, có nuke, có slow, có đánh lan.

    Alchemist

    Alchemist là 1 nổi tiếng với khả năng lấy tiền đè người khi sở hữu kỹ năng ” hack gold “.

    Ưu điểm:

    • Có khả năng farm cực tốt, hack gold với Goblin’s Greed.
    • Đa năng, đảm nhận được nhiều vị trí.
      Lúc đầu rất yếu và phụ thuộc nhiều vào Item.

    Bristleback

    Bristleback là hero Strength cực khỏe, thực sự là cỗ xe tăng càn quét ngang dọc trong giao tranh khi vừa có khả năng sống sót tốt và vừa có khả năng gây sát thương lớn trên diện rộng.

    Huskar

    Là Hero Strength có khả năng gây sát thương mạnh và trụ lại rất lâu trong các cuộc chiến. Thường là Hero mở đầu các trận chiến và cũng là một trong những người ra khỏi đó sau cùng.

    Beastmaster

    Là Hero Strength có thể đảm nhiệm nhiều vị trí trong trận đấu. Nhờ bộ kỹ năng khá đặc biệt, vị tướng này có thể mở giao tranh cũng như hỗ trợ đồng đội khá hiệu quả.

    Chaos Knight

    Chaos Knight chính là một trong những hero Strength được ưa chuộng nhất trong DotA. Không chỉ đảm nhiệm tốt vai trò ganker ban đầu, mà chơi tốt ngay cả trong combat. Hero này vẫn chỉ được dùng như một Semi Carry trong đội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Ẩn Giới Tính Thật Của Các Hero Trong Dota 2 (Phần 1)
  • Danh Sách Heroes Cực Khỏe Trong Dota 2 (Phần 1)
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Dota 2
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Chọn Giày Cho Các Hero Trong Dota
  • Dota 2: Các Loại Ngôn Ngữ Của Hero Trong Dota 2
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Dota 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hero Thường Sử Dụng Item Blink Trong Dota
  • Dota 2: Ngoài Blink Dagger, Theo Bạn Đâu Là Item Gây Bất Ngờ Nhất Để Mở Combat?
  • Tiêu Điểm Item Blink Dagger Dota 2
  • Giải Đấu Toàn Quốc Mùa Hè Của Dota Truyền Kỳ Hâm Nóng Vịnh Bắc Bộ
  • Dttk: Kĩ Năng Của Baltor, Mercurial Và Balanar
  • Phím tắt trong DOTA 2 là gì? Có cập nhật gì mới

    Phím tắt là một trong những giải pháp mà cách tay game chuyên nghiệp dùng để tiết kiệm thời gian. Vậy, cụ thể sử dụng phím tắt như thế nào? Và vai trò, hiệu quả của phím tắt trong DOTA 2 được thể hiện ra sao.

    Sử dụng phím tắt trong DOTA 2 như thế nào?

    Việc sử dụng phím tắt tương đối đơn giản. Chỉ với một số thao tác cơ bản, người chơi đã có thể đưa ra các lệnh trong thời gian nhanh nhất. Sử dụng phím tắt phải dựa trên hệ thống cài đặt game.

    Chức năng kết hợp của hệ thống cài đặt với hệ thống phím máy tính. Phiên bản game khác biệt sẽ cho hiệu quả sử dụng phím tắt khác nhau. Do đó, việc tìm hiểu kỹ phiên bản chuẩn sẽ giúp dùng phím tắt hiệu quả nhất.

    Cập nhật mới của phím tắt trong DOTA 2

    Mọi bước đi hay di chuyển và ra đòn cũng được áp dụng phím tắt. Thao tác nhanh chóng tính trên giây. Điều này đặc biệt mang đến cơ hội thắng nhanh gấp nhiều lần.

    Những phím tắt bắt buộc trong Dota 2

    • Phím ALT chỉ có thể liên kết với nhau bằng các phím khác, dưới dạng tổ hợp phím kết hợp. ALTGR được coi là cùng một phím.
    • Phím WINDOWS (trái và phải) là không cần thiết, song chúng có thể được bật trong cài đặt các Quick Key/ Hotkeys nâng cao. Những phím này đảm nhiệm chức năng mở menu trên màn hình nền.
    • Phím PRINT giúp bạn chụp ảnh màn hình. Bạn cũng có thể dùng phím này trong một tổ hợp với các phím khác.
    • Arrow (Default): Đây là các Hotkeys mặc định trong Dota 2.
    • WASD Các phím nóng mặc định của WASD Dota 2, được điều chỉnh để sử dụng W, A, S và D cho chuyển động của máy ảnh.
    • Legacy Keys với các phím tắt khác nhau cho mỗi anh hùng và đơn vị.

    • Các phím Q, W, E, R đại diện cho những skill cơ bản của nhân vật.
    • Phím F (Ultimate) không liên kết với các kỹ năng khác giúp giảm nguy cơ người chơi vô tình nhấn phải khi không muốn sử dụng kỹ năng.
    • Phím Tab: Lựa chọn Hero.
    • Phím Space: Lựa chọn nhanh.
    • Phím ~: Chọn tất cả các trang bị.
    • Phím Caps Lock: Lựa chọn các thiết bị đang được điều khiển.
    • Phím L: Trở lại thao tác trước.
    • Phím L: Đẩy ngay.

    Các phím tắt cơ bản để nhắn tin không cần Chat Whell

    Ngoài các phím tắt trong Dota 2 kể trên, bạn có thể sử dụng thêm một vài phím để thông báo. Mục đích của các phím tắt này là báo thông tin cho đồng đội mà không cần phải mở cửa sổ chat.

    Hệ thống Chat Wheel trong Dota 2 được tích hợp sẵn các mẫu câu với nội dung đa dạng. Từ thông báo miss cho tới báo thời gian check Roshan đều có thể được hiển thị để đồng đội check thông tin. Để sử dụng các phím tắt này, bạn chỉ cần cài đặt hoặc thay đổi các mẫu câu tùy ý trong Setting. Sau đó, hãy nhấn giữ phím tắt Wheel Chat (Y) và rê chuột tới mẫu câu bạn cần sử dụng là được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trang Bet Dota 2 Uy Tín Và Đáng Tin Cậy Trên Thị Trường
  • Tổng Hợp Các Lệnh Console Dota 2 Hỗ Trợ Người Chơi
  • Phân Tích Giao Tiếp Trong Game: Tận Dụng Tối Đa Chat Wheel Trong Dota 2
  • Nhìn Lại 5 Hiệu Ứng Aghanim’s Scepter Mới Trong Đấu Trường Dota 2
  • Mã Lệnh Dota, Tổng Hợp Mã Lệnh Dota Đầy Đủ
  • Năm 2011 Và Các Phát Hiện Vượt Bậc Về Item Trong Dota

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Thần Dược Giúp Các Siêu Carry Gây 100% Damage Trong Dota
  • Game Private Dota Đại Loạn Chiến Gmshop
  • Tản Mạn 8/3: Nữ Hero Bị Ghét Nhất Làng Dota 2
  • 5 Rô Bốt Có Sức Mạnh Bá Đạo, Bất Khả Xâm Phạm Trong Anime
  • Tiểu Sử Của Bộ Ba Spirit Huyền Thoại Trong Dota 2
  • Smoke of Deceit

    Sẽ không có gì phải băn khoăn khi chúng ta khẳng định rằng, Smoke of Deceit chính là item tiêu biểu của năm 2011. Kể từ khi xuất hiện, item rẻ mạt chỉ có giá trị 100 Gold này đã khiến cho rất nhiều người thích chơi các Carrier phải nóng đầu , đỏ mắt vì nó.

    Smoke of Deceit – Item tiêu biểu nhất của DotA trong năm 2011.

    Bỏ đi hoàn toàn tác dụng của mắt (Observer Ward), Smoke of Deceit giúp cho chiến thuật gank trở nên toàn diện hơn khi người dùng chỉ bị phát hiện khi đứng cách hero hay tower địch một khoảng cách là 950 AoE. Không chỉ có vậy, tốc độ trận đấu còn được đẩy cao hơn hẳn khi chỉ cần đối thủ có ý định trùng xuống, giãn cách trận đấu để cho Carry bên họ farm, Smoke of Deceit hoàn toàn có thể giúp cho chúng ta đột kích bất ngờ, tiêu diệt hero địch đang farm ngoài lane để qua đó thuận lợi push.

    Nhờ Smoke of Deceit, chiến thuật Turtle – Con Rùa mà người Trung Quốc thường sử dụng đã hoàn toàn bị phá bỏ triệt để và thay vào đó, ở thời điểm hiện tại, người ta thường thiên về việc lựa chọn các đội hình push, lối đánh jungle hay các Carry có skill thoát thân hoàn hảo.

    Soul Ring

    Có thể nói, Soul Ring là một item khởi điểm tiêu biểu của rất nhiều hero, cả Int, Str lẫn Agi. Thiếu mana luôn là một trong những vấn đề đặc biệt nghiêm trọng đối với tất cả mọi hero trong DotA, đặc biệt là các hero Str và Agi có lượng mana khá thấp từ ban đầu. Tuy nhiên, nhược điểm này sẽ được khắc phục hoàn toàn nhờ sự xuất hiện của Soul Ring .

    Soul Ring – Cứu cánh thú vị về mana của tất cả các hero.

    Điều tuyệt vời của Soul Ring là không chỉ cung cấp ngay lập tức 150 mana, item này còn giúp người sử dụng regen tới 3 HP/s và 50% tốc độ regen mana. Quá nhiều tiện ích chỉ với 800 Gold, Soul Ring là sự lựa chọn khá hoàn hảo để giúp bạn có thể harrass đối thủ được nhiều hơn, bám lane tốt hơn và đặc biệt là trong bất cứ hoàn cảnh nào, bạn cũng có được đủ lượng mana cần thiết để dùng skill.

    Mekansm

    Có thể nói, Mekansm chính là một trong những core item mà bất cứ team DotA nào cũng phải lên trong một trận đấu hiện nay. Từ competitive cho tới public, để có thể mang về chiến thắng trong những pha combat quyết định, Mekansm chính là item không thể thiếu.

    Mekansm – Item bắt buộc phải có trong tất cả các trận đấu.

    Khi nhắc tới tác dụng của Mekhasm, nhiều người sẽ chợt nhận ra ngay tác dụng to lớn của item này. Không chỉ hồi một lượng máu lên tới 250 cho bất cứ hero/unit nào trong khoảng 750 AoE, Mekhansm còn cho ta một Auro hồi tới 4 HP/s và 2 armor. Hãy thử hình dung xem, sau một pha combat, bạn cùng đồng đội mặc dù đã giành chiến thắng nhưng với lẽ đương nhiên, ai cũng đang ở trong tình trạng “chẳng chột cũng què” với lượng HP thấp.

    Trong khi đó, đối thủ lại lựa chọn một đội hình với các Carry khủng và đội ta sẽ gặp phải rất nhiều bất lợi về Late Game . Lúc đó, chỉ với một lần active Mekansm cùng Auro 4 HP/s, chúng ta sẽ có thể dễ dàng hạ gục Tower đối thủ hay tiến hành ăn Roshan lấy lợi thế.

    Mekansm là một item cực kì hữu dụng để tiến hành push tổng và hơn thế nữa, việc đột ngột được hồi tới 250 HP/s sẽ giúp cho các hero của đội ta có thể sống sót được trong những pha combat ác liệt. Chính vì tác dụng to lớn này mà đôi khi, chúng ta vẫn được thấy nhiều hero mặc dù là tướng Agi như Venomancer, Syllabear… và đặc biệt là Mepoo nhưng vẫn lên Mekansm để tham gia combat cùng đồng đội.

    Medallion of Courage

    Bên cạnh tác dụng Regen 50% Mana cùng tăng 6 armor cho chính chủ, Medallion of Courage còn cho người chơi một công năng to lớn khi giảm thiểu làm giảm 6 armor của mục tiêu target (đồng thời chính bản thân cũng bị mất đi 6 armor). Với 800 Cast Range cùng việc cả thời gian duy trì lẫn cooldown đều là 7s, gần như ta có thể luôn luôn sử dụng khả năng active của Medallion of Courage trong combat. Lúc này, chắc hẳn chúng ta đang liên tưởng đến sức mạnh đáng sợ từ Ultimate của Sladar.

    Medallion of Courage – Thần dược đối với các hero gây damage vật lý.

    Nghe thì có vẻ tầm thường nhưng trên thực tế, việc khiến cho đối phương bị giảm tới tận 6 armor lại đem tới tác dụng cực kì hiệu quả cho các hero chủ yếu deal damage vật lí (cũng chính là các Super Carry trong DotA).

    Như chúng ta vẫn biết, trong DotA, chỉ số giáp hiện ở dưới màn hình là chỉ khả năng kháng % damage vật lí chứ không phải là damage magic. Như chúng ta dễ thấy, thông thường, chỉ số damage tác dụng lên đối phương sẽ không được đầy đủ như chỉ số của bản thân bởi đơn giản, chúng còn bị trừ đi % kháng từ armor.

    6 armor bị mất đi không thể coi là một tổn thất vô cùng nghiêm trọng đối với các hero Intel hay Strength bởi khi bị target bởi Medallion of Courage, gần như các hero này sẽ bị mất sạch giáp và tất nhiên, họ sẽ phải nhận toàn bộ 100% damage vật lí khi bị tấn công.

    Theo Game Thủ

    Khám phá thần dược giúp các siêu Carry gây 100% damage trong DotA

    Với item này, các Carry có thể tăng lượng damage vật lí của mình tác động lên đối phương từ 20-25%.

    Với rất nhiều những thay đổi ở thời điểm hiện tại, có thể nói, DotA đang dần có những biến hóa tích cực khi hàng loạt hero hay lối đánh mới được xuất hiện. Ở phiên bản 6.70, sự xuất hiện của 2 hero Tuskarr và Phoenix đã thực sự khuấy đảo toàn bộ giới game thủ vì sự imba của mình (đặc biệt là Tuskarr) thì bên cạnh đó, 3 item mới là Ancient Janggo of Endurance, Medallion of Courage và Smoke of Deceit cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm của người chơi.

    Nếu như Ancient Janggo of Endurance và Smoke of Deceit thường được mua bởi các Support thì ngược lại, Medallion of Courage lại đang rất được các siêu Carry đặc biệt ưa chuộng và trong tương lai, có thể đây sẽ trở thành một core item giành cho những hero chủ yếu gây damage vật lí. Đầu tiên, chúng ta dễ dàng nhận ra item này quá rẻ và dễ lên:

    Medallion of Courage (tổng giá: 1075 Gold)

    Được hợp thành bởi 3 item con, bao gồm:

    Sobi Mask (325 Gold)

    Chain Mail (550 Gold)

    Recipe (200 Gold)

    Chúng ta dễ thấy, tác dụng của các item lớn thường là tổng hợp của các item con hợp thành cho nó nên do vậy, chúng ta dễ dàng nhận ra công năng đầu tiên của Medallion of Courage là hồi mana và tăng giáp (armor) cho người cầm. Tuy nhiên, nếu chỉ có vậy thì nó sẽ chẳng bao giờ được những người chơi lão luyện để mắt tới nếu không có được một tính năng tuyệt vời khác.

    Cụ thể, bên cạnh tác dụng Regen 50% Mana cùng tăng 6 armor cho chính chủ, Medallion of Courage còn cho người chơi một công năng to lớn khi giảm thiểu làm giảm 6 armor của mục tiêu target (đồng thời chính bản thân cũng bị mất đi 6 armor). Với 800 Cast Range cùng việc cả thời gian duy trì lẫn cooldown đều là 7s, gần như ta có thể luôn luôn sử dụng khả năng active của Medallion of Courage trong combat. Lúc này, chắc hẳn chúng ta đang liên tưởng đến sức mạnh đáng sợ từ Ultimate của Sladar.

    Nghe thì có vẻ tầm thường nhưng trên thực tế, việc khiến cho đối phương bị giảm tới tận 6 armor lại đem tới tác dụng cực kì hiệu quả cho các hero chủ yếu deal damage vật lí (cũng chính là các Super Carry trong DotA).

    Như chúng ta vẫn biết, trong DotA, chỉ số giáp hiện ở dưới màn hình là chỉ khả năng kháng % damage vật lí chứ không phải là damage magic. Như chúng ta dễ thấy, thông thường, chỉ số damage tác dụng lên đối phương sẽ không được đầy đủ như chỉ số của bản thân bởi đơn giản, chúng còn bị trừ đi % kháng từ armor.

    6 armor bị mất đi không thể coi là một tổn thất vô cùng nghiêm trọng đối với các hero Intel hay Strength bởi khi bị target bởi Medallion of Courage, gần như các hero này sẽ bị mất sạch giáp và tất nhiên, họ sẽ phải nhận toàn bộ 100% damage vật lí khi bị tấn công.

    Các hero Intel hay Strength khi bị mất 6 armor lúc đầu sẽ thường khiến chúng phải nhận toàn bộ 100% damage vật lí.

    Nếu nghiên cứu thật sâu hơn, chúng ta có thể nhận ra rằng việc làm giảm tới 6 armor của các hero Intel, Strength hay thậm chí là cả Agility trong giai đoạn từ Early đến Mid game sẽ giúp cho các hero tăng lượng damage vật lí gây ra lên mục tiêu tăng lên từ khoảng 20-25%. Một con số quá kinh khủng và như vậy, họ sẽ có thể dễ dàng tiêu diệt kẻ thù một cách nhanh chóng. Thậm chí có khi các hero Intel còn chưa kịp sử dụng đến bộ skill đầy ma thuật của mình thì đã phải chầu trời.

    Bên cạnh đó, tại sao ta lại đánh giá Medallion sẽ trở thành một trong những Core item cho các Late Hero trong thời gian tới. Đó là bởi vì giá rất rẻ (1075 Gold), dễ lên, Medallion of Courage còn giúp cho người cầm Regen thêm 50% Mana – một thứ rất quan trọng vừa hỗ trợ toàn diện trong suốt quá trình trận đấu, từ farm cho tới tham gia combat.

    Một vài gợi ý cho các bạn có thể dùng Medallion of Courage rất hiệu quả với Bounty Hunter, Nerubian Weaver, Phantom Assassin, Razor, Broodmother, Viper…

    Tuy nhiên, chúng ta cũng cần có một vài chú ý về cách lên Medallion of Courage sao cho thật hợp lí:

    – Nên lên Medallion of Courage sau khi đã có được những item cơ bản khác như Power Tread, Magic Stick…

    – Đối với các hero Agility (đối tượng chính thường lên Medallion of Courage), nên ưu tiên lên trước một vài item Regen HP để có thể farm, bám lane tốt hơn.

    – Mục đích của các hero Agility chủ yếu vẫn là farm, farm và farm nên vì vậy, chúng ta cũng không nên quá chú trọng vào việc giết tướng địch mà bỏ lỡ đi khoảng thời gian farm quý giá này.

    – Cố gắng tận dụng Medallion of Courage hết công suất bởi cooldown chỉ có 7s, ta có thể dùng liên tục (không tốn mana) và đừng ngần ngại dùng nó để farm rừng hay creep ngoài.

    Theo PLXH

    Những ultimate skill gây damage đặc biệt của DotA (Phần II) Ultimate luôn là skill quan trọng nhất của mọi hero cho nên hãy cẩn thận mỗi khi dùng. 7. Pulse Nova (Leshrac) Leshracs luôn nằm trong top những nuker của hàng đầu DotA vì bộ skill khá hoàn hảo từ stun, push trụ cho đến clear creep. Đã…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Cỗ Máy “hack” Tiền Trong Dota 2
  • Top Các Hero “khác Thường” Trong Dota
  • Top 5 Game Ăn Theo Dota 2 Hấp Dẫn Nhất Tại Việt Nam
  • Khởi Nguyên, Nguồn Gốc Các Hero Già Nhất Dota 2
  • Nguồn Gốc Tên Hero Trong Dota
  • Tổng Hợp Các Lệnh Về Towny Và Faction Cho Minecraft

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Thay Đổi Skin Trong Minecraft Siêu Đẹp Siêu Đơn Giản
  • The Best Minecraft Pocket Edition Seeds
  • 9 Bước Để Xây Một Ngôi Nhà Trong Game Minecraft
  • Cách Xây Biệt Thự Minecraft, Tạo Modern House Trong Minecraft
  • Minecraft Boom Mod 1.16.1/1.15.2 (Exploiting The Potential Of The Game)
  • By Moon ❘ October 17, 2022 ❘ 24,773 lượt xem

    Như các bạn đã biết, trong bài viết ” Tổng hợp các lệnh cơ bản hữu ích cho Minecraft phần 1 ” tôi đã giới thiệu về các lệnh cho player chủ yếu khi chơi ở chế độ single. Và bài viết này “Tổng hợp các lệnh về Towny và Faction cho Minecraft” sẽ gửi đến các bạn tất cả những lệnh cần thiết khi chơi ở chế độ multiplayer hay các Minecraft server lớn.

    • /f help – Hiển thị chi tiết thông tin về một faction
    • /f list – Hiển thị bản đồ
    • /f power – Vào faction
    • /f leave – Thoát faction
    • /f sethome – Đặt faction home
    • /f home – Biến về faction home
    • /f chat – Bật on và off cho faction chat
    • /f create – Thay đổi thông báo faction
    • /f tag – Mời một người vào faction
    • /f deinvite – Đặt / Gỡ bỏ quyền sở hữu của một chunk (16×16) cho một người chơi trong faction
    • /f ownerlist – Xem danh sách của chủ sở hữu chunk trong faction
    • /f kick – Cho một người làm chủ faction
    • /f officer – Đồng minh với faction khác
    • /f neutral – Đặt faction khác làm kẻ địch
    • /f money balance – Hiển thị số tiền trong faction
    • /f money deposit – Đóng góp tiền vào faction
    • /f money ff – Chuyển tiền từ faction này sang faction khác
    • /f money fp – Chuyền tiền từ faction sang người chơi
    • /f money pf – Chuyển tiền từ người chơi sang faction
    • /town withdraw – Rút tiền khỏi ngân hàng town).
    • /town – Hiển thị thông tin towny bạn đang tham gia.
    • /town unclaim – Bán đất của town.
    • /town help – Hiển thị các lệnh bạn có thể sử dụng trong towny.
    • /town leave – Rời khỏi town hiện tại.
    • /town claim – Mua đất cho town.
    • /town deposit – Chuyển tiền vào ngân hàng town.
    • /town unclaim all – Bán tất cả đất của Town.
    • /town online – Hiển thị người chơi đang online trong Towny .
    • /spawn tentown – Dịch chuyển đến Towny khác.
    • /town here- Hiển thị thông tin Towny bạn đang đứng.
    • /town outpost – Thiết lập vị trí outpost cho Town.
    • /town spawn – Dịch chuyển đến Towny của bạn.
    • /town homeblock – Thiết lập nơi để spawn về Towny .
    • /town ranklist -Xem cấp bậc người chơi trong Town.
    • /town perm – Xem các chính sách của Town.
    • /town list – Hiển thị danh sách tất cả các Towny trong server.
    • /town set spawn – Set vị trí spawn cho Town.
    • /town set perm – Cài đặt các chính sách cho Town.
    • /townchat – Chuyển sang chế độ chat Town.
    • /town toggle open – Cho phép mở cửa để mem join thoải mái hoặc đóng cửa.
    • /town toggle explosion – Cho phép hoặc ko cho phép nổ trong Town.
    • /town toggle pvp – Cho phép hoặc ko cho phép PVP (đánh nhau) trong Town.
    • /town toggle taxpercent – Quy đinh thuế theo kiểu phần trăm hay số xác định.
    • /town toggle public – Cho phép hoặc không cho phép người khác spawn đến Town bạn.
    • /town toggle fire – Cho phép hoặc ko cho phép lửa cháy trong Town.
    • /town toggle mobs – Cho phép hoặc ko cho phép mobs (quái vật) sinh ra trong Town.
    • /t set perm build on/off – Bật / tắt chế độ xây dựng trong Town.
    • /t set perm destroy on/off – Bật / tắt chế độ phá block trong Town.
    • /t set perm switch on/off – Bật / tắt công tắc trong Town.
    • /t set perm itemuse on/off – Bật / tắt quyền sử dụng item với bất cứ ai trong Town.
    • /t set perm {resident/ally/outsider} {build/destroy/switch/itemuse} {on/off}: Bật / tắt xây dựng / phá block / công tắc / sử dụng đối với cư dân / đồng minh / người ngoài.

    Các lệnh về Quốc gia cơ bản:

    (Một quốc gia được tạo nên từ nhiều Towny liên kết với nhau. Quốc vương là người đứng đầu mỗi quốc gia)

    • /nation – hiển thị thông tin Quốc gia của người chơi.
    • /nation list – Liệt kê danh sách các Quốc gia.
    • /nation online – Hiển thị người chơi đang online trong Quốc gia của bạn.
    • /nation leave – rời khỏi Quốc gia bạn đang ở (thị trưởng sử dụng).
    • /nation rank – Lệnh thiết lập người hỗ trợ (phó)/ danh hiệu cá nhân của Quốc gia.
    • /nation ally – Đồng minh của Quốc gia.

    Tải về Tổng hợp các lệnh về Towny và Faction cho Minecraft

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Mã Cheat Trong Game Minecraft Pe Dành Cho Android
  • Cách Tham Gia Máy Chủ Minecraft Pe, Server Nhiều Người Chơi Trong Mine
  • Cách Tạo Server Trong Minecraft Pe, Lập Server Minecraf Pe Riêng Mời B
  • Chi Tiết Về File Server.properties Trong Minecraft
  • How To Use The Gamerule Command In Minecraft
  • Tổng Hợp Đầy Đủ Nhất Các Câu Lệnh Về Town Trong Minecraft

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Lệnh Towny Cơ Bản Mở Rộng ( Towny , Plot )
  • Cách Lấy Khối Lệnh Trong Minecraft Siêu Đơn Giản Cho Tân Thủ
  • Cách Lấy Khối Lệnh Trong Minecraft Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • How To Use The Fill Command In Minecraft
  • Tổng Hợp Mã Minecraft, Cheat Code Minecraft, Lệnh Minecraft Cho Game Thủ
  • Town trong game Minecraft dùng để làm gì?

    Town trong game Minecraft là mảnh đất hoang được một người chơi mua lại để thành lập thị trấn riêng để tổ chức các hoạt động xây dựng, sinh tồn. Thị trấn này sẽ không thể phát triển nếu không có 1 chính sách đối nội, đối ngoại hợp lý. Nhưng trước khi đặt cho thị trấn của bạn các chính sách imba của riêng mình, bạn cần tìm cho mình 1 slave thư ký hay gọi là phó thị trưởng. Để làm điều này đầu tiên bạn cần bạn cần điểm mặt tất cả các thành viên hàng xóm để lựa cho cho mình một người ưng ý.

    Tổng hợp đầy đủ nhất các câu lệnh về Town trong Minecraft

    1. Các câu lệnh sử dụng Towny

    2. Những lệnh quản lý Towny

    Các lệnh cơ bản

    /town toggle explosion – cho phép hoặc ko cho phép nổ trong town

    /town toggle fire – cho phép hoặc ko cho phép lửa cháy trong town

    /town toggle mobs – cho phép hoặc ko cho phép mobs (quái vật) sinh ra trong town

    /town toggle pvp – cho phép hoặc ko cho phép PVP (đánh nhau) trong town

    /town toggle open – cho phép mở cửa cho mem join thoải mái hoặc đóng cửa

    /town toggle taxpercent – quy đinh thuế theo kiểu phần trăm hay số xác định

    /town toggle public – cho phép hoặc không cho phép người khác spawn đến town bạn

    3. Các lệnh quy định về chính sách trong Town

    /t set perm build on/off – Bật tắt chế độ xây dựng trong town

    /t set perm destroy on/off – Bật tắt chế độ phá block trong town

    /t set perm switch on/off – Bật tắt công tắc trong town

    /t set perm itemuse on/off – Bật tắt quyền sử dụng item với bất cứ ai trong town

    /t set perm {resident/ally/outsider} {build/destroy/switch/itemuse} {on/off}: bật tắt xây dựng/phá block/công tắc/sử dụng đối với cư dân/đồng minh/người ngoài

    4. Câu lệnh chat trong town

    /townchat (chuyển sang chế độ chat town)

    Các lệnh về quản lý Plot trong Minecraft

    /plot set shop – Đặt một plot làm shop

    /plot set embassy – Đặt một plot làm đại sứ quán

    /plot set arena – Đặt một plot làm đấu trường

    /plot set name – Cho phép thị trưởng hoặc chủ sở hữu plot đổi tên plot họ sở hữu (plot sở hữu cá nhân sẽ hiển thị cả tên của cả người sở hữu và người đặt)

    /plot set perm {on/off} – Điều chỉnh đường cong ranh giới của từng plot mà người chơi đang đứng

    /plot set reset – Reset plot của bạn trở về hình dáng như ban đầu

    /plot toggle fire – Cho phép hoặc không cho phép lửa cháy trong plot

    /plot toggle pvp – Cho phép hoặc không cho phép PVP trong plot

    /plot toggle explosion – Cho phép hoặc không cho phép nổ trong plot

    /plot toggle mob – Cho phép hoặc không cho phép mob sinh ra trong plot

    /plot toggle clear – Lệnh gỡ bỏ danh sách của các ID bị block của plot, sử dụng bởi thị trưởng sở hữu thị trấn hoặc là bởi người sở hữu plot trong plot của riêng họ

    Link tải Minecraft

    --- Bài cũ hơn ---

  • Gấu Bắc Cực Ăn Gì Trong Minecraft. Addon Cho Gấu Bắc Cực Cho Minecraft Pe
  • Lợn Ăn Gì Trong Minecraft 1.8 3. Cách Thuần Hóa Thú Cưng Trong Minecraft
  • Nhập Môn Minecraft: 9 Điều Cần Biết Khi Mới Chơi
  • Cách Cưỡi Lợn, Cưỡi Heo Trong Minecraft
  • Cách Làm Farm Trong Minecraft, Tạo Farm Trong Minecraft, Làm Farm Tron
  • Bỏ Túi Ngay Các Kiến Thức Tổng Hợp Về Hàm Sum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Sumif Và Sumifs Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Công Thức Subtotal Trong Excel
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Cách Tạo Danh Sách Sổ Xuống (Drop List) Trên Excel 2022
  • Trong Excel thì SUM được định nghĩa là một phép tính tổng tất cả các số có trong dãy ô. Hay nói cách khác thì hàm SUM có nhiệm vụ là tính tổng những con số, tham số đang có trong các ô và dãy ô.

    Cú pháp của hàm SUM sẽ bao gồm:

    =SUM(number 1, [number 2]…)

    • Number 1, number 2, number n… : Chính là những giá trị mà bạn muốn tính tổng.
    • Hoặc cũng có thể là một phạm vi ô theo hàng, theo cột hoặc một số cụ thể. Ví dụ =SUM(A2:A5, 32, A7).
    • Hàm SUM có thể tính được số thập phân và phân số.
    • Trong phép tính hàm SUM như sau: =SUM(num1,num2, … num_n), nếu như bạn nhập tham số “num” không phải là những con số thì hàm SUM sẽ hiển thị lỗi là “#Name? Error”.
    • Cũng tương tự như vậy, tại phép tính =SUM(CellRange 1,CellRange 2, …CellRange_n) chứa nội dung không phải là những con số thì hàm SUM sẽ bỏ qua giá trị đó.
    • Hàm SUM không phải dạng hàm động lực học. Chính vì vậy, nếu bạn sử dụng hàm SUM vào dãy các ô rồi lọc ra một giá trị nào đó thì đầu ra của phép tính SUM cũng sẽ không thay đổi theo giá trị gần nhất. Do vậy, tốt nhất bạn nên sử dụng hàm Subtotal cho trường hợp này.
    • Trong hàm SUM ô có giá trị logic TRUE sẽ được xem là 1 và FALSE sẽ được xem là 0.

    Hàm SUM là một trong những công cụ đắc lực hỗ trợ trong việc tính tổng các giá trị hằng ngày. Chẳng hạn như tính doanh thu hôm nay, làm bảng báo cáo,….

    Hàm SUM có điều kiện trong Excel

    Bên cạnh việc tính tổng thì hàm SUM còn được sử dụng để tính tổng theo 1 hay nhiều điều kiện trong Excel. Để thực hiện được điều này chúng ta sẽ sử dụng hàm SUMIF để tính tổng theo điều kiện và SUMIFS để tính tổng theo nhiều điều kiện.

    Cú pháp sử dụng của hàm SUMIF (tính tổng một điều kiện) là:

    Cú pháp để sử dụng hàm SUMIFS (tính tổng nhiều điều kiện) là:

    Ví dụ 1: Ta có các công thức sau:

    =SUM (1, 2, 3) sẽ cho giá trị bằng 6.

    =SUM (2, 3, TRUE) sẽ cho giá trị bằng 6.

    =SUM(“2,”3,”1) ta cũng sẽ thu lại giá trị bằng 6.

    Căn cứ vào dữ liệu đã cung cấp trong bảng, ta sẽ áp dụng hàm SUM để tính tổng các giá trị.

    Tại ô F14 bạn hãy nhập công thức:

    Công thức này đang tính tổng của cột dữ liệu thành tiền trên tổng số tiền mà các mặt hàng đã bán được.

    Sau khi nhập công thức thì kết quả mà hàm trả về tại ô F14 sẽ là: 11.291.000. Kết quả cho ra hoàn toàn chính xác, nếu cần bạn có thể bấm lại bằng máy tính để kiểm tra.

    Những giá trị nào thường được đưa vào hàm SUM để tính toán?

    Các giá trị số và ngày tháng thường được đưa vào hàm SUM Excel. Tuy nhiên, giá trị logic và giá trị văn bản khác nhau nên cũng sẽ được xử lý với cách khác nhau. Tùy thuộc vào giá trị đó là giá trị được lưu giữ trong các ô của bảng tính hay được cung cấp trực tiếp cho hàm SUM.

    Các lỗi thường gặp và cách khắc phục khi sử dụng hàm SUM trong Excel

    Thống thường, nếu hàm SUM tham chiếu vào ô chứa có lỗi hiển thị là #VALUE! thì công thức sẽ trả về lỗi là #VALUE!. Lỗi này thường xảy ra khi bất kỳ đối số nào được cung cấp trực tiếp cho hàm SUM nhưng không thể diễn giải là các giá trị số.

    Lưu ý: Nếu một vùng dữ liệu ô được cung cấp chứa những giá trị không thể diễn giải nó thành các giá trị số thì hàm SUM sẽ bỏ qua nó.

    Cách khắc phục: Để khắc phục lỗi này thì bạn cần xây dựng một công thức bỏ qua vùng tham chiếu chứa lỗi để có thể tính trung bình các giá trị không chứa lỗi còn lại.

    Để thực hiện theo cách này thì bạn cần sử dụng kết hợp hàm SUM với hàm IF và hàm IFERROR từ đó xác định xem có xuất hiện lỗi trong vùng tham chiếu cụ thể hay không. Cách này sẽ sử dụng công thức là:

    =SUM(IF(ISERROR(B2:D2),””,B2:D2))

    Tuy nhiên đây là công thức mảng (array) nên bạn cần phải nhập bằng cách nhấn các phím CTRL + SHIFT + ENTER. Sau đó Excel sẽ tự động đóng công thức lại trong dấu {}. Nếu bạn thử nhập các công thức này tự động thì trên bảng tính Excel hiển thị công thức dưới dạng văn bản.

    Với cách trên thì ngoài việc khắc phục lỗi #VALUE! thì bạn còn có thể sử dụng để khắc phục lỗi #N/A, #NULL, #p/0! và một số lỗi khác nữa.

    Lỗi SUM hiển thị chữ và không trả kết quả

    Với lỗi này chúng ta cần kiểm tra lại định dạng của cột.

    Để khắc phục, bạn hãy vào Format và chọn Number và lựa chọn định dạng mình muốn. Nếu sau khi đã lựa chọn lại định dạng mà ô hiển thị chữ vẫn không thay đổi thì hãy nhấn F2 và ENTER.

    Khi xảy ra lỗi này bạn cần chắc chắn rằng Calculation đang được đặt ở chế độ Automatic. Để kiểm tra trước tiên bạn vào mục Formula và chọn tùy chỉnh Calculation. Cuối cùng nhấn F9 để trang tự động cập nhật là được.

    Lỗi này thường xuất hiện khi có lỗi chính tả. Vì vậy để khắc phục thì bạn chỉ cần kiểm tra lại công thức đã nhập.

    Một vài giá trị không thể sử dụng trong hàm SUM

    Thông thường chỉ có giá trị hoặc dãy chứa số mới được đặt ở bên trong hàm. Vậy nên những ô trống, hàm logic hoặc các chữ đều sẽ bị loại bỏ.

    Như vậy thông qua những chia sẻ tại bài viết này về hàm SUM trong Excel chắc hẳn bạn đọc cũng đã nắm được phần kiến thức này rồi phải không. Hy vọng các thông tin chia sẻ tại bài viết này sẽ giúp bạn đọc sử dụng thành thạo hàm SUM trong Excel hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Sumproduct Nâng Cao Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Sumproduct Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Để Sắp Xếp Thứ Tự Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Theo Từng Hàng Riêng Lẻ Trong Excel
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel
  • Công Dụng Của Các Item Trong Dota (Dịch)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Dota 2 (Mới Nhất 2022) Đầy Đủ Chi Tiết Mà Người Chơi Cần Biết !!
  • Thuật Ngữ Trong Game
  • Tất Tần Tật Về Bản Aoe Ranking Và Hệ Thống Bảng Xếp Hạng Aoe Chuyên Nghiệp Nhất Từ Trước Đến Nay
  • Sau Scandal ‘Tự Gõ Gg’ Trong Thi Đấu, Toàn Bộ Đội Tuyển Dota 2 Lfy Bị Phạt Lương
  • Bản Cập Nhật Trong Dota 2 Mang Đến Tin Vui Dành Cho Những Người Chơi Xếp Hạng Đơn
  • ITEMS

    *** Phân lọai item:

    Có nhiều lọai items, gồm:

    Consumable (Con.) : một số item có thể sử dụng được như Healing Salve, Dust Of Appearance, Wards… mà mỗi cái có 1 số lần sử dụng nhất định.

    Item thường (Nor.) : chiếm phần lớn trong DotA, có một số passive effect (hỗ trợ bị động, không cần phải active) luôn luôn xuất hiện trên hero mỗi khi để trong inventory, ngoài ra còn có 1 số ability (khả năng) riêng cũng có thể sử dụng (active).

    Recipe: là cái mảnh giấy trắng trắng, không có tác dụng gì khi ở riêng 1 mình, nhưng lại có khả năng kết hợp 1 số item nhất định để tạo thành 1 item mới, mạnh hơn. Tuy nhiên có vài item không cần phải có recipe mới tạo thành item mới.

    Con. và Nor. Item khi bán lại sẽ có giá bằng 50% giá mua, còn Recipe thì là 80%.

    *** Có thể sử dụng Courier (Animal Courier hoặc Flying Courier) để mang item. Nếu bạn mua 1 item khi không có hero hoặc courier mà bạn có quyền điều khiển ở quanh shop, hay ngay cả khi bạn có đứng gần nhưng full slot thì item sẽ tự động chuyển về Circle Of Power của chính bạn (cái vòng tròn tròn gần Fountain ý). Khi sử dụng hero đã quit đi mua item thì item sẽ rớt xuống ngay chân của Shop đó.

    a. Ancient Of Wonders

    e (100 gold/1charge): Hồi 400 máu trong 10s, có thể cast lên mình hoặc đồng đội, bị mất bởi tất cả các đòn tấn công.

    ust Of Appearance (180 gold/2 charges – 1 set): cho true sight của invisible units trong 1250 range AOE xung quanh hero sử dụng (không thể thấy invi wards…). 5 mana khi sử dụng. Cooldown 60s. Thời gian tác dụng trên invi units là 12s. Khác với các item consumable khác, Dust không thể tự động cộng charge được, max chỉ là 2 charge/1 slot.

    Scroll Of Town Porloves of Haste (500 gold): +15 attack speed.

    ing of regeneraton (350 gold): regen 2 máu/s.

    Được dùng trong công thức ghép của Headdress of Rejuvenation, Hood Of Defiance, Soul Ring, Vladmir’s Offering.

    Kelen’s i Mask (325 gold): +50% mana regeneration.

    Được dùng trong công thức ghép của Eul’s Scepter Of Divinity, Oblivion Staff, Ring Of Basilius, Soul Ring, Urn Of Shadows.

    Boots of ght (700 gold): cho phép hero đang mang nó trong inventory có thể thấy được tất cả units, wards tàng hình trong range 1100. Sẽ bị rơi khi hero chết (giống như Divine Rapier), tuy nhiên nếu hero đang ở trên một số vị trí bất bình thường (unpathable terrain) thì item này sẽ không rơi ra, mà mất luôn. Không thể bán Gem.

    Planes Stick (200 gold): cho phép cast Energy Charge (active).

    Energy Charge: tự động +1 charge mỗi khi enemy hero cast 1 skill (các skill như Frost Arrow, Poison Attack… hoặc skill từ item sẽ không có tác dụng) trong khỏang 1600 range. Khi sử dụng sẽ phục hồi lại ngay lập tức 15 mana và 15 máu cho hero cho mỗi charge. Max ở 10 charges.

    Được dùng trong công thức ghép của Magic Wand.

    Talisman Of ter (1500 gold): +7 to all Stats. Cho khả năng Ghost Form (active).

    Ghost Form: làm cho bạn trở nên mờ đi, không thể tấn công hoặc bị tấn công bằng attack thường, nhưng lại nhận thêm 40% damage phép. Nếu bạn cast Ghost Form trong tình trạng Magic Immune thì sẽ không có tác dụng, còn nếu đang trong thời gian tác dụng của Ghost Form mà sử dụng 1 skill làm bạn trở nên magic immune thì sẽ mất ngay Ghost Form. Tác dụng trong 4s, cooldown 25s.

    Được dùng trong công thức ghép của Ethereal Blade.

    c. Sena The Accesorizer

    Gaunletgility (150 gold): +3 agility.

    Được dùng trong công thức ghép của Wraith Band, Poor Man’s Shield.

    Mantle Of wood Branch (53 gold): +1 to all stats. Imba rau muống! Gía rẻ, hiệu quả cao!

    Được dùng trong công thức ghép của Headdress of Rejuvenation, Magic Wand, Nathrezim Buckler.

    lvenskin (450 gold): +6 to Agility.

    irclet Of Nobility (185 gold): +2 to all stats.

    Được dùng trong công thức ghép của Bracer, Null Talisman, Wraithband.

    Ogre A (1000 gold): +10 to Agility.

    Được dùng trong công thức ghép của Yasha, Diffusal Blade, Aghanim’s Scepter.

    Staff of rb (2100 gold): +10 to all stats.

    Được dùng trong công thức ghép của Eye Of Skadi, Guinsoo’s Scythe Of Vyse, Manta Style, Linken’s Sphere.

    d. Weapons Dealer

    Blades Of road Sword (1200 gold): +18 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Crystalys, Battle Fury, Blade Mail.

    laymore (1400 gold): +21 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Battle Fury, Lothar’s Edge.

    tout Shield (250 gold): Cho 60% cơ hội đỡ được 20 damage (nếu hero cầm là đánh gần) và 60% cơ hội đỡ được 10 damage (nếu hero cầm đánh xa).

    Được dùng trong công thức ghép của Poor man’s Shield, Vanguard.

    ithril Hammer (1600 gold): +24 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Black King Bar, Stygian Desolator, Maelstrom.

    Chain maielm Of Iron Will (950 gold): +5 armor, regen 3 máu/s.

    Được dùng trong công thức ghép của Armlet Of Mordiggian, Helm of The Dominator, Hood Of Defiance.

    elling Blade (225 gold): +32% damage khi attack vào các enemy unit không phải là hero (đối với melee) và 12% nếu là range. Kỹ năng Tree chop: chặt 1 cây trong cast range là 100, 15s cooldown. Nhiều người coi thường kỹ năng này, một kỹ năng Bull Sh!t, dùng để mua vui… Nhưng với các player giàu kinh nghiệm thì Tree chop đem lại rất nhiều lợi ích, như chặt cây ở một số địa điểm để lấy sight, mở đường thông… Có thể dùng để cứa cây của Furion khi skill Sprout. Không thể mang nhiều hơn 1 cái, không thể sử dụng bởi Admiral. Ngoài ra, Quelling Blade cũng có thể coi như là 1 Orb, nhưng có thể stack với Orb Effect từ Diffusal Blade hoặc skill Mana Break của Anti-mage.

    e. Gateway Relics

    Boots Of racer (510 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Gauntlets Of Ogre Strength (150 gold) + Bracer Recipe (175 gold).

    +6 Strength, +3 Agility, +3 Intelligence.

    ull Talisman (485 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Mantle of Intelligence (150 gold) + Null Talisman Recipe (150 gold).

    +6 Intelligence, +3 Agility, +3 Strength.

    Magic Wand (509 gold): Magic Stick (200 gold) + 3x Ironwood Branch (3x 53 gold) + Magic Wand Recipe (150 gold).

    +3 to all Stats, kỹ năng Energy Charge (active): tự động +1 charge mỗi khi enemy hero cast 1 skill (các skill như Frost Arrow, Poison Attack… hoặc skill từ item sẽ không có tác dụng) trong khỏang 1600 range. Khi sử dụng sẽ phục hồi lại ngay lập tức 15 mana và 15 máu cho hero cho mỗi charge. Max ở 15 charges.

    f. Supportive Vestments

    Mekansm (2306 gold): Nathrezim Buckler (803 gold) + Headdress Of Rejuvenation (603 gold) + Mekansm Recipe (900 gold).

    +5 to all Stats, +5 Armor,

    Kỹ năng Mekansm Aura (passive): aura hồi 3 máu/s trong 500 range

    Kỹ năng Heal (active): hồi ngay lập tức 250 máu và bonus 2 armor cho các units trong 450 range. Bonus armor tác dụng trong 25s. Mất 150 mana, cooldown 45s. Không thể heal các unit đã được heal trong vòng 25s trước.

    Vladmir’s Offering (2050 gold): Ring Of Basilius (500 gold) + Mask Of Death (900 gold) + Ring Of Regeneration (350 gold) + Vladmir’s Offering Recipe (300 gold).

    Passive Auras:

    Vampiric Aura: +16% Lifestealcho các melee units trong 1100 range.

    Damage Aura: +15% damage (bonus damage được tính từ chỉ số damage trắng và các số xanh mà các số xanh này có được là do stats, không tính từ các item damage thuần như Divine Rapier, Monkey King Bar… – ví dụ, soul keeper có damage 66-72 damage trắng, đem 2 Wraithbands, 1 Blades Of Attack, vậy có chỉ số damage xanh là +15 damage, nhưng trong đó chỉ có 6 damage cộng từ Agility, vì thế khi được hưởng Aura Damage, damage bonus chỉ được tính trong 72-78 damage). 1100 range AOE.

    Armor Aura: +5 armor trong 1100 range, không stack với các aura cộng armor từ Cuirass, Ring Of Basilius.

    Mana Regeneration Aura: +0.8 mana regen trong 1100 range.

    Arcane Ring (1700 gold): Energy Booster (1000 gold) + Ring Of Protection (175 gold) + Arcane Ring Recipe (525 gold).

    +300 mana, kỹ năng Replenish Mana (active): Hồi ngay lập tức 135 mana trong 600 range AOE. Tốn 25 mana, 30s cooldown.

    Flying Courier (400 gold): Animal Courier (200 gold) + Flying Courier Recipe (200 gold).

    Animal Courier sẽ được up lên Flying Courier nếu có Recipe Flying Courier trong inventory.

    Chim có 150 máu, 10 armor, skill Burst (max speed trong 1 khỏang thời gian), Courier Shield (invulnerable trong 1 khoảng thời gian) và không bị ảnh hưởng bởi các damage phép.

    Chim không thể mang Gem hay Aegis of the Immortal.

    Nathrezim Buckler (803 gold): Chain Mail (550 gold), Ironwood Branch (53 gold), Nathrezim Buckler Recipe (200 gold).

    +5 armor, +2 all stats. Kỹ năng Armor Bonus (active): +2 armor cho đồng minh trong 700 AOE. Tác dụng trong 25s đối với hero, 30s đối với unit khác. Tốn 10 mana, 25s cooldown.

    Ring of Basilius (500 gold): Sobi Mask (325 gold) + Ring of Protection (175 gold).

    +6 damage. Passive auras:

    Mana Aura: +0.65 mana regen trong 900 AOE.

    Armor Aura: + 3 armor trong 900 AOE, không stack với armor aura của Vladmir’s Offering và Cuirass.

    Khadgar’s Pipe Of Insight (3653 gold): Hood Of Defiance (2150 gold) + Headdress Of Rejuvenation (603 gold) + Khadgar’s Pipe Of Insight Recipe (1000 gold).

    Hồi 10 máu/s, +30% kháng phép, kỹ năng Barrier (active): cho đồng đội xung quanh 500 range AOE 1 cái giáp kháng 400 damage phép, sẽ mất trong vòng 8s. Active tốn 100 mana và 60 cooldown. Giống như Mekansm, Pipe không thể ảnh hưởng lên các unit đã được buff Barrier trong 50s trước đó.

    Urn Of Shadows (875 gold): Sobi Mask (325 gold) + 2x Gauntlets Of Ogre Strength (2x 150 gold) + Urn Of Shadows Recipe (250 gold).

    +50% mana regeneration, +6 Strength. Mỗi khi có 1 hero team kia chết trong khỏang 1425 AOE quanh mình, Urn sẽ được nhận 2 charges (nếu chưa có charge nào) hoặc là 1 charge (cho các trường hợp còn lại) – 1 lần hero chết thì chỉ có thể tang điểm charge cho 1 người mang Urn, ví dụ như 1 thằng Axe hổ báo băng trụ giết 2 thằng cave đang đỏ máu, bất ngờ ăn 1 Arrow của PotM, ngã lăn ra chết, trong khi 2 con cave thì mỗi con trang bị 1 Urn, cái chết của anh Axe chỉ tăng 1 charge cho 1 trong 2 con (được ngẫu nhiên). Vì thế, 1 team chỉ nên có 1 Urn mà thôi.

    Kỹ năng Soul Release (active): Cast 1 lần tương ứng 1 charge lên hero team mình hoặc team kia đều được. Nếu cast lên team mình thì hồi 400 máu trong 8s (bị mất buff nếu thằng này bị tấn công bởi một nguồn nào đó, không phải creep của Sentinel hoặc Scourge), nếu cast lên team kia thì sẽ gây 200 damage magic trong 8s. Cooldown 10s, 950 cast range.

    Headdress Of Rejuvenation (603 gold): Ironwood Branch (53 gold) + Ring Of Regeneration (350 gold) + Headdress Of Rejuvenation Recipe (200 gold).

    +2 to all stats, aura passive: Regeneration Aura (hồi 3 máu/s trong 500 AOE).

    Được dùng trong công thức ghép của Mekansm, Khadgar’s Pipe Of Insight.

    g. Arcane Sanctum

    Guinsoo’s Scythe Of Vyse (5675 gold): Mystic Staff (2700 gold) + Void Stone (875 gold) + Ultimate Orb (2100 gold).

    +35 Intelligence, +10 Strength, +10 Agility, +200% mana regeneration.

    Kỹ năng Hex (active): biến 1 thằng thành 1 con cừu con, vô hiệu hóa Evasion và Damage Block (từ Poor Man’s Shield, Vanguard,…), giảm tốc độ di chuyển xuống còn 100. 800 cast range, tác dụng trong 3.5s, mất 100 mana, cooldown 35s. Nếu cast lên illusion thì sẽ biến mất ngay lập tức.

    Orchid Malevolence (5025 gold): 3x Oblivion Staff (3x 1675 gold).

    +20 Intelligence, +30 tốc độ đánh, +45 damage, +225% mana regeneration.

    Kỹ năng Soul Burn (active): silence 1 unit, ngăn không cho unit đó cast skill (không disable được passive skills), và làm unit ăn thêm 20% lượng damage mà unit này nhận trong 5s chịu tác dụng của Soul Burn. Damage “bonus” sẽ được gây ra sau khi hết tác dụng, nảy số màu cam cam bên cạnh unit đó. Cost 100 mana, 25s cooldown và 900 range cast.

    Eul’s Scepter Of Divinity (2800 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Sobi Mask (325 gold) + Void Stone (875 gold) + Eul’s Scepter Of Divinity Recipe (600 gold).

    +10 Intelligence, +125% mana regeneration, +25 tốc độ di chuyển, không stack với các gậy Eul khác.

    Kỹ năng Cyclone (active): hất 1 unit lên trời trong 2.5s, trở thành trạng thái Invulnerable (không thể bị tấn công dưới bất cứ hình thức nào) và không thể tấn công, cũng như cast skill. Có thể dùng Cyclone lên mình hoặc kẻ địch. Tốn 75 mana, cooldown 30s và 600 cast range.

    Force Staff (2200 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Force Staff Recipe (300 gold).

    +10 Intelligence, +10 tốc độ tấn công, +10 damage.

    Đây là 1 item tốt cho Pudge và VS vì các hero này không thể lên được Dagger.

    Dagon (2750 gold, lên đến 7950 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Blade Of Attack (450 gold) + Dagon Recipe (1300 gold). Có thể Upgrade item bằng cách mua Recipe. Khi mua Recipe lần đầu, sẽ tạo ra Dagon level 1, mua recipe 4 lần nữa để up lên đến Dagon 5!

    Tùy theo lvl của Dagon mà các chỉ số sẽ khác nhau:

    +12/14/16/18/20 Intelligence, +3 to all Stats, +9 damage.

    Kỹ năng Energy Burst (active): bắn ra 1 luồng điện đỏ (giống Ultimate của Lion), gây 400/500/600/700/800 magic damage cho 1 unit, tốn 180/160/140/120/100 mana, cooldown 40/36/32/28/24s, cast range 600/650/700/750/800.

    Necronomicon (2700 gold, lên đến 5200 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold), Belt Of Giant Strength (450 gold) + Necronomicon Recipe (1250 gold). Tương tự Dagon, mua Recipe để upgrade lên đến Book level 3.

    Tùy theo lvl của Necronomicon mà các chỉ số sẽ khác nhau:

    +15/21/24 Intelligence, +6/10/14 Strength.

    Kỹ năng Demonic Summoning (active): tạo ra 2 con đệ Necronomicon Warrior (melee) và Necronomicon Archer (ranged) trong 35s, tốn 50 mana và 90s cooldown.

    Con Warrior có skill 25/50/75 mana Feedback – passive (đốt mana sau mỗi cú đánh), Warrior lvl 3 còn có 1000 AOE True Sight (phát hiện tàng hình).

    Con Archer có skill Burn Mana 125/175/225 mana (active), aura tăng tốc độ đánh và tốc độ di chuyển 3%/6%/9% trong 400 AOE.

    Aghanim’s Scepter (4300 gold): Point Booster (1200 gold) + Aghanim’s Scepter Recipe (1100 gold) + Staff Of Wizardry/ Blade Of Alacrity/ Ogre Axe (1000 gold).

    +10 to all Stats, +200 máu, +150 mana.

    Ultimate upgrade (passive): gia tăng sức mạnh của các Ultimate (skill cuối – skill lvl 6 – skill chỉ có thể học 3 lần…) cho các hero sau: Undying, Earthshaker, Bane Elemental, Tormented Soul, Lord of Avernus, Night Stalker, Lich, Pandaren Brewmaster, Prophet, Crystal Maiden, Lord of Olympia, Vengeful Spirit, Juggernaut, Shadow Shaman, Venomancer, Sand King, Demon Witch, Faceless Void, Doom Bringer, Goblin Techies, Queen of Pain, Spiritbreaker, Oblivion, Necrolyte, Moon Rider, Slayer, Butcher, Holy Knight, Witch Doctor, Twin Head Dragon, Shadow Priest, Sacred Warrior, Invoker, Clockwerk Goblin, Axe, và Windrunner.

    Refresher Orb (5300 gold): Perseverance (1750 gold) + Oblivion Staff (1675 gold) + Refresher Orb Recipe (1875 gold).

    Hồi 5 máu/s, +200% mana regeneration, +40 damage.

    Kỹ năng Reset Cooldown (active): Reset tất cả cooldown của tất cả các items và skills. Tốn 375 mana, 210s cooldown.

    h. Protectorate

    Assault Cuirass (5550 gold): Hyperstone (2100 gold) + Plate Mail (1400 gold) + Chain Mail (550 gold) + Assault Cuirass (1500 gold).

    +40 tốc độ đánh, +10 armor, các auras passive:

    Attack speed Aura: tăng 15 tốc độ đánh trong 900 AOE.

    Armor Aura (cho đồng đội): +5 armor cho đồng đội xung quanh 900 AOE, có tác dụng lên các công trình. Không stack với aura từ Ring Of Basilius và Vladmir’s Offering.

    Armor Aura (enemies): -5 armor cho kẻ thù trong 900 AOE. Tác dụng lên công trình.

    Heart Of Tarrasque (5500 gold): Messerschmidt’s Reaver (3200 gold) + Vitality Booster (1100 gold) + Heart Of Tarrasque Recipe (1200 gold).

    Black King Bar (3900 gold): Mithril Hammer (1600 gold) + Ogre Axe (1000 gold) + Black King Bar Recipe (1300 gold).

    +10 Strength, +24 damage, kỹ năng Avatar (active): cho khả năng Magic Immunity (kháng phép). Thời gian tác dụng giảm dần từ 10/9/8/7/6/5s và 80/75/70/65/60/55s cooldown sau 5 lần sử dụng đầu tiên. Khi sử dụng item, hero của bạn sẽ hô to: “FOR KHAZ MODAN!!!” và thay đổi to lên về kích cỡ, dễ gây ức chế cho team địch…

    Aegis Of The Immortal (0 gold): cái icon của item này nằm ở nhà Protectorate nhưng thật sự ra nếu muốn có được nó thì phải óanh con người đá Ancient màu tím nho nhỏ xinh xinh ở giữa bản đồ, tên là Roshan, mới lấy được Aegis.

    Reincarnation Hồi sinh (passive): làm hero cầm Aegis sống lại với đầy đủ máu và mana sau 5s kể từ khi bạn chết và ngay tại chỗ bạn chết. Aegis sẽ bị lọai khỏi inventory sau 1 lần sử dụng, hoặc sau khi Roshan hồi sinh (10 phút). Khi lượm Aegis rồi thì không có cách nào để drop hoặc đổi slot chứa Aegis được. Nếu hero đang ở trên một số vị trí bất bình thường (unpathable terrain) thì item này sẽ không active, mà mất luôn, nghĩa là hero bạn vẫn phải chết, vẫn phải mất cái Aeigs quý giá…

    Shiva’s Guard (4700 gold): Mystic Staff (2700 gold) + Plate Mail (1400 gold) + Shiva’s Guard Recipe (600 gold).

    +30 Intelligence, +15 armor.

    Freezing Aura (passive, chỉ tác dụng lên enemies): -25 tốc độ đánh trong 1000 AOE.

    Artic Blast (active): phát ra 1 luồng khí lạnh, tỏa ra xung quanh, gây ra 200 magic damage cho những đứa nào ăn phải, slow 40% tốc độ chạy trong 4s. Luồng khí này bay ra với vận tốc 300 và đi được một quãng đường là 744 tính từ hero sử dụng. Tốn 100 mana và 30s cooldown.

    Bloodstone (5050 gold): Perseverance (1750 gold) + Soul Booster (3300 gold).

    +500 máu, +400 mana, hồi 6 máu/s, +150% mana regen.

    Bloodpact (passive): Bloodstone tự động tăng lên 1 charge mỗi lần có enemy hero chết trong 1000 AOE. Mỗi charge sẽ hồi 1 mana/s. Khi hero cầm Bloodstone chết, Bloodpact sẽ hồi số máu bằng 400 + 25*số charge cho tất cả các unit đồng minh trong 1700 AOE quanh điểm chết, sau đó, số charge sẽ được chia đôi và làm tròn xuống (ví dụ có 5 charges, chết, còn lại 2.5 charge, làm tròn xuống, còn 2 charge). Trong thời gian hero lên bảng đếm số thì tại điểm chết sẽ có 1 cái ký hiệu (hình giống như cái rune), cho sight 1800 AOE quanh đó (bất kể ngày hay đêm) và cho hero có khả năng gain điểm kinh nghiệm (exp) trong 1000 AOE. Số tiền khi chết bị mất sẽ bị giảm đi 25 gold* số charge, thời gian đếm số sẽ giảm đi 3s*số charge.

    Linken’s Sphere (5175 gold): Ultimate Orb (2100 gold) + Perseverance (1750 gold) + Linken’s Sphere Recipe (1325 gold).

    Hồi 6 máu/s, +150% mana regen, +15 to all Stats.

    Block spells: chống 1 skill phép mỗi 20s. 

    Vanguard (2225 gold): Ring Of Health (875 gold) + Sout Shield (250 gold) + Vitality Booster (1100 gold).

    +300 máu, hồi 6 máu/s.

    Damage Block (passive): cho 70% cơ hội đỡ 40 damage (nếu hero cầm là melee) và 70% cơ hội đỡ được 20 damage (đối với ranged hero).

    +22 damage, 5 giáp, +10 Intelligence.

    Damage Return (active): tủa ra xung quanh hero những gai nhọn. Phản lại tất cả damage mà mình phải nhận (sau khi trừ theo Armor và Magic Resistance…) cho unit gây ra damage (bạn vẫn phải chịu sát thương). Damage phản là damage Pure (trừ thằng vào máu). Tác dụng trong 3.5s, 25 mana và 25s cooldown. Không thể phản lại damage gây ra từ 1 cái Blade Mail khác.

    Soul Booster (3300 gold): Vitality Booster (1100 gold) + Point Booster (1200 gold) + Energy Booster (1000 gold).

    +450 máu, +400 mana, hồi 1 máu/s, +10% mana regeneration.

    Được dùng trong công thức ghép của Bloodstone.

    Hood Of Defiance (2150 gold hoặc 2325 gold): Helm Of Iron Will (950 gold) + Planewalker’s Cloak (500 gold) + 2x Ring Of Regeneration (2x 350 gold) = 2150 gold. Hoặc: Helm Of Iron Will (950 gold) + Planewalker’s Cloak (500 gold) + Ring Of Health (875 gold) = 2325 gold.

    +30% kháng phép, hồi 8 máu/s.

    Được dùng trong công thức ghép của Khadgar’s Pipe of Insight.

    i. Enchanted Artifacts

    Sange And Yasha (4400 gold): Sange (2200 gold) + Yasha (2200 gold).

    +16 Strength, +16 Agility, +12 damage, +15 tốc độ tấn công, +12% tốc độ di chuyển. Tốc độ di chuyển không stack với buff từ Yasha, Manta Style họăc 1 cái Sange And Yasha khác.

    Greater Maim (passive): cho 15% cơ hội đánh gây làm chậm 30% tốc độ di chuyển và 15 tốc độ tấn công trong 4s. ORB EFFECT.

    Satanic (6150 gold): Helm Of The Dominator (1850 gold) + Messerschmidt’s Reaver (3200 gold) + Satanic Recipe (1100 gold).

    +25 Strength, +10 damage, +5 armor.

    Lifesteal (passive): cho 25% lifesteal – hồi lại số máu bằng 25% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT.

    Unholy Rage (active): 175% lifesteal trong 3.5s. Cooldown 35s. Lúc này, quanh hero sẽ có hiệu ứng giống như Broodmother khi bật Ultimate.

    Mjollnir (5500 gold): Hyperstone (2100 gold) + Maelstrom (3000 gold) + Mjollnir Recipe (400 gold).

    +70 tốc độ tấn công, +24 damage.

    Chain Lightning (passive): cho 25% cơ hội phát ra 1 tia điện khi tấn công, nảy qua 4 units, gây 160 magic damage cho mỗi đứa. Range nảy là 500. ORB EFFECT.

    Static Charge (active): Bao quanh 1 unit 1 cái khiên bằng điện, mỗi khi unit đó bị đánh sẽ có 20% cơ hội xịt ra 1 luổng điện, gây 200 magic damage cho nguồn tấn công và 2 thằng đứng kế bên nó. Điều kiện để xịt điện là attacker phải đứng không xa quá 600 range, 2 thằng còn lại không quá 900 range, khỏang cách giữa 3 thằng phải không lớn hơn 300 range. Không thể trigger quá 1 lần trong 1s. Cast Static Charge lên 1 unit đã có sẵn buff sẽ không có tác dụng. Tác dụng trong 20s, 50 mana, 35s cooldown và 600 range cast.

    Eye Of Skadi (6150 gold): 2x Ultimate Orb (2x 2100 gold) + Point Booster (1200 gold) + Eye Of Skadi Recipe (750 gold).

    +25 to all Stats, +200 máu, +150 mana.

    Cold Attack (passive): các đòn tấn công sẽ gây giảm 30% tốc độ di chuyển và 20% tốc độ đánh cho đối tượng. Là ORB EFFECT VÀ BUFF PLACER nếu người cầm là melee và sẽ tác dụng trong 3s. Là BUFF PLACER cho range, tác dụng trong 2s.

    Sange (2200 gold): Ogre Axe (1000 gold) + Belt Of Giant Strength (450 gold) + Sange Recipe (750 gold).

    +16 Strength, +10 damage.

    Lesser Maim (passive): 15% số đòn đánh sẽ làm giảm 20% tốc độ di chuyển trong 4s. ORB EFFECT.

    Được dùng trong công thức ghép của Sange And Yasha.

    Helm Of The Dominator (1850 gold): Helm Of Iron Will (950 gold) + Mask Of Death (900 gold).

    +20 damage, +5 armor.

    Lifesteal (passive): cho 15% lifesteal – hồi lại số máu bằng 15% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT.

    Dominate (active): thu phục 1 unit không phải hero, không phải ancients. Unit này sống trong 20 phút, đi xuyên qua tất cả các unit khác (giống như Phase Boots). Các skill cast lên Dominated Units sẽ được tính như đối với hero (ví dụ như skill Frost Bite của Crystal Maiden…). 75 mana, 300s cooldown, 700 range cast.

    Được dùng trong công thức ghép của Satanic.

    Maelstrom (3000 gold): Mithril Hammer (1600 gold) + Gloves Of Haste (500 gold) + Maelstrom Recipe (900 gold).

    +24 damage, +25 tốc độ tấn công.

    Chain Lightning (passive): cho 25% cơ hội phát ra 1 tia điện khi tấn công, nảy qua 4 units, gây 120 magic damage cho mỗi đứa. Range nảy là 500. ORB EFFECT.

    Được dùng trong công thức ghép của Mjollnir.

    Stygian Desolator (4400 gold): 2x Mithril Hammer (2x 1600 gold) + Stygian Desolator (1200 gold).

    +60 damage.

    Corruption (passive): các unit bị tấn công sẽ nhận 1 debuff, giảm 6 armor trong 5s. ORB EFFECT + BUFF PLACER.

    Yasha (2200 gold): Blade Of Alacrity (1000 gold) + Boots Of Elvenskin (450 gold) + Yasha Recipe (750 gold).

    +16 Agility, +15 tốc độ tấn công, +10% tốc độ di chuyển (không stack với Yasha, Manta và Sange and Yasha).

    Được dùng trong công thức ghép của Sange And Yasha và Manta Style.

    Mask Of Madness (1900 gold): Mask Of Death (900 gold) + Mask Of Madness Recipe (1000 gold).

    Lifesteal (passive): cho 17% lifesteal – hồi lại số máu bằng 17% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT.

    Berserk (active): gia tăng 100% tốc độ tấn công, 20% tốc độ di chuyển trong 12s, nhưng phải chịu thêm 30% sát thương. Tốn 25 mana, 25s cooldown.

    Diffusal Blade (3300 gold, lên đến 4150 gold): 2x Blade Of Alacrity (2x 1000 gold) + Robe Of The Magi (450 gold) + Diffusal Blade (850 gold). Có thể Upgrade lên Diffusal Blade level 2 bằng cách mua Recipe. Khi mua Blade lần đầu sẽ có 8 charges, upgrade sẽ cũng sẽ có 8 charges, cho dù có xài 8 charges kia hay không, vì thế nên xài hết rồi hãy up, khỏi uổng tiền.

    +22/26 Agility, +6/10 Intelligence.

    Feedback (passive): mỗi cú đánh sẽ làm bay đi 20/36 mana của đối phương, gây thêm damage bằng số mana bị đốt. ORB EFFECT, tuy nhiên có thể đi chung với Quelling Blade. Feedback chỉ có tác dụng trên melee illusion.

    Purge (active): tẩy sạch 1 unit, xóa bỏ các buff, làm chậm (đối với enemies) trong 4s (nếu là hero, còn đối với unit thường thì sẽ đứng yên trong 3s), gây 99999 damage cho summoned unit. Cooldown 12s, 600 cast range.

    Divine Rapier (6200 gold): Sacred Relic(3800 gold) + Demon Edge (2400 gold).

    +250 damage.

    Bị rơi mỗi khi hero chết và không thể bị phá hủy.

    Quy luật của Divine Rapier:

    Original Rapier (Rapier gốc): có 2 dạng active và muted. Dạng active (có thể drop, chuyển đổi slot, có damage) khi được sử dụng bởi người mua, dạng muted (có thể drop, chuyển slot, không có damage) khi ở trong inventory của allies.

    Free Rapier: là 1 dạng Rapier có được khi một enemy nhặt được item này. Lúc này thì Rapier sẽ luôn luôn cho damage và không thể drop, cho dù có chuyển lại chủ hoặc allies bao nhiêu lần đi nữa.

    Monkey King Bar (5400 gold): 2x Javelin (2x 1500 gold) + Demon Edge (2400 gold).

    +80 damage, +15 tốc độ tấn công.

    Mini Bash (passive): 35% cơ hội gây them 100 damage và stun 0.01s.

    True Strike (passive): làm cho đòn đánh của bạn không thể bị miss (hụt). True Strike ảnh hưởng đến một số BUFF PLACER khác. 

    Radiance (5150 gold): Sacred Relic (3800 gold) + Radiance Recipe (1350 gold).

    +60 damage.

    Burn damage (passive): gây ra 40 pure damage/s trong 650 AOE. Có thể nhấp vào Radiance để on/off tác dụng này.

    The Butterfly (6000 gold): Eagle Horn (3300 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Talisman Of Evasion (1800 gold).

    +30 damage, +30 Agility, +30% Evasion, +30 tốc độ tấn công.

    Buriza-do Kyanon (5800 gold): Cyrstalys (2150 gold) + Demon Edge (2400 gold) + Buriza-do Kyanon Recipe (1200 gold).

    +75 damage.

    Critical Damage (passive): 20% cơ hội gây 2.4 lần lượng damage bình thường.

    Cranium Basher (3100 gold): Javelin (1500 gold) + Belt Of Giant Strength (450 gold) + Cranium Basher Recipe (1150 gold).

    +30 damage, +6 Strength.

    Bash (passive): cho 25% cơ hội gây stun 1.4s và deal 25 damage (đối với melee) và cho 10% cơ hội gây stun 1.4s và deal 25 damage (đối với ranged). Cooldown 2s. Bash không stack với Bash của Slithereen Guard, Bash của Troll Warlord và Time Lock của Faceless Void.

    Battle Fury (4350 gold): Perseverance (1750 gold) + Broad Sword (1200 gold) + Claymore (1400 gold).

    +65 damage, hồi 6 máu/s, +150% mana regen.

    Cleave Attack (passive): đánh lan trong 225 range AOE, lượng damage lan bằng 35% damage gây ra ở unit chính. Damage lan là pure damage. Không họat động đối với hero đánh xa.

    Manta Style (4900 gold): Ultimate Orb (2100 gold) + Yasha (2200 gold) + Manta Style Recipe (600 gold).

    +26 Agility, +10 Strength, +10 Intelligence, +15 tốc độ đánh, +10% tốc độ di chuyển (không stack với Yasha, Sange And Yasha và Manta Style).

    Mirror Image (active): tạo ra 2 bóng của Hero, gây 33% damage và nhận 350% damage trong vòng 20s. Delay 0.1s, trong khỏang thời gian này hero sẽ ở trạng thái Invulnerable, không bị tác động bởi bất cứ sát thương nào. Tốn 165 mana và cooldown 50s.

    Crystalys (2150 gold): Broad Sword (1200 gold) + Blades Of Attack (450 gold) + Crystalys Recipe (500 gold).

    +35 damage.

    Critical Damage (passive): 10% cơ hội gây 1.75 lần lượng damage bình thường.

    Được dùng trong công thức ghép của Buriza-do Kyanon.

    Armlet Of Modiggian (2800 gold): Helm Of Ironwill (950 gold) + Blade Of Attack (450 gold) + Gloves Of Haste (500 gold) + Armlet Of Modiggian Recipe (900 gold).

    Chỉ có thêm mang 1 Armlet trong inventory.

    +9 damage, +15 tốc độ tấn công, +5 armor, hồi 3 máu/s.

    Unholy Strength (active): +31 damage, +10 tốc độ tấn công và 25 Strength, nhưng lại phải mất 35 máu/s. Tổng cộng khi active sẽ cho 40 damage, với Strength Hero sẽ thêm 25 damage từ Strength, vậy có 65 damage, khá imba đầu game. Cooldown 5s khi active. Bạn không thể chết do mất 35 máu/s và cũng không thể chết do de-active Armlet, làm giảm 25 Strength, mà chỉ còn 1 máu.

    Lothar’s Edge (3400 gold): Claymore (1400 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Lothar’s Edge Recipe (1100 gold).

    +38 damage, +10 tốc độ tấn công.

    Windwalk (active): làm bạn trở nên tàng hình trong 9s, tăng 20% tốc độ chạy và bạn có thể đi xuyên qua các units. 0.3s fade time (thời gian mờ đi). Sẽ bị mất tàng hình khi sử dụng item, skills hoặc attack. Gây thêm 125 damage khi attack. Tốn 75 mana và cooldown 20s.

    Ethereal Blade (5260 gold): Wraith Band (460 gold) + Eaglehorn (3300 gold) + Ghost Scepter (1500 gold).

    +40 Agility, +10 Strength, +10 Intelligence.

    Ether Blast (active): chuyển đổi mình và thằng bị target thành Ethereal Form (bị mờ đi, không thể attack, bị attacked, ăn thêm 40% magic damage). Thằng kia bị slow 30% trong 3s và phải ăn số magic damage bằng 2.5*Agility của mình.

    k. Secret Shop 1: Leragas The Vile

    Demon Edge (2400 gold): +46 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Buriza-do Kyanon, Divine Rapier, Monkey King Bar.

    Eaglehorn (3300 gold): +25 Agility.

    Được dùng trong công thức ghép của The Butterfly, Ethereal Blade.

    Messerschmidt’s Reaver (3200 gold): +25 Strength.

    Được dùng trong công thức ghép của Satanic, Heart Of Tarrasque.

    Sacred Relic (3800 gold): +60 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Divine Raper, Radiance.

    Hyperstone (2100 gold): +55 tốc độ tấn công.

    Được dùng trong công thức ghép của Assault Cuirass, Mjollnir.

    Ring Of Health (875 gold): hồi 5 máu/s.

    Được dùng trong công thức ghép của Perseverance, Vanguard, Hood Of Defiance.

    Void Stone (875 gold): +100% mana regen.

    Được dùng trong công thức ghép của Perseverance, Eul’s Scepter Of Divinity, Guinsoo’s Scythe Of Vyse.

    Mystic Staff (2700 gold): +25 Intelligence.

    Được dùng trong công thức ghép của Guinsoo’s Scythe Of Vyse, Shiva’s Guard.

    Energy Booster (1000 gold): +250 mana.

    Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Arcane Ring.

    Point Booster (1200 gold): +200 máu, +150 mana.

    Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Eye Of Skadi, Aghanim’s Scepter.

    Vitality Booster (1100 gold): +250 máu.

    Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Vanguard, Heart Of Tarrasque.

    — — — — — —

    Nguon: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • What Orb Effects Can Be Stacked In Dota And Dota 2
  • Dota 2’S New Hero Hoodwink Has Arrived Along With The Massive Mistwoods Update
  • Nhiệm Vụ Thức Tỉnh Soul, Dazzle, Pugna Và Mangix
  • Sau Tất Cả, Chúng Ta Lại Là Newbie
  • Dota 2: Top 5 Courier “Chất” Nhất Mà Game Thủ Nào Cũng Muốn Có
  • Nguồn Gốc Của Các Item Trong Dota 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đi Tìm Nguồn Gốc Những Bảo Vật Trong Dota 2: Daedalus
  • Dota 2: Core Chaos Knight Hồi Sinh Trong Meta
  • Hướng Dẫn Chơi Centaur (By Moa_Harut0_Kun)
  • Những Đồ Tiếp Theo Có Thể Lên
  • #1 : Khám Phá Cấu Hình Và Những Tướng Mạnh Trong Dynasty Warriors 8
  • Mỗi item trong Dota 2 đều gắn liền với các truyền thuyết, câu chuyện hay đơn giản là được lấy tên những người có công lao lớn đối nó.

    Cùng trang tin game Game4v tìm hiểu những nguồn gốc thú vị của các món đồ trong bài viết này.

    Hand of Midas

    Truyền thuyết có nhắc đến 3 anh em được thần cho mỗi ng cho 1 điều ước. Người anh trai đã ước trở nên giàu có, những gì ông đụng vào đều trở thành vàng. Tên ông ta chính là Midas, và Hand of Midas chính là bàn tay mà chạm vào gì thì cái đó thành vàng. Tương truyền rằng nó được cất giữ trong 1 thành phố xây trên lưng 1 con rùa khổng lồ.

    Stygian Desolator

    Stygian là con sông địa phủ Styx trong thần thoại còn Desolator có nghĩa mang lại sự thay đổi xấu cho ai đó. Stygian Desolator là cái tên cũ từ Dota 1, tron gDota 2 item này có tên là Desolator.

    Aegis of the Immortal

    Aegis of the Immortal cũng được chọn làm biểu tượng chiếc cúp The International

    Aegis trong tiếng Anh là sự che chở nhưng nghĩa cổ lại là chiếc khiên bảo vệ của Zeus.

    Dagon

    Dagon được lấy từ tên của 1 vị thần thời Lưỡng Hà cổ đại.

    Eul’s Scepter of Divinity

    Eul là người sáng tạo ra map DotA, để ghi nhận những đóng góp của ông cho tựa game này tên Item này được đặt theo tên của ông.

    Guinsoo’s Scythe of Vyse

    Tên Item này được lấy từ nick name Guinsoo, người có công lớn trong việc phát triển DotA.

    Buriza-do Kyanon

    Là 1 item của Diablo đồng thời Buriza cũng là một thành viên của nhóm phát triển map DotA.

    Heart of Tarrasque

    Tarrasque là tên của quái vật trong truyền thuyết Thổ Nhĩ Kỳ có mình bò, đầu sư tử, mai rùa và đuôi bọ cạp.

    Eye of Skadi

    Skadi là một vị thần khổng lồ trong thần thoại Nauy, vị thần của sự băng giá.

    Agahnim’s Scepter

    Agahnim là nhân vật tưởng tượng trong loạt game “Legend of Zelda” (Nintendo) – kẻ mang sức mạnh vô biên của ma thuật và địa ngục.

    Mithril Hammer

    Mithril là một kim loại viễn tưởng trong “Middle-earth universe” của nhà văn J.R.R.Tolkien- có màu bạc, cứng và nhẹ hơn thép.

    Sange and Yasha

    Song kiếm từ game Phantasy Star.

    Shiva’s Guard

    Shiva là một trong những vị thần tối cao của Hindu giáo, vị thần phá hoại. Nhưng cũng có nhiều người tin rằng Shiva ở đây được dùng để nhắc đến thần Shiva trong loạt game huyền thoại Final Fantasy.

    Armlet of Mordiggian

    Mordiggian là một vật thờ của ma cà rồng theo “Cthulhu Mythos” H.P.Lovecraft.

    Necronomicon

    Là tên cuốn sách viễn tưởng trong những câu chuyện kinh dị của nhà văn H.P.Lovecraft. Necronomicon = Necromancer Nomicon (tiếng Hy Lạp là sách luật) Book of the Laws of Dead.

    Theo Game4V

    [Updates Dota 2] Patch 6.82c: Cơn ác mộng của các hero Dota 2 Cảm thấy chưa hài lòng với patch 6.82b, Ice Frog đã nhanh chóng đưa ra những sửa đổi cân bằng nhất cho Dota 2 bằng patch 6.82c. Những thay đổi chi tiết trong bản 6.82c Buyback tăng cooldown từ 6 phút lên 7 phútAoE Gold NWFactor (khu vực…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota Truyền Kỳ: Yurnero Chưa Nguôi Cơn Sốt Sau Gần 2 Tuần Ra Mắt
  • Game Thủ Dota Truyền Kỳ Đau Đầu Tìm Cách Khắc Chế Yurnero
  • #1 : Cách Chơi Troll Warlord Dota 2: Lên Đồ, Kỹ Năng, Đi Đường
  • Hướng Dẫn Chơi Visage (By Quyt )
  • Hướng Dẫn Đánh Bại Đội Hình Sở Thú Trong Dota 2
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100