Tổng Hợp Một Số Thông Tin Về Item Trong Dota

--- Bài mới hơn ---

  • Hero Nào Mạnh Mẽ Nhất Dota 2 Trong Phiên Bản Hiện Tại?
  • Tiểu Sử Các Hero Trong Dota 2
  • Giảm Ping Dota 2 Siêu Thần Tốc Với Những Cách Làm Sau Đây
  • Cách Giảm Ping Cao Khi Chơi Game Liên Minh, Dota 2
  • 8 Dạng Người Bạn Hay Gặp Khi Đánh Roshan Trong Dota 2
  • – Có tổng cộng 123 item có thể được mua chia đều trong 10 “cửa hàng”. Nhà có ít nhất thì 9 món (Arcane Sanctum), nhiều thì 12.

    – Icefrog đã phân chia 10 nhà theo tiêu chí chức năng. Chẳng hạn như Ancient of Wonders, Cache of Quel-Thelan và Sena the Accessorizer đa số là các item khởi đầu cho trận đấu. Chúng ta có thể điểm lại một số nhà như:

    DotA có tổng cộng 10 nhà với 123 items dành cho tất cả hero.

    + Protectorate thì chủ yếu là các item gia tăng sức chịu đựng và có khả năng regen như Linken, Vanguard, Hood,…

    + Arcane Sanctum là các item có lượng Int cộng vào cao, có thể cho hero thêm một active skill và đa số có core item là Staff of Wizardry như Dagon, Force Staff, Necronomicon,…

    + Supportive Vestments là các item dành cho việc hỗ trợ và thường có tác dụng cho nhiều hero cùng lúc như Mekan, Vladmir’s Offering, Arcane Boot,…

    + Enchanted Artifacts chủ yếu là các item vũ khí nhưng có thể có thể lên từ từ như S&Y, Satanic, Mjollnir,… Nhưng cũng có 2 item riêng biệt là Eye of Skadi và Desolator.

    + Riêng Ancient Weapondry thì hero nào cũng muốn có những item trong này, đơn giản bởi chúng có những item mạnh và mắc nhất như Divine, Manta, Radiance, Butterfly,…

    – Với 600 gold khởi đầu và nếu bạn chơi support hero và chưa biết phải lên item thế nào thì đây là cách lên item phù hợp cho mọi hero nhất. Lý giải cho cách lên này, hero sẽ có thể regen 1 lần với Healing Salve và từ từ với Tango, đồng thời regen mana với Clarity và có 2 nhánh cây + thêm chút chỉ số. Tuy nhiên kiểu build này sẽ không làm tối ưu được sức mạnh của hero.

    Cách lên item phù hợp với đại đa số hero.

    – Hầu hết các cao thủ DotA hàng đầu Việt Nam và thế giới có thể mua item bằng hotkey, thậm chí đặt đạo cho nhà item để giảm thời gian lãng phí khi mua item. Đối với cách mua item khởi đầu ở trên bạn hãy thử nhấn thật nhanh V, S, C, C, N, N và sau đó nếu muốn mua gà thì R còn Ward thì O . Chắc chắn bạn sẽ mất khoảng 5 giây để lấp đầy 5-6 slot item.

    – Mặc dù Icefrog luôn hướng đến việc làm sao không để bất cứ hero hay item nào trong DotA trở nên vô ích, nhưng thật sự có những item mà rất ít người chơi mua chúng dù chơi hero nào và trong bất kỳ trận đấu nào:

    +

    Urn of Shadow: Dù là một item rẻ tiền và có ích, nhưng thật sự item này chỉ mang lại lợi thế nếu bạn gank tốt. Còn ngược lại nó chỉ đơn giản là giúp tăng thêm một tí Strength, regen mana trong early game.

    +

    Veil of Discord: Item mới của 6.72 chưa chứng tỏ được sự hữu dụng của mình vì giá thành và những thành phần của nó không phù hợp với những hero thực sự cần.

    – Có một số item mà 95% hero phải mua trong một trận đấu và trận nào cũng xuất hiện là:

    + Ancient Tanggo of Essifation/Healing Salve.

    + Scroll of Town Portal.

    + Bottle/Magic Stick (Magic Wand).

    – Dù Divine là item + damage mạnh nhất nhưng hiếm khi được mua không phải vì giá tiền mà là vì item này sẽ bị drop khi hero cầm nó chết.

    – Item mắc nhất DotA mà không có nâng cấp cũng chính là Divine với 6200 gold (Sacred Relic 3800 và Demon Edge 2400). Còn item mắc nếu có nâng cấp chính là Dagon (2805 + 1300×4 = 8005). Ngoài ra item có thể lấy charge mãi mãi là Ancient Janggo of Endurance và Diffusal Blade.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota 2: Điểm Mặt Những Hero Offlane Tốt Nhất Ở Phiên Bản 7.21D
  • Dota 2: Những Anh Hùng Offlane Hay Nhất Năm 2022
  • Các Dòng Lệnh Hữu Ích Của Dota (Phần 1)
  • Các Lệnh Trong Dota 2 Mà Game Thủ Cần Biết Để Thành Gosu
  • Mã Lệnh Dota, Tổng Hợp Mã Lệnh Dota 2 Đầy Đủ
  • Tổng Hợp Các Hero Strength Trong Game Dota

    --- Bài mới hơn ---

  • Đội Hình Hero Được Nhiều Người Sử Dụng Nhất Hiện Nay
  • Top 5 Tanker Nên Dùng Trong Dota Truyền Kỳ
  • Top Hero Vị Trí Giữa Không Thể Thiếu Trong Dota Truyền Kỳ
  • Hướng Dẫn Chơi Kaolin (By Dotavietnam)
  • Ba Hero Mạnh Nhất Trong Pub Meta 7.26 Dota 2
  • Danh sách Hero streng trong DotA

    DotA (Defend of the Ancient) là một trong những game thu hút được số lượng người chơi lớn nhất thế giới hiện nay. Về cơ bản, DotA hỗ trợ tối đa 10 người chơi, chia ra làm 2 bên (The Sentinel và The Scourge), mỗi bên sẽ có tối đa 5 người. Bạn sẽ lựa chọn 1 hero mà mình yêu thích hoặc phù hợp với đội của bạn, công việc của ban chỉ là phát triển hero đó lên level, giết tướng của phe đối phương, phá nhà và chiến thắng.

    Tổng hợp các Hero strength trong game DotA

    Omniknight

    Là một Hero có khả năng sinh tồn bậc nhất trong DotA. Omniknight hỗ trợ với rất nhiều kĩ năng gia tăng sức mạnh cho đồng đội cũng như làm suy yếu kẻ đich. Hữu dụng từ đầu cho đến cuối trận đấu, sử dụng Omniknight hợp lý sẽ trở nên cực ký khó chịu với mọi kẻ địch. Khi địch sử dụng Omniknight thì cần nhanh chóng tiêu diệt Omniknight đầu tiên trong giao tranh phòng khi hắn thi triển các kĩ năng lợi hại của mình.

    Centaur

    Là Hero tương đối nhiều máu và có độ sát thương rất mạnh.

    Legion Commander

    Legion Commander là một trong những nữ hero trẻ bậc nhất đấu trường Dota. Có khả năng snow-ball khá tốt khi có thể đánh lén ngay lập tức các hero ít máu để giành lợi thế trong combat.

    Goblin Shredder

    Cả bộ skill khiến Goblin rất cơ động và có lượng damage vô cùng lớn khiến bạn có thể chưa kịp làm gì đã lăn quay ra chết. Goblin Shredder sử dụng những lưỡi sắc để xoay vòng vòng, gây damage và giảm chỉ số cơ bản của bất kì hero xấu số nào tới gần trong phạm vi 300 AOE.

    Panda

    Là loại Hero ít máu nhưng có thể ulti và lật ngược combat. Có phạm vi hoạt động rộng, nổi tiếng ulti hóa ba chú gấu.

    Earthshaker

    Earthshaker đảm nhiệm vai trò support và mở khóa combat trong team chiến đấu. Dù là hero strength nhưng Earthshaker lại mang hơi hướng của các tướng intelligence nhiều hơn. Ultimate của bạn càng mạnh khi có càng nhiều hero và creep đứng cạnh. Hãy sử dụng nó đúng lúc, điều đó có thể giúp team bạn chiếm ưu thế cực kì lớn. Tuy nhiên khi đối phương có được Hero này hãy giữ khoảng cách với nhau trong combat, tránh những nơi có quá nhiều creep, nơi sẽ biến bạn thành miếng mồi ngon cho Earthshaker.

    Treant

    Là một Hero Strength cận chiến giữ vai trò có vai trò hỗ trợ và mở đầu giao tranh. Tuy nhiên, những kĩ năng của Treant Protector đều có thời gian hồi chiêu khá dài.

    Sven

    Là một Hero có sức mạnh vô cùng lớn, lại được đi kèm với các kĩ năng đa dạng khiến cho Sven có nhiều chức năng độc đáo. Sở hữu trong tay 1 kỹ năng gây choáng diện rộng, tăng giáp, tốc độ chạy và độ sát thương, Sven được coi là 1 trong những Hero khá mạnh trong Dota.

    Clock

    Clockwerk là một ganker hàng đầu với bộ skill cực kì khó chịu,

    Dragon Knight

    Dragon Knight với khả năng stun tới 400 range (khi hóa rồng), đồng thời hàng loạt buff cùng item mới cho các hero Strength đã giúp cho Dragon Knight sẽ trở thành một hotpick và được chưa chuộng trong cộng đồng game thủ. Khi đủ đồ thì Dragon Knight có thể làm một tanker và một carry thứ thiệt. Nói ngắn gọn, Dragon Knight có thể tank, có thể carry, có thể push, có khả năng farm tốt, có disable, có nuke, có slow, có đánh lan.

    Alchemist

    Alchemist là 1 nổi tiếng với khả năng lấy tiền đè người khi sở hữu kỹ năng ” hack gold “.

    Ưu điểm:

    • Có khả năng farm cực tốt, hack gold với Goblin’s Greed.
    • Đa năng, đảm nhận được nhiều vị trí.
      Lúc đầu rất yếu và phụ thuộc nhiều vào Item.

    Bristleback

    Bristleback là hero Strength cực khỏe, thực sự là cỗ xe tăng càn quét ngang dọc trong giao tranh khi vừa có khả năng sống sót tốt và vừa có khả năng gây sát thương lớn trên diện rộng.

    Huskar

    Là Hero Strength có khả năng gây sát thương mạnh và trụ lại rất lâu trong các cuộc chiến. Thường là Hero mở đầu các trận chiến và cũng là một trong những người ra khỏi đó sau cùng.

    Beastmaster

    Là Hero Strength có thể đảm nhiệm nhiều vị trí trong trận đấu. Nhờ bộ kỹ năng khá đặc biệt, vị tướng này có thể mở giao tranh cũng như hỗ trợ đồng đội khá hiệu quả.

    Chaos Knight

    Chaos Knight chính là một trong những hero Strength được ưa chuộng nhất trong DotA. Không chỉ đảm nhiệm tốt vai trò ganker ban đầu, mà chơi tốt ngay cả trong combat. Hero này vẫn chỉ được dùng như một Semi Carry trong đội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bí Ẩn Giới Tính Thật Của Các Hero Trong Dota 2 (Phần 1)
  • Danh Sách Heroes Cực Khỏe Trong Dota 2 (Phần 1)
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Dota 2
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Chọn Giày Cho Các Hero Trong Dota
  • Dota 2: Các Loại Ngôn Ngữ Của Hero Trong Dota 2
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Dota 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hero Thường Sử Dụng Item Blink Trong Dota
  • Dota 2: Ngoài Blink Dagger, Theo Bạn Đâu Là Item Gây Bất Ngờ Nhất Để Mở Combat?
  • Tiêu Điểm Item Blink Dagger Dota 2
  • Giải Đấu Toàn Quốc Mùa Hè Của Dota Truyền Kỳ Hâm Nóng Vịnh Bắc Bộ
  • Dttk: Kĩ Năng Của Baltor, Mercurial Và Balanar
  • Phím tắt trong DOTA 2 là gì? Có cập nhật gì mới

    Phím tắt là một trong những giải pháp mà cách tay game chuyên nghiệp dùng để tiết kiệm thời gian. Vậy, cụ thể sử dụng phím tắt như thế nào? Và vai trò, hiệu quả của phím tắt trong DOTA 2 được thể hiện ra sao.

    Sử dụng phím tắt trong DOTA 2 như thế nào?

    Việc sử dụng phím tắt tương đối đơn giản. Chỉ với một số thao tác cơ bản, người chơi đã có thể đưa ra các lệnh trong thời gian nhanh nhất. Sử dụng phím tắt phải dựa trên hệ thống cài đặt game.

    Chức năng kết hợp của hệ thống cài đặt với hệ thống phím máy tính. Phiên bản game khác biệt sẽ cho hiệu quả sử dụng phím tắt khác nhau. Do đó, việc tìm hiểu kỹ phiên bản chuẩn sẽ giúp dùng phím tắt hiệu quả nhất.

    Cập nhật mới của phím tắt trong DOTA 2

    Mọi bước đi hay di chuyển và ra đòn cũng được áp dụng phím tắt. Thao tác nhanh chóng tính trên giây. Điều này đặc biệt mang đến cơ hội thắng nhanh gấp nhiều lần.

    Những phím tắt bắt buộc trong Dota 2

    • Phím ALT chỉ có thể liên kết với nhau bằng các phím khác, dưới dạng tổ hợp phím kết hợp. ALTGR được coi là cùng một phím.
    • Phím WINDOWS (trái và phải) là không cần thiết, song chúng có thể được bật trong cài đặt các Quick Key/ Hotkeys nâng cao. Những phím này đảm nhiệm chức năng mở menu trên màn hình nền.
    • Phím PRINT giúp bạn chụp ảnh màn hình. Bạn cũng có thể dùng phím này trong một tổ hợp với các phím khác.
    • Arrow (Default): Đây là các Hotkeys mặc định trong Dota 2.
    • WASD Các phím nóng mặc định của WASD Dota 2, được điều chỉnh để sử dụng W, A, S và D cho chuyển động của máy ảnh.
    • Legacy Keys với các phím tắt khác nhau cho mỗi anh hùng và đơn vị.

    • Các phím Q, W, E, R đại diện cho những skill cơ bản của nhân vật.
    • Phím F (Ultimate) không liên kết với các kỹ năng khác giúp giảm nguy cơ người chơi vô tình nhấn phải khi không muốn sử dụng kỹ năng.
    • Phím Tab: Lựa chọn Hero.
    • Phím Space: Lựa chọn nhanh.
    • Phím ~: Chọn tất cả các trang bị.
    • Phím Caps Lock: Lựa chọn các thiết bị đang được điều khiển.
    • Phím L: Trở lại thao tác trước.
    • Phím L: Đẩy ngay.

    Các phím tắt cơ bản để nhắn tin không cần Chat Whell

    Ngoài các phím tắt trong Dota 2 kể trên, bạn có thể sử dụng thêm một vài phím để thông báo. Mục đích của các phím tắt này là báo thông tin cho đồng đội mà không cần phải mở cửa sổ chat.

    Hệ thống Chat Wheel trong Dota 2 được tích hợp sẵn các mẫu câu với nội dung đa dạng. Từ thông báo miss cho tới báo thời gian check Roshan đều có thể được hiển thị để đồng đội check thông tin. Để sử dụng các phím tắt này, bạn chỉ cần cài đặt hoặc thay đổi các mẫu câu tùy ý trong Setting. Sau đó, hãy nhấn giữ phím tắt Wheel Chat (Y) và rê chuột tới mẫu câu bạn cần sử dụng là được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Trang Bet Dota 2 Uy Tín Và Đáng Tin Cậy Trên Thị Trường
  • Tổng Hợp Các Lệnh Console Dota 2 Hỗ Trợ Người Chơi
  • Phân Tích Giao Tiếp Trong Game: Tận Dụng Tối Đa Chat Wheel Trong Dota 2
  • Nhìn Lại 5 Hiệu Ứng Aghanim’s Scepter Mới Trong Đấu Trường Dota 2
  • Mã Lệnh Dota, Tổng Hợp Mã Lệnh Dota Đầy Đủ
  • Công Dụng Của Các Item Trong Dota (Dịch)

    --- Bài mới hơn ---

  • Thuật Ngữ Dota 2 (Mới Nhất 2022) Đầy Đủ Chi Tiết Mà Người Chơi Cần Biết !!
  • Thuật Ngữ Trong Game
  • Tất Tần Tật Về Bản Aoe Ranking Và Hệ Thống Bảng Xếp Hạng Aoe Chuyên Nghiệp Nhất Từ Trước Đến Nay
  • Sau Scandal ‘Tự Gõ Gg’ Trong Thi Đấu, Toàn Bộ Đội Tuyển Dota 2 Lfy Bị Phạt Lương
  • Bản Cập Nhật Trong Dota 2 Mang Đến Tin Vui Dành Cho Những Người Chơi Xếp Hạng Đơn
  • ITEMS

    *** Phân lọai item:

    Có nhiều lọai items, gồm:

    Consumable (Con.) : một số item có thể sử dụng được như Healing Salve, Dust Of Appearance, Wards… mà mỗi cái có 1 số lần sử dụng nhất định.

    Item thường (Nor.) : chiếm phần lớn trong DotA, có một số passive effect (hỗ trợ bị động, không cần phải active) luôn luôn xuất hiện trên hero mỗi khi để trong inventory, ngoài ra còn có 1 số ability (khả năng) riêng cũng có thể sử dụng (active).

    Recipe: là cái mảnh giấy trắng trắng, không có tác dụng gì khi ở riêng 1 mình, nhưng lại có khả năng kết hợp 1 số item nhất định để tạo thành 1 item mới, mạnh hơn. Tuy nhiên có vài item không cần phải có recipe mới tạo thành item mới.

    Con. và Nor. Item khi bán lại sẽ có giá bằng 50% giá mua, còn Recipe thì là 80%.

    *** Có thể sử dụng Courier (Animal Courier hoặc Flying Courier) để mang item. Nếu bạn mua 1 item khi không có hero hoặc courier mà bạn có quyền điều khiển ở quanh shop, hay ngay cả khi bạn có đứng gần nhưng full slot thì item sẽ tự động chuyển về Circle Of Power của chính bạn (cái vòng tròn tròn gần Fountain ý). Khi sử dụng hero đã quit đi mua item thì item sẽ rớt xuống ngay chân của Shop đó.

    a. Ancient Of Wonders

    e (100 gold/1charge): Hồi 400 máu trong 10s, có thể cast lên mình hoặc đồng đội, bị mất bởi tất cả các đòn tấn công.

    ust Of Appearance (180 gold/2 charges – 1 set): cho true sight của invisible units trong 1250 range AOE xung quanh hero sử dụng (không thể thấy invi wards…). 5 mana khi sử dụng. Cooldown 60s. Thời gian tác dụng trên invi units là 12s. Khác với các item consumable khác, Dust không thể tự động cộng charge được, max chỉ là 2 charge/1 slot.

    Scroll Of Town Porloves of Haste (500 gold): +15 attack speed.

    ing of regeneraton (350 gold): regen 2 máu/s.

    Được dùng trong công thức ghép của Headdress of Rejuvenation, Hood Of Defiance, Soul Ring, Vladmir’s Offering.

    Kelen’s i Mask (325 gold): +50% mana regeneration.

    Được dùng trong công thức ghép của Eul’s Scepter Of Divinity, Oblivion Staff, Ring Of Basilius, Soul Ring, Urn Of Shadows.

    Boots of ght (700 gold): cho phép hero đang mang nó trong inventory có thể thấy được tất cả units, wards tàng hình trong range 1100. Sẽ bị rơi khi hero chết (giống như Divine Rapier), tuy nhiên nếu hero đang ở trên một số vị trí bất bình thường (unpathable terrain) thì item này sẽ không rơi ra, mà mất luôn. Không thể bán Gem.

    Planes Stick (200 gold): cho phép cast Energy Charge (active).

    Energy Charge: tự động +1 charge mỗi khi enemy hero cast 1 skill (các skill như Frost Arrow, Poison Attack… hoặc skill từ item sẽ không có tác dụng) trong khỏang 1600 range. Khi sử dụng sẽ phục hồi lại ngay lập tức 15 mana và 15 máu cho hero cho mỗi charge. Max ở 10 charges.

    Được dùng trong công thức ghép của Magic Wand.

    Talisman Of ter (1500 gold): +7 to all Stats. Cho khả năng Ghost Form (active).

    Ghost Form: làm cho bạn trở nên mờ đi, không thể tấn công hoặc bị tấn công bằng attack thường, nhưng lại nhận thêm 40% damage phép. Nếu bạn cast Ghost Form trong tình trạng Magic Immune thì sẽ không có tác dụng, còn nếu đang trong thời gian tác dụng của Ghost Form mà sử dụng 1 skill làm bạn trở nên magic immune thì sẽ mất ngay Ghost Form. Tác dụng trong 4s, cooldown 25s.

    Được dùng trong công thức ghép của Ethereal Blade.

    c. Sena The Accesorizer

    Gaunletgility (150 gold): +3 agility.

    Được dùng trong công thức ghép của Wraith Band, Poor Man’s Shield.

    Mantle Of wood Branch (53 gold): +1 to all stats. Imba rau muống! Gía rẻ, hiệu quả cao!

    Được dùng trong công thức ghép của Headdress of Rejuvenation, Magic Wand, Nathrezim Buckler.

    lvenskin (450 gold): +6 to Agility.

    irclet Of Nobility (185 gold): +2 to all stats.

    Được dùng trong công thức ghép của Bracer, Null Talisman, Wraithband.

    Ogre A (1000 gold): +10 to Agility.

    Được dùng trong công thức ghép của Yasha, Diffusal Blade, Aghanim’s Scepter.

    Staff of rb (2100 gold): +10 to all stats.

    Được dùng trong công thức ghép của Eye Of Skadi, Guinsoo’s Scythe Of Vyse, Manta Style, Linken’s Sphere.

    d. Weapons Dealer

    Blades Of road Sword (1200 gold): +18 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Crystalys, Battle Fury, Blade Mail.

    laymore (1400 gold): +21 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Battle Fury, Lothar’s Edge.

    tout Shield (250 gold): Cho 60% cơ hội đỡ được 20 damage (nếu hero cầm là đánh gần) và 60% cơ hội đỡ được 10 damage (nếu hero cầm đánh xa).

    Được dùng trong công thức ghép của Poor man’s Shield, Vanguard.

    ithril Hammer (1600 gold): +24 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Black King Bar, Stygian Desolator, Maelstrom.

    Chain maielm Of Iron Will (950 gold): +5 armor, regen 3 máu/s.

    Được dùng trong công thức ghép của Armlet Of Mordiggian, Helm of The Dominator, Hood Of Defiance.

    elling Blade (225 gold): +32% damage khi attack vào các enemy unit không phải là hero (đối với melee) và 12% nếu là range. Kỹ năng Tree chop: chặt 1 cây trong cast range là 100, 15s cooldown. Nhiều người coi thường kỹ năng này, một kỹ năng Bull Sh!t, dùng để mua vui… Nhưng với các player giàu kinh nghiệm thì Tree chop đem lại rất nhiều lợi ích, như chặt cây ở một số địa điểm để lấy sight, mở đường thông… Có thể dùng để cứa cây của Furion khi skill Sprout. Không thể mang nhiều hơn 1 cái, không thể sử dụng bởi Admiral. Ngoài ra, Quelling Blade cũng có thể coi như là 1 Orb, nhưng có thể stack với Orb Effect từ Diffusal Blade hoặc skill Mana Break của Anti-mage.

    e. Gateway Relics

    Boots Of racer (510 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Gauntlets Of Ogre Strength (150 gold) + Bracer Recipe (175 gold).

    +6 Strength, +3 Agility, +3 Intelligence.

    ull Talisman (485 gold): Circlet Of Nobility (185 gold) + Mantle of Intelligence (150 gold) + Null Talisman Recipe (150 gold).

    +6 Intelligence, +3 Agility, +3 Strength.

    Magic Wand (509 gold): Magic Stick (200 gold) + 3x Ironwood Branch (3x 53 gold) + Magic Wand Recipe (150 gold).

    +3 to all Stats, kỹ năng Energy Charge (active): tự động +1 charge mỗi khi enemy hero cast 1 skill (các skill như Frost Arrow, Poison Attack… hoặc skill từ item sẽ không có tác dụng) trong khỏang 1600 range. Khi sử dụng sẽ phục hồi lại ngay lập tức 15 mana và 15 máu cho hero cho mỗi charge. Max ở 15 charges.

    f. Supportive Vestments

    Mekansm (2306 gold): Nathrezim Buckler (803 gold) + Headdress Of Rejuvenation (603 gold) + Mekansm Recipe (900 gold).

    +5 to all Stats, +5 Armor,

    Kỹ năng Mekansm Aura (passive): aura hồi 3 máu/s trong 500 range

    Kỹ năng Heal (active): hồi ngay lập tức 250 máu và bonus 2 armor cho các units trong 450 range. Bonus armor tác dụng trong 25s. Mất 150 mana, cooldown 45s. Không thể heal các unit đã được heal trong vòng 25s trước.

    Vladmir’s Offering (2050 gold): Ring Of Basilius (500 gold) + Mask Of Death (900 gold) + Ring Of Regeneration (350 gold) + Vladmir’s Offering Recipe (300 gold).

    Passive Auras:

    Vampiric Aura: +16% Lifestealcho các melee units trong 1100 range.

    Damage Aura: +15% damage (bonus damage được tính từ chỉ số damage trắng và các số xanh mà các số xanh này có được là do stats, không tính từ các item damage thuần như Divine Rapier, Monkey King Bar… – ví dụ, soul keeper có damage 66-72 damage trắng, đem 2 Wraithbands, 1 Blades Of Attack, vậy có chỉ số damage xanh là +15 damage, nhưng trong đó chỉ có 6 damage cộng từ Agility, vì thế khi được hưởng Aura Damage, damage bonus chỉ được tính trong 72-78 damage). 1100 range AOE.

    Armor Aura: +5 armor trong 1100 range, không stack với các aura cộng armor từ Cuirass, Ring Of Basilius.

    Mana Regeneration Aura: +0.8 mana regen trong 1100 range.

    Arcane Ring (1700 gold): Energy Booster (1000 gold) + Ring Of Protection (175 gold) + Arcane Ring Recipe (525 gold).

    +300 mana, kỹ năng Replenish Mana (active): Hồi ngay lập tức 135 mana trong 600 range AOE. Tốn 25 mana, 30s cooldown.

    Flying Courier (400 gold): Animal Courier (200 gold) + Flying Courier Recipe (200 gold).

    Animal Courier sẽ được up lên Flying Courier nếu có Recipe Flying Courier trong inventory.

    Chim có 150 máu, 10 armor, skill Burst (max speed trong 1 khỏang thời gian), Courier Shield (invulnerable trong 1 khoảng thời gian) và không bị ảnh hưởng bởi các damage phép.

    Chim không thể mang Gem hay Aegis of the Immortal.

    Nathrezim Buckler (803 gold): Chain Mail (550 gold), Ironwood Branch (53 gold), Nathrezim Buckler Recipe (200 gold).

    +5 armor, +2 all stats. Kỹ năng Armor Bonus (active): +2 armor cho đồng minh trong 700 AOE. Tác dụng trong 25s đối với hero, 30s đối với unit khác. Tốn 10 mana, 25s cooldown.

    Ring of Basilius (500 gold): Sobi Mask (325 gold) + Ring of Protection (175 gold).

    +6 damage. Passive auras:

    Mana Aura: +0.65 mana regen trong 900 AOE.

    Armor Aura: + 3 armor trong 900 AOE, không stack với armor aura của Vladmir’s Offering và Cuirass.

    Khadgar’s Pipe Of Insight (3653 gold): Hood Of Defiance (2150 gold) + Headdress Of Rejuvenation (603 gold) + Khadgar’s Pipe Of Insight Recipe (1000 gold).

    Hồi 10 máu/s, +30% kháng phép, kỹ năng Barrier (active): cho đồng đội xung quanh 500 range AOE 1 cái giáp kháng 400 damage phép, sẽ mất trong vòng 8s. Active tốn 100 mana và 60 cooldown. Giống như Mekansm, Pipe không thể ảnh hưởng lên các unit đã được buff Barrier trong 50s trước đó.

    Urn Of Shadows (875 gold): Sobi Mask (325 gold) + 2x Gauntlets Of Ogre Strength (2x 150 gold) + Urn Of Shadows Recipe (250 gold).

    +50% mana regeneration, +6 Strength. Mỗi khi có 1 hero team kia chết trong khỏang 1425 AOE quanh mình, Urn sẽ được nhận 2 charges (nếu chưa có charge nào) hoặc là 1 charge (cho các trường hợp còn lại) – 1 lần hero chết thì chỉ có thể tang điểm charge cho 1 người mang Urn, ví dụ như 1 thằng Axe hổ báo băng trụ giết 2 thằng cave đang đỏ máu, bất ngờ ăn 1 Arrow của PotM, ngã lăn ra chết, trong khi 2 con cave thì mỗi con trang bị 1 Urn, cái chết của anh Axe chỉ tăng 1 charge cho 1 trong 2 con (được ngẫu nhiên). Vì thế, 1 team chỉ nên có 1 Urn mà thôi.

    Kỹ năng Soul Release (active): Cast 1 lần tương ứng 1 charge lên hero team mình hoặc team kia đều được. Nếu cast lên team mình thì hồi 400 máu trong 8s (bị mất buff nếu thằng này bị tấn công bởi một nguồn nào đó, không phải creep của Sentinel hoặc Scourge), nếu cast lên team kia thì sẽ gây 200 damage magic trong 8s. Cooldown 10s, 950 cast range.

    Headdress Of Rejuvenation (603 gold): Ironwood Branch (53 gold) + Ring Of Regeneration (350 gold) + Headdress Of Rejuvenation Recipe (200 gold).

    +2 to all stats, aura passive: Regeneration Aura (hồi 3 máu/s trong 500 AOE).

    Được dùng trong công thức ghép của Mekansm, Khadgar’s Pipe Of Insight.

    g. Arcane Sanctum

    Guinsoo’s Scythe Of Vyse (5675 gold): Mystic Staff (2700 gold) + Void Stone (875 gold) + Ultimate Orb (2100 gold).

    +35 Intelligence, +10 Strength, +10 Agility, +200% mana regeneration.

    Kỹ năng Hex (active): biến 1 thằng thành 1 con cừu con, vô hiệu hóa Evasion và Damage Block (từ Poor Man’s Shield, Vanguard,…), giảm tốc độ di chuyển xuống còn 100. 800 cast range, tác dụng trong 3.5s, mất 100 mana, cooldown 35s. Nếu cast lên illusion thì sẽ biến mất ngay lập tức.

    Orchid Malevolence (5025 gold): 3x Oblivion Staff (3x 1675 gold).

    +20 Intelligence, +30 tốc độ đánh, +45 damage, +225% mana regeneration.

    Kỹ năng Soul Burn (active): silence 1 unit, ngăn không cho unit đó cast skill (không disable được passive skills), và làm unit ăn thêm 20% lượng damage mà unit này nhận trong 5s chịu tác dụng của Soul Burn. Damage “bonus” sẽ được gây ra sau khi hết tác dụng, nảy số màu cam cam bên cạnh unit đó. Cost 100 mana, 25s cooldown và 900 range cast.

    Eul’s Scepter Of Divinity (2800 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Sobi Mask (325 gold) + Void Stone (875 gold) + Eul’s Scepter Of Divinity Recipe (600 gold).

    +10 Intelligence, +125% mana regeneration, +25 tốc độ di chuyển, không stack với các gậy Eul khác.

    Kỹ năng Cyclone (active): hất 1 unit lên trời trong 2.5s, trở thành trạng thái Invulnerable (không thể bị tấn công dưới bất cứ hình thức nào) và không thể tấn công, cũng như cast skill. Có thể dùng Cyclone lên mình hoặc kẻ địch. Tốn 75 mana, cooldown 30s và 600 cast range.

    Force Staff (2200 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Force Staff Recipe (300 gold).

    +10 Intelligence, +10 tốc độ tấn công, +10 damage.

    Đây là 1 item tốt cho Pudge và VS vì các hero này không thể lên được Dagger.

    Dagon (2750 gold, lên đến 7950 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold) + Blade Of Attack (450 gold) + Dagon Recipe (1300 gold). Có thể Upgrade item bằng cách mua Recipe. Khi mua Recipe lần đầu, sẽ tạo ra Dagon level 1, mua recipe 4 lần nữa để up lên đến Dagon 5!

    Tùy theo lvl của Dagon mà các chỉ số sẽ khác nhau:

    +12/14/16/18/20 Intelligence, +3 to all Stats, +9 damage.

    Kỹ năng Energy Burst (active): bắn ra 1 luồng điện đỏ (giống Ultimate của Lion), gây 400/500/600/700/800 magic damage cho 1 unit, tốn 180/160/140/120/100 mana, cooldown 40/36/32/28/24s, cast range 600/650/700/750/800.

    Necronomicon (2700 gold, lên đến 5200 gold): Staff Of Wizardry (1000 gold), Belt Of Giant Strength (450 gold) + Necronomicon Recipe (1250 gold). Tương tự Dagon, mua Recipe để upgrade lên đến Book level 3.

    Tùy theo lvl của Necronomicon mà các chỉ số sẽ khác nhau:

    +15/21/24 Intelligence, +6/10/14 Strength.

    Kỹ năng Demonic Summoning (active): tạo ra 2 con đệ Necronomicon Warrior (melee) và Necronomicon Archer (ranged) trong 35s, tốn 50 mana và 90s cooldown.

    Con Warrior có skill 25/50/75 mana Feedback – passive (đốt mana sau mỗi cú đánh), Warrior lvl 3 còn có 1000 AOE True Sight (phát hiện tàng hình).

    Con Archer có skill Burn Mana 125/175/225 mana (active), aura tăng tốc độ đánh và tốc độ di chuyển 3%/6%/9% trong 400 AOE.

    Aghanim’s Scepter (4300 gold): Point Booster (1200 gold) + Aghanim’s Scepter Recipe (1100 gold) + Staff Of Wizardry/ Blade Of Alacrity/ Ogre Axe (1000 gold).

    +10 to all Stats, +200 máu, +150 mana.

    Ultimate upgrade (passive): gia tăng sức mạnh của các Ultimate (skill cuối – skill lvl 6 – skill chỉ có thể học 3 lần…) cho các hero sau: Undying, Earthshaker, Bane Elemental, Tormented Soul, Lord of Avernus, Night Stalker, Lich, Pandaren Brewmaster, Prophet, Crystal Maiden, Lord of Olympia, Vengeful Spirit, Juggernaut, Shadow Shaman, Venomancer, Sand King, Demon Witch, Faceless Void, Doom Bringer, Goblin Techies, Queen of Pain, Spiritbreaker, Oblivion, Necrolyte, Moon Rider, Slayer, Butcher, Holy Knight, Witch Doctor, Twin Head Dragon, Shadow Priest, Sacred Warrior, Invoker, Clockwerk Goblin, Axe, và Windrunner.

    Refresher Orb (5300 gold): Perseverance (1750 gold) + Oblivion Staff (1675 gold) + Refresher Orb Recipe (1875 gold).

    Hồi 5 máu/s, +200% mana regeneration, +40 damage.

    Kỹ năng Reset Cooldown (active): Reset tất cả cooldown của tất cả các items và skills. Tốn 375 mana, 210s cooldown.

    h. Protectorate

    Assault Cuirass (5550 gold): Hyperstone (2100 gold) + Plate Mail (1400 gold) + Chain Mail (550 gold) + Assault Cuirass (1500 gold).

    +40 tốc độ đánh, +10 armor, các auras passive:

    Attack speed Aura: tăng 15 tốc độ đánh trong 900 AOE.

    Armor Aura (cho đồng đội): +5 armor cho đồng đội xung quanh 900 AOE, có tác dụng lên các công trình. Không stack với aura từ Ring Of Basilius và Vladmir’s Offering.

    Armor Aura (enemies): -5 armor cho kẻ thù trong 900 AOE. Tác dụng lên công trình.

    Heart Of Tarrasque (5500 gold): Messerschmidt’s Reaver (3200 gold) + Vitality Booster (1100 gold) + Heart Of Tarrasque Recipe (1200 gold).

    Black King Bar (3900 gold): Mithril Hammer (1600 gold) + Ogre Axe (1000 gold) + Black King Bar Recipe (1300 gold).

    +10 Strength, +24 damage, kỹ năng Avatar (active): cho khả năng Magic Immunity (kháng phép). Thời gian tác dụng giảm dần từ 10/9/8/7/6/5s và 80/75/70/65/60/55s cooldown sau 5 lần sử dụng đầu tiên. Khi sử dụng item, hero của bạn sẽ hô to: “FOR KHAZ MODAN!!!” và thay đổi to lên về kích cỡ, dễ gây ức chế cho team địch…

    Aegis Of The Immortal (0 gold): cái icon của item này nằm ở nhà Protectorate nhưng thật sự ra nếu muốn có được nó thì phải óanh con người đá Ancient màu tím nho nhỏ xinh xinh ở giữa bản đồ, tên là Roshan, mới lấy được Aegis.

    Reincarnation Hồi sinh (passive): làm hero cầm Aegis sống lại với đầy đủ máu và mana sau 5s kể từ khi bạn chết và ngay tại chỗ bạn chết. Aegis sẽ bị lọai khỏi inventory sau 1 lần sử dụng, hoặc sau khi Roshan hồi sinh (10 phút). Khi lượm Aegis rồi thì không có cách nào để drop hoặc đổi slot chứa Aegis được. Nếu hero đang ở trên một số vị trí bất bình thường (unpathable terrain) thì item này sẽ không active, mà mất luôn, nghĩa là hero bạn vẫn phải chết, vẫn phải mất cái Aeigs quý giá…

    Shiva’s Guard (4700 gold): Mystic Staff (2700 gold) + Plate Mail (1400 gold) + Shiva’s Guard Recipe (600 gold).

    +30 Intelligence, +15 armor.

    Freezing Aura (passive, chỉ tác dụng lên enemies): -25 tốc độ đánh trong 1000 AOE.

    Artic Blast (active): phát ra 1 luồng khí lạnh, tỏa ra xung quanh, gây ra 200 magic damage cho những đứa nào ăn phải, slow 40% tốc độ chạy trong 4s. Luồng khí này bay ra với vận tốc 300 và đi được một quãng đường là 744 tính từ hero sử dụng. Tốn 100 mana và 30s cooldown.

    Bloodstone (5050 gold): Perseverance (1750 gold) + Soul Booster (3300 gold).

    +500 máu, +400 mana, hồi 6 máu/s, +150% mana regen.

    Bloodpact (passive): Bloodstone tự động tăng lên 1 charge mỗi lần có enemy hero chết trong 1000 AOE. Mỗi charge sẽ hồi 1 mana/s. Khi hero cầm Bloodstone chết, Bloodpact sẽ hồi số máu bằng 400 + 25*số charge cho tất cả các unit đồng minh trong 1700 AOE quanh điểm chết, sau đó, số charge sẽ được chia đôi và làm tròn xuống (ví dụ có 5 charges, chết, còn lại 2.5 charge, làm tròn xuống, còn 2 charge). Trong thời gian hero lên bảng đếm số thì tại điểm chết sẽ có 1 cái ký hiệu (hình giống như cái rune), cho sight 1800 AOE quanh đó (bất kể ngày hay đêm) và cho hero có khả năng gain điểm kinh nghiệm (exp) trong 1000 AOE. Số tiền khi chết bị mất sẽ bị giảm đi 25 gold* số charge, thời gian đếm số sẽ giảm đi 3s*số charge.

    Linken’s Sphere (5175 gold): Ultimate Orb (2100 gold) + Perseverance (1750 gold) + Linken’s Sphere Recipe (1325 gold).

    Hồi 6 máu/s, +150% mana regen, +15 to all Stats.

    Block spells: chống 1 skill phép mỗi 20s. 

    Vanguard (2225 gold): Ring Of Health (875 gold) + Sout Shield (250 gold) + Vitality Booster (1100 gold).

    +300 máu, hồi 6 máu/s.

    Damage Block (passive): cho 70% cơ hội đỡ 40 damage (nếu hero cầm là melee) và 70% cơ hội đỡ được 20 damage (đối với ranged hero).

    +22 damage, 5 giáp, +10 Intelligence.

    Damage Return (active): tủa ra xung quanh hero những gai nhọn. Phản lại tất cả damage mà mình phải nhận (sau khi trừ theo Armor và Magic Resistance…) cho unit gây ra damage (bạn vẫn phải chịu sát thương). Damage phản là damage Pure (trừ thằng vào máu). Tác dụng trong 3.5s, 25 mana và 25s cooldown. Không thể phản lại damage gây ra từ 1 cái Blade Mail khác.

    Soul Booster (3300 gold): Vitality Booster (1100 gold) + Point Booster (1200 gold) + Energy Booster (1000 gold).

    +450 máu, +400 mana, hồi 1 máu/s, +10% mana regeneration.

    Được dùng trong công thức ghép của Bloodstone.

    Hood Of Defiance (2150 gold hoặc 2325 gold): Helm Of Iron Will (950 gold) + Planewalker’s Cloak (500 gold) + 2x Ring Of Regeneration (2x 350 gold) = 2150 gold. Hoặc: Helm Of Iron Will (950 gold) + Planewalker’s Cloak (500 gold) + Ring Of Health (875 gold) = 2325 gold.

    +30% kháng phép, hồi 8 máu/s.

    Được dùng trong công thức ghép của Khadgar’s Pipe of Insight.

    i. Enchanted Artifacts

    Sange And Yasha (4400 gold): Sange (2200 gold) + Yasha (2200 gold).

    +16 Strength, +16 Agility, +12 damage, +15 tốc độ tấn công, +12% tốc độ di chuyển. Tốc độ di chuyển không stack với buff từ Yasha, Manta Style họăc 1 cái Sange And Yasha khác.

    Greater Maim (passive): cho 15% cơ hội đánh gây làm chậm 30% tốc độ di chuyển và 15 tốc độ tấn công trong 4s. ORB EFFECT.

    Satanic (6150 gold): Helm Of The Dominator (1850 gold) + Messerschmidt’s Reaver (3200 gold) + Satanic Recipe (1100 gold).

    +25 Strength, +10 damage, +5 armor.

    Lifesteal (passive): cho 25% lifesteal – hồi lại số máu bằng 25% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT.

    Unholy Rage (active): 175% lifesteal trong 3.5s. Cooldown 35s. Lúc này, quanh hero sẽ có hiệu ứng giống như Broodmother khi bật Ultimate.

    Mjollnir (5500 gold): Hyperstone (2100 gold) + Maelstrom (3000 gold) + Mjollnir Recipe (400 gold).

    +70 tốc độ tấn công, +24 damage.

    Chain Lightning (passive): cho 25% cơ hội phát ra 1 tia điện khi tấn công, nảy qua 4 units, gây 160 magic damage cho mỗi đứa. Range nảy là 500. ORB EFFECT.

    Static Charge (active): Bao quanh 1 unit 1 cái khiên bằng điện, mỗi khi unit đó bị đánh sẽ có 20% cơ hội xịt ra 1 luổng điện, gây 200 magic damage cho nguồn tấn công và 2 thằng đứng kế bên nó. Điều kiện để xịt điện là attacker phải đứng không xa quá 600 range, 2 thằng còn lại không quá 900 range, khỏang cách giữa 3 thằng phải không lớn hơn 300 range. Không thể trigger quá 1 lần trong 1s. Cast Static Charge lên 1 unit đã có sẵn buff sẽ không có tác dụng. Tác dụng trong 20s, 50 mana, 35s cooldown và 600 range cast.

    Eye Of Skadi (6150 gold): 2x Ultimate Orb (2x 2100 gold) + Point Booster (1200 gold) + Eye Of Skadi Recipe (750 gold).

    +25 to all Stats, +200 máu, +150 mana.

    Cold Attack (passive): các đòn tấn công sẽ gây giảm 30% tốc độ di chuyển và 20% tốc độ đánh cho đối tượng. Là ORB EFFECT VÀ BUFF PLACER nếu người cầm là melee và sẽ tác dụng trong 3s. Là BUFF PLACER cho range, tác dụng trong 2s.

    Sange (2200 gold): Ogre Axe (1000 gold) + Belt Of Giant Strength (450 gold) + Sange Recipe (750 gold).

    +16 Strength, +10 damage.

    Lesser Maim (passive): 15% số đòn đánh sẽ làm giảm 20% tốc độ di chuyển trong 4s. ORB EFFECT.

    Được dùng trong công thức ghép của Sange And Yasha.

    Helm Of The Dominator (1850 gold): Helm Of Iron Will (950 gold) + Mask Of Death (900 gold).

    +20 damage, +5 armor.

    Lifesteal (passive): cho 15% lifesteal – hồi lại số máu bằng 15% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT.

    Dominate (active): thu phục 1 unit không phải hero, không phải ancients. Unit này sống trong 20 phút, đi xuyên qua tất cả các unit khác (giống như Phase Boots). Các skill cast lên Dominated Units sẽ được tính như đối với hero (ví dụ như skill Frost Bite của Crystal Maiden…). 75 mana, 300s cooldown, 700 range cast.

    Được dùng trong công thức ghép của Satanic.

    Maelstrom (3000 gold): Mithril Hammer (1600 gold) + Gloves Of Haste (500 gold) + Maelstrom Recipe (900 gold).

    +24 damage, +25 tốc độ tấn công.

    Chain Lightning (passive): cho 25% cơ hội phát ra 1 tia điện khi tấn công, nảy qua 4 units, gây 120 magic damage cho mỗi đứa. Range nảy là 500. ORB EFFECT.

    Được dùng trong công thức ghép của Mjollnir.

    Stygian Desolator (4400 gold): 2x Mithril Hammer (2x 1600 gold) + Stygian Desolator (1200 gold).

    +60 damage.

    Corruption (passive): các unit bị tấn công sẽ nhận 1 debuff, giảm 6 armor trong 5s. ORB EFFECT + BUFF PLACER.

    Yasha (2200 gold): Blade Of Alacrity (1000 gold) + Boots Of Elvenskin (450 gold) + Yasha Recipe (750 gold).

    +16 Agility, +15 tốc độ tấn công, +10% tốc độ di chuyển (không stack với Yasha, Manta và Sange and Yasha).

    Được dùng trong công thức ghép của Sange And Yasha và Manta Style.

    Mask Of Madness (1900 gold): Mask Of Death (900 gold) + Mask Of Madness Recipe (1000 gold).

    Lifesteal (passive): cho 17% lifesteal – hồi lại số máu bằng 17% damage gây ra sau mỗi cú đánh. ORB EFFECT.

    Berserk (active): gia tăng 100% tốc độ tấn công, 20% tốc độ di chuyển trong 12s, nhưng phải chịu thêm 30% sát thương. Tốn 25 mana, 25s cooldown.

    Diffusal Blade (3300 gold, lên đến 4150 gold): 2x Blade Of Alacrity (2x 1000 gold) + Robe Of The Magi (450 gold) + Diffusal Blade (850 gold). Có thể Upgrade lên Diffusal Blade level 2 bằng cách mua Recipe. Khi mua Blade lần đầu sẽ có 8 charges, upgrade sẽ cũng sẽ có 8 charges, cho dù có xài 8 charges kia hay không, vì thế nên xài hết rồi hãy up, khỏi uổng tiền.

    +22/26 Agility, +6/10 Intelligence.

    Feedback (passive): mỗi cú đánh sẽ làm bay đi 20/36 mana của đối phương, gây thêm damage bằng số mana bị đốt. ORB EFFECT, tuy nhiên có thể đi chung với Quelling Blade. Feedback chỉ có tác dụng trên melee illusion.

    Purge (active): tẩy sạch 1 unit, xóa bỏ các buff, làm chậm (đối với enemies) trong 4s (nếu là hero, còn đối với unit thường thì sẽ đứng yên trong 3s), gây 99999 damage cho summoned unit. Cooldown 12s, 600 cast range.

    Divine Rapier (6200 gold): Sacred Relic(3800 gold) + Demon Edge (2400 gold).

    +250 damage.

    Bị rơi mỗi khi hero chết và không thể bị phá hủy.

    Quy luật của Divine Rapier:

    Original Rapier (Rapier gốc): có 2 dạng active và muted. Dạng active (có thể drop, chuyển đổi slot, có damage) khi được sử dụng bởi người mua, dạng muted (có thể drop, chuyển slot, không có damage) khi ở trong inventory của allies.

    Free Rapier: là 1 dạng Rapier có được khi một enemy nhặt được item này. Lúc này thì Rapier sẽ luôn luôn cho damage và không thể drop, cho dù có chuyển lại chủ hoặc allies bao nhiêu lần đi nữa.

    Monkey King Bar (5400 gold): 2x Javelin (2x 1500 gold) + Demon Edge (2400 gold).

    +80 damage, +15 tốc độ tấn công.

    Mini Bash (passive): 35% cơ hội gây them 100 damage và stun 0.01s.

    True Strike (passive): làm cho đòn đánh của bạn không thể bị miss (hụt). True Strike ảnh hưởng đến một số BUFF PLACER khác. 

    Radiance (5150 gold): Sacred Relic (3800 gold) + Radiance Recipe (1350 gold).

    +60 damage.

    Burn damage (passive): gây ra 40 pure damage/s trong 650 AOE. Có thể nhấp vào Radiance để on/off tác dụng này.

    The Butterfly (6000 gold): Eagle Horn (3300 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Talisman Of Evasion (1800 gold).

    +30 damage, +30 Agility, +30% Evasion, +30 tốc độ tấn công.

    Buriza-do Kyanon (5800 gold): Cyrstalys (2150 gold) + Demon Edge (2400 gold) + Buriza-do Kyanon Recipe (1200 gold).

    +75 damage.

    Critical Damage (passive): 20% cơ hội gây 2.4 lần lượng damage bình thường.

    Cranium Basher (3100 gold): Javelin (1500 gold) + Belt Of Giant Strength (450 gold) + Cranium Basher Recipe (1150 gold).

    +30 damage, +6 Strength.

    Bash (passive): cho 25% cơ hội gây stun 1.4s và deal 25 damage (đối với melee) và cho 10% cơ hội gây stun 1.4s và deal 25 damage (đối với ranged). Cooldown 2s. Bash không stack với Bash của Slithereen Guard, Bash của Troll Warlord và Time Lock của Faceless Void.

    Battle Fury (4350 gold): Perseverance (1750 gold) + Broad Sword (1200 gold) + Claymore (1400 gold).

    +65 damage, hồi 6 máu/s, +150% mana regen.

    Cleave Attack (passive): đánh lan trong 225 range AOE, lượng damage lan bằng 35% damage gây ra ở unit chính. Damage lan là pure damage. Không họat động đối với hero đánh xa.

    Manta Style (4900 gold): Ultimate Orb (2100 gold) + Yasha (2200 gold) + Manta Style Recipe (600 gold).

    +26 Agility, +10 Strength, +10 Intelligence, +15 tốc độ đánh, +10% tốc độ di chuyển (không stack với Yasha, Sange And Yasha và Manta Style).

    Mirror Image (active): tạo ra 2 bóng của Hero, gây 33% damage và nhận 350% damage trong vòng 20s. Delay 0.1s, trong khỏang thời gian này hero sẽ ở trạng thái Invulnerable, không bị tác động bởi bất cứ sát thương nào. Tốn 165 mana và cooldown 50s.

    Crystalys (2150 gold): Broad Sword (1200 gold) + Blades Of Attack (450 gold) + Crystalys Recipe (500 gold).

    +35 damage.

    Critical Damage (passive): 10% cơ hội gây 1.75 lần lượng damage bình thường.

    Được dùng trong công thức ghép của Buriza-do Kyanon.

    Armlet Of Modiggian (2800 gold): Helm Of Ironwill (950 gold) + Blade Of Attack (450 gold) + Gloves Of Haste (500 gold) + Armlet Of Modiggian Recipe (900 gold).

    Chỉ có thêm mang 1 Armlet trong inventory.

    +9 damage, +15 tốc độ tấn công, +5 armor, hồi 3 máu/s.

    Unholy Strength (active): +31 damage, +10 tốc độ tấn công và 25 Strength, nhưng lại phải mất 35 máu/s. Tổng cộng khi active sẽ cho 40 damage, với Strength Hero sẽ thêm 25 damage từ Strength, vậy có 65 damage, khá imba đầu game. Cooldown 5s khi active. Bạn không thể chết do mất 35 máu/s và cũng không thể chết do de-active Armlet, làm giảm 25 Strength, mà chỉ còn 1 máu.

    Lothar’s Edge (3400 gold): Claymore (1400 gold) + Quarterstaff (900 gold) + Lothar’s Edge Recipe (1100 gold).

    +38 damage, +10 tốc độ tấn công.

    Windwalk (active): làm bạn trở nên tàng hình trong 9s, tăng 20% tốc độ chạy và bạn có thể đi xuyên qua các units. 0.3s fade time (thời gian mờ đi). Sẽ bị mất tàng hình khi sử dụng item, skills hoặc attack. Gây thêm 125 damage khi attack. Tốn 75 mana và cooldown 20s.

    Ethereal Blade (5260 gold): Wraith Band (460 gold) + Eaglehorn (3300 gold) + Ghost Scepter (1500 gold).

    +40 Agility, +10 Strength, +10 Intelligence.

    Ether Blast (active): chuyển đổi mình và thằng bị target thành Ethereal Form (bị mờ đi, không thể attack, bị attacked, ăn thêm 40% magic damage). Thằng kia bị slow 30% trong 3s và phải ăn số magic damage bằng 2.5*Agility của mình.

    k. Secret Shop 1: Leragas The Vile

    Demon Edge (2400 gold): +46 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Buriza-do Kyanon, Divine Rapier, Monkey King Bar.

    Eaglehorn (3300 gold): +25 Agility.

    Được dùng trong công thức ghép của The Butterfly, Ethereal Blade.

    Messerschmidt’s Reaver (3200 gold): +25 Strength.

    Được dùng trong công thức ghép của Satanic, Heart Of Tarrasque.

    Sacred Relic (3800 gold): +60 damage.

    Được dùng trong công thức ghép của Divine Raper, Radiance.

    Hyperstone (2100 gold): +55 tốc độ tấn công.

    Được dùng trong công thức ghép của Assault Cuirass, Mjollnir.

    Ring Of Health (875 gold): hồi 5 máu/s.

    Được dùng trong công thức ghép của Perseverance, Vanguard, Hood Of Defiance.

    Void Stone (875 gold): +100% mana regen.

    Được dùng trong công thức ghép của Perseverance, Eul’s Scepter Of Divinity, Guinsoo’s Scythe Of Vyse.

    Mystic Staff (2700 gold): +25 Intelligence.

    Được dùng trong công thức ghép của Guinsoo’s Scythe Of Vyse, Shiva’s Guard.

    Energy Booster (1000 gold): +250 mana.

    Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Arcane Ring.

    Point Booster (1200 gold): +200 máu, +150 mana.

    Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Eye Of Skadi, Aghanim’s Scepter.

    Vitality Booster (1100 gold): +250 máu.

    Được dùng trong công thức ghép của Soul Booster, Vanguard, Heart Of Tarrasque.

    — — — — — —

    Nguon: chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • What Orb Effects Can Be Stacked In Dota And Dota 2
  • Dota 2’S New Hero Hoodwink Has Arrived Along With The Massive Mistwoods Update
  • Nhiệm Vụ Thức Tỉnh Soul, Dazzle, Pugna Và Mangix
  • Sau Tất Cả, Chúng Ta Lại Là Newbie
  • Dota 2: Top 5 Courier “Chất” Nhất Mà Game Thủ Nào Cũng Muốn Có
  • Nguồn Gốc Của Các Item Trong Dota 2

    --- Bài mới hơn ---

  • Đi Tìm Nguồn Gốc Những Bảo Vật Trong Dota 2: Daedalus
  • Dota 2: Core Chaos Knight Hồi Sinh Trong Meta
  • Hướng Dẫn Chơi Centaur (By Moa_Harut0_Kun)
  • Những Đồ Tiếp Theo Có Thể Lên
  • #1 : Khám Phá Cấu Hình Và Những Tướng Mạnh Trong Dynasty Warriors 8
  • Mỗi item trong Dota 2 đều gắn liền với các truyền thuyết, câu chuyện hay đơn giản là được lấy tên những người có công lao lớn đối nó.

    Cùng trang tin game Game4v tìm hiểu những nguồn gốc thú vị của các món đồ trong bài viết này.

    Hand of Midas

    Truyền thuyết có nhắc đến 3 anh em được thần cho mỗi ng cho 1 điều ước. Người anh trai đã ước trở nên giàu có, những gì ông đụng vào đều trở thành vàng. Tên ông ta chính là Midas, và Hand of Midas chính là bàn tay mà chạm vào gì thì cái đó thành vàng. Tương truyền rằng nó được cất giữ trong 1 thành phố xây trên lưng 1 con rùa khổng lồ.

    Stygian Desolator

    Stygian là con sông địa phủ Styx trong thần thoại còn Desolator có nghĩa mang lại sự thay đổi xấu cho ai đó. Stygian Desolator là cái tên cũ từ Dota 1, tron gDota 2 item này có tên là Desolator.

    Aegis of the Immortal

    Aegis of the Immortal cũng được chọn làm biểu tượng chiếc cúp The International

    Aegis trong tiếng Anh là sự che chở nhưng nghĩa cổ lại là chiếc khiên bảo vệ của Zeus.

    Dagon

    Dagon được lấy từ tên của 1 vị thần thời Lưỡng Hà cổ đại.

    Eul’s Scepter of Divinity

    Eul là người sáng tạo ra map DotA, để ghi nhận những đóng góp của ông cho tựa game này tên Item này được đặt theo tên của ông.

    Guinsoo’s Scythe of Vyse

    Tên Item này được lấy từ nick name Guinsoo, người có công lớn trong việc phát triển DotA.

    Buriza-do Kyanon

    Là 1 item của Diablo đồng thời Buriza cũng là một thành viên của nhóm phát triển map DotA.

    Heart of Tarrasque

    Tarrasque là tên của quái vật trong truyền thuyết Thổ Nhĩ Kỳ có mình bò, đầu sư tử, mai rùa và đuôi bọ cạp.

    Eye of Skadi

    Skadi là một vị thần khổng lồ trong thần thoại Nauy, vị thần của sự băng giá.

    Agahnim’s Scepter

    Agahnim là nhân vật tưởng tượng trong loạt game “Legend of Zelda” (Nintendo) – kẻ mang sức mạnh vô biên của ma thuật và địa ngục.

    Mithril Hammer

    Mithril là một kim loại viễn tưởng trong “Middle-earth universe” của nhà văn J.R.R.Tolkien- có màu bạc, cứng và nhẹ hơn thép.

    Sange and Yasha

    Song kiếm từ game Phantasy Star.

    Shiva’s Guard

    Shiva là một trong những vị thần tối cao của Hindu giáo, vị thần phá hoại. Nhưng cũng có nhiều người tin rằng Shiva ở đây được dùng để nhắc đến thần Shiva trong loạt game huyền thoại Final Fantasy.

    Armlet of Mordiggian

    Mordiggian là một vật thờ của ma cà rồng theo “Cthulhu Mythos” H.P.Lovecraft.

    Necronomicon

    Là tên cuốn sách viễn tưởng trong những câu chuyện kinh dị của nhà văn H.P.Lovecraft. Necronomicon = Necromancer Nomicon (tiếng Hy Lạp là sách luật) Book of the Laws of Dead.

    Theo Game4V

    [Updates Dota 2] Patch 6.82c: Cơn ác mộng của các hero Dota 2 Cảm thấy chưa hài lòng với patch 6.82b, Ice Frog đã nhanh chóng đưa ra những sửa đổi cân bằng nhất cho Dota 2 bằng patch 6.82c. Những thay đổi chi tiết trong bản 6.82c Buyback tăng cooldown từ 6 phút lên 7 phútAoE Gold NWFactor (khu vực…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota Truyền Kỳ: Yurnero Chưa Nguôi Cơn Sốt Sau Gần 2 Tuần Ra Mắt
  • Game Thủ Dota Truyền Kỳ Đau Đầu Tìm Cách Khắc Chế Yurnero
  • #1 : Cách Chơi Troll Warlord Dota 2: Lên Đồ, Kỹ Năng, Đi Đường
  • Hướng Dẫn Chơi Visage (By Quyt )
  • Hướng Dẫn Đánh Bại Đội Hình Sở Thú Trong Dota 2
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lookup Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản
  • Nhóm Hàm Số Trong Excel (Bài 4)
  • Hàm Concatenate, Hàm Nối Các Chuỗi Ký Tự Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dù
  • Các Hàm Ngày Tháng (Date & Time) Trong Excel
  • Trung tâm Trí Tuệ Việt xin giới thiệu tới các bạn: Tổng hợp các hàm trong excel cơ bản nâng cao.

    Thực tế thì số hàm excel sử dụng cũng không nhiều, các bạn chỉ cần năm vững những hàm excel cơ bản là có thể làm được nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên để tối ưu tính toán thì có rất nhiều hàm excel khác có thể tối ưu được việc xử lý cũng như đơn giản các công thức excel mà có thể bạn chưa biết được.

    Dánh sách các hàm:

    CÁC HÀM EXCEL TOÁN HỌC – MATH FUNCTIONS

    ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương).

    CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

    COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.

    EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

    EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

    FACT (number) : Tính giai thừa của một số

    FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

    FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

    GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

    INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

    LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

    LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

    LOG (number) : Tính logarit của một số

    LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

    MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

    MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

    MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

    MOD (number, pisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

    MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

    MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

    ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

    PI () : Trả về giá trị con số Pi

    POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

    PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

    QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

    RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

    RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

    ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

    ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

    ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

    ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

    SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

    SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

    SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

    SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

    SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

    SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

    SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

    SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/URL]

    SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

    SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

    SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

    TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

    CÁC HÀM EXCEL XỬ LÝ CHUỖI VÀ VĂN BẢN – TEXT FUNCTIONS

    ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte.

    BATHTEXT (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố “Bath” ở phía sau.

    CHAR (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 – 255) sang ký tự tương ứng.

    CLEAN (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi

    CODE (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text

    CONCATENATE (text1, text2, …) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi

    DOLLAR (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.

    EXACT (text1, text2) : So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    FIND (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

    FIXED (number, decimals, no_commas) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn

    LEFT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

    LEN (text) : Đếm số ký tự trong một chuỗi

    LOWER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường

    MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

    PROPER (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường

    REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định

    REPT (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước

    RIGHT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

    SEARCH (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

    SUBSTITUTE (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác

    T (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

    TEXT (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định

    TRIM (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ

    UPPER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa

    VALUE (text) : Chuyển một chuỗi thành một số

    CÁC HÀM EXCEL DÒ TÌM VÀ THAM CHIẾU – LOOKUP FUNCTIONS

    ADDRESS (row_num, column_num, abs_num, a1, sheet_text) : Tạo địa chỉ ô ở dạng text, theo chỉ số dòng và chỉ số cột được cung cấp

    AREAS (reference) : Trả về số vùng tham chiếu trong một tham chiếu. Mỗi vùng tham chiếu có thể là một ô rời rạc hoặc là một dãy ô liên tục trong bảng tính

    CHOOSE (num, value1, value2, …) : Chọn một giá trị trong một danh sách

    COLUMN (reference) : Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

    COLUMNS (reference) : Trả về số cột của vùng tham chiếu

    GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

    HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước

    HYPERLINK (link_location, friendly_name) : Dùng để tạo một kết nối, một siêu liên kết

    INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó trong bảng (hoặc mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự cột

    INDIRECT (ref_text, a1) : Trả về một tham chiếu từ chuỗi ký tự. Tham chiếu được trả về ngay tức thời để hiển thị nội dung của chúng – Cũng có thể dùng hàm INDIRECT khi muốn thay đổi tham chiếu tới một ô bên trong một công thức mà không cần thay đổi công thức đó

    LOOKUP (lookup_value, lookup_vector, result_vector) : Dạng VECTƠ – Tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định

    LOOKUP (lookup_value, array) : Dạng MẢNG – Tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó

    MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị

    OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, với một khoảng cách được chỉ định

    ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

    ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu

    TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)

    VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) : Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.

    CÁC HÀM EXCEL LUẬN LÝ – LOGICAL FUNCTION

    AND (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE, trả về FALSE nếu một hay nhiều đối số là FALSE

    IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức

    IFERROR (value, value_if_error) : Nếu lỗi xảy ra thì… làm gì đó

    NOT (logical) : Đảo ngược giá trị của các đối số

    OR (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu một hay nhiều đối số là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE

    FALSE() và TRUE(): Có thể nhập trực tiếp FALSE hoặc TRUE vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị FALSE hoặc TRUE

    mà không cần dùng đến cú pháp của hai hàm này

    CÁC HÀM EXCEL THÔNG TIN – INFORMATION FUNCTIONS

    CELL (info_type, reference) : Lấy thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của ô ở góc trên bên trái trong một tham chiếu

    ERROR.TYPE (error_val ) : Trả về một con số tương ứng với một trong các trị lỗi trong Excel hoặc trả về #NA! nếu không có lỗi

    INFO (info_text) : Trả về thông tin của môi trường hoạt động lúc đang làm việc với MS Excel

    IS… (value) : Gồm các hàm: ISBLANK, ISERR, ISERROR, ISLOGICAL, ISNA, ISNONTEXT, ISNUMBER, ISREF, ISTEXT. Dùng để kiểm tra dữ liệu trong Excel, Tất cả đều trả về giá trị TRUE nếu kiểm tra thấy đúng và FALSE nếu kiểm tra thấy sai

    ISEVEN (number) : Trả về TRUE nếu number là số chẵn, FALSE nếu number là số lẻ

    ISODD (number) : Trả về TRUE nếu number là số lẻ, FALSE nếu number là số chẵn

    N (value) : Chuyển đổi một giá trị thành một số

    NA (value) : Dùng để tạo lỗi #N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel. Khi hàm tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi #N/A!

    TYPE (value) : Trả về loại của giá trị cần tra cứu

    DATE (year. month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể nào đó. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    DATEDIF (start_day, end_day, unit) : Dùng để tính toán số ngày, số tháng, số năm chênh lệch giữa hai giá trị thời gian.

    DATEVALUE (date_text) : Trả về số tuần tự của ngày được thể hiện bởi date_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng ngày tháng năm thành một giá trị ngày tháng năm có thể tính toán được).

    DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31.

    DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày) để dùng cho các tính toán tài chính.

    EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    HOUR (serial_number) : Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

    MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12.

    NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays) : Trả về tất cả số ngày làm việc trong một khoảng thời gian giữa start_date và end_date, không kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays).

    NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm và giờ phút giây.

    SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1). Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng giờ phút giây.

    TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được).

    TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    WEEKDAY (serial_number, return_type) : Trả về thứ trong tuần tương ứng với ngày được cung cấp. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 7.

    WEEKNUM (serial_number, return_type) : Trả về một số cho biết tuần thứ mấy trong năm.

    WORKDAY (start_day, days, holidays) : Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    YEAR (serial_number) : Trả về phần năm của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến 9999.

    YEARFRAC (start_date, end_date, basis) : Trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

    CÁC HÀM EXCEL THỐNG KÊ – STATISTICAL FUNCTIONS

    Các hàm thống kê có thể chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính

    1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ

    AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu

    AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng

    AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

    AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

    AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

    COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách

    COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

    COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

    COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

    COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

    DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.

    FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

    GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…

    HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

    KURT (number1, number2, …) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn

    LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

    MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

    MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số.

    MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

    MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

    PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

    PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

    PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.

    QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…

    RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

    SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

    SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

    STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

    STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

    STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

    STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic

    VAR (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu

    VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

    VARP (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

    VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.

    TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.

    NHÓM HÀM EXCEL VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT

    BETADIST (x, alpha, beta, A, : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BETAINV (probability, alpha, beta, A, : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.

    CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

    CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết

    CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…

    EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…

    FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…

    FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu

    FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…

    FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…

    FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…

    GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch

    GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.

    GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma

    HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)

    LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)

    LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

    NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)

    NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết

    NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn

    NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1

    NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc

    POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định

    PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn

    STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev

    TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.

    TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.

    TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.

    WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.

    ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.

    NHÓM HÀM EXCEL VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH

    CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính

    COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó

    FORECAST (x, known_y’s, known_x’s) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính

    GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.

    INTERCEPT (known_y’s, known_x’s) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước

    LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng.

    LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng

    PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu

    RSQ (known_y’s, known_x’s) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s

    SLOPE (known_y’s, known_x’s) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu.

    STEYX (known_y’s, known_x’s) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.

    TREND (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Trả về các trị theo xu thế tuyến tính

    CÁC HÀM EXCEL QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ DANH SÁCH – DATABASE AND LIST MANAGAMENT FUNCTIONS

    Nói chung về Các Hàm Quản lý Cơ sở dữ liệu và Danh sách

    DAVERAGE (database, field, criteria) : Tính trung bình các giá trị trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DCOUNT (database, field, criteria) : Đếm các ô chứa số liệu trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DCOUNTA (database, field, criteria) : Đếm các ô “không rỗng” trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DGET (database, field, criteria) : Trích một giá trị từ một cột của một danh sách hay cơ sở dữ liệu, khớp với điều kiện được chỉ định.

    DMAX (database, field, criteria) : Trả về trị lớn nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DMIN (database, field, criteria) : Trả về trị nhỏ nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DRODUCT (database, field, criteria) : Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSTDEV (database, field, criteria) : Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSTDEVP (database, field, criteria) : Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSUM (database, field, criteria) : Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DVAR (database, field, criteria) : Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DVARP (database, field, criteria) : Tính toán sự biến thiên của một tập hợp dựa trên toàn thể tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Một số ví dụ về cách dùng Criteria để nhập điều kiện

    GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

    CÁC HÀM EXCEL KỸ THUẬT – ENGINEERING FUNCTIONS

    BESSELI (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi In(x)

    BESSELJ (x, n) : Trả về hàm Bessel Jn(x)

    BESSELK (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi Kn(x)

    BESSELY (x, n) : Trả về hàm Bessel Yn(x), còn gọi là hàm Weber hay Neumann

    BIN2DEC (number) : Đổi số nhị phân ra số thập phân

    BIN2HEX (number, places) : Đổi số nhị phân ra số thập lục phân

    BIN2OCT (number, places) : Đổi số nhị phân ra số bát phân

    COMPLEX (real_num, i_num, suffix) : Đổi số thực và số ảo thành số phức

    CONVERT (number, form_unit, to_unit) : Đổi một số từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác

    DEC2BIN (number, places) : Đổi số thập phân ra số nhị phân

    DEC2HEX (number, places) : Đổi số thập phân ra số thập lục phân

    DEC2OCT (number, places) : Đổi số thập phân ra số bát phân

    DELTA (number1, number2) : Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau hay không

    ERF (lower_limit, upper_limit) : Trả về hàm Error (tính tích phân giữa cận dưới và cận trên)

    ERFC (x) : Trả về hàm bù Error (tính tích phân giữa x và vô cực)

    GESTEP (number, step) : Kiểm tra xem một số có lớn hơn một giá trị giới hạn nào đó hay không

    HEX2BIN (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số nhị phân

    HEX2DEC (number) : Đổi số thập lục phân ra số thập phân

    HEX2OCT (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số bát phân

    IMABS (inumber) : Trả về trị tuyệt đối của một số phức

    IMAGINARY (inumber) : Trả về hệ số ảo của một số phức

    IMARGUMENT (inumber) : Trả về đối số θ (theta), là một góc tính theo radian

    IMCONJUGATE (inumber) : Trả về số phức liên hợp của một số phức

    IMCOS (inumber) : Trả về cosine của một số phức

    IMDIV (inumber1, inumber2) : Tính thương số (kết quả của phép chia) của hai số phức

    IMEXP (inumber) : Trả về số mũ của một số phức

    IMLN (inumber) : Trả về logarite tự nhiên của một số phức

    IMLOG10 (inumber) : Trả về logarite thập phân của một số phức

    IMLOG2 (inumber) : Trả về logarite cơ số 2 của một số phức

    IMPOWER (inumber, number) : Tính lũy thừa của một số phức

    IMPRODUCT (inumber1, inumber2,…) : Tính tích số của 2 đến 255 số phức với nhau

    IMREAL (inumber) : Trả về hệ số thực của một số phức

    IMSIN (inumber) : Trả về sine của một số phức

    IMSQRT (inumber) : Trả về căn bậc 2 của một số phức

    IMSUB (inumber1, inumber2) : Tính hiệu số của hai số phức

    IMSUM (inumber1, inumber2,…) : Tính tổng của 2 đến 255 số phức

    OCT2BIN (number, places) : Đổi số bát phân ra số nhị phân

    OCT2DEC (number) : Đổi số bát phân ra số thập phân

    OCT2HEX (number, places) : Đổi số bát phân ra số thập lục phân

    CÁC HÀM EXCEL TÀI CHÍNH – FINANCIAN FUNCTIONS

    ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) : Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ

    ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis) : Tính lãi tích lũy đối với chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn

    AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

    AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

    COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày kể từ đầu kỳ lãi tới ngày kết toán

    COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán

    COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp

    COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán

    COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn

    COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán

    CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

    CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

    DB (cost, salvage, life, period, month) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác định.

    DDB (cost, salvage, life, period, factor) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

    DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán

    DOLLARDE (fractional_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang giá dollar ở dạng thập phân

    DOLLARFR (decimal_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số

    DURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng mệnh giá $100 (thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị trái phiếu)

    EFFECT (nominal_rate, npery) : Tính lãi suất thực tế hằng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

    FV (rate, nper, pmt, pv, type) : Tính giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định

    FVSCHEDULE (principal, schedule) : Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi)

    INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis) : Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

    IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi

    IRR (values, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số

    ISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.

    MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100

    MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ

    NOMINAL (effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm

    NPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định

    NPV (rate, value1, value2, …) : Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiếu khấu với các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)

    ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

    PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi

    PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ

    PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu

    PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn

    PV (rate, nper, pmt, fv, type) : Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

    RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess) : Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim

    REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis) : Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

    SLN (cost, salvage, life) : Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ

    SYD (cost, salvage, life, per) : Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định

    TBILLEQ (settlement, maturity, discount) : Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc

    TBILLPRICE (settlement, maturity, discount) : Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc

    TBILLYIELD (settlement, maturity, pr) : Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc

    VDB (cost, salvage, life, start_period, end_period, factor, no_switch) : Tính khấu hao tài sản sử dụng trong nhiều kỳ

    XIRR (values, dates, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ

    XNPV (rate, values, dates) : Tính tỷ giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ

    YIELD (settlement, maturity, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi theo định kỳ

    YIELDDISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm cho chứng khoán đã chiết khấu

    YIELDMAT (settlement, maturity, issue, rate, pr, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm của chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn

    CÁC HÀM EXCEL LƯỢNG GIÁC – TRIGONOMETRIC FUNCTIONS

    ACOS (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến Pi, là arccosine, hay nghịch đảo cosine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    ACOSH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo cosine-hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1

    ASIN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong đoạn từ -Pi/2 đến Pi/2, là arcsine, hay nghịch đảo sine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    ASINH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo sine-hyperbol của một số

    ATAN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2, là arctang, hay nghịch đảo tang của một số

    ATAN2 (x_num, y_num) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng (nhưng không bao gồm) từ -Pi đến Pi, là arctang, hay nghịch đảo tang của một điểm có tọa độ x và y

    ATANH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo tang-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    COS (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine của một số

    COSH (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine-hyperbol của một số

    DEGREES (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ radian sang độ

    RADIANS (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian

    SIN (number) : Trả về một giá trị radian là sine của một số

    SINH (number) : Trả về một giá trị radian, là sine-hyperbol của một số

    TAN (number) : Trả về một giá trị radian, là tang của một số

    TANH (number) : Trả về một giá trị radian, là tang-hyperbol của một số

    Incoming search terms:

    • các hàm trong excel
    • các hàm excel
    • tat ca cac ham trong excel
    • hàm trong excel
    • hàm Excel

    Share and Enjoy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lồng Ghép Hàm, Viết Hàm Lồng Nhau Trong Excel
  • Hàm Frequency Trong Excel, Hàm Tính Giá Trị Thường Xuyên Xuất Hiện
  • Một Số Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trong Excel Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn 3 Cách Thay Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại Trong Excel 2022, 2013, 2010
  • Cách Áp Dụng Replace Trong Excel Hiệu Quả
  • #1 : Tổng Hợp Các Lệnh Trong Dota 2 Trong Console Và Trận Đấu

    --- Bài mới hơn ---

  • Dota2: Những Hero Phải Pick Trong Meta 7.12
  • Lệnh Cung Cấp Cho Bot Một Đĩa Dvd Trong Dota. Bắt Đầu Trò Chơi Sớm
  • Hướng Dẫn Chơi Dota Lod (Phần 1): Những Điều Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Ghép, Lên Đồ(Item) Trong Dota
  • Sự Lên Ngôi Của ‘mặt Nạ Siêu Nhân’ Trong Dota 2
  • . Bên cạnh đó, họ có thể tạo các cài đặt cần thiết cho một hệ thống chơi chuyên nghiệp. Đến với Dota 2, chúng ta cũng hoàn toàn có thể sử dụng điều này, hãy Lệnh Dota 2 đã xuất hiện từ đầu phiên bản Mod Defense of the Ancient. Với các lệnh này, người chơi có thể tạo trận đấu của riêng mình theo hướng họ muốn Game hàng đầu hot Tìm ra!

    Bảng điều khiển là một chức năng trong Game thể thao điện tử điều này. Nó được thêm vào để hỗ trợ người dùng thao tác sâu hơn vào hệ thống Game. Bảng điều khiển thực hiện các lệnh thường không có trong các tùy chọn Game. Ví dụ: đặt các phím nóng đặc biệt, thay đổi hiển thị, macro, …

    Đây là một hệ thống nâng cao đòi hỏi người dùng phải có hiểu biết cơ bản về lập trình để sử dụng chúng một cách chính xác. Tránh biến lợn lành thành lợn.

    Cách kích hoạt các lệnh trong Dota 2

      Đầu tiên, hãy kích hoạt hệ thống Console trong DOTA 2 bằng cách:

      Mở bảng Bảng điều khiển trong Game với phím nóng tích hợp Lựa chọn. Ví dụ như phím F11 như hình bên dưới:
      Hệ thống Bảng điều khiển Hiện đã được kích hoạt, bạn có thể nhập các lệnh riêng lẻ vào bảng điều khiển console trong Dota 2. Hoặc lưu tất cả các lệnh dưới dạng tệp và để chúng tự động chạy mỗi khi bạn vào Game.

    Để tạo tệp lưu trữ lệnh của riêng bạn, hãy làm như sau:

      • Mở thư mục Steam SteamApps common dota 2 beta dota cfg.

    Ghi chú:

    • Tệp sẽ tự động chạy mỗi khi bạn vào Dota 2.
    • Nếu tệp được đổi tên, tệp phải được khởi chạy trong bàn điều khiển
    • Nếu tệp chúng tôi không thể chạy tự động hoặc cấu hình chính đã được chèn, hãy để nó trên Chỉ đọc. Sau đó thêm “+ thực thi chúng tôi vào Thiết lập các tùy chọn khởi động.

    Các lệnh của Console Dota 2

      Thực hiện lệnh: Cho phép chạy một tệp cfg nhất định (không tự động)

    Tên_tệp_cập nhật

    Nhập lệnh này vào bảng điều khiển trong Game hoặc gán nó cho bất kỳ phím nào.

      Lệnh net_graph: Hiển thị bảng thông tin về ping, FPS của game

    net_graph “1”

    Điều này sẽ được chèn vào tệp autoexec.cfg

      Lệnh Dota 2 – Từ chối creep bằng nút chuột phải:

    Nên chèn lệnh này vào tệp autoexec.cfg

      Lệnh Bind để gán các chức năng cho một phím

    ràng buộc “F5” “say_team [bobo cyka tanga ino]”

    Thay F5 bằng phím cần gán, phần trong ngoặc vuông là câu bạn cần trò chuyện.

      Đặt phím nóng để kiểm tra Rune: Khi nhấn phím nóng, camera sẽ tự động di chuyển đến vị trí Rune

      • ràng buộc “phím nóng” “dota_camera_setpos -2273.898682 1232.745483 982.072876” (Rune Top)
      • ràng buộc “phím nóng” “dota_camera_setpos 3035.773438 -2972.680176 966.072937” (Rune Bot)

    Nên đặt phím nóng ở nơi thuận tiện nhất và nhớ nhấn phím F1 để quay lại camera cho anh hùng.

      Hiển thị phạm vi xung quanh các anh hùng (rất quan trọng đối với những vị tướng có dao găm chớp mắt hoặc chớp mắt)

    dota_range_display X

    Khi đó, X là phạm vi hiển thị. Mức độ phù hợp nhất cho dao găm chớp mắt là 1200, Queen of Pain là 1300 và Anti Mage là 1150.

    Nhưng cho đến nay lệnh này đã bị xóa khỏi Dota 2. Xin lỗi đúng không?

    dota_disable_range_finder 0

    Lệnh này hiển thị phạm vi của kỹ năng khi được sử dụng ở vị trí con trỏ.

      Lệnh chống bấm nhầm trên bản đồ nhỏ, đặc biệt đối với những người ở phía Radiant

    Khi bạn nhấp vào bản đồ nhỏ, anh hùng sẽ tự động di chuyển đến vị trí bạn nhấp vào sau khoảng thời gian chờ X giây (mặc định là 0,2 giây). Nếu bạn tăng X thêm 1-2 giây, bạn sẽ không bao giờ chết trong trận đấu vì bạn bấm nhầm vào bản đồ con một lần nữa.

      Thay đổi kích thước của biểu tượng anh hùng trên bản đồ nhỏ

    dota_minimap_hero_size X

    X mặc định là 600. Nếu bạn tăng X, việc phát hiện tướng địch trên bản đồ sẽ dễ dàng hơn.

    Macro với Meepo: Combo Poof bằng

    // kết hợp poof

    bí danh “poof” “dota_select_all_others; dota_ability_quickcast 1; dota_cycle_selected; dota_ability_quickcast 1; dota_cycle_selected; dota_ability_quickcast 1; dota_cycle_selected; dota_ability_quickcast 1; dota_select_all

    ràng buộc R poof

    // net vô hiệu hóa

    ràng buộc E “dota_cycle_selected; dota_ability_execute 0”

    Bạn cần phải có dao găm chớp mắt hoặc áp sát kẻ thù bằng kỹ năng trói. Sau đó nhấn R để triệu hồi Chaien đánh. Nếu đối phương chưa chết, nhấn E để đổi sang Meepo khác, sau đó tiếp tục trói và nhấn R.

    Macro với Invoker:

    bí danh “coldnap” “dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 5”

    bí danh “ghostwalk” “dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 5”

    bí danh “icewall” “dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 5”

    bí danh “emp” “dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 5”

    bí danh “tornado” “dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 5”

    bí danh “alacrity” “dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 5”

    bí danh “sunstrike” “dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 5”

    bí danh “Spirit” “dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 5”

    bí danh “sao băng” “dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 5”

    bí danh “blast” “dota_ability_execute 1; dota_ability_execute 0; dota_ability_execute 2; dota_ability_execute 5”

    ràng buộc “1” “coldnap”

    ràng buộc “2” “ghostwalk”

    ràng buộc “3” “bức tường băng”

    ràng buộc “4” “emp”

    ràng buộc “5” “lốc xoáy”

    ràng buộc “Q” “độ cao”

    ràng buộc “W” “sunstrike”

    ràng buộc “E” “tinh thần”

    ràng buộc “R” “sao băng”

    ràng buộc “T” “vụ nổ”

    Ràng buộc “F1” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 0; dota_ability_learn_mode”

    Ràng buộc “F2” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 1; dota_ability_learn_mode”

    Ràng buộc “F3” “dota_ability_learn_mode; dota_ability_execute 2; dota_ability_learn_mode”

    Ràng buộc “F4” “dota_ability_learn_mode; dota_cung_dung 5; dota_ability_learn_mode “

    Với macro trên, bạn chỉ cần nhấn 1 phím duy nhất để Invoker combo và chọn kỹ năng đó. Nhấn F1 để chọn Quas / tăng Quas khi chuyển lên cấp độ tiếp theo.

    Lệnh Dota 2 trong trận đấu bình thường

    • Chế độ gộp (-poolingmode or -pm): Giúp các tướng chia sẻ vật phẩm. Lưu ý rằng sẽ có một số mục không thể chia sẻ thông qua lệnh này. Và lệnh này chỉ áp dụng cho các phiên bản game từ 6.58 trở lên mà thôi.
    • Không hoán đổi (cú pháp: -noswap, -ns): Tắt chế độ Hoán đổi.
    • Mã Dota Không repick (-norepick, -nr): Tắt chế độ Repick.
    • Thông tin người quan sát (-observerinfo, -oi): Nếu bật lệnh này, các Quan sát viên sẽ nhận được rất nhiều thông tin về trận đấu.
      Địa hình Tuyết (cú pháp: -terrainsnow hoặc -ts): Tạo hiệu ứng tuyết rơi trên bản đồ. Hiệu ứng này chỉ có trên bản đồ của người nhập khẩu và sẽ không thay đổi bản đồ của người khác.

    Để loại bỏ hiệu ứng này, hãy nhập lệnh “-terrain” hoặc “-terrain default”.

    • Các lệnh trong Dota – Anti-MapHack (cú pháp: -ah): Kích hoạt bản đồ chống hack.
    • Anh hùng nhỏ (-miniheroes hoặc -mi): Đây là lệnh khi kích hoạt Hero của bạn sẽ chỉ nhỏ bằng một nửa so với bình thường. Khá thú vị đúng không?

    Lệnh Dota 2 trong chế độ Deathmatch

    • Không có Hẹn giờ chết (cú pháp: -nd): Anh hùng khi chết sẽ được hồi sinh ngay lập tức mà không cần phải chờ đợi.
    • Cuộc sống tối đa (cú pháp: -lives #; trong đó # là một số): Đây là lệnh chỉ định số lần bị đánh bại tối đa. Đội nào chết đến số này sẽ thua.
    • Lệnh Dota 2 Heap Strength (-fleshstr, -fs Flesh): Chi tiết sức mạnh của đòn tấn công Flesh Heap của anh hùng.
    • Độ chính xác của mũi tên (c -aa): Chỉ được sử dụng cho Priestess of the Moon. Thể hiện kỹ thuật Mũi tên của Elune của anh hùng.
    • Chê độ kiểm tra (-test): Bật chế độ dùng thử.
    • Lên cấp (-lvlup): số cấp tối đa là 24. Lệnh này tăng cấp cho các anh hùng.
    • Cây mọc lại (-tree): Hồi sinh tất cả các cây bị đổ.
    • Chơi nhạc (-music #): Chọn một bản nhạc khác.
    • Trung tính đẻ trứng (-neutrals): Tạo ra Creep Neutral.
    • Lệnh Dota Tự tử (-kill): Đánh bại anh hùng của bạn.
    • Thêm vàng: Thêm vàng theo yêu cầu của người chơi.
    • Làm tươi (-Refresh): Phục hồi các nguyên tố của tướng.
    • Nhiều anh hùng (-noherolimit): Chọn nhiều anh hùng.
    • Giết Creeps (-killall): Cho phép người chơi tiêu diệt tất cả các Creep ở cả hai bên.

    Lệnh Dota 2 Điều này có thêm 2 lệnh nhỏ tương ứng Giết Sentinel Creeps (-killsent): đánh bại tất cả Creeps trên Sentinel. Giết Scourge Creeps (-killscourge): đánh bại tất cả Creep ở phe Scouge.

    • Độ chính xác của móc (-ha): Độ chính xác của Meat Hook
    • Bộ đếm mỏ đất (-mines): Chỉ được sử dụng cho Goblin Techies; hiển thị số lượng Mỏ đất đã được thiết lập
    • Hiển thị tiền thưởng XP và vàng (-bonus): Xem điểm kinh nghiệm bạn nhận được khi đánh bại đối thủ
    • Cài đặt thời gian (-time #): Tạo thời gian cho bản đồ (map)
    • Mã Dota Hiển thị Mẹo (-tip): 5 mẹo đơn giản dành cho Anh hùng bạn đã chọn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota 2: 10 Vị Tướng Khủng Nhất Trong Lịch Sử Do Game Thủ Bình Chọn (Phần 1)
  • Nghiên Cứu Tướng Centaur Trong Dota Truyền Kỳ
  • Phân Tích Nhanh Tất Cả Hero Int
  • Những Hero “bá Đạo” Đã Bị Xóa Sổ Thời Dota 1
  • Những Tướng Hỗ Trợ Theo Phong Cách Hổ Báo Trong Dota 2 Mà Bạn Nên Thử Qua
  • Tổng Hợp Các Mã Cheat Trong Minecraft

    --- Bài mới hơn ---

  • Minecraft: Cách Tải Skin Miễn Phí, Làm Mới Nhân Vật Của Bạn
  • Hướng Dẫn Chế Độ Chơi Skyblock
  • Hướng Dẫn Chế Tạo Áo Giáp Và Vũ Khí Trong Minecraft
  • Cách Pha Chế Thuốc Trong Minecraft
  • Đặc Điểm Của Các Loại Cây Trong Minecraft Cần Phải Biết
  • Tổng hợp mã cheat phổ biến nhất trong game Minecraft

    Minecraft bây giờ không còn xa lạ với bất cứ game thủ yêu thích thể loại game xây dựng nữa phải không? Nếu không nói quá thì Minecraft hiện nay đang là biểu tượng game xây dựng số một hiện nay. Chính vì vậy lượng tìm kiếm mã cheat game Minecraft là rất nhiều, ngoài việc sử dụng sự trợ giúp của phần mềm hack game offline chuyên nghiệp Cheat Engine chúng ta hoàn toàn có thể dùng mã cheat game để gian lận khi chơi game Minecraft.

    Danh sách mã cheat phổ biến nhất trong game Minecraft

    • /f help – Hiển thị danh sách các factions
    • /f show – Hiển thị bản đồ
    • /f power – Vào faction
    • /f leave – Thoát faction
    • /f chat – Bật on và off cho faction chat
    • /f home – Biến về faction home
    • /f create – Thay đổi thông báo faction
    • /f tag – Mời một người vào faction
    • /f deinvite – Đặt / Gỡ bỏ quyền sở hữu của một chunk (16×16) cho một người chơi trong faction
    • /f ownerlist – Xem danh sách của chủ sở hữu chunk trong faction
    • /f kick – Cho một người làm phó faction
    • /f leader – Đồng minh với faction khác
    • /f neutral – Đối thủ với faction khác
    • /f money balance – Hiển thị số tiền trong faction
    • /f money deposit – Đóng góp tiền vào faction
    • /f money withdraw – Lấy tiển ra faction
    • /f money ff – Chuyển tiền từ faction này sang faction khác
    • /f money fp – Chuyền tiền từ faction sang người chơi
    • /f money pf – Chuyển tiền từ người chơi sang faction

    Các mã cheat game Minecraf cơ bản

    • /tpa: gửi yêu cầu dịch chuyển bản thân đến 1 người
    • /tpahere: gửi yêu cầu dịch chuyển 1 người đến vị trí của mình
    • /tpaccept: đồng ý yêu cầu dịch chuyển
    • /tpadeny: từ chối yêu cầu dịch chuyển
    • /spawn: quay về điểm spawn
    • /back: quay về cho vừa dịch chuyển hoặc địa điểm vừa chết
    • /sethome: đánh dấu địa điểm đang đứng là nhà của bạn
    • /home: dịch chuyển đến nhà của bạn (địa điểm đã sethome)
    • /money: coi số tiền của bạn
    • /pay: gửi tiền đến 1 người
    • /balancetop: coi top tiền
    • /gamerules keepInventory true: chết không mất đồ
    • /gamemode 0: chỉnh chế độ sinh tồn
    • /gamemode 1: chỉnh chế độ sáng tạo
    • /gamemode 2: chỉnh chế độ phiêu lưu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Làm Bánh Bí Đỏ Ngõ. Cách Làm Bánh Bí Ngô Trong Minecraft
  • Cách Làm Bánh Bí Ngô Trong Minecraft
  • Modern Warfare Mod 1.12.2/1.11.2 (Call Of Duty)
  • Cách Lái Máy Bay Trong Gta 5 ? Điểm Dừng Sáng Tạo ▷ ?
  • Cách Kiếm Quà Minecraft, Kiếm Vật Phẩm Ở Các Kỳ Quan Trong Minecraft
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Dota 2 Dành Cho Game Thủ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Cheat Cho Dota 2 Trên Pc
  • Hướng Dẫn Về Vai Trò Của Dota 2: Cách Chơi Carry / Position One
  • Chi Tiết Về Các Tộc Trong Dota Underlords
  • Dota 2: Top 5 Courier “Chất” Nhất Mà Game Thủ Nào Cũng Muốn Có
  • Sau Tất Cả, Chúng Ta Lại Là Newbie
  • Phím tắt trong Dota 2 là gì? Hay cập nhật không?

    Phím tắt là 1 trong nhựng công cụ hữu ích để game thủ trải nghiệm nhanh và thực hiện những thao tác nhanh nhất. Vậy cụ thể các phím tắt trong dota 2 là như nào? Hiệu quả ra sao?

    Sử dụng phím tắt trong Dota 2 thế nào cho đúng?

    Việc sử dụng phím tắt rất đơn giản. Chỉ với một số thao tác cơ bản, người dùng có thể ra các lệnh trong dota 2 để giảm bớt thao tác chuột và phím tắt sử dụng phải do hệ thống game hỗ trợ.

    Bản update mới các phím tắt trong dota 2

    Mọi bước di chuyển hay ra đòn người chơi đều có thể sử dụng phím tắt để thực hiện các lệnh console Dota 2. Điều này giúp thời gian thao tác của game thủ giảm xuống, đặc biệt sẽ mang lại cơ hội thắng cho người chơi lớn hơn gấp nhiều lần.

    Những phím tắt Dota 2 bắt buộc phải học thuộc

  • Phím Alt bạn chỉ có thể sử dụng khi kết hợp với những phím khác. Bạn có thể xem tổ hợp ALTGR trong hướng dẫn của game.
  • Phím WINDOWS (trái và phải) sẽ không cần thiết lắm vì rất ít khi sử dụng. Song bạn có thể sử dụng các phím này hoặc Quick Key/ Hotkeys nâng cao. Những phím tắt này có chức năng hiển thị menu trên màn hình nền.
  • Phím Print giúp game thủ chụp ảnh màn hình trong khi chơi. Bạn cũng có thể sử dụng phím này kết hợp với một số phím khác (chức năng xem trong phần hướng dẫn).
  • Arrow (Default): đây là những hotkey có sẵn trong game Dota 2.
  • WASD đây là những phím nóng mặc định có trong game Dota 2. Được sử dụng để chỉnh chuyển động của máy ảnh.
  • Legacy Keys thích hợp dùng cho những đơn vị khác nhau.
  • Dịch vụ in poster giá rẻ: https://namvietad.com/in-poster/

    Các phím tắt Dota 2 phục vụ hero và item

    • Sử dụng các phím Q, W, E, R để thi triển những kỹ năng cơ bản của nhân vật.
    • Phím F (Ultimate) giúp làm giảm thiểu tối đa nguy cơ bạn vô tình nhấn phải khi không muốn sử dụng kỹ năng.
    • Phím tab: sử dụng để lựa chọn hero.
    • Phím space: thao tác lựa chọn nhanh
    • Phím ~: giúp người chơi chọn tất cả các trang bị
    • Phím Caplock: cho phép người chơi lựa chọn những thiết bị mình đang điều khiển
    • Phím L: giúp người chơi quay lại thao tác trước.
    • Phím L: đẩy ngay.

    Các phím tắt dota 2 cơ bản hỗ trợ nhắn tin không cần Chat Whell

    Ngoài những phím tắt hỗ trợ khả năng chơi game, Dota 2 còn cung cấp cho bạn những phím tắt giúp bạn chat nhanh với đồng đội mà không cần mở cửa sổ chat.

    Lời kết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota 2: All Cheat Commands For Lobby Written By Artem Uarabei
  • Cheat Codes For Dota 2 On Pc
  • Thống Kê Chỉ Ra Dota 2 Và Cs:go Là Hai Cộng Đồng Sở Hữu Số Lượng Người Chơi ‘toxic’ Nhất Giới Esports
  • Tiểu Sử Hero: Bane
  • Top 5 Trang Bet Dota 2 Uy Tín Năm 2022 Tại Việt Nam
  • Dota2 Item Bet, Csgo Item Bet, Dota2 Items, Csgo Items

    --- Bài mới hơn ---

  • Dota 2: Na`vi Bất Ngờ Thay Đổi Đội Hình Do Bất Đồng Nội Bộ
  • Dota 2: Valve Nâng Cấp Ranked Matchmaking, Smurf Và Boosting Khốn Đốn Từ Đây
  • Những Lý Do Bạn Nên Trải Nghiệm Siêu Phẩm Dota 2
  • ‘trẻ Trâu’ Phá Game, Chửi Bới Trong Dota 2 Có Thể Bị Valve Cấm Chơi Tới … 6 Tháng
  • Cộng Đồng Phẫn Nộ Vì Game Thủ Dota 2 Việt Nam Chửi Dendi Ngay Trong Khi Đánh Giải
  • If you join betting, we will consider that you agree to the following rules:

    1. The rules of item value

    a). Item value base on steam market price, some price will fluctuate.

    b). We will update the value once a week approximately. If some value fluctuate abruptly, we will update it immediately without notice.

    c). If you have questions to the rules, please don’t bet, otherwise we will consider that you agree with the items value.

    2. Betting rules

    a). You can place 40 items at most in one match for betting.

    b). You can change teams 5 minutes before the match beginning, and you have 2 chances to cancle the bet. You can not change team in the last 30 seconds before the match beginning.

    c). We will change match time due to the actual condition.

    d). For the network problem or other situation, we do not assume any responsibility for your betting, changing teams or cancling bet. Please take your own risk for betting.

    3. Clearing rules

    a). Won or lost the matches is a judge to moneyline type match. If you place items in handicap type match, we will calculate the score of handicap match, then decide which team to win the match.

    b). If some match results confirmed, we will clear the match in time. We will maintain this result even the tournament re-judge the result.

    c). In an e-sports matches, if 5 players are offline and the official acknowledges the result, we will settle the matches as official result.

    4. Sore rules

    a). In basketball, soccer, tennis and other sports games, the socre calculation is the same to normal calculation. For example, we will count the overtime in basketball, but we will not count the overtime in football except the injury time.

    b). In handicap matches of E-Sports games, we will count each game of the match. If one team win the game, it will get 1 point. If one team loses the game, it will get 0 point.

    c). In E-Sports games, the result is decided by the real victory or defeat, not by typing GG.

    5. Handicap rules

    “-” means handicap. For example, [teamA -0.5], it means that the total points of teamA should minus 0.5, then compare to the total points of teamB.

    6. Cancel match rules

    a). We will cancle the match if team name is wrong, except league name or match time which is no impact on the results of matches.

    b). If two teams take the same points in the match (handicap match should be counted the minus points), we will cancle the matches.

    c). We will cancle the match if the result has come out but we didn’t close the match. But in some cases, we will not cancle the match if there is no impact on the fair result even we didn’t close the match timely.

    d). Before the game BP, if one team forfeit the game, or defwin, or cant play games with other reason, we will cancle this match.

    e). If the tournament change the competition format after the match beginning, for example, the organizers change BO3 to BO5, we will maintain the result which we have cleared, but we will cancle the matches which have not been cleared.

    f). One team has substitute to play games, or some players offline but the game keeping on, we will not cancle the match. The matches are valid.

    7. Defwin rules

    a). In any one game, if one team defwin before dota2 10 kills or csgo 10 total rounds, it will lead to this game becoming invalid game. We will cancle some matches because of the invalid game.

    b). In any one game, if one team defwin after dota2 10 kills or csgo 10 total rounds(include 10 rounds), it will lead to this game becoming valid game. In this case, we will cancle the single match of handicap and under-over type etc. But we will not cancle the moneyline of the single match. The team will lose this game.

    c). If one team lose single game point, this point will calculate to the series matches points.

    8. Forfeit rules

    a). In any one game, if one team forfeit before dota2 10 kills or csgo 10 total rounds, we will cancle the match of this single game handicap, moneyline, under-over etc. But it has no impact to series matches of handicap or moneyline.

    b). In any one game, if one team forfeit after dota2 10 kills or csgo 10 total rounds(include 10 rounds), it will lead to the team lose this game. we will cancle the single match of handicap and under-over type etc. But we will not cancle the moneyline of the single match.

    c). If one team lose the 1st game, and forfeit the 2nd game, this team will lose series matches of moneyline and handicap. If one team win in the 1st game, and forfeit the 2nd game, We will cancle the series matches of moneyline and handicap of this team.

    9. Professional terms

    a). 1st blood: In dota2 game, only the game screen tip 1st blood, then we will think as 1st blood.

    b). 10 kills: In dota2 game, one team which first get 10 kills will win 10 kills.

    c). 38 minutes: In dota2 game, “under 38 minutes” means the game time less than 00:38:00(include 00:38:00). “over 38 minutes” means the game time more than 00:38:01(include 00:38:01).

    d). 1st round: In csgo game, one team win the 1st round.

    e). 5 rounds: In csgo game, one team win the 5th rounds.

    f). Forfeit: A team that choose not to play the remaining games.

    g). defwin: The tournament admins the allocated win, and the other team get lost.

    10. Disclaimer

    a). Please take care of your own risk in items betting.

    b). The odds will be decided when the match is closed.

    c). We will modify the rules when as needed, no further notice.

    d). If we don’t define some cases in the rules, we will refer to the similar website for dealing. We have the final decision.

    e). We have the final interptation with the rules.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dota 2: Dendi Đã, Đang Và Sẽ Mãi Là Tượng Đài Bất Diệt Trong Lòng Người Hâm Mộ
  • Dota 2: Secret Gãy Mạch 21 Games Toàn Thắng, Na`vi Về Bét Trong Lần Đầu Dự Major
  • Công Bố Lịch Thi Đấumùa 6
  • Dota 2: Top 10 Heroes Chắc Chắn Sẽ Bị Nerf Trong Phiên Bản Tiếp Theo
  • Dota 2: Phantom Assassin, Mạnh Mẽ Là Vậy Nhưng Lại Hoàn Toàn Tắt Điện Nếu Phải Đối Mặt Với Những “thiên Địch” Sau
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100