Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lookup Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Hàm Mod Trong Excel Và Các Hàm Cơ Bản
  • Nhóm Hàm Số Trong Excel (Bài 4)
  • Hàm Concatenate, Hàm Nối Các Chuỗi Ký Tự Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dù
  • Các Hàm Ngày Tháng (Date & Time) Trong Excel
  • Trung tâm Trí Tuệ Việt xin giới thiệu tới các bạn: Tổng hợp các hàm trong excel cơ bản nâng cao.

    Thực tế thì số hàm excel sử dụng cũng không nhiều, các bạn chỉ cần năm vững những hàm excel cơ bản là có thể làm được nhiều dạng khác nhau. Tuy nhiên để tối ưu tính toán thì có rất nhiều hàm excel khác có thể tối ưu được việc xử lý cũng như đơn giản các công thức excel mà có thể bạn chưa biết được.

    Dánh sách các hàm:

    CÁC HÀM EXCEL TOÁN HỌC – MATH FUNCTIONS

    ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương).

    CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

    COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.

    EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

    EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

    FACT (number) : Tính giai thừa của một số

    FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

    FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

    GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

    INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

    LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

    LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

    LOG (number) : Tính logarit của một số

    LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

    MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

    MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

    MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

    MOD (number, pisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

    MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

    MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

    ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

    PI () : Trả về giá trị con số Pi

    POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

    PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

    QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

    RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

    RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

    ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

    ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

    ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

    ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

    SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

    SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

    SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

    SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

    SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

    SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

    SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

    SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/URL]

    SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

    SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

    SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

    SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

    TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

    CÁC HÀM EXCEL XỬ LÝ CHUỖI VÀ VĂN BẢN – TEXT FUNCTIONS

    ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự double-byte sang các ký tự single-byte.

    BATHTEXT (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố “Bath” ở phía sau.

    CHAR (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 – 255) sang ký tự tương ứng.

    CLEAN (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi

    CODE (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text

    CONCATENATE (text1, text2, …) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi

    DOLLAR (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.

    EXACT (text1, text2) : So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    FIND (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

    FIXED (number, decimals, no_commas) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn

    LEFT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

    LEN (text) : Đếm số ký tự trong một chuỗi

    LOWER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường

    MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

    PROPER (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường

    REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định

    REPT (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước

    RIGHT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

    SEARCH (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

    SUBSTITUTE (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác

    T (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

    TEXT (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định

    TRIM (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ

    UPPER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa

    VALUE (text) : Chuyển một chuỗi thành một số

    CÁC HÀM EXCEL DÒ TÌM VÀ THAM CHIẾU – LOOKUP FUNCTIONS

    ADDRESS (row_num, column_num, abs_num, a1, sheet_text) : Tạo địa chỉ ô ở dạng text, theo chỉ số dòng và chỉ số cột được cung cấp

    AREAS (reference) : Trả về số vùng tham chiếu trong một tham chiếu. Mỗi vùng tham chiếu có thể là một ô rời rạc hoặc là một dãy ô liên tục trong bảng tính

    CHOOSE (num, value1, value2, …) : Chọn một giá trị trong một danh sách

    COLUMN (reference) : Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

    COLUMNS (reference) : Trả về số cột của vùng tham chiếu

    GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

    HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước

    HYPERLINK (link_location, friendly_name) : Dùng để tạo một kết nối, một siêu liên kết

    INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó trong bảng (hoặc mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự cột

    INDIRECT (ref_text, a1) : Trả về một tham chiếu từ chuỗi ký tự. Tham chiếu được trả về ngay tức thời để hiển thị nội dung của chúng – Cũng có thể dùng hàm INDIRECT khi muốn thay đổi tham chiếu tới một ô bên trong một công thức mà không cần thay đổi công thức đó

    LOOKUP (lookup_value, lookup_vector, result_vector) : Dạng VECTƠ – Tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định

    LOOKUP (lookup_value, array) : Dạng MẢNG – Tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó

    MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị

    OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, với một khoảng cách được chỉ định

    ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

    ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu

    TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)

    VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) : Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.

    CÁC HÀM EXCEL LUẬN LÝ – LOGICAL FUNCTION

    AND (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE, trả về FALSE nếu một hay nhiều đối số là FALSE

    IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức

    IFERROR (value, value_if_error) : Nếu lỗi xảy ra thì… làm gì đó

    NOT (logical) : Đảo ngược giá trị của các đối số

    OR (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu một hay nhiều đối số là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE

    FALSE() và TRUE(): Có thể nhập trực tiếp FALSE hoặc TRUE vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị FALSE hoặc TRUE

    mà không cần dùng đến cú pháp của hai hàm này

    CÁC HÀM EXCEL THÔNG TIN – INFORMATION FUNCTIONS

    CELL (info_type, reference) : Lấy thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của ô ở góc trên bên trái trong một tham chiếu

    ERROR.TYPE (error_val ) : Trả về một con số tương ứng với một trong các trị lỗi trong Excel hoặc trả về #NA! nếu không có lỗi

    INFO (info_text) : Trả về thông tin của môi trường hoạt động lúc đang làm việc với MS Excel

    IS… (value) : Gồm các hàm: ISBLANK, ISERR, ISERROR, ISLOGICAL, ISNA, ISNONTEXT, ISNUMBER, ISREF, ISTEXT. Dùng để kiểm tra dữ liệu trong Excel, Tất cả đều trả về giá trị TRUE nếu kiểm tra thấy đúng và FALSE nếu kiểm tra thấy sai

    ISEVEN (number) : Trả về TRUE nếu number là số chẵn, FALSE nếu number là số lẻ

    ISODD (number) : Trả về TRUE nếu number là số lẻ, FALSE nếu number là số chẵn

    N (value) : Chuyển đổi một giá trị thành một số

    NA (value) : Dùng để tạo lỗi #N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel. Khi hàm tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi #N/A!

    TYPE (value) : Trả về loại của giá trị cần tra cứu

    DATE (year. month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể nào đó. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    DATEDIF (start_day, end_day, unit) : Dùng để tính toán số ngày, số tháng, số năm chênh lệch giữa hai giá trị thời gian.

    DATEVALUE (date_text) : Trả về số tuần tự của ngày được thể hiện bởi date_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng ngày tháng năm thành một giá trị ngày tháng năm có thể tính toán được).

    DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31.

    DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày) để dùng cho các tính toán tài chính.

    EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

    HOUR (serial_number) : Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

    MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12.

    NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays) : Trả về tất cả số ngày làm việc trong một khoảng thời gian giữa start_date và end_date, không kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays).

    NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm và giờ phút giây.

    SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1). Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng giờ phút giây.

    TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được).

    TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

    WEEKDAY (serial_number, return_type) : Trả về thứ trong tuần tương ứng với ngày được cung cấp. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 7.

    WEEKNUM (serial_number, return_type) : Trả về một số cho biết tuần thứ mấy trong năm.

    WORKDAY (start_day, days, holidays) : Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    YEAR (serial_number) : Trả về phần năm của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến 9999.

    YEARFRAC (start_date, end_date, basis) : Trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

    CÁC HÀM EXCEL THỐNG KÊ – STATISTICAL FUNCTIONS

    Các hàm thống kê có thể chia thành 3 nhóm nhỏ sau: Nhóm hàm về Thống Kê, nhóm hàm về Phân Phối Xác Suất, và nhóm hàm về Tương Quan và Hồi Quy Tuyến Tính

    1. NHÓM HÀM VỀ THỐNG KÊ

    AVEDEV (number1, number2, …) : Tính trung bình độ lệch tuyệt đối các điểm dữ liệu theo trung bình của chúng. Thường dùng làm thước đo về sự biến đổi của tập số liệu

    AVERAGE (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng

    AVERAGEA (number1, number2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị, bao gồm cả những giá trị logic

    AVERAGEIF (range, criteria1) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo một điều kiện

    AVERAGEIFS (range, criteria1, criteria2, …) : Tính trung bình cộng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện

    COUNT (value1, value2, …) : Đếm số ô trong danh sách

    COUNTA (value1, value2, …) : Đếm số ô có chứa giá trị (không rỗng) trong danh sách

    COUNTBLANK (range) : Đếm các ô rỗng trong một vùng

    COUNTIF (range, criteria) : Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy

    COUNTIFS (range1, criteria1, range2, criteria2, …) : Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước

    DEVSQ (number1, number2, …) : Tính bình phương độ lệch các điểm dữ liệu từ trung bình mẫu của chúng, rồi cộng các bình phương đó lại.

    FREQUENCY (data_array, bins_array) : Tính xem có bao nhiêu giá trị thường xuyên xuất hiện bên trong một dãy giá trị, rồi trả về một mảng đứng các số. Luôn sử dụng hàm này ở dạng công thức mảng

    GEOMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình nhân của một dãy các số dương. Thường dùng để tính mức tăng trưởng trung bình, trong đó lãi kép có các lãi biến đổi được cho trước…

    HARMEAN (number1, number2, …) : Trả về trung bình điều hòa (nghịch đảo của trung bình cộng) của các số

    KURT (number1, number2, …) : Tính độ nhọn của tập số liệu, biểu thị mức nhọn hay mức phẳng tương đối của một phân bố so với phân bố chuẩn

    LARGE (array, k) : Trả về giá trị lớn nhất thứ k trong một tập số liệu

    MAX (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị

    MAXA (number1, number2, …) : Trả về giá trị lớn nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MEDIAN (number1, number2, …) : Tính trung bình vị của các số.

    MIN (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị

    MINA (number1, number2, …) : Trả về giá trị nhỏ nhất của một tập giá trị, bao gồm cả các giá trị logic và text

    MODE (number1, number2, …) : Trả về giá trị xuất hiện nhiều nhất trong một mảng giá trị

    PERCENTILE (array, k) : Tìm phân vị thứ k của các giá trị trong một mảng dữ liệu

    PERCENTRANK (array, x, significance) : Trả về thứ hạng (vị trí tương đối) của một trị trong một mảng dữ liệu, là số phần trăm của mảng dữ liệu đó

    PERMUT (number, number_chosen) : Trả về hoán vị của các đối tượng.

    QUARTILE (array, quart) : Tính điểm tứ phân vị của tập dữ liệu. Thường được dùng trong khảo sát dữ liệu để chia các tập hợp thành nhiều nhóm…

    RANK (number, ref, order) : Tính thứ hạng của một số trong danh sách các số

    SKEW (number1, number2, …) : Trả về độ lệch của phân phối, mô tả độ không đối xứng của phân phối quanh trị trung bình của nó

    SMALL (array, k) : Trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong một tập số

    STDEV (number1, number2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu

    STDEVA (value1, value2, …) : Ước lượng độ lệch chuẩn trên cơ sở mẫu, bao gồm cả những giá trị logic

    STDEVP (number1, number2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp

    STDEVPA (value1, value2, …) : Tính độ lệch chuẩn theo toàn thể tập hợp, kể cả chữ và các giá trị logic

    VAR (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu

    VARA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên mẫu, bao gồm cả các trị logic và text

    VARP (number1, number2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp

    VARPA (value1, value2, …) : Trả về phương sai dựa trên toàn thể tập hợp, bao gồm cả các trị logic và text.

    TRIMMEAN (array, percent) : Tính trung bình phần trong của một tập dữ liệu, bằng cách loại tỷ lệ phần trăm của các điểm dữ liệu ở đầu và ở cuối tập dữ liệu.

    NHÓM HÀM EXCEL VỀ PHÂN PHỐI XÁC SUẤT

    BETADIST (x, alpha, beta, A, : Trả về giá trị của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BETAINV (probability, alpha, beta, A, : Trả về nghịch đảo của hàm tính mật độ phân phối xác suất tích lũy beta.

    BINOMDIST (number_s, trials, probability_s, cumulative) : Trả về xác suất của những lần thử thành công của phân phối nhị phân.

    CHIDIST (x, degrees_freedom) : Trả về xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHIINV (probability, degrees_freedom) : Trả về nghịch đảo của xác xuất một phía của phân phối chi-squared.

    CHITEST (actual_range, expected_range) : Trả về giá trị của xác xuất từ phân phối chi-squared và số bậc tự do tương ứng.

    CONFIDENCE (alpha, standard_dev, size) : Tính khoảng tin cậy cho một kỳ vọng lý thuyết

    CRITBINOM (trials, probability_s, alpha) : Trả về giá trị nhỏ nhất sao cho phân phối nhị thức tích lũy lớn hơn hay bằng giá trị tiêu chuẩn. Thường dùng để bảo đảm các ứng dụng đạt chất lượng…

    EXPONDIST (x, lambda, cumulative) : Tính phân phối mũ. Thường dùng để mô phỏng thời gian giữa các biến cố…

    FDIST (x, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính phân phối xác suất F. Thường dùng để tìm xem hai tập số liệu có nhiều mức độ khác nhau hay không…

    FINV (probability, degrees_freedom1, degrees_freedom2) : Tính nghịch đảo của phân phối xác suất F. Thường dùng để so sánh độ biến thiên trong hai tập số liệu

    FTEST (array1, array2) : Trả về kết quả của một phép thử F. Thường dùng để xác định xem hai mẫu có các phương sai khác nhau hay không…

    FISHER (x) : Trả về phép biến đổi Fisher tại x. Thường dùng để kiểm tra giả thuyết dựa trên hệ số tương quan…

    FISHERINV (y) : Tính nghịch đảo phép biến đổi Fisher. Thường dùng để phân tích mối tương quan giữa các mảng số liệu…

    GAMMADIST (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối tích lũy gamma. Có thể dùng để nghiên cứu có phân bố lệch

    GAMMAINV (probability, alpha, beta) : Trả về nghịch đảo của phân phối tích lũy gamma.

    GAMMLN (x) : Tính logarit tự nhiên của hàm gamma

    HYPGEOMDIST (number1, number2, …) : Trả về phân phối siêu bội (xác suất của một số lần thành công nào đó…)

    LOGINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy lognormal của x (LOGNORMDIST)

    LOGNORMDIST (x, mean, standard_dev) : Trả về phân phối tích lũy lognormal của x, trong đó logarit tự nhiên của x thường được phân phối với các tham số mean và standard_dev.

    NEGBINOMDIST (number_f, number_s, probability_s) : Trả về phân phối nhị thức âm (trả về xác suất mà sẽ có number_f lần thất bại trước khi có number_s lần thành công, khi xác suất không đổi của một lần thành công là probability_s)

    NORMDIST (x, mean, standard_dev, cumulative) : Trả về phân phối chuẩn (normal distribution). Thường được sử dụng trong việc thống kê, gồm cả việc kiểm tra giả thuyết

    NORMINV (probability, mean, standard_dev) : Tính nghịch đảo phân phối tích lũy chuẩn

    NORMSDIST (z) : Trả về hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc (standard normal cumulative distribution function), là phân phối có trị trung bình cộng là zero (0) và độ lệch chuẩn là 1

    NORMSINV (probability) : Tính nghịch đảo của hàm phân phối tích lũy chuẩn tắc

    POISSON (x, mean, cumulative) : Trả về phân phối poisson. Thường dùng để ước tính số lượng biến cố sẽ xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định

    PROB (x_range, prob_range, lower_limit, upper_limit) : Tính xác suất của các trị trong dãy nằm giữa hai giới hạn

    STANDARDIZE (x, mean, standard_dev) : Trả về trị chuẩn hóa từ phân phối biểu thị bởi mean và standard_dev

    TDIST (x, degrees_freedom, tails) : Trả về xác suất của phân phối Student (phân phối t), trong đó x là giá trị tính từ t và được dùng để tính xác suất.

    TINV (probability, degrees_freedom) : Trả về giá trị t của phân phối Student.

    TTEST (array1, array2, tails, type) : Tính xác xuất kết hợp với phép thử Student.

    WEIBULL (x, alpha, beta, cumulative) : Trả về phân phối Weibull. Thường sử dụng trong phân tích độ tin cậy, như tính tuổi thọ trung bình của một thiết bị.

    ZTEST (array, x, sigma) : Trả về xác suất một phía của phép thử z.

    NHÓM HÀM EXCEL VỀ TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY TUYẾN TÍNH

    CORREL (array1, array2) : Tính hệ số tương quan giữa hai mảng để xác định mối quan hệ của hai đặc tính

    COVAR (array1, array2) : Tính tích số các độ lệch của mỗi cặp điểm dữ liệu, rồi tính trung bình các tích số đó

    FORECAST (x, known_y’s, known_x’s) : Tính toán hay dự đoán một giá trị tương lai bằng cách sử dụng các giá trị hiện có, bằng phương pháp hồi quy tuyến tính

    GROWTH (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Tính toán sự tăng trưởng dự kiến theo hàm mũ, bằng cách sử dụng các dữ kiện hiện có.

    INTERCEPT (known_y’s, known_x’s) : Tìm điểm giao nhau của một đường thẳng với trục y bằng cách sử dụng các trị x và y cho trước

    LINEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Tính thống kê cho một đường bằng cách dùng phương pháp bình phương tối thiểu (least squares) để tính đường thẳng thích hợp nhất với dữ liệu, rồi trả về mảng mô tả đường thẳng đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng.

    LOGEST (known_y’s, known_x’s, const, stats) : Dùng trong phân tích hồi quy. Hàm sẽ tính đường cong hàm mũ phù hợp với dữ liệu được cung cấp, rồi trả về mảng gía trị mô tả đường cong đó. Luôn dùng hàm này ở dạng công thức mảng

    PEARSON (array1, array2) : Tính hệ số tương quan momen tích pearson (r), một chỉ mục không thứ nguyên, trong khoảng từ -1 đến 1, phản ánh sự mở rộng quan hệ tuyến tính giữa hai tập số liệu

    RSQ (known_y’s, known_x’s) : Tính bình phương hệ số tương quan momen tích Pearson (r), thông qua các điểm dữ liệu trong known_y’s và known_x’s

    SLOPE (known_y’s, known_x’s) : Tính hệ số góc của đường hồi quy tuyến tính thông qua các điềm dữ liệu.

    STEYX (known_y’s, known_x’s) : Trả về sai số chuẩn của trị dự đoán y đối với mỗi trị x trong hồi quy.

    TREND (known_y’s, known_x’s, new_x’s, const) : Trả về các trị theo xu thế tuyến tính

    CÁC HÀM EXCEL QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ DANH SÁCH – DATABASE AND LIST MANAGAMENT FUNCTIONS

    Nói chung về Các Hàm Quản lý Cơ sở dữ liệu và Danh sách

    DAVERAGE (database, field, criteria) : Tính trung bình các giá trị trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DCOUNT (database, field, criteria) : Đếm các ô chứa số liệu trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DCOUNTA (database, field, criteria) : Đếm các ô “không rỗng” trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DGET (database, field, criteria) : Trích một giá trị từ một cột của một danh sách hay cơ sở dữ liệu, khớp với điều kiện được chỉ định.

    DMAX (database, field, criteria) : Trả về trị lớn nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DMIN (database, field, criteria) : Trả về trị nhỏ nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DRODUCT (database, field, criteria) : Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSTDEV (database, field, criteria) : Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSTDEVP (database, field, criteria) : Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DSUM (database, field, criteria) : Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DVAR (database, field, criteria) : Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    DVARP (database, field, criteria) : Tính toán sự biến thiên của một tập hợp dựa trên toàn thể tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

    Một số ví dụ về cách dùng Criteria để nhập điều kiện

    GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

    CÁC HÀM EXCEL KỸ THUẬT – ENGINEERING FUNCTIONS

    BESSELI (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi In(x)

    BESSELJ (x, n) : Trả về hàm Bessel Jn(x)

    BESSELK (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi Kn(x)

    BESSELY (x, n) : Trả về hàm Bessel Yn(x), còn gọi là hàm Weber hay Neumann

    BIN2DEC (number) : Đổi số nhị phân ra số thập phân

    BIN2HEX (number, places) : Đổi số nhị phân ra số thập lục phân

    BIN2OCT (number, places) : Đổi số nhị phân ra số bát phân

    COMPLEX (real_num, i_num, suffix) : Đổi số thực và số ảo thành số phức

    CONVERT (number, form_unit, to_unit) : Đổi một số từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác

    DEC2BIN (number, places) : Đổi số thập phân ra số nhị phân

    DEC2HEX (number, places) : Đổi số thập phân ra số thập lục phân

    DEC2OCT (number, places) : Đổi số thập phân ra số bát phân

    DELTA (number1, number2) : Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau hay không

    ERF (lower_limit, upper_limit) : Trả về hàm Error (tính tích phân giữa cận dưới và cận trên)

    ERFC (x) : Trả về hàm bù Error (tính tích phân giữa x và vô cực)

    GESTEP (number, step) : Kiểm tra xem một số có lớn hơn một giá trị giới hạn nào đó hay không

    HEX2BIN (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số nhị phân

    HEX2DEC (number) : Đổi số thập lục phân ra số thập phân

    HEX2OCT (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số bát phân

    IMABS (inumber) : Trả về trị tuyệt đối của một số phức

    IMAGINARY (inumber) : Trả về hệ số ảo của một số phức

    IMARGUMENT (inumber) : Trả về đối số θ (theta), là một góc tính theo radian

    IMCONJUGATE (inumber) : Trả về số phức liên hợp của một số phức

    IMCOS (inumber) : Trả về cosine của một số phức

    IMDIV (inumber1, inumber2) : Tính thương số (kết quả của phép chia) của hai số phức

    IMEXP (inumber) : Trả về số mũ của một số phức

    IMLN (inumber) : Trả về logarite tự nhiên của một số phức

    IMLOG10 (inumber) : Trả về logarite thập phân của một số phức

    IMLOG2 (inumber) : Trả về logarite cơ số 2 của một số phức

    IMPOWER (inumber, number) : Tính lũy thừa của một số phức

    IMPRODUCT (inumber1, inumber2,…) : Tính tích số của 2 đến 255 số phức với nhau

    IMREAL (inumber) : Trả về hệ số thực của một số phức

    IMSIN (inumber) : Trả về sine của một số phức

    IMSQRT (inumber) : Trả về căn bậc 2 của một số phức

    IMSUB (inumber1, inumber2) : Tính hiệu số của hai số phức

    IMSUM (inumber1, inumber2,…) : Tính tổng của 2 đến 255 số phức

    OCT2BIN (number, places) : Đổi số bát phân ra số nhị phân

    OCT2DEC (number) : Đổi số bát phân ra số thập phân

    OCT2HEX (number, places) : Đổi số bát phân ra số thập lục phân

    CÁC HÀM EXCEL TÀI CHÍNH – FINANCIAN FUNCTIONS

    ACCRINT (issue, first_interest, settlement, rate, par, frequency, basis, calc_method) : Tính lãi tích lũy cho một chứng khoán trả lãi theo định kỳ

    ACCRINTM (issue, settlement, rate, par, basis) : Tính lãi tích lũy đối với chứng khoán trả lãi theo kỳ hạn

    AMORDEGRC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán tùy theo thời hạn sử dụng của tài sản (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

    AMORLINC (cost, date_purchased, first_period, salvage, period, rate, basis) : Tính khấu hao trong mỗi tài khóa kế toán (sử dụng trong các hệ thống kế toán theo kiểu Pháp)

    COUPDAYBS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày kể từ đầu kỳ lãi tới ngày kết toán

    COUPDAYS (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày trong kỳ lãi bao gồm cả ngày kết toán

    COUPDAYSCN (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số ngày từ ngày kết toán tới ngày tính lãi kế tiếp

    COUPNCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày tính lãi kế tiếp kể từ sau ngày kết toán

    COUPNUM (settlement, maturity, frequency, basis) : Tính số lần lãi suất phải trả trong khoảng từ ngày kết toán đến ngày đáo hạn

    COUPPCD (settlement, maturity, frequency, basis) : Trả về một con số thể hiện ngày thanh toán lãi lần trước, trước ngày kết toán

    CUMIPMT (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Tính lợi tức tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

    CUMPRINC (rate, nper, pv, start_period, end_period, type) : Trả về tiền vốn tích lũy phải trả đối với khoản vay trong khoảng thời gian giữa start_period và end_period

    DB (cost, salvage, life, period, month) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần theo một mức cố định (fixed-declining balance method) trong một khoảng thời gian xác định.

    DDB (cost, salvage, life, period, factor) : Tính khấu hao cho một tài sản sử dụng phương pháp số dư giảm dần kép (double-declining balance method), hay giảm dần theo một tỷ lệ nào đó, trong một khoảng thời gian xác định.

    DISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính tỷ lệ chiết khấu của một chứng khoán

    DOLLARDE (fractional_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng phân số sang giá dollar ở dạng thập phân

    DOLLARFR (decimal_dollar, fraction) : Chuyển đổi giá dollar ở dạng thập phân số sang giá dollar ở dạng phân số

    DURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn hiệu lực Macauley dựa trên đồng mệnh giá $100 (thời hạn hiệu lực là trung bình trọng giá trị hiện tại của dòng luân chuyển tiền mặt và được dùng làm thước đo về sự phản hồi làm thay đổi lợi nhuận của giá trị trái phiếu)

    EFFECT (nominal_rate, npery) : Tính lãi suất thực tế hằng năm, biết trước lãi suất danh nghĩa hằng năm và tổng số kỳ thanh toán lãi kép mỗi năm

    FV (rate, nper, pmt, pv, type) : Tính giá trị kỳ hạn của sự đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và lãi suất cố định

    FVSCHEDULE (principal, schedule) : Tính giá trị kỳ hạn của một vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi các lãi suất kép (tính giá trị kỳ hạn cho một đầu tư có lãi suất thay đổi)

    INTRATE (settlement, maturity, investment, redemption, basis) : Tính lãi suất cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

    IPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Trả về khoản thanh toán lãi cho một đầu tư dựa trên việc chi trả cố định theo kỳ và dựa trên lãi suất không đổi

    IRR (values, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một chuỗi các lưu động tiền mặt được thể hiện bởi các trị số

    ISPMT (rate, per, nper, pv) : Tính số tiền lãi đã trả tại một kỳ nào đó đối với một khoản vay có lãi suất không đổi, sau khi đã trừ số tiền gốc phải trả cho kỳ đó.

    MDURATION (settlement, maturity, coupon, yld, frequency, basis) : Tính thời hạn Macauley sửa đổi cho chứng khoán dựa trên đồng mệnh giá $100

    MIRR (values, finance_rate, reinvest_rate) : Tính tỷ suất doanh lợi nội tại trong một chuỗi luân chuyển tiền mặt theo chu kỳ

    NOMINAL (effect_rate, npery) : Tính lãi suất danh nghĩa hằng năm, biết trước lãi suất thực tế và các kỳ tính lãi kép mỗi năm

    NPER (rate, pmt, pv, fv, type) : Tính số kỳ hạn để trả khoản vay trong đầu tư dựa trên từng chu kỳ, số tiền trả và tỷ suất lợi tức cố định

    NPV (rate, value1, value2, …) : Tính hiện giá ròng của một khoản đầu tư bằng cách sử dụng tỷ lệ chiếu khấu với các chi khoản trả kỳ hạn (trị âm) và thu nhập (trị dương)

    ODDFPRICE (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ đầu tiên lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDFYIELD (settlement, maturity, issue, first_coupon, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Trả về lợi nhuận của một chứng khoán có kỳ tính lãi đầu tiên là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDLPRICE (settlement, maturity, last_interest, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị trên mỗi đồng mệnh giá $100 của chứng khoán có kỳ tính lãi phiếu cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    ODDLYIELD (settlement, maturity, last_interest, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận của chứng khoán có kỳ cuối cùng là lẻ (ngắn hạn hay dài hạn)

    PMT (rate, nper, pv, fv, type) : Tính tiền phải trả đối với khoản vay có lãi suất không đổi và chi trả đều đặn

    PPMT (rate, per, nper, pv, fv, type) : Tính khoản vốn thanh toán trong một kỳ hạn đã cho đối với một khoản đầu tư, trong đó việc chi trả được thực hiện đều đặn theo định kỳ với một lãi suất không đổi

    PRICE (settlement, maturity, rate, yld, redemption, frequency, basis) : Tính giá trị chứng khoán trên đồng mệnh giá $100, thanh toán lợi tức theo chu kỳ

    PRICEDISC (settlement, maturity, discount, redemption, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán đã chiết khấu

    PRICEMAT (settlement, maturity, issue, rate, yld, basis) : Tính giá trị trên đồng mệnh giá $100 của một chứng khoán phải thanh toán lãi vào ngày đáo hạn

    PV (rate, nper, pmt, fv, type) : Tính giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

    RATE (nper, pmt, pv, fv, type, guess) : Tính lãi suất mỗi kỳ trong một niên kim

    REVEICED (settlement, maturity, investment, discount, basis) : Tính số tiền nhận được vào kỳ hạn thanh toán cho một chứng khoán đầu tư toàn bộ

    SLN (cost, salvage, life) : Tính chi phí khấu hao (theo phương pháp đường thẳng) của một tài sản trong một kỳ

    SYD (cost, salvage, life, per) : Tính khấu hao theo giá trị còn lại của tài sản trong định kỳ xác định

    TBILLEQ (settlement, maturity, discount) : Tính lợi nhuận tương ứng với trái phiếu cho trái phiếu kho bạc

    TBILLPRICE (settlement, maturity, discount) : Tính giá trị đồng mệnh giá $100 cho trái phiếu kho bạc

    TBILLYIELD (settlement, maturity, pr) : Tính lợi nhuận cho trái phiếu kho bạc

    VDB (cost, salvage, life, start_period, end_period, factor, no_switch) : Tính khấu hao tài sản sử dụng trong nhiều kỳ

    XIRR (values, dates, guess) : Tính lợi suất nội hàm cho một loạt lưu động tiền mặt không định kỳ

    XNPV (rate, values, dates) : Tính tỷ giá ròng cho một dãy lưu động tiền mặt không định kỳ

    YIELD (settlement, maturity, rate, pr, redemption, frequency, basis) : Tính lợi nhuận đối với chứng khoán trả lãi theo định kỳ

    YIELDDISC (settlement, maturity, pr, redemption, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm cho chứng khoán đã chiết khấu

    YIELDMAT (settlement, maturity, issue, rate, pr, basis) : Tính lợi nhuận hằng năm của chứng khoán trả lãi vào ngày đáo hạn

    CÁC HÀM EXCEL LƯỢNG GIÁC – TRIGONOMETRIC FUNCTIONS

    ACOS (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến Pi, là arccosine, hay nghịch đảo cosine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    ACOSH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo cosine-hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1

    ASIN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong đoạn từ -Pi/2 đến Pi/2, là arcsine, hay nghịch đảo sine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    ASINH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo sine-hyperbol của một số

    ATAN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2, là arctang, hay nghịch đảo tang của một số

    ATAN2 (x_num, y_num) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng (nhưng không bao gồm) từ -Pi đến Pi, là arctang, hay nghịch đảo tang của một điểm có tọa độ x và y

    ATANH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo tang-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

    COS (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine của một số

    COSH (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine-hyperbol của một số

    DEGREES (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ radian sang độ

    RADIANS (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian

    SIN (number) : Trả về một giá trị radian là sine của một số

    SINH (number) : Trả về một giá trị radian, là sine-hyperbol của một số

    TAN (number) : Trả về một giá trị radian, là tang của một số

    TANH (number) : Trả về một giá trị radian, là tang-hyperbol của một số

    Incoming search terms:

    • các hàm trong excel
    • các hàm excel
    • tat ca cac ham trong excel
    • hàm trong excel
    • hàm Excel

    Share and Enjoy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Lồng Ghép Hàm, Viết Hàm Lồng Nhau Trong Excel
  • Hàm Frequency Trong Excel, Hàm Tính Giá Trị Thường Xuyên Xuất Hiện
  • Một Số Phím Tắt Thông Dụng Nhất Trong Excel Không Thể Bỏ Qua
  • Hướng Dẫn 3 Cách Thay Đổi Chữ Thường Thành Chữ Hoa Và Ngược Lại Trong Excel 2022, 2013, 2010
  • Cách Áp Dụng Replace Trong Excel Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Chi Tiết Các Hàm Trong Excel 2010 Thường Dùng Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid Và Len Trong Vba
  • Muốn Dùng Hàm Trừ Trong Excel Thì Dùng Câu Lệnh Gì?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Averageifs Trong Excel Để Tính Trung Bình Theo Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Averageifs Trong Excel Thực Tế Nhất
  • Các Hàm Liệt Kê Có Điều Kiện Trong Excel Là Gì?
  • Đây là hàm giúp người thực hiện bảng tính Excel có thể nắm rõ được có bao ô trong vùng của bảng tính có chứa số và không chứa chữ cái. Đây là cách tiết kiệm thời gian, công sức mà không phải ngồi thực hiện tính toán thủ công. Cú pháp của hàm này như sau: =COUNT.

    Hàm đếm COUNTIF với điều kiện cụ thể

    Đây là hàm đếm với điều kiện cụ thể như các ô có giá trị lớn hơn 9 hay nhỏ hơn 8. Cú pháp của hàm là =COUNTIF.

    Để tính giá trị của các ô cộng lại với nhau. Bạn chỉ cần di chuyển con trỏ đến một ô trống và gõ cụm từ “=SUM” lúc này hàm SUM sẽ xuất hiện và giúp bạn tính tổng một cách nhanh chóng .

    Hàm tính tổng SUMIF có điều kiện

    Đây là hàm số cho phép người dùng có thể tính tổng của các ô dựa theo điều kiện. Cú phép của hàm là =SUMIF.

    Hàm tính giá trị trung bình AVERAGE

    Hàm =AVERAGE thực hiện chức năng hiển thị kết quả giá trị trung bình của các con số đã được chọn. Cú pháp như sau:=AVERAGE rồi nhấn Enter.

    Hàm đếm ô trống COUNTBLANK

    Hàm này được sử dụng khi bạn muốn đến số ô trống trong bảng tính. Cú pháp của hàm là =COUNTBLANK(phạm vi bảng tính cần đếm).

    Hàm đếm ô không trống COUNTA

    Hàm COUNTA thực hiện chức năng đếm số ô đang chứa nội dung bất kỳ của chữ số, chữ cái hay các biểu tượng. Cú pháp được thực hiện như sau: =COUNTA(phạm vi bảng tính cần đếm).

    Hàm tính tổng giá tiền sản phẩm SUMPRODUCT

    Nếu muốn tính tổng sản phẩm của các con số tương ứng trong một hay nhiều dãy, hàm SUMPRODUCT là một lựa chọn phù hợp cho bạn. Cú pháp của công thức này như sau: =SUMPRODUCT.

    Nếu muốn tìm kiếm con số lớn nhất trong ô dữ liệu bạn sử dụng hàm MAX. Ngược lại muốn hiển thị kết quả là số nhỏ nhất trong ô dữ liệu, bạn dùng hàm MIN. Cú pháp của 2 hàm số này là =MIN và =MAX.

    Tham khảo ngay: Tìm hiểu ngay thông tin và cách sử dụng của hàm LEN trong Excel phổ biến trong hiện nay.

    Hàm IF với chức năng giúp người dùng kiểm tra các điều kiện đã được đáp ứng hay chưa. Trường hợp đúng giá trị sẽ được trả về chính xác, nếu sai giá trị trả về sẽ sai. Công thức là =IF(điều kiện,”giá trị đúng”,”giá trị sai”).

    Hàm AND cho phép trả về giá trị đúng với những điều kiện đã được thỏa mãn và trả về giá trị sai khi điều kiện sai. Công thức là =IF(AND(điều kiện),”giá trị đúng”,”giá trị sai)

    Hàm OR trả về giá trị đúng nếu đạt điều kiện thỏa mãn và trả về giá trị sai khi điều kiện không đáp ứng được. Cú pháp là =IF(OR,”Correct”,”Incorrect”).

    Khi bạn có nhiều hơn các điều kiện cần kiểm tra, hàm IF lồng nhau chính là một lựa chọn mà bạn có thể lựa chọn. Lúc này giá trị sai được thay thế bởi một hàm IF khác để thực hiện nhiều lần kiểm tra.

    Để lấy được năm trong ngày, tháng, năm bạn sử dụng hàm YEAR. Muốn lấy được tháng, bạn dùng hàm MONTH và lấy ngày bạn sẽ dùng hàm DATE

    Hàm NOW hiển thị thời gian hệ thống

    Để hiển thị chính xác thời gian hiện tại của hệ thống, bạn sử dụng hàm =NOW. Đầu tiên di chuyển con trỏ chuột đến một ô trống bất kỳ rồi gõ theo cú pháp sau: =NOW().

    Để có thể trả về nhanh chóng kết quả giờ, phút, giây, bạn phải sử dụng những hàm sau: HOUR, MINUTE, SECOND tương ứng. Công thức =HOUR(ô chứa số giờ cần lấy).

    Đây là hàm dùng để hiển thị số giờ, phút và giây bạn sử dụng hàm TIME. Cú pháp thực hiện như sau: TIME(HOUR(ô thời gian ban đầu)+số giờ cần thêm,MINUTE(ô thời gian ban đầu)+số phút cần thêm,SECOND(ô thời gian ban đầu) + số giây cần thêm).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Len Trong Excel Đơn Giản, Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Hàm Dir Trong Vba (Phần 1)
  • Chuyển Công Thức Excel Sang Hàm Vba Sử Dụng Worksheetfunction
  • Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm And Trong Excel Cơ Bản
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trong Excel 2003
  • Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2007, 2003, 201
  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • 1. Hàm SUMIF:

    Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

    Cú pháp:

    SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Các tham số:

    – Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

    – Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

    – Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

    Ví dụ:

    = SUMIF(B3:B8,”<=10″)

    B. Nhóm hàm tính giá trị trung bình

    1. Hàm AVERAGE:

    Trả về gi trị trung bình của các đối số.

    Cú pháp:

    AVERAGE(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

    2. Hàm SUMPRODUCT:

    Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó.

    Cú pháp:

    SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

    Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

    Chú ý:

    Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE.

    C. Nhóm hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất

    1. Hàm LAGRE:

    Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

    Cú pháp:

    LARGE(Array, k)

    Các tham số:

    – Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

    – k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

    3. Hàm SMALL:

    Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

    Cú pháp:

    SMALL(Array, k)

    Các tham số:

    – Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

    – k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy.

    1. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    2. Hàm UPPER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.

    Cú pháp: UPPER(Text)

    3. Hàm LOWER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.

    Cú pháp: LOWER(Text)

    4. Hàm PROPER:

    Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.

    Cú pháp: PROPER(Text)

    Ví dụ:

    =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

    5. Hàm MID:

    Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.

    Cú pháp:

    MID(Text,Start_num, Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: chuỗi văn bản.

    – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.

    – Num_chars: Số ký tự cần trích.

    6. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    7. Hàm TRIM:

    Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.

    Cú pháp: TRIM(Text)

    1. Hàm TIME:

    Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

    Cú pháp:

    TIME(Hour,Minute,Second)

    Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

    – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

    – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

    – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    4. Hàm NOW:

    Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: NOW()

    Hàm này không có các đối số.

    5. Hàm HOUR:

    Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

    Cú pháp: HOUR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

    – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

    – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

    – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

    VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

    1. Hàm VLOOKUP:

    Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

    Cú pháp:

    VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, [range lookup])

    Các tham số:

    – Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

    – Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối.

    Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần.

    – Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh.

    – Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. + Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về.

    Chú ý:

    – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

    Ví dụ:

    =VLOOKUP(F11,$C$20:$D$22,2,0)

    Tìm một giá trị bằng giá trị ở ô F11 trong cột thứ nhất, và lấy giá trị tương ứng ở cột thứ 2.

    2. Hàm INDEX:

    Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.

    Cú pháp:

    INDEX-(Array,Row_num,Col_num)

    Các tham số:

    – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.

    Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.

    Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.

    – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.

    – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Bật Mí Cách Cố Định Dòng Trong Excel 2003 Hiệu Quả
  • 4 Cách Chuyển Đổi Định Dạng Từ Số Sang Text Trong Excel (Number To Text)
  • Tổng Hợp Các Hàm Logic Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Kiểu Tham Chiếu R1C1 Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Replace Và Substitute Trong Excel
  • Hàm Stdev Trong Excel, Hàm Ước Tính Độ Lệch Chuẩn Dựa Trên Mẫu
  • Hàm Substitute Trong Excel, Ví Dụ Minh Họa Và Cách Dùng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Text Trong Excel 2022
  • Kế toán là sự kết hợp của rất nhiều hàm khác nhau. Tuy nhiên, để có thể kết hợp các hàm hiệu quả, bạn cần hiểu bản chất của từng hàm cơ bản.

    • Ý nghĩa: Hàm And được dùng khi muốn kết hợp nhiều điều kiện với nhau; hàm And trả về giá trị “TRUE” nếu tất cả các điều kiện là đúng, hàm And trả về giá trị “FALSE” nếu các điều kiện là sai.
    • Cách sử dụng: Hàm And thường được dùng với hàm IF để tính tổng thỏa mãn nhiều điều kiện.
    • Cấu trúc: =And(, , …)

    Trong đó: logical: là những biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE)

      Ý nghĩa: Dùng để đảo ngược giá trị của đối số nhập vào. Nếu đối số cho giá trịTRUE nó sẽ trả về FALSE, ngược lại đối số cho giá trị FALSE, nó sẽ trả vềTRUE

    Trong đó: Logical: giá trị hoặc một biểu thức cho giá trị là TRUEhoặc FALSE.

    • =IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức
    • Cú pháp: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2) Nếu điều kiện đúng thì hàm trả về giá trị 1, ngược lại hàm nhận giá trị 2

    (Lập luận: “Nếu tôi đúng thì làm cho tôi cái này, nếu tôi sai thì làm cho tôi cái kia”.. Có lẽ trong chúng ta ai cũng hiểu.)

    Cú pháp: IF(logical_test, value_is_true)

    logical_test: Một biểu thức sẽ được xét xem đúng (TRUE) hay sai (FALSE)

    value_is_true: giá trị trả về khi biểu thức logical_test được kiểm tra là đúng (TRUE)

    Trong cuộc sống đời thường, có mấy ai dễ dàng chấp nhận chuyện “một cái nếu”, phải không các bạn. Chúng ta thường sẽ dùng kiểu, nếu… rồi nhưng mà nếu… nhiều khi kéo dài đến vô tận!

    Học kế toán ở đâu tốt tphcm

    Trong Excel cũng vậy, giả sử, chúng ta xếp loại học tập, nếu điểm trung bình (ĐTB) lớn hơn 9 thì giỏi, vậy ĐTB nhỏ hơn 9 thì dở? Chưa, ĐTB nhỏ hơn 9 nhưng lớn hơn 7 thì khá cái đã, rồi ĐTB nhỏ hơn 7 nhưng chưa bị điểm 5 thì trung bình, chỉ khi nào ĐTB nhỏ hơn 4 thì mới gọi là dở.

    Khi đó, chúng ta sẽ dùng những hàm IF() lồng nhau, IF() này nằm trong IF() kia. Cũng có thể ghép thêm nhiều điều kiện khác vào nữa.

    Tags: Các hàm logic cơ bản, hàm xor trong excel, hàm logic trong excel là gì, các hàm trong excel, hàm if trong excel, hàm logic là gì, các phép toán luận lý trong excel,…

    Chuyên đào tạo các khóa học kế toán Excel và làm dịch vụ kế toán thuế trọn gói tốt nhất thị trường

    (Được giảng dạy và thực hiện bởi 100% các kế toán trưởng từ 13 năm đến 20 năm kinh nghiệm)

    Trung tâm Lê Ánh hiện có đào tạo các khoá học kế toán và khoá học xuất nhập khẩu cho người mới bắt đầu và khoá học chuyên sâu, để biết thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo số hotline: 0904.84.88.55 để được tư vấn trực tiếp về các khoá học này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Sumif Là Gì ? Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Excel
  • Hàm Sumif Trong Excel: Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Hàm Index Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Chính Xác
  • Hàm Disc Trong Excel, Hàm Tính Tỷ Lệ Chiết Khấu Của Chứng Khoán
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Sử Dụng, Cấu Trúc Hàm
  • Tổng Hợp Các Hàm Kĩ Thuật Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiển Thị Số Trong Ký Hiệu Khoa Học (Hàm Mũ)
  • Tra 2 Điều Kiện Với Hàm Lookup Trong Excel
  • Tại Sao Hàm Lookup Lại Tìm 2, Và 1/ Là Gì? 9.99E+307 Là Gì?
  • Hàm Lookup Trong Excel Là Gì?
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • 1. Hàm CONVERT

    Mô tả: Hàm chuyển đổi qua lại giữa các đơn vị đo lường với nhau. Ví dụ chuyển đổi đơn vị về trọng lượng, khối lượng, độ dài, thời gian, năng lượng…

    Cú pháp: CONVERT(number, from_unit, to_unit).

    Trong đó:

    number: giá trị muốn chuyển đổi.

    from_unit: Đơn vị đo lường ban đầu của giá trị muốn chuyển đổi.

    to_unit: Đơn vị đo lường muốn chuyển đổi tới.

    Ví dụ: Convert (5,g,ozm): Chuyển 5g sang đơn vị Ounce mass.

    Mô tả: Trả về hàm BESSELI của biến đổi In(x).

    Cú pháp: BESSELI (x, n).

    Trong đó:

    – x là giá trị để tính toán hàm Besseli.

    3. Hàm BESSELJ

    Mô tả: Trả về hàm BESSELJ của biến đổi Jn(x).

    Cú pháp: BESSELJ (x, n).

    Trong đó:

    – x là giá trị để tính toán hàm Besselj.

    4. Hàm BESSELK

    Mô tả: Trả về hàm BESSELK của biến đổi Kn(x).

    Cú pháp: BESSELK (x, n).

    Trong đó:

    – x là giá trị để tính toán hàm Besselk.

    5. Hàm BESSELY

    Mô tả: Trả về hàm BESSELY của biến đổi Yn(x).

    Cú pháp: BESSELY (x, n).

    Trong đó:

    – x là giá trị để tính toán hàm Bessely.

    6. Hàm BIN2DEC

    Mô tả: Hàm thực hiện chuyển đổi số nhị phân sang số thập phân.

    Cú pháp: BIN2DEC(number).

    Trong đó:

    number là giá trị muốn chuyển đổi.

    7. Hàm DEC2BIN

    Mô tả: Hàm thực hiện chuyển đổi giá trị thập phân sang số trong hệ nhị phân.

    Cú pháp: DEC2BIN(number ).

    Trong đó:

    – Number là giá trị nhị phân muốn chuyển đổi.

    – Place (là giá trị tùy ý): là số kí tự của kết quả trả về, nếu bỏ qua excel lấy số kí tự tối thiểu đủ để trả về kết quả.

    Chú ý:

    – Place là giá trị số tự nhiên và không âm.

    – Nếu giá trị chuyển đổi là số âm hàm bỏ qua tham số place và trả về kết quả có 10 kí tự thuộc hệ thập lục phân.

    – Nếu nhập place là giá trị thập phân excel lấy phần nguyên của place.

    9. Hàm HEX2BIN

    Mô tả: Hàm thực hiện chuyển đổi giá trị số từ hệ thập lục phân sang hệ nhị phân.

    Cú pháp: HEX2BIN(number ).

    Trong đó: number là giá trị muốn chuyển đổi, place là gí trị tùy ý là số kí tự của kết quả trả về.

    Chú ý: Các chú ý tương tự như các hàm trên.

    11. Hàm OCT2BIN

    Cú pháp: OCT2BIN(number .

    Trong đó:

    – real_num: hệ số thực là giá trị số.

    – i_num: Hệ số ảo là giá trị số.

    – suffix: hậu tố của hệ số ảo của số phức nếu bỏ qua mặc định là i, nếu không đặt trong dấu nháy kép.

    13. Hàm DEC2OCT

    Mô tả: Chuyển đổi số thập phân sang số bát phân.

    Cú pháp: DEC2OCT(number, places).

    Trong đó:

    – number: là số thập phân cần chuyển đổi sang hệ bát phân.

    – places: là số kí tự của kết quả trả về. Nếu bạn nhập places thì kết quả trả về chứa số 0 ở trước nếu kết quả trả về có số kí tự nhỏ hơn places.

    14. Hàm DELTA

    Mô tả: Kiểm tra 2 số có bằng nhau hay không.

    Cú pháp: DELTA (number 1, number 2).

    Trong đó:

    – number1: là giá trị so sánh thứ 1.

    – number2: là giá trị so sánh thứ 2.

    Chú ý: 2 giá trị phải là giá trị số, nếu nhập sai kiểu giá trị hàm báo lỗi #VALUE.

    15. Hàm GESTEP

    Mô tả: Hàm sử dụng để so sánh 2 giá trị như thế nào.

    Cú pháp: GETSTEP(number, step).

    Trong đó:

    – number là giá trị cần so sánh.

    – step: giá trị để so sánh.

    Chú ý:

    – Nếu không nhập giá trị kiểm tra mặc định step hàm tự hiểu giá trị step =0.

    – Hai tham số của hàm phải là giá trị số nếu không hàm báo lỗi #VALUE.

    16. Hàm IMAGINARY

    Mô tả: Hàm trả về hệ số ảo của số thực trong hệ số phức.

    Cú pháp: IMAGINARY(number).

    Trong đó:

    – number là số phức cần lấy hệ số ảo.

    17. Hàm IMDIV

    Mô tả: Hàm thực hiện tính thương của 2 số phức.

    Cú pháp: IMDIV(inumber1, inumber2).

    Trong đó:

    – inumber1 là số phức thứ 1 cần tính thương.

    – inumber2 là số phức thứ 2 cần tính thương.

    18. Hàm IMLN

    Mô tả: Hàm thực hiện tính logarit tự nhiên của một số phức.

    Trong đó:

    – inumber là số phức cần tính logarit tự nhiên.

    19. Hàm IMLOG2

    Mô tả: Hàm thực hiện tính logarit cơ số 2 của một số phức.

    Cú pháp: IMLOG2(inumber).

    Trong đó:

    – inumber là số phức cần tính logarit cơ số 2.

    20. Hàm IMPRODUCT

    Mô tả: Hàm thực hiện tính giá trị tích của 2 số phức.

    Cú pháp: IMPRODUCT(inumber1, inumber2, inumber3,…).

    Trong đó:

    – inumber là các số phức cần tính tích.

    Chú ý: Các số phức nhập vào để trong dấu nháy kép.

    Ví dụ: IMPRODUCT(“3-2i”,”24-9i”).

    21. Hàm IMSIN

    Mô tả: Hàm thực hiện tính giá trị sin của một số phức.

    Cú pháp: IMSIN(number).

    Trong đó:

    – number là số phức cần tính sin.

    22. Hàm IMSUB

    Mô tả: Hàm thực hiện tính hiệu của 2 số phức.

    Cú pháp: IMSUB(inumber1, inumber2).

    Trong đó:

    – inumber1 là số phức thứ 1.

    – inumber 2 là số phức thứ 2.

    23. Hàm IMABS

    Mô tả: Thực hiện tính giá trị tuyệt đối của 1 số phức.

    Trong đó:

    – inumber là số phức cần tính giá trị tuyệt đối.

    24. Hàm IMEXP

    Mô tả: Hàm thực hiện tính lũy thừa cơ số e của số phức.

    Cú pháp: IMEXP(inumber).

    Trong đó:

    – inumber là số phức cần tính lũy thừa cơ số e.

    25. Hàm IMCOS

    Mô tả: Thực hiện tính cosin của một số phức.

    Cú pháp: IMCOS(inumber).

    Trong đó:

    – inumber là số phức cần tính cosin.

    Chú ý: Giá trị nhập số phức để trong dấu nháy kép.

    26. Hàm IMLOG10

    Mô tả: Hàm thực hiện tính logarit cơ số 10 của một số phức.

    Cú pháp: IMLOG10(inumber).

    Trong đó:

    – inumber là số phức cần tính logarit cơ số 10.

    27. Hàm IMPOWER

    Mô tả: Hàm thực hiện tính lũy thừa của một số phức.

    Cú pháp: IMPOWER(inumber, number).

    Trong đó:

    – number là số phức cần tính lũy thừa, number là số mũ.

    28. Hàm IMREAL

    Mô tả: Hàm thực hiện tính toán trả về hệ số thực của số phức.

    Cú pháp: IMREAL(inumber).

    Trong đó:

    – inumber là số phức cần tìm hệ số thực.

    Chú ý: Nhập giá trị số phức trong dấu nháy kép.

    Ví dụ: IMREAL (“15-6i”).

    29. IMSQRT

    Mô tả: Hàm thực hiện tính căn bậc hai của một số phức.

    Cú pháp: IMSQRT (inumber).

    Trong đó:

    – inumber là giá trị số phức cần tính căn bậc hai.

    30. Hàm IMSUM

    Mô tả: Hàm thực hiện tính toán và trả về giá trị tổng của 2 số phức.

    Cú pháp: IMSUM (inumber1, inumber2, inumber3,…).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Kỹ Thuật Dùng Trong Ms.excel (Mẹo Học Tin Học Văn Phòng)
  • Các Loại Dữ Liệu Trong Mẫu Dữ Liệu
  • Tìm Hiểu Về Các Kiểu Dữ Liệu Trong Excel
  • Các Kiểu Dữ Liệu Cơ Bản Trong Bảng Microsoft Access
  • Các Kiểu Dữ Liệu Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Hàm Lấy Dữ Liệu Có Điều Kiện Trong Excel
  • Lọc Dữ Liệu Trong Một Dải Ô Hoặc Bảng
  • Hướng Dẫn Dùng Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • 3 Hàm Nối Chuỗi Trong Excel Cực Hay Và Đơn Giản Được Sử Dụng Nhất
  • Hàm Concatenate Trong Excel, Ứng Dụng Để Nối Các Chuỗi, Ô, Mảng Và Cột
  • Hàm year

    Hàm year là một hàm cơ bản trong excel được dùng để xác định số năm (tách năm) trong một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm year trả về luôn là một số nguyên từ 1900 đến 9999.

    Cú pháp của hàm year:

    =YEAR(Serial_Number) Trong đó:

    Serial_number là ô chứa giá trị thời gian cho sẵn, với giá trị dữ liệu là dạng số.

    Ví dụ minh họa về cách sử dụng hàm year để xác định năm (tách năm) trong một giá trị thời gian cho sẵn như sau:

    Hàm month

    Hàm month là một hàm cơ bản trong excel được dùng để tách tháng từ một giá trị thời gian. Hàm month trả về kết quả là một số nguyên trong khoảng từ 1 đến 12 (tương ứng với 12 tháng trong năm).

    Cú pháp của hàm month trong excel:

    =MONTH(Serial_Number) Trong đó:

    Serial_number là ô chứa giá trị thời gian cho sẵn, với giá trị dữ liệu là dạng số.

    Ví dụ minh họa cho việc sử dụng hàm month để tách tháng từ giá trị thời gian cho sẵn như sau:

    Hàm day

    Tương tự như hàm year và hàm month, thì hàm day cũng là một hàm cơ bản trong excel được ứng dụng để tách giá trị ngày từ một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm date trả về là một số nguyên nằm trong khoảng từ 1 đến 31 (tương ứng với số ngày trong một tháng).

    Cú pháp của hàm day trong excel:

    =DAY(Serial_number) Trong đó:

    Serial_number là ô chứa giá trị thời gian cho sẵn, với giá trị dữ liệu là dạng số.

    Ví dụ minh họa về việc ứng dụng hàm day để tách giá trị ngày từ một giá trị thời gian cho sẵn như sau:

    Hàm today

    Hàm today là một hàm trong excel với chức năng trả về giá trị ngày – tháng – năm ở hiện tại. Và hàm today sẽ tự động cập nhật lại giá trị mới mỗi khi có sự thay đổi tại bảng tính excel.

    Cú pháp của hàm today trong excel:

    =TODAY()

    Ví dụ minh họa về việc ứng dụng hàm today để xác định giá trị thời gian (ngày – tháng – năm) ở hiện tại:

    Hàm date

    Hàm date là một hàm kết hợp ba giá trị Year, Month, Day để thiết lập ra một giá trị thời gian (một ngày) cụ thể và được viết dưới định dạng chuẩn là Time.

    Cú pháp của hàm date trong excel:

    =DATE(year; month; day) Trong đó:

    • Year: là giá trị năm cụ thể, trong khoảng từ 1900 đến 9999.
    • Month: là giá trị tháng cụ thể, trong khoảng từ 1 đến 12.
    • Day: là giá trị ngày cụ thể, trong khoảng từ 1 đến 31.

    Ví dụ minh họa về việc sử dụng hàm date trong excel như sau:

    Hàm now

    Tương tự như hàm today ở trên, thì hàm now trong excel cũng sẽ trả về kết quả giá trị ngày – tháng – năm, song bên cạnh đó sẽ lấy luôn cả giá trị về thời gian giờ – phút – giây ở hiện tại.

    Cú pháp của hàm now trong excel:

    =NOW() Ví dụ minh họa về việc sử dụng hàm now để xác định thời gian ở hiện tại với đầy đủ các giá trị:

    Hàm hour

    Hàm hour là một hàm trong excel có chức năng chính là tách phần giờ của một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm hour trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

    Cú pháp của hàm hour trong excel:

    =HOUR(Serial-number) Trong đó:

    Serial number: là một đối số bắt buộc phải có, tương ứng với thời gian bạn muốn chuyển đổi thành giờ. Đối số này có thể ở dạng text, dạng số thập phân hoặc cũng có thể ở dạng một hàm khác trong excel.

    Ví dụ minh họa cho hàm hour trong excel để nhận về giá trị giờ:

    Hàm minute

    Hàm minute là một hàm trong excel có chức năng chính là tách phần phút của một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm minute trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    Cú pháp của hàm minute trong excel:

    =MINUTE(serial-number)

    Trong đó:

    Serial-number: là một đối số bắt buộc phải có, tương ứng với thời gian bạn muốn chuyển đổi thành phút. Đối số này có thể ở dạng text, dạng số thập phân hoặc cũng có thể ở dạng một hàm khác trong excel.

    Ví dụ minh họa cho hàm minute trong excel để tách phần phút trong một giá trị thời gian cụ thể cho sẵn:

    Hàm second

    Hàm second là một hàm trong excel có chức năng chính là tách phần giây của một giá trị thời gian cho sẵn. Kết quả mà hàm second trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

    Cú pháp của hàm second trong excel:

    =SECOND(serial-number) Trong đó:

    Serial-number: là một đối số bắt buộc phải có, tương ứng với thời gian bạn muốn chuyển đổi thành giây. Đối số này có thể ở dạng text, dạng số thập phân hoặc cũng có thể ở dạng một hàm khác trong excel.

    Ví dụ minh họa cho hàm second trong excel để tách phần giây trong một giá trị thời gian cụ thể cho sẵn:

    Hàm weekday

    Cú pháp: =WEEKDAY(serial_number,[return_type])

    Trong đó:

    • Serial_number: Là một biểu thức thời gian, ngày cần kiểm tra thứ mấy trong tuần.
    • Return_type: Là một số xác định kiểu giá trị trả về của thứ. Ví dụ: Nếu giá trị trả về là số 7 và ta dùng return_type = 1, có nghĩa là ngày mà ta muốn kiểm tra là ngày thứ 7.

    Hướng dẫn cách gộp ô trong Excel : Khi sử dụng excel bạn sẽ gặp nhiều trường hợp phải thực hiện các thao tác gộp ô. Nếu không nắm vững được các kiến thức cơ bản bạn sẽ dễ dàng làm mất dữ liệu trong các ô tính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Hàm Logic And, Or, Not Trong Microsoft Excel
  • Cách Sử Dụng Các Hàm Thống Kê Có Điều Kiện Trong Excel
  • Mô Tả Về Các Hàm Thống Kê Tin Cậy Trong Excel
  • Các Hàm Text Trong Excel: 19 Cách Giúp Xử Lý Văn Bản Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Các Hàm Dữ Liệu Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Kỹ Thuật Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Lookup Trong Excel
  • Hàm Lookup Và Công Thức Ví Dụ Trong Excel 2022 2013 2010 2007 2003
  • Tùy Chỉnh Biểu Đồ Excel: Thêm Tiêu Đề, Trục, Chú Thích, Nhãn Dữ Liệu Và Nhiều Thứ Khác
  • Hàm Left Và Các Ứng Dụng Cực Hay Của Hàm Left Trong Phân Tách Họ Tên
  • Cách Dùng Hàm Large Và Hàm Small Trong Excel
  • là nơi để người dùng tra cứu các thông số khi sử dụng Excel. Hàm kỹ thuật giúp chúng ta chuyển đổi các đơn vị đo lường, từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác rất dễ dàng. Liệt kê các hàm kỹ thuật giúp bạn học Excel tốt hơn

    Với người dùng mới sử dụng Excel giường như các gàm tính toàn thường xuyên làm khó họ bởi lẽ nó khá phức tạp đòi hỏi nhiều kỹ năng; trong bài viết trước chúng tôi có tổng hợp và giới thiệu tới bạn đọc một số hàm tính toán trong Excel. Những hàm tính toán này hỗ trợ nhanh người dùng những phép tính từ cơ bản cho tới năng cao. Vậy hàm kỹ thuật Excel có tác dụng gì ? chúng được sử dụng ra sao ? những ví dụ minh họa như thế nào…

    Danh sách tổng hợp các hàm kỹ thuật trong Excel và bảng chuyển đổi thường dùng

    Trong bài viết trước đây chúng tôi có chuyển tới bạn đọc một số hàm lượng giác phổ biến từ đó chúng ta có thể sử dụng thành thạo hơn những hàm lượng giác trong Excel đó. Chúng vừa giúp bạn lập bảng tính để thực hiện các phép toán cơ bản trong đại số và giải tích lại hộ trợ học tập, thuyết trình, giảng dạy khá tốt. Đây là cách để tính toán kết quả nhanh và kiểm tra cho kết quả tính trên giấy của mình có chính xác hay không. Còn các hàm kỹ thuật lại hỗ trợ người dùng chuyển đổi các thông số và nếu bạn đang tìm hàm kỹ thuật Excel bài viết này sẽ tổng hợp những hàm phổ biến hiện nay.

    Phần 1: Hàm CONVERT() – Hàm đổi đơn vị đo lườngĐỔI SỐ ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG NÀY SANG ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG KHÁC Hàm CONVERT()

    Phần 2: Hàm BIN2DEC() – Đổi số nhị phân sang số thập phân– Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi giữa Trọng lượng và khối lượng

    – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Khoảng cách – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Thời gian – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Áp suất – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Năng lượng – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Công suất – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Từ tính – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Nhiệt độ

    – Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Dung lượng Phần 3: Hàm BIN2OCT() – Đổi số nhị phân sang số bát phân

    Phần 4: Hàm OCT2BIN() – Đổi số bát phân sang số nhị phânĐỔI SỐ NHỊ PHÂN SANG SỐ THẬP PHÂN Hàm BIN2DEC()

    Phần 5: Hàm DEC2HEX() – Đổi số thập phân sang số thập lục phân

    Phần 6: Hàm HEX2DEC() – Đổi số thập lục phân sang số thập phân ĐỔI SỐ NHỊ PHÂN SANG SỐ BÁT PHÂN

    Cú pháp: = CONVERT(number, from_unit, to_unit)

    Trong đó:

    number: Giá trị muốn chuyển đổi

    – from_unit: Đơn vị đo lường gốc (của number) muốn chuyển

    – to_unit: Đơn vị đo lường cho kết quả chuyển đổi

    ĐỔI SỐ BÁT PHÂN SANG SỐ NHỊ PHÂN

    Ví dụ:

    Để chuyển 68 độ F sang độ C chúng ta sẽ sử dụng cú pháp hàm CONVERT dạng:

    =CONVERT(68, “F”, “C”)

    Trong đó:

    – number: 68

    – from_unit: “F”

    – to_unit: “C”

    Lúc này kết quả trả về là 20. Có nghĩa là 68 độ F bằng 20 độ C.

    Bảng thống kê các đơn vị chuyển đổi Tiền tố Khoảng cách.

    Là một trong những hàm kỹ thuật Excel được sử dụng nhiều, đơn vị tiền tố (pfix) viết tắt sau đây có thể được chuyển đổi qua lại với nhau. Khi nhập các đơn vị tiền tố viết tắt này, cần phân biệt chữ thường và chữ hoa.

    CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ THẬP PHÂN VÀ SỐ LỤC PHÂN

    Chú ý- Nếu loại dữ liệu nhập vào không hợp lệ, hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!

    – Nếu loại đơn vị không tồn tại, hoặc không hỗ trợ tiền tố (pfix) viết tắt, hoặc không nằm trong cùng một nhóm, hàm sẽ trả về lỗi #NA!

    http://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-cac-ham-ky-thuat-trong-excel-5679n.aspx

    Cú pháp: BIN2DEC(number)

    Trong đó:

    number: Là một số dạng nhị phân.

    + Number không thể chứa nhiều hơn 10 ký tự (10 bits)

    + Bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 9 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.

    ĐỔI SỐ THẬP LỤC PHÂN SANG SỐ THẬP PHÂN

    Hàm HEX2DEC()

    Chú ý- Nếu number là số nhị phân không hợp lệ hoặc nếu number chứa nhiều hơn 10 ký tự (10 bits), BIN2DEC() sẽ trả về lỗi #NUM!

    Hàm DEC2BIN()

    Cú pháp: DEC2BIN(number )

    Trong đó:

    number: Là một số dạng nhị phân.

    + Number không thể chứa nhiều hơn 10 ký tự (10 bits)

    + Bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 9 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.

    places: Là số ký số muốn sử dụng ở kết quả.

    + Nếu bỏ qua places, BIN2OCT() sẽ sử dụng một số lượng tối thiểu các ký số cần thiết. Đối số places chỉ cần thiết khi muốn thêm vào ở bên trái kết quả các ký số 0 để kết quả có đủ số ký số cần thiết.

    + Nếu đơn giản như hàm SUM có lẽ người dùng đã dễ sử dụng hơn.

    Chú ý- Nếu number là số nhị phân không hợp lệ hoặc nếu number chứa nhiều hơn 10 ký tự (10 bits), BIN2OCT() sẽ trả về lỗi #NUM!

    – Nếu number là số âm, BIN2OCT() sẽ bỏ qua places và trả về 10 ký tự số thuộc hệ bát phân

    – Nếu kết quả trả về có số ký số nhiều hơn places, BIN2OCT() sẽ trả về lỗi #NUM!

    – Nếu places không nguyên, phần lẻ của places sẽ được bỏ qua

    – Nếu places không phải là số, BIN2OCT() sẽ trả về lỗi #VALUE!

    – Nếu places là số âm, BIN2OCT() sẽ trả về lỗi #NUM!

    + number không thể chứa nhiều hơn 10 ký số (30 bits)

    + Bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 29 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.

    Chú ý- Nếu number là số âm, places được bỏ qua và OCT2BIN() trả về số nhị phân gồm 10 ký số (10 bits)

    – Nếu number là số âm, nó không thể nhỏ hơn 7777777000; và nếu number dương, nó không thể lớn hơn 777

    – Nếu number không phải là một số bát phân hợp lệ, hoặc kết quả trả về có số lượng các ký số nhiều hơn places, OCT2BIN() sẽ trả về lỗi #NUM!

    – Nếu places không nguyên, phần lẻ của places sẽ được bỏ qua

    – Nếu places không phải là số, OCT2BIN() sẽ trả về lỗi #VALUE!

    – Nếu places là số âm, OCT2BIN() sẽ trả về lỗi #NUM!.

    Hàm DEC2HEX()

    Cú pháp: DEC2HEX(number [, places])

    Trong đó:

    number: Là một số nguyên dạng thập phân.

    + Nếu number âm, places sẽ được bỏ qua và DEC2HEX() sẽ trả về một số thập lục phân gồm 10 ký số (40 bits)

    + Bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 39 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.

    places: Là số ký số muốn sử dụng ở kết quả. Nếu bỏ qua places, DEC2HEX() sẽ sử dụng một số lượng tối thiểu các ký số cần thiết. Đối số places chỉ cần thiết khi muốn thêm vào ở bên trái kết quả các ký số 0 để kết quả có đủ số ký số cần thiết, tham khào thêm hàm SUBTOTAL qua bài viết hướng dẫn sử dụng hàm SUBTOTAL của Taimienphi.vn

    Chú ý- Nếu number 549,755,813,887, DEC2HEX() sẽ trả về lỗi #NUM!

    – Nếu kết quả trả về có số ký số nhiều hơn places, DEC2HEX() sẽ trả về lỗi #NUM!

    – Nếu places không nguyên, phần lẻ của places sẽ được bỏ qua

    – Nếu number hoặc places không phải là số, DEC2HEX() sẽ trả về lỗi #VALUE!

    – Nếu places là số âm, DEC2HEX() sẽ trả về lỗi #NUM!

    Cú pháp: HEX2DEC(number)

    Trong đó:

    number: Là một số dạng thập lục phân.

    + number không thể chứa nhiều hơn 10 ký số (40 bits)

    + trong đó bit ngoài cùng bên trái là bit dấu, 39 bit còn lại là các bit giá trị, số âm được thể hiện bằng ký hiệu bù hai.

    Chú ý- Phải nhập number trong một cặp dấu móc kép.

    – Nếu number không phải là một số thập lục phân hợp lệ, HEX2DEC() sẽ trả về lỗi #NUM!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc, Kiểu Dữ Liệu Cơ Bản Trong Bảng Tính Excel
  • 6 Tính Năng Hiệu Quả Nhất Của Hàm Index Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Indirect Trong Excel, Công Thức Và Ví Dụ Minh Hoạ
  • Cách Tạo Siêu Liên Kết Hyperlink Trong Excel Cực Kỳ Hữu Dụng
  • Hàm Average Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Average
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Tính Tổng Một Ô Trong Nhiều Sheet Excel Bằng Hàm Sum
  • Cách Sum Nhiều Sheet Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumifs Đơn Giản Qua Bài Tập
  • Một Số Hàm Quan Trọng Trong Kế Toán Bằng Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Google Sheets Thông Qua Ví Dụ
  • Có thể nói Excel là một trong các công cụ không thể thiếu đối với người dùng văn phòng, Chúng giúp thực hiện tính toán dữ liệu trực tiếp trên bảng tính nhanh và tiện lợi hơn. Vậy với bài viết này chúng ta sẽ tổng hợp lại các hàm excel thường dùng cho văn phòng.

    1. Hàm tính tổng SUM

    Đây có thể nói là hàm đầu tiên mà bất kỳ người dùng nào mới học Excel cũng cần phải biết đến. Giả sử, bạn muốn cộng các con số trong ô A2 và B2 lại với nhau, sau đó hiển thị kết quả trong ô B3. Để thực hiện, bạn chỉ cần di chuyển đến ô B3 và gõ cụm từ “=SUM” vào rồi chọn hàm =SUM vừa xuất hiện trong danh sách nổi lên.

    Tính tổng các ô trong một vùng thỏa mãn một điều kiện cho trước.

    – Cú pháp: =SUMIF(range, criteria, sum_range)

    – Các tham số:

    + Range : Vùng tính tổng, có thể là ô chứa số, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Nếu ô rỗng hoặc chứa text sẽ được bỏ qua khi tính tổng.

    + Criteria : Điều kiện tính tổng (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

    + Sum_range : Là vùng để tính tổng. Nếu để trống thì sum_range = range.

    * Khi điều kiện để tính tổng là text (ký tự), SUMIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Để tính tổng các ô dựa trên một điều kiện (ví dụ, lớn hơn 9), hãy sử dụng hàm SUMIF sau (hai đối số).

    Tương tự như SUMIF, COUNTIF bạn có thể sử dụng AVERAGEIF và AVERAGEIFS, để tính giá trị trung bình của các ô dựa trên một hoặc nhiều tiêu chí.

    Đếm số ô chứa số trong tập các đối số.

    – Cú pháp: =COUNT(value1, value2, …)

    – Các tham số: các đối số dùng để đếm.

    – Ví dụ:

    * Các đối số để đếm bao gồm số, ngày tháng còn các giá trị lỗi, ô trống, text không chuyển đổi thành số sẽ được bỏ qua.

    Đếm số các giá trị thỏa mãn điều kiện cho trước.

    – Cú pháp: =COUNTIF(range, criteria)

    – Các tham số:

    + Range: Tập hợp các ô để đếm. Tập hợp này có thể là số, text, tên, mảng, hay tham chiếu đến các ô chứa số. Ô rỗng sẽ được bỏ qua.

    + Criteria: Điều kiện đếm (có thể ở dạng số, biểu thức hoặc text). Ví dụ: 907, “907”, “<=907”, “*ee*”, …

    * Khi điều kiện để đếm là text (ký tự), COUNTIF không phân biệt chữ thường hay chữ hoa.

    Để lấy những ký tự bên trái của một chuỗi sử dụng hàm LEFT. Công thức =LEFT(ô chứa chuỗi cần lấy, số ký tự muốn lấy)

    – Cú pháp: =DAY(serial_number)

    =MONTH(serial_number)

    =YEAR(serial_number)

    – Các tham số: serial_number: Biểu thức ngày tháng hoặc là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng.

    – Ví dụ: Nếu hôm nay là ngày 14/07/2017, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 14; =MONTH(TODAY()) → 7; =YEAR(TODAY()) → 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Tiện Ích Sắp Xếp Tiếng Việt Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Sắp Xếp Danh Sách Cột Theo Độ Dài Ký Tự Trong Excel?
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Abc Trong Excel Cực Đơn Giản
  • Cách Sắp Xếp Họ Tên Theo Thứ Tự Bảng Chữ Cái Trong Excel
  • Theo Thời Gian, Theo Tháng, Tự Động Sắp Xếp
  • Tổng Hợp Các Hàm Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Text Trong Excel: 19 Cách Giúp Xử Lý Văn Bản Hiệu Quả
  • Mô Tả Về Các Hàm Thống Kê Tin Cậy Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Các Hàm Thống Kê Có Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Các Hàm Logic And, Or, Not Trong Microsoft Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • DCOUNT(database, field, criteria): Đếm số ô chứa số của một trường dữ liệu (cột) trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn xác định.

    DCOUNTA(database, field, criteria): Đếm các ô không trống (rỗng) của một trường dữ liệu (cột) trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

    DGET(database, field, criteria): Trích một giá trị từ cột dữ liệu trong danh sách hay cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện được các bạn chỉ định.

    DMAX(database, field, criteria): Hàm trả về giá trị lớn nhất của một trường dữ liệu trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

    DMIN(database, field, criteria): Hàm trả về giá trị nhỏ nhất của một trường dữ liệu trong danh sách hoặc cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

    DPRODUCT(database, field, criteria): Nhân các giá trị của một trường dữ liệu trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

    DSTDEV(database, field, criteria): Ước tính độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng cách dùng các số trong một trường dữ liệu của danh sách hoặc cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

    DSTDEVP(database, field, criteria): Hàm tính độ lệch chuẩn của một tập hợp dựa trên toàn bộ tập hợp bằng cách sử dụng các số trong một trường dữ liệu của danh sách hoặc cơ sở dữ liệu với các điều kiện mà bạn chỉ định.

    DSUM(database, field, criteria): Tính tổng các số của một trường dữ liệu trong danh sách hay cơ sở dữ liệu theo điều kiện mà các bạn chỉ định.

    DVAR(database, field, criteria): Ước tính phương sai của một tập hợp dựa trên một mẫu bằng cách dùng các số trong trường dữ liệu của danh sách hay cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện mà các bạn chỉ định.

    DVARP(database, field, criteria): Hàm tính toán phương sai của một tập hợp dựa trên toàn bộ tập hợp hợp dựa trên một mẫu bằng cách dùng các số trong trường dữ liệu của danh sách hay cơ sở dữ liệu thỏa mãn điều kiện mà các bạn chỉ định.

    GETPIVODATA(data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…): Hàm trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable, các bạn có thể sử dụng hàm GETPIVOTDATA để truy xuất dữ liệu tóm tắt từ báo cáo PivotTable nếu dữ liệu tóm tắt đó có thể nhìn thấy trong báo cáo.

    Hầu hết các hàm dữ liệu đều được bắt đầu bằng chữ D và sử dụng 3 đối số database, field và criteria.

    database: là một dãy các ô tạo nên danh sách hay cơ sở dữ liệu bao gồm các dữ liệu cần xử lý bao gồm cả các tên trường (Tiêu đề cột).

    field: trường (cột) dữ liệu được sử dụng trong hàm. Các bạn có thể viết ở dạng text bằng tên cột đặt trong dấu ngoặc kép (ví dụ “Tuổi”, “Lương”), field cũng có thể là số đại diện cho vị trí của cột (như 1 cho cột thứ nhất, 2 cho cột thứ hai…) hoặc các bạn có thể nhập trực tiếp tên ô chứa tiêu đề cột (A1, A5…).

    criteria: là phạm vi các ô chứa điều kiện, các bạn có thể dùng phạm vi bất kỳ cho criteria nhưng nó phải chứa ít nhất một Tiêu đề cột và một ô bên dưới chứa điều kiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Cách Sử Dụng Hàm Date Và Cách Kết Hợp Với Các Hàm Khác Trong Excel
  • Ghép Nối Ký Tự Với Hàm Concat Và Text Join Trong Excel
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel Cẩm Nang Nghề Nghiệp
  • Bật Mí Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel Đơn Giản
  • Tổng Hợp Các Hàm Excel Trong Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Thủ Thuật, Mẹo Vặt Excel Hay Cho Dân Kế Toán
  • Xem Nhanh Tệp Tin Đính Kèm Trong Outlook
  • Fix: Cannot Preview Excel Files In Outlook 2022
  • Outlook: Khắc Phục Tập Tin Này Tập Tin Này Không Thể Được Xem Trước
  • Khắc Phục Lỗi Không Thể Mở Ứng Dụng Office Preview, Microsoft Outlook Và Xem Trước Các Tập Tin
  • Hàm Vlookup là hàm trả về giá trị dò tìm theo cột đưa từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm. X=0 là dò tìm một cách chính xác. X=1 là dò tìm một cách tương đối.

    – Cú pháp: Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup]) nghĩa là Vlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy,X).

    – Các tham số

    +Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

    +Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối.

    +Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần.

    + Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh.

    + Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về.

    – Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

    – Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

    – Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range) nghĩa là Sumif(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng).

    – Các tham số

    + Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

    + Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

    + Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

    Hàm này trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn một điều kiện đưa vào.

    – Các tham số:

    + Logicaltest: Điều kiện dùng để trắc nghiệm (xác định điều kiện này là đúng hay sai).

    + Truevalue: Là kết quả của hàm IF nếu logicaltest đúng

    + Falsevalue: Là kết quả của hàm IF nếu logicaltest sai các hàm thường dùng trong excel kế toán

    – Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất. Cú pháp: SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…)

    + Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong subtotal

    + Ref1, ref2,… là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

    – Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    – Hàm này là Phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, biểu thức logic. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

    – Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

    – Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

    – Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    – Cú pháp: OR(Logical1, Logical2…) nghĩa là Or(đối 1, đối 2,..).

    – Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    – Hàm này là Phép HOẶC, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.

    – Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

    – Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)

    – Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

    – Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

    – Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)

    – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó

    – Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

    – Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)

    – Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Việc Của Kế Toán Kho Và Các Hàm Excel Bổ Trợ
  • Kế Toán Excel Kì Diệu Như Thế Nào Để Phải Học Nó
  • 3 Kỹ Năng Sử Dụng Excel Cực Kì Hữu Ích Cho Nhân Viên Kế Toán
  • Mách Bạn Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán Tiền Lương (Phần 2)
  • Kỹ Năng Excel Trong Tính Toán Rất Cần Thiết?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100