Thống Kê Mô Tả Trong Excel 2010 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 5/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Mô Tả Về Các Hàm Thống Kê Tin Cậy Trong Excel

Tóm tắt

Bài viết này mô tả hàm CONFIDENCE trong Microsoft Office Excel 2003 và trong Microsoft Office Excel 2007, minh họa cách thức sử dụng hàm và so sánh các kết quả của hàm for Excel 2003 và Excel 2007 với kết quả của sự tự tin trước đó Các phiên bản của Excel.

Ý nghĩa của một khoảng tin cậy thường xuyên được hiểu sai và chúng tôi cố gắng cung cấp giải thích về câu lệnh hợp lệ và không hợp lệ có thể được thực hiện sau khi bạn xác định một giá trị tin cậy từ dữ liệu của bạn.

Hàm CONFIDENCE (Alpha, Sigma, n) trả về một giá trị mà bạn có thể dùng để tạo một khoảng tin cậy cho trung bình dân số. Khoảng tin cậy là một phạm vi của các giá trị được căn giữa theo nghĩa của mẫu đã biết. Các quan sát trong mẫu được giả định đến từ phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn, Sigma và số lượng quan sát trong mẫu là n.

Cú pháp

CONFIDENCE(alpha,sigma,n)

Tham số: alpha là một xác suất và 0 < Alpha < 1. Sigma là số dương và n là số nguyên dương tương ứng với kích cỡ mẫu.

Thông thường, Alpha là một xác suất nhỏ, chẳng hạn như 0,05.

Ví dụ về việc sử dụng

Giả định rằng các điểm tin trí thông minh (IQ) theo một phân bố chuẩn với độ lệch chuẩn 15. Bạn kiểm tra IQs cho một mẫu học sinh 50 trong trường học địa phương của bạn và lấy trung bình mẫu của 105. Bạn muốn tính toán một khoảng tin cậy 95% cho trung bình dân số. Khoảng thời gian tự tin 95% hoặc 0,95 tương ứng với Alpha = 1 – 0,95 = 0,05.

Để minh họa hàm CONFIDENCE, hãy tạo một trang tính Excel trống, sao chép bảng sau đây, sau đó chọn ô A1 trong trang tính Excel trống của bạn. Trên menu Chỉnh sửa, bấm vào Dán.

Sau khi bạn dán bảng này vào trang tính Excel mới của bạn, hãy bấm nút tùy chọn dán , rồi bấm khớp định dạng đích.

Với phạm vi dán vẫn được chọn, hãy trỏ đến cột trên menu định dạng , rồi bấm vào tùy chọn tự khớp.

Ô A6 Hiển thị giá trị của sự tự tin. Ô A7 Hiển thị cùng một giá trị vì một cuộc gọi đến tin cậy (Alpha, Sigma, n) trả về kết quả của tính toán:

NORMSINV(1 – alpha/2) * sigma / SQRT(n)

Không có thay đổi nào được thực hiện trực tiếp đến sự tự tin, nhưng NORMSINV đã được cải thiện trong Microsoft Excel 2002, và sau đó cải thiện thêm được thực hiện giữa Excel 2002 và Excel 2007. Do đó, CONFIDENCE có thể trả về các kết quả khác nhau (và cải tiến) trong các phiên bản Excel sau này, vì tin cậy dựa vào NORMSINV.

Điều này không có nghĩa là bạn nên mất tin cậy trong sự tự tin đối với các phiên bản Excel cũ hơn. Inaccuracies trong NORMSINV thường xảy ra đối với các giá trị của đối số của nó rất gần 0 hoặc rất gần 1. Trong thực tế, Alpha thường được đặt thành 0,05, 0,01 hoặc có thể 0,001. Giá trị của Alpha phải nhỏ hơn nhiều so với, ví dụ 0,0000001, trước khi các lỗi ngắt kết hợp trong NORMSINV có thể sẽ được nhận ra.

Để biết thêm thông tin, hãy bấm số bài viết sau đây để xem bài viết trong cơ sở kiến thức Microsoft:

826772 Hàm thống kê Excel: NORMSINV

Giải thích về kết quả của sự tự tin

CONFIDENCE(0.05, 2.5, 50) = NORMSINV(1 – 0.05/2) * 2.5 / SQRT(50) = 0.692951

Vì mẫu có nghĩa là 30, khoảng tin cậy là 30 +/-0,692951.

NORMSINV(1 – 0.05/2) * 2.5/SQRT(50) = CONFIDENCE(0.05, 2.5, 50) = 0. 692951

Vì vậy, từ chối giả thuyết null (dân số trung bình = μ0) nếu một trong các câu lệnh sau đây là đúng:

Vì mẫu có nghĩa là = 30 trong ví dụ của chúng tôi, hai báo cáo này trở thành những câu lệnh sau đây:

Viết lại chúng để chỉ có μ0 xuất hiện ở bên trái sẽ tạo ra các câu lệnh sau:

Đây là các giá trị chính xác của μ0 không có trong khoảng tin cậy [30 – 0,692951, 30 + 0,692951]. Do đó, khoảng tin cậy [30 – 0,692951, 30 + 0,692951] có chứa các giá trị đó của μ0, trong đó giả thuyết null có nghĩa là μ0 sẽ không bị từ chối, cho bằng chứng mẫu. Đối với giá trị của μ0 bên ngoài khoảng thời gian này, giả thuyết null có nghĩa là μ0 sẽ bị từ chối cho bằng chứng mẫu.

Kết

Không chính xác trong các phiên bản trước của Excel thường xảy ra đối với các giá trị cực nhỏ hoặc rất lớn của p trong NORMSINV (p). TIN cậy được đánh giá bằng cách gọi NORMSINV (p), do đó tính chính xác của NORMSINV là một mối quan tâm tiềm ẩn đối với người dùng của sự tự tin. Tuy nhiên, các giá trị của p được dùng trong thực tế sẽ không đủ cực để gây ra các lỗi không quan trọng trong NORMSINV và hiệu suất của sự tự tin không phải là mối quan tâm đến người dùng bất kỳ phiên bản nào của Excel.

Hầu hết bài viết này tập trung vào việc diễn giải kết quả của sự tự tin. Nói cách khác, chúng tôi đã yêu cầu “ý nghĩa của một khoảng thời gian tin cậy là gì?” Khoảng tin cậy thường xuyên bị hiểu lầm. Rất tiếc, các tệp trợ giúp Excel trong tất cả các phiên bản của Excel vốn cũ hơn Excel 2003 đã góp phần vào sự hiểu lầm này. Tệp trợ giúp Excel 2003 đã được cải thiện.

Các Hàm Thống Kê Thường Dùng Trong Excel

Trong học tập hoặc công việc thì chúng ta luôn sử dụng đến các hàm thống kê sử dụng cho những mục đích khác nhau. Hôm nay tôi sẽ chia sẻ tới các bạn các hàm thống kê thường dùng trong Excel để các bạn tham khảo.

Hàm trả về giá trị trung bình cộng của một dãy số.

Cú pháp: AVERAGE(Number 1, [Number 2], [[Number 3],….)

Trong đó:

Cú pháp: =AVERAGE(number1, [number2], …)

Các tham số:

Number1: Số thứ nhất mà bạn muốn tính trung bình (đối số Number1 bắt buộc phải có).

Number2: Các đối số tùy chọn không bắt buộc nằm trong phạm vi từ 2 đến 255 mà bạn muốn tính trung bình.

Ví dụ mình họa

Tính điểm trung bình của các học sinh được cho trong bảng sau:

Được sử dụng để đếm số ô chứa các số hoặc đếm các số bên trong một danh sách

Cú pháp: = COUNT (Value1, [Value2],….)

Trong đó:

Value chứa giá trị, danh sách giá trị hoặc địa chỉ.

Ví dụ minh họa

Cho bảng tiền công của công nhân như hình dưới, đếm số ô chứa số trong cột Thâm niên.

Đếm số ô rỗng trong vùng chọn.

Cú pháp: =COUNTBLANK (range)

Các tham số: Range là phạm vi mà từ đó bạn muốn đếm các ô trống.

Ví dụ minh họa

Với cột năm sinh số ô rỗng = COUNTBLANK(C5:C11)

Cột hiện tại số ô rỗng =COUNTBLANK(D5:D11)

Cột quê quán số ô rỗng =COUNTBLANK(E5:E11)

Hàm trả về giá trị lớn nhất

Cú pháp: = MAX (Number 1, Number 2, …)

Trong đó: Number1, Number2… là các tham số đầu vào có thể là số, tên, dãy các ô hay giá trị tham chiếu. Tối đa 256 tham số đầu vào.

Ví dụ minh họa

Tính doanh số Tháng và Quý bán cao nhất cho bởi bảng sau:

Công thức được áp dụng cho bảng Doanh số bán hàng Quý I để tìm ra doanh số Tháng bán cao nhất của Quý như sau: = MAX(C5:E10)

Tương tự áp dụng hàm Max để tìm ra doanh số Quý bán cao nhất: =MAX(F5:F10)

Tính tổng các số trong một phạm vi (một nhóm các ô).

Cú pháp: = SUM (Number1, [Number2],…)

Trong đó:

Number1: Số đầu tiên bạn muốn thêm vào

Number2-225:Đây là số thứ hai bạn muốn cộng (có thể chỉ định tối đa 255 số).

Ví dụ minh họa

Tính tổng tiền đơn giá sản phẩm cho bởi bảng sau:

Tiếp tục áp dụng công thức hàm SUM với tất cả sản phẩm còn lại.

Tính tổng các giá trị trong một phạm vi đáp ứng điều kiện mà bạn xác định.

Cú pháp: =SUMIF (Range, Criteria, [Sum_range])

Trong đó:

Range: Vùng chứa điều kiện.

Criteria: Điều kiện.

Sum_range: Vùng tính tổng dựa trên điều kiện.

Ví dụ minh họa

Tổng số lương của nhân viên trong phòng truyền thông được cho bởi bảng tính sau:

Cách Vẽ Biểu Đồ Pareto Trong Excel, Mô Tả Số Liệu Dạng Cột

Cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel được sử dụng để tạo các biểu đồ mô tả số liệu trên Excel. Có thể sử dụng cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel dạng cột, dạng gạch nối để biểu diễn. Ngoài ra có thể vẽ biểu đồ Pareto trong Excel với các số liệu và phần trăm đều được.

Thực ra cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel mà chúng tôi sắp giới thiệu cũng tương tự như vẽ biểu đồ hình cột trong Excel. Cả hai thủ thuật này đều có cách thực hiện khá giống nhau và được sử dụng để biểu diễn cho các số liệu. Trong khi cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel thường để so sánh, phân tích trực quan hơn về các số liệu dạng phần trăm thì vẽ biểu đồ hình cột trong Excel để biểu diễn cho các số liệu. Trước khi hướng dẫn cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel người dùng cần hiểu được định nghĩa về Pareto. Quy luật Pareto còn được gọi là quy luật 80/20, có thể hiểu nôm na là 80% kết quả do 20% nguyên nhân gây ra. Cụ thể hơn nữa thì những người làm việc với Pareto chắc chắn đã hiểu quy luật này. Vậy thì hãy lập tức vẽ biểu đồ Pareto trong Excel với thủ thuật sau đây.

Cách vẽ biểu đồ Pareto trong Excel:

Bước 1: Mở công cụ Microsoft Excel trên máy tính. Sau đó bạn có thể mở file chứa bảng số liệu Pareto, hoặc tự tạo bảng số liệu.

Bước 2: Để vẽ biểu đồ Pareto trong Excel dạng cột. Hãy bôi đen toàn bộ dữ liệu trong bảng. Sau đó vào Insert.

Bước 3: Chú ý các cột màu xanh đỏ vàng có chữ Column. Hãy nhấn vào đó và chọn biểu đồ bạn muốn tạo.

Ngay lập tức số liệu sẽ được hiển thị dưới dạng biểu đồ trực quan hơn rất nhiều.

Bước 4: Khi muốn thay đổi dạng biểu đồ khác, các bạn nhấn chọn Change Chart Type và chọn biểu đồ mình muốn tạo.

Nhấn OK.

Bạn sẽ nhận được biểu đồ dưới dạng phần trăm được phân chia.

Ngoài ra có thể dùng thêm dạng biểu đồ nối để biểu diễn về sự phát triển qua các năm, tháng.

Cách Sử Dụng Các Hàm Thống Kê Có Điều Kiện Trong Excel

Thống kê số liệu là bước quan trọng giúp bạn hoạch định trong quá trình kinh doanh của mình. Trong quá trình tính toán bạn không thể không sử dụng các hàm thống kê nhanh trong Excel. Ở bài viết này giúp các bạn tìm hiểu các hàm thống kê đó.

Với hàm tính trung bình có điều kiện có 2 dạng:

– Tính trung bình với 1 điều kiện: Averageif

– Tính trung bình với nhiều điện kiện: Averageifs

a) Hàm Averageif

Ý nghĩa: Hàm thực hiện tính trung bình cộng của các giá trị số trong vùng dữ liệu cho trước với một điều kiện nhất định.

Cú pháp: Averageif(Range, Criteria, Average_range)

Trong đó:

– Range: Vùng dữ liệu chứa điều kiện tính giá trị trung bình.

– Criteria: Điều kiện tính giá trị trung bình, có thể là ô địa chỉ chứa điều kiện hoặc nhập trực tiếp điều kiện trong công thức.

– Average_range: Vùng dữ liệu chứa các giá trị cần tính giá trị trung bình theo điều kiện.

Chú ý:

– Giá trị để tính trung bình phải là giá trị số.

– Trong biểu thức điều kiện có chứa các kí tự thay thế như ? và * bạn cần đặt dấu ~ trước biểu thức điều kiện đó.

Ý nghĩa: Hàm thực hiện tính trung bình cộng của các giá trị số cho trước trong vùng dữ liệu thỏa mãn nhiều hơn 1 điều kiện.

Cú pháp: AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)

Trong đó:

– Average_range: Vùng dữ liệu chứa các giá trị cần tính giá trị trung bình theo điều kiện.

– Criteria1, criteria2: Điều kiện tính giá trị trung bình, có thể là ô địa chỉ chứa điều kiện hoặc nhập trực tiếp điều kiện trong công thức, tối đa 127 điều kiện.

– Criteria_range1, criteria_range2: Vùng dữ liệu chứa điều kiện tương ứng với Criteria1, criteria2… tương ứng có tối đa 127 vùng điều kiện.

Chú ý:

– Giá trị để tính trung bình phải là giá trị số.

– Trong biểu thức điều kiện có chứa các kí tự thay thế như ? và * bạn cần đặt dấu ~ trước biểu thức điều kiện đó.

2. Hàm đếm có điều kiện

a) Hàm Countif

Ý nghĩa: Đếm số ô thỏa mãn 1 điều kiện trong phạm vi.

Cú pháp: Countif(range, criteria)

Trong đó:

– range: Vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm hay thống kê.

– criteria: Điều kiện đếm.

– Khi bạn sử dụng dấu phẩy để phân cách phần nghìn trong dữ liệu số, chú ý khi viết điều kiện bạn viết đúng giá trị dấu phẩy trong bảng dữ liệu.

Ý nghĩa: Đếm số ô thỏa mãn nhiều hơn 1 điều kiện trong vùng dữ liệu xác định.

Cú pháp: Countif(criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)

Trong đó:

– criteria_range1, criteria_range2,…: Vùng dữ liệu chứa điều kiện cần đếm.

– criteria1, criteria2,…: Điều kiện tương ứng với các vùng dữ liệu criteria_range1, criteria_range2,…

a) Hàm Dmax

Ý nghĩa: Hàm Dmax trả về giá trị lớn nhất trong một vùng dữ liệu với điều kiện cho trước.

Cú pháp: =DMAX(database, field, criteria)

Trong đó:

– field: trường (cột) cần lấy giá trị lớn nhất. Các bạn có thể nhập trực tiếp tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hay một số thể hiện vị trí cột trong database: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2…, các bạn cũng có thể nhập ô chứa tiêu đề cột cần sử dụng ví dụ B3, C1…

– criteria: là phạm vi ô chứa điều kiện, các bạn có thể chọn bất kỳ miễn sao phạm vi đó chứa ít nhất một Tiêu đề cột và ô dưới tiêu đề cột chứa điều kiện cho cột trong đó tiêu đề cột trùng với tiêu đề cột trong bảng dữ liệu.

Ghi chú:

– Các bạn nên đặt phạm vi điều kiện criteria trên trang tính để khi thêm dữ liệu thì phạm vi chứa điều kiện không thay đổi.

– Phạm vi điều kiện cần tách rời không chèn lên danh sách hay cơ sở dữ liệu cần xử lý.

– criteria bắt buộc phải chứa ít nhất Tiêu đề cột và một ô chứa điều kiện dưới tiêu đề cột.

b) Hàm Dmin

Ý nghĩa: Hàm Dmin trả về giá trị nhỏ nhất trong một vùng dữ liệu với điều kiện cho trước.

Cú pháp: =DMIN(database, field, criteria)

Trong đó:

– field: trường (cột) cần lấy giá trị lớn nhất. Các bạn có thể nhập trực tiếp tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hay một số thể hiện vị trí cột trong database: 1 cho cột đầu tiên, 2 cho cột thứ 2…, các bạn cũng có thể nhập ô chứa tiêu đề cột cần sử dụng ví dụ B3, C1…

– criteria: là phạm vi ô chứa điều kiện, các bạn có thể chọn bất kỳ miễn sao phạm vi đó chứa ít nhất một Tiêu đề cột và ô dưới tiêu đề cột chứa điều kiện cho cột trong đó tiêu đề cột trùng với tiêu đề cột trong bảng dữ liệu.

Ghi chú:

– Các bạn nên đặt phạm vi điều kiện criteria trên trang tính để khi thêm dữ liệu thì phạm vi chứa điều kiện không thay đổi.

– Phạm vi điều kiện cần tách rời không chèn lên danh sách hay cơ sở dữ liệu cần xử lý.

– criteria bắt buộc phải chứa ít nhất Tiêu đề cột và một ô chứa điều kiện dưới tiêu đề cột.

Ví dụ: