Tắt Chế Độ Outline Trong Word / 2023 / Top 16 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì? / 2023

Hầu hết những người dùng mới sử dụng bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office 2007, 2010 và 2013 thường rất dễ bị nhầm lẫn bởi thông báo về chế độ tương thích (Compatibility Mode) sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề khi mở một số tài liệu Word. Điều này chủ yếu là do các tính năng và những cải tiến được giới thiệu trong phiên bản mới hơn của Office thường sẽ được “hạ cấp” để có thể làm việc với các phiên bản cũ hơn của ứng dụng.

Khi người dùng mở bất kỳ một tài liệu nào đã được tạo ra và lưu lại với định dạng Word 97-2003/Word 2007 trong Word 2010 hoặc Word 2013 sẽ đều nhìn thấy thông báo Compatibility Mode hiển thị trên thanh công cụ. Điều đó có nghĩa là không phải tất cả các tính năng của phiên bản Word mới đều có sẵn trong tài liệu cũ của bạn. Compatibility Mode được sử dụng để đảm bảo rằng sẽ không có bất kỳ tính năng hoặc cải tiến mới của phiên bản sau sẽ không được “vô tình” đưa vào văn bản tạo ra trước đó, trừ khi bạn chọn upgrade cho ứng dụng. Như vậy các tài liệu đã được tạo ra và lưu lại bằng Word 2007 trở về trước sẽ luôn hiển thị và giữ nguyên bố cục một cách chính xác trong phiên bản Word mới hơn nhưng người dùng sẽ bị hạn chế một số chức năng, nếu muốn thực hiện đầy đủ các tính năng chỉnh sửa của tập tin văn bản đó bắt buộc người dùng phải sử dụng các phiên bản Word trước đó.

Nếu bạn muốn sử dụng các tính năng mới hơn hoặc tận dụng lợi thế của định dạng tài liệu mới hơn cho tài liệu đó thì bạn có thể truy cập vào thẻ File ở góc trái, chọn Info và chọn Convert để chuyển đổi từ định dạng tài liệu cũ sang định dạng tài liệu mới hơn tương thích hoàn toàn với bộ Office mà bạn đang sử dụng.

Các tài liệu được tạo ra bởi Word 2010 sẽ được lưu lại với định dạng *.DOCX, nhưng người dùng các phiên bản cũ hơn gồm Word 2007/2003/2002 (XP) và Word 2000 nếu cài đặt sẵn gói Compatibility Pack được Microsoft cung cấp miễn phí từ cuối năm 2006 thì hoàn toàn có thể chuyển đổi một tài liệu sang định dạng Word 2010 dễ dàng.

Khi bạn sử dụng Compatibility Pack để mở các định dạng tài liệu được tạo ra bởi phiên bản Office mới trong phiên bản Office cũ, bạn sẽ thấy rằng các tính năng được giới thiệu trong ứng dụng mới hơn thường sẽ được “hạ cấp” để có thể làm việc với phiên bản cũ hơn.

Một tính năng mà người dùng dễ dàng nhận thấy sự thay đổi đó là tính năng Smart Art. Đây là một nhóm các kiểu biểu đồ có hình thức mỹ thuật mà người dùng có thể dễ dàng biên tập và định dạng. Nhưng khi mở tài liệu đó bằng phiên bản Office cũ thì hầu hết các biểu đồ của Smart Art sẽ được thay thế bằng những hình ảnh đơn giản hơn mà không phải là những hình ảnh biểu đồ mới như trong bản Office mới. Bạn có thể thay đổi lại vị trí hoặc thay đổi kích thước hình ảnh bằng phiên bản Office cũ hơn nhưng lại không thể chỉnh sửa các yếu tố bên trong Smart Art.

Mặc dù Smart Art khá hữu ích, tuy nhiên khi bạn lưu tài liệu đã chỉnh sửa ở định dạng OOXML và mở bằng Office 2007 thì Smart Art có thể dễ dàng chỉnh sửa từ vị trí, kích cỡ cho đến việc thay đổi các đối tượng của biểu đồ dễ dàng. Đây là một trong những lý do mà người dùng nên lưu các tài liệu của mình với định dạng file OOXML (docx, xlsx, pptx) mà không nên hạ cấp để lưu lại với định dạng tập tin cũ hơn.

Các Chế Độ Chơi Trong Dota / 2023

– Các chế độ chơi cần phải được nhập lệnh trong khoảng 15 giây đầu trận đấu nếu không Normal Mode (chế độ bình thường).

– Lệnh kích hoạt Game Mode có thể được nhập theo hai cách, cách đầu tiên là nhập liên nhau với chỉ một dấu “-” đằng trước. Ví dụ: -apneng, nghĩa là kích hoạt chế độ AllPick (chọn được tất cả Hero), Normal Experience (kinh nghiệm của Hero do máy tính điều khiển bằng với Hero của bạn, chỉ có tác dụng trên map AI), Noraml Gold (lượng vàng của Hero do máy tính điều khiển bằng với Hero của bạn, chỉ có tác dụng trên map AI).

Cách thứ hai là nhập từng lệnh với dầu “-” đằng trước và cách nhau một khoảng trắng. Ví du: -ap -ne -ng.

– Thứ tự các lệnh không quan trọng, map sẽ xử lý toàn bộ thông tin, nếu nhầm thì bạn sẽ có thời gian để nhập lệnh.

Các lệnh chế độ chơi chính

Normal Mode – chế độ bình thường

Nếu bạn không nhập bất cứ lệnh nào chế độ này sẽ được kích hoạt, lúc này bên nào sẽ chỉ được Pick Hero bên đó.

AllPick (lệnh: -ap, -allpick): kích hoạt lệnh này bạn sẽ được chọn Hero của cả hai bên.

AllRandom (lệnh: -allrandom, -ar): người chơi sẽ nhận được một Hero ngẫu nhiên. Không tương thích với Reverse Mode.

TeamRandom (lệnh: -teamrandom, -tr): người chơi sẽ nhận được một Hero ngẫu nhiên theo phe đã chọn Scourge hoặc Sentinel. Không tương thích với Reverse Mode, Death Match.

Mode Random (lệnh: -moderandom, mr): chế độ chơi sẽ được chọn ngẫu nhiên trong các chế độ All Random, All Pick, Team Random và Normal Mode. Không tương thích với Reverse Mode, Death Match. Xuất hiện từ phiên bản 6.28.

League Mode (lệnh: -leaguemode, -lm): tất cả các hình thức ngẫu nhiên đều sẽ bị vô hiệu hóa khi kích hoạt chế độ này. Hai đội sẽ được chọn theo thứ tự 1-2-2-2-2-1. Nghĩa là đội đầu tiên Pick 1 Hero rồi đội thứ hai pick 2 Hero, cứ tiếp tục thứ tự như vậy.

Mỗi game thủ sẽ có 20 giây để Pick Hero, nếu quá thời gian này mà vẫn chưa chọn được sẽ ra ngẫu nhiên một Hero tùy theo từng bên. Không tương tích với các chế độ Shuffle Players, No Swap, No Repick, Terrain Snow. Xuất hiện từ phiên bản 6.21.

Random Draft (lệnh: -rd, -randomdraft): Kích hoạt chế độ này sẽ tạo ra 22 Hero ngẫu nhiên trong số các Hero của DotA, không có Goblin Techies. Sau đó hai bên sẽ lựa chon Hero mà mình muốn theo thứ tự giống như trong League Mode. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.39.

Vote Ramdom (lệnh: -vr, -voterandom): khi kích hoạt chế độ này sẽ có 3 chế độ game để lựa chọn. Các game thủ trong trận sẽ bỏ phiếu theo lệnh “- option 1/2/3”. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.35.

Extended League (lệnh: -xl, -extendedleague): tất cả các hình thức ngẫu nhiên sẽ bị vô hiệu hóa khi kích hoạt chế độ này. Đội trưởng hai bên (màu xanh bên Setinel và hồng bên Scourge) sẽ loại bỏ mỗi bên 3 Hero sau đó mỗi đội sẽ lựa chọn 5 Hero theo thứ tự như League Mode. Không tương thích: All secondary game modes except Shuffle Players, No Swap, No Repick, Terrain Snow. Xuất hiện từ phiên bản 6.43.

Single Draft (lệnh: -sd, -singledraft): Chế độ này được kích hoạt bạn sẽ có 3 Hero Ramdom lần lượt 1 Intelligence, 1 Streng và 1 Agility. Sau đó bạn chọn 1 trong 3 Hero này với lệnh “-pick 1/2/3”. Không tương thích với: Mirror Match, Death Match, All Agility, All Intelligence, All Strength, Same Hero, Reverse Mode. Xuất hiện từ phiên bản 6.53.

Captains Mode (lệnh: -cm, -captiansmode): Đây là chế độ quen thuộc nhất đối với những người thường xuyên đánh theo team thực sự. Hai slot màu xanh và hồng giữ vai trò đội trưởng của hai bên. Mỗi đội trưởng sẽ lần lượt Ban đủ 2 Hero cho mỗi bên. Sau đó sẽ tới lượt pick theo thứ tự 1-2-2-2-2-1.

Khi mỗi bên đã có đủ 5 Hero các thành viên trong đội bắt đầu lựa chọn cho mình trong số đó. Thời gian mỗi lần Ban là 40 giây và Pick là 60 giây chính thức cùng 45 giây Extra time. Không tương thích với các chế độ game, không nằm trong “chế độ chơi chính”. Xuất hiện từ phiên bản 6.55.

Captain Draft (lệnh: -cd, -captainDraft): Ở chế độ này sẽ có 24 Hero xếp ngẫu nhiên theo vòng tròn, mỗi loại Streng, Intelligence và Agility sẽ có 8 Hero. Sau đó mỗi team có 2 phút rưỡi để pick, hai đôi trưởng vẫn là Slot là xanh và hồng. Ban theo thứ tự 1-1-1-1 và Pick 1-2-2-2-2-1. Không tương thích với các chế độ game, không nằm trong “chế độ chơi chính”. Xuất hiện từ phiên bản 6.60.

(Archives) Microsoft Word 2007: Outlining: Bullet And Numbering Options / 2023

Last updated Monday, Aug. 31, 2020, at 10:36 a.m.

This article is based on legacy software.

An outline’s hierarchy is separated by levels. You can customize these levels by adding bullets or numbers. Bullets and numbers are useful because they help a user locate headings and levels with relative ease.

Customizing the Settings and Levels

Word provides various default outline settings. If you do not want to use these settings, you can create your own. You can customize the levels of both bulleted and numbered outline lists by using the Ribbon. Among the features you can customize are: the font of your bullets or numbers, their positions, and their numbering styles.

Customizing Outline Numbered Lists

Place the insertion point within the desired list

The Multilevel List pane appears.

Select an outline option

To customize your list, use one or more of the following options :

To customize style, from the Home command tab, in the Styles group, select the desired style

To customize font style, from the Home command tab, in the Font group, select the desired style

  • Repeat steps 1-4 for each outline level

    Applying Outline Numbering to Existing Text

    Bulleted or numbered lists can be applied to selected text at any time. To learn the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    Select the text you want to apply outline numbering to

    The Multilevel List pane appears.

    Select the desired outline option The bullets or numbers are applied to your selected text. (Optional) To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above

    Applying Outline Numbering as You Type

    You can select and customize your outline list prior to typing any list items. For instructions on the basics of using bulleted or numbered lists, refer to Using Bulleted Lists or Using Numbered Lists.

    Place the insertion point where list is to begin

    The Multilevel List pane appears.

    Select the desired list option

    (Optional) To customize the outline option you just selected, refer to Customizing Outline Numbered Lists above

    Type the text for the first list item NOTE: Word will automatically number or bullet your headings accordingly.

    Adding or Deleting Levels

    After you have customized your outline, you may need to add or delete levels. If you have a customized outline, added levels will automatically follow the customized format. Your customized outline will automatically adjust to deleted levels as well.

    Adding a Level

    Place the insertion point above the location where you want to insert a new level

    Press [Enter] The new level appears with the appropriate outline symbol to the left.

    Deleting a Level

    Select the level you want to delete

    Press [Delete]

    Helpful Keyboard Shortcuts

    Here are some helpful keyboard shortcuts to use when promoting/demoting the different levels and paragraphs of your outline.

    Action Key Combination Advance to next list item [Enter] Promote a list item [Shift] + [Tab] OR [Alt] + [Shift] + [Left Arrow] Demote a list item [Tab] OR [Alt] + [Shift] + [Right Arrow] Demote to body text [Ctrl] + [Shift] + [N] Select list item above [Alt] + [Shift] + [Up Arrow] Select list item below [Alt] + [Shift] + [Down Arrow]

  • Xem Tài Liệu Word Ở Chế Độ Toàn Màn Hình / 2023

    Các phiên bản Microsoft Word thực sự cũ có chế độ toàn màn hình có sẵn trong menu View, lý tưởng nếu bạn muốn trình bày nội dung trong tài liệu của mình hoặc nếu bạn chỉ muốn sử dụng hết tất cả các bất động sản trên màn hình.

    Tùy chọn này cho phép bạn ẩn các thành phần Office xung quanh các cạnh của tài liệu, làm cho tài liệu chiếm toàn bộ màn hình. Tuy nhiên, bắt đầu với Word 2007, tùy chọn dường như đã thay đổi hoặc biến mất. Ví dụ: Word 2007 không có chế độ Đọc toàn màn hình trên dải băng Xem .

    Tuy nhiên, chế độ này có vẻ tương tự như Print Preview và không tạo hiệu ứng trình bày. Tài liệu không chiếm toàn bộ màn hình và vẫn còn các thành phần Office xung quanh các cạnh của tài liệu.

    Trong Word 2010, 2013 và 2016, thậm chí không có tùy chọn Đọc toàn màn hình . Chế độ Toàn màn hình từ Word cũ vẫn tồn tại trong các phiên bản Word mới hơn, nhưng nó là một tính năng ẩn. Có ba cách khác nhau để bạn có thể vào chế độ trình bày toàn màn hình trong Word, mà tôi sẽ nói về bên dưới.

    Phim tăt

    Bạn có thể vào chế độ Toàn màn hình truyền thống bằng cách nhấn Alt + V và sau đó nhấn U. Tất cả các thành phần Office sẽ bị xóa và bạn được để lại một thanh cuộn ở bên phải màn hình, nếu có thể, cho độ dài của tài liệu hiện tại. Nhấn Esc để thoát chế độ xem này.

    Thanh công cụ truy cập nhanh

    Để làm cho chế độ Toàn màn hình dễ truy cập hơn, bạn có thể thêm chế độ xem này vào thanh công cụ Truy cập nhanh . Để thực hiện việc này, nhấp vào mũi tên thả xuống nhỏ nằm ở phía bên phải của thanh công cụ truy cập nhanh. Từ danh sách, chọn Thêm lệnh ở phía dưới.

    Trong hộp Chọn lệnh từ, trước tiên hãy chọn Tất cả các lệnh . Sau đó, cuộn xuống trong danh sách cho đến khi bạn tìm thấy lệnh Toggle Full Screen View . Chọn nó và nhấp vào nút Thêm .

    Bấm OK để đóng hộp thoại Tùy chọn Word .

    Nút Toggle Full Screen View hiện khả dụng trên thanh công cụ Truy cập nhanh .

    Khi bạn xem tài liệu ở chế độ xem Toàn màn hình trong Word, ruy băng hoàn toàn biến mất và không thể truy cập được. Để lấy lại menu, bạn phải nhấn Esc để quay lại để thoát chế độ xem Toàn màn hình .

    Chế độ đọc

    Cuối cùng, Word có một tùy chọn khác gọi là Chế độ đọc. Nếu bạn nhấp vào Xem trong ruy-băng, bạn sẽ thấy nó ở phía xa bên trái. Chế độ này về cơ bản ẩn một số thành phần Word nhất định khỏi màn hình và định dạng trang khác nhau.

    Nếu bạn nhấp vào tùy chọn này, cửa sổ sẽ giữ nguyên kích thước, nhưng bạn sẽ chỉ thấy thanh công cụ ở trên cùng chỉ với một vài tùy chọn.

    Nếu bạn nhấp vào biểu tượng hình vuông nhỏ ở phía trên bên phải, nó sẽ ẩn thanh công cụ và làm cho cửa sổ toàn màn hình. Bạn có thể lấy lại thanh công cụ bằng cách di chuyển chuột lên trên cùng của màn hình. Để thoát Chế độ đọc, bạn phải bấm vào Xem và sau đó chọn Chỉnh sửa tài liệu . Ở chế độ đọc, bạn không thể chỉnh sửa tài liệu, trong khi ở chế độ toàn màn hình khác, bạn vẫn có thể chỉnh sửa tài liệu Word.

    Về cơ bản, đó là tất cả những cách bạn có thể đưa tài liệu vào chế độ toàn màn hình cho Word. Hai phương thức đầu tiên cũng áp dụng cho các chương trình Office khác như Excel và PowerPoint. Thưởng thức!