Hàm Dsum Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Dsum Và Ví Dụ Minh Họa

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Dsum Để Tính Tổng Với Điều Kiện Phức Tạp Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Những Lưu Ý Khi Gõ Công Thức Để Tránh Nhập Bị Lỗi Trong Excel
  • Nhớ 11 Phím Tắt Này Bạn Sẽ Trở Thành Cao Thủ Excel
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tính Tiền Thưởng Doanh Thu Trên Bảng Lương Excel
  • Mô tả hàm DSUM

    Hàm DSUM là hàm cộng các số trong một trường (cột) trong danh sách dữ liệu thỏa mãn với các điều kiện mà bạn xác định.

    Cú pháp hàm DSUM

    =DSUM(database; field; criteria)

    Trong đó:

    • Database là đối số bắt buộc, đây chính là danh sách (cơ sở dữ liệu) được tạo thành từ một phạm vi ô. Danh sách dữ liệu này là danh sách chứa các dữ liệu là các bản ghi và các cột dữ liệu là các trường, có chứa trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.
    • Field là đối số bắt buộc, đối số này chỉ rõ tên cột dùng để tính tổng các số liệu. Các bạn có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hoặc là một số thể hiện vị trí cột trong danh sách không trong dấu ngoặc kép (ví dụ số 1 là cột đầu tiên, số 2 là cột thứ 2… trong database) hay một tham chiếu đến tiêu đề cột mà các bạn muốn tính tổng.
    • Criteria là đối số bắt buộc, đây là phạm vi ô có chứa điều kiện mà các bạn muốn hàm DSUM kiểm tra.

    Lưu ý về phạm vi điều kiện criteria

    • Các bạn có thể dùng phạm vi bất kỳ nào cho đối số criteria nếu phạm vi đó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới tiêu đề cột đó mà nó sẽ xác định điều kiện cho cột đó.
    • Không nên đặt phạm vi điều kiện ở phía dưới danh sách, vì sẽ không có vị trí thêm các thông tin khác vào danh sách.

    Ví dụ hàm DSUM

    Giả sử các bạn có bảng dữ liệu sau:

    Đầu tiên các bạn có thể tạo một phạm vi điều kiện cho hàm DSUM, vì các bạn cần tính các sản phẩm iPhone mà có rất nhiều dòng iPhone nên điều kiện các bạn nhập thêm ký tự đại diện là dấu * sau iPhone.

    =DSUM(A9:E18;”Thành Tiền”;C4:C5)

    Trong đó:

    • “Thành Tiền” là tiêu đề cột mà các bạn sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • C4:C5 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và một giá trị điều kiện.

    =DSUM(A9:E18;E9;C4:C5)

    Trong đó:

    • A9:E18 là phạm vi cơ sở dữ liệu mà các bạn sẽ làm việc.
    • E9 là tham chiếu đến tiêu đề cột cần tính tổng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mẫu Hàm Countif Và Countifs Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm Sumifs, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel: Cách Dùng Chính Xác
  • Hàm Countif Google Sheet Là Gì? Cách Sử Dụng Chính Xác
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Để Tính Tổng Có Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Lưu Ý Khi Gõ Công Thức Để Tránh Nhập Bị Lỗi Trong Excel
  • Nhớ 11 Phím Tắt Này Bạn Sẽ Trở Thành Cao Thủ Excel
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tính Tiền Thưởng Doanh Thu Trên Bảng Lương Excel
  • Tính Tổng Giá Trị Dựa Trên Nhiều Điều Kiện
  • Cách Kết Hợp Hàm Sumif Và Hàm Vlookup Trên Excel
  • Hàm DSUM là hàm tính tổng của một trường hoặc 1 cột để thỏa mãn điều kiện đưa ra. Công thức và cách sử dụng hàm DSUM cũng đơn giản và nhanh hơn so với hàm SUMIF. Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm DSUM trong Excel.

    1. Cấu trúc hàm DSUM

    Cú pháp hàm: =DSUM(database;field;criteria)

    • Database là cơ sở dữ liệu được tạo từ 1 phạm vi ô. Danh sách dữ liệu này sẽ chứa các dữ liệu là các trường, gồm trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.
    • Field chỉ rõ tên cột dùng để tính tổng các số liệu. Có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép hoặc là một số thể hiện vị trí cột trong danh sách không trong dấu ngoặc kép (ví dụ số 1 là cột đầu tiên, số 2 là cột thứ 2… trong database) hoặc tham chiếu đến tiêu đề cột mà các bạn muốn tính tổng.
    • Criteria là phạm vi ô có chứa điều kiện mà các bạn muốn hàm DSUM kiểm tra.

    Lưu ý về phạm vi ô chứa điều kiện Criteria

    • Các bạn có thể dùng phạm vi bất kỳ nào cho đối số Criteria nếu phạm vi đó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới tiêu đề cột đó mà nó sẽ xác định điều kiện cho cột đó.
    • Không nên đặt phạm vi điều kiện ở phía dưới danh sách, vì sẽ không có vị trí thêm các thông tin khác vào danh sách.

    2. Cách sử dụng hàm DSUM

    Ví dụ ta có bảng dữ liệu như sau

    a. Tính tổng doanh thu của mặt hàng bia trong năm 2022

    Đầu tiên ta có thể tạo một phạm vi điều kiện cho hàm DSUM. Vì cần tính mặt hàng bia mà có rất nhiều loại bia nên điều kiện ta sẽ nhập thêm ký tự đại diện là dấu * sau Bia.

    Tiếp theo các bạn nhập công thức hàm DSUM như sau:

    • C1 là tiêu đề cột mà ta sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • G4:G5 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và một giá trị điều kiện.

    =DSUM(A1:E10;C1;G4:G5)

    Hoặc ta cũng có thể thay giá trị trong Field thành tên của ô tiêu đề của cột mà ta sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng như sau:

    Ta thu được kết quả vẫn như trên

    =DSUM(A1:E10;”Doanh thu 2022″;G4:G5)

    b. Tính doanh thu năm 2022 của những mặt hàng có doanh thu năm 2022 lớn hơn 500.000.000.

    Ta nhập công thức hàm DSUM:

    • A1:E10 là phạm vi cơ sở dữ liệu mà các bạn sẽ làm việc.
    • D1 là tham chiếu đến tiêu đề cột cần tính tổng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Dsum Để Tính Tổng Với Điều Kiện Phức Tạp Trong Excel
  • Hàm Dsum Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Dsum Và Ví Dụ Minh Họa
  • Bài Tập Mẫu Hàm Countif Và Countifs Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm Sumifs, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel
  • Hàm Dsum Là Gì? Cách Áp Dụng Hàm Dsum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Tài Chính Thông Dụng Trong Excel Cẩm Nang Nghề Nghiệp
  • Hướng Dẫn Loại Bỏ Dấu Nháy (‘) Đứng Đằng Trước Từ Số Trong Excel
  • Cách Tính Lương Theo Doanh Thu Dựa Trên Bảng Lương Excel
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi Công Thức Trong Excel
  • Cách Kích Hoạt Và Vô Hiệu Hóa Macro Trong Excel
  • Hàm DSUM là gì?

    Hàm DSUM là một trong những hàm thông dụng trong Excel với chức năng tính tổng của một trường, một cột để đáp ứng những điều kiện chính xác được đưa ra trong bảng dữ liệu Excel.

    Cấu trúc của hàm DSUM: =DSUM(database; field; criteria)

    • Database: Sẽ chứa các dữ liệu đơn giản, dựa vào đó chúng ta sẽ tính tổng cho từng yêu cầu đưa ra. Database phải có tiêu đề cột trùng với các Fields trong các dãy ô Criteria. Được tạo ra từ một phạm vi ô.
    • Field: Là đối số chỉ rõ tên cột dùng để tính tổng các số liệu. Tên tiêu đề có thể nhập trong dấu ngoặc kép như “Chất lượng”,”Hàng hóa” hoặc dùng 1 số thể hiện vị trí cột trong danh sách không dùng dấu ngoặc kép, hay tham chiếu tới tiêu đề cột muốn tính tổng.
    • Criteria: Chính là nơi chứa ô điều kiện muốn hàm DSUM kiểm tra. Phải đặt điều kiện mà trong vùng điều kiện có chứa ít nhất một ô bên dưới nhãn cột đó, mà trong đó bạn xác định điều kiện cho cột đó.

    Lưu ý: Tất cả các đối số trên điều là các đối số bắt buộc phải khai trong hàm DSUM.

    Cách áp dụng cho hàm DSUM đơn giản mà hiệu quả

    Trường hợp 1: Tính tổng số tiền đã bán đi của sản phẩm Nồi áp suất.

    Bước 1: Tạo phạm vi điều kiện cho hàm DSUM là điều trước tiên, để tính tổng số tiền đã bán của các sản phẩm Nồi áp suất. Điều kiện cho hàm DSUM là Nồi áp suất*.

    • A7:E13 là phạm vi cơ sở dữ liệu chứa cột cần tính tổng và cột chứa điều kiện cần kiểm tra.
    • “Thành Tiền” là tiêu đề cột sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • C3:C4 là phạm vi điều kiện chứa tiêu đề cột và 1 giá trị điều kiện.

    Ngoài ra, thì còn có thể áp dụng công thức =DSUM(A7:E13;E7;C3:C4) cũng cho kết quả như hệt công thức trên.

    Trường hợp 2: Tính tổng số tiền sản phẩm đã bán có số lượng lớn hơn hoặc bằng 5

    Các bạn lúc áp dụng công thức nhớ lưu ý phải thật chuẩn các dấu “, :, ; để không xảy ra các lỗi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Sumif Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Sumifs
  • Cách Sử Dụng Consolidate Trong Excel Để Gộp Dữ Liệu Trùng Lặp
  • Cách Thiết Lập Tự Động Lưu Cho File Word Và Excel Cach
  • Name Box Là Gì? Những Điều Thú Vị Về Name Box
  • Công Thức Hàm Số Mũ, Bình Phương Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Thống Kê Nâng Cao Sumif,dsum,countif,dcount, Dmax, Dmin Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn 6 Cách Tìm Và Loại Bỏ Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Excel
  • Cách Lọc Ra Một Danh Sách Các Giá Trị Duy Nhất Và Khác Biệt Trong Excel
  • Cách Truy Cập Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel Từ Vba
  • Hướng Dẫn Cách Tự Học Vba Hiệu Quả Với Chức Năng Record Macro
  • Hướng dẫn sử dụng hàm toán học và thống kê nâng cao: Tính tổng có một điều kiện dùng hàm Sumif, tính tổng nhiều điều kiện dùng hàm Dsum, hàm Countif dùng để đếm có một điều kiện, hàm Dcount đếm có nhiều điều kiện, hàm DMax, DMin tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất có điều kiện trong Excel.

    DSUM – 1 trong những hàm nằm trong nhóm hàm cơ sở dữ liệu trong Excel

    Mô tả: Hàm thực hiện tính tổng các giá trị trong 1 trường hay 1 cột của 1 cơ sở dữ liệu với điều kiện cho trước trong Excel.

    Cú pháp: DSUM(database, field, criteria).

    database: Là danh sách hay cơ sở dữ liệu, với các hàng là thông tin các bản ghi, các cột dữ liệu là các trường và hàng đầu tiên của danh sách phải chứa tiêu đề của cột.

    field: Tên trường (cột) dữ liệu được dùng trong hàm, có thể nhập tên cột, vị trí cột hoặc thứ tự cột trong bảng dữ liệu.

    criteria: Là phạm vi ô chứa điều kiện xác định. Phạm vi ô phải chứa tiêu đề cột và chứa ít nhất 1 giá trị nằm trong tiêu đề cột.

    – Có thể dùng bất kì phạm vi nào cho đối số criteria sao cho nó có chứa tiêu để cột và ít nhất 1 giá trị nằm trong tiêu đề cột.

    – Để đảm bảo thao tác trên toàn dữ liệu hãy nhập 1 dòng trống bên dưới tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

    – Không nên để phạm vi điều kiện chồng lấp lên danh sách.

    1, Tính tổng tiền của hãng điện thoại Sam Sung đã bán được:

    Đặt điều kiện trường Tên có giá trị bằng ” Sam Sung “.

    Bước 1: Tại ô cần tính nhập công thức: =DSUM(B9:G15,G9,E5:E6).

    Mô tả công thức: Hàm thực hiện thao tác trong vùng dữ liệu B9:G15, tính tổng các giá trị trong cột G9 sao cho các giá trị trong cột G9 tương ứng với điều kiện có tên điện thoại là Sam Sung tương ứng vùng điều kiện E5:E6.

    2, Tính tổng tiền bán được của những điện thoại có đơn giá lớn hơn 2,000,000.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Dsum Trong Excel
  • Mã Hóa Dữ Liệu Tự Động: Cách Thay Thế Tất Cả Chữ Số Bằng Dấu X
  • Cách Thêm Dấu Cộng Trước Một Số Trong Excel
  • Cách Thêm Ký Tự Vào Dãy Số, Chuỗi Trong Excel
  • Chèn Hộp Kiểm/ Checkbox Vào Excel
  • Cách Dùng Hàm Dsum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Thống Kê Nâng Cao Sumif,dsum,countif,dcount, Dmax, Dmin Trong Excel
  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn 6 Cách Tìm Và Loại Bỏ Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Excel
  • Cách Lọc Ra Một Danh Sách Các Giá Trị Duy Nhất Và Khác Biệt Trong Excel
  • Cách Truy Cập Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel Từ Vba
  • Cách dùng hàm DSUM trong Excel

    • Cách sử dụng hàm SUM để tính tổng trong Excel
    • Hướng dẫn tạo biểu đồ tương tác trong Excel với hàm INDEX
    • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel

    Hướng dẫn tính tổng có điều kiện bằng DSUM

    Hàm DSUM là hàm cộng các số trong một trường, cột trong danh sách dữ liệu thỏa mãn với các điều kiện xác định.

    Cú pháp hàm là DSUM =DSUM(database; field; criteria).

    Trong đó:

    • Database là đối số bắt buộc, là cơ sở dữ liệu được tạo từ 1 phạm vi ô. Danh sách dữ liệu này sẽ chứa các dữ liệu là các trường, gồm trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.
    • Field là đối số bắt buộc chỉ rõ tên cột dùng để tỉnh tổng các số liệu. Có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép, hoặc dùng 1 số thể hiện vị trí cột trong danh sách không dùng dấu ngoặc kép, hay tham chiếu tới tiêu đề cột muốn tính tổng.
    • Criteria là đối số bắt buộc, phạm vi ô chứa điều kiện muốn hàm DSUM kiểm tra.

    Lưu ý người dùng

    • Có thể dùng phạm vi bết kỳ cho criteria nếu phạm vi đó chứa ít nhất 1 nhãn cột và ít nhất 1 ô bên dưới tiêu đề cột đó mà sẽ xác định điều kiện cho cột đó.
    • Không đặt phạm vụ điều kiện ở phía dưới danh sách vì sẽ không có vị trí thêm các thông tin khác vào danh sách.

    1. Tính tổng số tiền đã bán của sản phẩm iPhone Bước 1:

    Trước hết chúng ta tạo phạm vị điều kiện cho hàm DSUM để tính tổng số tiền đã bán của dòng iPhone. Điều kiện cho hàm DSUM là iPhone*.

    Bước 2:

    Tiếp đến người dùng nhập công thức hàm DSUM là =DSUM(A6:E13;”Thành Tiền”;C2:C3).

    Trong đó:

    • A6:E13 là phạm vi cơ sở dữ liệu chứa cột cần tính tổng và cột chứa điều kiện cần kiểm tra.
    • “Thành Tiền” là tiêu đề cột sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • C2:C3 là phạm vị điều kiện chưa tiêu đề cột và 1 giá trị điều kiện.

    Nhấn Enter và chúng ta sẽ được kết quả chính xác như hình.

    Hoặc người dùng có thể thay giá trị trong Field thành tham chiếu tới cột Thành tiền. Công thức nhập là =DSUM(A6:E13;E6;C2:C3). Kết quả cũng thương tự như khi bạn nhập cột Thành tiền vào công thức.

    Bước 2:

    Chúng ta nhập công thức hàm là =DSUM(A6:E13;E6;C2:C3) và nhấn Enter.

    Kết quả tổng số tiền sẽ như trong hình.

    Nhìn chung cách sử dụng hàm DSUM trên Excel vô cùng đơn giản. Bạn có thể sử dụng hàm để tính tổng các giá trị theo cột với điều kiện đơn giản. Với những điều kiện phức tạp hơn chúng ta có thể sử dụng hàm SUMIF.

    • Hướng dẫn sử dụng hàm Index trong Excel
    • 3 cách tính tổng trong Excel
    • Cách in bảng tính Excel trong một trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Hóa Dữ Liệu Tự Động: Cách Thay Thế Tất Cả Chữ Số Bằng Dấu X
  • Cách Thêm Dấu Cộng Trước Một Số Trong Excel
  • Cách Thêm Ký Tự Vào Dãy Số, Chuỗi Trong Excel
  • Chèn Hộp Kiểm/ Checkbox Vào Excel
  • Cách Chèn Dấu Tick Vào Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Chi Tiết Kèm Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Justify Tự Động Xuống Dòng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Điều Kiện Với Hàm Query Trong Googlesheet
  • Cách Tìm Phần Nguyên Của Phép Chia Với Hàm Quotient Và Hàm Int
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rand (Random) Trong Excel
  • Hàm Right Trong Excel, Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Right Kèm Ví Dụ
  • Miêu tả

    Hàm Microsoft Excel DSUM tính tổng các giá trị trong một cột hoặc cơ sở dữ liệu đáp ứng điều kiện nhất định.

    Hàm DSUM là một hàm tích hợp trong Excel được phân loại là Hàm cơ sở dữ liệu . Nó có thể được sử dụng như một hàm bảng tính (WS) trong Excel. Là một hàm trang tính, hàm DSUM có thể được nhập như một phần của công thức trong một ô của trang tính.

    Cú pháp

    Một vài lưu ý khi sử dụng hàm Dsum

      Bạn có thể dùng bất kỳ phạm vi nào cho đối số criteria, miễn là nó có chứa ít nhất một nhãn cột và ít nhất một ô bên dưới nhãn cột để xác định điều kiện.

    Ví dụ, nếu phạm vi G1:G2 có chứa nhãn cột Thu nhập trong ô G1 và số tiền $10.000 đô-la trong ô G2, bạn có thể xác định phạm vi đó là Khớp Thu nhập và dùng tên gọi này làm đối số criteria trong các hàm cơ sở dữ liệu.

    • Mặc dù phạm vi tiêu chí có thể được định vị ở bất kỳ đâu trên trang tính, bạn không nên đặt phạm vi tiêu chí bên dưới danh sách. Nếu bạn thêm thông tin vào danh sách, thông tin mới sẽ được thêm vào hàng đầu tiên bên dưới danh sách. Nếu hàng bên dưới danh sách không trống, Microsoft Excel không thể thêm thông tin mới vào được.
    • Hãy đảm bảo phạm vi tiêu chí đó không chồng lấp lên danh sách.
    • Để thực hiện thao tác trên toàn bộ một cột trong cơ sở dữ liệu, hãy nhập một dòng trống bên dưới nhãn cột trong phạm vi tiêu chí.

    Ví dụ minh họa sử dụng Hàm Dsum

    Ví dụ minh họa sử dụng Hàm Dsum

    Ta có bảng số liệu như sau, yêu cầu tính tổng số mặt hàng AF được mua:

    Tại ô E10 bạn gõ công thức =DSUM(A3:E8,C3,F3:G4) và nhấn Enter, kết quả trả về sẽ được là 8.

    Tương tự như vậy, nếu yêu cầu bạn tính tổng số loại hàng nhãn BG được mua bạn cũng thay đổi điều kiện, sau đó nhập công thức tại ô cần điền là =DSUM(A3:E8,C3,F3:G4)

    Ví dụ minh họa sử dụng Hàm Dsum

    Trong ví dụ trên, ta thấy

    Database bao gồm dữ liệu từ (A3:E8)

    Field chính là yêu cầu tại cột C

    Criteria: Giá trị bắt buộc, điều kiện chính là dữ liệu tại (F3:G4).

    Thật đơn giản đúng không nào, bây giờ bạn đã biết tất cả những gì quan trọng để có thể vận dụng hàm Dsum khi tính toán rồi. Bạn hoàn toàn có thể nâng cao kỹ năng Excel và nắm vững hệ thống hàm siêu hiệu quả với khóa học ” Làm chủ Excel trong 6h” của giảng viên Thanh Tùng Nguyễn trên UNICA.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Countif Và Countifs Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Có Điều Kiện Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Kế Toán Thường Dùng
  • Sử Dụng Hàm And, Or, Not Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm And Trong Excel – Cách Dùng, Cú Pháp Và Ví Dụ Về Hàm And
  • Cách Sửa Lỗi Bị Ẩn Dòng Không Unhide Được Trong Excel
  • Không Sử Dụng Được Hyperlink Trong Word, Powerpoint, Excel, Outlook…
  • Cách Nhóm Dòng, Nhóm Cột Trong Excel
  • Tại Sao Excel Không Hiện Sheet?cách Khắc Phụ Như Thế Nào?
  • Sử dụng Hàm AND, OR, NOT trong Excel

    Hàm Logic trong Excel có các hàm thông dụng như AND, OR, NOT được sử dụng chung cho Excel 2003, 2007, 2010, 2013 các hàm này thường được sử dụng nhiều trong tính toán, sau đây là hướng dẫn sử dụng các hàm Logic.

    1. Hàm AND

    Cú pháp: AND(Logical1,Logical2…).

    Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    Chức năng: Hàm trả về giá trị TRUE(1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE(0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai

    + Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

    + Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

    + Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ: Cột kết quả =AND(D5=”Nguyên”, E5=”Kế Hoạch”) vì biểu thức đúng nên được trả về TRUE

    2. Hàm OR

    Cú pháp: OR(Logical1,Logical2…).

    Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    Chức năng: Hàm trả về giá trị TRUE(1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE(0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.

    Ví dụ: tương tự như hàm AND

    3. Hàm NOT

    Cú pháp: NOT(Logical).

    Đối số: Logical là một giá trị hay một biểu thức logic.

    Chức năng: Hàm đảo ngược giá trị của đối số, sử dụng NOT khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số.

    Ví dụ: đảo ngược của điểm trung bình =NOT(D4)

     

    Ngoc Hien

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tên Lol Hay 2022 ❤️ Bộ 1001 Tên Lol Bựa Bá Đạo Đủ Loại
  • Giao Diện Liên Minh Huyền Thoại Đẹp Nhất Năm 2022
  • Lmht: Những Bộ Trang Phục Giáng Sinh Đẹp Nhất Trong Game
  • 5 Kỹ Năng Cần Có Khi Chơi Lol
  • Tình Huống “hack Não” Chuẩn Xác Của Madlife
  • Sử Dụng Hàm If & And Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Câu Lệnh If
  • Hàm If Và Cách Dùng Hàm If Trong Excel Chi Tiết Dễ Hiểu
  • Các Hàm Chuỗi Excel Bạn Nên Học Trước Khi Học Hàm If Và Vlookup, Hlookup
  • Cách Dùng Hàm Vlookup, If Kết Hợp Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm If Kết Hợp Vlookup (Ví Dụ Và Cách Làm)
  • Hàm IF & AND trong Excel.

    Hàm IF VÀ AND trong excel rất hay kết hợp với nhau trong tính toán. sau đây tôi xin hướng dẫn các bạn cách sử dụng khi hàm if và and kết hợp.

    * Hàm if (hàm điều kiện)

    V í dụ: cho bảng sao hãy tính cột đơn giá nếu MÃ HÀNG là A thì đơn giá 100 ngược lại là 200

    A

    B

    STT

    MÃ HÀNG

    ĐƠN GIÁ

    1

    A

    100

    2

    B

    200

    Ô B1= IF(A1=”A”;100;200) = 100

    Ô B2= IF(A2=”A”;100;200) = 200

    * Hàm AND có nghĩa là VÀ. Dùng khi muốn nói đến cái này và cái này và cái này.

    Cú pháp: AND(giá trị 1 , giá trị 2,…)

    Ví dụ: hãy biểu thị một khoảng x cho trước thông qua hàm AND 3

    – Kết hợp hàm if và and ( lồng hàm and vào hàm if)

    cú pháp : IF(AND(giá trị 1 , giá trị 2,…),”giá trị nếu điều kiện đúng”,”giá trị nếu điều kiện sai”)

    A

    B

    C

    D

    STT

    MÃ HÀNG

    ĐƠN GIÁ

    SỐ LƯỢNG

    THÀNH TIỀN

    1

    A

    100

    20

    1900

    2

    B

    200

    25

    5000

    3

    A

    100

    15

    1500

    nguồn : chúng tôi

    Khóa học kế toán ngắn hạn

    Khóa học kế toán doanh nghiệp tại TPHCM

    Học Kế Toán Thực Hành Tổng Hợp Trên Chứng Từ Thực tế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Iferror Trong Excel Dễ Hiểu Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Hàm Round Và Sum Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Làm Tròn Số Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel: Sử Dụng Format Hoặc Hàm Round, Int
  • Cách Sử Dụng Vlookup Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Hàm Vlookup Dò Tìm Giá Trị Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007 1/2021
  • Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Hàm Vlookup Trong Excel Và Các Ứng Dụng Nâng Cao Thường Gặp
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót
  • Lượt Xem:7653

    Cách sử dụng VLOOKUP trong Excel

    Khi năm học gần đến, tôi có thể dựa vào một số câu hỏi về bảng tính. Một câu hỏi Excel phổ biến là, “làm thế nào để bạn lấy một giá trị từ một ô Excel và sử dụng nó ở đâu đó trong Excel?” Trong hướng dẫn này, tôi sẽ hướng dẫn bạn cách hàm Excel VLOOKUP đã giúp tôi với một số phân tích dữ liệu. Bài viết này bao gồm phần Tài nguyên bổ sung ở phần cuối bao gồm một video hướng dẫn bằng video và các ví dụ về VLOOKUP có thể tải xuống.

    – Nếu bạn đang sử dụng Google Trang tính, vui lòng xem Sử dụng Google Trang tính & VLOOKUP .

    Khi nói đến việc học các hàm của Microsoft Excel, tôi muốn bắt đầu với ví dụ đơn giản. Hướng dẫn này sẽ cung cấp hai kịch bản sử dụng các đối số và giá trị tra cứu khác nhau.

    Định nghĩa VLOOKUP

    VLOOKUP là một hàm Excel cho phép bạn tìm kiếm và truy xuất nội dung của ô từ một cột khác. Như bạn có thể đoán, “V” là viết tắt của dọc và dựa vào tra cứu dữ liệu từ cột ngoài cùng bên trái của bảng tra cứu .

    Cột này có thể nằm trên trang tính bạn đang sử dụng hoặc cột khác. Hàm này yêu cầu một trường hoặc khóa chung và bốn đối số . Chức năng cho phép bạn chỉ định có nên sử dụng đối sánh chính xác hoặc đối sánh gần đúng hay không . Một ví dụ phổ biến có thể là tra cứu tên của một sản phẩm từ SKU của nó.

    Như chúng ta sẽ thấy ngay, Excel cung cấp gợi ý về các đối số nào được yêu cầu.

    Ví dụ 1 – Một bảng tính và đối sánh gần đúng

    Trong những năm qua, tôi đã tình nguyện làm việc trong các cuộc bầu cử địa phương. Phần tôi có xu hướng được chỉ định là phân tích dữ liệu về tệp đăng ký cử tri. Đây có xu hướng là các tệp lớn với nhiều thông tin.

    Một phần tử dữ liệu là ngày sinh của cử tri. Dữ liệu trang tính được cắt lát, thái hạt lựu và được định vị lại. Tuy nhiên, tôi không muốn ngày sinh của cử tri hiển thị trên bất kỳ tệp được phân phối nào.

    Thay vào đó, tôi quyết định tạo phân đoạn dựa trên độ tuổi. Tôi đã sử dụng tra cứu dọc sẽ trả về giá trị cho ô mong muốn. (Phải, một số người vẫn còn giận tôi vì không tiết lộ tuổi của mọi người.)

    Sử dụng VLOOKUP để xác định Phân đoạn

    Hiểu hàm VLOOKUP

    Hãy bắt đầu với cử tri hư cấu đầu tiên, Sophia Collins. Nếu bạn quét qua cột D, bạn sẽ thấy cô ấy 39 tuổi và trong phân đoạn “Người trưởng thành”. Giá trị của “Người trưởng thành” trong Cột E đã được tự động kéo bằng cách sử dụng hàm VLOOKUP của Excel.

    Bảng nhỏ bên phải với tiêu đề màu xanh là bảng tra cứu . Một số người cũng tham khảo bảng tra cứu này như một mảng bảng . Đây là nơi tôi đã định nghĩa 4 phân đoạn tuổi của mình.

    Cách phân đoạn hoạt động là nếu tuổi của cử tri dưới 21 tuổi, chúng là “Mới”. Từ 21-38, họ là “Trẻ”. Từ 39-59, họ là “Người trưởng thành” và nếu họ từ 60 tuổi trở lên, họ là “Cao cấp”.

    Trong trường hợp của Sophia, Excel sẽ lấy 39 tuổi của cô ấy từ ô D2 và tìm đối sánh gần nhất từ ​​Cột H. Cả hai cột này đều chứa dữ liệu về tuổi, đó là khóa chung của chúng tôi .

    Khi Excel tìm thấy một kết quả phù hợp, nó sẽ đi đến Cột I và lấy Nhãn. Giá trị đó sau đó được sao chép vào ô E2, Phân đoạn. Nó có thể giúp suy nghĩ của cột như là dọc. Xét cho cùng, đây là tra cứu dọc.

    Bạn có thể nhận thấy rằng bảng tra cứu không liệt kê mọi độ tuổi. Nó không phải vì tôi đang sử dụng một trận đấu gần đúng . Tôi đang nói với Excel để tìm cho tôi độ tuổi gần nhất.

    Ví dụ, cử tri tiếp theo Evelyn Bennett là 51 nhưng không có giá trị cho 51 trong Cột H. Trong trường hợp này, 51 rơi giữa 39 và 59 vì vậy cô cũng được dán nhãn “Trưởng thành”.

    Như bạn có thể đoán, để sử dụng hàm VLOOKUP cần có một khóa chung . Trong trường hợp này, đó là tuổi tác. Cả hai cột D và H đều chứa các độ tuổi. Tiêu đề và nội dung ô có thể khác nhau

    Phá vỡ chức năng

    Hiển thị VLOOKUP trong thanh công thức

    – $ H2 $ 2: $ I $ 5 là Table_array của chúng tôi và đối số thứ hai.

    – TRUE là Range_lookup và đối số thứ tư.

    Hiểu các đối số VLOOKUP

    Thuật ngữ “đối số” không phức tạp như âm thanh. Nếu bạn đã quen thuộc với thanh công thức Excel, một đối số là những gì diễn ra giữa các dấu ngoặc đơn () . Nó cung cấp một số loại giá trị đầu vào cho một hàm Excel.

    Một số hàm có các đối số bắt buộc và các hàm khác không cần đối số. Ví dụ: để tính toán tuổi của cử tri, tôi cũng đã sử dụng hàm TODAY = TODAY () không sử dụng bất kỳ đối số nào. Một số ví dụ đối số phổ biến bao gồm:

    Sử dụng công thức từ ô D2, đây là cách các đối số này hoạt động.

    1. Lookup_value – Hãy nghĩ trường này là điểm bắt đầu của bạn. Trong ví dụ này, tôi muốn tìm kiếm tuổi của Sophia từ ô D2.

    2. Table_array – Đây là phạm vi ô cho bảng tra cứu của bạn. Việc tìm kiếm phạm vi này có thể nằm trên trang tính hiện có của bạn hoặc một trang tính khác.

    Bảng Array Quy tắc & Caveats

    Có một số quy tắc cần nhớ về mảng bảng này.

    Quy tắc 1 – Cột bên trái phải chứa các giá trị đang được tham chiếu . Trái nhất không có nghĩa là nó phải ở trong Cột A. Nó chỉ là cột ngoài cùng bên trái trên mảng. Ví dụ, trên mảng bảng ở trên, cột ngoài cùng bên trái là H.

    Quy tắc 2 – Bạn không thể có giá trị trùng lặp trong cột ngoài cùng bên trái của phạm vi tìm kiếm. Tôi không thể có hai mục nhập có giá trị “39” với một mục là “Người lớn” và một “39” khác cho “Go Getter”. Excel sẽ phàn nàn.

    Quy tắc 3 – Khi đề cập đến bảng tra cứu, bạn muốn tham chiếu ô tuyệt đối khi bạn sao chép công thức VLOOKUP sang các ô khác .

    Ví dụ: nếu tôi muốn sử dụng cùng một công thức trong các ô từ E3 đến E11, tôi không muốn tham chiếu ô tra cứu của mình thay đổi mỗi lần tôi chuyển xuống ô tiếp theo. Tôi cần tham chiếu ô là hằng số. Đây được gọi là tham chiếu ô tuyệt đối .

    Sau khi bạn xác định phạm vi tra cứu của các ô, bạn có thể nhấn F4 . Điều này sẽ chu kỳ thông qua các tham chiếu ô tuyệt đối và tương đối. Bạn muốn chọn tùy chọn bao gồm $ trước cột và hàng của bạn. Bạn có thể giải quyết vấn đề này nếu bạn biết cách sử dụng các phạm vi tên Excel .

    3. Col_index_num – Đây là số cột trong bảng tra cứu của bạn có thông tin bạn cần. Trong ví dụ của chúng tôi, chúng tôi muốn cột 2 từ cột Nhãn. Tên này sẽ trở thành tên Phân đoạn của chúng tôi.

    Khi chúng tôi đếm, chúng tôi đang đếm các cột trên bảng tra cứu . Mặc dù cột “Nhãn” là Cột I hoặc cột thứ 9, đó là cột thứ 2 trên bảng tra cứu. Một số người gọi đây là chỉ mục cột .

    4. Tra cứu phạm vi – trường này xác định mức độ phù hợp giữa giá trị Lookup_value (D2) của bạn và giá trị ở cột ngoài cùng bên trái trên bảng tra cứu của chúng tôi. Trong trường hợp của chúng tôi, chúng tôi muốn có một kết quả gần đúng, vì vậy chúng tôi sẽ sử dụng “TRUE”.

    Sử dụng VLOOKUP trong Công thức của chúng tôi

    Thêm vào cột nơi bạn sẽ nhập công thức. Trong trường hợp của tôi, tôi đã thêm Cột E – Phân đoạn.

    Nhấp vào ô E2.

    Nhấp vào tab Công thức của bạn từ trình đơn trên cùng.

    Tìm hàm VLOOKUP

    Các Function Arguments thoại sẽ xuất hiện với hộp văn bản cho các đối số cần thiết.

    VLOOKUP Đối số bắt buộc

    Trong loại giá trị Lookup_value D2 . Hoặc, bạn có thể nhấp vào ô.

    Trong loại Table_array $ H $ 2: $ I $ 5 . Lưu ý các dấu $.

    Trong Col_index_num loại 2 .

    Trong kiểu Range_lookup đúng .

    Hộp thoại Đối số hàm của bạn sẽ trông giống như sau. Lưu ý ở phía dưới bên trái, bạn có thể thấy kết quả Công thức .

    Các đối số VLOOKUP đã hoàn thành

    Nhấp vào OK . Bây giờ bạn sẽ thấy “Người trưởng thành” trong ô E2.

    Nhấp vào ô E2.

    Nhấp vào hình vuông nhỏ màu xanh lá cây (fill handle) ở góc dưới bên phải của ô để sao chép công thức VLOOKUP xuống cột.

    Sau khi bạn bấm OK , hộp thoại Đối số Hàm của Excel sẽ xuất hiện và cho phép bạn xác định bốn giá trị. Bạn sẽ thấy rằng ô khởi đầu của bạn và thanh công thức hiển thị phần bắt đầu của hàm = VLOOKUP () . Hộp thoại Hàm đối số thêm các phần tử dữ liệu cần thiết sẽ hiển thị giữa ().

    Vì mục đích minh họa, tôi đã chồng lên trang tính Mã bên trên để hiển thị các mối quan hệ.

    Lập bản đồ các đối số hàm VLOOKUP

    Sau khi nhập các đối số bắt buộc, hộp thoại của tôi trông giống như ví dụ bên dưới.

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Từ A Đến Z, Từ 0 Tới 1 Kèm Ví Dụ Download
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Upper Trong Excel Cơ Bản
  • Hàm Upper Chuyển Đổi Văn Bản Thành In Hoa?
  • Cách Tìm Dòng Cuối Của Bảng Table Trong Excel
  • Cách Tạo Và Sử Dụng Các Template Trong Microsoft Word
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Index Trong Excel
  • Cách Kết Hợp Hàm Index Và Match Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Index Tạo Biểu Đồ Tương Tác Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Tạo Biểu Đồ Tương Tác Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Bảng Trong Excel (Excel Table)
  • Lượt Xem:11526

    Cách sử dụng hàm IF trong Excel

    Khái niệm cơ bản về hàm IF của Excel

    Oh, có lần thay đổi. Khi tôi còn là một đứa trẻ, cha mẹ tôi thường xuyên nói với tôi, “không có và nếu có”. Rõ ràng, Microsoft Excel không phải là khoảng thời gian đó hoặc tôi đã có thể cung cấp một đối số tốt hơn cho việc sử dụng những từ này. Chức năng “IF” của Excel là một tính năng hữu ích và một trong những bậc cha mẹ tôi có thể làm chủ được. (Bao gồm bảng tính mẫu Excel).

    + hàm if với điều kiện là chữ

    + cách sử dụng hàm if trong word 2010

    + hàm if với điều kiện ngày tháng

    Chức năng IF là gì?

    Hàm IF của Excel là một trong những hàm bảng tính đơn giản và hữu ích nhất. Nó có thể điền vào các ô cho bạn dựa trên việc đánh giá một điều kiện. Hàm thủ thuật giống như yêu cầu bạn điền vào 3 phần tử dữ liệu:

    Kiểm tra logicThử nghiệm trên giá trị ô là TRUE hoặc FALSE

    Value_if_true Giá trị Excel sẽ đặt vào ô nếu thử nghiệm là đúng

    Value_if_false Giá trị Excel sẽ đặt vào ô nếu thử nghiệm không thành công

    Mặc dù không có Microsoft Excel, cha mẹ tôi thường xuyên sử dụng loại logic này khi tính trợ cấp của tôi. Phiên bản của họ đã đọc:

    Hàm if nhiều điều kiện trong excel bạn đổ rác và cắt cỏ và rửa bát VÀ dắt chó đi , bạnnhận trợ cấp đầy đủ của bạn. Và kể từ khi tôi lớn lên ở New England, logic này sẽ thay đổi theo mùa để tính toán những thứ như lá và tuyết.

    Thiết lập chức năng IF

    Mặc dù Excel không thể phát hành một khoản trợ cấp, nó có thể tính toán số tiền bằng cách sử dụng một thử nghiệm logic dựa trên việc liệu một tế bào có đáp ứng điều kiện hay không.

    Ví dụ: tôi có thể tạo bảng tính với các tác vụ cần thiết để nhận trợ cấp. Nếu nhiệm vụ được hoàn thành, (TRUE tình huống) một giá trị sẽ được áp dụng đối với phụ cấp. Nếu tác vụ không được hoàn thành, (tình huống FALSE), sẽ không có gì được thêm vào. Các ví dụ này được ghi chú bằng nhãn (1) và (2) trong ảnh chụp màn hình bên dưới.

    Sử dụng ví dụ trên, bạn có thể diễn tả logic theo cách sau:

    IF ô B2 bằng “Y”, sau đó sử dụng giá trị tỷ lệ trong ô C2 trong ô D2

    Nếu ô B2 không bằng “Y”, thì đặt 0 vào ô D2

    Để nhập các đối số hàm IF của bạn,

    Nhấp vào ô bảng tính nơi bạn muốn sử dụng công thức

    Từ tab Công thức , nhấp vào Chèn chức năng…

    Trong hộp thoại Chèn Hàm hộp thoại, nhập “ if

    Đảm bảo con trỏ của bạn nằm trong hộp văn bản Logical_test

    Nhấp vào ô bảng tính bạn muốn đánh giá. Excel sẽ điền vào địa chỉ ô như “B2”

    Thêm dấu bằng và giá trị mong muốn của bạn trong dấu ngoặc kép. Ví dụ = “Y” .

    Trong trường Value_if_true , nhập giá trị bạn muốn nhập vào ô nếu B2 bằng “Y”. Trong ví dụ của chúng tôi, tôi sẽ nhấp vào ô C3.

    Trong trường Value_if_false : nhập giá trị ô phải có nếu B2 không có chữ “Y”. Tôi sẽ nhập 0. Tôi có thể để trống, nhưng ô sẽ hiển thị ” FALSE

    Quét hộp thoại để xem liệu giá trị result = value (nhãn 1 bên dưới) có phải là những gì bạn mong đợi hay không. Nếu không, hãy kiểm tra xem có bất kỳ lỗi nào hiển thị ở bên phải của các trường (nhãn 2 bên dưới) hay không.

    Sao chép công thức vào các ô khác trong cột của bạn.

    Nhưng… nhưng nhưng… nếu…

    Bảng tính trên có thể là Phiên bản 1 cho cha mẹ tôi. Một chương trình khuyến khích mới sẽ xuất hiện dựa trên một số cuộc đàm phán phụ huynh / trẻ em và tỷ lệ khu phố. Có lẽ tôi đã chiến đấu để trả tiền cho một phần công việc. Không nghi ngờ gì, cha mẹ tôi sẽ phản đối với một khoản phạt nếu một điều gì đó chưa đầy một nửa.

    Excel là linh hoạt khi nói đến các hàm thay thế hàm if trong excel và có thể đánh giá nhiều hơn một “Y” hoặc “N” đơn giản. Ví dụ: nếu chúng ta chuyển đổi Xong trước đây của mình ? cột đến cột % Xong với một số, chúng tôi có thể đáp ứng các yêu cầu mới này.

    Công thức mới dựa trên phụ cấp của cột% Done. Nếu số công việc hoàn thành lớn hơn 0,5, số tiền chia theo tỷ lệ được áp dụng cho phụ cấp. Nếu tỷ lệ hoàn thành nhiệm vụ là 0,5 hoặc thấp hơn, số tiền âm được áp dụng cho khoản phụ cấp. Được dịch một cách gọn gàng, một khoản tiền “được hỗ trợ một nửa”.

    Hàm if có 3 điều kiện của Excel là một hàm đa năng và hữu dụng. Một khi bạn nhận được hang của nó, bạn sẽ bắt đầu sử dụng nó trong các kịch bản phức tạp hơn. Các ví dụ được trình bày ở đây là nền tảng. Nhưng bạn có thể sử dụng các hàm IF để xử lý các giao dịch như áp dụng thuế bán hàng, phí giao hàng hoặc thậm chí các hàm IF lồng nhau với logic Boolean. Và nếu bạn có con, hãy để chúng xây dựng bảng tính Excel và cung cấp cho chúng một tiền thưởng để sử dụng hàm IF.

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhanh Chóng Đếm Số Lần Xuất Hiện Một Giá Trị Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Frequency Trong Excel
  • Cách Đếm Tổng Số Từ Trong Vùng Dữ Liệu Bằng Kết Hợp Các Hàm Excel
  • Cách Đếm Các Ô Được Tô Màu Trong Google Sheets Bằng Power Tools Miễn Phí
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Anchored Countif (Đếm Số Lần Xuất Hiện) Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100