Sử Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Hướng Dẫn Kế Toán Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Kế Toán Excel

Hướng dẫn kế toán sử dụng hàm Subtotal trong kế toán Excel

Hướng dẫn kế toán sử dụng Hàm SUBTOTAL trong quá trình hoạch toán kế toán trên EXCEL

Hàm SUBTOTAL là một hàm rất linh hoạt nhưng cũng là một trong các hàm hơi khó sử dụng của Excel. Điều khó hiểu thứ nhất chính là cái tên của nó vì nó thực sự làm được nhiề thứ hơn ý nghĩa của tên hàm. Đối số thứ nhất của hàm bắt buộc bạn phải nhớ con số đại diện cho phép tính cần thực hiện trên tập số liệu. (Trong Excel 2007 có tính năng AutoComplete giúp chúng ta khỏi nhớ các con số này). Hàm SUBTOTAL được Microsoft nâng cấp kể từ phiên bản Excel 2003 với sự gia tăng các tuỳ chọn cho đối số thứ nhất của hàm, tuy nhiên điều này dẫn đến sự không tương thích với các phiên bản cũ nếu chúng ta sử dụng các tính năng mới bổ sung này.

Đối số đầu tiên của của hàm SUBTOTAL xác định hàm thực sự nào sẽ được sử dụng khi tính toán trong danh sách bên dưới. Ví dụ nếu đối số là 1 thì hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm AVERAGE, nếu đối số thứ nhất là 9 thì hàm hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm SUM.

Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất.

SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…)

· Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong subtotal

· Ref1, ref2,… là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

· Nếu có hàm subtotal khác lồng đặt tại các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.

· Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).

· Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.

· Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.

· Hàm này chỉ tính toán cho dữ liệu 2-D do vậy nếu dữ liệu tham chiếu dạng 3-D (Ví dụ về tham chiếu 3-D: =SUM(Sheet2:Sheet13!B5) thì hàm SUBTOTAL báo lỗi #VALUE!. (Các loại tham chiếu xem bài sẽ đăng tiếp sau)

CÔNG TY KẾ TOÁN THIÊN ƯNG

Chuyên dạy thực hành kế toán tổng hợp, dạy kế toán Excel

Cách Sử Dụng Hàm Left Trong Excel Kế Toán

Hàm left là một trong những hàm excel thường dùng trong kế toán được dùng để tách chuỗi, xử lý chuỗi, Hàm left thường được kết hợp với hàm if khi điều kiện sử dụng trong hàm if chỉ là một phần của giá trị sử dụng làm điều kiện, ngoài ra nó cũng dùng để kết hợp với hàm vlookup trong excel. Trong bài viết này trung tâm kế toán Hà Nội sẽ hướng dẫn cách sử dụng hàm left trong excel 2007 được sử dụng tương tự như 2003, 2010

Chức năng của hàm Left trong excel:

Trích ra n ký tự từ bên trái của chuỗi Text.

Công thức hàm left trong excel

LEFT(text,[number_chars])

Chú thích:

text: Chuỗi (Xâu) cần tách

number_chars: số ký tự cần tách

Chú ý:

Num_chars phải lớn hơn hoặc bằng không.

Nếu num_chars lớn hơn độ dài của văn bản, hàm LEFT trả về toàn bộ văn bản.

Nếu num_chars được bỏ qua, thì nó được giả định là 1.

Ví dụ về cách sử dụng hàm Left trong excel:

Cho bảng Dữ liệu BẢNG 1 và Bảng Dữ liệu chưa hoàn thành phía dưới.

Yêu cầu: Điền Dữ liệu vào Cột Mã số, Tên Hàng và cột Thành tiền biết rằng:

+ Ký tự đầu của Mã hàng chính là Mã số

+ Dựa vào Mã số tìm được để Tham chiếu lên BẢNG 1, Tìm Tên hàng.

+ Dựa vào Mã số tìm được tham chiếu lên BẢNG 1 điền dữ liệu vào cột Thành tiền biết rằng:

Thành tiền = Số lượng x Đơn giá (ĐG)

Để điền Dữ liệu vào cột Mã số, ta áp dụng công thức của hàm LEFT trong EXCEL để trích Ký tự.

Vì ký tự đầu tiên của Mã hàng chính là Mã số nên công thức cho Hàm LEFT tại ô C12 sẽ là: C12=LEFT(B12,1)

Dựa vào cột Mã hàng tìm được, ta dễ dàng điền được Kết quả vào cột Tên hàng & Thành tiền nhờ sử dụng hàm VLOOKUP.

Công thức tại ô Kết quả D12 như sau: D12=VLOOKUP(C12,$B$5:$D$9,2,FALSE)

Trong trường hợp ta kết hợp trực tiếp với hàm Left, công thức sẽ là:

D12 =VLOOKUP(LEFT(B12,1),$B$5:$D$9,2,FALSE)

Sử dụng thao tác sao chép công thức, ta được Kết quả ở những ô còn lại bên dưới.

Cột Thành tiền tính tương tự: F12=VLOOKUP(C12,$B$5:$D$9,3,FALSE)*E12

Nếu bạn chưa có kinh nghiệm làm kế toán trên excel, chưa biết cách sử dụng hàm left hay các hàm khác mời bạn tham khảo khóa học kế toán excel của chúng tôi sẽ giúp bạn tự tin làm chủ công tác kế toán – Hotline: 0988043053

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn

Kỹ Năng Sử Dụng Hàm Excel Trong Kế Toán Tài Chính

Kỹ năng sử dụng hàm excel trong kế toán tài chính. Kỹ năng sử dụng Excel là yêu cầu hàng đầu đối với công việc kế toán và quản lý. Dù cho bạn làm việc tại công ty đa quốc gia với các phần mềm kế toán hiện đại hay chỉ quản lý sổ sách cho một cơ sở kinh doanh nhỏ, hiểu biết và sử dụng thuần thục Excel giúp ích rất nhiều cho công việc quản trị, báo cáo và ra quyết định. Với sự thông dụng của Windows và MS Office trong các doanh nghiệp, tưởng như kế toán viên cũng như nhân viên văn phòng sẽ rất thông thạo Excel. Thực tế là ngược lại. Hiểu biết về Excel tại phần lớn cộng đồng kế toán viên và nhân viên văn phòng dừng lại ở các phép toán và xử lý bảng tính đơn giản, chưa đáp ứng cho công việc. Các giải pháp tính lương, tính thuế, khấu hao, báo cáo tài chính, thẩm định dự án đầu tư.

Ứng dụng các hàm Excel trong kế toán tài chính Phần 1: Giới thiệu các công cụ, hàm excel thông dụng trong công tác tài chính kế toán

* Lọc dữ liệu: filter (cơ bản và nâng cao), sortdata * Tạo và sử dụng Pivot table * Hàm làm tròn: Round * Tính tổng trung bình, max, min số lần có điều kiện * Nối chuỗi: & + Tạo group trong bảng tính.

* Hàm V-look up * Hàm H-look up * Hàm SUMIF * Hàm SUMPRODUCT * Lồng hàm V-look up vào trong hàm if * Đặt HYPERLINK * Các hàm: and, or, true, if… Phần 3: Các ứng dụng khác khi sử dụng excel của người làm công tác tài chính, kế toán :

* Hàm tính thuế TNCN * Bảng chấm công, tính lương – phần này chỉ giới thiệu đơn giản * Theo dõi các khoản vay * Tính tỷ lệ thưởng theo doanh thu * Tạo file theo dõi tạm ứng hoàn ứng * Quản lý kho, thẻ kho * Tính khấu hao TSCĐ * Phân tích báo cáo tài chính – dạng đơn giản.

* Hàm tính IRR * Hàm tính NPV * Các hàm và công cụ khác trong lập và thẩm định dự án đầu tư

Kỹ năng sử dụng hàm excel trong kế toán tài chính

Tổng Hợp Các Hàm Excel Trong Kế Toán

Hàm Vlookup là hàm trả về giá trị dò tìm theo cột đưa từ bảng tham chiếu lên bảng cơ sở dữ liệu theo đúng giá trị dò tìm. X=0 là dò tìm một cách chính xác. X=1 là dò tìm một cách tương đối.

– Cú pháp: Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num,[range_lookup]) nghĩa là Vlookup(Giá trị dò tìm, Bảng tham chiếu, Cột cần lấy,X).

– Các tham số

+Lookup Value: Giá trị cần đem ra so sánh để tìm kiếm.

+Table array: Bảng chứa thông tin mà dữ liệu trong bảng là dữ liệu để so sánh. Vùng dữ liệu này phải là tham chiếu tuyệt đối.

+Nếu giá trị Range lookup là TRUE hoặc được bỏ qua, thì các giá trị trong cột dùng để so sánh phải được sắp xếp tăng dần.

+ Col idx num: số chỉ cột dữ liệu mà bạn muốn lấy trong phép so sánh.

+ Range lookup: Là một giá trị luận lý để chỉ định cho hàm VLOOKUP tìm giá trị chính xác hoặc tìm giá trị gần đúng. Nếu Range lookup là TRUE hoặc bỏ qua, thì giá trị gần đúng được trả về.

– Nếu giá trị Lookup value nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất trong cột đầu tiên của bảng Table array, nó sẽ thông báo lỗi #N/A.

– Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

– Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range) nghĩa là Sumif(Vùng chứa điều kiện, Điều kiện, Vùng cần tính tổng).

– Các tham số

+ Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

+ Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

+ Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

Hàm này trả về giá trị tính tổng của các ô trong vùng cần tính thoả mãn một điều kiện đưa vào.

– Các tham số:

+ Logicaltest: Điều kiện dùng để trắc nghiệm (xác định điều kiện này là đúng hay sai).

+ Truevalue: Là kết quả của hàm IF nếu logicaltest đúng

+ Falsevalue: Là kết quả của hàm IF nếu logicaltest sai các hàm thường dùng trong excel kế toán

– Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất. Cú pháp: SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…)

+ Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong subtotal

+ Ref1, ref2,… là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

– Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

– Hàm này là Phép VÀ, chỉ đúng khi tất cả các đối số có giá trị đúng. Các đối số là các hằng, biểu thức logic. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

– Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

– Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

– Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

– Cú pháp: OR(Logical1, Logical2…) nghĩa là Or(đối 1, đối 2,..).

– Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

– Hàm này là Phép HOẶC, chỉ sai khi tất cả các đối số có giá trị sai. Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu tất cả các đối số của nó là sai.

– Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

– Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

– Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

– Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó

– Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

– Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)

– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó