Cách Sửa Lỗi #value Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • 6 Cách Làm Tròn Số Trong Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Tìm Hiểu Về Các Hàm Làm Tròn Số Trong Excel Và Các Nguyên Tắc Làm Tròn Số
  • Hàm Làm Tròn Số Tiền Trong Excel, Hàm Làm Chẵn Tiền Trong Excel
  • 3 Cách Làm Tròn Số Trong Excel Nhanh Nhất Đơn Giản, Dễ Nhớ
  • Hướng Dẫn 3 Cách Sửa Lỗi Value Trong Excel
  • Lỗi #VALUE với khoảng trắng

    Để khắc phục sự cố này, các bạn thực hiện như sau:

    Bước 1: Chọn ô được tham chiếu, sau đó chọn Ctrl + H để mở một hộp thoại mới để thay thế

    Bước 2: Xuất hiện hộp thoại Find and Replace. Khi đó, trong ô Find What các bạn nhập dấu cách. Và trong mục Replace With để nguyên và không nhập gì. Cuối cùng chọn Replace All để loại bỏ tất cả các khoảng trắng.

    Trường hợp có các ký tự ẩn khác ngoài các nhưng thực sự các ô đó không trống, khi đó ta thực hiện như sau:

    Bước 3: Khi đó chọn Data → Filter

    Bước 4: Kích chuột vào biểu tượng lọc trong cột và chọn trong ô Select All. Tiếp tục tích chuột vào ô Banks.

    Bước 5: Chọn các ô trống và nhấn Delete.

    Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 5

    Bước 6: Chọn Clear Filter From để xóa bộ lọc

    Lỗi #value với khoảng trắng. Hình 6

    Sửa lỗi #VALUE khi xuất hiện các dấu (+,*,..)

    Và để thay thế công thức trên, ta sẽ sử dụng công thức với hàm SUM để trả về kết quả:=SUM(C4:C6)

    Cùng với đó, bạn hoàn toàn có thể nâng cao kiến thức tin học văn phòng cũng như nắm trọn hệ thống hàm Excel để nâng cao hiệu suất công việc và lưu trữ, xử lý giấy tờ một cách nhanh chóng, chính xác, chuyên nghiệp nhất với khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ của giảng viên Nguyễn Thành Phương trên UNICA.

    Chi tiết khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

    Khóa học này được giảng dạy theo hình thức trực tuyến, phù hợp với người bận rộn không có thời gian học.

    Khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

    Khi kết thúc khóa học, bạn sẽ nắm được chi tiết cách sử dụng bài bản, đầy đủ những công cụ trong Excel. Biết cách xử lý, phân tích, thống kê dữ liệu. Có kiến thức cũng như hiểu biết, thành thạo về các hàm Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lỗi #value!, #ref!, #num, #n/a, #div/0!, #name?, #null! Trong Excel Và Cách Sửa
  • Hướng Dẫn Cách Khắc Phục Lỗi Copy Và Paste Trong Excel
  • Cách Khắc Phục Lỗi Bộ Lọc Trong Bảng Tính Excel
  • Không Đánh Được Số Thứ Tự Trong Excel
  • Chuyen De Hay Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt
  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • Cố Định Dòng Hoặc Cột Trong Excel Đơn Giản
  • Tất Tần Tật Cách Sử Dụng Phím Tắt Trong Microsoft Office Trên Macbook Mà Bạn Nên Biết !
  • Hướng Dẫn Thủ Thuật Cố Định Dòng, Cố Định Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022, Office 365.
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Cố Định Dòng Cột Trong Excel
  • Hàm VALUE là gì?

    Trong Excel, hàm VALUE sẽ lấy số trong một chuỗi ký tự trong bảng tính Excel, hay hiểu đơn giản đó là đổi chuỗi ký tự thành số. Hàm VALUE này thường được kết hợp với các hàm khác như hàm LEFT, hàm RIGHT, hàm MID.

    Cách sử dụng hàm VALUE trong

    Excel

    =VALUE(text) là cú pháp của hàm VALUE

    Trong đó text là một chuỗi số được đặt ở trong dấu ngoặc kép hoặc công thức, tham chiếu đến ô chứa chuỗi số mà các bạn muốn chuyển đổi.

    Text có thể là định dạng của ngày tháng, thời gian hay hằng số, nếu text không phải các định dạng này thì hàm VALUE sẽ báo lỗi.

    Hàm VALUE thường được kết hợp với những hàm cắt chuỗi như hàm LEFT cắt chuỗi ký tự bên trái, hàm RIGHT cắt chuỗi ký tự bên phải và hàm MID cắt chuỗi ký tự ở giữa. Khi cắt chuỗi thì định dạng các chuỗi chưa phải là định dạng số nên cần hàm VALUE để chuyển sang dạng số.

    Ví dụ về hàm VALUE trong Excel

    Bước 1: Với bảng này thì chúng ta sẽ sử dụng hàm cắt chuỗi RIGHT để cắt ra 2 số cuối. Công thức sẽ là =RIGHT (B3,2).

    Kết quả sẽ lấy được 2 số ở trong cột ký tự mã nhân viên. 2 ký tự này sẽ là định dạng Text.

    Bước 2: Để lấy nguyên ký tự cuối cùng trong cột mã nhân viên, mà ở đây chỉ lấy số 1 định dạng số trong dãy ký tự, chứ không lấy 2 số là 01, bạn cần sử dụng thêm hàm VALUE.

    Chúng ta có công thức là =VALUE (RIGHT (B3,2)) rồi nhấn Enter.

    Bước 3: Ngay lập tức chúng ta sẽ thấy kết quả được trả về là số 1 với định dạng là số.

    Kéo xuống các ô ở dưới để hiện các kết quả còn lại. Như vậy hàm VALUE đã kết hợp với hàm RIGHT sẽ giúp chúng ta trả về kết quả định dạng số.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu Bao Gồm Cả Giá Trị 0 Và 1 Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Quotient Trả Về Kết Quả Của Phép Chia Trong Excel
  • Kích Thước Font Px – Pt – Em – % Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Lỗi #value Trong Hàm Vlookup Trên Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Sumif Trong Excel Và Cách Khắc Phục Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng
  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value
  • Ý Nghĩa Của Macro Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Loại Bỏ Dấu Nháy Đơn Đứng Đầu Các Số Trong Excel?
  • Báo Lỗi Name Conflict Khi Mở File Name Cannot Be Same As A Built
  • Đăng ký ngay khoá học Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

    Nguyên nhân 1: Giá trị tra cứu vượt quá 255 ký tự

    Có thể bạn chưa biết, hàm VLOOKUP không thể tìm kiếm các giá trị có từ 256 ký tự trở lên. Do đó, nếu giá trị tra cứu của bạn vượt quá giới hạn này, kết quả trả về sẽ hiện lỗi #VALUE.

    Như trong ví dụ sau:

    Cách khắc phục: Hàm INDEX kết hợp MATCH là sự lựa chọn thay thế phù hợp trong trường hợp này. Công thức hàm bạn có thể gán là:

    =INDEX(C2:C7,MATCH(TRUE,INDEX(B2: B7=F$2,0),0))

    Lúc này, bạn sẽ nhận được kết quả chính xác.

    Nguyên nhân 2: Không có đường dẫn đầy đủ tới bảng tính tra cứu

    Trong công thức hàm VLOOKUP, khi lấy dữ liệu từ một bảng tính khác, bạn phải bao gồm đường dẫn đầy đủ đến tệp đó. Nói một cách cụ thể hơn, bạn phải kèm theo tên của tệp (bao gồm cả phần mở rộng) trong dấu ngoặc vuông tên trang tính’! Table_array, col_index_num, FALSE)

    Ví dụ: Trong trường hợp thực tế, công thức có thể hiển thị như sau:

    =VLOOKUP($A$2,'[New chúng tôi Sheet1′! $B:$D, 3, FALSE)

    giá trị ô Công thức này có nghĩa là: Tra cứu A2 trong cột B của Sheet1 trong tệp ” New Prices” và trả về một giá trị phù hợp tại cột D.

    Nếu bất kỳ phần tử nào của đường dẫn bị thiếu, công thức hàm VLOOKUP của bạn sẽ không hoạt động và kết quả trả về lỗi #VALUE (trừ khi bảng tính tra cứu hiện đang mở).

    Nguyên nhân 3: Đối số col_index_num nhỏ hơn 1

    Rất khó để xảy ra tình huống nhập một số nhỏ hơn ” 1” để xác định cột giá trị trả về. Tuy nhiên, điều này có thể xảy ra nếu đối số này là kết quả của một hàm Excel khác được lồng vào công thức hàm VLOOKUP của bạn.

    Do đó,

    Kết luận

    Hướng dẫn cách dùng hàm index trong Excel chi tiết nhất

    Hướng dẫn cách copy chỉ những giá trị hiển thị sau khi lọc trong Excel

    Hướng dẫn cách sắp xếp ngày trong Excel

    Hướng dẫn cách dùng hàm VLOOKUP qua các ví dụ từ cơ bản đến nâng cao

    HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG HÀM IF VỚI NHIỀU ĐIỀU KIỆN: AND, OR, HÀM IF LỒNG NHAU VÀ HƠN THẾ

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Dừng Làm Tròn Số Trong Excel?
  • Làm Tròn Số Trong Excel Một Cách Đơn Giản Và Nhanh Nhất
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel Theo Hàng Trăm, Hàng Nghìn, Phần Trăm
  • Tìm Hiểu 7 Giá Trị Lỗi Của Công Thức
  • Làm Thế Nào Để Xử Lý # Div / 0! Lỗi Trong Excel
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Là Gì? Những Bài Tập Cơ Bản Hàm Vlookup
  • Kết Hợp Google Workspace Với Microsoft Office Và Office 365
  • Ứng Dụng Excel Lập Bảng Khấu Hao Tài Sản Cố Định
  • Thực Hiện Tip Nhỏ Trên Excel Trên Mas Os Bạn Nên Thử
  • Cách Đóng Băng Cột Và Hàng Excel
  • Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ xem xét cách thực hiện phân tích phương sai Excel và sử dụng công thức nào để tìm phương sai của mẫu và dân số.

    Phương sai là một trong những công cụ hữu ích nhất trong lý thuyết xác suất và thống kê. Trong khoa học, nó mô tả mỗi số trong tập dữ liệu cách trung bình bao xa. Trong thực tế, nó thường cho thấy có bao nhiêu thứ thay đổi. Ví dụ, nhiệt độ gần xích đạo có ít phương sai hơn so với các vùng khí hậu khác. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích các phương pháp tính toán phương sai khác nhau trong Excel.

    Phương sai là gì?

    Phương sai là thước đo độ biến thiên của một tập dữ liệu cho biết mức độ khác nhau được lan truyền. Về mặt toán học, nó được định nghĩa là trung bình của sự khác biệt bình phương so với giá trị trung bình.

    Để hiểu rõ hơn những gì bạn đang thực sự tính toán với phương sai, vui lòng xem xét ví dụ đơn giản này.

    Giả sử có 5 con hổ trong sở thú địa phương của bạn là 14, 10, 8, 6 và 2 tuổi.

    Để tìm phương sai, hãy làm theo các bước đơn giản sau:

    1. Tính giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của năm số:
    2. Từ mỗi số, trừ đi giá trị trung bình để tìm sự khác biệt. Để hình dung điều này, hãy vẽ sự khác biệt trên biểu đồ:
    3. Bình phương mỗi khác biệt.
    4. Tính ra trung bình của sự khác biệt bình phương.

    Vì vậy, phương sai là 16. Nhưng con số này thực sự có ý nghĩa gì?

    Trong thực tế, phương sai chỉ cung cấp cho bạn một ý tưởng rất chung về sự phân tán của tập dữ liệu. Giá trị 0 có nghĩa là không có biến thiên, tức là tất cả các số trong tập dữ liệu đều giống nhau. Con số càng lớn, dữ liệu càng lan rộng.

    Ví dụ này là cho phương sai dân số (tức là 5 con hổ là toàn bộ nhóm bạn quan tâm). Nếu dữ liệu của bạn là lựa chọn từ dân số lớn hơn, thì bạn cần tính toán phương sai mẫu bằng cách sử dụng một công thức hơi khác nhau.

    Cách tính phương sai trong Excel

    Có 6 hàm dựng sẵn để thực hiện phương sai trong Excel: VAR, VAR.S, VARP, VAR.P, VARA và VARPA.

    Sự lựa chọn của bạn về công thức phương sai được xác định bởi các yếu tố sau:

    • Phiên bản Excel bạn đang sử dụng.
    • Cho dù bạn tính toán mẫu hoặc phương sai dân số.
    • Cho dù bạn muốn đánh giá hoặc bỏ qua văn bản và các giá trị logic.

    Hàm phương sai Excel

    VAR.S so với VARA và VAR.P so với VARPA

    VARA và VARPA khác với các hàm phương sai khác chỉ ở cách chúng xử lý các giá trị logic và văn bản trong các tham chiếu. Bảng sau đây cung cấp một bản tóm tắt về cách biểu thị văn bản của các số và giá trị logic được đánh giá.

    Loại đối số

    VAR, VAR.S, VARP, VAR.P

    VARA & VARPA

    Giá trị logic trong mảng và tham chiếu

    Làm ngơ

    Đánh giá

    (TRUE = 1, SAI = 0)

    Biểu diễn văn bản của các số trong mảng và tham chiếu

    Làm ngơ

    Được đánh giá là không

    Các giá trị logic và biểu diễn văn bản của các số được nhập trực tiếp vào các đối số

    Đánh giá

    (TRUE = 1, SAI = 0)

    Cách tính phương sai mẫu trong Excel

    Một mẫu vật là một tập hợp dữ liệu được trích xuất từ ​​toàn bộ dân số. Và phương sai được tính từ một mẫu được gọi là phương sai mẫu.

    Ví dụ: nếu bạn muốn biết chiều cao của mọi người khác nhau như thế nào, thì về mặt kỹ thuật, bạn sẽ không thể đo được mọi người trên trái đất. Giải pháp là lấy một mẫu dân số, giả sử 1.000 người, và ước tính chiều cao của toàn bộ dân số dựa trên mẫu đó.

    Phương sai mẫu được tính theo công thức này:

    Ở đâu:

    • x̄ là giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của các giá trị mẫu.
    • n là cỡ mẫu, tức là số lượng giá trị trong mẫu.

    Có 3 hàm để tìm phương sai mẫu trong Excel: VAR, VAR.S và VARA.

    Hàm VAR trong Excel

    Đây là hàm Excel cũ nhất để ước tính phương sai dựa trên mẫu. Hàm VAR có sẵn trong tất cả các phiên bản Excel 2000 đến 2022.

    VAR (số 1, , Giáo)

    Hàm VARA trong Excel

    Hàm VARA của Excel trả về một phương sai mẫu dựa trên một tập hợp các số, văn bản và các giá trị logic như được hiển thị trong cái bàn này.

    VARA (giá trị 1, , Giáo)

    Ghi chú. Trong Excel 2010, VARP đã được thay thế bằng VAR.P nhưng vẫn được giữ để tương thích ngược. Bạn nên sử dụng VAR.P trong các phiên bản Excel hiện tại vì không có gì đảm bảo rằng chức năng VARP sẽ có sẵn trong các phiên bản Excel trong tương lai.

    Hàm VAR.P trong Excel

    Đây là phiên bản cải tiến của chức năng VARP có sẵn trong Excel 2010 trở lên.

    VAR.P (số 1, , Giáo)

    Công thức phương sai dân số trong Excel

    bên trong ví dụ tính toán var mẫu, chúng tôi đã tìm thấy phương sai của 5 điểm thi với giả định rằng những điểm đó là một lựa chọn từ một nhóm học sinh lớn hơn. Nếu bạn thu thập dữ liệu về tất cả các sinh viên trong nhóm, dữ liệu đó sẽ đại diện cho toàn bộ dân số và bạn sẽ tính toán phương sai dân số bằng cách sử dụng các chức năng trên.

    Giả sử, chúng tôi có điểm thi của một nhóm 10 sinh viên (B2: B11). Điểm số tạo thành toàn bộ dân số, vì vậy chúng tôi sẽ làm sai với các công thức sau:

    =VARPA(B2:B11)

    Và tất cả các công thức sẽ trả về kết quả giống hệt nhau:

    Để đảm bảo Excel đã thực hiện đúng phương sai, bạn có thể kiểm tra nó bằng công thức tính var thủ công được hiển thị trong ảnh chụp màn hình bên dưới:

    Nếu một số học sinh không làm bài kiểm tra và có N / A thay vì số điểm, chức năng VARPA sẽ trả về một kết quả khác. Lý do là VARPA đánh giá các giá trị văn bản là số không trong khi VARP và VAR.P bỏ qua giá trị văn bản và logic trong các tham chiếu. Xin vui lòng xem VAR.P so với VARPA để biết chi tiết đầy đủ.

    Công thức phương sai trong Excel – ghi chú sử dụng

    Để phân tích phương sai trong Excel một cách chính xác, vui lòng làm theo các quy tắc đơn giản sau:

    • Cung cấp các đối số dưới dạng giá trị, mảng hoặc tham chiếu ô.
    • Trong Excel 2007 trở lên, bạn có thể cung cấp tối đa 255 đối số tương ứng với một mẫu hoặc dân số; trong Excel 2003 trở lên – tối đa 30 đối số.
    • Chỉ đánh giá số trong các tham chiếu, bỏ qua các ô trống, văn bản và các giá trị logic, sử dụng hàm VAR hoặc VAR.S để tính toán phương sai mẫu và VARP hoặc VAR.P để tìm phương sai dân số.
    • Để đánh giá hợp lýbản văn các giá trị trong tài liệu tham khảo, sử dụng hàm VARA hoặc VARPA.
    • Cung cấp ít nhất hai giá trị số đến một công thức phương sai mẫu và ít nhất một giá trị số đến một công thức phương sai dân số trong Excel, nếu không thì # DIV / 0! lỗi xảy ra.
    • Các đối số có chứa văn bản không thể hiểu là số gây ra #VALUE! lỗi.

    Phương sai so với độ lệch chuẩn trong Excel

    Phương sai chắc chắn là một khái niệm hữu ích trong khoa học, nhưng nó cung cấp rất ít thông tin thực tế. Chẳng hạn, chúng tôi đã tìm thấy độ tuổi của quần thể hổ trong một sở thú địa phương và tính toán phương sai, bằng 16. Câu hỏi là – làm thế nào chúng ta thực sự có thể sử dụng số này?

    Bạn có thể sử dụng phương sai để tính độ lệch chuẩn, đây là thước đo tốt hơn nhiều về mức độ biến đổi trong một tập dữ liệu.

    Độ lệch chuẩn được tính là căn bậc hai của phương sai. Vì vậy, chúng tôi lấy căn bậc hai của 16 và nhận được độ lệch chuẩn là 4.

    Kết hợp với giá trị trung bình, độ lệch chuẩn có thể cho bạn biết hầu hết các con hổ bao nhiêu tuổi. Ví dụ: nếu giá trị trung bình là 8 và độ lệch chuẩn là 4, phần lớn những con hổ trong vườn thú là từ 4 năm (8 – 4) đến 12 năm (8 + 4).

    Microsoft Excel có các chức năng đặc biệt để tìm ra độ lệch chuẩn của mẫu và dân số. Giải thích chi tiết về tất cả các chức năng có thể được tìm thấy trong hướng dẫn này: Cách tính độ lệch chuẩn trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trim Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Sử Dụng Bảng (Table) Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Text Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Tổng Hợp 3 Hàm Giúp Bạn Rút Trích Dữ Liệu Sang Sheet Khác
  • Đừng Bỏ Qua Danh Mục Các Hàm Excel Hữu Ích Này
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • Cố Định Dòng Hoặc Cột Trong Excel Đơn Giản
  • Tất Tần Tật Cách Sử Dụng Phím Tắt Trong Microsoft Office Trên Macbook Mà Bạn Nên Biết !
  • Hướng Dẫn Thủ Thuật Cố Định Dòng, Cố Định Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022, Office 365.
  • Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ xem xét cách thực hiện phân tích phương sai Excel và sử dụng công thức nào để tìm phương sai của mẫu và dân số.

    Phương sai là một trong những công cụ hữu ích nhất trong lý thuyết xác suất và thống kê. Trong khoa học, nó mô tả mỗi số trong tập dữ liệu cách trung bình bao xa. Trong thực tế, nó thường cho thấy có bao nhiêu thứ thay đổi. Ví dụ, nhiệt độ gần xích đạo có ít phương sai hơn so với các vùng khí hậu khác. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích các phương pháp tính toán phương sai khác nhau trong Excel.

    Phương sai là gì?

    Phương sai là thước đo độ biến thiên của một tập dữ liệu cho biết mức độ khác nhau được lan truyền. Về mặt toán học, nó được định nghĩa là trung bình của sự khác biệt bình phương so với giá trị trung bình.

    Để hiểu rõ hơn những gì bạn đang thực sự tính toán với phương sai, vui lòng xem xét ví dụ đơn giản này.

    Giả sử có 5 con hổ trong sở thú địa phương của bạn là 14, 10, 8, 6 và 2 tuổi.

    Để tìm phương sai, hãy làm theo các bước đơn giản sau:

    1. Tính giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của năm số:

    2. Từ mỗi số, trừ đi giá trị trung bình để tìm sự khác biệt. Để hình dung điều này, hãy vẽ sự khác biệt trên biểu đồ:

    3. Bình phương mỗi khác biệt.
    4. Tính ra trung bình của sự khác biệt bình phương.

    Vì vậy, phương sai là 16. Nhưng con số này thực sự có ý nghĩa gì?

    Trong thực tế, phương sai chỉ cung cấp cho bạn một ý tưởng rất chung về sự phân tán của tập dữ liệu. Giá trị 0 có nghĩa là không có biến thiên, tức là tất cả các số trong tập dữ liệu đều giống nhau. Con số càng lớn, dữ liệu càng lan rộng.

    Ví dụ này là cho phương sai dân số (tức là 5 con hổ là toàn bộ nhóm bạn quan tâm). Nếu dữ liệu của bạn là lựa chọn từ dân số lớn hơn, thì bạn cần tính toán phương sai mẫu bằng cách sử dụng một công thức hơi khác nhau.

    Cách tính phương sai trong Excel

    Có 6 hàm dựng sẵn để thực hiện phương sai trong Excel: VAR, VAR.S, VARP, VAR.P, VARA và VARPA.

    Sự lựa chọn của bạn về công thức phương sai được xác định bởi các yếu tố sau:

    • Phiên bản Excel bạn đang sử dụng.
    • Cho dù bạn tính toán mẫu hoặc phương sai dân số.
    • Cho dù bạn muốn đánh giá hoặc bỏ qua văn bản và các giá trị logic.

    Hàm phương sai Excel

    Tên

    Phiên bản Excel

    Loại dữ liệu

    Văn bản và logic

    VAR

    2000 – 2022

    Mẫu vật

    Làm ngơ

    VAR.S

    2010 – 2022

    Mẫu vật

    Làm ngơ

    VARA

    2000 – 2022

    Mẫu vật

    Đánh giá

    VARP

    2000 – 2022

    Dân số

    Làm ngơ

    VAR.P

    2010 – 2022

    Dân số

    Làm ngơ

    VARPA

    2000 – 2022

    Dân số

    Đánh giá

    VAR.S so với VARA và VAR.P so với VARPA

    VARA và VARPA khác với các hàm phương sai khác chỉ ở cách chúng xử lý các giá trị logic và văn bản trong các tham chiếu. Bảng sau đây cung cấp một bản tóm tắt về cách biểu thị văn bản của các số và giá trị logic được đánh giá.

    Loại đối số

    VAR, VAR.S, VARP, VAR.P

    VARA & VARPA

    Giá trị logic trong mảng và tham chiếu

    Làm ngơ

    Đánh giá

    (TRUE = 1, SAI = 0)

    Biểu diễn văn bản của các số trong mảng và tham chiếu

    Làm ngơ

    Được đánh giá là không

    Các giá trị logic và biểu diễn văn bản của các số được nhập trực tiếp vào các đối số

    Đánh giá

    (TRUE = 1, SAI = 0)

    Các ô trống

    Làm ngơ

    Cách tính phương sai mẫu trong Excel

    Một mẫu vật là một tập hợp dữ liệu được trích xuất từ ​​toàn bộ dân số. Và phương sai được tính từ một mẫu được gọi là phương sai mẫu.

    Ví dụ: nếu bạn muốn biết chiều cao của mọi người khác nhau như thế nào, thì về mặt kỹ thuật, bạn sẽ không thể đo được mọi người trên trái đất. Giải pháp là lấy một mẫu dân số, giả sử 1.000 người, và ước tính chiều cao của toàn bộ dân số dựa trên mẫu đó.

    Phương sai mẫu được tính theo công thức này:

    Ở đâu:

    • x̄ là giá trị trung bình (trung bình đơn giản) của các giá trị mẫu.
    • n là cỡ mẫu, tức là số lượng giá trị trong mẫu.

    Có 3 hàm để tìm phương sai mẫu trong Excel: VAR, VAR.S và VARA.

    Hàm VAR trong Excel

    Đây là hàm Excel cũ nhất để ước tính phương sai dựa trên mẫu. Hàm VAR có sẵn trong tất cả các phiên bản Excel 2000 đến 2022.

    VAR (số 1, , Giáo)

    Hàm VARA trong Excel

    Hàm VARA của Excel trả về một phương sai mẫu dựa trên một tập hợp các số, văn bản và các giá trị logic như được hiển thị trong cái bàn này.

    VARA (giá trị 1, , Giáo)

    Ghi chú. Trong Excel 2010, VARP đã được thay thế bằng VAR.P nhưng vẫn được giữ để tương thích ngược. Bạn nên sử dụng VAR.P trong các phiên bản Excel hiện tại vì không có gì đảm bảo rằng chức năng VARP sẽ có sẵn trong các phiên bản Excel trong tương lai.

    Hàm VAR.P trong Excel

    Đây là phiên bản cải tiến của chức năng VARP có sẵn trong Excel 2010 trở lên.

    VAR.P (số 1, , Giáo)

    Công thức phương sai dân số trong Excel

    bên trong ví dụ tính toán var mẫu, chúng tôi đã tìm thấy phương sai của 5 điểm thi với giả định rằng những điểm đó là một lựa chọn từ một nhóm học sinh lớn hơn. Nếu bạn thu thập dữ liệu về tất cả các sinh viên trong nhóm, dữ liệu đó sẽ đại diện cho toàn bộ dân số và bạn sẽ tính toán phương sai dân số bằng cách sử dụng các chức năng trên.

    Giả sử, chúng tôi có điểm thi của một nhóm 10 sinh viên (B2: B11). Điểm số tạo thành toàn bộ dân số, vì vậy chúng tôi sẽ làm sai với các công thức sau:

    =VARP(B2:B11)

    =VAR.P(B2:B11)

    =VARPA(B2:B11)

    Và tất cả các công thức sẽ trả về kết quả giống hệt nhau:

    Để đảm bảo Excel đã thực hiện đúng phương sai, bạn có thể kiểm tra nó bằng công thức tính var thủ công được hiển thị trong ảnh chụp màn hình bên dưới:

    Nếu một số học sinh không làm bài kiểm tra và có N / A thay vì số điểm, chức năng VARPA sẽ trả về một kết quả khác. Lý do là VARPA đánh giá các giá trị văn bản là số không trong khi VARP và VAR.P bỏ qua giá trị văn bản và logic trong các tham chiếu. Xin vui lòng xem VAR.P so với VARPA để biết chi tiết đầy đủ.

    Công thức phương sai trong Excel – ghi chú sử dụng

    Để phân tích phương sai trong Excel một cách chính xác, vui lòng làm theo các quy tắc đơn giản sau:

    • Cung cấp các đối số dưới dạng giá trị, mảng hoặc tham chiếu ô.
    • Trong Excel 2007 trở lên, bạn có thể cung cấp tối đa 255 đối số tương ứng với một mẫu hoặc dân số; trong Excel 2003 trở lên – tối đa 30 đối số.
    • Chỉ đánh giá số trong các tham chiếu, bỏ qua các ô trống, văn bản và các giá trị logic, sử dụng hàm VAR hoặc VAR.S để tính toán phương sai mẫu và VARP hoặc VAR.P để tìm phương sai dân số.
    • Để đánh giá hợp lýbản văn các giá trị trong tài liệu tham khảo, sử dụng hàm VARA hoặc VARPA.
    • Cung cấp ít nhất hai giá trị số đến một công thức phương sai mẫu và ít nhất một giá trị số đến một công thức phương sai dân số trong Excel, nếu không thì # DIV / 0! lỗi xảy ra.
    • Các đối số có chứa văn bản không thể hiểu là số gây ra #VALUE! lỗi.

    Phương sai so với độ lệch chuẩn trong Excel

    Phương sai chắc chắn là một khái niệm hữu ích trong khoa học, nhưng nó cung cấp rất ít thông tin thực tế. Chẳng hạn, chúng tôi đã tìm thấy độ tuổi của quần thể hổ trong một sở thú địa phương và tính toán phương sai, bằng 16. Câu hỏi là – làm thế nào chúng ta thực sự có thể sử dụng số này?

    Bạn có thể sử dụng phương sai để tính độ lệch chuẩn, đây là thước đo tốt hơn nhiều về mức độ biến đổi trong một tập dữ liệu.

    Độ lệch chuẩn được tính là căn bậc hai của phương sai. Vì vậy, chúng tôi lấy căn bậc hai của 16 và nhận được độ lệch chuẩn là 4.

    Kết hợp với giá trị trung bình, độ lệch chuẩn có thể cho bạn biết hầu hết các con hổ bao nhiêu tuổi. Ví dụ: nếu giá trị trung bình là 8 và độ lệch chuẩn là 4, phần lớn những con hổ trong vườn thú là từ 4 năm (8 – 4) đến 12 năm (8 + 4).

    Microsoft Excel có các chức năng đặc biệt để tìm ra độ lệch chuẩn của mẫu và dân số. Giải thích chi tiết về tất cả các chức năng có thể được tìm thấy trong hướng dẫn này: Cách tính độ lệch chuẩn trong Excel.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu Bao Gồm Cả Giá Trị 0 Và 1 Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Quotient Trả Về Kết Quả Của Phép Chia Trong Excel
  • Kích Thước Font Px – Pt – Em – % Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Cách Dùng, Cú Pháp Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Cách Tính Phần Trăm Phương Sai Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Value Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007
  • Sử Dụng Hàm Value Và Các Tùy Chọn Khác Để Chuyển Đổi Định Dạng Của Số Từ Text Sang Number
  • Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Ô, Sheet Và Workbook Trong Excel.
  • Hướng Dẫn Cách Viết Code Với Đối Tượng Worksheet Trong Vba Excel
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Phương Thức Select Với Activate Của Đối Tượng Worksheet Trong Vba
  • Lượt Xem:1595

    Trong Microsoft Excel, có 6 hàm khác nhau để tính toán phương sai . Tuy nhiên, không có chức năng nào trong số đó phù hợp để tìm phương sai phần trăm giữa hai ô. Lý do là các hàm sẵn có như VAR, VAR.S, VAR.P, v.v. được thiết kế để tìm phương sai theo nghĩa cổ điển, tức là một tập hợp các giá trị được trải ra từ mức trung bình của chúng. Một phương sai phần trăm là một cái gì đó khác nhau. Trong bài viết này, bạn sẽ tìm thấy công thức phần trăm phương sai Excel đúng.

    Phương sai phần trăm là gì?

    Một phương sai phần trăm , còn gọi là phần trăm thay đổi , mô tả sự thay đổi tỷ lệ giữa hai số, một giá trị ban đầu và một giá trị mới.

    Công thức phương sai phần trăm cho thấy có bao nhiêu thứ thay đổi giữa hai thời kỳ. Ví dụ: bạn có thể tính toán phương sai giữa doanh số bán hàng trong năm nay và năm ngoái, giữa dự báo và nhiệt độ quan sát, giữa chi phí ngân sách và chi phí thực.

    Cách tính phần trăm phương sai trong Excel

    Có hai công thức cơ bản để tìm phương sai phần trăm trong Excel.

    Đây là công thức thay đổi phần trăm cổ điển.

    ( new_value – old_value ) / old_value

    Một công thức phần trăm phương sai Excel đơn giản hóa trả về cùng một kết quả.

    new_value / old_value – 1

    Ví dụ: chúng ta hãy tìm một phần trăm chênh lệch giữa doanh số ước tính trong B2 và doanh số thực tế trong C2. Giả sử số ước tính là giá trị “cơ sở” và thực tế là giá trị “mới”, các công thức có dạng này:

    Theo mặc định, kết quả được hiển thị dưới dạng số thập phân. Để hiển thị tỷ lệ phần trăm , áp dụng định dạng số Phần trăm cho các ô công thức. Đối với điều này, nhấp vào nút Phần trăm trong nhóm Số trên tab Trang chủ hoặc nhấn phím tắt định dạng Phần trăm Ctrl + Shift +% .

    Công thức phương sai phần trăm Excel hoạt động như thế nào

    Nếu bạn tìm thấy phần trăm thay đổi theo cách thủ công, bạn sẽ lấy một giá trị cũ (gốc) và một giá trị mới, tìm sự khác biệt giữa chúng và chia nó cho giá trị ban đầu. Để có kết quả là tỷ lệ phần trăm, bạn sẽ nhân nó với 100.

    Ví dụ: nếu giá trị ban đầu là 160 và giá trị mới là 120, thì phương sai phần trăm có thể được tính theo cách này:

    Khi bạn áp dụng định dạng Số phần trăm trong Excel, một số thập phân được tự động hiển thị dưới dạng phần trăm, do đó bạn không cần nhân với 100.

    Nếu tập dữ liệu của bạn chứa một số giá trị 0 , hãy bọc các công thức trong hàm IFERROR để ngăn chia cho các lỗi bằng 0 (# DIV / 0!).

    Tính phần trăm chiết khấu

    Các công thức thay đổi phần trăm có ích để tìm ra tỷ lệ chiết khấu. Vì vậy, phụ nữ, khi bạn đi mua sắm, hãy nhớ điều này:

    discount % = (discounted price – regular price) / regular price

    discount % = discounted price / regular price – 1

    Các công thức hiển thị phần trăm chiết khấu dưới dạng giá trị âm vì giá chiết khấu mới nhỏ hơn giá thông thường cũ. Để xuất kết quả dưới dạng số dương , hãy bọc các công thức vào hàm ABS. Ví dụ:

    Cách tính phương sai phần trăm cho số âm

    Nếu một số giá trị ban đầu được biểu thị bằng số âm, các công thức trên sẽ không hoạt động. Một cách giải quyết chung là làm cho mẫu số trong công thức đầu tiên trở nên tích cực. Đối với điều này, sử dụng chức năng ABS:

    ( new_value – old_value ) / ABS ( old_value )

    Với giá trị cũ trong B2 và giá trị mới trong C2, công thức diễn ra như sau:

    Chú thích. Mặc dù điều chỉnh ABS này là đúng về mặt kỹ thuật, công thức có thể tạo ra kết quả sai lệch trong trường hợp giá trị ban đầu là âm và giá trị mới là dương, và ngược lại.

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Hàm Vlookup Trong Excel Và Các Ứng Dụng Nâng Cao Thường Gặp
  • Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Hàm Vlookup Dò Tìm Giá Trị Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007 1/2021
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Value Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Và Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.
  • Trong Excel Hàm VALUE giúp bạn lấy số trong một chuỗi ký tự trên bảng tính Excel, hay còn có tên gọi là hàm đổi chuỗi thành số. Hàm VALUE này thường được kết hợp với những hàm khác như hàm LEFT, hàm RIGHT, hàm MID… để tạo hiệu quả cao cho công việc.

    1. Cú pháp:

    =VALUE(text)

    Trong đó: text là một chuỗi số được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc là một công thức, tham chiếu đến ô chứa chuỗi số mà các bạn muốn chuyển đổi.

    * Lưu ý:

    Giá trị text có thể là định dạng ngày, thời gian hoặc số hằng định bất kỳ, miễn là được Excel công nhận. Nếu giá trị text không phải là 1 trong các định dạng đó thì hàm VALUE trả về giá trị lỗi #VALUE!

    2. Chức Năng: Đổi chuỗi ký tự chứa số thành giá trị số:

    Bạn muốn chuyển đổi một chuỗi văn bản đại diện cho một số thành một số với thông tin như hình ảnh sau:

    Bước 1: Nhập cú pháp của hàm tính tại ô B2.

    Bước 2: Enter để nhận kết quả.

    Bước 3: Làm tương tự với các dòng tiếp theo để nhận các kết quả tương ứng.

    Ví dụ 2: Kết hợp hàm VALUE với hàm RIGHT.

    Cho bảng dữ liệu như sau:

    Nếu bạn muốn cắt chuỗi, mà cụ thể là cắt ra 2 số cuối của mã nhân viên, sao cho giá trị đó là nguyên phần giá trị số là “1” thay vì “01” ta có công thức như sau:

    Nhấn Enter để nhận kết quả là được.

    Bạn có thể Copy dòng lệnh này và dán xuống những ô tiếp theo lần lượt thay C2 bằng C3, C4, C5, C6 để lấy kết quả tương tự. Hoặc nhanh hơn bạn có thể kéo xuống các ô bên dưới để hiện các kết quả còn lại. Như vậy hàm VALUE đã kết hợp với hàm RIGHT sẽ giúp trả về kết quả định dạng số.

    =VALUE(RIGHT(C2,2))

    * Tương tự bạn có thể kết hợp hàm VALUE với hàm LEFT cũng như một số hàm khác tùy theo nhu cầu của bạn để đạt được hiệu quả trong công việc.

    Hỏi Đáp Thế Giới Di Động

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tính Số Tuần, Số Ngày Lẻ Trong Tuần Giữa 2 Mốc Thời Gian
  • Sử Dụng Hàm Networkdays Để Tính Số Ngày Làm Việc Đơn Giản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Hàm Tính Số Ngày Trong Excel Ít Người Biết
  • Hàm Trong Excel Tính Số Ngày Hướng Dẫn Cách Làm 2022
  • Cách Sửa Lỗi Value Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel 2010
  • Sử Dụng Hàm Ifs Thay Thế Cho Hàm If Lồng Ghép, Tính Năng Mới Có Trên Excel 2022
  • Kết Hợp Hàm If Và Hàm And L Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp And
  • Hàm If Trong Excel(Phần 1)
  • Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Hàm (Công Thức) Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Lỗi #VALUE với khoảng trắng

    Để khắc phục sự cố này các bạn có thể loại bỏ các khoảng trắng ẩn này như sau:

    Bước 1: Chọn các ô được tham chiếu, tiếp theo nhấn tổ hợp Ctrl + H để mở hộp thoại thay thế.

    Bước 2: Trong hộp thoại Find and Replace các bạn nhập dấu cách trong ô Find what và trong Replace with các bạn không nhập gì. Sau đó nhấn Replace All để loại bỏ tất cả các khoảng trắng.

    Nhiều khi có các ký tự ẩn khác ngoài các khoảng trắng làm cho ô nhìn thì thấy trống nhưng thực sự ô đó không trống, để loại bỏ các ký tự này thì các bạn có thể thực hiện tiếp các bước tiếp theo.

    Bước 4: Chọn biểu tượng lọc trên tiêu đề cột và bỏ chọn trong ô Select All, sau đó đánh dấu trong hộp kiểm Blanks hoặc những hộp kiểm không có nội dung gì.

    Bước 5: Xuất hiện kết quả lọc, các bạn chọn các ô trống và nhấn phím Delete. Như vậy các bạn đã xóa mọi ký tự ẩn trong các ô.

    Bước 6: Xóa bộ lọc bằng cách nhấn chọn biểu tượng lọc trên ô tiêu đề và chọn Clear Filter From …

    Như vậy các bạn sẽ được kết quả như sau:

    Lỗi #VALUE! khi có văn bản hay ký tự đặc biệt

    Nếu có ô chứa văn bản hay các ký tự đặc biệt sẽ tạo ra lỗi #VALUE! nhưng thật khó để biết ô nào chứa văn bản hay ký tự đặc biệt nếu danh sách dữ liệu rất dài.

    Để tìm kiếm ô có chứa văn bản hay ký tự đặc biệt để các bạn có thể sửa lỗi #VALUE! thì các bạn sử dụng hàm ISTEXT để kiểm tra các ô.

    Bước 1: Tạo thêm 1 cột cạnh cột dữ liệu các bạn cần kiểm tra, trong ô đầu tiên của cột các bạn nhập công thức hàm =ISTEXT(C6)

    Bước 2: Sao chép công thức xuống tất cả các ô còn lại, hàm ISTEXT() sẽ trả về giá trị TRUE nếu trong ô có chứa văn bản hay ký tự đặc biệt, trả về FALSE nếu ô không chứa văn bản hay ký tự đặc biệt.

    Bước 3: Tiếp theo các bạn chọn đến những ô chứa TRUE và xóa văn bản hay ký tự đặc biệt đó đi thì hàm sẽ không còn lỗi #VALUE!

    Các bạn cũng cần xóa cột mà bạn tạo ở bước 1, và kết quả sẽ không còn lỗi #VALUE!

    Lỗi Value xảy ra khi sử dụng các toán tử số (+,*)

    Ví dụ các bạn sử dụng toán tử + để cộng doanh số bán hàng của hai ngày mà một ngày nghỉ bán không có doanh số. Các bạn sẽ nhận được lỗi #VALUE.

    Để sửa lỗi này các bạn thay thế toán tử + bằng công thức hàm SUM, hàm SUM sẽ bỏ qua chuỗi và trả về kết quả.

    Tương tự với toán tử *, nếu bị lỗi #VALUE các bạn có thể thay thế bằng hàm PRODUCT để nhân trong Excel.

    Lỗi Value xảy ra khi sử dụng hàm Average, Sum

    Nếu trong vùng tính trung bình hay tính tổng có chứa lỗi #Value! thì kết quả hàm Average, Sum cũng sẽ trả về lỗi #VALUE.

    Để sửa lỗi này các bạn có thể dùng công thức mảng kết hợp với 2 nhóm hàm: If + Isseror hoặc Iferror.

    Cách 1 {=SUM(IFERROR(C6:C8;””))}

    Vì đây là công thức mảng nên khi các bạn nhập xong hàm SUM thì các bạn nhấn tổ hợp Ctrl + Shift + Enter để hiển thị dấu ngoặc nhọn.

    Cách 2

    {=SUM(IF(ISERROR(C6:C8);””;C6:C8))}

    Hàm ISERROR sẽ xác định xem giá trị nào trong vùng C6:C8 là giá trị lỗi thì sẽ trả về kết quả là trống, như vậy các giá trị để tính tổng sau cùng hàm SUM sẽ loại bỏ được tất cả các giá trị lỗi.

    Tương tự như với hàm SUM thì hàm AVERAGE các bạn cũng sử dụng công thức mảng hàm IF và ISERROR.

    Cách 1 {=AVERAGE(IFERROR(C6:C8;””))} Cách 2 {=AVERAGE(IF(ISERROR(C6:C8);””;C6:C8))}

    Tương tự với một số hàm khác (IF, CONCATENATE…) các bạn nếu gặp phải lỗi #VALUE! khi tham chiếu đến các giá trị lỗi thì các bạn cũng có thể xử lý lỗi bằng cách sử dụng hàm IF, ISERROR và ISERR hoặc IFERROR trong công thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm If Trong Google Sheet Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Nhiều Điều Kiện Trong Excel Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Với Nhiều Điều Kiện: And, Or, Hàm If Lồng Nhau Và Hơn Thế
  • Hướng Dẫn Về Hàm Mod Của Excel
  • Cách Dùng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel
  • 9 Ways To Copy And Paste As Values In Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Use Shortcut Keys To Paste Special Into Excel?
  • How To Increment A Value By Row Or Column In Excel
  • Làm Thế Nào Để Đảo Ngược Vlookup Theo Thứ Tự Ngược Lại Trong Excel?
  • Hỏi Đáp: Cách Sử Dụng Hiệu Quả Hàm Vlookup Ngược
  • Hướng Dẫn Cách Phân Biệt Lệnh Vlookup Và Lệnh Hlookup Trong Excel
  • Copying and pasting is a very frequently performed action when working on a computer. This is also true in Excel.

    It’s so common that almost everyone knows the keyboard shortcuts to copy Ctrl + C and to paste Ctrl + V.

    This can be frustrating as sometimes you’ll only want the values to copy and not any of the other stuff in the cells.

    In this post, you’ll learn 8 ways to copy and paste only the values from your Excel data.

    Example Data

    1. Cell formatting including font colour, fill colour, number formatting and borders.
    2. Notes.
    3. SUM formula.
    4. A data validation dropdown list.

    Paste Special Keyboard Shortcut

    If you want to copy and paste anything other than an exact copy, then you’re going to need to become familiar with paste special.

    My favourite method to use this is with a keyboard shortcut.

    1. Copy the data you want to paste as values into your clipboard.
    2. Choose a new location in your workbook to paste the values into.
    3. Press Ctrl + Alt + V on your keyboard to open up the Paste Special menu.
    4. Select Values from the Paste option or pss V on your keyboard.
    5. Press the OK button.

    Paste Special Legacy Keyboard Shortcut

    This keyboard shortcut is a legacy shortcut from before the Excel ribbon command existed and it’s still usable.

    Once the Paste Special menu is open you can then pss V for Values.

    Paste Special from the Home Tab

    If you’re not a keyboard person and pfer using the mouse, then you can access the Paste Values command from the ribbon commands.

    1. Select and copy the data you want to paste into your clipboard.
    2. Select the cell you want to copy the values into.
    3. Go to the Home tab.
    4. Select the Values clipboard icon from the paste options.

    Paste Values with Hotkey Shortcuts

    Since the paste values command is in the ribbon, that also means you can access it with the Alt hotkeys.

    Notice when you pss the Alt key, the ribbon lights up with all the accelerator keys available.

    Paste Values with Quick Access Toolbar Command

    If it’s a command you use quite frequently, then why not put it in the quick access toolbar?

    Depending where in the quick access toolbar you place it, it will also get it’s own easy to use Alt hotkey shortcut too.

    Check out this post for details on how to add commands to the quick access toolbar, or this post on other interesting commands you can add to the quick access toolbar.

    1. Select All Commands from the drop down list.
    2. Locate and select Paste Values from the options. You can pss P on your keyboard to quickly navigate to commands starting with P.
    3. Press the Add button.
    4. Use the Up and Down arrows to change the ordering of commands in your toolbar.
    5. Press the OK button.

    If you place it in the 4th position like in this Example, then you can you Alt + 4 to access it with a keyboard shortcut.

    Paste Values Mouse Trick

    1. Select the range of cells to copy.
    2. Hover the mouse over the active range border until the cursor turns into a four directional arrow.
    3. Select Copy Here as Values Only from the menu.

    This is such a neat way, and there are a few other options in this hidden menu that are worth exploring.

    Paste Values with Paste Options

    There’s another sneaky method to paste values.

    Paste Values and Formulas with Text to Columns

    I don’t really recommend using this method, but I’m going add it just for fun.

    A few caveats with this method.

    • You can only copy and paste one column of data.
    • It will keep any formulas.

    If that’s exactly what you’re looking for, then this method might be of interest.

    Select a single column of data ➜ go to the Data tab ➜ select the Text to Column command.

    You can also select Fixed width as we won’t be using the text to column functionality it doesn’t really matter.

    Paste Values with Advanced Filters

    This one is another not-quite paste values option and is listed for fun as well.

    With your data selected go to the Data tab then select the Advanced command in the Sort and Filter section.

    1. Select Copy to another location.
    2. Leave the Criteria range empty.
    3. Select a location to place the copied data.
    4. Press the OK button.

    You can then remove the cell formatting that’s left by going to the Home tab ➜ Clear ➜ and selecting the Clear Formats option.

    Conclusions

    Wow! That’s a lot of different ways to paste data as values in Excel.

    It’s understandable there are so many options given it’s an essential action to avoid carrying over unwanted formatting.

    You’re eventually going to need to do this and there are quite a few ways to get this done.

    What’s your favourite way? Did I miss any methods you use?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Delete Or Insert Rows Based On Cell Value
  • How To Insert Blank Row Based On Cell Value In Excel
  • How To Auto Insert Row Based On Cell Value In Excel?
  • Undo Redo Shortcuts Key In Excel
  • Làm Cách Nào Để Thay Đổi Chữ Hoa Thành Chữ Thường Trong Microsoft Excel?
  • Lỗi Value Trong Excel Và Cách Sửa Lỗi

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cách Khôi Phục Tập Tin Excel Bị Lỗi
  • Hàm Sumproduct Trong Excel Và Một Số Ví Vụ Công Thức
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Tùy Chỉnh
  • Hướng Dẫn Cách Tính Trung Bình Bằng Hàm Average Trong Excel Nhanh Chóng
  • Cách Dùng Hàm Rank Để Sắp Xếp Thứ Hạng Trong Excel
  • Lỗi value trong excel là cách để Excel thông báo, “Đã xảy ra lỗi với cách nhập công thức của bạn. Hoặc đã xảy ra lỗi với các ô bạn đang tham chiếu tới.” Lỗi này rất chung chung và khó có thể tìm thấy nguyên nhân chính xác cho lỗi. Thông tin ở trang này trình bày về các sự cố phổ biến, cùng giải pháp cho lỗi. Có thể bạn sẽ cần thử một hoặc nhiều giải pháp để khắc phục được lỗi cụ thể của mình.

    Lỗi VALUE trong excel là gì?

    Khi viết hàm trong excel, bạn nhận được các thông báo lỗi #Value, #Ref,… ta có thể hiểu đó là:

    Phần thông báo của excel cho ta biết được rằng công thức bạn vừa nhập đã bị lỗi ở đâu đó: Sai cú pháp, tham chiếu có vấn đề,…

    Và #Value là một lỗi rất chung chung do vậy khó biết được ngay lập tức lỗi là do đâu. Để tìm ra lỗi thì ta phải có những thủ thuật, biện pháp test (phép thử).

    Cách sửa lỗi #VALUE!

    Các vấn đề với phép trừ

    Cách thực hiện phép trừ cơ bản

    Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

    Hoặc sử dụng công thức SUM với các số dương và số âm

    Lỗi #VALUE! với phép trừ cơ bản

    Nếu bạn đang sử dụng Windows thì bạn có thể gặp phải lỗi #VALUE! ngay cả khi thực hiện công thức trừ cơ bản nhất. Thao tác sau có thể giải quyết sự cố của bạn:

    • Trước tiên, hãy thực hiện một lượt kiểm tra nhanh. Trong sổ làm việc mới, nhập số 2 vào ô A1. Nhập số 4 vào ô B1. Sau đó, hãy nhập công thức này =B1-A1 vào ô C1. Nếu bạn gặp lỗi #VALUE!, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không gặp lỗi, hãy thử các giải pháp khác trên trang này.
    • Trong Windows, hãy mở panel điều khiển cho Khu vực của bạn.
    • Windows 10: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào panel điều khiển Khu vực.
    • Windows 8: Ở màn hình Bắt đầu, nhập Khu vực, bấm vào Thiết đặt, rồi bấm vào Khu vực.
    • Windows 7: Bấm vào Bắt đầu, nhập Khu vực, rồi bấm vào Khu vực và ngôn ngữ.
    • Trên tab Định dạng, bấm vào Thiết đặt bổ sung.
    • Tìm Dấu tách danh sách. Nếu Dấu tách danh sách được đặt là dấu trừ, hãy thay đổi dấu tách đó thành một ký hiệu khác. Ví dụ: dấu phẩy là dấu tách danh sách phổ biến. Dấu chấm phẩy cũng là dấu tách danh sách phổ biến. Tuy nhiên, có thể một dấu tách danh sách khác sẽ phù hợp hơn với khu vực cụ thể của bạn.
    • Bấm vào OK.
    • Mở sổ làm việc của bạn. Nếu một ô có chứa lỗi #VALUE!, hãy bấm đúp vào ô để chỉnh sửa.
    • Nếu xuất hiện dấu phẩy ở nơi nên là dấu trừ cho phép trừ, hãy thay đổi những dấu phẩy đó thành dấu trừ.
    • Nhấn ENTER.
    • Lặp lại quy trình này cho các ô khác chứa lỗi.

    Cách để trừ ngày

    Trừ một tham chiếu ô từ một ô khác

    Hoặc sử dụng hàm DATEDIF

    Lỗi #VALUE! khi trừ ngày được lưu trữ dưới dạng văn bản

    Kiểm tra khoảng trắng cách quãng

    • Bấm đúp vào một ngày đang được sử dụng trong công thức trừ.
    • Đưa con trỏ của bạn tới phần đầu, rồi xem liệu bạn có thể chọn một hay nhiều khoảng trắng được không. Khoảng trắng được chọn ở phần đầu của ô sẽ trông như thế này: Ô có khoảng trắng được chọn trước ngày 01/01/2016
    • Nếu ô của bạn gặp sự cố, hãy đi tới bước tiếp theo. Nếu bạn không thấy một hoặc nhiều khoảng trắng, hãy đi tới mục tiếp theo nói về việc kiểm tra thiết đặt ngày cho máy tính của bạn.
    • Chọn cột chứa ngày bằng cách bấm vào tiêu đề cột.
    • Bấm vào Tiếp theo hai lần.
    • Ở Bước 3 trên 3 của trình hướng dẫn, bên dưới Định dạng dữ liệu cột, bấm vào Ngày.
    • Chọn định dạng ngày, rồi bấm vào Hoàn tất.
    • Lặp lại quy trình này với các cột khác để đảm bảo chúng không chứa các khoảng trắng cách quãng trước ngày.

    Các sự cố với khoảng trắng và văn bản

    Loại bỏ khoảng trắng tạo ra lỗi #VALUE!

    1. Chọn ô được tham chiếu

    2. Tìm và thay thế

    3. Loại bỏ khoảng trắng

    4. Thay thế hoặc Thay thế tất cả

    5. Bật bộ lọc

    6. Đặt bộ lọc

    7. Chọn mọi hộp kiểm chưa được đặt tên

    8. Chọn các ô trống, rồi xóa

    9. Xóa bộ lọc

    10. Kết quả

    GHI CHÚ: Trong ví dụ này, hãy lưu ý rằng ô E4 chứa một hình tam giác màu lục và số được căn sang trái. Điều này có nghĩa là số được lưu trữ dưới dạng văn bản. Điều này có thể gây ra nhiều sự cố về sau. Nếu bạn gặp vấn đề này, chúng tôi khuyên bạn nên chuyển đổi các số được lưu trữ dưới dạng văn bản sang số.

    Kiểm tra xem có ký tự hay văn bản đặc biệt nào không

    Ví dụ với lỗi #VALUE!

    Cùng một ví dụ với hàm ISTEXT

    Hãy thử sử dụng các hàm thay cho các toán tử

    Các công thức chứa toán tử toán học như + và * không thể tính toán các ô chứa văn bản hoặc khoảng trắng. Trong trường hợp này, hãy thử sử dụng một hàm thay vào đó. Hàm sẽ thường bỏ qua các giá trị văn bản và tính mọi thứ dưới dạng số, giúp loại bỏ lỗi #VALUE!. Ví dụ: thay vì =A2+B2+C2, hãy nhập =SUM(A2:C2). Hoặc thay vì =A2*B2, hãy nhập =PRODUCT(A2,B2).

    Các giải pháp khác để thử

    Cố gắng xác định nguồn lỗi

    Chọn lỗi

    Thay thế lỗi #VALUE! bằng nội dung khác

    Đôi khi, bạn chỉ muốn thay thế lỗi #VALUE bằng nội dung khác, chẳng hạn như văn bản của bạn, số 0 hoặc một ô trống. Trong trường hợp này, bạn có thể thêm hàm IFERROR vào công thức của mình. Hàm IFERROR sẽ kiểm tra xem liệu có tồn tại lỗi không và nếu có, hàm này sẽ thay thế lỗi bằng một giá trị khác do bạn lựa chọn. Nếu không có lỗi, công thức ban đầu của bạn sẽ được tính toán. Hàm IFERROR chỉ hoạt động trong Excel 2007 trở lên. Đối với các phiên bản cũ hơn, bạn có thể sử dụng hàm IF(ISERROR()).

    CẢNH BÁO: Hàm IFERROR sẽ ẩn mọi lỗi, không chỉ riêng lỗi #VALUE!. Việc ẩn lỗi không được khuyến khích vì lỗi thường là một ký hiệu cho bạn biết có điều cần khắc phục, chứ không phải để ẩn đi. Chúng tôi không khuyến khích bạn sử dụng hàm này trừ khi bạn chắc chắn hoàn toàn rằng công thức của mình hoạt động theo cách bạn muốn.

    Ô chứa lỗi #VALUE!

    Lỗi ẩn bằng hàm IFERROR

    Đảm bảo các kết nối dữ liệu sẵn sàng

    Hãy đăng câu hỏi vào Diễn đàn Cộng đồng Excel

    Nếu bạn không chắc chắn mình cần làm gì vào thời điểm này thì bạn có thể tìm kiếm các câu hỏi tương tự trong Diễn đàn Cộng đồng Excel hoặc đăng câu hỏi riêng của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi #value! Khi Sử Dụng Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel
  • Excel Căn Bản: Sử Dụng Hàm Round Làm Tròn Số Trong Excel
  • Làm Tròn Số Tới Vị Trí Thập Phân Mà Tôi Muốn
  • Cách Khắc Phục Lỗi Name Conflict Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100