Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Làm Bảng Tính Lương Hàng Tháng Trên Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bảng Lương Đơn Giản Nhất Trên Excel!
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Vlookup Cơ Bản Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hàm Sumifs Trong Excel Tính Tổng Nhiều Điều Kiện
  • Hàm Sumif Trong Excel Tính Tổng Có Điều Kiện
  • HÀM (FUNCTION)

    I. ĐỊNH NGHĨA HÀM

    Hàm là một thành phần của dữ liệu loại công thức và được xem là những công thức

    được xây dựng sẵn nhằm thực hiện các công việc tính toán phức tạp.

    Dạng thức tổng quát: (Tham số 1, Tham số 2,…)

    Trong đó: là tên qui ước của hàm, không phân biệt chữ hoa hay thường

    Các tham số: Đặt cách nhau bởi dấu “,” hoặc “;” tuỳ theo khai báo trong Control Panel

    Cách nhập hàm: Chọn một trong các cách:

    – C1: Chọn lệnh Insert – Function

    – C2: Ấn nút Insert Function trên thanh công cụ

    – C3: Gõ trực tiếp từ bàn phím

    II. CÁC HÀM THÔNG DỤNG

    1. Nhóm Hàm xử lý số:

    a. Hàm ABS:

    – Cú pháp: ABS(n)

    – Công dụng: Trả về giá trị tuyệt đối của số n

    – Ví dụ: ABS(-5) = 5

    b. Hàm SQRT:

    – Cú pháp: SQRT(n)

    – Công dụng: Trả về giá trị là căn bật hai của số n

    – Ví dụ: SQRT(9) = 3

    c. Hàm ROUND:

    – Cú pháp: ROUND(m, n)

    – Công dụng: Làm tròn số thập phân m đến n chữ số lẻ. Nếu n dương thì làm tròn phần thập phân. Nếu n âm thì làm tròn phần nguyên.

    – Ví dụ 1: ROUND(1.45,1) = 1.5, Ví dụ 2: ROUND(1.43,1) = 1.4

    – Ví dụ 3: ROUND(1500200,-3) = 1500000

    – Ví dụ 4: ROUND(1500500,-3) = 1501000

    d. Hàm INT:

    – Cú pháp: INT(n)

    – Công dụng: Trả về giá trị là phần nguyên của số thập phân n

    – Ví dụ: INT(1.43) = 1

    e. Hàm MOD:

    – Cú pháp: MOD(m,n)

    – Công dụng: Trả về giá trị phần dư của phép chia số m cho số n

    – Ví dụ: MOD(10,3) = 1

    2. Nhóm hàm xử lý dữ liệu chuỗi:

    a. Hàm LOWER:

    – Cú pháp: LOWER(s)

    – Công dụng: Chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi s sang chữ thường.

    – Ví dụ: LOWER(“ExCeL”) = “excel”

    b. Hàm UPPER:

    – Cú pháp: UPPER(s)

    – Công dụng: Chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi s sang chữ hoa.

    – Ví dụ: UPPER(“ExCeL”) = “EXCEL”

    c. Hàm PROPER:

    – Cú pháp: PROPER(s)

    – Công dụng: Chuyển tất cả các ký tự đầu của mỗi từ trong chuỗi s sang chữ hoa và các ký tự còn lại là chữ thường.

    – Ví dụ: PROPER(“MiCRosoFt ExCeL”) = “Microsoft Excel”

    d. Hàm LEFT:

    – Cú pháp: LEFT(s, n)

    – Công dụng: Trích ra n ký tự của chuỗi s kể từ bên trái.

    – Ví dụ: LEFT(“EXCEL”,2) = “EX”

    e. Hàm RIGHT:

    – Cú pháp: RIGHT(s, n)

    – Công dụng: Trích ra n ký tự của chuỗi s kể từ bên phải.

    – Ví dụ: RIGHT(“EXCEL”,2) = “EL”

    f. Hàm MID:

    – Cú pháp: MID(s, m, n)

    – Công dụng: Trích ra n ký tự của chuỗi s kể từ vị trí thứ m.

    – Ví dụ: MID(“EXCEL”,3,2) = “CE”

    g. Hàm LEN:

    – Cú pháp: LEN(s)

    – Công dụng: Trả về giá trị là chiều dài của chuỗi s.

    – Ví dụ: LEN(“EXCEL”) = 5

    h. Hàm TRIM:

    – Cú pháp: TRIM(s)

    – Công dụng: Trả về chuỗi s sau khi đã cắt bỏ các ký tự trống ở hai đầu.

    – Ví dụ: TRIM(” EXCEL “) = “EXCEL”

    @ Chú ý: Nếu các hàm LEFT, RIGHT không có tham số n thì Excel sẽ hiểu n=1.

    3. Nhóm hàm thống kê:

    a. Hàm COUNT:

    – Cú pháp: COUNT(phạm vi)

    – Công dụng: Đếm số ô có chứa dữ liệu số trong phạm vi.

    – Ví dụ: Để đếm số sinh viên trong bảng dưới thì dùng công thức:

    COUNT(E2:E6) = 5

    b. Hàm COUNTA:

    – Cú pháp: COUNTA(phạm vi)

    – Công dụng: Đếm số ô có chứa dữ liệu trong danh sách

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel 2003 2007 2010 2013 Cơ Bản Nâng Cao
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Phải Biết Nếu Muốn Giỏi
  • How To Run Vba Code In Your Excel
  • How To Add Macro Code To Excel Workbook
  • Tìm Mức Trung Bình (Mode) Với Chức Năng Mode Của Excel
  • Cách Sửa Lỗi #value! Khi Sử Dụng Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Lỗi Value Trong Excel Và Cách Sửa Lỗi
  • 10 Cách Khôi Phục Tập Tin Excel Bị Lỗi
  • Hàm Sumproduct Trong Excel Và Một Số Ví Vụ Công Thức
  • Cách Sử Dụng Định Dạng Tùy Chỉnh
  • Hướng Dẫn Cách Tính Trung Bình Bằng Hàm Average Trong Excel Nhanh Chóng
  • Chữ VALUE nghĩa là giá trị. Lỗi #VALUE! là một lối rất chung chung, thường thể hiện một sự không đúng trong công thức bạn đang sử dụng (có thể là một phép tính cộng trừ cơ bản hoặc hàm) hoặc đối tượng bạn tham chiếu đến có gì đó không đúng.

    Bài này chúng tôi xin giới thiệu đến các bạn cách sửa lỗi #VALUE! khi sử dụng một số hàm cơ bản.

    Lỗi #VALUE! khi sử dụng hàm AVERAGE và hàm SUM

    Khi bạn tính tổng hoặc trung bình mà các ô tham chiếu đến có chứa lỗi #VALUE! thì kết quả sẽ báo về là

    Hoặc bạn thay thế thủ công các giá trị lỗi bằng 0.

    Lỗi #VALUE! khi sử dụng hàm SUMIF, SUMIFS, COUNTIF, COUNTIFS, COUNTBLANK

    Đây là các hàm có các vùng tham chiếu, nếu vùng tham chiếu đang nằm trên một file EXCEL khác đang bị đóng thì sẽ trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ sau đây cho thấy file EXCEL có tên Book1 đã được đóng do đó hàm trả về lỗi #VALUE!

    Hoặc bạn cũng có thể sử dụng công thức mảng để giải quyết.

    Nguyên nhân tiếp theo thường ít gặp hơn đó là tham số “điều kiện đếm” có số kí tự dài hơn 225 ký tự thì các hàm này sẽ trả về lỗi #VALUE!

    Công thức tổng quát: =COUNTIF(vùng đếm, điều kiện đếm)

    Lỗi #VALUE! khi sử dụng hàm IF

    Để khắc phục tình trạng này bạn có thể làm tương tự như cách khắc phục lỗi #VALUE! như ở hàm SUMAVERGARE bằng hàm IFERROR

    Lỗi #VALUE! khi sử dụng hàm DAYS

    Hàm DAYS có công thức chung là = DAYS(“ngày kết thúc”, “ngày khởi đầu”) công thức sẽ trả về số ngày bằng cách lấy “ngày kết thúc” – “ngày khởi đầu”.

    Nếu đối số bạn nhập vào không phải là định dạng ngày (theo cài đặt của máy tính của bạn) thì sẽ trả về lỗi #VALUE!

    Lỗi #VALUE! trong các hàm FIND/FINDB và SEARCH/SEARCHB

    Cú pháp của các hàm này tổng quát là (“bạn muốn tìm gì”, “tìm ở đâu”, “tìm bắt đầu từ vị trí nào”)

    Ví dụ: = FIND(“an”, “trần hòa an”, 1) ngĩa là tìm chữ “an” có trong “trần hòa an” và bắt đầu tìm ở ký tự đầu tiên. Kết quả sẽ trả về là 10, tức chữ “an” đứng ở vị trí số 10 trong chuỗi ký tự “trần hòa an”.

    Nguyên nhân 1: nếu không tìm được giá trị nào thì hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ: = FIND(“an”, “nguyễn trọng tín”, 1) sẽ trả về lỗi #VALUE! vì không tìm được chữ “an”

    Nguyên nhân 2: trong công thức nếu không nhập “tìm bắt đầu từ vị trí nào” thì mặt định sẽ là 1, còn nếu nhập 0 thì lỗi #VALUE! sẽ được trả về.

    Ví dụ: = FIND(“an”,”trần hòa an”,0)

    Ví dụ: = FIND(“an”,”trần hòa an”,12) vì chuỗi “trần hòa an” chỉ có 11 ký tự nên giá trị trả về là lỗi #VALUE!

    Nguyên nhân đối số col_index_num nhỏ hơn 1

    Khó có tình huống nhập một số nhỏ hơn “1” để xác định cột giá trị trả về. Tuy vậy, điều này có thể xảy ra nếu đối số này là kết quả của một hàm Excel khác được lồng vào công thức dò tìm của bạn.

    • Vì vậy, nếu đối số col_index_num nhỏ hơn 1, công thức của bạn sẽ trả về lỗi #VALUE!
    • Nếu đối số col_index_num lớn hơn số cột trong bảng dữ liệu được chọn, công thức VLOOKUPtrả về lỗi #REF!

    Trần Hòa An – chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Để Làm Tròn Số Trong Excel
  • Excel Căn Bản: Sử Dụng Hàm Round Làm Tròn Số Trong Excel
  • Làm Tròn Số Tới Vị Trí Thập Phân Mà Tôi Muốn
  • Cách Khắc Phục Lỗi Name Conflict Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Hiển Thị Lỗi #name Khi Mở Tập Tin Excel
  • Hàm Vlookup Với Một Số Ví Dụ Cơ Bản Và Nâng Cao Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Thao Tác Với Excel File Bằng Apache Poi
  • Đọc Ghi Excel File Sử Dụng Apache Poi
  • Java: Cách Tạo Và Chèn Dữ Liệu Vào File Excel
  • Làm Cách Nào Để Chèn Hoặc Nhúng Thư Outlook Vào Excel?
  • Cách Xem Nhanh Tệp Tin Đính Kèm Trong Outlook
  • Hàm VLOOKUP với một số ví dụ cơ bản và nâng cao trong Excel

    Trong Excel, hàm VLOOKUP là một hàm mạnh mẽ đối với hầu hết người dùng Excel, được sử dụng để tìm kiếm giá trị ở ngoài cùng bên trái của phạm vi dữ liệu và trả về giá trị khớp trong cùng một hàng từ cột bạn đã chỉ định như ảnh chụp màn hình bên dưới . Hướng dẫn này nói về cách sử dụng hàm VLOOKUP với một số ví dụ cơ bản và nâng cao trong Excel.

    Giới thiệu hàm VLOOKUP – Cú pháp và Đối số

    Cú pháp của hàm VLOOKUP: =VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, Sheet1′!$A$2:$B$6,2,0)

    2. Sau đó, kéo và sao chép công thức này vào các ô khác mà bạn cần, xem ảnh chụp màn hình:

    Ghi chú:

    • 1. Trong công thức trên:

      B2 đại diện cho giá trị tra cứu;

      [Danh sách sản phẩm.xlsx] Trang tính 1 là tên của sổ làm việc và trang tính mà bạn muốn tra cứu dữ liệu, (Tham chiếu đến sổ làm việc được đặt trong dấu ngoặc vuông và toàn bộ sổ làm việc + trang tính được đặt trong dấu nháy đơn);

      A2: B6 là phạm vi dữ liệu trong trang tính của sổ làm việc khác mà chúng tôi đang tìm kiếm dữ liệu;

      con số 2 là số cột chứa dữ liệu phù hợp mà bạn muốn trả về.

    • 2. Nếu sổ làm việc tra cứu bị đóng, đường dẫn tệp đầy đủ cho sổ làm việc tra cứu sẽ được hiển thị trong công thức như ảnh chụp màn hình sau:

    9. Vlookup và trả về văn bản trống hoặc văn bản cụ thể thay vì giá trị lỗi 0 hoặc # N / A

    Thông thường, khi bạn áp dụng hàm vlookup để trả về giá trị tương ứng, nếu ô phù hợp của bạn trống, nó sẽ trả về 0 và nếu không tìm thấy giá trị phù hợp của bạn, bạn sẽ gặp lỗi giá trị # N / A như ảnh chụp màn hình bên dưới. Thay vì hiển thị giá trị 0 hoặc # N / A với ô trống hoặc giá trị khác mà bạn thích, điều này Vlookup để trả lại giá trị trống hoặc giá trị cụ thể thay vì 0 hoặc không có hướng dẫn có thể giúp bạn từng bước một.

    Ví dụ về VLOOKUP nâng cao

    1. Tra cứu hai chiều với chức năng Vlookup (Vlookup trong hàng và cột)

    Đôi khi, bạn có thể cần thực hiện tra cứu 2 chiều, nghĩa là Vlookup cả hàng và cột cùng một lúc. Giả sử, nếu bạn có phạm vi dữ liệu sau và bây giờ, bạn có thể cần nhận giá trị cho một sản phẩm cụ thể trong một quý cụ thể. Phần này sẽ giới thiệu một số công thức để xử lý công việc này trong Excel.

    Trong Excel, bạn có thể sử dụng kết hợp các hàm Vlookup và MATCH để tra cứu hai chiều, vui lòng áp dụng công thức sau vào một ô trống, rồi nhấn Đi vào phím để nhận kết quả.

    =VLOOKUP(H1, $A$2:$E$6, MATCH(H2, $A$1:$E$1, 0), FALSE)

    Lưu ý: Trong công thức trên:

    • H1: giá trị tra cứu trong cột mà bạn muốn lấy giá trị tương ứng dựa vào đó;
    • A2: E6: phạm vi dữ liệu bao gồm tiêu đề hàng;
    • H2: giá trị tra cứu trong hàng mà bạn muốn lấy giá trị tương ứng dựa trên;
    • A1: E1: các ô của tiêu đề cột.

    =INDEX($B$2:$E$6, MATCH(H1, $A$2:$A$6, 0), MATCH(H2, $B$1:$E$1, 0))

    Lưu ý: Trong công thức trên:

    • B2: E6: phạm vi dữ liệu để trả về mục phù hợp từ;
    • H1: giá trị tra cứu trong cột mà bạn muốn lấy giá trị tương ứng dựa vào đó;
    • A2: A6: tiêu đề hàng chứa sản phẩm bạn muốn tìm.
    • H2: giá trị tra cứu trong hàng mà bạn muốn lấy giá trị tương ứng dựa trên;
    • B1: E1: tiêu đề cột chứa phần tư bạn muốn tìm.

    2. Giá trị khớp Vlookup dựa trên hai tiêu chí trở lên

    Bạn có thể dễ dàng tra cứu giá trị phù hợp dựa trên một tiêu chí, nhưng nếu bạn có hai tiêu chí trở lên, bạn có thể làm gì? Các hàm LOOKUP hoặc MATCH và INDEX trong Excel có thể giúp bạn giải quyết công việc này một cách nhanh chóng và dễ dàng.

    Ví dụ, tôi có bảng dữ liệu bên dưới, để trả lại giá phù hợp dựa trên sản phẩm và kích thước cụ thể, các công thức sau có thể giúp bạn.

    =LOOKUP(2,1/($A$2:$A$12=G1)/($B$2:$B$12=G2),($D$2:$D$12)) Ghi chú:

    • 1. Trong công thức trên:

      A2: A12 = G1: nghĩa là tìm kiếm các tiêu chí của G1 trong phạm vi A2: A12;

      B2: B12 = G2: nghĩa là tìm kiếm các tiêu chí của G2 trong phạm vi B2: B12;

      D2: D12: phạm vi mà bạn muốn trả về giá trị tương ứng.

    • 2. Nếu bạn có nhiều hơn hai tiêu chí, bạn chỉ cần nối các tiêu chí khác vào công thức, chẳng hạn như: =LOOKUP(2,1/($A$2:$A$12=G1)/($B$2:$B$12=G2)/($C$2:$C$12=G3),($D$2:$D$12))

    Sự kết hợp của chỉ mục và chức năng đối sánh cũng có thể được sử dụng để trả về giá trị phù hợp dựa trên nhiều tiêu chí. Vui lòng sao chép hoặc nhập công thức sau:

    =INDEX($D$2:$D$12,MATCH(1,($A$2:$A$12=G1)*($B$2:$B$12=G2),0))

    Sau đó, nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để nhận giá trị tương đối khi bạn cần. Xem ảnh chụp màn hình:

    Ghi chú:

    • 1. Trong công thức trên:

      A2: A12 = G1: nghĩa là tìm kiếm các tiêu chí của G1 trong phạm vi A2: A12;

      B2: B12 = G2: nghĩa là tìm kiếm các tiêu chí của G2 trong phạm vi B2: B12;

      D2: D12: phạm vi mà bạn muốn trả về giá trị tương ứng.

    • 2. Nếu bạn có nhiều hơn hai tiêu chí, bạn chỉ cần nối các tiêu chí mới vào công thức, chẳng hạn như: =INDEX($D$2:$D$12,MATCH(1,($A$2:$A$12=G1)*($B$2:$B$12=G2)*($C$2:$C$12=G3),0))

    3. Vlookup để trả về nhiều giá trị phù hợp với một hoặc nhiều điều kiện

    Trong Excel, hàm Vlookup tìm kiếm một giá trị và chỉ trả về giá trị khớp đầu tiên nếu có nhiều giá trị tương ứng được tìm thấy. Đôi khi, bạn có thể muốn trả về tất cả các giá trị tương ứng trong một hàng, trong một cột hoặc trong một ô. Phần này sẽ nói về cách trả về nhiều giá trị phù hợp với một hoặc nhiều điều kiện trong sổ làm việc.

    Vlookup tất cả các giá trị phù hợp dựa trên một điều kiện theo chiều ngang:

    Để Vlookup và trả về tất cả các giá trị phù hợp dựa trên một giá trị cụ thể theo chiều ngang, công thức chung là:

    =IFERROR(INDEX(return_range, SMALL(IF(lookup_value = lookup_range, ROW(return_range) – m, “”), COLUMN() – n)), “”)

    Chú thích: m là số hàng của ô đầu tiên trong phạm vi trả về trừ đi 1.

    n là số cột của ô công thức đầu tiên trừ đi 1.

    =IFERROR(INDEX($C$2:$C$20, SMALL(IF($F1=$A$2:$A$20, ROW($C$2:$C$20)-1,””), COLUMN()-5)),””)

    2. Và sau đó, chọn ô công thức đầu tiên và kéo chốt điền sang các ô bên phải cho đến khi ô trống được hiển thị và tất cả các mục tương ứng đã được trích xuất, xem ảnh chụp màn hình:

    Lời khuyên:

    Nếu có các giá trị phù hợp trùng lặp trong danh sách trả về, để bỏ qua các giá trị trùng lặp, vui lòng sử dụng công thức này, sau đó nhấn Đi vào để nhận được kết quả đầu tiên: =IFERROR(INDEX($C$2:$C$20,MATCH($F1,$A$2:$A$20,0)),””)

    Tiếp tục nhập công thức này: =IFERROR(INDEX($C$2:$C$20,MATCH(1,($F1=$A$2:$A$20)*ISNA(MATCH($C$2:$C$20,$F2:F2,0)),0)),””) vào một ô bên cạnh kết quả đầu tiên, rồi nhấn Ctrl + Shift + Enter các phím với nhau để nhận kết quả thứ hai, sau đó kéo công thức này sang các ô bên phải để nhận tất cả các giá trị phù hợp khác cho đến khi ô trống hiển thị, xem ảnh chụp màn hình:

    Vlookup tất cả các giá trị phù hợp dựa trên hai hoặc nhiều điều kiện theo chiều ngang:

    Để Vlookup và trả về tất cả các giá trị phù hợp dựa trên các giá trị cụ thể hơn theo chiều ngang, công thức chung là:

    =IFERROR(INDEX(return_range, SMALL(IF(1 = ((–(lookup_value1=lookup_range1)) * (–(lookup_value2 = lookup_range2))), ROW(return_range) – m, “”), COLUMN() – n)),””)

    Chú thích: m là số hàng của ô đầu tiên trong phạm vi trả về trừ đi 1.

    n là số cột của ô công thức đầu tiên trừ đi 1.

    1. Áp dụng công thức sau vào một ô trống mà bạn muốn xuất kết quả:

    =IFERROR(INDEX($C$2:$C$20, SMALL(IF(1=((–($F1=$A$2:$A$20)) * (–($F2=$B$2:$B$20))), ROW($C$2:$C$20)-1,””), COLUMN()-5)),””)

    2. Sau đó, chọn ô công thức và kéo chốt điền sang các ô bên phải cho đến khi ô trống hiển thị và tất cả các giá trị phù hợp dựa trên tiêu chí cụ thể đã được trả lại, xem ảnh chụp màn hình:

    Chú thích: Để có thêm tiêu chí, bạn chỉ cần kết hợp lookup_value và lookup_range vào công thức, chẳng hạn như: =IFERROR(INDEX(return_range, SMALL(IF(1 = ((–(lookup_value1=lookup_range1)) * (–(lookup_value2 = lookup_range2) * (–(lookup_value3 =lookup_range3)))), ROW(return_range) – m, “”), COLUMN() – n)),””) .

    Vlookup tất cả các giá trị phù hợp dựa trên một điều kiện theo chiều dọc:

    Để Vlookup và trả về tất cả các giá trị phù hợp dựa trên một giá trị cụ thể theo chiều dọc, công thức chung là:

    =IFERROR(INDEX(return_range, SMALL(IF(lookup_value = lookup_range, ROW(return_range )- m ,””), ROW() – n )),””)

    Chú thích: m là số hàng của ô đầu tiên trong phạm vi trả về trừ đi 1.

    n là số hàng của ô công thức đầu tiên trừ đi 1.

    =IFERROR(INDEX($C$2:$C$20, SMALL(IF(E$2=$A$2:$A$20, ROW($C$2:$C$20)-1,””), ROW()-1)),””)

    2. Sau đó, chọn ô công thức đầu tiên và kéo chốt điền xuống các ô khác cho đến khi ô trống được hiển thị và tất cả các mục tương ứng đã được liệt kê trong một cột, xem ảnh chụp màn hình:

    Sau đó nhấn Ctrl + Shift + Enter các phím với nhau để nhận giá trị phù hợp đầu tiên, sau đó kéo ô công thức này xuống các ô khác cho đến khi ô trống hiển thị và bạn sẽ nhận được kết quả như mong muốn:

    Vlookup tất cả các giá trị phù hợp dựa trên hai hoặc nhiều điều kiện theo chiều dọc:

    Để Vlookup và trả về tất cả các giá trị phù hợp dựa trên các giá trị cụ thể hơn theo chiều dọc, công thức chung là:

    =IFERROR(INDEX(return_range, SMALL(IF(1=((–(lookup_value1=lookup_range1)) * ( –(lookup_value2=lookup_range2))), ROW(return_range)-m,””), ROW()-n)),””)

    Chú thích: m là số hàng của ô đầu tiên trong phạm vi trả về trừ đi 1.

    n là số hàng của ô công thức đầu tiên trừ đi 1.

    =IFERROR(INDEX($C$2:$C$20, SMALL(IF(1=((–($E$2=$A$2:$A$20)) * (–($F$2=$B$2:$B$20))), ROW($C$2:$C$20)-1,””), ROW()-1)),””)

    2. Sau đó kéo ô công thức xuống các ô khác cho đến khi ô trống được hiển thị, xem ảnh chụp màn hình:

    Chú thích: Để có thêm tiêu chí, bạn chỉ cần kết hợp lookup_value và lookup_range vào công thức, chẳng hạn như: =IFERROR(INDEX(return_range, SMALL(IF(1 = ((–(lookup_value1=lookup_range1)) * (–(lookup_value2 = lookup_range2) * (–(lookup_value3 =lookup_range3)))), ROW(return_range) – m, “”), ROW() – n)),””) .

    Nếu bạn muốn Vlookup và trả về nhiều giá trị đã so khớp vào một ô duy nhất với dấu phân cách được chỉ định, chức năng mới của TEXTJOIN có thể giúp bạn giải quyết công việc này một cách nhanh chóng và dễ dàng.

    Vlookup tất cả các giá trị phù hợp dựa trên một điều kiện vào một ô duy nhất:

    =TEXTJOIN(“,”,TRUE,IF($A$2:$A$20=F1,$C$2:$C$20,””)) Lời khuyên:

    Để bỏ qua các bản sao trong các giá trị phù hợp được trả về, vui lòng sử dụng công thức sau: =TEXTJOIN(“,”, TRUE, IF(IFERROR(MATCH($C$2:$C$20, IF(F1=$A$2:$A$20, $C$2:$C$20, “”), 0),””)=MATCH(ROW($C$2:$C$20), ROW($C$2:$C$20)), $C$2:$C$20, “”))

    Vlookup tất cả các giá trị phù hợp dựa trên hai hoặc nhiều điều kiện vào một ô duy nhất:

    =TEXTJOIN(“,”,TRUE,IF(($A$2:$A$20=F1)*($B$2:$B$20=F2),$C$2:$C$20,””)) Ghi chú:

    1. Hàm TEXTJOIN chỉ khả dụng trong Excel 2022 và Office 365.

    4. Vlookup để trả về toàn bộ hoặc toàn bộ hàng của một ô phù hợp

    Trong phần này, tôi sẽ nói về cách lấy toàn bộ hàng của một giá trị phù hợp bằng cách sử dụng hàm Vlookup.

    =VLOOKUP($F$2,$A$1:$D$12,COLUMN(A1),FALSE)

    2. Sau đó, kéo ô công thức sang bên phải cho đến khi dữ liệu của toàn bộ hàng được hiển thị, xem ảnh chụp màn hình:

    Lời khuyên:

    Nếu tìm thấy nhiều hàng dựa trên giá trị phù hợp, để trả về tất cả các hàng tương ứng, vui lòng áp dụng công thức này: =IFERROR(INDEX(A:A,SMALL(IF(ISNUMBER(SEARCH($F$2,$A$2:$A$12)),ROW($A$2:$A$12),””),ROW()-1)),””) , và sau đó nhấn Ctrl + Shift + Enter các phím với nhau để nhận được kết quả đầu tiên, sau đó kéo chốt điền sang phải các ô, xem ảnh chụp màn hình:

    5. Thực hiện nhiều hàm Vlookup (Vlookup lồng nhau) trong Excel

    Công thức chung cho hàm Vlookup lồng nhau là:

    =IFERROR(VLOOKUP(lookup_value,table1,col,0),IFERROR(VLOOKUP(lookup_value,table2,col,0),VLOOKUP(lookup_value,table3,col,0))) Lưu ý:

    • lookup_value: giá trị bạn đang tìm kiếm;
    • Bảng1, Bảng2, Bảng3, …: bảng chứa giá trị tra cứu và giá trị trả về;
    • col: số cột trong bảng mà bạn muốn trả về giá trị phù hợp.
    • 0: Điều này được sử dụng cho một kết hợp chính xác.

    1. Vui lòng áp dụng công thức sau vào một ô trống mà bạn muốn đặt kết quả:

    Ghi chú:

    • 1. Trong công thức trên, J3 là giá trị bạn đang tìm kiếm; A3: B7, D3: E7, G3: H7 là các phạm vi bảng trong đó giá trị tra cứu và giá trị trả về tồn tại; Con số 2 là số cột trong phạm vi để trả về giá trị phù hợp.
    • 2. Nếu không tìm thấy giá trị tra cứu, giá trị lỗi sẽ được hiển thị, để thay thế lỗi bằng một văn bản có thể đọc được, vui lòng sử dụng công thức sau: =IFERROR(VLOOKUP(J3,$A$3:$B$7,2,0),IFERROR(VLOOKUP(J3,$D$3:$E$7,2,0),IFERROR(VLOOKUP(J3,$G$3:$H$7,2,0),”can’t find”)))

    6. Vlookup để kiểm tra xem giá trị có tồn tại hay không dựa trên dữ liệu danh sách trong một cột khác

    Chức năng Vlookup cũng có thể giúp bạn kiểm tra xem các giá trị có tồn tại hay không dựa trên một danh sách khác, ví dụ: nếu bạn muốn tìm tên trong cột C và chỉ cần trả về Có hoặc Không nếu tên được tìm thấy hay không trong cột A như ảnh chụp màn hình bên dưới cho xem.

    1. Vui lòng áp dụng công thức sau vào một ô trống:

    =IF(ISNA(VLOOKUP(C2,$A$2:$A$10,1,FALSE)), “No”, “Yes”)

    2. Sau đó, kéo chốt điền xuống các ô mà bạn muốn điền vào công thức này và bạn sẽ nhận được kết quả như mong muốn, xem ảnh chụp màn hình:

    7. Vlookup và tổng hợp tất cả các giá trị phù hợp trong các hàng hoặc cột

    Nếu bạn làm việc với dữ liệu số, đôi khi, khi trích xuất các giá trị phù hợp từ bảng, bạn cũng có thể cần tính tổng các số trong một số cột hoặc hàng. Phần này sẽ giới thiệu một số công thức để hoàn thành công việc này trong Excel.

    Giả sử, bạn có một danh sách sản phẩm với doanh số bán hàng trong vài tháng như ảnh chụp màn hình bên dưới, bây giờ, bạn cần tổng hợp tất cả các đơn đặt hàng trong tất cả các tháng dựa trên các sản phẩm đã cho.

    Vlookup và tính tổng các giá trị phù hợp đầu tiên trong một hàng:

    =SUM(VLOOKUP(H2, $A$2:$F$9, {2,3,4,5,6}, FALSE))

    2. Sau đó, kéo chốt điền xuống để sao chép công thức này sang các ô khác mà bạn cần và tất cả các giá trị trong một hàng của giá trị khớp đầu tiên đã được cộng lại với nhau, xem ảnh chụp màn hình:

    Vlookup và tính tổng tất cả các giá trị phù hợp trong nhiều hàng:

    Công thức trên chỉ có thể tính tổng các giá trị trong một hàng cho giá trị phù hợp đầu tiên. Nếu bạn muốn tính tổng tất cả các kết quả phù hợp trong nhiều hàng, vui lòng sử dụng công thức sau, sau đó kéo chốt điền xuống các ô bạn muốn áp dụng công thức này và bạn sẽ nhận được kết quả mong muốn, xem ảnh chụp màn hình:

    =SUMPRODUCT(($A$2:$A$9=H2)*$B$2:$F$9)

    Vlookup và tính tổng các giá trị phù hợp đầu tiên trong một cột:

    Nếu bạn muốn tính tổng giá trị cho các tháng cụ thể như trong ảnh chụp màn hình bên dưới.

    =SUM(INDEX($B$2:$F$9,0,MATCH(H2,$B$1:$F$1,0)))

    Vlookup và tính tổng tất cả các giá trị phù hợp trong nhiều cột:

    Để Vlookup và tính tổng tất cả các giá trị phù hợp trong nhiều cột, bạn nên sử dụng công thức sau:

    =SUMPRODUCT($B$2:$F$9*(($B$1:$F$1)=H2))

    Có thể các công thức trên khó nhớ đối với bạn, trong trường hợp này, tôi sẽ giới thiệu một tính năng tiện dụng – Tra cứu và tính tổng of Kutools cho Excel, với tính năng này, bạn có thể nhận được kết quả dễ dàng nhất có thể. Nhấp để tải xuống Kutools cho Excel ngay bây giờ!

    Ví dụ, nếu bạn muốn tính tổng các giá trị khi bạn cần khớp cả cột và hàng để có được tổng giá trị của sản phẩm Áo len trong tháng XNUMX như ảnh chụp màn hình bên dưới.

    Vui lòng áp dụng công thức sau vào một ô, sau đó nhấn phím Enter để nhận kết quả, xem ảnh chụp màn hình:

    =SUMPRODUCT(($B$2:$F$9)*($B$1:$F$1=I2)*($A$2:$A$9=H2))

    Chú thích: Trong công thức trên: B2: F9 là phạm vi dữ liệu của các giá trị số mà bạn muốn tính tổng; B1: F1 istiêu đề cột chứa giá trị tra cứu mà bạn muốn tính tổng dựa trên; I2 là giá trị tra cứu trong tiêu đề cột bạn đang tìm kiếm; A2: A9 là tiêu đề hàng chứa giá trị tra cứu mà bạn muốn tính tổng dựa trên; H2 là giá trị tra cứu trong tiêu đề hàng bạn đang tìm kiếm.

    8. Vlookup để hợp nhất hai bảng dựa trên một hoặc nhiều cột chính

    Trong công việc hàng ngày, khi phân tích dữ liệu, bạn có thể cần tập hợp tất cả thông tin cần thiết vào một bảng duy nhất dựa trên một hoặc nhiều cột chính. Để giải quyết công việc này, chức năng Vlookup cũng có thể giúp bạn.

    Ví dụ: bạn có hai bảng, bảng đầu tiên chứa dữ liệu về sản phẩm và tên, và bảng thứ hai chứa sản phẩm và đơn đặt hàng, bây giờ, bạn muốn kết hợp hai bảng này bằng cách khớp cột sản phẩm chung thành một bảng.

    Để hợp nhất hai bảng thành một dựa trên một cột chính, vui lòng áp dụng công thức sau vào một ô trống mà bạn muốn lấy kết quả, sau đó kéo chốt điền xuống các ô mà bạn muốn áp dụng công thức này, bạn sẽ lấy bảng đã hợp nhất với cột thứ tự nối với dữ liệu bảng đầu tiên dựa trên dữ liệu cột chính.

    =VLOOKUP($A2,$E$2:$F$8,2,FALSE)

    Nếu dữ liệu chung của bạn ở phía bên phải và dữ liệu trả về ở cột bên trái trong bảng thứ hai, để hợp nhất cột thứ tự, thì hàm Vlookup không thể thực hiện công việc. Để tra cứu từ phải sang trái, bạn có thể sử dụng hàm INDEX và MATCH để thay thế cho hàm Vlookup.

    =INDEX($E$2:$E$8, MATCH($A2, $F$2:$F$8, 0))

    Nếu hai bảng bạn muốn nối có nhiều cột chính, để hợp nhất các bảng dựa trên các cột chung này, hàm INDEX và MATCH có thể giúp bạn.

    Công thức chung để hợp nhất hai bảng dựa trên nhiều cột chính là:

    2 Sau đó, chọn ô công thức đầu tiên và kéo chốt điền để sao chép công thức này sang các ô khác khi bạn cần:

    Lời khuyên: Trong Excel 2022 và các phiên bản mới hơn, bạn cũng có thể sử dụng Truy vấn nguồn tính năng hợp nhất hai hoặc nhiều bảng thành một bảng dựa trên các cột chính. Vui lòng nhấp để biết chi tiết từng bước.

    9. Vlookup so khớp các giá trị trên nhiều trang tính

    Các giá trị phù hợp với hàm VLOOKUP giữ nguyên định dạng ô

    1. Vlookup để nhận định dạng ô (màu ô, màu phông chữ) cùng với giá trị tra cứu

    Vui lòng thực hiện theo các bước sau để tra cứu và trả về giá trị tương ứng của nó cùng với định dạng ô:

    1. Trong trang tính có chứa dữ liệu bạn muốn Vlookup, nhấp chuột phải vào tab trang tính và chọn Mã Chế độ xem từ menu ngữ cảnh. Xem ảnh chụp màn hình:

    2. Trong mở Microsoft Visual Basic cho các ứng dụng , vui lòng sao chép mã VBA bên dưới vào cửa sổ Mã.

    Mã VBA 1: Vlookup để nhận định dạng ô cùng với giá trị tra cứu

    Sub Worksheet_Change(ByVal Target As Range) 'Updateby Extendoffice Dim I As Long Dim xKeys As Long Dim xDicStr As String On Error Resume Next Application.ScreenUpdating = False xKeys = UBound(xDic.Keys) For I = 0 To UBound(xDic.Keys) xDicStr = xDic.Items(I) Range(xDic.Keys(I)).Interior.Color = _ Range(xDic.Items(I)).Interior.Color Range(xDic.Keys(I)).Font.FontStyle = _ Range(xDic.Items(I)).Font.FontStyle Range(xDic.Keys(I)).Font.Size = _ Range(xDic.Items(I)).Font.Size Range(xDic.Keys(I)).Font.Color = _ Range(xDic.Items(I)).Font.Color Range(xDic.Keys(I)).Font.Name = _ Range(xDic.Items(I)).Font.Name Range(xDic.Keys(I)).Font.Underline = _ Range(xDic.Items(I)).Font.Underline Else Range(xDic.Keys(I)).Interior.Color = xlNone End If Next Set xDic = Nothing End If Application.ScreenUpdating = True End Sub

    Mã VBA 2: Vlookup để nhận định dạng ô cùng với giá trị tra cứu

    Public xDic As New Dictionary Function LookupKeepFormat (ByRef FndValue, ByRef LookupRng As Range, ByRef xCol As Long) Dim xFindCell As Range On Error Resume Next Set xFindCell = LookupRng.Find(FndValue, , xlValues, xlWhole) If xFindCell Is Nothing Then LookupKeepFormat = "" chúng tôi Application.Caller.Address, "" Else LookupKeepFormat = xFindCell.Offset(0, xCol - 1).Value chúng tôi Application.Caller.Address, xFindCell.Offset(0, xCol - 1).Address End If End Function

    5. Sau đó nhấn vào OK để đóng hộp thoại, sau đó lưu và đóng cửa sổ mã, bây giờ, hãy quay lại trang tính, rồi áp dụng công thức này: =LookupKeepFormat(E2,$A$1:$C$10,3) vào một ô trống mà bạn muốn xuất kết quả, rồi nhấn phím Enter. Xem ảnh chụp màn hình:

    6. Sau đó, chọn ô kết quả đầu tiên và kéo chốt điền xuống để nhận tất cả kết quả cùng với định dạng của chúng. Xem ảnh chụp màn hình.

    2. Giữ định dạng ngày từ giá trị trả về Vlookup

    =TEXT(VLOOKUP(E2,$A$2:$C$9,3,FALSE),”mm/dd/yyyy”)

    Chú thích: Trong công thức trên, E2 là giá trị giao diện, A2: C9 là phạm vi tra cứu, số 3 là số cột bạn muốn giá trị được trả về, mm/dd/yyy là định dạng ngày bạn muốn giữ lại.

    3. Vlookup và trả về giá trị khớp với nhận xét ô

    Bạn đã bao giờ thử dùng Vlookup để trả về không chỉ dữ liệu ô phù hợp mà còn cả nhận xét ô cũng như trong Excel như ảnh chụp màn hình sau đây không? Để giải quyết nhiệm vụ này, Hàm do Người dùng Xác định bên dưới có thể giúp bạn.

    1. Giữ ALT + F11 phím để mở Microsoft Visual Basic cho các ứng dụng cửa sổ.

    Mã VBA: Vlookup và trả về giá trị khớp với nhận xét ô:

    Function VlookupComment(LookVal As Variant, FTable As Range, FColumn As Long, FType As Long) As Variant 'Updateby Extendoffice Application.Volatile Dim xRet As Variant 'could be an error Dim xCell As Range xRet = Application.Match(LookVal, FTable.Columns(1), FType) If IsError(xRet) Then VlookupComment = "Not Found" Else Set xCell = FTable.Columns(FColumn).Cells(1)(xRet) VlookupComment = xCell.Value With Application.Caller If Not .Comment Is Nothing Then .Comment.Delete End If If Not xCell.Comment Is Nothing Then .AddComment xCell.Comment.Text End If End With End If End Function

    4. Xử lý văn bản và số thực trong Vlookup

    Ví dụ: tôi có một dải dữ liệu, số ID trong bảng gốc là định dạng số, trong ô tra cứu được lưu trữ dưới dạng văn bản, khi áp dụng chức năng Vlookup thông thường, kết quả lỗi # N / A được hiển thị như ảnh chụp màn hình bên dưới cho xem. Trong trường hợp này, làm thế nào bạn có thể nhận được thông tin chính xác nếu số tra cứu và số gốc trong bảng có định dạng dữ liệu khác nhau?

    Để xử lý văn bản và số thực trong hàm Vlookup, vui lòng áp dụng công thức sau vào một ô trống, sau đó kéo chốt điền xuống để sao chép công thức này và bạn sẽ nhận được kết quả chính xác như ảnh chụp màn hình bên dưới:

    =IFERROR(VLOOKUP(VALUE(D2),$A$2:$B$8,2,0),VLOOKUP(TEXT(D2,0),$A$2:$B$8,2,0)) Ghi chú:

    • 1. Trong công thức trên, D2 là giá trị tra cứu bạn muốn trả về giá trị tương ứng của nó, A2: B8 là bảng dữ liệu bạn muốn sử dụng, số 2 là số cột chứa giá trị phù hợp mà bạn muốn trả về.
    • 2. Công thức này cũng hoạt động tốt nếu bạn không chắc chắn nơi bạn có số và nơi bạn có văn bản.

    Tải xuống các tệp mẫu VLOOKUP

    • Cho phép chỉnh sửa và đọc theo thẻ trong Word, Excel, PowerPoint, Publisher, Access, Visio và Project.
    • Mở và tạo nhiều tài liệu trong các tab mới của cùng một cửa sổ, thay vì trong các cửa sổ mới.
    • Tăng 50% năng suất của bạn và giảm hàng trăm cú nhấp chuột cho bạn mỗi ngày!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Cách Nào Để Đếm / Chỉ Tính Tổng Các Số Dương Hoặc Số Âm Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Nối Ký Tự Trong Excel
  • Hướng Dẫn Nối Dữ Liệu Nhiều Ô Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Gộp Nhiều Sheet Vào Một Sheet Tổng Hợp Bằng Vba Có Code Đính Kèm
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất
  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Và Ví Dụ Thực Tế
  • Hàm Xếp Loại Học Lực Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Mẹo Sử Dụng Hàm If Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Vba Excel
  • Là hàm chức năng được dùng thông dụng trong Excel. Để giúp bạn làm việc với hàm IF hiệu quả, bài viết xin chia sẻ về hàm IF trong Excel và cách sử dụng hàm IF cơ bản và nâng cao.

    1. Tìm hiểu về hàm IF trong Excel

    Hàm điều kiện IF là một trong những hàm chức năng của Excel được sử dụng nhiều nhất. Nếu biết kết hợp hàm IF với những hàm khác như AND, OR, NOT…sẽ rất thuận tiện cho việc khai thác dữ liệu và đánh giá, xếp loại tự động.

    =IF (Logical_test,Value_if_true,Value_if_false)

    Một câu lệnh IF sẽ cho ra 2 kết quả. Kết quả đầu tiên là nếu so sánh của bạn là True, kết quả thứ hai là nếu so sánh của bạn là False.

    2. Hướng dẫn sử dụng hàm IF có nhiều điều kiện

    Trong trường hợp bạn muốn làm bảng xếp loại với nhiều hơn chỉ một trường hợp điều kiện, bạn có thể lồng ghép nhiều hàm IF với nhau theo cấu trúc dạng như sau:

    =IF(Mệnh đề điều kiện 1, Giá trị 1, IF(Mệnh đề điều kiện 2, Giá trị 2.1, Giá trị 2.2))

    Công thức trên được giải thích như sau: Nếu mệnh đề điều kiện 1 sai thì Excel sẽ xét tiếp đến mệnh đề điều kiện 2.

    3. Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF, AND, OR trong Excel kết hợp

    Trong nhiều trường hợp, điều kiện của hàm IF là bao hàm của nhiều điều kiện thành phần, và khi đó chúng ta sẽ phải phối hợp các điều kiện bằng các hàm AND, OR…

    Chẳng hạn bạn có bản kê điểm tốt nghiệp của các sinh viên ở cột A, có bản kê điểm thi quân sự ở cột B, và muốn cột C sẽ tự động xếp loại sinh viên nào được cấp bằng tốt nghiệp, sinh viên nào sẽ bị treo bằng. Điều kiện ở đây là cả điểm tốt nghiệp lẫn điểm quân sự, không điểm nào được dưới điểm 5. Vì thế chúng ta sẽ phải lồng ghép hàm AND vào mệnh đề điều kiện hàm IF trong ô C2 để đảm bảo phải thỏa mãn cả 2 điều kiện thành phần như sau:

    =IF(OR(A2<5,B2<5),”Chưa được cấp”,”Được cấp”)

    4. Một vài lưu ý khi sử dụng hàm IF

    Trong công thức của hàm IF, tham số “Giá trị 1” chính là kết quả đúng khi dữ liệu thỏa mãn điều kiện, “Giá trị 2” là kết quả sai khi dữ liệu không khớp với “điều kiện”. Nếu bất kỳ tham số nào trong IF được cho dưới dạng các mảng, hàm IF sẽ đánh giá mọi phần của mảng.

    Bạn cũng có thể lồng ghép nhiều hàm IF vào với nhau, con số tối đa các hàm IF có thể lồng vào nhau là 64. Tuy nhiên bạn có thể thay thế bằng các hàm khác, chẳng hạn như hàm tìm kiếm VLOOKUP hoặc HLOOKUP, hai hàm này có thể giúp bạn tối ưu các điều kiện một cách nhanh nhất.

    Trường hợp bạn muốn đếm các số với điều kiện cho trước, bạn có thể sử dụng hàm COUNTIF hoặc COUNTIFS. Nếu bạn muốn cộng tổng các số với điều kiện cho trước, bạn có thể sử dụng hàm SUMIF hoặc hàm SUMIFS.

    Excel cho phép bạn lồng ghép đế 64 hàm IF khác nhau, song bạn không nên thực hiện như vậy. Việc lồng ghép quá nhiều câu lệnh IF rất mất thời gian, yêu cầu bạn suy nghĩ lâu để xây dựng chính xác cũng như đám bảo tính logic của câu lệnh có thể tính toán qua từng điều kiện cho đến khi kết thúc. Trườn hợp bạn không lồng công thức chính xác thì khả năng đến 25% công thức không trả về kết quả mong muốn.

    Bên cạnh đó thì nhiều cây lệnh IF có thể rất khó duy trì, đặc biệt là khi bạn quay lại một thời gian sau đó và cố gắng tìm hiểu điều mà bạn đang cố gắng thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm And Và Hàm Or Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Ifs Trên Excel 2022
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Ifs Trong Excel 2022
  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm If
  • Lỗi #value Trong Excel Và Cách Sửa Ở Hàm If, Sumif, Vlookup, Average,…
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Và Công Cụ Excel Dùng Trong Quản Lý Cấp Phát Đồ Dùng Văn Phòng
  • Sử Dụng Custom Views Để Xem Bố Cục Bảng Tính Cụ Thể Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Excel Vba: Giới Thiệu Về Macros Trong Excel
  • Các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng. Với các hàm cơ bản trong Excel này bạn sẽ sử dụng Excel tốt hơn trông thấy đó.

    Hãy ghi nhớ những hàm Excel này, chúng sẽ rất hữu dụng cho bạn đó. Bạn hãy copy chúng về máy tính rồi đợi khi nào rảnh mang ra nghiền ngẫm nha.

    II. NHÓM HÀM TOÁN HỌC.

    1. Hàm ABS:

    Lấy giá trị tuyệt đối của một số

    Cú pháp: ABS(Number)

    Đối số: Number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.

    Ví dụ:

    =ABS(A5 + 5)

    2. POWER:

    Hàm trả về lũy thừa của một số.

    Cú pháp: POWER(Number, Power)

    Các tham số:

    – Number: Là một số thực mà bạn muốn lấy lũy thừa.

    – Power: Là số mũ.

    Ví dụ

    = POWER(5,2) = 25

    3. Hàm PRODUCT:

    Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.

    Cú pháp:

    PRODUCT(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy số mà bạn muốn nhân.

    4. Hàm MOD:

    Lấy giá trị dư của phép chia.

    Cú pháp: MOD(Number, Divisor)

    Các đối số:

    – Number: Số bị chia.

    – Divisor: Số chia.

    IV. NHÓM HÀM CHUỖI.

    1. Hàm LEFT:

    Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: Chuỗi văn bản.

    – Num_Chars: Số ký tự muốn trích.

    Ví dụ:

    =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

    2. Hàm RIGHT:

    Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.

    Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)

    Các đối số: tương tự hàm LEFT.

    Ví dụ:

    =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”

    3. Hàm MID:

    Trích các ký tự từ số bắt đầu trong chuỗi được nhập vào.

    Cú pháp:

    MID(Text,Start_num, Num_chars)

    Các đối số:

    – Text: chuỗi văn bản.

    – Start_num: Số thứ tự của ký tự bắt đầu được trích.

    – Num_chars: Số ký tự cần trích.

    4. Hàm UPPER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ hoa.

    Cú pháp: UPPER(Text)

    5. Hàm LOWER:

    Đổi chuỗi nhập vào thành chữ thường.

    Cú pháp: LOWER(Text)

    6. Hàm PROPER:

    Đổi ký từ đầu của từ trong chuỗi thành chữ hoa.

    Cú pháp: PROPER(Text)

    Ví dụ:

    =PROPER(phan van a) = “Phan Van A”

    7. Hàm TRIM:

    Cắt bỏ các ký tự trắng ở đầu chuỗi và cuối chuỗi.

    Cú pháp: TRIM(Text)

    V. NHÓM HÀM NGÀY THÁNG.

    1. Hàm DATE:

    Hàm Date trả về một chuỗi trình bày một kiểu ngày đặc thù.

    Cú pháp: DATE(year,month,day)

    Các tham số:

    – Year: miêu tả năm, có thể từ 1 đến 4 chữ số. Nếu bạn nhập 2 chữ số, theo mặc định Excel sẽ lấy năm bắt đầu là: 1900.(Ví dụ)

    – Month: miêu tả tháng trong năm. Nếu month lớn hơn 12 thì Excel sẽ tự động tính thêm các tháng cho số miêu tả năm.(Ví dụ)

    – Day: miêu tả ngày trong tháng. Nếu Day lớn hơn số ngày trong tháng chỉ định, thì Excel sẽ tự động tính thêm ngày cho số miêu tả tháng.(Ví dụ)

    Lưu ý:

    – Excel lưu trữ kiểu ngày như một chuỗi số liên tục, vì vậy có thể sử dụng các phép toán cộng (+), trừ (-) cho kiểu ngày.(Ví dụ)

    2. Hàm DAY:

    Trả về ngày tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Giá trị trả về là một số kiểu Integer ở trong khoảng từ 1 đến 31.

    Cú pháp: DAY(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Date, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(Ví dụ)

    3. Hàm MONTH:

    Trả về tháng của chuỗi ngày được mô tả. Giá trị trả về là một số ở trong khoảng 1 đến 12.

    Cú pháp: MONTH(Series_num)

    Tham số:

    Series_num: Là một chuỗi ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác. (Ví dụ)

    4. Hàm YEAR:

    Trả về năm tương ứng với chuỗi ngày đưa vào. Year được trả về là một kiểu Integer trong khoảng 1900-9999.

    Cú pháp: YEAR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là một dữ liệu kiểu ngày, có thể là một hàm DATE hoặc kết quả của một hàm hay công thức khác.(ví dụ)

    5. Hàm TODAY:

    Trả về ngày hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: TODAY()

    Hàm này không có các đối số.

    6. Hàm WEEKDAY:

    Trả về số chỉ thứ trong tuần.

    Cú pháp:

    WEEKDAY(Serial, Return_type)

    Các đối số:

    – Serial: một số hay giá trị kiểu ngày.

    – Return_type: chỉ định kiểu dữ liệu trả về.

    VI. HÀM VỀ THỜI GIAN.

    1. Hàm TIME:

    Trả về một chuỗi trình bày một kiểu thời gian đặc thù. Giá trị trả về là một số trong khoảng từ 0 đến 0.99999999, miêu tả thời gian từ 0:00:00 đến 23:59:59.

    Cú pháp:

    TIME(Hour,Minute,Second)

    Các tham số: Được tính tương tự ở hàm DATE.

    – Hour: miêu tả giờ, là một số từ 0 đến 32767.

    – Minute: miêu tả phút, là một số từ 0 đến 32767.

    – Second: miêu tả giây, là một số từ 0 đến 32767.

    2. Hàm HOUR:

    Trả về giờ trong ngày của dữ liệu kiểu giờ đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 (12:00A.M) đến 23 (11:00P.M).

    Cú pháp: HOUR(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Là dữ liệu kiểu Time. Thời gian có thể được nhập như:

    – Một chuỗi kí tự nằm trong dấu nháy (ví dụ “5:30 PM”)

    – Một số thập phân (ví dụ 0,2145 mô tả 5:08 AM)

    – Kết quả của một công thức hay một hàm khác.

    3. Hàm MINUTE:

    Trả về phút của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    Cú pháp: MINUTE(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    4. Hàm SECOND:

    Trả về giây của dữ liệu kiểu Time đưa vào. Giá trị trả về là một kiểu Integer trong khoảng từ 0 đến 59.

    Cú pháp: SECOND(Serial_num)

    Tham số:

    Serial_num: Tương tự như trong công thức HOUR.

    5. Hàm NOW:

    Trả về ngày giờ hiện thời của hệ thống.

    Cú pháp: NOW()

    Hàm này không có các đối số.

    VII. NHÓM HÀM DÒ TÌM DỮ LIỆU.

    1. Hàm VLOOKUP:

    Tìm ra một giá trị khác trong một hàng bằng cách so sánh nó với các giá trị trong cột đầu tiên của bảng nhập vào.

    Cú pháp:

    VLOOKUP(Lookup Value, Table array, Col idx num, )

    Các tham số tương tự như hàm VLOOKUP.

    3. Hàm INDEX:

    Trả về một giá trị hay một tham chiếu đến một giá trị trong phạm vi bảng hay vùng dữ liệu.

    Cú pháp:

    INDEX-(Array,Row_num,Col_num)

    Các tham số:

    – Array: Là một vùng chứa các ô hoặc một mảng bất biến.

    Nếu Array chỉ chứa một hàng và một cột, tham số Row_num hoặc Col_num tương ứng là tùy ý.

    Nếu Array có nhiều hơn một hàng hoặc một cột thì chỉ một Row_num hoặc Col_num được sử dụng.

    – Row_num: Chọn lựa hàng trong Array. Nếu Row_num được bỏ qua thì Col_num là bắt buộc.

    – Col_num: Chọn lựa cột trong Array. Nếu Col_num được bỏ qua thì Row_num là bắt buộc.

    Nguồn: Sưu tầm

    Tìm trên Google:

      cách sử dụng các hàm trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.
  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Và Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Ứng Dụng Vào Công Việc Kế Toán

    --- Bài mới hơn ---

  • Khóa Học “thực Hành Ứng Dụng Các Hàm Excel Trong Kế Toán
  • Cách Lập Sổ Nhật Ký Chung Trong Excel Kế Toán
  • Tài Sản Và Nguồn Vốn Trong Kế Toán
  • Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán
  • Kỹ Năng Excel Trong Tính Toán Rất Cần Thiết?
  • Mô tả: Hàm SUM là hàm tính tổng giá trị trong vùng mà bạn muốn tính

    Cú pháp: SUM(number1,[number2],…)’

    Number1: Bắt buộc. Đối số đầu tiên mà bạn muốn thêm.

    Number2, … Tùy chọn. Đối số dạng số từ 2 đến 255 mà bạn muốn thêm.

    Ví dụ: Dùng hàm sum tính tổng số phát sinh Nợ – Có trong sổ NKC

    Công thức: Tổng số Phát sinh Nợ bằng:

    G250 = SUM(G14:G249)

    Trong đó: G14:G249 Miền tính tổng, Hàm sum sẽ tính tổng tất cả số được chứa trong các ô từ G14 đến G249.

    Hàm SUBTOTAL là một hàm rất linh hoạt nhưng cũng là một trong các hàm hơi khó sử dụng của Excel. Điều khó hiểu thứ nhất chính là cái tên của nó vì nó thực sự làm được nhiều thứ hơn ý nghĩa của tên hàm. Đối số( tham số) thứ nhất của hàm bắt buộc bạn phải nhớ con số đại diện cho phép tính cần thực hiện trên tập số liệu. (Trong Excel 2007 có tính năng AutoComplete giúp chúng ta khỏi nhớ các con số này).

    Đối số đầu tiên của của hàm SUBTOTAL xác định hàm thực sự nào sẽ được sử dụng khi tính toán trong danh sách bên dưới. Ví dụ nếu đối số là 1 thì hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm AVERAGE, nếu đối số thứ nhất là 9 thì hàm hàm SUBTOTAL hoạt động giống nhưng hàm SUM.

    Subtotal là hàm tính toán cho một nhóm con trong một danh sách hoặc bảng dữ liệu tuỳ theo phép tính mà bạn chọn lựa trong đối số thứ nhất.

    Cú pháp: SUBTOTAL(function_num,ref1,ref2,…)

    Trong đó:

    • Function_num là các con số từ 1 đến 11 (hay có thêm 101 đến 111 trong phiên bản Excel 2003, 2007) qui định hàm nào sẽ được dùng để tính toán trong subtotal.
    • Ref1, ref2,… là các vùng địa chỉ tham chiếu mà bạn muốn thực hiện phép tính trên đó.

    Ghi chú:

    • Nếu có hàm subtotal khác lồng đặt tại các đối số ref1, ref2,… thì các hàm lồng này sẽ bị bỏ qua không được tính nhằm tránh trường hợp tính toán 2 lần.
    • Đối số function_num nếu từ 1 đến 11 thì hàm SUBTOTAL tính toán bao gồm cả các giá trị ẩn trong tập số liệu (hàng ẩn). Đối số function_num nếu từ 101 đến 111 thì hàm SUBTOTAL chỉ tính toán cho các giá trị không ẩn trong tập số liệu (bỏ qua các giá trị ẩn).
    • Hàm SUBTOTAL sẽ bỏ qua không tính toán tất cả các hàng bị ẩn bởi lệnh Filter (Auto Filter) không phụ thuộc vào đối số function_num được dùng.
    • Hàm SUBTOTAL được thiết kế để tính toán cho các cột số liệu theo chiều dọc, nó không được thiết kế để tính theo chiều ngang.

    Trong kế toán trên Excel Hàm Subtotal với tham số 9 thường được sử dụng để tính tổng trong bảng Cân đối kế toán, cân đối phát sinh tháng/năm.

    Ví dụ: Dùng hàm Subtotal để tính tổng các khoản nợ ngắn hạn phải trả trên bảng CĐKT

    Là hàm dùng để đếm trong excel, có nhiều kiểu đếm :

    • Count : hàm đếm các ô có chứa số
    • Counta : hàm đếm các ô có chứa dữ liệu
    • Countblank : hàm đếm các ô trống
    • Countif : hàm đếm có điều kiện
    • Countifs : hàm đếm có nhiều điều kiện

    Cú pháp

    = Count (value1, (value2)…)

    = Counta (value1, (value2)…)

    = Countblank (vùng đếm)

    = Countif (vùng đếm, điều kiện)

    = Countif (vùng đếm 1, điều kiện đếm 1, vùng đếm 2, điều kiện đếm 2…)

    Ứng dụng trong kế toán

    – Hàm Countif thường sử dụng trong việc làm bảng lương, bảng chấm công hoặc hỗ trợ làm quyết toán thuế TNCN cuối năm

    – Cú pháp

    = IF(điều kiện, giá trị đúng, giá trị sai)

    – Tác dụng : Là hàm trả về giá trị nếu thỏa mãn điều kiện

    Ứng dụng trong kế toán :

    Hàm If thường sử dụng để làm bảng lương hoặc sổ cái, sổ chi tiết

    – Tác dụng : Là hàm tính tổng có điều kiện

    – Cú pháp

    = Sumif ( vùng điều kiện, điều kiện, vùng tính tổng)

    + Vùng điều kiện: là vùng chứa điều kiện, trong kế toán thường là toàn bộ các cột: mã hàng hóa, cột TK nợ, Tk có, mã khách hàng,mã nhà cung cấp…

    + Điều kiện: Là điều kiện trong vùng điều kiện, ví dụ: 1 mã hàng hóa, nhà cung cấp, khách hàng, tài khoản

    + Vùng tính tổng: là vùng chứa giá trị cần tính

    – Tác dụng: hàm lọc ký tự bên trái của chuỗi

    – Cú pháp

    = Left ( chuỗi, N)

    + Chuỗi: là dãy ký tự trong ô

    + N: là số ký tự cần lấy tính về bên trái của ô

    – Tác dụng: Hàm dò tìm theo cột có điều kiện

    – Cú pháp:

    = Vlookup(giá trị tìm kiếm, vùng tìm kiếm, cột thứ tự tìm kiếm, kiểu tìm kiếm)

    + Giá trị tìm kiếm: giá trị cần tìm phải nằm trong vùng tìm kiếm

    + Vùng tìm kiếm: phải chứa ” tên của giá trị tìm kiếm” và giá trị tìm kiếm. Điểm bắt đầu được tính từ dãy ô có chứa “giá trị dò tìm”

    + Cột thứ tự tìm kiếm: là cột số thứ tự, tính từ bên trái sang

    &nbsp ; 1 – giá trị dò tìm tương đối

    – Tác dụng: Hàm này cho giá trị lớn nhất trong dãy số

    – Cú pháp

    = Max (Number 1,number 2…)

    Number 1, number 2 … là dãy số cần lấy giá trị lớn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Thủ Thuật Excel Hay Nhất Cho Kế Toán
  • Thủ Thuật Excel Dùng Cho Kế Toán
  • Giải Bài Toán Tối Ưu Hóa Bằng Công Cụ Excel Solver (Phần I)
  • Các Công Cụ Excel Thường Sử Dụng Trong Kế Toán
  • 55 Bài Tập Luyện Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao (Có Đáp Án)
  • Sử Dụng Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Excel Thông Dụng
  • Các Hàm Excel Mới Trong Phiên Bản Excel 2022 Và Ví Dụ – Hkt Consultant
  • Sqrt Là Gì. Hàm Căn Bậc 2 Trong Excel: Công Thức Và Cách Sử Dụng
  • Hướng Dẫn Cách Ẩn Sheet Excel
  • Cách Chèn Thêm Hàng, Thêm Cột Trong Excel 2003 2007 2010 2013
  • Home »

    Save

    Saved

    Removed

    1

    Deal Score

    0

    Deal Score

    0

    5

    /

    5

    (

    1

    vote

    )

    Nếu bạn chưa có Excel trong máy tính thì hãy download các phiên bản Excel được mình trình bày trong bài viết này.

    1. Hàm Sum: Hàm tính tổng

    Hàm Sum là hàm tính đầu tiên mà người học cần phải biết trong Excel. Hàm này sẽ giúp bạn tính tổng các giá trị mà bạn đã chọn từ các cột hoặc các hàng hay tính tổng trong một phạm vi nào đó.

    Công thức: =SUM (number 1, number 2;…)

    Ví dụ:

    =SUM (B2: G2) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một hàng.

    =SUM (A2: A8) – Một sự lựa chọn đơn giản để tính tổng các giá trị của một cột.

    =SUM (A2: A7, A9, A12: A15) – Một sự lựa chọn để tính tổng các giá trị từ phạm vi A2 đến A7, bỏ qua A8, thêm A9, bỏ qua A10 và A11, sau đó thêm từ A12 đến A15.

    =SUM (A2: A8) / 20 – Tính tổng các giá trị trong phạm vi từ A12 đến A15 sau đó chia tổng đó cho 20.

    2. Hàm Average: Hàm tính trung bình cộng các số

    Hàm Average là hàm giúp bạn tính giá trị trung bình của các số được chọn trong một hàng, cột hoặc trong một phạm vi theo cách đơn giản và dễ dàng nhất, chẳng hạn như tính cổ tức trung bình của một nhóm cổ đông nhất định.

    Công thức: =AVERAGE (number 1, number 2,…)

    Ví dụ:

    =AVERAGE (B2: B11) – Tính giá trị trung bình của các số trong khoảng từ B2 đến B11, nó tương tự với SUM (B2: B11)/10.

    3. Hàm Min/Max: Hàm tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất

    Hàm MIN và hàm MAX giúp ta tìm được giá trị nhỏ nhất hoặc giá trị lớn nhất trong một phạm vi giá trị được chọn.

    Công thức:  =MIN (number 1, number 2,…)

                          =MAX (number 1, number 2,…)

    Ví dụ:

    =MIN (B2: C11) – Tìm giá trị nhỏ nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    =MAX (B2: C11) – Tương tự như vậy, hàm này yêu cầu tìm giá trị lớn nhất trong phạm vi từ B2 đến C11.

    4. Hàm If: Hàm điều kiện

    Hàm IF thường được sử dụng khi bạn muốn sắp xếp dữ liệu của mình theo một điều kiện nhất định nào đó. Khi sử dụng hàm này, bạn có thể lồng ghép cả các hàm trong Excel khác ở bên trong.

    Công thức: =IF ( logic_test, )

    Ví dụ:

    =IF (C2

    5. Hàm Trim: Hàm giúp loại bỏ các khoảng trống

    Hàm TRIM là hàm giúp đảm bảo loại bỏ các khoảng trống trong các dữ liệu mà bạn nhập vào để khi thực hiện các thao tác khác không bị trả về các giá trị lỗi. Không giống như các hàm trong Excel với các chức năng khác có thể hoạt động trên một phạm vi các ô, hàm TRIM chỉ có thể hoạt động trên một ô duy nhất.

    Công thức: =TRIM (text)

    Ví dụ:

    =TRIM(A2) – Loại bỏ khoảng trống trong giá trị của ô A2.

    6. Hàm Count/CountA: Hàm đếm dữ liệu/ Đếm ô chứa dữ liệu

    • Hàm COUNT là hàm dùng để đếm tất cả các ô trong một phạm vi nhất định chỉ chứa các giá trị số.

    Công thức: =COUNT ( value1, ,…)

    Ví dụ:

    =COUNTA (C2: C13) – Đếm các hàng từ 2 đến 13 trong cột C bất kể giá trị nào. Tuy nhiên, giống như hàm COUNT, bạn không thể sử dụng cùng một công thức để đếm hàng. Bạn phải điều chỉnh lựa chọn bên trong dấu ngoặc, ví dụ  =COUNTA (C2: H2) sẽ đếm các cột từ C đến H.

    7. Hàm Left : hàm lấy kí tự ở bên trái

    Trong các hàm excel, hàm left là hàm xử lý chuỗi, sử dụng hàm left nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên trái chuỗi kí tự

    Cú pháp của hàm left: =LEFT( text,n )

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên trái trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    =LEFT( B2,4 )

    8. Hàm Right : Hàm lấy kí tự ở bên phải

    Trái ngược với hàm left, hàm right được sử dụng nhằm mục đích lấy ra các kí tự ở bên phải chuỗi kí tự và đây cũng là một trong những hàm excel hay được sử dụng nhất

    Cú pháp của hàm Right : =RIGHT( text,n )

    ( Trong công thức trên text là chuỗi kí tự, n là số kí tự cần cắt ra từ chuỗi kí tự và n có giá trị mặc định là 1 )

    Ví dụ minh họa: Yêu cầu bạn là phải lấy được 4 kí tự bên phải trong cột họ và tên của học sinh thì ta phải sử dụng hàm left với cú pháp như sau :

    =RIGHT( B2,4 )

    9. Hàm Sumif : Hàm dùng để tính tổng các ô có điều kiện

    Trong các hàm excel thì hàm sumif được sử dụng để tính tổng các vị trí các ô. Không giống như hàm sum, hàm sumif cũng là tính tổng nhưng phải thõa mãn điều kiện, yêu cầu đề ra

    Cú pháp hàm sumif=SUMIF(Range, Criteria, Sum_Range) Range

    ( Trong đó Range là vị trí của điều kiện, criteria là điều kiện còn sum_range là vị trí cần tính tổng )

    Lưu ý: Trong trường hợp vị trí phạm vi của điều kiện trùng với vị trí phạm vi cần tính tổng thì cú pháp của nó không như cũa nữa mà sẽ đơn giản hơn =SUMIF( Phạm vi điều kiện, Điều kiện ).

    Ví dụ minh họa : Đề bài yêu cầu bạn tính tổng số điểm của các bạn nam trong lớp thì bạn nhập cú pháp như sau

    =SUMIF(C2:C11,”nam”,D2:D11)

    10.  Hàm year, month, day : ngày, tháng, năm

    Đây là 3 hàm excel có đặc điểm là chỉ về thời gian : day có nghĩa là ngày, month có nghĩa là tháng, year có nghĩa là năm

    Cú pháp chung của cả 3 hàm này là =YEAR(today()), =MONTHtoday()), =DAY(today()). Mục đích chính mà mọi người hay sử dụng là nhằm để tách lấy 1 trong 3 yếu tố ngày tháng năm từ một chuỗi số liệu thống kê trên excel.

    – Với biểu thức ngày hoặc tháng hoặc năm ở đây là một giá trị số chỉ giá trị ngày tháng năm.

    – Ví dụ về hàm: Nếu hôm nay là ngày 22/09/2019, thì khi bạn gõ =DAY(TODAY()) → 22; =MONTH(TODAY()) → 9; =YEAR(TODAY()) → 2022.

    11. Hàm Networkdays : hàm tính số ngày làm việc

    Đây là một hàm excel dùng để tính thời gian, tiêu biểu là bạn làm công việc này trong bao lâu, bạn đã sử dụng cái này trong bao lâu, gặp lại bạn cũ trong bao lâu,…vv

    Networkday là một hàm rất thuận tiện để làm việc đó

    Cú pháp hàm networkday : =NETWORKDAY ( Number1, Number2 )

    Ví dụ minh họa : Để tính số ngày bạn đã làm việc cho công ty A từ 10/11/2016 đến 01/07/2019 bạn gõ như sau:

    =NETWORKDAY( C2, D2 ) 

    Và kết quả nhận lại được là 585 ngày.

    12. Hàm And: hàm logic

    Hàm and được biết đến như là một hàm logic cơ bản trong phần mềm Microsoft Excel, đây là hàm thường để sử dụng với hàm IF để xét nhiều logic cùng lúc.

    Kết quả trả về là TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE

    Cú pháp hàm And : =AND (Logical 1 , Logical 2, ….)

    Trong đó các đối số Logical 1, Logical 2 là các biểu thức điều kiện

    Kết quả hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    13. Hàm OR : hàm lý luận

    Hàm OR là hàm lý luận tương tự như hàm and, hàm OR này được sử dụng kết hợp với các hàm khác như SUMIF, HLOOKUP, VLOOKUP, COUNTIF, SUMIF,… mà hàm này không dùng độc lập.

    Cú pháp hàm OR : =OR( D1, D2… )

    ( Trong đó các đối số D1, D2 là các biểu thức điều kiện )

    Sau khi thực hiện hàm sẽ trả về cho bạn giá trị TRUE ( 1 ) nếu bất cứ đối số của nó là đúng, và ngược lại nó sẽ trả về cho bạn kết quả có giá trị FALSE ( 0 ) nếu thấy trong đó có một hay nhiều đối số là sai.

    14. Hàm choose: chọn lựa

    Hàm choose sẽ trả về kết quả từ danh sách bạn chỉ định, dựa trên các vị trí được yêu cầu

    Ví dụ trên cho thấy hàm CHOOSE trả về giá trị BOAT ở vị trí thứ 3.

    Tổng kết các hàm cơ bản trong excel

    Các bạn đã được tìm hiểu các hàm cơ bản trong Excel và cách sử dụng của từng hàm. Hi vọng qua bài viết này các bạn sẽ nắm chắc được kiến thức của các hàm cơ bản trong Excel và sử dụng chúng một cách linh hoạt và tiện lợi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Tất Cả Các Bài Tập Excel Cơ Bản Tới Nâng Cao, Bạn Nên Thực Hành
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Cố Định Dòng Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Thủ Thuật Cố Định Dòng, Cố Định Cột Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022, Office 365.
  • Tất Tần Tật Cách Sử Dụng Phím Tắt Trong Microsoft Office Trên Macbook Mà Bạn Nên Biết !
  • Cố Định Dòng Hoặc Cột Trong Excel Đơn Giản
  • Các Công Thức Và Hàm Excel Cơ Bản Với Các Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp 12 Hàm Cơ Bản Trong Excel Thông Dụng Và Sử Dụng Nhiều Nhất
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Exel Đầy Đủ Và Chi Tiết Nhất
  • Đây Là Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Thường Sử Dụng Nhất
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel
  • Các Bước Lập Bảng Tổng Hợp Công Nợ Phải Thu Khách Hàng Trên Excel
  • Lượt Xem:8230

    Các công thức và hàm Excel cơ bản với các ví dụ

    Hướng dẫn này nhằm mục đích dạy cho bạn các yếu tố cần thiết của các hàm Excel và hiển thị cách sử dụng các công thức cơ bản trong Excel.

    Khái niệm cơ bản về công thức Excel

    Trước khi cung cấp danh sách công thức Excel cơ bản, hãy xác định các thuật ngữ chính chỉ để đảm bảo chúng ta đang ở trên cùng một trang. Vậy, chúng ta gọi công thức Excel và hàm Excel là gì?

    Công thức là biểu thức tính toán giá trị của ô.

    Ví dụ, =A2+A2+A3+A4là một công thức cho biết thêm các giá trị trong các ô từ A2 đến A4.

    Hàm là một công thức được xác định trước đã có sẵn trong Excel. Các hàm thực hiện các phép tính cụ thể theo một thứ tự cụ thể dựa trên các giá trị được chỉ định, được gọi là các đối số hoặc các tham số.

    Ví dụ: thay vì chỉ định từng giá trị được tổng hợp như trong công thức trên, bạn có thể sử dụng hàm SUM để thêm một dải ô: =SUM(A2:A4)

    Bạn có thể tìm tất cả các hàm Excel có sẵn trong Thư viện hàm trên tab Công thức

    Có tồn tại hơn 400 hàm trong Excel và số đang tăng theo phiên bản lên phiên bản. Tất nhiên, đó là bên cạnh không thể ghi nhớ tất cả chúng, và bạn thực sự không cần phải. Trình hướng dẫn chức năng sẽ giúp bạn tìm thấy hàm phù hợp nhất cho một nhiệm vụ cụ thể, trong khi Công thức Excel Intellisense sẽ nhắc cú pháp và đối số của hàm ngay sau khi bạn nhập tên của hàm trước bởi một dấu bằng trong ô:

    Tiền boa. Bạn không nhất thiết phải gõ tên hàm trong tất cả các mũ, Microsoft Excel sẽ tự động viết hoa nó sau khi bạn nhập công thức và nhấn phím Enter để hoàn thành nó.

    10 chức năng cơ bản của Excel bạn chắc chắn phải biết

    SUM

    Hàm Excel đầu tiên bạn cần làm quen thuộc là hàm thực hiện phép tính số học cơ bản của phép cộng:

    SUM ( number1 , là tùy chọn, các đối số khác được yêu cầu. Có nghĩa là, công thức Tổng của bạn nên bao gồm ít nhất 1 số, tham chiếu đến một ô hoặc một dải ô. Ví dụ:

    =SUM(A2:A6) – thêm các giá trị trong các ô từ A2 đến A6.

    =SUM(A2, A6) – thêm các giá trị vào các ô A2 và A6.

    =SUM(A2:A6)/5 – thêm các giá trị trong các ô từ A2 đến A6, sau đó chia tổng cho 5.

    Tiền boa. Cách nhanh nhất để tổng hợp một cột hoặc hàng số là chọn một ô bên cạnh các số bạn muốn tính tổng (ô ngay bên dưới giá trị cuối cùng trong cột hoặc bên phải của số cuối cùng trong hàng) và bấm các AutoSum nút trên Trang chủ tab, trong Biên tập nhóm. Excel sẽ tự động chèn một công thức SUM cho bạn.

    Ví dụ về công thức Excel Sum – công thức tính tổng cột, hàng, chỉ các ô được lọc (hiển thị) hoặc tổng trên các trang tính.

    Excel AutoSum – cách nhanh nhất để tổng hợp một cột hoặc một dãy số.

    SUMIF trong Excel – ví dụ công thức để tổng hợp các ô có điều kiện.

    Hàm SUMIFS trong Excel – ví dụ công thức để tổng hợp các ô dựa trên nhiều tiêu chí.

    TRUNG BÌNH CỘNG

    Hàm AVERAGE của Excel thực hiện chính xác tên của nó, nghĩa là tìm số trung bình hoặc số học của các số. Cú pháp của nó tương tự như cú pháp của SUM:

    AVERAGE (số 1, , ,…)

    Ví dụ: để kết hợp các giá trị từ các ô A2 và B2, chỉ cần nhập công thức sau vào ô khác:

    Để tách các giá trị được kết hợp với một dấu cách, hãy nhập ký tự dấu cách (“”) vào danh sách đối số:

    =CONCATENATE(A2, ” “, B2)

    TODAY & NGAY

    Để xem ngày và giờ hiện tại bất cứ khi nào bạn mở trang tính của mình mà không phải cập nhật hàng ngày theo cách thủ công, hãy sử dụng:

    =TODAY() để chèn ngày hôm nay vào ô.

    =NOW() để chèn ngày giờ hiện tại vào ô.

    Vẻ đẹp của các chức năng này là chúng không yêu cầu bất kỳ đối số nào cả, bạn nhập các công thức chính xác như được viết ở trên.

    Sử dụng các hàm TODAY và NOW trong Excel

    Cách chèn ngày hôm nay trong Excel – các cách khác nhau để nhập ngày giờ hiện tại trong Excel: dưới dạng dấu thời gian không thể thay đổi hoặc ngày và thời gian có thể cập nhật tự động.

    Các hàm ngày tháng Excel với các ví dụ công thức – các công thức để chuyển đổi ngày thành văn bản và ngược lại, trích xuất một ngày, tháng hoặc năm từ một ngày, tính toán sự khác biệt giữa hai ngày và nhiều hơn nữa.

    Mẹo công thức Excel và cách thực hiện

    Bây giờ bạn đã quen thuộc với các công thức Excel cơ bản, các mẹo này sẽ cung cấp cho bạn một số hướng dẫn về cách sử dụng chúng hiệu quả nhất và tránh các lỗi công thức phổ biến.

    Sao chép cùng một công thức vào các ô khác thay vì nhập lại nó

    Một khi bạn đã gõ một công thức vào một ô, không cần phải gõ lại nó nhiều lần. Đơn giản chỉ cần sao chép công thức vào các ô liền kề bằng cách kéo tay cầm điền (một hình vuông nhỏ ở góc dưới bên phải của ô). Để sao chép công thức vào toàn bộ cột, hãy đặt con trỏ chuột vào thanh công cụ điền và nhấp đúp vào dấu cộng.

    Chú thích. Sau khi sao chép công thức, hãy đảm bảo rằng tất cả các tham chiếu ô đều chính xác. Tham chiếu ô có thể thay đổi tùy thuộc vào việc chúng là tuyệt đối (không thay đổi) hoặc tương đối (thay đổi).

    Để biết hướng dẫn từng bước chi tiết, vui lòng xem Cách sao chép công thức trong Excel .

    Cách xóa công thức, nhưng giữ giá trị được tính

    Chọn tất cả các ô có công thức của bạn.

    Nhấn Ctrl + C để sao chép các ô đã chọn.

    Để biết các bước chi tiết với ảnh chụp màn hình, vui lòng xem Cách thay thế công thức bằng các giá trị của chúng trong Excel .

    Bao gồm các giá trị văn bản trong dấu ngoặc kép, nhưng không phải là số

    Bất kỳ văn bản nào có trong công thức Excel của bạn đều phải được đính kèm trong “dấu ngoặc kép”. Tuy nhiên, bạn không bao giờ nên làm điều đó với các con số, trừ khi bạn muốn Excel coi chúng là các giá trị văn bản.

    Ví dụ: để kiểm tra giá trị trong ô B2 và trả về 1 cho “Đã qua”, 0 nếu không, bạn đặt công thức sau, như trong C2:

    Sao chép công thức xuống các ô khác và bạn sẽ có cột 1 và 0 có thể được tính mà không bị cản trở.

    Bây giờ, hãy xem điều gì sẽ xảy ra nếu bạn báo giá gấp đôi các con số:

    Ngay từ cái nhìn đầu tiên, đầu ra là bình thường – cùng một cột của 1 và 0. Tuy nhiên, khi xem xét kỹ hơn, bạn sẽ nhận thấy rằng các giá trị kết quả được căn chỉnh trái trong các ô theo mặc định, có nghĩa là các giá trị này là các chuỗi văn bản, chứ không phải các số! Nếu sau này ai đó sẽ cố gắng tính toán số 1 và 0, họ có thể sẽ kéo tóc ra để cố gắng tìm ra lý do tại sao công thức Sum hoặc Count chính xác 100% không trả về gì ngoài 0.

    Không định dạng số trong công thức Excel

    Hãy nhớ quy tắc đơn giản này: các số được cung cấp cho công thức Excel của bạn phải được nhập mà không có bất kỳ định dạng nào như dấu tách thập phân hoặc ký hiệu đô la. Ở Bắc Mỹ và một số quốc gia khác, dấu phẩy là dấu tách đối số mặc định và ký hiệu đô la ($) được sử dụng để tạo tham chiếu ô tuyệt đối. Sử dụng các ký tự đó trong số có thể chỉ làm cho Excel của bạn bị điên 🙂 Vì vậy, thay vì gõ $ 2,000, chỉ cần gõ 2000, và sau đó định dạng giá trị đầu ra theo ý thích của bạn bằng cách thiết lập một định dạng số Excel tùy chỉnh .

    Khớp tất cả các dấu ngoặc mở và đóng trong công thức của bạn

    Khi kết hợp một công thức Excel phức tạp với một hoặc nhiều hàm lồng nhau, bạn sẽ phải sử dụng nhiều hơn một bộ ngoặc đơn để xác định thứ tự các phép tính. Trong các công thức như vậy, hãy chắc chắn ghép các dấu ngoặc đơn đúng cách để có một dấu đóng ngoặc cho mỗi dấu ngoặc đơn mở. Để làm cho công việc dễ dàng hơn cho bạn, Excel làm tròn cặp ngoặc đơn bằng các màu khác nhau khi bạn nhập hoặc chỉnh sửa công thức.

    Đảm bảo Tùy chọn tính toán được đặt thành Tự động

    Nếu điều này không giúp được bạn, hãy xem các bước khắc phục sự cố sau: Công thức Excel không hoạt động: các bản sửa lỗi và giải pháp .

    Các bài viết mới

    Không có tin nào

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Tính Toán Thông Dụng Cơ Bản Cần Biết Trong Trên Excel
  • Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel
  • Cách Vào Safe Mode Windows 10 Khi Khởi Động
  • Cách Mở Word, Excel Hoặc Powerpoint Trong Chế Độ Safe Mode
  • Pivottable Nâng Cao: Kết Hợp Dữ Liệu Từ Nhiều Sheet
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Sử Dụng Các Hàm Tài Chính Trong Excel Đơn Giản
  • Các Hàm Toán Học Thông Dụng Nhất Trong Excel Cẩm Nang Nghề Nghiệp
  • Ghép Nối Ký Tự Với Hàm Concat Và Text Join Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Date Và Cách Kết Hợp Với Các Hàm Khác Trong Excel
  • Hàm Hlookup, Nên Sử Dụng Hlookup Hay Index Kết Hợp Match Sẽ Hay Hơn
  • Sự thật mà nói, thì câu trả lời là “Có” – Chỉ có điều bạn chưa biết cách học và sử dụng các công thức hàm cơ bản trong Excel một cách hợp lý mà thôi.

    Microsoft Excel có thể khiến bạn gặp khó khăn theo một cách nào đó. Một mặt, đây là một công cụ đặc biệt mạnh mẽ để phân tích và báo cáo dữ liệu tiếp thị (Marketing). Mặt khác, nếu như không được đào tạo một cách bài bản, bạn sẽ dễ dàng cảm thấy giống như Excel đang cố tình chống lại bạn. Để bắt đầu, sẽ có rất nhiều công thức tính trong Excel quan trọng có thể tính toán tự động giúp bạn mà không cần phải lướt qua hàng trăm ô bảng tính bằng chiếc máy tính của bạn.

    Công thức Excel là gì?

    Công thức trong Excel giúp bạn xác định mối quan hệ giữa các giá trị trong các ô của bảng tính, thực hiện các phép tính toán học dựa trên những giá trị đó và trả về giá trị kết quả trong ô bạn đã chọn. Các công thức hàm cơ bản trong Excel mà bạn có thể tự sử dụng dễ dàng bao gồm: Phép tính cộng, trừ, nhân, chia, tỷ lệ phần trăm, hay thậm chí là cả ngày tháng.

    Chúng tôi sẽ giới thiệu lần lượt các hàm Excel thông dụng và cũng bổ sung thêm một vài phép tính khác. Tất cả điều có trong bài viết hướng dẫn sử dụng Excel cơ bản này.

    Cách chèn công thức trong Microsoft Excel

    Có thể bạn đang tự hỏi tab “Công thức” trên thanh công cụ điều hướng trên cùng trong Excel có nghĩa là gì. Trong các phiên bản gần đây của Microsoft Excel, thanh Menu ngang này – được hiển thị ở bên dưới – cho phép bạn có thể tìm và chèn các công thức Excel vào các ô cụ thể để sử dụng trực tiếp trong bảng tính của mình.

    Các công thức Excel cũng được gọi là “hàm”. Để chèn một công thức vào bảng tính, hãy chọn một ô mà bạn muốn sử dụng công thức , sau đó nhấn vào biểu tượng ở bên trái, ” Insert Function “, để tìm các công thức Excel phổ biến và xem luôn công dụng, chức năng của hàm đó. Cửa sổ chèn hàm trong Microsoft Excel sẽ trong như thế này:

    Bây giờ, chúng ta hãy đi sâu hơn vào một số công thức quan trọng nhất trong Excel, cũng như cách thực hiện từng công thức trong một số tình huống cụ thể.

    Công thức Excel

    Để giúp bạn có thể học và sử dụng các công thức hàm cơ bản thông dụng trong Excel một cách hiệu quả hơn (cũng như tiết kiệm nhiều thời gian hơn), chúng tôi đã liệt kê ra một danh sách các công thức Excel thiết yếu, phím tắt, các thủ thuật và chức năng nhỏ khác mà dân văn phòng và kế toán cần phải biết.

    Ghi chú: Các công thức sau được áp dụng cho Excel 2022. Nếu bạn đang sử dụng một phiên bản Excel khác, vị trí của từng chức năng được đề cập bên dưới có thể khác nhau một chút.

    Hàm tính tổng trong Excel – Sum

    Tất cả các công thức trong Microsoft Excel đều được bắt đầu bằng dấu “=”, theo sau là phần hàm cụ thể biểu thị công thức mà bạn muốn Excel thực hiện.

    Hàm Sum là một trong những hàm cơ bản nhất trong Excel mà bạn có thể nhập vào bảng tính, cho phép bạn tìm tổng (hay tổng cộng tất cả) của hai hay nhiều giá trị. Để biểu diễn công thức SUM, hãy nhập các giá trị bạn muốn thêm vào bằng cách sử dụng định dạng:

    =SUM(value 1, value 2, v.v)

    Các giá trị bạn điền vào công thức SUM có thể là số thực hoặc chính là giá trị của một ô cụ thể trong bảng tính của bạn.

    Ví dụ: Để tìm SUM của 30 và 70, hãy nhập công thức sau vào một ô trong bảng tính của bạn: =SUM(30, 70). Nhấn ” Enter” và ô đó sẽ trả về giá trị tổng của hai con số trên là 100.

    Trường hợp, để tìm SUM của các giá trị có trong các ô B2 và B10. Hãy nhập công thức sau vào một ô trong bảng tính của bạn: =SUM(B2, B10), Sau đó nhấn phím ” Enter” và ngay lập tức ô đó sẽ giá trị tổng của các số có trong các ô B2B10. Nếu không có số nào trong một ô, công thức sẽ trả về kết quả bằng 0.

    Hãy nhớ rằng, bạn cũng có thể tính tổng giá trị của một danh sách các số trong Excel. Để tìm SUM của các giá trị trong các ô từ B2 đến B11, hãy nhập công thức sau vào một ô trong bảng tính của bạn: =SUM(B2:B11). Hãy chú ý dấu hai chấm giữa cả hai ô, thay vì sử dụng dấu phẩy. Bạn có thể xem xét kĩ hơn ví dụ này ở hình bên dưới.

    Hàm IF trong Excel

    Công thức hàm IF trong Excel được ký hiệu như sau:

    =IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)

    Điều này cho phép bạn nhập một giá trị văn bản vào ô “nếu” một cái gì đó trong bảng tính của bạn là đúng hoặc sai. Ví dụ: =IF(D2=”Canh Rau Blog”,”10″,”0″) tức có nghĩa sẽ trao điểm 10 cho ô D2 nếu ô đó có chứa từ ” Canh Rau Blog “.

    Đôi khi chúng ta cũng muốn biết tổng số lần hiển thị của một giá trị trong bảng tính của mình. Nhưng cũng sẽ có những lúc chúng ta lại muốn tìm các ô có chứa giá trị đó và nhập giá trị cụ thể bên cạnh nó.

    Chúng ta sẽ quay lại ví dụ bên trên một chút. Nếu như chúng tôi muốn trao điểm 10 cho những người là “fan cứng” của Canh Rau Blog, thay vì nhập thủ công số 10 bên cạnh mỗi người dùng, chúng ta sẽ sử dụng công thức IF-THEN để nói rằng: Nếu những ai đã là “fan cứng” của Canh Rau Blog, thì anh ấy (hoặc cô ấy) xứng đáng được 10 điểm.

    Công thức hàm IF: IF(logical_test, value_if_true, value_if_false)

    Logical_Test: Kiểm tra logic là phần “IF” của câu lệnh. Trong trường hợp này, logic là D2=”Canh Rau Blog”. Đồng thời hãy đảm bảo giá trị Logical_Test phải được nằm trong dấu ngoặc kép.

    Value_if_True: Nếu giá trị đúng – Nghĩa là, nếu những ai đã là “fan cứng” của Canh Rau Blog – giá trị này là giá trị mà chúng tôi muốn hiển thị. Trong trường hợp này, chúng tôi muốn nó là số 10, để chỉ ra những ai đã được trao điểm 10. Lưu ý: Chỉ sử dụng dấu ngoặc kép nếu như bạn muốn trả về kết quả là dạng văn bản thay vì dạng số.

    Value_if_False: Nếu giá trị là sai – tức là những ai chưa là “fan cứng” của Canh Rau Blog – chúng tôi muốn ô kết quả hiển thị “0”, tức là 0 điểm (có hơi phũ phàng nhỉ).

    =IF(D8="Canh Rau Blog","10","0")

    Để thực hiện công thức tính tỷ lệ phần trăm trong Excel, hãy nhập các ô mà bạn đang muốn tìm tỷ lệ phần trăm theo định dạng, =A1/B1. Để chuyển đổi giá trị thập phân thành tỷ lệ phần trăm, hãy tô đậm ô, nhấp vào tab Home và lựa chọn ” Percentage ” từ danh sách được thả xuống.

    Mặc dù không có công thức (hoặc hàm) nào được dùng để tính tỷ lệ phần trăm trong Excel trong mỗi ô, nhưng Excel đã giúp bạn dễ dàng chuyển đổi giá trị của bất kỳ ô nào thành tỷ lệ phần trăm để bạn không bị sai sót khi tự mình tính toán và nhập lại từng con số.

    Cài đặt cơ bản để chuyển đổi giá trị của một ô thành tỷ lệ phần trăm nằm trong tab Home của Excel. Lựa chọn tab này, sau đó tô đậm một (hoặc một số) ô mà bạn muốn chuyển đổi thành tỷ lệ phần trăm và nhấp vào Menu thả xuống bên cạnh Conditional Formatting (nút Menu này lúc đầu có thể là ” General“). Sau đó, lựa chọn ” Percentage ” từ danh sách những tùy chọn được xuất hiện. Việc làm này sẽ chuyển đổi giá trị của từng ô mà bạn đã tô đậm thành tỷ lệ phần trăm. Xem tính năng này thông qua hình ảnh bên dưới.

    Công thức hàm trừ trong Excel

    Để thực hiện một phép tính trừ trong Excel, hãy nhập các ô bạn đang muốn trừ theo định dạng:

    Điều này sẽ trừ một ô bằng cách sử dụng công thức SUM để thêm dấu âm trước ô bạn đang trừ. Ví dụ, nếu ô A1 là 10 và B1 là 6, =SUM(A1, -B1) sẽ thực hiện phép tính 10 + -6, và trả về giá trị là 4.

    Giống như tỷ lệ phần trăm, phép tính trừ cũng không có công thức riêng trong Excel, nhưng điều đó không có nghĩa là không thực hiện được. Bạn có thể thực hiện phép tính trừ với bất kỳ giá trị nào (hoặc các giá trị bên trong các ô) theo hai cách khác nhau.

    Sử dụng định dạng =A1-B1. Để trừ nhiều giá trị với nhau, chỉ cần nhập một dấu “=” theo sau là giá trị hoặc sổ đầu tiên của bạn, sau đó là dấu gạch nối và giá trị (hoặc ô ) mà bạn đang muốn trừ. Nhấn Enter để trả về kết quả giữa cả hai giá trị.

    Phép tính nhân trong Excel

    Để biểu diễn công thức phép nhân trong Excel, hãy nhập các ô bạn đang muốn nhân theo định dạng:

    Công thức này sử dụng kí hiệu dấu hoa thị để nhân ô A1 với ô B1. Ví dụ: nếu ô A1 là 10 và B1 là 6, =A1*B1 sẽ trả về giá trị là 60.

    Bạn có thể nghĩ rằng phép tính nhân giá trị trong Excel có công thức riêng hoặc sử dụng ký tự “x” để biểu thị phép nhân giữa nhiều giá trị. Nhưng trên thực tế, nó được thể hiện bằng dấu hoa thị – *.

    =A1*B1*C1*D1..*Z1

    Dấu hoa thị sẽ thực hiện phép tính nhân giữa từng giá trị có ghi trong công thức.

    Nhấn Enter để trả về kết quả bạn muốn. Xem nó trông như thế nào so với ảnh chụp ở trên.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện phép tính nhân trong Excel bằng cách sử dụng hàm PRODUCT.

    Phép tính chia trong Excel

    Để biểu diễn công thức chia trong Excel, hãy nhập các ô bạn muốn thực hiện phép tính chia theo định dạng,

    Công thức này sử dụng dấu gạch chéo ở phía trước, “/,” để chia ô A1 cho ô B1. Ví dụ: nếu A1 là 5 và B1 là 10, =A1/B1 sẽ trả về giá trị thập phân là 0.5.

    Phép chia trong Excel là một trong những chức năng đơn giản nhất mà bạn có thể thực hiện. Để làm được điều này, hãy bắt đầu bằng một ô trống và nhập dấu “=”, và bổ sung thêm hai (hoặc nhiều) giá trị bằng muốn chia bằng dấu gạch chéo, “/,” ở giữa. Kết quả phải ở định dạng sau =B2/A2, như hình ảnh ở bên dưới.

    Hàm tính ngày tháng trong Excel

    Công thức DATE trong Excel được ký hiệu bằng:

    =DATE(year, month, day)

    Công thức này sẽ trả về một ngày tương ứng với các giá trị được nhập trong ngoặc đơn – ngay cả đối với các giá trị được nhập từ ô khác. Ví dụ, nếu A1 là 2022, B1 là 7 và C1 là 11, =DATE(A1,B1,C1) sẽ trả về kết quả là 7/11/2018.

    Tạo ngày trong các ô của bảng tính Excel có thể xem là một nhiệm vụ hay thay đổi liên tục. May mắn thay, có một công thức tiện dụng để xử lý việc này rất dễ dàng. Có hai cách để sử dụng công thức này:

    Tạo ngày từ một loạt các giá trị ô. Để thực hiện việc này, hãy chọn một ô trống, nhập “=DATE,” và trong dấu ngoặc đơn, nhập các ô có giá trị tạo ngày mong muốn của bạn – bắt đầu bằng năm, sau đó là số tháng và cuối cùng là ngày. Định dạng cuối cùng sẽ giống như thế này: =DATE(year, month, day). Bạn có thể xem kĩ hơn ở ảnh bên dưới.

    Tự động đặt ngày hôm nay. Để làm điều này, hãy chọn một ô trống và nhập chuỗi văn bản sau

    =DATE(YEAR(TODAY()), MONTH(TODAY()), DAY(TODAY()))

    Sau đó nhấn Enter để trả về ngày hiện tại bạn đang làm việc trong bảng tính Excel của mình.

    Hàm VLOOKUP trong Excel

    Đây là một công thức Excel có thể sẽ khiến bạn gặp nhiều lúng túng trong quá trình sử dụng. Nhưng nó đặc biệt hữu ích trong những lúc bạn có đến hai bộ dữ liệu trên hai bảng tính khác nhau và muốn kết hợp chúng thành một bảng tính chung.

    Lưu ý: Khi sử dụng công thức này, bạn phải chắc chắn rằng có ít nhất một cột xuất hiện giống nhau trong cả hai bảng tính. Quét toàn bộ dữ liệu của bạn đang sử dụng để đảm bảo những thông tin này là giống hệt nhau và không bao gồm những khoảng trắng thừa.

    Công thức hàm VLOOKUP:

    VLOOKUP(lookup value, table array, column number, [range lookup])

    Hàm COUNT trong Excel

    Công thức hàm COUNT trong Excel được ký hiệu là

    =COUNT(Vị trí đầu:Vị trí cuối)

    Công thức này sẽ trả về một giá trị bằng với số lượng giá trị dữ liệu được tìm thấy trong phạm vi ô mong muốn của bạn. Ví dụ, nếu có tất cả tám ô được nhập giá trị giữa phạm vi từ ô A1 đến ô A10, =COUNT(A1:A10) sẽ trả về giá trị là 8.

    Hàm AVERAGE – Công thức tính giá trị trung bình trong Excel

    Để tính giá trị trung bình trong Excel, hãy nhập vào các giá trị, ô hoặc phạm vi ô mà bạn đang muốn tính kết quả trung bình theo định dạng:

    =AVERAGE(number1, number2,...)

    hoặc

    =AVERAGE(Vị trí đầu:Vị trí cuối)

    Điều này sẽ giúp bạn tính giá trị trung bình của tất cả các giá trị hoặc phạm vi của các ô hiện có ở bên trong dấu ngoặc đơn.

    Đây cũng là một trong những hàm cơ bản mà bạn có thể sử dụng tìm kiếm giá trị trung bình trong một phạm vi ô của Excel, từ đó bạn không cần phải tìm các giá trị tổng riêng lẻ và thực hiện phép tính chia trên tổng kết quả mà bạn vừa tìm được, giúp tiết kiệm được rất nhiều thời gian.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Mở Word, Excel Và Powerpoint Ở Chế Độ Safe Mode
  • Tạo Mô Hình Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tạo Và Định Dạng Bảng Biểu Trong Excel
  • Những Thiết Lập Mặc Định Nên Thay Đổi Trên Microsoft Office
  • Cách Sửa Lỗi Zoom Học Online
  • Hướng Dẫn Về Hàm Làm Tròn Số Cơ Bản Thường Sử Dụng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Mid Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Mid
  • Hai Cách Tốt Nhất Để Chuyển Đổi Dạng Số Sang Chữ Trong Excel
  • Cách Tính Cộng Trừ Nhân Chia Trong Excel Đơn Giản
  • Hàm Nhân Trong Excel, Thực Hiện Phép Nhân Với Hàm Product
  • Ma Trận Và Vector Với Numpy
  • Hàm Round được sử dụng để làm tròn số hoặc dãy số bất kỳ. Đó là khi ta làm việc với bảng tính gắn liền với đơn vị tiền tệ (tính lương, chuyển đổi đơn vị tiền tệ, …) hay số trung bình (tính hệ số trung bình, tính giá trị trung bình,…). Lúc này, sử dụng hàm Round để làm tròn tất cả các cột số trong bảng, khiến trang tính của bạn trông gọn gàng và chuyên nghiệp hơn rất nhiều. Việc sử dụng hàm ROUND sẽ giúp bạn giảm thời gian, công sức trong việc tính toán.

    Công thức hàm Round được biểu diễn như sau:

    =ROUND(number, num_ditgits)

    Number: Số được làm tròn, cần xét làm tròn.

    Num_digits: Số chữ số muốn làm tròn đến vị trí đó.

    Thông thường theo mặc định được cài trong máy tính, dấu “,” sẽ ngăn cách các số ở phần nguyên. Ví dụ: 240,000 sẽ được hiểu là hai trăm bốn mươi nghìn.

    Dấu “.” sẽ ngăn cách các số giữa phần nguyên và phần thập phân. Ví dụ: 5.5 sẽ được hiểu là năm phẩy năm.

    Làm tròn số trong tính giá trị trung bình

    Chúng ta có một bảng tính điểm trung bình như sau và muốn làm tròn số điểm trung bình.

    Trường Hợp 1: Làm tròn 2 chữ số thập phân

    Tính điểm trung bình làm tròn đến 2 số thập phân nghĩa là làm tròn 2 chữ số sau dấu thập phân.

    Chúng ta có Hàm: = ROUND(G3,2) hoặc =ROUND(6.666666667,2)

    Trường hợp 2: Làm tròn 3 chữ số thập phân

    Tính điểm trung bình làm tròn đến 3 số thập phân nghĩa là làm tròn 3 chữ số sau dấu thập phân.

    Chúng ta có Hàm: = ROUND(G3,3) hoặc =ROUND(6.666666667,3)

    Làm tròn số trong tính tổng tiền

    Ví dụ khi tính tổng giá trị mặt hàng sản phẩm. Tổng tiền thường sẽ bị lẻ, ta sử dụng hàm làm tròn để đơn giản hơn trong tính toán. Cụ thể:

    Ta sẽ sử dụng hàm Round để làm tròn tổng tiền đến một chữ số sau dấu thập phân. Ở ô I2 sẽ có công thức: =ROUND(H2,1)

    Giải thích: H2 là giá rị cần làm tròn ở đây là con số ở ô H2.

    1 là số chữ số muốn làm tròn. Sau dấu thập phân 1 chữ số thì ta điền số 1.

    Và ta sẽ có kết quả như bên dưới:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Làm Tròn Giá Trị Phần Trăm Đến Hai Chữ Số Thập Phân Trong Excel?
  • Hàm Lấy Số Nguyên Trong Excel, Lấy Phần Nguyên
  • Làm Thế Nào Để Làm Tròn Số Đến Hàng Trăm / Nghìn / Triệu Trong Excel?
  • Hàm Làm Tròn Số Trong Excel
  • 9 Cách Chuyển Đổi Thời Gian Thành Số Thập Phân, Giờ Phút Giây Trong Excel