In Microsoft Word, How Do I Justify Text On A Page?

--- Bài mới hơn ---

  • Lỗi Dấu Cách Khi Gõ Dấu Tiếng Việt Trong Word
  • Where Is Document Map In Microsoft Office 2007, 2010, 2013 And 365
  • Sử Dụng Multilevel List Để Đánh Số Thứ Tự Và Tạo Mục Lục Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Ngăn Bảng Bị Vỡ Giữa Hai Trang Word
  • Word Tutorial: Formatting Paragraphs In Word 2022
  • This content has been archived , and is no longer maintained by Indiana University. Information here may no longer be accurate, and links may no longer be available or reliable.

    To space text evenly on the page in Microsoft Word, follow the

    appropriate instructions below.

    On this page:

    Changing the vertical alignment

    Word 2010 and 2007 for Windows

    1. From the

      tab, open the Page

      Setup... dialog box (using the button in the lower right corner

      of the Page Setup group).

    2. Select the

      tab.

    3. In the “Vertical alignment:” box, select

      , and

      Back to top

      Word for Mac OS X

      1. From the

        menu, select

        .

      2. Select the

        tab.

      3. From the

        menu, select

        Back to top

        Changing the horizontal alignment

        Note: Because the last line of text in a paragraph

        is often shorter than the other lines, it may not appear to be

        justified. To justify the last line in a justified paragraph, place

        the insertion point at the end of the last line, and then pss

        Shift-Enter (Shift-Return on a Mac). Use the

        Enter key on the main keyboard, not on the keypad. This

        will insert a soft return (i.e., a non-paragraph-ending return). Be

        aware that justifying a very short line of text may look odd because

        of the large amount of space that will be created between the words.

        Back to top

        Word 2010 and 2007 for Windows and Word 2011 for Mac

        1. Select the text you want to justify.

          (  ) in the “Paragraph” group*.

        Back to top

        Word 2008 and earlier for Mac

        1. Select the text you want to justify.

          (  )*.

        Back to top

        *Alternatively, after selecting the text

        and select Paragraph. In the Paragraph dialog

        box, select the Indents and Spacing tab and, from the

        Alignment drop-down list, select Justified.

        The above instructions were adapted from the following articles:

        --- Bài cũ hơn ---

      4. Parse Word Document Using Apache Poi Example
      5. Hướng Dẫn Tùy Biến Chức Năng Bullet Trong Word
      6. Where Is The Format Menu In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
      7. Where Is The Endnote In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
      8. Bật Mí Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Excel

    Sửa Lỗi Nhảy Cách Chữ Trong Word, Fix Lỗi Nhảy Chữ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Dính Chữ Trong Word 2007 Hiệu Quả
  • Cách Sử Dụng Dấu Câu Trong Soạn Thảo Văn Bản
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Dòng Kẻ Chấm Trong Bảng Word 2010
  • Tạo Dòng Dấu Chấm (……………) Nhanh Trong Microsoft Word
  • Cách Viết Số Mũ Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013, 2022, 2022
  • Sửa lỗi nhảy cách chữ trong Word, fix lỗi nhảy chữ trong word

    Máy tính của bạn sử dụng một trong 2 công cụ là Unikey hoặc Vietkey để gõ Tiếng Việt mỗi khi thao tác hoặc soạn thảo văn bản trên Word. Tuy nhiên, một sự cố xảy ra trong quá trình soạn thảo văn bản với Word bằng ngôn ngữ có dấu là lỗi cách chữ có dấu, ví dụ như “t ai mi en p hi”. Đây là sự cố thường gặp mỗi khi bạn copy, paste một đoạn văn bản hoặc do “tự nhiên” mà có. Tuy nhiên khắc phục lỗi nhảy các chữ, hay lỗi giãn chữ khá dễ dàng chỉ bằng cách tắt chế độ gây ra lỗi trong phần cài đặt của phần mềm và cụ thể là hướng dẫn sửa lỗi chữ nhảy cách trong Microsoft Word ngay sau đây.

    Với lỗi cách chữ trong Word 2007, 2010, 2013 hay 2022, bạn sẽ phải thay đổi trong phần Word Options của phần mềm. Về cơ bản lỗi giãn chữ, lỗi cách chữ trong Word xảy ra do phần mềm mặc định bật chế độ tự động căn chỉnh khoảng cách giữa từ và câu. Do đó để sửa lỗi nhảy chữ trong Word, bạn sẽ phải tắt chế độ này đi.

    Để sửa lỗi cách chữ trong Word 2003, bạn sẽ thực hiện theo hướng dẫn hơi khác so với các phiên bản trên. Đó là bạn cần chỉnh sửa trong mục Edit của Options.

    Khi đã hoàn tất, bạn thử kiểm tra xem xem việc gõ Tiếng Việt có bị lỗi nhảy cách chữ nữa hay không? Nếu như trong quá trình gặp lỗi trước đây, khi bạn còn chưa biết cách xử lý và đã trót xóa các phần mềm như Unikey hay Vietkey.

    Trong bài viết không nói tới cách fix lỗi chữ nhảy trên Word 2022, nhưng nếu bạn đọc vẫn chưa tìm ra cách sửa lỗi nhảy chữ trên phần mềm Word 2022 thì bài viết hướng dẫn sửa lỗi cách chữ trong Word 2022 trước đó chúng tôi chia sẻ sẽ giúp bạn hoàn thành công việc này nhanh chóng để có cho mình văn bản hoàn chỉnh và đẹp mắt trước người đọc

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Khoảng Trắng Khi Gõ Tiếng Việt Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Sơ Đồ Venn Trong Powerpoint
  • Zandro Review: Phần Mềm Vẽ Hình Học Không Gian
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Tổ Chức Trong Word 2007/2010/2013
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Lỗi Font Chữ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Nhảy Font Chữ Trong Word 2022
  • Cách Tạo Bảng Trong Word & Các Thao Tác Liên Quan Khi Kẻ Bảng
  • Cách Viết Dấu Cộng Trừ Nhân Chia Trong Word, Excel Nhanh Nhất
  • Cách Gõ Dấu Mũ Trong Google Docs
  • Cách Chèn Dấu Xấp Xỉ Trong Word Excel Nhanh Nhất
  • Lỗi font chữ trong word – Cách sửa lỗi Phông chữ trong word được thực hiện như thế nào. Có những nguyên nhân nào dẫn đến lỗi font chữ. Tự học Đồ hoạ sẽ cùng các bạn tìm hiểu những trường hợp và cách xử lý cho bài toán lỗi font chữ trong word.

    Lỗi font chữ hay lỗi phông chữ trong word là trường hợp thường xuyên sảy ra. Việc lỗi font chữ làm ảnh hưởng rất nhiều đến công việc của bạn. Việc lỗi font chữ trong word bắt nguồn từ rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Mỗi trường hợp lỗi font chữ lại có cách giải quyết riêng. Trước tiên chúng ta cần có những kiến thức cơ bản về font chữ để không sảy ra việc này trong tương lai.

    Lỗi font chữ trong word gồm 2 nhóm chính bao gồm lỗi 1 vài kí tự và lỗi toàn bộ văn bản. Lỗi kí tự sảy đến với các văn bản tiếng việt, các chữ cái có dấu. Việc lỗi một vài kí tự vẫn có thể đọc được 1 phần nội dung trong đoạn vă. Nếu là lỗi toàn bộ văn bản thông thường toàn bộ nội dung đều bị lỗi thành các hình dạng khác thường. Bạn không thể hình dung và đọc được nội dung của văn bản đó.

    Những nguyên nhân dẫn đến lỗi font chữ

    Có 2 trường hợp và 3 nguyên nhân chính dẫn đến lỗi font chữ trong word. 2 trường hợp lỗi font bao gồm: Lỗi font khi tải tài liệu hoặc coppy nội dung từ một nguồn khác. Lỗi font ngay khi bạn tiến hành soạn thảo văn bản. 3 Nguyên nhân dẫn đến lỗi font bao gồm. Sử dụng sai bảng mã; Sử dụng font chữ không hỗ trợ tiếng việt; Máy tính chưa cài đặt font chữ trong word mà người soạn thảo sử dụng.

    Thông thường việc gặp lỗi phông chữ trong lúc soạn thảo là không nhiều. Nó chỉ sảy ra khi máy tính của bạn chưa cài đặt hoặc lỗi cài đặt phần mềm hỗ trợ tiếng Việt. Một nguyên nhân nữa đó là khi bạn lựa chọn một font chữ khác với mặc định của word. Với các trường hợp này bạn cần xem xét đúng nguyên nhân gây ra lỗi là gì.

        • Lỗi phần mềm hỗ trợ tiếng việt. Bạn thử chuyển font chữ soạn thảo của bạn sang Aria, hoặc Time roman. Nếu việc soạn thảo vẫn lỗi thì bạn cần xem bạn đã sử dụng phần mềm unikey chưa. Bảng mã mà bạn đang chọn đã hỗ trợ tiếng việt chưa.
        • Lỗi font chữ. Nếu bạn muốn sử dụng một font chữ khác những font chữ mặc định. Bạn cần xem xét xem nó có phải font chữ hỗ trợ gõ tiếng việt không. Nếu font chữ đó hỗ trợ gõ tiếng việt, bạn cần kiểm tra lại xem kiểu gõ của bạn đã đũng kiểu gõ của font chữ đó chưa. Chúng ta sẽ làm rõ hơn ở cách xử lý lỗi

    Nếu bạn muốn sử dụng các font chữ đẹp trong word ngoại trừ Aria, time new roman, miryad pro,…, mặc định của máy. Bạn cần tải và cài đặt các font chữ việt Hoá, có nghĩa là font chữ hỗ trợ tiếng Việt. Bạn cũng cần lưu ý rằng, khi cài font chữ tiếng việt bạn phải chọn đúng cái font mà bạn cài vào. Chứ không phải cứ cài font chữ tiếng Việt vào là chọn font nào cũng được. Các bước thực hiện cài đặt font chữ cho word được thực hiện như sau:

    Sau khi đã cài đặt được font chữ vào máy tính. Bước tiếp theo mà bạn cần làm đó là lựa chọn đúng font chữ mà đã cài. Có 2 bộ font hỗ trợ tiếng việt với bộ gõ unicode dựng sẵn là Utm và Uvn. Bạn cần chọn đúng các font chữ bắt đầu từ các với các chữ cái này. Bạn có thể nhấp chọn tìm kiếm font chữ và nhập tên font vào để gõ.

    Đây là trường hợp xử lý lỗi font chữ trong word không phải lúc nào cũng thành công. Bởi lẽ bạn cần biết chính xác rằng font chữ mà file gốc đang dùng thuộc loại font nào. Khi bạn chọn vào văn bản máy phần mềm word sẽ hiển thị loại font mà văn bản đang sử dụng.

        • Kiểu gõ VNI: Sử dụng cho các font chữ bắt đầu với chữ VNI… Ví dụ VNI-Disney; VNI-Viettay
        • Kiểu gõ ABC (TCVN3): Chúng bao gồm các font chữ bắt đầu từ chữ VN… ví dụ: Vn Time; .VnArial
        • Kiểu gõ Unicode: Sử dụng đa số các font thường và các font bắt đầu từ UTM, UVN….

    Sau khi xác định được bảng mã của font chữ sử dụng trong file word trước đó bạn thực hiện các bước như sau:

    Trước tiên bạn cần chọn đoạn văn bản cần chuyển mã trong word. Sau đó bạn ấn tổ hợp phím Ctlr + C để sao chép đoạn văn bị lỗi font chữ trong word. Bạn có thể chọn đoạn văn bằng cách:

          • Nếu bạn bị lỗi font toàn bộ trang word, bạn ấn tổ hợp phím Ctrl + A để chọn tất cả
        • B2: Nhập từ khoá tìm kiếm: Nhập từ khoá Unikey vào ô tìm kiếm và ấn enter để mở Unikey

    Nếu bạn thích những font chữ khác để trang trí cho văn bản của mình. Khi bạn gửi word cho người khác hãy cho họ biết bạn sử dụng font chữ nào để có thể tải font chữ đó về sử dụng mà không bị lỗi. Đồng thời bạn cũng nên chủ động chọn tải và cài đặt các bộ font chữ Việt Hoá về máy. Có như vậy việc lỗi font chữ trong Word sẽ được hạn chế đến mức tối đa.

    Kết luận về Cách sửa lỗi Phông chữ trong word

    Như vậy Tự Học Đồ Hoạ vừa cùng các bạn đi tìm hiểu về Font chữ; lỗi font chữ trong word và các cách để khắc phục. Mong rằng với những chia sẻ nhỏ này của chúng tôi sẽ giúp các bạn làm chủ được phần mềm này. Lưu ý rằng chúng tôi là cộng đồng đồ hoạ, tuy vậy mọi thắc mắc của các bạn đều được giải đáp. Bạn chỉ cần để lại ở phần bị luận của bạn viết này. Tự Học Đồ Hoạ luôn mong muốn nhận được phản hồi tích cực và góp ý thiện chí của các bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mách Bạn 5 Cách Sửa Lỗi Phông Chữ Trong Word 2010
  • Cách Mở Nhiều Tab File Word Trên 1 Giao Diện
  • Cách Xem Nhiều Trang Cùng Một Lúc Trong Word / Làm Thế Nào Để
  • Cách Mở Hai File Workd Cùng Lúc Trên Màn Hình
  • How To Make A Timeline In Ms Word
  • Cách Sử Dụng Tính Năng Fill Justify Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Viết Hàm Tính Quý Trong Năm Đơn Giản Với Vba
  • How To Change Uppercase To Proper Or Title Case In Microsoft Excel?
  • Cách Sử Dụng Hàm Unique Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Frequency Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Cách Sử Dụng Nhóm Hàm Tài Chính Trong Excel
  • Bạn có một cột thông tin mà không biết làm thế nào để gộp hết vào một dòng? Bạn muốn tìm thêm một cách khác để gộp ô? Vậy thì trong bài viết này, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn về Fill Justify sử dụng để gộp dữ liệu, một tính năng cơ bản nhưng ít được chú ý trong Excel.

    Tính năng Fill Justify gộp nhiều ô trong một cột

    Ta cùng đến với dữ liệu sau:

    Các bạn có thể thấy những từ nằm trong 3 ô A1, A2 và A3 thuộc về một câu. Và khi ta cố nối 3 ô thành một bằng chức năng Merge Cells, kết quả trả về sẽ là dữ liệu của ô đầu tiên.

    Làm thế nào để sử dụng Fill Justify?

    Để sử dụng Fill Justify ta sẽ làm theo những bước sau:

    1. Đầu tiên, hãy đảm bảo độ rộng cột của bạn đủ lớn để chứa toàn bộ các kí tự.

    2. Chọn toàn bộ dòng chứa kí tự muốn gộp

    Lưu ý khi sử dụng chức năng Fill Justify

    Khi sử dụng Fill Justify các bạn cần để ý những điểm sau:

    • Bạn chỉ có thể gộp dữ liệu dạng Text. Dạng Number sẽ không thể sử dụng Fill Justify.
    • Bạn chỉ có thể gộp tối đa 255 kí tự vào cùng một ô. Nếu có hơn 255 kí tự, Fill Justify sẽ không thực hiện.
    • Fill Justify chỉ có thể sử dụng với dữ liệu thẳng hàng.

    Ngoài cách sử dụng Fill Justify, ta còn những lựa chọn khác như hàm xử lý kí tự TEXTJOIN, CONCAT… Tuy nhiên nếu không muốn đưa công thức vào bảng tính, đây sẽ là một lựa chọn tuyệt vời.

    Sử dụng hàm liên kết các bảng Hàm ghép nối chuỗi tự định nghĩa

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Sumif Trong Excel Tính Tổng Có Điều Kiện
  • Hàm Sumifs Trong Excel Tính Tổng Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Vlookup Cơ Bản Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bảng Lương Đơn Giản Nhất Trên Excel!
  • Cách Làm Bảng Tính Lương Hàng Tháng Trên Excel 2022
  • Chỉnh Lỗi “embed Equation” Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Equations Are Displayed As { Embed.equation } In Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Word 2010, 2013, 2022 Và 2007
  • Cách Căn Lề Chuẩn Trong Word 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Word Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất
  • Các thông tin trong tài liệu này áp dụng đối với:

    MathType 6.x (Mac)

    MathType 6.x (Win)

    MathType 5.x (Mac)

    MathType 5.x (Win)

    MathType 4.0 (Win)

    MathType 3.x (Mac)

    MathType 3.x (Win)

    Microsoft Equation ( Win & Mac)

    Microsoft Word 2011 (Macintosh)

    Microsoft Word 2010 (Windows)

    Microsoft Word 2008 (Macintosh)

    Microsoft Word 2007 (Win)

    Microsoft Word 2004 (Mac)

    Microsoft Word 2003 (Win)

    Microsoft Word X (Mac)

    Microsoft Word 2002 (XP) (Win )

    Microsoft Word 2001 (Mac)

    Microsoft Word 2000 (Win)

    Microsoft Word 98 (Mac)

    Microsoft Word 97 (Win)

    Microsoft Word 95 (Win)

    Microsoft Word 6.0 (Mac & Win)

    Vấn đề

    Nhiều người sử dụng trở nên báo động khi các phương trình trong tài liệu Microsoft Word của họ được hiển thị trong hình thức khó hiểu của {EMBED Equation.DSMT4}, {EMBED Equation.DSMT36} hoặc {EMBED Equation} thay vì MathType hoặc Microsoft Equation phương trình thực tế.

    Lý do

    Các cơ quan đại diện là một tính năng trong Microsoft Word được gọi là Dòng mã. Chúng được sử dụng để giúp Lời xác định đối tượng, chẳng hạn như phương trình, trong tài liệu của bạn. Bạn chỉ nhìn thấy chúng khi lựa chọn được bật, trong trường hợp này, chúng xuất hiện trên màn hình, chỉ có trong bản in, hoặc ở cả hai màn hình và bản in.

    Giải pháp

    Vì đây là một tính năng của Word, bạn nên làm theo hướng dẫn được liệt kê trong tập tin bằng tay hoặc trên đường dây trợ giúp Microsoft Word của bạn cho độ phân giải cho vấn đề này. Thông thường bạn có thể thực hiện tìm kiếm từ cho “Dòng mã” trong chỉ số hướng dẫn hoặc trong tab Tìm các dòng trên sự giúp đỡ của nhãn hiệu của Word. Các thông tin trong Microsoft Word thủ công và trên đường dây trợ giúp thay thế cho thông báo này.

    {EMBED Equation} xuất hiện trên màn hình

    Nếu bạn thấy rằng phương trình của bạn không được hiển thị trên màn hình mà thay vào đó đang hiển thị cái gì đó như {EMBED Equation} hoặc {EMBED Equation.DSMT4} , bạn có thể thay đổi các thiết lập xem của bạn từ bên trong Word để khắc phục điều này. Để làm như vậy,

    1. Khởi động Word.
    2. Chọn
    3. Nhấp chuột vào tab View.
    4. Bỏ chọn hộp cho “Dòng Codes”.
    5. Nhấn OK.

    Tại thời điểm này, các phương trình chứa trong các tài liệu Word sẽ hiển thị một cách chính xác.Cách khác mà bạn có thể chuyển đổi tài sản này là:

    • Thông qua phím tắt; phím tắt Word là ALT + F9 (Win) và Option + F9 (Mac).
    • Thông qua thanh công cụ Word; nút thanh công cụ trong Word trông giống như ” { một } “.Đây không phải là một trong các nút mặc định nhưng có thể được thêm vào thanh công cụ Word bằng cách sử dụng lệnh Customize Word. Để biết thêm thông tin về tùy biến thanh công cụ Word của bạn, xin vui lòng tham khảo ý kiến của bạn giúp Microsoft Word trên mạng.

    Bất kỳ các phương pháp trên sẽ cho phép bạn chuyển đổi các mã trường đi và về mà sẽ cho phép bạn xem các phương trình.

    {EMBED Equation} xuất hiện trong bản in của bạn

    Nếu bạn thấy rằng phương trình của bạn không được in ra mà thay vào đó đang hiển thị cái gì đó như {EMBED Equation} hoặc {EMBED Equation.DSMT4} , bạn có thể thay đổi cài đặt in của bạn từ bên trong Word để khắc phục điều này. Để làm điều này:

    1. Khởi động Word.
    2. Chọn tab Print.
    3. Bỏ chọn hộp cho “Dòng Codes”.
    4. Nhấn OK.

    Tại thời điểm này, nếu bạn in tài liệu của bạn, các đối tượng chứa trong các tài liệu Word sẽ in ra một cách chính xác.

    Đoàn Hữu Khuê @ 15:53 03/10/2014

    Số lượt xem: 6608

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trộn Thư Trong Microsoft Word
  • Cách Đánh Số Trang Bỏ Trang Đầu Trong Word 2010 Dễ Dàng
  • Ký Hiệu So Sánh ❣️ Ký Hiệu Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Làm Cách Nào Để Thêm Dấu Chấm Phẩy Vào Mỗi Ô Trong Excel?
  • Làm Cách Nào Để Thêm Dấu Phẩy Trước Số Trong Excel?
  • How To Change Alignment In Excel, Justify, Distribute And Fill Cells

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Use The Excel Sumif Function
  • Sử Dụng Group / Ungroup Để Quản Lý Bảng Tính Chi Tiết Trong Excel
  • How To Change Case In Excel To Uppercase, Lowercase, Proper Case, Etc.
  • How To Make An Entire Column Capital (Uppercase) Or Lowercase In Excel?
  • Hoàn Tác Các Thay Đổi Trong Excel 2010
  • In this tutorial, we will look at how to align cells in Excel as well as how to change text orientation, justify and distribute text horizontally or vertically, align a column of numbers by decimal point or specific character.

    By default, Microsoft Excel aligns numbers to the bottom-right of cells and text to the bottom-left. However, you can easily change the default alignment by using the ribbon, keyboard shortcuts, Format Cells dialog or by setting your own custom number format.

    How to change alignment in Excel using the ribbon

    Vertical alignment

    • Top Align – aligns the contents to the top of the cell.
    • Middle Align – centers the contents between the top and bottom of the cell.
    • Bottom Align – aligns the contents to the bottom of the cell (the default one).

    Please note that changing vertical alignment does not have any visual effect unless you increase the row height.

    Horizontal alignment

    To align your data horizontally, Microsoft Excel provides these options:

    • Align Left – aligns the contents along the left edge of the cell.
    • Center – puts the contents in the middle of the cell.
    • Align Right – aligns the contents along the right edge of the cell.

    By combining different vertical and horizontal alignments, you can arrange the cell contents in different ways, for example:

    Align to upper-left

    Align to bottom-right

    Center in the middle

    of a cell

    Change text orientation (rotate text)

    Indent text in a cell

    In Microsoft Excel, the Tab key does not indent text in a cell like it does, say, in Microsoft Word; it just moves the pointer to the next cell. To change the indentation of the cell contents, use the Indent icons that reside right underneath the Orientation button.

    Shortcut keys for alignment in Excel

    To change alignment in Excel without lifting your fingers off the keyboard, you can use the following handy shortcuts:

    • Top alignment –

      Alt + H

      then

      A + T

    • Middle alignment –

      Alt + H

      then

      A + M

    • Bottom alignment –

      Alt + H

      then

      A + B

    • Left alignment –

      Alt + H

      then

      A + L

    • Center alignment –

      Alt + H

      then

      A + C

    • Right alignment –

      Alt + H

      then

      A + R

    At first sight, it looks like a lot of keys to remember, but upon a closer look the logic becomes obvious. The first key combination (Alt + H) activates the Home tab. In the second key combination, the first letter is always “A” that stands for “alignment”, and the other letter denotes the direction, e.g. A + T – “align top”, A + L – “align left”, A + C – “center alignment”, and so on.

    To simplify things further, Microsoft Excel will display all alignment shortcuts for you as soon as you pss the Alt + H key combination:

    How to align text in Excel using the Format Cells dialog

    Another way to re-align cells in Excel is using the Alignment tab of the Format Cells dialog box. To get to this dialog, select the cells you want to align, and then either:

    • Press

      Ctrl + 1

      and switch to the Alignment tab, or

    In addition to the most used alignment options available on the ribbon, the Format Cells dialog box provides a number of less used (but not less useful) features:

    Now, let’s take a closer look at the most important ones.

    Text alignment options

    Apart from aligning text horizontally and vertically in cells, these options allow you to justify and distribute the cell contents as well as fill an entire cell with the current data.

    How to fill cell with the current contents

    Use the Fill option to repeat the current cell content for the width of the cell. For example, you can quickly create a border element by typing a period in one cell, choosing Fill under Horizontal alignment, and then copying the cell across several adjacent columns:

    How to justify text in Excel

    To justify text horizontally, go to the Alignment tab of the Format Cells dialog box, and select the Justify option from the Horizontal drop-down list. This will wrap text and adjust spacing in each line (except for the last line) so that the first word aligns with the left edge and last word with the right edge of the cell:

    The Justify option under Vertical alignment also wraps text, but adjusts spaces between lines so the text fills the entire row height:

    How to distribute text in Excel

    Like Justify, the Distributed option wraps text and “distributes” the cell contents evenly across the width or height of the cell, depending on whether you enabled Distributed horizontal or Distributed vertical alignment, respectively.

    Unlike Justify, Distributed works for all lines, including the last line of the wrapped text. Even if a cell contains short text, it will be spaced-out to fit the column width (if distributed horizontally) or the row height (if distributed vertically). When a cell contains just one item (text or number without in-between spaces), it will be centered in the cell.

    This is what the text in a distributed cell looks like:

    Distributed horizontally

    Distributed vertically

    Distributed horizontally

    & vertically

    When changing the Horizontal alignment to Distributed, you can set the Indent value, telling Excel how many indent spaces you want to have after the left border and before the right border.

    If you don’t want any indent spaces, you can check the Justify Distributed box at the bottom of the Text alignment section, which ensures that there are no spaces between the text and cell borders (the same as keeping the Indent value to 0). If Indent is set to some value other than zero, the Justify Distributed option is disabled (grayed out).

    The following screenshots demonstrate the difference between distributed and justified text in Excel:

    Justified horizontally

    Distributed horizontally

    Justify distributed

    Tips and notes:

    • Usually, justified and/or distributed text looks better in wider columns.
    • Both Justify and Distributed alignments enable wrapping text In the Format Cells dialog, the Wrap text box will be left unchecked, but the Wrap Text button on the ribbon will be toggled on.

    Center across selection

    Exactly as its name suggests, this option centers the contents of the left-most cell across the selected cells. Visually, the result is indistinguishable from merging cells, except that the cells are not really merged. This may help you psent the information in a better way and avoid undesirable side-effects of merged cells.

    Text control options

    These options control how your Excel data is psented in a cell.

    Wrap text – if the text in a cell is larger than the column width, enable this feature to display the contents in several lines. For more information, please see How to wrap text in Excel.

    Shrink to fit – reduces the font size so that the text fits into a cell without wrapping. The more text there is in a cell, the smaller it will appear.

    Merge cells – combines selected cells into one cell. For more information, please see How to merge cells in Excel without losing data.

    The following screenshots show all text control options in action.

    Wrap text

    Shrink to fit

    Merge cells

    Changing text orientation

    The text orientation options available on the ribbon only allow to make text vertical, rotate text up and down to 90 degrees and turn text sideways to 45 degrees.

    The Orientation option in the Format Cells dialog box enables you to rotate text at any angle, clockwise or counterclockwise. Simply type the desired number from 90 to -90 in the Degrees box or drag the orientation pointer.

    Changing text direction

    The bottom-most section of the Alignment tab, named Right-to-left, controls the text reading order. The default setting is Context, but you can change it to Right-to-Left or Left-to-Right. In this context, “right-to-left” refers to any language that is written from right to left, for example Arabic. If you don’t have a right-to-left Office language version installed, then you will need to install an appropriate language pack.

    How to change alignment in Excel with custom number format

    For starters, it should be noted that the Excel number format is not explicitly designed for setting cell alignment. However, it allows “hardcoding” alignment for certain cells to ensure that your data looks exactly the way you want, regardless of the alignment options enabled on the ribbon. Please note, this method requires at least some basic knowledge of format codes, which are explained in detail in this tutorial: Custom Excel number format. Below I will demonstrate the general technique.

    To set cell alignment with a custom number format, use the repeat characters syntax, which is nothing else but the asterisk (*) followed by the character you want to repeat, the space character in this case.

    For example, to get numbers to align left in cells, take a regular format code that displays 2 decimal places #.00, and type an asterisk and a space at the end. As the result, you get this format: “#.00* ” (double quotes are used only to show that an asterisk is followed by a space character, you don’t want them in a real format code). If you want to display a thousand separator, use this custom format: “#,###* “

    Taking a step further, you can force numbers to align left and text to align right by defining all 4 sections of the number format: positive numbers; negative numbers; zero; text. For instance: #,###* ; -#,###* ; 0* ;* @

    With the format code established, perform the following steps to apply it:

    1. Select a cell(s) that you want to format.
    2. Press

      Ctrl + 1

      to open the Format Cells

    3. Under Category, select Custom.
    4. Type your custom format code in the Type

    Now, no matter what alignment options your users select on the ribbon, the data will be aligned according to the custom number format you’ve set:

    Now that you know the essentials of Excel alignment, let me show you a couple of tips to enhance the visual psentation of your data.

    How to align a column of numbers by decimal point in Excel

    To align numbers in a column by decimal point, create a custom number format as explained in the above example. But this time, you will be using the “?” placeholder that leaves a space for insignificant zeros but does not display them.

    For example, to align numbers in a column by decimal point and display up to 2 decimal places, you can use any of the following formats:

    • #.?? – drops insignificant zeros to the left of the decimal point. For example, 0.5 will be displayed as .5
    • 0.?? – shows one insignificant zero to the left of the decimal point.
    • 0.0? – shows one insignificant zero on both sides of the decimal point. This format is best to be used if your column contains both integers and decimals (please see the screenshot below).

    In the above format codes, the number of question marks to the right of the decimal point indicates how many decimal places you want to show. For instance, to display 3 decimal places, use #.??? or 0.??? or 0.0?? format.

    Where:

    • Semicolon (;) pides the format for positive numbers and zeros from the format for negative numbers.
    • Underscore (_) inserts a whitespace equal to the width of a minus (-) character.
    • The number of placeholders to the right of the decimal point determines the maximum number of decimal places to be displayed (2 in the above format).
    • A question mark (?) to the left of the decimal point takes up a space equal to the width of one digit, if a digit is not psent. So, the above format code will work for numbers that have up to 3 digits in the integer part. If you are dealing with bigger numbers, you will have to add more “?” placeholders.

    The following screenshot shows the above custom number formats in action:

    How to align numbers in a column by a specific character/symbol

    In situations when the capabilities of Excel alignment may not be sufficient to replicate a certain data layout, Excel formulas may work a treat. To makes things easier to understand, let’s consider the following example.

    Goal: To have numbers centered in cells and aligned by the plus (+) symbol:

    Solution: Create a helper column with the following formula, and then apply a monotype font like “Courier New” or “Lucida Sans Typewriter” to the helper column.

    REPT(” “, n – FIND(“char”, cell))&cell

    Where:

    • cell – a cell containing the original string.
    • char – a character you want to align by.
    • n – the maximal number of characters before the aligning character, plus 1.

    How this formula works: In essence, the formula adds leading spaces to the original string by repeating the space character, and then concatenates those spaces with the string. The number of spaces is calculated by subtracting the position of the aligning character from the maximum number of characters pceding it.

    In this example, the formula takes the following shape:

    =REPT(" ",12-FIND("+",A2))&A2

    And works perfectly!

    This is how you change cell alignment in Excel. I thank you for reading and hope to see you on our blog next week.

    You may also be interested in

    --- Bài cũ hơn ---

  • 【1️⃣】 Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Run Code From A Module In Excel Vba
  • Insert And Run Vba Macros In Excel
  • Cách Sử Dụng Giá Trị Nghịch Đảo Hàm Not Trong Excel
  • Bảng Excel Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cách Sửa Lỗi Trong Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Khắc Phục 32 Lỗi Trong Microsoft Office Word 2007, 2010, 2013 Trong Win 7, Win8, Win10
  • Office Tab 14.0, Tiện Ích Mở Nhiều File Word, Excel, Powerpoint Trên Cùng Một Cửa Sổ
  • Cách Mở Nhiều File Cùng Lúc Bằng Tab Office Cho Dân Văn Phòng
  • Sửa Lỗi Phím Alt Tab Không Dùng Được Trên Windows 10, 8, 7
  • Một Số Thủ Thuật Tùy Biến Taskbar Trên Windows 10 Hiệu Quả
  • Nhiều bạn khi dùng Microsoft Office Word đã từng gặp các lỗi phiền toái, khó chịu cho việc sử dụng, đây là một số lỗi cơ bản và cách giúp bạn khắc phục.

    11.Chữ “i” bướng bỉnhSoạn thảo với font TCVN3-ABC có thể xuất hiện tình huống nhập từ kết thúc có chữ “i” lại hóa “i hoa” ví dụ từ “tôi” trong câu “Hà Nội và tôi” sẽ thành “tôI”. Thủ phạm gây ra hiện tượng đó là do tùy chọn sửa tự động AutoCorrect của MS Word hiểu nhầm từ ngữ của ta với của Tây, chữ cái biểu thị ngôi thứ nhất trong Anh văn luôn được viết hoa là “I”. Khắc phục nó, cần truy cập trình đơn Tool của MS Word, lựa chọn AutoCorrect Option, bỏ dấu tick ở Replace text as you type.

    Một tình trạng khác là chữ “ở” tại vị trí đầu câu như “ở hai đầu nỗi nhớ” sẽ hóa thành chữ “ậ …”, đó là do tùy chọn tự động viết hoa ký tự đầu cũng trong AutoCorrect của MS Word. Để tiệt trừ nó cần bỏ dấu tick ở Capitalize first letter of sentences. Xong bấm OK.

    23. Copy văn bản và ảnh nhanh từ mạng vào word.

    Lướt Web và lấy dữ liệu từ mạng về đã trở thành công việc quen thuộc của mỗi cư dân trên mạng. Tuy nhiên, nếu chỉ sử dụng cáp copy văn bản và hình ảnh thông thường về Word thì việc làm này tương đối mất nhiều thời gian, trong nhiều trường hợp, nếu dữ liệu lớn, máy tính của bạn có thể bị treo. Để rút ngắn thời gian, bạn nên thực hiện các bước sau: Trước hết bạn copy văn bản hoặc ảnh từ trên mạng, sau đó mở một trang Word mới. Tại trang này, vào mục Edit, chọn Past Special. Nếu dữ liệu cần copy là dạng text bạn vào mục Past Special, chọn mục “Unformatted Text” hoặc “Formatted Text” hoặc “Unformatted Unicode Text”. Ngược lại, khi dữ liệu cần copy là dạng ảnh bạn vào Paste Special, chọn mục “Device Independent Bitmap” để tăng tốc độ copy ảnh cũng như giảm dung lượng của file.

    24. Bảo mật thông tin trong Word.Đôi khi, bạn muốn lưu một số thông tin riêng của mình tại máy tính cơ quan mà không muốn ai đọc được. File word này của bạn có thể được bảo mật cao và không ai có truy cập vào được nếu như bạn chọn công cụ sau. Bạn nvào mục Tools Options Security.

    Trong mục chọn mật khẩu đở mở file “Password to Open” bạn nhận mật khẩu tuỳ chọn. Bạn có thể chọn kiểu chữ nhập vào ô “Password to Open” bằng cách nhấn chuột vào nút “Advanced” và tiến hành chọn kiểu chữ thích hợp. Sau đó, bạn chuyển đến mục mật khẩu dùng để sửa đổi văn bản “Password to modify” bạn nhập mẩu khẩu vào. Cuối cùng bạn nhấn nút OK để kết thúc thao tác.

    Ngoài ra để có thêm tính năng bảo mật văn bạn, bạn vào Tools Protect Document. Tại cửa sổ Protect Document bạn sẽ thấy 3 lựa chọn. Track changes (ngăn không cho thay đổi Track Changes, mọi thay đổi sẽ được lưu lại và Track Changes sẽ bị vô hiệu hoá), Comment (cho phép người đọc đóng góp ý kiến nhưng không có quyền thay đổi văn bản) và Form (chỉ cho phép thay đổi những văn bản không được bảo vệ trong Form)

    25. Nhấn phím space(khoảng trắng) xuất hiện dấu chấm trên đầu?

    Bạn vào tool-options-nhấp vào thẻ view ở phần Formatting marks bạn chọn all.

    26.Lỗi chèn số thứ tự của trang mà không được:Đây là lỗi mà do bạn copy file ở nhiều nơi, cho nên khi bạn chèn trang nó sẽ không ra như bạn đánh máy bình thường được:

    Cho nên bạn hãy làm theo cách sau đây:

    Bạn vào Insert- pages numbers..- format- continue from …-ok. Là xong

    27. Hiện tượng cách chữ khi gõ tiếng Việt có dấu

    Trong một số trường hợp khi chúng ta sử dụng bộ gõ Vietkey gõ tiếng Việt có dấu trong MS Word sẽ làm chữ có dấu tự động bị tách giữa phần nguyên âm và phụ âm có dấu, trường hợp này là do chế độ cắt và dán thông minh của MS Word. Để khắc phục trường hợp này chỉ cần tắt chế độ cắt và dán thông minh, việc tắt chế độ này cũng không ảnh hưởng gì đến quá trình soạn thảo và văn bản.

    Vào menu Tools – Options. Chọn thẻ Edit. Bỏ đánh dấu mục Smart cut and paste. Nhấn OK. Sau đó lưu tài liệu đang soạn thảo lại và khởi động lại MS Word.

    28.Hiện tượng lệch dấu trên ký tự chữ hoa

    Khi sử dụng các font chữ thuộc bảng mã TCVN3, VNI-Windows … lúc chúng ta bỏ dấu thì sẽ thấy dấu bị lệch sang bên phải làm cho văn bản thiếu thẩm mỹ. Trường hợp này là do tiện ích AutoCorrect của Word.

    Vào menu Tools – AutoCorrect Options. Chọn thẻ AutoCorrect, bỏ đánh dấu mục Correct TWo INitial CApitals. Nhấn OK

    29. Đổi đơn vị đo lường.

    Mặc định đơn vị đo lường trong MS Word là inch, nhưng ở VN chúng ta dùng đơn vị đo lường là cm, trong thể thức văn bản theo qui định của nhà nước cũng tính bằng đơn vị đo là cm. Vì vậy chúng ta cần chuyển đổi đơn vị đo lường trong MS Word sang cm.

    – Vào menu Tools – Options, chọn thể General. Kích chọn Centimeters tại mục Measurement units.

    – Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập có hiệu lực ở lần soạn thảo tiếp theo

    30.Hiện nay, trong hầu hết các văn bản chúng ta điều sử dụng bảng mã Unicode và font chữ chân phương nhất như Arial, Times New Roman, Verdana,… nhưng đôi khi chúng ta khởi động Word ra và thấy trên font chữ trên thanh công cụ Formating không phải là font chúng ta cần dùng, hoặc chúng ta đã chọn nhưng khi nhấn Enter để qua đoạn văn bản khác thì font chữ lại thay đổi. Để tiết kiệm thời gian và đảm bảo tính thống nhất về kiểu chữ trong toàn văn bản chúng ta cần chọn font chữ mặc định, tức mỗi khi chúng ta khởi động MS Word văn bản sẽ dùng là font chữ với kích cỡ và định dạng như chúng ta đã chọn từ trước.

    – Vào menu Format, chọn Font. Chọn thẻ Font, chọn kiểu chữ thường dùng nhất tại mục Font, chọn kiểu dáng tại mục Font style, chọn kích cỡ tại mục Size…,…. Chọn xong, nhấn nút Default, nhấn Yes để xác nhận trong hộp thoại hiện ra ngay sau đó. Nhấn OK để kết thúc thao tác thiết lập font chữ mặc định.

    – Lưu tài liệu đang soạn thảo và khởi động lại MS Word để thiết lập của chúng ta có hiệu lực khi lần sau sử dụng MS Word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Thước Căn Lề Và Tab Trong Word
  • Cách Tạo Page Trong WordPress, Tạo Trang Tính
  • Top 9+ Plugin WordPress Tạo Tabs Giúp Tối Ưu Hiển Thị Cho Website
  • Tạo Thêm Custom Fields Cho Product Trong Woocommerce
  • Cách Tạo “widget Tab” Hiển Thị Bài Viết Đơn Giản Trong WordPress
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Justify Tự Động Xuống Dòng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Điều Kiện Với Hàm Query Trong Googlesheet
  • Cách Tìm Phần Nguyên Của Phép Chia Với Hàm Quotient Và Hàm Int
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rand (Random) Trong Excel
  • Hàm Right Trong Excel, Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Right Kèm Ví Dụ
  • Cách Group Và Ungroup Dữ Liệu Trong Pivot Table
  • Đã bao giờ bạn làm một bảng báo cáo trong Excel ngoài những dữ liệu dày đặc, bạn còn phải bao gồm trong đó những giải thích, phát hiện cũng như những kết luận chưa. Nếu câu trả lời là có, chắc hẳn bạn đã hiểu cảm giác viết văn bản trên Excel rồi. Và đây chắc là những gì xảy ra với bạn mỗi lần nhỉ.

    Hiện tượng đoạn text tràn ra ngoài khhung trang in

    Sau khi tạo một sheet để nói về những điều mà bạn muốn báo cáo và làm khung thật đẹp đẽ, khi bạn đánh máy trong Excel mà không để ý thì thường sẽ gặp hiện tượng nội dung bị tràn ra ngoài khung trang in như vậy đúng không?

    Excel sẽ không biết đâu là giới hạn của khung trang in, do đó nội dung của bạn sẽ bị tràn ra ngoài khung. Bước kế tiếp của bạn thường sẽ là copy và paste từng ý một lại vào trong khung nhỉ ?

    Cách dùng chức năng Justify tự động xuống dòng

    Hãy xem đây là bản báo cáo của bạn. Sau khi đánh máy vào hết và bạn muốn bản báo cáo của mình chỉ dừng ở Dòng F. Thao tác kết tiếp sẽ là copy paste cho đến khi bản báo cáo đã ở trong khung mong muốn. Không chỉ thế mà bạn còn phải kiểm tra xem liệu câu cú của bạn đã hoàn chỉnh chưa hay vẫn cần sửa đổi.

    Chỉ nghĩ đến cảnh mỗi lần phải làm thủ công như vậy, chúng ta đã thấy mệt rồi. Và để giải thoát cho bạn khỏi vấn đề này, bạn chỉ cần chọnphạm vi khung mà bạn muốn như sau:

    Bước tiếp theo của bạn là nhấn vào thanh Menu, mục Home, mục Fill và chọn :

    Và đây sẽ là kết quả bạn nhận được:

    3 tip hữu dụng về biểu đồ mà bạn có thể chưa biết

    5 Mẹo hay về cách thiết kế Dashboard

    Thời đại công nghệ 4.0 đang dần đi vào cuộc sống đòi hỏi mọi người phải tự trang bị kiến thức tin học cho phù hợp để có thể bắt kịp nhưng thay đổi nhanh chóng này. Chẳng ai khác ngoài bạn hiểu mình cần trang bị thêm kiến thức gì. Hãy tìm hiểu ngay tại Gitiho những khóa học hấp dẫn, có tính thực tế cao của Gitiho và đăng ký nhận tư vấn ngay hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Chi Tiết Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Countif Và Countifs Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Có Điều Kiện Trong Excel
  • Sửa Lỗi Chính Tả Trong Word 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi Nhảy Font Chữ Trong Word
  • Theo Dõi Thay Đổi Trong Word
  • Cách Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Word Như Thế Nào? 2 Cách Cực Nhanh!
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Số Trang Trong Word 2010, 2013, 2022, 2022
  • Những Cách Bỏ Gạch Đỏ Trong Word Dễ Nhất Dành Cho Bạn
  • tinySpell là tiện ích miễn phí gọn nhẹ giúp bạn phát hiện ra lỗi chính tả trong quá trình soạn thảo văn bản. tinySpell không chỉ hoạt động trên các chương trình soạn thảo văn bản thông thường như Word hay Notepad… mà còn có thể kiểm tra lỗi khi gõ văn bản ở bất cứ đâu, ví dụ như trong trình duyệt hay trong một số chương trình khác.

    Người dùng cũng có thể tùy chỉnh tinySpell để hiển thị lời khuyên chỉnh sửa chính tả trong văn bản cũng như có th và màu của chữ trong phần mẹo sử dụng đó. Bạn còn có thể thiết lập sao cho chương trình phát ra tiếng bíp nếu phát hiện lỗi chính tả. Khi bạn sao chép văn bản từ bất kỳ lĩnh vực, tinySpell sẽ phân tích liệu ngôn từ trong đó có đúng chính tả hay không. Thậm chí người dùng có thể thêm các từ không có trong từ điển.

    Trong khi đánh máy, bạn có thể mở một danh sách gợi ý từ với một phím tắt đơn giản trên bàn phím. Ngoài ra, chương trình còn cung cấp các gợi ý để bạn có thể sửa lại lỗi chính tả trong trường hợp viết sai vì lý do quên từ.

    Chương trình sẽ tự động hiển thị trong khay hệ thống bất cứ khi nào bạn khởi động máy tính.

    Một số tính năng chính của tinySpell:

    • Bạn có thể sử dụng phần mềm này hoàn toàn miễn phí. tinySpell không chứa bất kỳ thành phần nào có thể làm ảnh hưởng đến máy tính người dùng: không adware/spyware/nagware…
    • Kiểm tra lỗi chính tả trong tất cả ứng dụng Windows.
    • Kiểm tra lỗi chính tả ngay khi bạn vừa gõ văn bản (đưa ra cảnh báo nếu từ vừa gõ bị sai chính tả).
    • Kiểm tra lỗi chính tả của các văn bản được sao chép sang clipboard.
    • Cho phép người dùng chọn các ứng dụng có thể sử dụng tinySpell và các ứng dụng không sử dụng tinySpell.
    • Cho phép thêm từ mới vào từ điển.
    • Cung cấp tùy chọn thông báo bằng âm thanh khi phát hiện lỗi sai.
    • Hỗ trợ tùy chọn hiển thị mẹo khi gõ văn bản.
    • Mở danh sách thay thế bằng cách sử dụng chuột hoặc phím tắt.
    • Cung cấp tùy chọn sao chép từ thay thế sang clipboard.
    • Cho phép chèn từ thay thế vào văn bản.
    • Hỗ trợ cách thức truy cập nhanh các dịch vụ trực tuyến (mở các trang web: Search, Dictionary, Thesaurus, Encyclopedia).
    • Hỗ trợ kích hoạt/tắt chương trình một cách dễ dàng.
    • Sử dụng rất ít tài nguyên hệ thống.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Tắc Đặt Dấu Câu Trong Writing (Punctuation)
  • Cách Nhanh Chóng Thêm Dấu Phẩy Giữa Các Số, Ký Tự Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Chèn Một Dấu Gạch Ngang Hoặc Dấu Gạch Ngang Trong Microsoft Word?
  • Một Số Mẹo Trong Word
  • Những Bước Cơ Bản Sửa Lỗi Con Trỏ Chuột Nhảy Lung Tung Trong Windows
  • Sửa Lỗi Nhảy Chữ Trong Word 2010, Lỗi Chữ Không Liền Nhau

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Nhảy Font Chữ Trong Word 2022
  • Tạo Album Ảnh Trong Powerpoint 2007
  • Bài Giảng Power Point 2007
  • Cách Làm Slide Thuyết Trình Powerpoint Đẹp Và Nhanh
  • Cách Làm Powerpoint Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách sửa lỗi nhảy chữ trong Word, cách chữ trong Word 2010 giúp bạn sử dụng Unikey hay Vietkey gõ văn bản tiếng Việt có dấu dễ dàng hơn. Tham khảo nội dung trong bài để biết cách thực hiện.

    Sau khi cài các công cụ gõ Tiếng Việt như Unikey và Vietkey, người dùng thường hay sử dụng các bộ công cụ gõ Tiếng Việt như Unikey, Vietkey để gõ Tiếng Việt trên Word 2003, 2007, 2010 và 2013, tuy nhiên bộ công cụ gõ tiếng Việt Unikey hay gặp hiện tượng lỗi font và chuyển bảng mã sai, lỗi này khiến người dùng khi soạn thảo văn bản hay gõ tiếng việt thường bị sai dấu, lỗi cách chữ trong Word rất khó chịu.

    Sửa lỗi nhảy chữ trong Word, khắc phục lỗi cách chữ trong Word 2010

    Sửa lỗi nhảy chữ trong Word, khắc phục lỗi cách chữ trong Word 2010 Cách 1: Cấu hình lại Unikey để sửa lỗi cách chữ trong Word 2010

    Lưu ý rằng cách này chỉ áp dụng cho người dùng sử dụng bảng mã Unicode mà thôi, các bảng mã khác sau khi tắt chế độ này sẽ không giúp sữa lỗi cách chữ trong Word.

    Bước 3: Bỏ tick tùy chọn Luôn sử dụng clipboard cho Unicode.

    Kết quả sau khi bạn sửa lỗi nhảy chữ trong Word 2010 bằng cách sử dụng Unikey.

    Cách 2: Cấu hình lại Word Options để sửa lỗi nhảy chữ, lỗi cách chữ trong Word 2010

    Bước 1: Truy cập vào menu Options của Word 2010, chọn Options.

    Ngoài ra, bạn cũng có thể thực hiện theo một cách khác bằng cách nhấn vào nút Settings ở bên cạnh nút Use smart cut and paste.

    Bỏ tick chọn mục Adjust sentence and word spacing automatically. Đây là tùy chọn cho phép tự động thay đổi khoảng cách chữ và câu dựa theo font chữ và bảng mã.

    Và đây là kết quả sau khi đã sửa lỗi cách chữ, khắc phục lỗi nhảy chữ trong Word 2010.

    Phiên bản Word 2010 có nhiều điểm khác biệt so với các phiên bản Word trước đó như Word 2003, Word 2007 và cũng chính trong cách sửa lỗi cách chữ trong Word, fix lỗi cách chữ trong Microsoft Word đã được chúng tôi giới thiệu trước đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn, Thêm Header And Footer Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Thay Đổi Căn Chỉnh Văn Bản, Thụt Lề Và Giãn Cách Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Cách Chèn, Chỉnh Sửa Hình Shape Và Text Box Trong Powerpoint
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Slide Master Trong Powerpoint 2010, 2007
  • Cách Chỉnh Sửa Nhanh Chân Trang Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100