Phép Chia Trong Excel Bằng Các Thủ Thuật Cơ Bản

--- Bài mới hơn ---

  • Hiện Các Hàng Hoặc Cột Có Dấu Cộng Hoặc Trừ Trong Excel?
  • Cách Sử Dụng Toán Tử Chuỗi Và Ký Tự Đại Diện, Hỗ Trợ Numbers
  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word, Excel Ngoặc Vuông, Ngoặc Nhọn, Ngoặc Kép
  • Ô Với Dấu Phẩy, Dấu Cách, Ngắt Dòng Trong Excel?
  • Sử Dụng Data Remove Duplicates Kết Hợp Hàm Sumif Gộp Các Đầu Việc Trùng Lặp Và Tạo Boq
  • Có lẽ đối với các bạn phép chia trong excel thực hiện hết sức đơn giản, tuy nhiên ở bài này mình vẫn sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện phép chia đơn thuần và hàm chia lấy số dư, hàm chia lấy số nguyên. Nào cùng bắt đâu thực hiện thôi.

    Phép chia trong excel đơn thuần

    Ví dụ: bạn có một có 20 đơn hàng với tổng giá trị là 1.075.000 đ giờ bạn muốn tính ra giá trị 1 đơn hàng như vậy:

    1 đơn hàng = 1.075.000 chia cho 20 đơn hàng

    Ta sẽ thực hiện phép chia này trong excel như sau:

    Cách 1:

    (áp dụng đối với phép tính đơn, tuy nhiên nếu phép tính đơn dùng máy tính hoặc điện thoại cho nhanh :D)

    Cách 2:

    Bạn nhập 1075000 vào ô B2, nhập 20 vào ô C2 thực hiện phép tính

    =B2/C2

    (áp dụng đối với bảng excel có nhiều dữ liệu hoặc file data bán hàng bạn cần nhập hàng ngày)

    Như vậy phép tính chia trong excel là “” tương tự phép tính chia thì phép tính nhân trong excel là (*), phép tính cộng (+), phép tính trừ (-), bạn có thể thực hiện cộng trừ nhân chia bằng các công thức trong excel với mọi số.

    Hàm chia lấy số dư MOD

    Cú pháp: =MOD(number,devisor)

    Number: số bị chia (số bạn muốn tìm số dư)

    Devisor: số chia

    Ví dụ: muốn tìm số dư cho phép tính 10 chia 3, bạn có thể nhẩm luôn 10 chia 3 được 3 và dư 1 (mình lấy ví dụ đơn giản để bạn có thể dễ hiểu). Trong excel bạn sẽ thể hiện công thức như sau

    =MOD(B2,C2) và kết quả sẽ là 1

    Trong đó: B2 : 10 ; C2 : 3

    Hàm Chia lấy số nguyên QUOTIENT

    Cú pháp =QUOTIENT(numerator,devisor)

    Numerator: Số bị chia (số muốn tìm số nguyên)

    Devisor: số chia

    Ví dụ: lấy luôn ví dụ ở trên ta có công thức

    =QUOTIENT(B2,C2) kết quả được sẽ là 3

    Trong đó: B2: 10 ; C2: 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Merge Cells In Excel
  • Hàm Rank Trong Excel Giúp Bạn Sắp Vị Trí Nhanh Chóng
  • Nhóm Hàm Dò Tìm Dữ Liệu Trong Excel – Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Minh Hoạ (Phần 6)
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • 【1️⃣】 Cách Cố Định Vị Trí Biểu Đồ Trong Excel
  • Cách Thực Hiện Phép Tính Cộng, Trừ, Nhân Chia Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Cách Tính Tuổi Từ Ngày Sinh Trong Excel
  • Cách Tạo Công Thức Phức Tạp Trong Bảng Tính Excel 2003
  • Cách Sử Dụng Hàm Chấm Công, Trừ Ngày Nghỉ Thứ Bảy, Chủ Nhật..
  • Cách Cộng Trừ Ngày Tháng Trong Excel 2007, 2013, 2021, 2010
  • Cách Trừ Ngày Tháng Trong Excel
  • Với Excel, bạn có thể dễ dàng lập bảng tính với các phép tính cộng, trừ, nhân chia. Thủ thuật áp dụng trên toàn bộ các phiên bản Excel từ 2003 cho đến 2021.

    Bài viết áp dụng trên công cụ Excel với giao diện tiếng Việt. Nếu bạn chưa chuyển Excel qua tiếng Việt thì xem hướng dẫn ở đây – chọn đúng phiên bản Excel (Office) bạn đang dùng: .

    1. Cách thực hiện phép tính CỘNG trong Excel

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính tổng (phép cộng) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1+A2+A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    2. Cách thực hiện phép tính TRỪ trong Excel

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính hiệu (phép trừ) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1-A2-A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính tích (phép nhân) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1*A2*A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    Tips: Dấu * thường là nhấn nút Shift + số 8

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính tích (phép nhân) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1/A2/A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    Bạn có thể dễ dàng kết hợp các phép tính sử dụng các công thức trên (tuân thủ đúng theo quy tắc “Nhân chia trước, cộng trừ sau”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Int Trong Excel Để Làm Tròn Số Thập Phân
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum
  • Excel Trực Tuyến Và Google Trang Tính: Lựa Chọn Nào Phù Hợp Cho Bạn
  • Cách Tính Tổng, Sum Theo Hàng Ngang Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Trong Excel
  • Cách Chia Cột Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Cách Tạo Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2021 Đến 2003
  • Tạo Dòng Chấm Trong Word 2010
  • Hướng dẫn chi tiết từng bước cách chia cột trong word 2010 với khoảng cách bằng nhau nội dung được căn đều bao gồm cả phiên bản từ 2003 2007 2013 2021.

    Chia cột trong word là thao tác không thể thiếu khi học tin học văn phòng và các đề thi word hầu như đều có phần chia cột này. Việc chia cột thực tế không khó, tuy nhiên chúng ta cần lưu ý một số mẹo cũng như tùy biến để có thể làm chủ phần chia cột và xử lý mọi yêu cầu mà đề bài đề ra.

    Ví dụ ở đây mình chọn chia 2 cột thì mặc định word sẽ chia thành 2 cột cho mình và có đường kẻ ở giữa luôn.

    Tuy nhiên chúng ta có thể nhận thấy là 2 cột chia không bằng nhau, bên dài bên ngắn nhìn không hài hòa cho lắm. Vậy làm sao để chia cân bằng?

    Phím tắt ngắt cột: Ctrl + Shift + Enter

    Phím tắt phục hồi khi chưa cân bằng: Ctrl + Z

    Khi ngắt cột mà bạn cảm thấy 2 hoặc các cột vẫn chưa bằng nhau thì nhanh tay nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + Z để back lại và đặt chuột và vào vị trí khác chính xác hơn và tiếp tục thao tác ngắt cột.

    Chia nhiều cột và tùy chỉnh thêm:

    Để chia được nhiều cột hơn trong các tùy chọn 1 2 3 mặc định thì các bạn vào phần More Columns

    Tại đây có thể lựa chọn số cột tùy ý nhưng thường yêu cầu bài toàn cũng ít khi chia quá 4 cột vì chia nhiều cột nội dung sẽ khá nhỏ. Tại bảng này các bạn cũng có thể lựa chọn thêm

    • Number of columns: Số cột cần chia
    • Line between: Đường kẻ ở giữa các cột, uncheck nếu không muốn chúng xuất hiện
    • Witdth and spacing: Độ rộng của cột và khoảng cách giữa các cột, ở đây các bạn có thể tùy chỉnh độ rộng của cột và khoảng cách giữa các cột nhưng cần phải uncheck vào phần Equa column width
    • Equal column width: Set cho độ rộng của các cột bằng nhau

    Ví dụ ở đây mình chia 3 cột và không có đường line ở giữa kết quả sẽ có sau khi mình ngắt cột để nội dung cân bằng hơn.

    Trong một số bài toán word khi chia cột đường line ở giữa không giống như đường line mà chúng ta thường gặp thì thường người ra đề cố tính đánh đố chúng ta, thực ra đây là 1 shape được vẽ thêm. Các bạn cần bỏ chọn đường line ở giữa sau đó insert shap và chọn line để vẽ ở giữa. Khi chọn shape thì chúng ta có thể tùy chỉnh đường line về màu sắc, kích thước và kiểu dường nét đứt nét liền…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Viết Phân Số Trong Microsoft Word Nhanh, Đơn Giản
  • Cách Sửa Lỗi Dòng Bị Cách Xa Trong Word
  • Microsoft Office 2010 Và Các Tính Năng
  • Cách Tạo Ô Trắc Nghiệm Trong Word 2010
  • Cách Tạo Ô Checkbox Trong Word
  • Phép Phủ Định Phép Hội Phép Tuyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Dấu Phẩy Thành Dấu Châm Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Quy Tắc Gõ Văn Bản Trong Word
  • Một Số Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản Cơ Bản Trong Word
  • Quy Tắc Sử Dụng Dấu Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa Trong Soạn Thảo Văn Bản
  • Phép phủ định.

    Phép phủ định là thao tác lôgíc nhờ đó tạo ra phán đoán mới có giá trị lôgíc ngược với giá trị lôgíc của phán đoán ban đầu.

    Ví dụ : Phủ định phán đoán : Trời mưa,

    ta được phán đoán : Trời không mưa.

    Với mọi phán đoán P, ta có thể thiết lập phán đoán KHÔNG PHẢI P gọi là PHỦ ĐỊNH PHÁN ĐOÁN P, ký hiệu là : P, đọc là : không P.

    Thay các ký hiệu ( Đ) và ( S) bằng các ký hiệu ( 1) và ( 0) ta có thể viết bảng chân lý phép phủ định như sau :

    Ví dụ : – Đồng dẫn điện (P) : đúng

    Phủ định phán đoán P ta được phán đoán P, đọc là : không phải không P. Phán đoán P có giá trị lôgíc ngược với phán đoán P và tương đương lôgíc với phán đoán P.

    Ví dụ : – Đồng dẫn điện (P) : đúng.

    Phép hội.

    Hai phán đoán P, Q có thể liên kết với nhau bằng liên từ lôgíc “VÀ” lập thành một phán đoán phức. Phán đoán này được gọi là hội của hai phán đoán P, Q.

    Ký hiệu : P Q. Đọc là : P và Q; hội của P và Q.

    Ví dụ : Hoa chăm chỉ và Hoa học giỏi.

    Ví dụ : – Phán đoán : Nhôm dẫn điện và đồng dẫn điện là phán đoán đúng vì cả hai phán đoán thành phần của nó : ” Nhôm dẫn điện” và ” Đồng dẫn điện ” đều đúng.

      Phán đoán : Gà đẻ ra trứng và gà là động vật có vú là phán đoán sai, vì một phán đoán thành phần của nó : “Gà là động vật có vú” là sai.

    Trong phép hội, thông thường để tránh trùng lặp, người ta bỏ bớt một số từ mà vẫn giữ nguyên giá trị của phán đoán.

    Ví dụ : – Nước là một chất lỏng và (nước) có tính đàn hồi.

    – 3 (là số lẻ) và 5 là số lẻ.

      Trong nhiều phán đoán, phép hội còn được diễn đạt bởi những liên từ khác: Mà, Vẫn, Đồng thời, Cũng, Nhưng mà, v.v… đôi khi còn được biểu diễn chỉ bằng dấy phẩy (,).

    Ví dụ : – Hôm nay trời nắng MÀ lạnh.

    – Trái đất quay quanh mặt trời ĐỒNG THỜI tự quay quanh mình nó.

    – Việt Nam, Cu Ba là nước XHCN.

      Không phải liên từ VÀ nào cũng đều mang ý nghĩa của phép hội.

    Ví dụ : – Đồng hóa và dị hóa là hai mặt đối lập.

    Phép tuyển.

    Hai phán đoán đơn P, Q, có thể liên kết với nhau bằng liên từ lôgíc “HOẶC” lập thành một nhóm phán đoán phức. Phán đoán này được gọi là tuyển của hai phán đoán P, Q. Do liên từ HOẶC trong ngôn ngữ tự nhiên có hai nghĩa : HOẶC có nghĩa HAY LÀ, VỪA LÀ, HOẶC còn có nghĩa HOẶC LÀ, HOẶC LÀ. Ở nghĩa này liên từ HOẶC có tính chất lựa chọn dứt khoát. Chính vì vậy mà phép tuyển cũng có hai mức độ : Phép tuyển thường và phép tuyển chặt.

    PHÉP TUYỂN THƯỜNG

    Ký hiệu : P Q, đọc là : P hoặc Q; P hay Q.

    Ví dụ : Đồng hồ hết pin hoặc là đồng hồ bị hỏng.

    Bảng chân lý của phép tuyển.

    Như vậy phán đoán : Đồng hồ hết pin hoặc là ( đồng hồ) bị hỏng, chỉ sai khi ” Đồng hồ không bị hết pin” ( P sai) và ” Đồng hồ cũng không bị hỏng” ( Q sai). Các trường hợp sau đây phán đoán đều đúng.

    Đồng hồ hết pin ( P đúng), Đồng hồ bị hỏng ( Q đúng)

    Đồng hồ không hết pin ( P sai), Đồng hồ bị hỏng ( Q đúng)

    Đồng hồ hết pin ( P đúng), Đồng hồ không bị hỏng ( Q sai)

    Để cho gọn, trong phép tuyển người ta cũng bỏ bớt một số từ mà phán đoán vẫn còn nguyên giá trị. Ví dụ : Đồng hồ hết pin hoặc bị hỏng.

    PHÉP TUYỂN CHẶT

    Ký hiệu : P Q, đọc là : Hoặc P hoặc Q.

    Ví dụ :Con vật kia là con mèo hoặc con chuột.

      Phán đoán P Q chỉ đúng khi một trong hai phán đoán thành phần đúng còn phán đoán kia sai (sai trong mọi trường hợp khác).

    Bảng chân lý của phép tuyển chặt.

    Ví dụ : Phán đoán : Con vật kia là con mèo hoặc con chuột đúng trong những trường hợp sau :

    • Con vật kia là con mèo (P đúng), không phải con chuột (Q sai).
    • Con vật kia không phải là con mèo (P sai), mà là con chuột (Q đúng).

    Sai trong các trường hợp :

    • Con vật kia vừa là con mèo (P đúng), vừa là con chuột (Q đúng).
    • Con vật kia không phải là con mèo (P sai), cũng không phải con chuột (Q sai).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đánh Phân Số Trong Word
  • Cách Tính Phần Trăm (%) Dễ, Chính Xác Nhất
  • Cách Viết X Bình Phương Trong Word
  • Cách Định Vị Hình Ảnh Và Các Đối Tượng Khác Trong Microsoft Word / Làm Thế Nào Để
  • Ngắt Dòng Văn Bản Và Di Chuyển Ảnh Trong Word
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100