Hướng Dẫn Thực Hiện Phép Chia Trong Excel Chuẩn Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Những Nút Và Hình Tam Giác Trong Các Ô Của Tôi Là Gì?
  • Thủ Thuật In Nhiều Sheet Trong Bảng Tính Excel
  • Phân Biệt Cách Dùng Các Hàm Sum, Sumif, Sumifs Và Dsum
  • Lọc Dữ Liệu Trùng Trong Excel, Remove Duplicates On Excel 2022, 2013,
  • Cách Xóa Dữ Liệu, Nội Dung Trùng Lặp Trong Excel
  • Phép chia trong excel được xem là một trong những phép tính được sử dụng phổ biến đối với dân văn phòng và các ngành học đặc thù như ngân hàng, kế toán. Nếu như chúng ta có hàm Sum để tính tổng, hàm Product để tính tích thì phép chia sử dụng hàm nào? Trong bài chia sẻ sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm chia trong Excel.

    Cách thực hiện phép chia trong excel

    Trong phép chia có hai đối tượng quan trọng chúng ta cần quan tâm như sau:

    • Số bị chia tức là tử số đối với phân số
    • Số chia được hiểu là mẫu số đối với phân số

    Vậy mục đích của phép chia là gì? Theo các chuyên gia nghiên cứu toán học hàng đầu hiện nay thì mục đích của phép chia chính là tìm phần nguyên và phần dư của phép tính này.

    Công thức đơn giản khi thực hiện phép chia trong excel như sau:

    =Số bị chia / Số chia

    Trong Excel thì pháp chia được biểu thị bằng dấu “/”. Đặc biệt khi thực hiện phép tính nào Excel còn đưa ra các hàm giúp chúng ta có thể tìm được phần nguyên và phần số dư của phép chia một cách chính xác nhất.

    Sử dụng hàm Mod để xác định phần số dư của phép chia

    Sau khi tìm hiểu cách thực hiện phép chia trong excel thì chúng ta cùng phân tích cách sử dụng hàm MOD. Trong Excel thì hàm này có tác dụng lấy phần số dư của 1 phép chia một các chính xác nhất. Cú pháp thực hiện của hàm MOD như sau:

    =MOD(number, pisor)

    Trong đó:

    Number: số bị chia tức tử số đối với phân số

    Divisor: số chia tức mẫu số đối với phân số

    Về nguyên tắc khi thực hiện phép chia trong toán học thì mẫu số không được bằng 0. Bởi vì 0 chia cho bất cứ số nào đều vô nghĩa. Do đó điều kiện khi thực hiện phép chia thì Divisor phải khác 0. Nếu bằng Divisor= 0 sẽ xuất hiện lỗi #DIV/0 tức là phép tính không thể thực hiện.

    Lưu ý khi thực hiện sử dụng hàm thì phải có dấu bằng, dấu phẩy ngăn cách giữa number và pisor có thể được thay thế bằng dấu bằng dấu “;” mới thực hiện được hàm vì do mỗi máy có cấu hình khác nhau.

    Ví dụ minh họa:

    Để xác định phần số dư trong phép chia 7 chia 3, ta thực hiện cú pháp như sau:

    =MOD(7,3)

    Lúc này kết quả sẽ trả về = 1. Nếu đặt số 7 vào ô A1, số 3 vào ô B1, ta có D1=MOD(A1,B1)=1

    Tương tự như vậy nếu đem 14 chia cho 3, kết quả là dư 2

    Ngoài ra hàm MOD còn có thể sử dụng để tính toán thời gian một cách chính xác ví dụ như : tính theo tuần, theo tháng và lẻ bao nhiêu ngày trong năm.

    Hướng dẫn dùng hàm Quotient xác định phần nguyên của phép chia

    Có 2 cách để xác định phần nguyên trong phép chia khi thực hiện trên excel. Cụ thể bạn có thể sử dụng hàm INT và hàm QUOTIENT. Tuy nhiên nếu xét về bản chất thực sự thì hàm QUOTIENT mới được xem là hàm tính toán phần nguyên trong phép chia một cách chuẩn nhất

    Hàm INT thì có ưu điểm là nó có tác dụng làm tròn 1 số xuống phần nguyên nhỏ hơn. Do đó tính chất và kết quả trả về khá giống với việc lấy phần nguyên của phép chia. Nhưng sẽ có một số trường hợp đặc biệt khi sử dụng hàm này sẽ ra kết quả không đúng. Ví dụ với phép chia ra số âm độ chính xác không được đảm bảo.

    Cấu trúc hàm QUOTIENT được thực hiện như sau:

    =QUOTIENT(numerator, denominator)

    Trong đó:

    Numberator: số bị chia nó tương ứng với tử số của phân số

    Denominator: số chia nó tương ứng với mẫu số của phân số

    Ví dụ minh họa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Nhắc Lại Ký Tự Khi Nhập Chữ Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Gõ Được Tiếng Việt Trên Word, Excel
  • Cách Đổi Dấu Phẩy Thành Dấu Chấm Trong Excel
  • Cách Gõ Dấu Tiếng Việt, Dùng Gõ Tắt, Chuyển Mã Với Unikey
  • 3 Cách Gộp Ô Trong Excel Mà Không Mất Dữ Liệu Đơn Giản Nhanh Nhất
  • Phép Chia Trong Excel Bằng Các Thủ Thuật Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Các Hàng Hoặc Cột Có Dấu Cộng Hoặc Trừ Trong Excel?
  • Cách Sử Dụng Toán Tử Chuỗi Và Ký Tự Đại Diện, Hỗ Trợ Numbers
  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word, Excel Ngoặc Vuông, Ngoặc Nhọn, Ngoặc Kép
  • Ô Với Dấu Phẩy, Dấu Cách, Ngắt Dòng Trong Excel?
  • Sử Dụng Data Remove Duplicates Kết Hợp Hàm Sumif Gộp Các Đầu Việc Trùng Lặp Và Tạo Boq
  • Có lẽ đối với các bạn phép chia trong excel thực hiện hết sức đơn giản, tuy nhiên ở bài này mình vẫn sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện phép chia đơn thuần và hàm chia lấy số dư, hàm chia lấy số nguyên. Nào cùng bắt đâu thực hiện thôi.

    Phép chia trong excel đơn thuần

    Ví dụ: bạn có một có 20 đơn hàng với tổng giá trị là 1.075.000 đ giờ bạn muốn tính ra giá trị 1 đơn hàng như vậy:

    1 đơn hàng = 1.075.000 chia cho 20 đơn hàng

    Ta sẽ thực hiện phép chia này trong excel như sau:

    Cách 1:

    (áp dụng đối với phép tính đơn, tuy nhiên nếu phép tính đơn dùng máy tính hoặc điện thoại cho nhanh :D)

    Cách 2:

    Bạn nhập 1075000 vào ô B2, nhập 20 vào ô C2 thực hiện phép tính

    =B2/C2

    (áp dụng đối với bảng excel có nhiều dữ liệu hoặc file data bán hàng bạn cần nhập hàng ngày)

    Như vậy phép tính chia trong excel là “” tương tự phép tính chia thì phép tính nhân trong excel là (*), phép tính cộng (+), phép tính trừ (-), bạn có thể thực hiện cộng trừ nhân chia bằng các công thức trong excel với mọi số.

    Hàm chia lấy số dư MOD

    Cú pháp: =MOD(number,devisor)

    Number: số bị chia (số bạn muốn tìm số dư)

    Devisor: số chia

    Ví dụ: muốn tìm số dư cho phép tính 10 chia 3, bạn có thể nhẩm luôn 10 chia 3 được 3 và dư 1 (mình lấy ví dụ đơn giản để bạn có thể dễ hiểu). Trong excel bạn sẽ thể hiện công thức như sau

    =MOD(B2,C2) và kết quả sẽ là 1

    Trong đó: B2 : 10 ; C2 : 3

    Hàm Chia lấy số nguyên QUOTIENT

    Cú pháp =QUOTIENT(numerator,devisor)

    Numerator: Số bị chia (số muốn tìm số nguyên)

    Devisor: số chia

    Ví dụ: lấy luôn ví dụ ở trên ta có công thức

    =QUOTIENT(B2,C2) kết quả được sẽ là 3

    Trong đó: B2: 10 ; C2: 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Merge Cells In Excel
  • Hàm Rank Trong Excel Giúp Bạn Sắp Vị Trí Nhanh Chóng
  • Nhóm Hàm Dò Tìm Dữ Liệu Trong Excel – Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Minh Hoạ (Phần 6)
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • 【1️⃣】 Cách Cố Định Vị Trí Biểu Đồ Trong Excel
  • Cách Thực Hiện Phép Tính Cộng, Trừ, Nhân Chia Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Cách Tính Tuổi Từ Ngày Sinh Trong Excel
  • Cách Tạo Công Thức Phức Tạp Trong Bảng Tính Excel 2003
  • Cách Sử Dụng Hàm Chấm Công, Trừ Ngày Nghỉ Thứ Bảy, Chủ Nhật..
  • Cách Cộng Trừ Ngày Tháng Trong Excel 2007, 2013, 2022, 2010
  • Cách Trừ Ngày Tháng Trong Excel
  • Với Excel, bạn có thể dễ dàng lập bảng tính với các phép tính cộng, trừ, nhân chia. Thủ thuật áp dụng trên toàn bộ các phiên bản Excel từ 2003 cho đến 2022.

    Bài viết áp dụng trên công cụ Excel với giao diện tiếng Việt. Nếu bạn chưa chuyển Excel qua tiếng Việt thì xem hướng dẫn ở đây – chọn đúng phiên bản Excel (Office) bạn đang dùng: .

    1. Cách thực hiện phép tính CỘNG trong Excel

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính tổng (phép cộng) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1+A2+A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    2. Cách thực hiện phép tính TRỪ trong Excel

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính hiệu (phép trừ) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1-A2-A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính tích (phép nhân) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1*A2*A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    Tips: Dấu * thường là nhấn nút Shift + số 8

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính tích (phép nhân) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1/A2/A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    Bạn có thể dễ dàng kết hợp các phép tính sử dụng các công thức trên (tuân thủ đúng theo quy tắc “Nhân chia trước, cộng trừ sau”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Int Trong Excel Để Làm Tròn Số Thập Phân
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum
  • Excel Trực Tuyến Và Google Trang Tính: Lựa Chọn Nào Phù Hợp Cho Bạn
  • Cách Tính Tổng, Sum Theo Hàng Ngang Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Trong Excel
  • Cách Tìm Phần Nguyên Của Phép Chia Với Hàm Quotient Và Hàm Int

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rand (Random) Trong Excel
  • Hàm Right Trong Excel, Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Right Kèm Ví Dụ
  • Cách Group Và Ungroup Dữ Liệu Trong Pivot Table
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Nhập Liệu Trong Google Sheet
  • Hàm Unique Trong Excel Lọc Giá Trị Duy Nhất Trong Vùng
  • Tìm hiểu về hàm QUOTIENT

    Như đã nói ở trên, hàm QUOTIENT mới thực sự là hàm giúp tìm phần nguyên của phép chia. Cấu trúc của hàm QUOTIENT như sau:

    =QUOTIENT(numerator, denominator)

    Trong đó

    Cấu trúc hàm này rất giống với hàm MOD phải không?

    =MOD(number, pisor)

    Kiểm tra một số trường hợp thực hiện phép chia như sau:

    Hàm INT(number) về bản chất không phải là hàm kiểm tra kết quả của phép chia. Nó là hàm giúp chúng ta làm tròn 1 số xuống phần nguyên nhỏ hơn. Về bản chất thì hàm INT là 1 hàm làm tròn số, giống như hàm ROUNDDOWN nhưng không phải làm tròn hướng về số 0 mà là làm tròn xuống số nhỏ hơn.

    Vậy tại sao chúng ta lại hay hiểu nhầm rằng hàm INT là hàm xác định phần nguyên của phép chia? Hãy xem ví dụ sau:

    Nếu như chúng ta tính toán với phép chia có số âm thì kết quả sẽ ra sao?

    Lưu ý: Cần phải nhắc lại từ ” Phần nguyên của phép chia ” để các bạn hiểu đúng về kết quả của hàm QUOTIENT. Vì là lấy phần nguyên của phép chia nên dấu âm được đặt bên ngoài phép chia, khi ra kết quả rồi thì đưa về dạng số âm.

    Chúng ta có thể tính nhẩm: 8 chia 5 thì phần nguyên là 1. Nếu là số âm thì kết quả là âm 1. Trong khi đó hàm INT ra kết quả âm 2.

    Kết quả hàm INT có ý nghĩa: 8 chia âm 5 thì được kết quả là -1.6 và số này được làm tròn xuống số nguyên nhỏ hơn nó là -2

    Kết quả 2 hàm đều đúng nhưng ý nghĩa lại khác nhau.

    Hàm QUOTIENT mới chính xác là hàm tính phần nguyên của 1 phép chia.

    Hàm INT là hàm làm tròn số xuống phần nguyên nhỏ hơn.

    Hàm INT ra kết quả giống với QUOTIENT khi xét phép chia số dương (số lớn hơn 0) do đó có thể thay thế cho nhau được trong trường hợp này.

    Hàm INT hay được sử dụng hơn do tên hàm ngắn và dễ viết hơn QUOTIENT và có thể dùng thay cho QUOTIENT được. Tuy nhiên với phép chia số âm (ít gặp) thì bắt buộc phải dùng với hàm QUOTIENT mới ra kết quả đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Điều Kiện Với Hàm Query Trong Googlesheet
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Justify Tự Động Xuống Dòng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Chi Tiết Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Quotient Trả Về Kết Quả Của Phép Chia Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu Bao Gồm Cả Giá Trị 0 Và 1 Trong Excel
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • Hàm QUOTIENT, công dụng và cú pháp và ví dụ

    Công dụng hàm QUOTIENT

    Hàm QUOTIENT được sử dụng để trả về phần nguyên của một phép chia.

    Cú pháp

    Cú pháp của hàm là:

    =QUOTIENT(numerator, denominator)

    Trong đó numerator là số bị chia, denominator là số chia.

    Ta có thể diễn giải bằng hình sau:

    Ví dụ

    Ta có thể sử dụng hàm tới các tham chiếu ô đưa ra kết quả phép chia:

    Hoặc nhập trực tiếp với công thức:

    =QUOTIENT(số bị chia, số chia)

    Lưu ý: Nếu một trong hai giá trị không phải là số, hàm trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Ứng dụng

    1. Hàm QUOTIENT có thể được ứng dụng trong các công việc như đếm số tuần.

    Ta đều biết 1 tuần có 7 ngày. Vậy 22 ngày là bao nhiêu tuần? Từ 1/1/2019 tới 23/1/2019 chẳng hạn.

    Ta sử dụng QUOTIENT trong trường hợp này để tính số tuần. Logic ở đây là ta chỉ lấy phần nguyên, bởi vậy ta gõ theo cú pháp:

    =QUOTIENT(22,7) hoặc =QUOTIENT(A1-A2,7) với ô A1 chứa giá trị 23/1/2019, ô A2 chứa giá trị 1/1/2019.

    Lưu ý: Không nhập trực tiếp =QUOTIENT(21/1/2019-1/1/2019,7) bởi Excel sẽ hiểu đó là phép chia.

    Tham khảo

    Sử dụng hàm MOD và INT

    Sử dụng MOD và QUOTIENT

    So sánh QUOTIENT và INT

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kích Thước Font Px – Pt – Em – % Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Cách Dùng, Cú Pháp Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Bạn Có Biết Hàm Offset Trong Excel
  • Outline Excel Data In Microsoft Excel – Instructions
  • 26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects) – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Chia Sẻ Cách Căn Lề Trong Word 10 Để In 2 Mặt Đơn Giản Và Dễ Làm

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Căn Lề Trong Word 2010 2013 2022
  • Bài 11. Định Dạng Trang In
  • Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word Với Heading 2022
  • Cách Tạo, Định Dạng Heading Trong Word Đơn Giản, Chi Tiết
  • Cách Tạo, Cập Nhật Mục Lục Trong Word 2010, 2013, 2007
  • 1. Cách căn lề trong Word 10 để tin 2 mặt đơn giản

    Nếu ban đầu bạn chưa chọn Mirro Margins thì mặc định trên word sẽ để là Top, Bottom, Left, Right. Sau khi chọn word sẽ tự động chuyển về Inside và Outside.

    Lưu ý: nếu trong phiên bản word của bạn không hiện kích thước canh lề là cm thì các bạn làm theo bước sau để chỉnh lại đơn vị thước trong word như sau:

    2. Hướng dẫn cách căn lề trong Word 10 để in 2 mặt với hộp thoại Print

    Bước 1: Mở hộp thoại Print

    Bước 2: Thiết lập căn lề để tin 2 mặt

    Bạn thực hiện căn chỉnh các lề phù hợp: lề trái, lề phải, lề trên, lề diwowis

    Vào Page Setup sẽ hiện ra các phần thiết lập. Tiếp tục vào Margins. Trong Multiples page, chọn Mirro Margins.

    Bước 3: Thiết lệp các phần khác của in và nhấn in

    Sau khi đã hoàn thiện phần Margins, bạn quay lại hộp thoại Print và setup các phần còn lại và nhấn lệnh in. Như vậy, bạn đã có bản in với 2 mặt được căn lề so le phù hợp với yêu cầu.

    3. Tham khảo cách căn lề giấy để in 2 mặt tại những phiên bản Word khác

    Bước 2: Ở Page Setup, lựa chọn tab Margins để hiệu chỉnh khoảng cách giãn của lề theo ý muốn. Cụ thể:

    Top: Khoảng cách từ cạnh giấy trên cùng tới dòng ký tự đầu tiên, gọi là lề trên

    Bottom: Khoảng cách từ cạnh giấy dưới cùng tới dòng ký tự cuối, gọi là lề dưới

    Left: Khoảng cách từ cạnh giấy bên trái tới ký tự đầu bên trái, gọi là lề trái

    Right: Khoảng cách từ cạnh giấy phải tới ký tự cuối bên phải.

    Gutter: Đây là gáy sách, chỉ dùng để khi đóng thành tập dày, cần có gáy sách.

    Sau khi đã hiệu chỉnh xong thì tích vào mục OK để hoàn tất.

    Hướng dẫn cách căn lề trong Word 10 để in 2 mặt

    Quy trình thực hiện cách căn lề trong Word 2007 tương tự như ở Word 2003. Chỉ khác là giao diện có sự thay đổi thân thiện với người dùng hơn.

    Bạn có thể chọn kích cỡ giấy in ở mục Paper, thông thường là giấy khổ A4.

    Với trình soạn thảo 2022 thì các tính năng cũng như giao diện không có sự thay đổi nhiều. Tuy nhiên, vì đây là bản nâng cấp nên đã được cải tiến hơn so với bản 2013. Word 2022 đã cập nhật thêm nhiều ngôn ngữ hơn.

    Bước 1: Ấn vào mục Tùy chọn. Bước 2: Chọn tiếp phần Nâng cao

    Bước 3: Ở thanh Hiển thị, chọn vào thẻ Hiện đơn vị đo, mọi người đổi từ Inchessang Centimeters. Bước 4: Trở lại giao diện ban đầu, lựa chọn thẻ Bố trí

    Bước 5: Vào phần Lề. Bước 6: Vào Lề Tùy chỉnh để thay đổi các thông số, giá trị mong muốn. Sau đó, tích OK để hoàn thành cài đặt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022(Phần 17): Chỉnh Sửa Ảnh Trong Word 2022 Chuyên Nghiệp Hơn
  • Tính Toán Trong Bảng Dữ Liệu Của Word 2007
  • Tính Tổng Cột Hoặc Hàng Gồm Các Số Trong Bảng
  • Cách Tính Toán Trong Bảng Word 2007, 2010, 2013, 2022 Full
  • Cách Định Dạng Word Document Đơn Giản Với Styles
  • Cách Chia Cột Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Cách Tạo Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2022 Đến 2003
  • Tạo Dòng Chấm Trong Word 2010
  • Hướng dẫn chi tiết từng bước cách chia cột trong word 2010 với khoảng cách bằng nhau nội dung được căn đều bao gồm cả phiên bản từ 2003 2007 2013 2022.

    Chia cột trong word là thao tác không thể thiếu khi học tin học văn phòng và các đề thi word hầu như đều có phần chia cột này. Việc chia cột thực tế không khó, tuy nhiên chúng ta cần lưu ý một số mẹo cũng như tùy biến để có thể làm chủ phần chia cột và xử lý mọi yêu cầu mà đề bài đề ra.

    Ví dụ ở đây mình chọn chia 2 cột thì mặc định word sẽ chia thành 2 cột cho mình và có đường kẻ ở giữa luôn.

    Tuy nhiên chúng ta có thể nhận thấy là 2 cột chia không bằng nhau, bên dài bên ngắn nhìn không hài hòa cho lắm. Vậy làm sao để chia cân bằng?

    Phím tắt ngắt cột: Ctrl + Shift + Enter

    Phím tắt phục hồi khi chưa cân bằng: Ctrl + Z

    Khi ngắt cột mà bạn cảm thấy 2 hoặc các cột vẫn chưa bằng nhau thì nhanh tay nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + Z để back lại và đặt chuột và vào vị trí khác chính xác hơn và tiếp tục thao tác ngắt cột.

    Chia nhiều cột và tùy chỉnh thêm:

    Để chia được nhiều cột hơn trong các tùy chọn 1 2 3 mặc định thì các bạn vào phần More Columns

    Tại đây có thể lựa chọn số cột tùy ý nhưng thường yêu cầu bài toàn cũng ít khi chia quá 4 cột vì chia nhiều cột nội dung sẽ khá nhỏ. Tại bảng này các bạn cũng có thể lựa chọn thêm

    • Number of columns: Số cột cần chia
    • Line between: Đường kẻ ở giữa các cột, uncheck nếu không muốn chúng xuất hiện
    • Witdth and spacing: Độ rộng của cột và khoảng cách giữa các cột, ở đây các bạn có thể tùy chỉnh độ rộng của cột và khoảng cách giữa các cột nhưng cần phải uncheck vào phần Equa column width
    • Equal column width: Set cho độ rộng của các cột bằng nhau

    Ví dụ ở đây mình chia 3 cột và không có đường line ở giữa kết quả sẽ có sau khi mình ngắt cột để nội dung cân bằng hơn.

    Trong một số bài toán word khi chia cột đường line ở giữa không giống như đường line mà chúng ta thường gặp thì thường người ra đề cố tính đánh đố chúng ta, thực ra đây là 1 shape được vẽ thêm. Các bạn cần bỏ chọn đường line ở giữa sau đó insert shap và chọn line để vẽ ở giữa. Khi chọn shape thì chúng ta có thể tùy chỉnh đường line về màu sắc, kích thước và kiểu dường nét đứt nét liền…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Viết Phân Số Trong Microsoft Word Nhanh, Đơn Giản
  • Cách Sửa Lỗi Dòng Bị Cách Xa Trong Word
  • Microsoft Office 2010 Và Các Tính Năng
  • Cách Tạo Ô Trắc Nghiệm Trong Word 2010
  • Cách Tạo Ô Checkbox Trong Word
  • Cách Gộp Ô Và Chia Ô Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khóa Header, Footer Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Word Qua Các Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Xóa Hyperlinks, Tạo Liên Kết Trong Word⋆Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 11): Cách Tạo Liên Kết Hyperlink
  • Xóa Liên Kết Link Trong Word 2010, Xóa Hyperlink Ms Word 2010
  • Tiếp tục chuỗi Series hướng dẫn về bảng biểu, ở bài viết trước mình đã hướng dẫn cho bạn cách xóa dòng và cột trong bảng. Thì trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn bạn các kiến thức sau: Cách gộp ô, chia ô trong word và cách tách bảng, nối 2 bảng trong word với nhau.

    Các bài viết trước:

    1. Cách gộp ô trong word

    Gộp ô tức là gộp nhiều ô lại thành 1 ô, nói nôm na là gộp 2,3 hoặc 4 ô thành 1 ô

    Bây giờ, mình sẽ hướng dẫn cho bạn 2 cách để gộp ô trong bảng.

    #Cách 1:

    Bước 1: Quét chọn các ô mà bạn muốn gộp.

    Bước 2: Bấm phải chuột tại các ô mà bạn mới quét chọn và chọn vào Merge Cells.

    Kết quả: Các ô mà bạn chọn sẽ gộp lại thành 1 ô duy nhất.

    #Cách 2

    Bước 1: Quét chọn vào các ô mà bạn muốn gộp.

    Bước 2: Vào Tab Layout chọn vào Merge Cells.

    Sau khi bạn chọn xong thì các ô sẽ gộp lại thành 1 ô duy nhất.

    Ngoài 2 cách ở trên bạn cũng có thể sử dụng công cụ Eraser để gộp ô, đây là tính năng cũng rất là hay, bây giờ mình sẽ giới thiệu sơ qua về công cụ Eraser để cho bạn hiểu.

    Công cụ Eraser: Dùng để xóa cột, dòng hoặc bảng trong word.

    Để sử dụng công cụ Eraser đối với word 2007, 2010 bạn vào Tab Design.

    Còn đối với phiên bản word 2013 trở lên thì bạn vào Tab Layout.

    Phiên bản mình đang sử dụng là word 2022 nên mình sẽ vào Tab Layout chọn vào công cụ Eraser, thì biểu tượng cục tẩy sẽ xuất hiện.

    Sau đó bấm chọn vào đường viền nào thì đường viền đó bị xóa, nếu xóa sai thì bạn bấm Ctrl + Z để thao tác lại.

    Sau khi xóa xong thì bấm phím Esc trên bàn phím để thoát công cụ Eraser.

    2. Cách chia ô trong word

    Chia ô tức là từ 1 ô mà bạn chia thành nhiều ô, nói nôm na chia 1 ô thành 2,3,4 ô nó ngược so với gộp ô.

    Để chia ô thì có 2 cách sau đây:

    #Cách 1:

    Bước 1: Bấm phải chuột tại ô mà bạn muốn chia và chọn vào Split Cells

    Bước 2: Lúc này hộp thoại Split Cells sẽ xuất hiện

    Trong đó:

    Number of columns: Điền vào số cột mà bạn muốn chia.

    Number of rows: Điền vào số dòng mà bạn muốn chia.

    Nhìn có vẻ rắc rối nhưng thật chất rất dễ hiểu, bạn cứ hiểu chia ô giống như là tạo 1 bảng con trong ô đó với số cột và dòng là do bạn nhập.

    Giả sử mình muốn chia ô này thì 2 dòng và 1 cột thì mình nhập như sau:

    Kết quả: Trong ô mà bạn muốn chia sẻ xuất hiện 2 dòng và 1 cột.

    # Cách 2

    Chọn vào ô mà bạn muốn chia, sau đó vào Tab Layout chọn vào Split Cells.

    Sau khi chọn xong thì hộp thoại Split Cells sẽ xuất hiện, sau đó cách làm cũng tương tự như cách 1.

    Ngoài 2 cách trên thì bạn cũng có thể sử dụng công cụ Draw Table để vẽ thêm các đường viền cho bảng, đây cũng là 1 công cụ khá hay mà bạn nên tìm hiểu.

    Để sử dụng công cụ Draw Table đối với word 2007, 2010 bạn vào Tab Design.

    Còn đối với phiên bản word 2013 trở thì bạn vào Tab Layout.

    Bạn vào Tab Layout chọn công cụ Draw Table, lúc này con trỏ chuột sẽ biến thành cây bút, bạn có thể vẽ thêm đường viền ở trong ô.

    Nếu vẽ sai thì bấm Ctrl + Z để hủy thao tác, sau đó vẽ lại. Để kết thúc thao tác thì bấm phím Esc trên bàn phím.

    3. Cách tách và gộp bảng trong word

    3.1. Cách tách bảng trong word

    Nếu bảng dữ liệu của bạn quá nhiều, thì bạn có thể tách bảng ra làm đôi.

    Để tách bảng bạn làm như sau:

    Giả sử như ở đây mình muốn tách dòng 4, 5, 6 thành bảng riêng, thì mình đặt con trỏ chuột tại dòng số 4, sau đó vào Tab Layout chọn vào Split Table.

    Kết quả: Từ dòng số 4 trở đi sẽ tách thành bảng mới.

    3.2. Gộp 2 bảng trong word

    Để nối bảng trong word, thì bạn làm như sau:

    Bấm vào 4 mũi tên bên trái của bảng dưới, kéo sát vào đường viền dưới của bảng trên.

    Sau khi bạn kéo lên thì bảng sẽ được gộp lại thành 1 bảng.

    4. Video hướng dẫn cách gộp ô và tách ô

    KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn bạn những kiến thức như: Cách gộp ô, chia ô trong word, tách bảng và gộp bảng.

    Đây là các thao tác tuy đơn giản nhưng cực kỳ hữu ích, được sử dụng rất nhiều khi thao tác với bảng. Trong bài viết tiếp theo mình sẽ hướng dẫn bạn Cách canh chỉnh nội dung ô trong bảng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn Gạch Chân Header Và Footer Excel
  • Cách Chèn Ảnh Vào Header, Footer Trên Word
  • Styles Là Gì? Cách Sử Dụng Style Trong Microsoft Word Hiệu Quả
  • Sử Dụng Style Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • What Is A Gutter Position In Microsoft Word?
  • Cách Chia Cột Trong Word Cùng Vài Mẹo Thú Vị

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Thủ Thuật Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Tạo Khoảng Cách Giữa Các Dòng Và Đoạn Trong Ms Word 2003
  • Kiểm Tra 1 Tiết Lần 1 Học Kì Ii
  • Tin Học 6 Bài 17: Định Dạng Đoạn Văn Bản
  • Trắc Nghiệm Word Trac Nghiem Word Nghe Tin Hoc Van Phong Doc
  • Khi học tin học văn phòng, bạn sẽ được làm quen với một bài học rất căn bản là chia cột cho văn bản, thủ thuật này sẽ chia văn bản vừa tạo thành thành 2, 3 hay nhiều cột hơn tùy ý bạn. Chắc bạn thường gặp dạng này khi đọc báo giấy rồi phải không?

    Thực tế ta ít khi nào dùng kĩ thuật này trong công việc nhưng ta vẫn rất thường xuyên gặp nó trong các bài kiểm tra. Vậy nên bắt buộc bạn phải biết nó.

    1. Chia cột trong Word

    Bước 1: Bước đầu bạn cần bôi đen văn bản bạn muốn chia cột để Word hiểu cần chia đoạn nào. Nếu bạn không chọn nó sẽ tự động chia cột cho toàn bộ văn bản đấy.

    Bước 2: Bạn đến tab Page Layout chọn Columns, sau đó chọn Two nếu muốn chia văn bản thành 2 cột, chọn Three để chia 3 cột.

    Trong trường hợp muốn chia 4 cột, thậm chí 5 cột bạn hãy đến tab Page Layout chọn Columns, chọn tiếp tùy chọn More Columns.

    Trong hộp thoại Colums, bạn điền số cột muốn chia tại phần Number of columns sau đó chọn Ok để lưu cài đặt.

    Bạn nào chia xong mà gặp hiện tượng văn bản chỉ chia 1 bên, cột bên kia thì trống trơn, hoặc trường hợp nội dung 2 bên cột chia không đều nhau thì ta có 2 cách khắc phục đơn giản.

    Cách 1: Sau khi gõ xong văn bản, bạn hãy bấm enter 1 cái để con trỏ xuống dòng, sau đó mới bắt đầu tô đen văn bản để chia cột.

    Cách 2: Ta có thể chuyển băn bản từ cột này sang cột kia bằng cách sau:

    Trong nhiều bài tập về chia cột, bạn có thể gặp dạng bài tập tạo đường kẻ giữa các cột. Nó không khó cho lắm.

    Bước 1: Bạn chia cột như hướng dẫn trên. Chọn văn bản muốn chia sau đó đến tab Page Layout chọn Columns, chọn tiếp More Columns.

    Bước 2: Bạn chọn cột muốn chia tại Presets hoặc Number of columns. Sau đó đánh dấu tích vào ô Line between phía bên phải. Bấm Ok để lưu cài đặt.

    Để mặc định vẫn là chuẩn nhất nhưng nếu bạn không thích, muốn chỉnh chiều rộng cột lớn hơn hay nhỏ hơn chút bạn làm như sau:

    Bước 1: Chọn cột muốn điều chỉnh sau đó đến tab Page Layout chọn Columns, chọn tiếp More columns.

    Bước 2: Tại Width and spacing, bạn điền thông số vào đó, nó sẽ tự động điều chỉnh cho tất cả cột bạn chọn. Sau đó chọn Ok.

    Muốn điều chỉnh cho từng cột, hãy bỏ dấu tích tại Equal column width rồi làm gì thì làm.

    Để điều chỉnh khoảng cách giữa các cột, bạn điền thông số tại Spacing.

    Nhiều bạn thử chia cột xem thế nào rồi không biết làm sao cho nó trở lại bình thường.

    Để khắc phục bạn chọn các cột vừa chia rồi đến Columns chọn One.

    Hoặc bấm phím tắt Ctrl + Z để trở về thao tác trước đó cũng là một cách hay.

    4. Mở nhanh hộp thoại Columns

    5. Thêm chữ lớn đầu dòng

    Microsoft Word gọi tính năng này là Drop Cap, bạn làm như sau:

    Giải đáp thắc mắc khi chia cột

    --- Bài cũ hơn ---

  • Canh Lề Báo Cáo Chuẩn, Đánh Mục Lục Tự Động Trong Báo Cáo
  • Tổng Quan Các Bước Định Dạng Format Báo Cáo
  • Kiểm Soát Định Dạng Khi Dán Văn Bản Trong Word
  • Cách Bỏ Định Dạng Văn Bản Trong Word
  • Cách Xóa Màu Nền Văn Bản Word
  • Phép Phủ Định Phép Hội Phép Tuyển

    --- Bài mới hơn ---

  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Hướng Dẫn Cách Đổi Dấu Phẩy Thành Dấu Châm Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Quy Tắc Gõ Văn Bản Trong Word
  • Một Số Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản Cơ Bản Trong Word
  • Quy Tắc Sử Dụng Dấu Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa Trong Soạn Thảo Văn Bản
  • Phép phủ định.

    Phép phủ định là thao tác lôgíc nhờ đó tạo ra phán đoán mới có giá trị lôgíc ngược với giá trị lôgíc của phán đoán ban đầu.

    Ví dụ : Phủ định phán đoán : Trời mưa,

    ta được phán đoán : Trời không mưa.

    Với mọi phán đoán P, ta có thể thiết lập phán đoán KHÔNG PHẢI P gọi là PHỦ ĐỊNH PHÁN ĐOÁN P, ký hiệu là : P, đọc là : không P.

    Thay các ký hiệu ( Đ) và ( S) bằng các ký hiệu ( 1) và ( 0) ta có thể viết bảng chân lý phép phủ định như sau :

    Ví dụ : – Đồng dẫn điện (P) : đúng

    Phủ định phán đoán P ta được phán đoán P, đọc là : không phải không P. Phán đoán P có giá trị lôgíc ngược với phán đoán P và tương đương lôgíc với phán đoán P.

    Ví dụ : – Đồng dẫn điện (P) : đúng.

    Phép hội.

    Hai phán đoán P, Q có thể liên kết với nhau bằng liên từ lôgíc “VÀ” lập thành một phán đoán phức. Phán đoán này được gọi là hội của hai phán đoán P, Q.

    Ký hiệu : P Q. Đọc là : P và Q; hội của P và Q.

    Ví dụ : Hoa chăm chỉ và Hoa học giỏi.

    Ví dụ : – Phán đoán : Nhôm dẫn điện và đồng dẫn điện là phán đoán đúng vì cả hai phán đoán thành phần của nó : ” Nhôm dẫn điện” và ” Đồng dẫn điện ” đều đúng.

      Phán đoán : Gà đẻ ra trứng và gà là động vật có vú là phán đoán sai, vì một phán đoán thành phần của nó : “Gà là động vật có vú” là sai.

    Trong phép hội, thông thường để tránh trùng lặp, người ta bỏ bớt một số từ mà vẫn giữ nguyên giá trị của phán đoán.

    Ví dụ : – Nước là một chất lỏng và (nước) có tính đàn hồi.

    – 3 (là số lẻ) và 5 là số lẻ.

      Trong nhiều phán đoán, phép hội còn được diễn đạt bởi những liên từ khác: Mà, Vẫn, Đồng thời, Cũng, Nhưng mà, v.v… đôi khi còn được biểu diễn chỉ bằng dấy phẩy (,).

    Ví dụ : – Hôm nay trời nắng MÀ lạnh.

    – Trái đất quay quanh mặt trời ĐỒNG THỜI tự quay quanh mình nó.

    – Việt Nam, Cu Ba là nước XHCN.

      Không phải liên từ VÀ nào cũng đều mang ý nghĩa của phép hội.

    Ví dụ : – Đồng hóa và dị hóa là hai mặt đối lập.

    Phép tuyển.

    Hai phán đoán đơn P, Q, có thể liên kết với nhau bằng liên từ lôgíc “HOẶC” lập thành một nhóm phán đoán phức. Phán đoán này được gọi là tuyển của hai phán đoán P, Q. Do liên từ HOẶC trong ngôn ngữ tự nhiên có hai nghĩa : HOẶC có nghĩa HAY LÀ, VỪA LÀ, HOẶC còn có nghĩa HOẶC LÀ, HOẶC LÀ. Ở nghĩa này liên từ HOẶC có tính chất lựa chọn dứt khoát. Chính vì vậy mà phép tuyển cũng có hai mức độ : Phép tuyển thường và phép tuyển chặt.

    PHÉP TUYỂN THƯỜNG

    Ký hiệu : P Q, đọc là : P hoặc Q; P hay Q.

    Ví dụ : Đồng hồ hết pin hoặc là đồng hồ bị hỏng.

    Bảng chân lý của phép tuyển.

    Như vậy phán đoán : Đồng hồ hết pin hoặc là ( đồng hồ) bị hỏng, chỉ sai khi ” Đồng hồ không bị hết pin” ( P sai) và ” Đồng hồ cũng không bị hỏng” ( Q sai). Các trường hợp sau đây phán đoán đều đúng.

    Đồng hồ hết pin ( P đúng), Đồng hồ bị hỏng ( Q đúng)

    Đồng hồ không hết pin ( P sai), Đồng hồ bị hỏng ( Q đúng)

    Đồng hồ hết pin ( P đúng), Đồng hồ không bị hỏng ( Q sai)

    Để cho gọn, trong phép tuyển người ta cũng bỏ bớt một số từ mà phán đoán vẫn còn nguyên giá trị. Ví dụ : Đồng hồ hết pin hoặc bị hỏng.

    PHÉP TUYỂN CHẶT

    Ký hiệu : P Q, đọc là : Hoặc P hoặc Q.

    Ví dụ :Con vật kia là con mèo hoặc con chuột.

      Phán đoán P Q chỉ đúng khi một trong hai phán đoán thành phần đúng còn phán đoán kia sai (sai trong mọi trường hợp khác).

    Bảng chân lý của phép tuyển chặt.

    Ví dụ : Phán đoán : Con vật kia là con mèo hoặc con chuột đúng trong những trường hợp sau :

    • Con vật kia là con mèo (P đúng), không phải con chuột (Q sai).
    • Con vật kia không phải là con mèo (P sai), mà là con chuột (Q đúng).

    Sai trong các trường hợp :

    • Con vật kia vừa là con mèo (P đúng), vừa là con chuột (Q đúng).
    • Con vật kia không phải là con mèo (P sai), cũng không phải con chuột (Q sai).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đánh Phân Số Trong Word
  • Cách Tính Phần Trăm (%) Dễ, Chính Xác Nhất
  • Cách Viết X Bình Phương Trong Word
  • Cách Định Vị Hình Ảnh Và Các Đối Tượng Khác Trong Microsoft Word / Làm Thế Nào Để
  • Ngắt Dòng Văn Bản Và Di Chuyển Ảnh Trong Word
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×