Hướng Dẫn Cách Tính Số Ngày Trong Excel Bằng Hàm Datedif

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Disc : Cách Dùng Và Ví Dụ Minh Họa
  • Chèn Một Đối Tượng Vào Bảng Tính Excel Của Bạn
  • Hàm Index Là Gì Và Cách Sử Dụng Trong Excel
  • Hàm Match Và Cách Dùng Hàm Match Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hàm DATEDIF trong Excel thường được dùng để tính toán một khoảng thời gian hoặc chênh lệch giữa hai thời điểm tính theo ngày, tháng và năm. Bạn có thể sử dụng hàm DATEDIF để xác định khoảng thời gian cho dự án sắp tới hoặc cũng có thể dùng nó để cộng trừ và tính số làm việc của các nhân viên trong công ty.

    Ghi chú: Những hướng dẫn trong bài viết này áp dụng cho Excel 2022, 2022, 2013, 2010, and Excel của Microsoft Office 365.

    Công thức hàm DATEDIF

    Cú pháp của hàm đề cập đến cách bố trí của hàm và bao gồm tên, dấu ngoặc và các đối số bên trong. Công thức của hàm DATEDIF là:

    =DATEDIF(start_date,end_date,"unit")

    • Start_date (bắt buộc): Bạn có thể nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian đã chọn hoặc tham chiếu ô đến vị trí của dữ liệu này trong bảng tính.
    • End_date (bắt buộc): Cũng như ngày bắt đầu, bạn có thể nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian đã chọn hoặc sử dụng tham chiếu ô tương ứng.
    • Unit (bắt buộc): Đơn vị này cho biết chức năng tìm số ngày (“D”), số tháng (“M”), hoặc số năm (“Y”) giữa hai khoảng thời gian xác định. Bạn phải sử dụng dấu ngoặc kép để bao quanh số liệu này, ví dụ như “D” hay “M”.

    Ngoài ra, D, M và Y còn có ba tùy chọn khác mà bạn có thể nhìn thấy như bên dưới:

    • “YD” dùng để tính toán số ngày giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Năm (hàng 5).
    • “YM” dùng để tính toán số tháng giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Ngày và Năm (hàng 6).
    • “MD” dùng để tính toán số ngày giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Tháng và Năm (hàng 7).

    Hướng dẫn cách tính số ngày trong Excel với hàm DATEDIF

    Công thức bạn cần nhập vào ô B2 là =DATEDIF(A2,A3,”D”).

    Bước 1: Bạn nhấn chuột trái vào ô B2, đây là nơi hiển thị số ngày giữa hai khoảng thời gian bạn cần tính toán.

    Bước 4: Nhập dấu ( , ) vào trong ô B2 để phân cách hai đối số của hàm.

    Bước 5: Nhấp tiếp vào ô A3 để nhập dữ liệu này làm đối số end_date của hàm.

    Bước 7: Đối với đối số Unit, bạn nhập chữ D trong dấu ngoặc kép ( “D” ) để tính toán số ngày giữa hai thời điểm.

    Bước 8: Nhập dấu Ngoặc đơn để đóng công thức lại.

    Bước 9: Nhấn Enter trên bàn phím để hiển thị kết quả.

    Bước 10: Số ngày 829 sẽ xuất hiện trong ô B2 của bảng tính.

    Bước 11: Khi bạn nhấp chuột vào ô B2, công thức của hàm DATEDIF sẽ được hiển thị trong Thanh công thức nằm ở phía trên của bảng tính. Hoặc bạn có thể nhìn sang cột Công thức ở trên hình để biết cách tính số ngày trong Excel.

    Các lỗi thường gặp khi dùng hàm DATEDIF

    Nếu bạn không nhập chính xác các đối số của hàm DATEDIF, thì các lỗi sau sẽ xuất hiện:

    • #VALUE!: Bạn sẽ gặp lỗi này nếu Start_date hoặc End_date không phải là ngày thực tế (trong hình ảnh ví dụ bên dưới, ô A8 chứa dữ liệu văn bản chứ không phải là ngày tháng cụ thể).
    • #NUM!: Bạn sẽ thấy lỗi này khi biến End_date sớm hơn so với biến Start_date (Dòng 9 bên dưới).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Date Trong Excel Thông Qua Ví Dụ
  • Cách Dùng Hàm Date Trong Excel Để Tính Toán Ngày Tháng Hiệu Quả
  • Hàm Days, Cách Dùng Hàm Tính Số Ngày Giữa 2 Mốc Thời Gian Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Unichar Trong Excel
  • Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Countblank Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Datedif Trong Google Sheets Và Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Excel Không Nhảy Công Thức
  • Sửa Lỗi Excel Không Tự Nhảy Công Thức
  • Ham Co Ban Excel Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt
  • Chuyen De Hay Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt
  • Không Đánh Được Số Thứ Tự Trong Excel
  • Rất nhiều người dùng bảng tính cảm thấy ngày tháng khó hiểu, nếu không muốn nói là cực kỳ khó xử lý. Nhưng bạn có tin hay không, Goolge Sheets có một vài hàm rất tiện dụng và đơn giản cho nhiệm vụ này và đó là hàm DATEDIF và NETWORKDAYS.

    Như tên gọi của hàm, DATEDIF trong Google Sheets dùng để tính toán chênh lệch ngày giữa hai ngày. Hàm này yêu cầu ba đối số với công thức tổng quát như sau:

    =DATEDIF(start_date, end_date, unit)

    Trong đó:

      Start_date: Là ngày được sử dụng làm điểm bắt đầu và nó phải là một trong những điều sau:

    – Ngày phải đặt trong dấu ngoặc kép: “8/13/2020”.

    – Tham chiếu đến ô có ngày: A2

    – Công thức trả về ngày: DATE (2020, 8, 13)

    – Một số đại diện cho một ngày cụ thể và có thể được Google Sheets hiểu là ngày, ví dụ: 44056 đại diện cho ngày 13 tháng 8 năm 2022 .

    • End_date: Một ngày được sử dụng làm điểm cuối. Nó phải có cùng định dạng với start_date.

    – “D” – (Viết tắt của Date) trả về số ngày giữa hai ngày.

    – “M” – (Months) số tháng đầy đủ giữa hai ngày.

    – “Y” – (Year) số năm đầy đủ.

    – “MD” – (Days ignoring Months): Số ngày sau khi trừ đi cả tháng.

    – “YD” – (Days ignoring Years): Số ngày sau khi trừ đi cả năm.

    – “YM” – (Months ignoring years): Số tháng đầy đủ sau khi trừ đi các năm đầy đủ.

    Lưu ý: Tất cả các đơn vị phải được đặt vào công thức giống như cách chúng xuất hiện ở trên – trong dấu ngoặc kép.

    Bây giờ, hãy ghép tất cả các phần này lại với nhau và xem công thức DATEDIF hoạt động như thế nào trong Google Sheets.

    Tính số ngày giữa hai ngày trong Google Sheets

    Ví dụ 1. Đếm tất cả các ngày

    Bạn có một bảng dữ liệu Goolge Sheets để theo dõi một số đơn đặt hàng. Tất cả chúng đã được xuất xưởng vào nửa đầu tháng 8 – Ngày vận chuyển (Shipping date) sẽ là ngày bắt đầu. Ngoài ra còn có một ngày giao hàng gần đúng – Ngày đến hạn (Due date).

    Bây giờ bạn cần tính số ngày – “D” – giữa ngày vận chuyển và ngày đến hạn để xem mất bao lâu để các mặt hàng đến nơi. Đây là công thức nên sử dụng:

    =DATEDIF(B2,C2,”D”)

    Bạn chỉ cần nhập công thức DATEDIF vào ô D2 và sau đó sao chép xuống các ô khác trong cột để áp dụng cho các hàng khác.

    Lưu ý: Bạn cũng có thể tính toán toàn bộ cột cùng một lúc bằng một công thức duy nhất thông qua hàm ARRAYFORMULA:

    =ArrayFormula(DATEDIF(B2:B13,C2:C13,”D”))

    Ví dụ 2. Đếm ngày bỏ qua tháng

    Bằng cách bỏ qua những tháng đầy đủ đã trôi qua. DATEDIF tính toán điều này tự động khi bạn sử dụng đơn vị “MD” :

    =DATEDIF(A2, B2,”MD”)

    Như vậy hàm DATEDIF sẽ trừ các tháng đã qua và đếm số ngày còn lại.

    Ví dụ 3. Đếm ngày bỏ qua năm

    Một đơn vị khác là “YD” sẽ hỗ trợ khi các ngày có hơn một năm giữa chúng:

    =DATEDIF(A2,B2,”YD”)

    Công thức trên của hàm DATEDIF sẽ trừ năm đầu tiên, sau đó tính các ngày còn lại giống như các ngày đó trong cùng một năm.

    Đếm ngày làm việc trong Google Sheets

      Start_date: Ngày được sử dụng làm điểm bắt đầu. Cần thiết.

    Có một trường hợp đặc biệt khi bạn chỉ cần tính ngày làm việc trong Google Sheets. Hàm DATEDIF sẽ không hữu ích nhiều ở đây. Và bạn sẽ đồng ý rằng trừ các ngày cuối tuần theo cách thủ công không phải là cách nhanh nhất. Tuy nhiên Google Sheets có một vài cách để giúp bạn làm điều đó nhanh hơn.

      End_date: Một ngày được sử dụng làm điểm cuối. Cần thiết.

    Ví dụ 1. Hàm NETWORKDAYS

      Holidays: Cái này là tùy chọn khi bạn cần chỉ ra các ngày lễ cụ thể. Nó phải là một phạm vi ngày hoặc số đại diện cho ngày tháng.

    Hàm đầu tiên mà bạn có thể sử dụng là NETWORKDAYS. Hàm này sẽ tính toán số ngày làm việc giữa hai ngày không bao gồm cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật) và thậm chí cả ngày lễ nếu cần:

    =NETWORKDAYS(start_date, end_date, , [holidays])

    Trong đó:

      Holidays: Là tham số tùy chọn và được sử dụng để chỉ định ngày nghỉ.

    Lưu ý: Hàm chúng tôi trong Google Sheets cũng tính start_day và end_day là ngày làm việc trừ khi chúng là ngày lễ.

    CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

    • Weekend: Cái này là tùy chọn. Nếu bỏ qua, thứ bảy và chủ nhật được coi là ngày nghỉ cuối tuần. Nhưng bạn có thể thay đổi điều đó bằng hai cách là Masks và Numbers.
    • Masks: là một mẫu gồm bảy chữ số gồm 1 và 0. 1 là viết tắt của một ngày cuối tuần, 0 cho một ngày làm việc. Chữ số đầu tiên trong mẫu luôn là thứ Hai, chữ số cuối cùng sẽ là Chủ nhật.

    Ví dụ: “1100110” có nghĩa là bạn làm việc vào Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu và Thứ Bảy.

    Lưu ý: Masks phải được đặt trong dấu ngoặc kép và cách này là hoàn hảo cho những ngày nghỉ của bạn rải rác trong tuần.

    Chức năng này có vẻ phức tạp vì tất cả những con số đó, nhưng lời khuyên là bạn nên thử. Trước tiên, chỉ cần hiểu rõ về những ngày nghỉ của bạn. Sau đó, quyết định cách để chỉ ra những ngày cuối tuần của bạn.

    Nếu bạn chọn Masks thì dãy số sẽ có cấu tạo là 1000001, nên hàm chúng tôi trong trường hợp này sẽ là:

    =NETWORKDAYS.INTL(B2,C2,”1000001″)

    Nhưng vì bạn muốn có hai ngày cuối tuần liên tiếp nên có thể sử dụng một số từ các bảng trên, 2 trong trường hợp này:

    =NETWORKDAYS.INTL(B2, C2, 2)

    Sau đó, chỉ cần thêm đối số cuối cùng – tham chiếu đến các ngày lễ trong cột E và công thức đã sẵn sàng:

    =NETWORKDAYS.INTL(B2,C2,2,$E$2:$E$4)

    Google Sheets và sự khác biệt về ngày tháng

    Đôi khi vài tháng quan trọng hơn ngày. Nếu điều này đúng với bạn và muốn nhận được chênh lệch ngày theo tháng hơn là ngày, hãy để Google Sheets với hàm DATEDIF thực hiện công việc.

    Ví dụ 1. Tính số tháng đầy đủ giữa hai ngày

    Cách thực hiện cũng giống như vậy: Start_date là đối số đầu tiên, tiếp theo là end_date và “M” – viết tắt của Months như một đối số cuối cùng:

    =DATEDIF(A2,B2,”M”)

    Mẹo: Đừng quên về hàm ARRAUFORMULA có thể giúp bạn đếm tháng trên tất cả các hàng cùng một lúc:

    =ARRAYFORMULA(DATEDIF(A2:A13, B2:B13,”M”))

    Ví dụ 2. Tính số tháng bỏ qua năm

    Bạn có thể không cần tính số tháng trong suốt tất cả các năm giữa ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Và hàm DATEDIF cho phép bạn làm điều đó.

    Chỉ cần sử dụng đơn vị “YM” và công thức sẽ trừ nguyên năm trước, sau đó đếm số tháng giữa các ngày với công thức sau:

    =DATEDIF(A2,B2,”YM”)

    Tính số năm giữa hai ngày trong Google Sheets

    Điều cuối cùng (nhưng không kém phần quan trọng) cho bạn thấy là cách Google Sheets sử dụng hàm DATEDIF để tính toán chênh lệch ngày tháng theo năm.

    Ví dụ tính số năm của các cặp vợ chồng đã kết hôn dựa trên ngày cưới của họ và ngày hiện tại:

    Như bạn có thể đã đoán ra, trong trường hợp này sẽ sử dụng đơn vị “Y” cho điều đó với công thức sau:

    =DATEDIF(A2, B2,”Y”)

    Tất cả các công thức sử dụng hàm DATEDIF này là công thức đầu tiên cần thử khi tính toán ngày, tháng và năm giữa hai ngày trong Google Sheets.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách In 1 Vùng Chọn Trong Microsoft Excel
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Hàm Count Trong Excel: Công Thức, Cách Dùng Hàm Đếm Này Đơn Giản Nhất
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì
  • Hàm Count Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Hàm Đếm Count, Ví Dụ Và Cách
  • Hàm Datedif, Tính Khoảng Thời Gian Giữa 2 Thời Điểm Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi Excel Không Nhảy Công Thức Không Tự Động Tính Toán Và Cập Nhật
  • Lỗi Hàm Sum Bằng 0, Sửa Lỗi Hàm Sum (…) Bằng 0 Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel, Lọc Dữ Liệu Bảng Tính Theo Đ
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Paste Được Trong Excel, Word
  • Sửa Lỗi Lệnh Copy Paste Không Hoạt Động Trên Word, Excel (2007, 2010)
  • Đôi khi, trong quá trình làm việc với dữ liệu ngày tháng ở trong Excel, chúng ta cần tính khoảng thời gian giữa hai thời điểm. Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn về việc sử dụng hàm DATEDIF kết hợp với 1 số kí thuật khác để đạt được kết quả này. Đầu tiên là bảng tính Excel Online của chúng ta đã chứa hầu hết các thông tin về bài viết hôm nay.

    Tính số giờ giữa hai thời điểm trong Excel:

    Để tính số giờ giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =INT((B2-A2)*24)

    và nhận được kết quả là 42988

    hoặc

    Tính số phút hai thời điểm trong Excel:

    Để tính số phút giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =INT((B2-A2)*24*60)

    và nhận được kết quả là 2579334

    Hoặc

    =DAY(ABS(B2-A2))*24*60 + HOUR(ABS(B2-A2))*60 + MINUTE(ABS(B2-A2))

    Tính số giờ giây giữa hai thời điểm trong Excel:

    Để tính số giây giữa hai thời điểm trên chúngt a sử dụng công thức sau:

    =INT((B2-A2)*24*60*60)

    và nhận được kết quả là 154760085

    Tính số năm giữa hai thời điểm trong Excel:

    Để tính số năm giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =DATEDIF(A2,B2,"y")

    và nhận được kết quả là 4

    Tính số tháng giữa hai thời điểm trong Excel

    Để tính số tháng giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =DATEDIF(A2,B2,"m")

    và nhận được kết quả là 58

    Tính số ngày giữa hai thời điểm trong Excel

    Để tính số ngày giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =DATEDIF(A2,B2,"d")

    và nhận được kết quả là 1791

    Tính khoảng thời gian tổng hợp ra năm, tháng, giờ, phút, giây giữa 2 thời điểm

    Chúng ta dùng công thức sau

    =DATEDIF(A2,B2,"y")&" năm, "&DATEDIF(A2,B2,"ym")&" tháng ,"&DATEDIF(A2,B2,"md")&" ngày, "&TEXT(B2-A2,"hh")&" giờ, "&TEXT(B2-A2,"mm")&" phút, "&TEXT(B2-A2,"ss")&" giây"

    Và nhận được kết quả như mong muốn:

    4 năm, 10 tháng ,26 ngày, 04 giờ, 54 phút, 45 giây

    Sử dụng hàm TEXT để định dạng thời gian

    Để sử dụng hàm TEXT, chúng ta hãy làm quen với 1 số quy ước định dạng của hàm này.

    Cú pháp của hàm TEXT như sau:

    Tham số thứ nhất rõ ràng rồi, chúng ta muốn định dạng gì thì chúng ta sẽ cho vào đó. Tham số thứ 2 là chúng ta muốn định dạng như thế nào, trong bài này, chúng ta muốn định dạng thời gian. Vậy nên chúng ta sẽ tham khảo 1 số ví dụ sau đây:

    1. Tính số giờ giữa 2 thời điểm:
    2. Tính giờ và phút giữa 2 thời điểm:

      = TEXT(B2-A2,"h:mm")

    3. Tính giờ, phút và giây giữa 2 thời điểm

      =TEXT(B2.A2, "h:mm:ss")

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Muốn In Văn Bản, Dữ Liệu Trong Microsoft Excel. Không Đơn Giản Như Word Hay Pdf Đâu Nhé! Hãy Đọc Bài Sau!
  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,
  • Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?
  • So với phiên bản trước đó, hàm Excel trên Office 2022 được nâng cấp nhằm đáp ứng được người dùng. Tổng hợp hàm Excel chỉ có trên Office 2022 sẽ được chúng tôi chia sẻ trong bài viết sau, các bạn có thể tham khảo để sử dụng hàm phù hợp.

    Tổng hợp hàm Excel chỉ có trên Office 2022

    Các hàm Excel văn bản – Hàm CONCAT trong Excel 2022

    Kết hợp 2 hoặc nhiều chuỗi văn bản.

    Ví dụ hàm Concat:

    =CONCAT( A1:C1 )

    Và cung cấp kết quả chuỗi văn bản: C:UsersJeff.

    – Hàm TEXTJOIN trong Excel 2022

    Kết hợp 2 hay nhiều chuỗi văn bản, ngăn cách nhau bởi dấu cách.

    – Ví dụ hàm Textjoin:

    =TEXTJOIN( “”, TRUE, A1:C1 )

    Hàm cung cấp kết quả các chuỗi văn bản C:UsersJeff.

    Các hàm Logic trong Excel 2022 – Hàm IFS trong Excel 2022:

    Kiểm tra xem một hay nhiều điều kiện có được đáp ứng không và trả về giá trị tương ứng với điều kiện TRUE đầu tiên.

    Ví dụ hàm IFS:

    Và cho kết quả là 10.

    (Ví dụ: giá trị trong ô A1 chia cho giá trị trong ô C1).

    – Hàm SWITCH trong Excel 2022:

    So sánh một giá trị được gọi là biểu thức dựa trên danh sách các giá trị và trả về kết quả tương ứng với giá trị khớp đầu tiên.

    Ví dụ về hàm Switch:

    =SWITCH( A1, 1, “Spring”, 2, “Summer”, 3, “Autumn”, 4, “Winter” )

    Cung cấp kết quả là Summer.

    Các hàm thống kê trong Excel 2022 – Hàm chúng tôi Exel 2022:

    Sử dụng một thuật toán theo luật số mũ để dự đoán giá trị tương lai trong một mốc thời gian, dựa trên một loạt các giá trị hiện có.

    Ví dụ hàm Forecast.Ets Function :

    – Hàm FORECAST.ETS.CONFINT 2022:

    Trả về khoảng tin cậy cho giá trị dự báo tại một ngày đích được chỉ định.

    Hàm Forecast.Ets.Confint được sử dụng trong ô C13, để tính khoảng thời gian đáng tin cậy cho giá trị dự báo:

    Tổng hợp hàm Excel chỉ có trên Office 2022

    – Hàm FORECAST.ETS.SEASONALITY 2022:

    Trả về độ dài của mẫu hình pattern lặp lại mà Excel phát hiện đối với chuỗi thời gian đã xác định

    Ví dụ về hàm Forecast.Ets.Seasonality :

    – Hàm chúng tôi 2022:

    Trả về một giá trị thống kê là kết quả của quá trình dự báo chuỗi thời gian.

    Ví dụ về hàm Forecast.Ets.Stat :

    Hàm Forecast.Ets.Stat được sử dụng trong ô C13, để trả về tham số Alpha của thuật toán ETS:

    – Hàm FORECAST.LINEAR trong Excel 2022:

    Dự đoán một điểm tương lai trên đường xu hướng trendline được thiết lập vào một tập hợp các giá trị x và y.

    Ví dụ về hàm Forecast.Lineear :

    – Hàm MAXIFS trong Excel 2022:

    Trả về giá trị tối đa giữa các ô được xác định bởi một tập hợp điều kiện hoặc tiêu chí đã cho.

    Ví dụ hàm Maxifs :

    =MAXIFS( C2:C9, B2:B9, 1 )

    Kết quả được cung cấp là 77%.

    – Hàm MINIFS trong Excel 2022:

    Trả về giá trị tối thiểu giữa các ô được xác định bởi một tập hợp điều kiện hoặc tiêu chí đã cho.

    Ví dụ hàm Minifs :

    =MINIFS( C2:C9, B2:B9, 2 )

    Kết quả cung cấp là 73%.

    Đây là tổng hợp những hàm Excel chỉ có trên Office 2022 mà không có trên Office 2007 và Office 2003, được cập nhật mới giúp người sử dụng dễ dàng lọc, định dạng, tính toán trên công cụ Excel hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/tong-hop-ham-excel-chi-co-tren-office-excel-2016-22942n.aspx

    Quay lại với hàm Excel có mặt trong tất cả các phiên bản, thì hàm SumIF là một trong những hàm thường dùng nhất, hàm Sumif hỗ trợ tính tổng có điều trong bảng tính mà người dùng cần làm, ngoài ra, khi sử dụng hàm SumIF với các hàm khác, bài toán hoặc công việc của bạn sẽ được xử lý nhanh hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint
  • Sửa Lỗi “compile Error In Hidden Module” Khi Mở File Word, Excel
  • Sử Dụng Hàm Ifs Thay Thế Cho Hàm If Lồng Ghép, Tính Năng Mới Có Trên Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Hợp Hàm If Và Hàm And L Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp And
  • Hàm If Trong Excel(Phần 1)
  • Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Hàm (Công Thức) Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Cách Dùng Hàm Điều Kiện Hàm If Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Trong bài viết này, Blog Học Excel Online sẽ hướng dẫn cho các bạn cách dùng hàm IFS mới và xem hàm này đơn giản hoá việc viết hàm IF lồng nhau như thế nào. Bạn sẽ học cấu trúc hàm IFS và ứng dụng của hàm trong một số ví dụ.

    Hàm IF lồng nhau thường được sử dụng trong Excel khi bạn muốn đánh giá 1 trường hợp với 2 khả năng có thể xảy ra. Công thức được tạo ra bởi hàm IF lồng nhau sẽ có dạng “IF(IF(IF()))”. Tuy nhiên, phương pháp cổ điển này có thể gây cho bạn nhiều khó khăn và tốn thời gian của bạn.

    Excel gần đây đã giới thiệu hàm IFS, đây có thể sẽ trở thành hàm yêu thích của bạn. Hàm Excel IFS chỉ có ở Excel 2022 và Office 365, Excel Online và Mobile, Excel cho điện thoại và máy tính bảng Android.

    HÀM IFS – CÚ PHÁP VÀ GIẢI THÍCH CÚ PHÁP

    Cú pháp hàm IFS:

    IFS(logical_test1, value_if_true1, [logical_test2, value_if_true2]…)

    Hàm có 2 phần bắt buộc và 2 phần không bắt buộc.

    • logical_test1 là phần bắt buộc. Đây là điều kiện để đánh giá TRUE hoặc FALSE.
    • value_if_true1 là phần bắt buộc thứ 2, là kết quả nếu điều kiện ở logical_test 1 là TRUE. Nếu cần thiết có thể để trống.
    • logical_test 2…logical_test127 là không bắt buộc, là điều kiện để đánh giá TRUE hoặc FALSE.
    • value_if_true2…value_if_true127 là phần không bắt buộc, là kết quả nếu điều kiện ở logical_testN là TRUE. Mỗi value_if_trueN tương ứng với điều kiện ở logical_testN, có thể bỏ trống.

    Hàm IFS cho phép bạn đánh giá tới 127 điều kiện khác nhau. Nếu 1 điều kiện logical_test không có kết quả value_if_true, hàm sẽ thông báo “You’ve entered too few arguments for this function” (Bạn nhập quá ít mệnh đề cho hàm này). Nếu điều kiện logical_test được đánh giá và có kết quả khác ngoài TRUE hoặc FALSE, hàm IFS sẽ trả lỗi #VALUE!. Nếu không có điều kiện nào có kết quả TRUE, hiển thị lỗi #N/A.

    HÀM IFS VÀ HÀM IF LỒNG GHÉP

    Lợi ích của việc sử dụng hàm IFS là bạn có thể nhập 1 chuỗi điều kiện trong 1 công thức. Kết quả theo sau mỗi điều kiện sẽ được áp dụng khi điều kiện đúng, khiến việc đọc và viết công thức dễ dàng hơn.

    Nếu bạn muốn có số phần trăm giảm giá mà mỗi người sử dụng nhận được dựa trên số lượng giấy phép của họ, khi dùng hàm IFS, công thức sẽ như sau:

    Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel 2010
  • Cách Sửa Lỗi Value Trong Excel
  • Hàm If Trong Google Sheet Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Nhiều Điều Kiện Trong Excel Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Với Nhiều Điều Kiện: And, Or, Hàm If Lồng Nhau Và Hơn Thế
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện (Hàm Countif) Trong Excel
  • Sử Dụng Hàm Countif Trong Excel Để Đếm Có Điều Kiện
  • Trong Excel 2022, Microsoft đã giới thiệu với chúng ta một số hàm tính mới. Lưu ý rừng các hàm này không áp dụng với phiên bản Excel 2022 dùng cho Mac.

    TEXT FUNCTIONS- NHÓM HÀM XỬ LÝ VĂN BẢN

    Nối hai hay nhiều các chuỗi ký tự lại với nhau

    =CONCAT (A1:C1)

    Và trả về kết quả là C:UsersJeft

    Hàm TEXT JOIN

    Nối hai hay nhiều chuỗi ký tự lại với nhau và được phân cách bởi dấu gạch chéo

    =TEXTJOIN( “”, TRUE, A1:C1 )

    Và trả về kết quả là C:UsersJeff

    LOGICAL FUNCTIONS- NHÓM HÀM LOGIC

    Kiểm tra các điều kiện có được đáp ứng không và trả về kết quả ứng với điều kiện TRUE đầu tiên

    Kết quả trả về là 10

    (giá trị trong ô A1 chia cho giá trị trong ô C1)

    Kiểm tra các giá trị ứng với một biểu thức cho trước và trả về giá trị khớp đầu tiên.

    =SWITCH( A1, 1, “Spring”, 2, “Summer”, 3, “Autumn”, 4, “Winter” )

    Kết quả trả về : Summer

    STATISTICAL FUNCTION – HÀM XÁC SUẤT THỐNG KÊ

    Hàm chúng tôi

    Dự đoán giá trị tương lai trên dòng thới gian, dựa trên các giá trị hiện có bằng cách sử dụng thuật toán Làm nhẵn hàm mũ

    Hàm FORECAST.ETS.CONFINT

    Trả về khoảng tin cậy cho giá trị dự báo tại một ngày đích cụ thể.

    Áp dụng hàm Forecast.Ets.Confint trong ô C13 để xác định khoảng tin cậy cho những giá trị được dự đoán

    Hàm FORECAST.ETS.SEASONALITY

    Trả về độ dài của mẫu hình lặp đi lặp lại mà Excel phát hiện đối với chuỗi thời gian cụ thể.

    Ví dụ minh họa:

    Với bảng thống kê thu nhập từng tháng, hàm Forecast.Ets.Seasonality được sử dụng để phát hiện độ dài của mẫu hình theo thời vụ như sau:

    Hàm chúng tôi

    Trả về giá trị thống kê của chuỗi thời gian dự báo

    Hàm chúng tôi được sử dụng trong ô C13 để xác định tham số Alpha của thuật toán ETS

    Hàm FORCAST.LINEAR

    Dự đoán một giá trị tương lai trên đường xu hướng tuyến tính dựa trên giá trị x và y có sẵn.

    Đừng bỏ qua: tài liệu học Excel 2022

    Trả về giá trị lớn nhất từ một tập hợp các giá trị được xác định bởi một hay nhiều điều kiện.

    =MAXIFS( C2:C9, B2:B9, 1 )

    Kết quả trả về là 77%

    Hàm MINIFS

    Trả về giá trị nhỏ nhất từ một tập hợp các giá trị được xác định bởi một hay nhiều điều kiện.

    =MINIFS( C2:C9, B2:B9, 2)

    Kết quả trả về là 73%

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Học Ms Excel 2013 Bài 18: Các Hàm Ngày Tháng Cơ Bản Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Hlookup Và Vlookup Trong Excel Chuẩn Nhất
  • Hướng Dẫn Về Hàm Hlookup Trong Excel, Cú Pháp Và Cách Dùng
  • Bạn Có Biết Hàm Offset Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng, Cú Pháp Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Kích Thước Font Px – Pt – Em – % Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm Quotient Trả Về Kết Quả Của Phép Chia Trong Excel
  • Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu Bao Gồm Cả Giá Trị 0 Và 1 Trong Excel
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Trang chủ » Điểm tâm IT » Bạn có biết hàm Offset trong Excel

    Hàm trả về tham chiếu của một vùng trong Excel – Trong Excel có rất nhiều hàm có thể giúp bạn giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, trong bài viết trước mình đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm Rank để sắp xếp vị thứ trong Excel một cách đơn giản và nhanh chóng! Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tham chiếu dữ liệu của một vùng trong Excel!

    Hàm trả về tham chiếu của một vùng trong Excel

    Đầu tiên hãy tìm hiểu cú pháp của hàm: =OFFSET(reference, rows, cols, height, width)

    Trong đó:

    Offset: Là tên hàm

    reference: Là vùng tham chiếu mà muốn làm điểm xuất phát để tạo vùng tham chiếu mới, reference phải chỉ đến một ô hoặc một dãy ô liên tục, nếu không hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!

    rows: Là số dòng tính từ vùng xuất phát

    cols: Là số cột tính từ vùng xuất phát

    height: Là số dòng của vùng tham chiếu cần trả về (phải nhập số dương)

    width: Là số cột của vùng tham chiếu cần trả về (phải nhập số dương)

    Một số lưu ý

    Nếu các dòng và cột tham chiếu ngoài phạm vi trang bảng tính, hàm OFFSET trả về lỗi #REF!.

    Nếu height và width không nhập, mặc định nó giống như vùng tham chiếu xuất phát reference.

    Một số ví dụ

    Trường hợp đầu tiên khi bạn thực hiện công thức (=OFFSET(C9,-3,-4)) tức lại tại vị trí ô C9 bạn lên trên (3 ô) và sang trái (4 ô) câu lệnh sẽ trả về kết quả là (#REP) tức là ngoài phạm vi không lấy được giá trị!

    Trường hợp khi bạn thực hiện công thức (=OFFSET(C9,1,2)) tức lại tại vị trí ô C9 bạn đi xuống (1 ô) và sang phải (2 ô) lúc này kết quả sẽ là ô E9, như thế kết quả sẽ chính xác!

    Trường hợp kết hợp các công thức khác, giả sử ta muốn tính tổng số lương của nhân viên “Phùng Hữu Thiện” lúc này ta sẽ có công thức (=SUM(OFFSET(C9,2,0,1,3))

    )

    Lưu ý: Hàm Offset không di chuyển các dữ liệu ban đầu nó chỉ tham chiếu các dữ liệu!

    Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

    Xin chào các bạn mình có bán các dịch vụ tăng tương tác mạng xã hôi như: Facebook, Ticktok, instagram, Youtube… giá rẻ, đảm bảo chất lượng. Bạn sẽ được hoàn tiền nếu số lượng tăng không đúng yêu cầu, bạn có thể tham khảo tại chúng tôi !

    Bài viết có ích cho bạn?

    Average rating / 5. Vote count:

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Outline Excel Data In Microsoft Excel – Instructions
  • 26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects) – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Dùng Hàm Mid Để Cắt Chuối Ký Tự
  • Sửa Lỗi #value Trong 1 Nốt ♪
  • Bài 12 – Kiểu Dữ Liệu Và Cách Định Dạng – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel 2003 Chi Tiết Nhất
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In Đơn Giản, Có Video Hướng Dẫn
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Gộp Và Tách Ô Cho Các Table, Bảng Biểu Trong Word 2003, 2007, 201
  • Hợp Nhất Các Hàng Excel Mà Không Làm Mất Dữ Liệu
  • Mô tả

    Hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel, các bạn có thể đếm dữ liệu dựa trên điều kiện chỉ định sẵn.

    Cú pháp

    =COUNTIF(range;criteria)

    Trong đó range là bắt buộc, là vùng mà các bạn muốn đếm dữ liệu. Nó có thể chứa số, mảng hoặc tham chiếu có chứa số… Các giá trị trống được bỏ qua.

    Criteria (bắt buộc), đây là điều kiện để đếm các giá trị trong range, nó có thể là số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc chuỗi văn bản.

      Nếu các bạn muốn đếm với nhiều điều kiện thì các bạn sử dụng hàm COUNTIFS. (chèn link http://thuthuatphanmem.vn/ham-countifs-trong-excel/ vào tên COUNTIFS giúp mình)

    Lưu ý

    • Hàm COUNTIF trả về kết quả sai khi bạn sử dụng điều kiện với các chuỗi dài hơn 255 ký tự.
    • Đối số criteria cần ghi trong dấu ngoặc kép.
    • Criteria không phân biệt chữ hoa/thường.
    • Có thể sử dụng ký tự đại diện dấu chấm hỏi (?) và dấu sao (*) trong điều kiện criteria (1 dấu hỏi tương ứng với 1 ký tự, 1 dấu sao tương ứng với một chuỗi ký tự). Nếu các bạn muốn sử dụng dấu chấm hỏi hay dấu sao không phải làm ký tự đại diện thì các bạn cần thêm ký tự ~ phía trước.

    Ví dụ

    Cho bảng số liệu như sau:

    1. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng là Cam.

    Để thực hiện yêu cầu này các bạn nhập công thức hàm CountIf như sau:

    =COUNTIF(B6:B14;”Cam”)

    Kết quả các bạn sẽ thấy có 3 đơn hàng có mặt hàng là Cam.

    2. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng không phải là Cam.

    4. Đếm số đơn hàng có tên mặt hàng là Cam sử dụng ký tự thay thế *

    Thay vì các bạn nhập Cam trong điều kiện hàm CountIf thì các bạn có thể nhập C* để đếm.

    =COUNTIF(B6:B14;”C*”)

    Kết quả các bạn cũng được 3 đơn hàng:

    5. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng khác ô B7 (Cam).

    Các bạn có thể sử dụng ký tự “&” trước ô tham chiếu trong điều kiện hàm CountIf như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quên Mật Khẩu File Excel Làm Sao Để Lấy Lại?
  • Cách In File Excel, In Bảng Chuẩn Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Mách Bạn Một Vài Cách Chuyển Số Thành Chữ Trong Excel 2022
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel 2010
  • Mẹo Sử Dụng Hàm Ifs Trong Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Ifs Trên Excel 2022
  • Cách Kết Hợp Hàm If Với Hàm And Và Hàm Or Trong Excel
  • Hàm If Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm If Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Bài Tập Mẫu Hàm If Kết Hợp Left, Right, Mid Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Và Ví Dụ Thực Tế
  • Lượt Xem:3282

    Hàm Excel IFS kiểm tra một số điều kiện được cung cấp và trả về kết quả tương ứng với điều kiện đầu tiên đánh giá là TRUE. Nếu không có điều kiện nào được cung cấp được đánh giá là TRUE, hàm trả về lỗi # N / A.

    IFS ( logical_test1 , value_if_true1 , , …)

    , …- – :Các kết quả sẽ được trả về nếu logical_test tương ứng đánh giá thành FALSE.

    Bạn có thể nhập tối đa 127 cặp kiểm tra và giá trị logic vào hàm Excel Ifs.

    Chức năng Ifs được giới thiệu trong Excel 2022 và do đó không có sẵn trong các phiên bản trước của Excel. Nó cũng không có sẵn trong Excel 2022 cho Mac.

    Ví dụ về chức năng của Excel Ifs

    Các ví dụ về hàm Ifs sau đây trả về:

    Giá trị trong cột A chia cho giá trị trong cột B nếu giá trị trong cột B lớn hơn 1.

    Giá trị trong cột A nhân với -1 và sau đó chia cho giá trị trong cột B nếu giá trị trong cột B nhỏ hơn -1.

    Lưu ý rằng điều kiện cuối cùng của các hàm Ifs ở trên chỉ đơn giản là “TRUE”. Vì điều này luôn luôn đánh giá là TRUE, giá trị tương ứng, 0, được trả về bất cứ khi nào không có điều kiện nào trước đó được đánh giá là TRUE (như trong ô C3).

    Nếu chúng tôi không bao gồm điều kiện cuối cùng này, ví dụ trong ô C3 sẽ trả về lỗi # N / A.

    Ví dụ chức năng 2 – Đơn giản hóa các hàm lồng nhau

    Hàm Ifs đơn giản hóa rất nhiều những gì trước đây có thể là nhiều hàm lồng nhau.

    Ví dụ: trước Excel 2022, bạn có thể đã sử dụng hàm lồng nhau sau nếu hàm:

    = NẾU (A1 = 1, “Mặt trời”, NẾU (A1 = 2, “Thứ hai”, NẾU (A1 = 3, “Thứ ba”, NẾU (A1 = 4, “Thứ tư”, NẾU (A1 = 5, “Thu” , IF (A1 = 6, “Fri”, IF (A1 = 7, “Sat”, “”))))))))

    Trong Excel 2022, điều này có thể được thay thế bằng lệnh gọi duy nhất sau đây thành hàm Ifs để tránh các dấu ngoặc lặp lại và do đó dễ dàng nhập và ít bị lỗi hơn:

    = IFS (A1 = 1, “Mặt trời”, A1 = 2, “Thứ hai”, A1 = 3, “Thứ ba”, A1 = 4, “Thứ tư”, A1 = 5, “Thu”, A1 = 6, “Thứ Sáu” , A1 = 7, “Sat”)

    Nếu bạn gặp lỗi từ chức năng Excel Ifs, đây có thể là một trong những điều sau đây:

    # N / A- -Xảy ra nếu không có logical_tests nào được cung cấp được đánh giá là TRUE.

    #GIÁ TRỊ!- -Xảy ra nếu một hoặc nhiều logical_tests được cung cấp trả về bất kỳ giá trị nào khác ngoài TRUE hoặc FALSE.

    #TÊN?- -Xảy ra nếu bạn đang sử dụng phiên bản Excel cũ hơn (trước năm 2022), điều đó không hỗ trợ chức năng Ifs.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi #value! Trong Hàm If
  • Lỗi #value Trong Excel Và Cách Sửa Ở Hàm If, Sumif, Vlookup, Average,…
  • Kết Hợp Hàm If Hàm And Và Hàm Or Để Lọc Dữ Liệu Nhiều Điều Kiện
  • Hàm If, Lồng Ghép Hàm If Với Nhiều Điều Kiện, Iferror, Ifna Và Nhiều Hơn Nữa
  • Hàm If Lồng Ghép, Kết Hợp Nhiều Điều Kiện Trong Một Công Thức Duy Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm Maxifs Trong Excel 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Max Và Min Trong Excel, Hàm Cho Giá Trị Lớn Nhất, Nhỏ Nhất Của Đối
  • Cách Sử Dụng Hàm Max Thay Cho If Trong Một Số Trường Hợp Cụ Thể
  • Cách Dùng Hàm Month Trong Excel Để Tìm Số Tháng
  • Npv Là Gì? Giá Trị Hiện Tại Thuần
  • Hàm Today Và Hàm Now Trong Excel
  • Hàm MAXIFS là gì?

    Hàm MAXIFS trong Excel là hàm thống kê trả về giá trị lớn nhất dựa trên một hoặc nhiều điều kiện từ các ô được chỉ định. Hàm MAXIFS đã được giới thiệu trong MS Excel 2022.

    Công thức

    =MAXIFS(max_range, criteria_range1, criteria1, [criteria_range2, criteria2], ...)

    Đối số:

    1. Max_range (đối số bắt buộc) – Phạm vi thực tế của các ô mà giá trị tối đa sẽ được xác định.

    2. Criteria_range (đối số bắt buộc) – Tập hợp các ô được đánh giá theo các tiêu chí.

    3. Criteria1 (đối số bắt buộc) có thể là một giá trị số, biểu thức hoặc văn bản xác định ô nào sẽ được đánh giá là tối đa.

    Bạn có thể sử dụng tối đa 126 tiêu chí.

    Cách sử dụng hàm MAXIFS trong Excel

    Đây là một hàm tích hợp sẵn được sử dụng như hàm trang tính trong Excel. Hãy xem xét một số ví dụ sau:

    =MAXIFS( $D$5:$D$33, B$5:B$33, "North")

    Trong ví dụ trên, hàm MAXIFS xác định các hàng có giá trị trong cột B bằng North và trả về giá trị lớn nhất từ ​​các giá trị tương ứng trong cột D.

    Ví dụ 2:

    Trong ví dụ này, chúng ta sẽ tìm khu vực nào có doanh thu in ấn và văn phòng phẩm cao nhất với công thức sau:

    =MAXIFS( $D$5:$D$33, C$5:C$33, "Printing & Stationary" )

    Công thức sẽ trả lại số tiền với doanh thu in ấn và văn phòng phẩm cao nhất.

    Ví dụ 3:

    Trong ví dụ này, chúng ta sẽ tìm ra điểm số cao nhất của học sinh đạt điểm Distinction cho tất cả các môn học.

    Công thức sẽ là:

    =MAXIFS(B6:B16,C6:C16,"A",E6:E16,"=Distinction")

    Trong criteria_range1, C10, C11 và C16 phù hợp với tiêu chí “A” của các ô tương ứng trong criteria_range2; E10, E11 và E16 thỏa mãn với tiêu chí Distinction. Cuối cùng, của các ô tương ứng trong max_range, B11 cho giá trị lớn nhất. Kết quả là 50.

    Đối với dấu ngoặc đơn, chúng ta cần phải nhấn Ctrl + Shift + Enter trong lần đầu tiên nhập bởi vì nó chỉ hoạt động như một hàm mảng (array formula). Sau đó, chúng ta có thể kéo nó trên phạm vi mà cần dùng.

    Vì vậy, đối với dữ liệu ở trên, chúng ta sẽ thấy ngày 01/03/2017 trong Cột F trên tất cả các hàng cho Project A; 01/05/2017 cho tất cả các hàng của Project B; và 01/01/2017 cho tất cả các hàng của Project C.

    Những điều cần lưu ý về hàm MAXIFS

    1. Lỗi #VALUE! được trả về khi kích thước và hình dạng của đối số max_range và criteria_rangeN không giống nhau.

    2. Nếu sử dụng phiên bản trước của Excel, bạn có thể sử dụng hàm mảng dựa trên MAX và IF để tìm giá trị tối thiểu thỏa mãn tiêu chí.

    3. Lỗi #NAME? xảy ra khi sử dụng phiên bản Excel cũ (trước Excel 2022).

    4. MAXIFS sẽ bao gồm các hàng bị ẩn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Trả Về Mảng Giá Trị Trong Excel
  • Các Hàm Ma Trận Trong Excel
  • Hàm Mmult, Hàm Trả Về Ma Trận Tích Của Hai Ma Trận
  • Cách Sử Dụng Hàm Match Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Logic Cơ Bản Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100