Hướng Dẫn Cách Tính Số Ngày Trong Excel Bằng Hàm Datedif

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Disc : Cách Dùng Và Ví Dụ Minh Họa
  • Chèn Một Đối Tượng Vào Bảng Tính Excel Của Bạn
  • Hàm Index Là Gì Và Cách Sử Dụng Trong Excel
  • Hàm Match Và Cách Dùng Hàm Match Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hàm DATEDIF trong Excel thường được dùng để tính toán một khoảng thời gian hoặc chênh lệch giữa hai thời điểm tính theo ngày, tháng và năm. Bạn có thể sử dụng hàm DATEDIF để xác định khoảng thời gian cho dự án sắp tới hoặc cũng có thể dùng nó để cộng trừ và tính số làm việc của các nhân viên trong công ty.

    Ghi chú: Những hướng dẫn trong bài viết này áp dụng cho Excel 2022, 2022, 2013, 2010, and Excel của Microsoft Office 365.

    Công thức hàm DATEDIF

    Cú pháp của hàm đề cập đến cách bố trí của hàm và bao gồm tên, dấu ngoặc và các đối số bên trong. Công thức của hàm DATEDIF là:

    =DATEDIF(start_date,end_date,"unit")

    • Start_date (bắt buộc): Bạn có thể nhập ngày bắt đầu của khoảng thời gian đã chọn hoặc tham chiếu ô đến vị trí của dữ liệu này trong bảng tính.
    • End_date (bắt buộc): Cũng như ngày bắt đầu, bạn có thể nhập ngày kết thúc của khoảng thời gian đã chọn hoặc sử dụng tham chiếu ô tương ứng.
    • Unit (bắt buộc): Đơn vị này cho biết chức năng tìm số ngày (“D”), số tháng (“M”), hoặc số năm (“Y”) giữa hai khoảng thời gian xác định. Bạn phải sử dụng dấu ngoặc kép để bao quanh số liệu này, ví dụ như “D” hay “M”.

    Ngoài ra, D, M và Y còn có ba tùy chọn khác mà bạn có thể nhìn thấy như bên dưới:

    • “YD” dùng để tính toán số ngày giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Năm (hàng 5).
    • “YM” dùng để tính toán số tháng giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Ngày và Năm (hàng 6).
    • “MD” dùng để tính toán số ngày giữa hai thời điểm, nhưng bỏ qua đối số Tháng và Năm (hàng 7).

    Hướng dẫn cách tính số ngày trong Excel với hàm DATEDIF

    Công thức bạn cần nhập vào ô B2 là =DATEDIF(A2,A3,”D”).

    Bước 1: Bạn nhấn chuột trái vào ô B2, đây là nơi hiển thị số ngày giữa hai khoảng thời gian bạn cần tính toán.

    Bước 4: Nhập dấu ( , ) vào trong ô B2 để phân cách hai đối số của hàm.

    Bước 5: Nhấp tiếp vào ô A3 để nhập dữ liệu này làm đối số end_date của hàm.

    Bước 7: Đối với đối số Unit, bạn nhập chữ D trong dấu ngoặc kép ( “D” ) để tính toán số ngày giữa hai thời điểm.

    Bước 8: Nhập dấu Ngoặc đơn để đóng công thức lại.

    Bước 9: Nhấn Enter trên bàn phím để hiển thị kết quả.

    Bước 10: Số ngày 829 sẽ xuất hiện trong ô B2 của bảng tính.

    Bước 11: Khi bạn nhấp chuột vào ô B2, công thức của hàm DATEDIF sẽ được hiển thị trong Thanh công thức nằm ở phía trên của bảng tính. Hoặc bạn có thể nhìn sang cột Công thức ở trên hình để biết cách tính số ngày trong Excel.

    Các lỗi thường gặp khi dùng hàm DATEDIF

    Nếu bạn không nhập chính xác các đối số của hàm DATEDIF, thì các lỗi sau sẽ xuất hiện:

    • #VALUE!: Bạn sẽ gặp lỗi này nếu Start_date hoặc End_date không phải là ngày thực tế (trong hình ảnh ví dụ bên dưới, ô A8 chứa dữ liệu văn bản chứ không phải là ngày tháng cụ thể).
    • #NUM!: Bạn sẽ thấy lỗi này khi biến End_date sớm hơn so với biến Start_date (Dòng 9 bên dưới).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Date Trong Excel Thông Qua Ví Dụ
  • Cách Dùng Hàm Date Trong Excel Để Tính Toán Ngày Tháng Hiệu Quả
  • Hàm Days, Cách Dùng Hàm Tính Số Ngày Giữa 2 Mốc Thời Gian Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Unichar Trong Excel
  • Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Countblank Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Datedif Trong Google Sheets Và Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Excel Không Nhảy Công Thức
  • Sửa Lỗi Excel Không Tự Nhảy Công Thức
  • Ham Co Ban Excel Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt
  • Chuyen De Hay Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt
  • Không Đánh Được Số Thứ Tự Trong Excel
  • Rất nhiều người dùng bảng tính cảm thấy ngày tháng khó hiểu, nếu không muốn nói là cực kỳ khó xử lý. Nhưng bạn có tin hay không, Goolge Sheets có một vài hàm rất tiện dụng và đơn giản cho nhiệm vụ này và đó là hàm DATEDIF và NETWORKDAYS.

    Như tên gọi của hàm, DATEDIF trong Google Sheets dùng để tính toán chênh lệch ngày giữa hai ngày. Hàm này yêu cầu ba đối số với công thức tổng quát như sau:

    =DATEDIF(start_date, end_date, unit)

    Trong đó:

      Start_date: Là ngày được sử dụng làm điểm bắt đầu và nó phải là một trong những điều sau:

    – Ngày phải đặt trong dấu ngoặc kép: “8/13/2020”.

    – Tham chiếu đến ô có ngày: A2

    – Công thức trả về ngày: DATE (2020, 8, 13)

    – Một số đại diện cho một ngày cụ thể và có thể được Google Sheets hiểu là ngày, ví dụ: 44056 đại diện cho ngày 13 tháng 8 năm 2022 .

    • End_date: Một ngày được sử dụng làm điểm cuối. Nó phải có cùng định dạng với start_date.

    – “D” – (Viết tắt của Date) trả về số ngày giữa hai ngày.

    – “M” – (Months) số tháng đầy đủ giữa hai ngày.

    – “Y” – (Year) số năm đầy đủ.

    – “MD” – (Days ignoring Months): Số ngày sau khi trừ đi cả tháng.

    – “YD” – (Days ignoring Years): Số ngày sau khi trừ đi cả năm.

    – “YM” – (Months ignoring years): Số tháng đầy đủ sau khi trừ đi các năm đầy đủ.

    Lưu ý: Tất cả các đơn vị phải được đặt vào công thức giống như cách chúng xuất hiện ở trên – trong dấu ngoặc kép.

    Bây giờ, hãy ghép tất cả các phần này lại với nhau và xem công thức DATEDIF hoạt động như thế nào trong Google Sheets.

    Tính số ngày giữa hai ngày trong Google Sheets

    Ví dụ 1. Đếm tất cả các ngày

    Bạn có một bảng dữ liệu Goolge Sheets để theo dõi một số đơn đặt hàng. Tất cả chúng đã được xuất xưởng vào nửa đầu tháng 8 – Ngày vận chuyển (Shipping date) sẽ là ngày bắt đầu. Ngoài ra còn có một ngày giao hàng gần đúng – Ngày đến hạn (Due date).

    Bây giờ bạn cần tính số ngày – “D” – giữa ngày vận chuyển và ngày đến hạn để xem mất bao lâu để các mặt hàng đến nơi. Đây là công thức nên sử dụng:

    =DATEDIF(B2,C2,”D”)

    Bạn chỉ cần nhập công thức DATEDIF vào ô D2 và sau đó sao chép xuống các ô khác trong cột để áp dụng cho các hàng khác.

    Lưu ý: Bạn cũng có thể tính toán toàn bộ cột cùng một lúc bằng một công thức duy nhất thông qua hàm ARRAYFORMULA:

    =ArrayFormula(DATEDIF(B2:B13,C2:C13,”D”))

    Ví dụ 2. Đếm ngày bỏ qua tháng

    Bằng cách bỏ qua những tháng đầy đủ đã trôi qua. DATEDIF tính toán điều này tự động khi bạn sử dụng đơn vị “MD” :

    =DATEDIF(A2, B2,”MD”)

    Như vậy hàm DATEDIF sẽ trừ các tháng đã qua và đếm số ngày còn lại.

    Ví dụ 3. Đếm ngày bỏ qua năm

    Một đơn vị khác là “YD” sẽ hỗ trợ khi các ngày có hơn một năm giữa chúng:

    =DATEDIF(A2,B2,”YD”)

    Công thức trên của hàm DATEDIF sẽ trừ năm đầu tiên, sau đó tính các ngày còn lại giống như các ngày đó trong cùng một năm.

    Đếm ngày làm việc trong Google Sheets

      Start_date: Ngày được sử dụng làm điểm bắt đầu. Cần thiết.

    Có một trường hợp đặc biệt khi bạn chỉ cần tính ngày làm việc trong Google Sheets. Hàm DATEDIF sẽ không hữu ích nhiều ở đây. Và bạn sẽ đồng ý rằng trừ các ngày cuối tuần theo cách thủ công không phải là cách nhanh nhất. Tuy nhiên Google Sheets có một vài cách để giúp bạn làm điều đó nhanh hơn.

      End_date: Một ngày được sử dụng làm điểm cuối. Cần thiết.

    Ví dụ 1. Hàm NETWORKDAYS

      Holidays: Cái này là tùy chọn khi bạn cần chỉ ra các ngày lễ cụ thể. Nó phải là một phạm vi ngày hoặc số đại diện cho ngày tháng.

    Hàm đầu tiên mà bạn có thể sử dụng là NETWORKDAYS. Hàm này sẽ tính toán số ngày làm việc giữa hai ngày không bao gồm cuối tuần (thứ bảy và chủ nhật) và thậm chí cả ngày lễ nếu cần:

    =NETWORKDAYS(start_date, end_date, , [holidays])

    Trong đó:

      Holidays: Là tham số tùy chọn và được sử dụng để chỉ định ngày nghỉ.

    Lưu ý: Hàm chúng tôi trong Google Sheets cũng tính start_day và end_day là ngày làm việc trừ khi chúng là ngày lễ.

    CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

    • Weekend: Cái này là tùy chọn. Nếu bỏ qua, thứ bảy và chủ nhật được coi là ngày nghỉ cuối tuần. Nhưng bạn có thể thay đổi điều đó bằng hai cách là Masks và Numbers.
    • Masks: là một mẫu gồm bảy chữ số gồm 1 và 0. 1 là viết tắt của một ngày cuối tuần, 0 cho một ngày làm việc. Chữ số đầu tiên trong mẫu luôn là thứ Hai, chữ số cuối cùng sẽ là Chủ nhật.

    Ví dụ: “1100110” có nghĩa là bạn làm việc vào Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu và Thứ Bảy.

    Lưu ý: Masks phải được đặt trong dấu ngoặc kép và cách này là hoàn hảo cho những ngày nghỉ của bạn rải rác trong tuần.

    Chức năng này có vẻ phức tạp vì tất cả những con số đó, nhưng lời khuyên là bạn nên thử. Trước tiên, chỉ cần hiểu rõ về những ngày nghỉ của bạn. Sau đó, quyết định cách để chỉ ra những ngày cuối tuần của bạn.

    Nếu bạn chọn Masks thì dãy số sẽ có cấu tạo là 1000001, nên hàm chúng tôi trong trường hợp này sẽ là:

    =NETWORKDAYS.INTL(B2,C2,”1000001″)

    Nhưng vì bạn muốn có hai ngày cuối tuần liên tiếp nên có thể sử dụng một số từ các bảng trên, 2 trong trường hợp này:

    =NETWORKDAYS.INTL(B2, C2, 2)

    Sau đó, chỉ cần thêm đối số cuối cùng – tham chiếu đến các ngày lễ trong cột E và công thức đã sẵn sàng:

    =NETWORKDAYS.INTL(B2,C2,2,$E$2:$E$4)

    Google Sheets và sự khác biệt về ngày tháng

    Đôi khi vài tháng quan trọng hơn ngày. Nếu điều này đúng với bạn và muốn nhận được chênh lệch ngày theo tháng hơn là ngày, hãy để Google Sheets với hàm DATEDIF thực hiện công việc.

    Ví dụ 1. Tính số tháng đầy đủ giữa hai ngày

    Cách thực hiện cũng giống như vậy: Start_date là đối số đầu tiên, tiếp theo là end_date và “M” – viết tắt của Months như một đối số cuối cùng:

    =DATEDIF(A2,B2,”M”)

    Mẹo: Đừng quên về hàm ARRAUFORMULA có thể giúp bạn đếm tháng trên tất cả các hàng cùng một lúc:

    =ARRAYFORMULA(DATEDIF(A2:A13, B2:B13,”M”))

    Ví dụ 2. Tính số tháng bỏ qua năm

    Bạn có thể không cần tính số tháng trong suốt tất cả các năm giữa ngày bắt đầu và ngày kết thúc. Và hàm DATEDIF cho phép bạn làm điều đó.

    Chỉ cần sử dụng đơn vị “YM” và công thức sẽ trừ nguyên năm trước, sau đó đếm số tháng giữa các ngày với công thức sau:

    =DATEDIF(A2,B2,”YM”)

    Tính số năm giữa hai ngày trong Google Sheets

    Điều cuối cùng (nhưng không kém phần quan trọng) cho bạn thấy là cách Google Sheets sử dụng hàm DATEDIF để tính toán chênh lệch ngày tháng theo năm.

    Ví dụ tính số năm của các cặp vợ chồng đã kết hôn dựa trên ngày cưới của họ và ngày hiện tại:

    Như bạn có thể đã đoán ra, trong trường hợp này sẽ sử dụng đơn vị “Y” cho điều đó với công thức sau:

    =DATEDIF(A2, B2,”Y”)

    Tất cả các công thức sử dụng hàm DATEDIF này là công thức đầu tiên cần thử khi tính toán ngày, tháng và năm giữa hai ngày trong Google Sheets.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách In 1 Vùng Chọn Trong Microsoft Excel
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Hàm Count Trong Excel: Công Thức, Cách Dùng Hàm Đếm Này Đơn Giản Nhất
  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì
  • Hàm Count Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Hàm Đếm Count, Ví Dụ Và Cách
  • Hàm Datedif, Tính Khoảng Thời Gian Giữa 2 Thời Điểm Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi Excel Không Nhảy Công Thức Không Tự Động Tính Toán Và Cập Nhật
  • Lỗi Hàm Sum Bằng 0, Sửa Lỗi Hàm Sum (…) Bằng 0 Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel, Lọc Dữ Liệu Bảng Tính Theo Đ
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Paste Được Trong Excel, Word
  • Sửa Lỗi Lệnh Copy Paste Không Hoạt Động Trên Word, Excel (2007, 2010)
  • Đôi khi, trong quá trình làm việc với dữ liệu ngày tháng ở trong Excel, chúng ta cần tính khoảng thời gian giữa hai thời điểm. Bài viết này sẽ chia sẻ cho các bạn về việc sử dụng hàm DATEDIF kết hợp với 1 số kí thuật khác để đạt được kết quả này. Đầu tiên là bảng tính Excel Online của chúng ta đã chứa hầu hết các thông tin về bài viết hôm nay.

    Tính số giờ giữa hai thời điểm trong Excel:

    Để tính số giờ giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =INT((B2-A2)*24)

    và nhận được kết quả là 42988

    hoặc

    Tính số phút hai thời điểm trong Excel:

    Để tính số phút giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =INT((B2-A2)*24*60)

    và nhận được kết quả là 2579334

    Hoặc

    =DAY(ABS(B2-A2))*24*60 + HOUR(ABS(B2-A2))*60 + MINUTE(ABS(B2-A2))

    Tính số giờ giây giữa hai thời điểm trong Excel:

    Để tính số giây giữa hai thời điểm trên chúngt a sử dụng công thức sau:

    =INT((B2-A2)*24*60*60)

    và nhận được kết quả là 154760085

    Tính số năm giữa hai thời điểm trong Excel:

    Để tính số năm giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =DATEDIF(A2,B2,"y")

    và nhận được kết quả là 4

    Tính số tháng giữa hai thời điểm trong Excel

    Để tính số tháng giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =DATEDIF(A2,B2,"m")

    và nhận được kết quả là 58

    Tính số ngày giữa hai thời điểm trong Excel

    Để tính số ngày giữa hai thời điểm trên chúng ta sử dụng công thức sau:

    =DATEDIF(A2,B2,"d")

    và nhận được kết quả là 1791

    Tính khoảng thời gian tổng hợp ra năm, tháng, giờ, phút, giây giữa 2 thời điểm

    Chúng ta dùng công thức sau

    =DATEDIF(A2,B2,"y")&" năm, "&DATEDIF(A2,B2,"ym")&" tháng ,"&DATEDIF(A2,B2,"md")&" ngày, "&TEXT(B2-A2,"hh")&" giờ, "&TEXT(B2-A2,"mm")&" phút, "&TEXT(B2-A2,"ss")&" giây"

    Và nhận được kết quả như mong muốn:

    4 năm, 10 tháng ,26 ngày, 04 giờ, 54 phút, 45 giây

    Sử dụng hàm TEXT để định dạng thời gian

    Để sử dụng hàm TEXT, chúng ta hãy làm quen với 1 số quy ước định dạng của hàm này.

    Cú pháp của hàm TEXT như sau:

    Tham số thứ nhất rõ ràng rồi, chúng ta muốn định dạng gì thì chúng ta sẽ cho vào đó. Tham số thứ 2 là chúng ta muốn định dạng như thế nào, trong bài này, chúng ta muốn định dạng thời gian. Vậy nên chúng ta sẽ tham khảo 1 số ví dụ sau đây:

    1. Tính số giờ giữa 2 thời điểm:
    2. Tính giờ và phút giữa 2 thời điểm:

      = TEXT(B2-A2,"h:mm")

    3. Tính giờ, phút và giây giữa 2 thời điểm

      =TEXT(B2.A2, "h:mm:ss")

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bạn Muốn In Văn Bản, Dữ Liệu Trong Microsoft Excel. Không Đơn Giản Như Word Hay Pdf Đâu Nhé! Hãy Đọc Bài Sau!
  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Bạn Có Biết Hàm Offset Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng, Cú Pháp Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Kích Thước Font Px – Pt – Em – % Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm Quotient Trả Về Kết Quả Của Phép Chia Trong Excel
  • Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu Bao Gồm Cả Giá Trị 0 Và 1 Trong Excel
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Trang chủ » Điểm tâm IT » Bạn có biết hàm Offset trong Excel

    Hàm trả về tham chiếu của một vùng trong Excel – Trong Excel có rất nhiều hàm có thể giúp bạn giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, trong bài viết trước mình đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm Rank để sắp xếp vị thứ trong Excel một cách đơn giản và nhanh chóng! Trong bài viết này mình sẽ hướng dẫn các bạn cách tham chiếu dữ liệu của một vùng trong Excel!

    Hàm trả về tham chiếu của một vùng trong Excel

    Đầu tiên hãy tìm hiểu cú pháp của hàm: =OFFSET(reference, rows, cols, height, width)

    Trong đó:

    Offset: Là tên hàm

    reference: Là vùng tham chiếu mà muốn làm điểm xuất phát để tạo vùng tham chiếu mới, reference phải chỉ đến một ô hoặc một dãy ô liên tục, nếu không hàm sẽ trả về lỗi #VALUE!

    rows: Là số dòng tính từ vùng xuất phát

    cols: Là số cột tính từ vùng xuất phát

    height: Là số dòng của vùng tham chiếu cần trả về (phải nhập số dương)

    width: Là số cột của vùng tham chiếu cần trả về (phải nhập số dương)

    Một số lưu ý

    Nếu các dòng và cột tham chiếu ngoài phạm vi trang bảng tính, hàm OFFSET trả về lỗi #REF!.

    Nếu height và width không nhập, mặc định nó giống như vùng tham chiếu xuất phát reference.

    Một số ví dụ

    Trường hợp đầu tiên khi bạn thực hiện công thức (=OFFSET(C9,-3,-4)) tức lại tại vị trí ô C9 bạn lên trên (3 ô) và sang trái (4 ô) câu lệnh sẽ trả về kết quả là (#REP) tức là ngoài phạm vi không lấy được giá trị!

    Trường hợp khi bạn thực hiện công thức (=OFFSET(C9,1,2)) tức lại tại vị trí ô C9 bạn đi xuống (1 ô) và sang phải (2 ô) lúc này kết quả sẽ là ô E9, như thế kết quả sẽ chính xác!

    Trường hợp kết hợp các công thức khác, giả sử ta muốn tính tổng số lương của nhân viên “Phùng Hữu Thiện” lúc này ta sẽ có công thức (=SUM(OFFSET(C9,2,0,1,3))

    )

    Lưu ý: Hàm Offset không di chuyển các dữ liệu ban đầu nó chỉ tham chiếu các dữ liệu!

    Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

    Xin chào các bạn mình có bán các dịch vụ tăng tương tác mạng xã hôi như: Facebook, Ticktok, instagram, Youtube… giá rẻ, đảm bảo chất lượng. Bạn sẽ được hoàn tiền nếu số lượng tăng không đúng yêu cầu, bạn có thể tham khảo tại chúng tôi !

    Bài viết có ích cho bạn?

    Average rating / 5. Vote count:

    Chia sẻ

    --- Bài cũ hơn ---

  • Outline Excel Data In Microsoft Excel – Instructions
  • 26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects) – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Dùng Hàm Mid Để Cắt Chuối Ký Tự
  • Sửa Lỗi #value Trong 1 Nốt ♪
  • Bài 12 – Kiểu Dữ Liệu Và Cách Định Dạng – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel 2003 Chi Tiết Nhất
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In Đơn Giản, Có Video Hướng Dẫn
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Gộp Và Tách Ô Cho Các Table, Bảng Biểu Trong Word 2003, 2007, 201
  • Hợp Nhất Các Hàng Excel Mà Không Làm Mất Dữ Liệu
  • Mô tả

    Hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel, các bạn có thể đếm dữ liệu dựa trên điều kiện chỉ định sẵn.

    Cú pháp

    =COUNTIF(range;criteria)

    Trong đó range là bắt buộc, là vùng mà các bạn muốn đếm dữ liệu. Nó có thể chứa số, mảng hoặc tham chiếu có chứa số… Các giá trị trống được bỏ qua.

    Criteria (bắt buộc), đây là điều kiện để đếm các giá trị trong range, nó có thể là số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc chuỗi văn bản.

      Nếu các bạn muốn đếm với nhiều điều kiện thì các bạn sử dụng hàm COUNTIFS. (chèn link http://thuthuatphanmem.vn/ham-countifs-trong-excel/ vào tên COUNTIFS giúp mình)

    Lưu ý

    • Hàm COUNTIF trả về kết quả sai khi bạn sử dụng điều kiện với các chuỗi dài hơn 255 ký tự.
    • Đối số criteria cần ghi trong dấu ngoặc kép.
    • Criteria không phân biệt chữ hoa/thường.
    • Có thể sử dụng ký tự đại diện dấu chấm hỏi (?) và dấu sao (*) trong điều kiện criteria (1 dấu hỏi tương ứng với 1 ký tự, 1 dấu sao tương ứng với một chuỗi ký tự). Nếu các bạn muốn sử dụng dấu chấm hỏi hay dấu sao không phải làm ký tự đại diện thì các bạn cần thêm ký tự ~ phía trước.

    Ví dụ

    Cho bảng số liệu như sau:

    1. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng là Cam.

    Để thực hiện yêu cầu này các bạn nhập công thức hàm CountIf như sau:

    =COUNTIF(B6:B14;”Cam”)

    Kết quả các bạn sẽ thấy có 3 đơn hàng có mặt hàng là Cam.

    2. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng không phải là Cam.

    4. Đếm số đơn hàng có tên mặt hàng là Cam sử dụng ký tự thay thế *

    Thay vì các bạn nhập Cam trong điều kiện hàm CountIf thì các bạn có thể nhập C* để đếm.

    =COUNTIF(B6:B14;”C*”)

    Kết quả các bạn cũng được 3 đơn hàng:

    5. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng khác ô B7 (Cam).

    Các bạn có thể sử dụng ký tự “&” trước ô tham chiếu trong điều kiện hàm CountIf như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quên Mật Khẩu File Excel Làm Sao Để Lấy Lại?
  • Cách In File Excel, In Bảng Chuẩn Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Mách Bạn Một Vài Cách Chuyển Số Thành Chữ Trong Excel 2022
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel 2010
  • Hàm Đếm Ô Có Dữ Liệu Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Đếm Dữ Liệu Trong Excel Có Điều Kiện Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Đếm Và Tính Tổng Dựa Theo Màu Sắc Của Ô Tính Bằng Vba
  • Cách Tô Màu Có Điều Kiện Trong Excel Hay Nhất 2022
  • Hướng Dẫn 3 Cách Đếm Số Ô Được Tô Màu Trong Excel
  • Cách Dùng Countif Trong Excel
  • Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô có chứa giá trị là số.

    Cú pháp: Count(value1, value2,…)

    Trong đó: value1, value2 là các tham chiếu ô hoặc là các dãy muốn đếm các ô là giá trị số.

    Chú ý:

    – Hàm Count thực hiện đếm các ô có chứa giá trị số, ngày tháng hoặc các chữ thể hiện số, nếu các ô không thuộc kiểu dữ liệu số hoặc không thể dịch thành số sẽ không được đếm.

    Ví dụ:

    – Dựa vào bảng tổng hợp kết quả học sinh cuối năm học, đếm số học sinh có nghỉ học trong năm.

    Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu không rỗng tức sẽ đếm số ô dữ liệu đã có dữ liệu.

    Cú pháp: = Counta(value1, value2,…)

    Trong đó: value1, value2, … là các tham chiếu ô hoặc là các dãy muốn đếm xem có chứa dữ liệu hay không.

    Chú ý:

    – Với hàm Counta không phân biệt dữ liệu số hay kí tự, nó chỉ quan tâm các tham số được tham chiếu tới có chứa dữ liệu hay không.

    Ví dụ:

    – Dựa vào bảng tổng hợp cuối năm đếm số HS bị kỉ luật trong năm.

    Trong cột ghi chú HS bị kỉ luật sẽ ghi chú kỉ luật do đó sử dụng hàm counta đếm số ô chứa dữ liệu trong cột ghi chú:

    Ý nghĩa: Hàm đếm số ô chứa dữ liệu rỗng trong Excel. Hàm trái ngược với hàm Counta đếm số ô có chứa dữ liệu.

    Cú pháp: Countbalnk(range)

    Trong đó range là vùng dữ liệu hay tham chiếu muốn đếm số ô rỗng.

    Chú ý:

    – Với hàm Countbalnk không phân biệt dữ liệu số hay kí tự, nó chỉ quan tâm các tham số được tham chiếu tới có phải là giá trị rỗng hay không.

    Ví dụ:

    Đếm số HS không bị kỉ luật trong bảng dữ liệu:

    Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu với 1 điều kiện cho trước.

    Cú pháp: Count(range, criteria)

    Trong đó:

    range: Phạm vi vùng dữ liệu muốn đếm.

    criteria: Điều kiện đếm.

    Chú ý:

    – Với Countif không phân biệt kiểu dữ liệu là số hay kí tự, phạm vi của nó rộng hơn nhiều so với hàm count.

    – Chỉ cần dữ liệu phù hợp với điều kiện cho trước giá trị đó sẽ được đếm.

    Ví dụ:

    Đếm số HS giỏi tức có điểm TB lớn hơn hoặc bằng 8.5 trở lên:

    Ý nghĩa: Hàm thực hiện đếm số ô dữ liệu thỏa mãn nhiều điều kiện cho trước.

    Cú pháp: Countifs( criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2,…)

    Trong đó:

    criteria_range1, criteria_range2, … là vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm tương ứng với criteria1, criteria2…

    criteria1, criteria2, … là điều kiện đếm tương ứng với các vùng dữ liệu criteria_range1, criteria_range2, …

    Chú ý: Ví dụ:

    – Đếm số HS đạt học lực giỏi mà không vi phạm quy chế thi:

    Vậy có 2 điều kiện:

    + Học lực lớn hơn hoặc bằng 8.5.

    + Trong cột ghi chú trường dữ liệu tương ứng có giá trị bằng rỗng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Thủ Thuật Gỡ Bỏ Những Liên Kết “không Tồn Tại” Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Đánh Dấu Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Thay Thế Trong Bảng Excel
  • Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2007, 2003, 201

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Một Số Cải Tiến & Tính Năng Mới Trong Excel 2022 Bạn Nên Biết !
  • Các Tính Năng Của Microsoft Office 2022
  • Bạn là người thường xuyên tiếp xúc với công việc tính toán và sử dụng hàm tính excel. Chắc hẳn sự ra mắt phiên bản Microsoft Office 2013, các bạn cũng đã quen với các hàm lượng giác và toán học trong Excel và nhiều hàm toán học khác nữa

    Các hàm thông dụng trong Excel

    Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp các hàm tính toán thông dụng nhất trong Excel cơ bản để giúp bạn thuận tiện hơn trong công việc tính toán của mình, hàm tính toán chính là những hàm cơ bản trong Excel được nhiều người dùng nhất khi làm việc

    Tổng hợp các hàm tính toán thông dụng trong Excel

    1. Hàm tím tổng thông thường, hàm tính tổng có điều kiện

    Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

    Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

    Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

    Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Các tham số:

    – Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

    – Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

    – Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

    2. Hàm tính giá trị trung bình trong Excel Average Hàm AVERAGE

    Trả về gi trị trung bình của các đối số.

    Cú pháp: AVERAGE(number1, number2…)

    Các tham số: number1, number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

    Ví dụ:

    Công thức E6=AVERAGE(C6:D6)

    Hàm SUMPRODUCT

    Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó

    Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

    Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

    Chú ý
    Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE

    3. Hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong Excel

    Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

    Cú pháp: MAX-(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó

    Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

    Cú pháp: LARGE(Array, k)

    Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

    k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

    Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

    Cú pháp: MIN(Number1,Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

    Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

    Cú pháp: SMALL(Array, k)

    Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

    k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy

    4. Hàm đếm dữ liệu trong Excel

    Hàm này dùng để đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy

    Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)

    Với các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

    Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.

    Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …)

    Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

    Hàm COUNTIF

    Hàm này có chức năng đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.

    Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)

    Các tham số:

    – Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.

    – Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

    Tải bản Excel 2013

    5. Hàm Logic trong Excel Hàm AND Với cú pháp: AND (Logical1, Logical2, ….)

    – Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    – Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

    Chú ý
    – Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

    – Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

    – Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ 1: Sử dụng hàm AND để biết các công thức sau đúng hay sai.

    Công thức ô A6 là:=AND(A6=”Nguyễn Văn Đạt”, B6=”Nam”), sẽ trả về là TRUE

    Với cú pháp: OR (Logical1, Logical2…)

    -Trong đó đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    – Hàm OR sẽ trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng và trả về FALSE (0) nếu các đối số của nó sai.

    Có cú pháp: NOT(Logical)

    – Với đối số Logical là một giá trị hay một biểu thức logic

    – Hàm NOT có chức năng đảo ngược giá trị của đối số. Hàm được sử dụng khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này

    6. Hàm toán học trong Excel

    Là hàm trả về giá trị tuyệt đối của một số. Giá trị tuyệt đối của một số là số đó không có dấu

    Cú pháp: ABS(number)

    – Đối số number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.

    Ví dụ: Công thức ô D9 là : =ABS(C9) và ta có ngay kết quả :

    Hàm trả về kết quả của một số được nâng theo một lúy thừa

    Với cú pháp: POWER(number, power)

    – Tham số Number: Là một số thực bất kỳ

    – Power: Là hàm mũ mà bạn muốn nâng số cơ sở lên theo lũy thừa

    Hàm PRODUCT

    Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.

    Cú pháp: PRODUCT(number1, number2…)

    – Trong đó tham số: Number1 là số thứ nhất mà bạn muốn nhân

    Number2 là các số hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn nhân, tối đa là 255 đối số

    Chú ý
    Nếu đối sốmảng hoặc tham chiếu thì chỉ có các số trong mảng hoặc tham chiếu mới được nhân

    Ví dụ: Tính tích từng cột trong bảng dữ liệu sau:

    Là hàm trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả cùng dấu với ước số

    Cú pháp: MOD(number, pisor)

    – Các đối số :Number là số bị chia

    Divisor là số chia

    Chú ý
    Nếu ước số là 0 thì hàm MOD sẽ trả về giá trị lỗi #DIV/0!

    Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

    Hàm ROUNDUP

    Hàm này giúp làm tròn một số tiến tới 0

    Cú pháp: ROUDUP(Number, Num_digits)

    – Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên.

    Number_digits: là số chữ số mà bạn muốn làm tròn số tới đó

    Là hàm trả về số được làm tròn lên đến số nguyên chẵn gần nhất

    Với cú pháp: EVEN(Number)

    -Trong đó tham số number là giá trị cần làm tròn

    Chú ý
    Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    Hàm này có chức năng làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất

    Cú pháp: ODD(Number)

    -Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn

    Hàm ROUNDDOWN

    Hàm này giúp bạn làm tròn xuống một số

    Cú pháp: ROUNDDOWN(number, num_digits)

    -Các tham số:

    Number là số thực mà bạn muốn làm tròn

    Num_digits là số chữ số mà bạn muốn làm tròn tới đó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trong Excel 2003
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • Hàm Sumif Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Có Đ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Danh Sách Các Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Ẩn Dòng Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Giúp Bạn Cách Ẩn Dòng Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • SUMIF là một hàm phổ biến và được ưa dùng, nếu bạn thường xuyên phải làm việc với Excel thì đây sẽ là một hàm mà bạn nên biết về cú pháp cũng như cách sử dụng hàm, nó sẽ giúp bạn rất nhiều trong công việc của bạn đó.

    Hướng dẫn dùng hàm SUMIF, cú pháp và ví dụ minh họa

    Cách dùng hàm SUMIF – Ví dụ minh họa

    1. Cấu trúc hàm SUMIF trong EXCEL Cấu trúc hàm SUMIF: SUMIF(range, criteria,sum_range)

    Trong đó:

    Range: Là vùng được chọn có chứa các ô điều kiện.

    Criteria: Là điều kiện để thực hiện hàm này.

    Sum_range: Vùng cần tính tổng.

    Chú ý: Do tính toán trong ô của Excel, nên hàm SUMIF tính tổng này trên các phiên bản Excel 2022, Excel 2013, hay các phiên bản đời trước như Excel 2010, 2007, 2003 đều áp dụng cấu trúc hàm như nhau.

    Với công thức cho ô D15 là : =SUMIF(C5:C14,”Nhân Viên”,D5:D14)

    2. cách sử dụng hàm SUMIF trong EXCEL

    Ta thu được kết quả như sau: 2500000. Khi chúng ta kiểm tra lại kết quả thì thấy rằng trong VD hàm Sumif này có 5 người có chức vụ là “Nhân viên”, như vậy tổng phụ cấp cho những người đó với kết quả là 2500000 là chính xác.

    2.2 Cách sử dụng hàm SUMIF với điều kiện là text

    Lưu ý: Lưu ý trong các công thức Excel SUMIF, theo sau toán tử so sánh là một số hoặc text phải luôn luôn được đóng trong dấu ngoặc kép (“”).

    Hàm SUMIF cho phép bạn có thể thêm các giá trị tùy thuộc vào ô tương ứng trong cột khác có chứa text hoặc không.

    Trong trường hợp này bạn không cần thay đổi công thức để tính tổng giá trị dựa trên các tiêu chí khác, chỉ cần nhập một giá trị mới vào ô được tham chiếu.

    Công thức 1: =SUMIF(A2:A8, “=”&F1, C2:C8)

    2.4 Công thức SUMIF với ký tự đại diện

    Công thức 2: =SUMIF(A2:A8, F1, C2:C8)

    Nếu mục đích của bạn là tính tổng các ô dựa trên các điều kiện “text” và muốn tổng hợp bằng cách đối sánh một phần, trường hợp này bạn sẽ phải sử dụng các ký tự đại diện trong công thức SUMIF.

    – Dấu hoa thị (*) – đại diện cho bất kỳ ký tự nào

    Ví dụ 1: Tính tổng giá trị dựa trên kết hợp từng phần

    – Dấu hỏi chấm (?) – đại diện cho một ký tự duy nhất tại một vị trí cụ thể

    =SUMIF(A2:A8, “*chuối*”, C2:C8) – điều kiện bao gồm phần text được đặt trong dấu hoa thị (*).

    =SUMIF(A2:A8, “*”&F1&”*”, C2:C8) – điều kiện bao gồm các ô tham chiếu được đặt trong dấu hoa thị, sử dụng dấu (&) trước và sau một tham chiếu ô để nối chuỗi.

    Nếu chỉ muốn đếm những ô bắt đầu hoặc kết thúc bằng một text cụ thể nào đó, chỉ cần thêm * vào trước hoặc sau text:

    =SUMIF(A2:A8, “chuối*”, C2:C8) – tổng giá trị trong C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A bắt đầu bằng từ “chuối”.

    Mẹo:

    =SUMIF(A2:A8, “*chuối”, C2:C8) – tổng giá trị trong C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A kết thúc bằng từ “chuối”.

    =SUMIF(A2:A8, “*”&F1&”*”, C2:C8) Ví dụ 2. Tính tổng giá trị với các ký tự nhất định

    Sử dụng toán tử nối (&) để nối các ký tự đại diện với tham chiếu ô. Trong ví dụ trên, bạn cũng có thể sử dụng công thức sau để tính tổng các mặt hàng “chuối” trong kho:

    =SUMIF(A2:A8,”?*”, C2:C8) – cộng giá trị trong các ô C2:C8 nếu một ô tương ứng trong cột A chứa ít nhất 1 biểu tượng.

    =SUMIF(A2:A8,”*”,C2:C8) – bao gồm các ô trống, chứa các chuỗi độ dài bằng 0 được trả về bởi các công thức khác, ví dụ: = “”.

    Ví dụ 4: Sử dụng các ký tự * hoặc ? như các ký tự bình thường

    Cả 2 công thức trên đều bỏ qua các giá trị không phải là text, chẳng hạn như các lỗi, các phép toán logic, số và ngày tháng.

    Nếu muốn sử dụng các ký tự * hoặc ? giống như các ký tự thông thường chứ không phải các ký tự đại diện, chỉ cần thêm toán tử (~) trước đó.

    Ví dụ 1: Thêm giá trị lớn nhất / giá trị nhỏ nhất

    Để tính tổng lớn nhất hoặc nhỏ nhất trong một vùng, sử dụng kết hợp hàm SUM với các hàm LARGE hoặc SMALL.

    =SUM(LARGE(B1:B10,{1,2,3,4,5})) – tổng của 5 giá trị lớn nhất

    =SUM(SMALL(B1:B10,{1,2,3,4,5})) – tổng của 5 giá trị nhỏ nhất

    Ví dụ 2. Tính tổng giá trị trên / dưới

    Lưu ý: Nếu có 2 hoặc nhiều giá trị giống nhau, thì chỉ có giá trị đầu tiên được tính.

    Nếu muốn tính tổng nhiều giá trị, thay vì liệt kê tất cả các giá trị này trong công thức, bạn có thể lồng các hàm ROW và INDIRECT trong công thức SUM. Trong hàm INDIRECT sử dụng số hàng đại diện cho giá trị mà bạn muốn thêm.

    Ví dụ 3. Tính tổng giá trị lớn nhất / nhỏ nhất của các biến

    Vì đây là các công thức mảng, nhớ truy cập các mảng bằng cách sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

    Nếu không muốn phải thay đổi công thức mỗi lần tính tổng giá trị các ô khác nhau, bạn có thể nhập giá trị trong một ô nào đó, thay vì nhập vào công thức. Sau đó sử dụng hàm ROW và INDIRECT, tham chiếu một ô chứa biến, trong ví dụ này là ô E1:

    =SUM(LARGE(B1:B50,ROW(INDIRECT(“1:”&E1)))) – tổng các biến các giá trị trên cùng.

    =SUM(SMALL(B1:B50,ROW(INDIRECT(“1:”&E1)))) – tổng các biến các giá trị dưới cùng.

    2.6 Cách tính tổng các ô tương ứng với các ô trống

    Cần lưu ý một điều đây là các công thức mảng nên bạn sẽ phải sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter để hoàn tất.

    =SUMIF(A2:A10,””,C2:C10)

    Nếu ô trống bao gồm các chuỗi có độ dài bằng không (ví dụ: các ô có công thức như = “”), sử dụng “” làm điều kiện:

    2.7 Cách tính tổng các ô tương ứng với các ô không phải trống

    Trong cả 2 công thức trên đánh giá các ô trong cột A và nếu phát hiện có bất kỳ ô trống nào, các giá trị tương ứng sẽ được thêm vào cột C.

    2.8 Cách sử dụng hàm SUMIF với điều kiện ngày tháng

    Công thức trên đếm các giá trị tương ứng với tất cả các ô không trống, bao gồm các chuỗi ký tự có độ dài bằng không.

    Về cơ bản sử dụng hàm SUMIF để tính tổng các giá trị dựa trên điều kiện ngày tháng giống như cách sử dụng hàm SUMIF với các điều kiện chuẩn như text và số.

    Nếu muốn tính tổng giá trị tương ứng với các ngày lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng với ngày mà bạn chỉ định, chỉ cần sử dụng các toán tử mà chúng tôi giới thiệu ở phần trên.

    Khá nhiều người dùng đặt ra câu hỏi cách tính tổng giá trị giữa 2 ngày như thế nào?

    Câu trả lời là sử dụng kết hợp hoặc chính xác hơn là sử dụng 2 hàm SUMIF khác nhau. Trong Excel 2007 hoặc cao hơn, bạn có thể sử dụng hàm SUMIFS cho nhiều điều kiện. Tuy nhiên trong bài viết này chúng tôi sẽ chỉ giới thiệu cho bạn về hàm SUMIF.

    Công thức trên tính tổng giá trị trong các ô C2:C9 nếu ngày trong cột B nằm trong khoảng từ 1/10/2014 – 31/10/2014.

    2.10 Tính tổng giá trị trong các cột

    Hàm SUMIF đầu tiên tính giá trị các ô C2:C9 trong đó ô tương ứng trong cột B lớn hơn hoặc bằng ngày đầu tiên (trong ví dụ trên là ngày 1/10). Sau đó trừ đi các giá trị rơi vào sau ngày cuối cùng (ngày 31/10) được trả về bởi hàm SUMIF thứ hai.

    Chẳng hạn như bạn muốn tính tổng số táo bán ở tất cả các cửa hàng trong 3 tháng qua.

    Như bạn đã biết, kích thước của sum_range được xác định bởi kích thước tham số range. Đó là lý do tại sao bạn không thể sử dụng công thức như =SUMIF(A2:A9,”apples”,C2:E9), vì công thức này sẽ thêm các giá trị tương ứng “táo” trong cột C. Đây không phải là những gì mà bạn đang tìm kiếm.

    Giải pháp hợp lý nhất là tạo một cột phụ để tính tổng từng mặt hàng một, sau đó tham chiếu cột phụ đó trong sum_range.

    Nhập công thức SUM đơn giản trong ô F2, sau đó nhập vào cột F công thức: = SUM (C2: E2).

    =SUMIF(A2:A9, H1, F2:F9)

    Hoặc:

    Trong các công thức trên, range và sum_range có cùng số hàng và số cột, bao gồm 1 cột và 8 dòng, và trả về kết quả:

    =SUM(SUMIF(A2:A9,I1,C2:C9), SUMIF(A2:A9,I1,D2:D9), SUMIF(A2:A9,I1,E2:E9))

    Nếu muốn tính tổng giá trị mà không cần tạo cột phụ, cách đơn giản là viết từng công thức SUMIF riêng cho các cột mà bạn muốn tính tổng, sau đó sử dụng hàm SUM để tính tổng:

    {=SUM((C2:C9+D2:D9+E2:E9)*(–(A2:A9=I1)))}

    Hoặc cách khác là sử dụng công thức mảng phức tạp hơn (đừng quên sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter):

    Tại sao hàm SUMIF không trả về kết quả?

    Cả 2 công thức trên đều trả về kết quả là 2070.

    1. Các tham số phạm vi và sum_range phải là vùng dữ liệu chứ không phải mảng.

    Các tham số đầu tiên (range) và thứ ba (sum_range) trong công thức SUMIF phải là tham chiếu vùng, chẳng hạn như A1: A10. Nếu là mảng, chẳng hạn như {1,2,3}, Excel sẽ trả lại một thông báo lỗi.

    Công thức chính xác: =SUMIF(A1:A3, “hoa”, C1:C3)

    Công thức sai: =SUMIF({1,2,3}, “hoa”, C1:C3)

    2. Cách tính tổng các giá trị từ sheet hoặc bảng tính khác.

    Giống như hầu hết các hàm Excel khác, hàm SUMIF có thể tham chiếu các sheet hoặc các bảng tính khác, miễn là các sheet và bảng tính đang mở.

    Tuy nhiên công thức trên sẽ không hoạt động nếu Book 1 bị đóng. Điều này xảy ra vì vùng dữ liệu được tham chiếu bởi công thức SUMIF trong các bảng tính không được tham chiếu đến các mảng, và vì không có mảng nào được tham chiếu trong các tham số range và sum_range, Excel sẽ trả về thông báo lỗi #VALUE! .

    3. Để tránh lỗi xảy ra, đảm bảo range và sum_range phải cùng kích thước.

    Trong các phiên bản Excel mới hơn, tham số range và sum_range không nhất thiết phải có cùng kích thước. Trong phiên bản Excel 2000 và các phiên bản cũ hơn, nếu kích thước của range và sum_range không bằng nhau sẽ gây ra lỗi.

    Tuy nhiên trong các phiên bản Excel mới hơn như Excel 2010 và Excel 2022, công thức SUMIF phức tạp hơn nhiều, trong đó tham số sum_range có số hàng, số cột ít hơn so với tham số range. Đó là lý do tại sao các tham số range và sum_range phải cùng kích thước, để tránh lỗi xảy ra.

    Cách tránh lỗi VALUE khi sử dụng hàm SUMIF giữa các bảng tính

    Khi sử dụng hàm SUMIF giữa các bảng tính, trong trường hợp nếu bảng tính nguồn không mở, bạn sẽ nhận được thông báo lỗi VALUE. Lỗi này xảy ra nếu các ô trong bảng tính chứa công thức có các hàm SUMIF, COUNTIF, hoặc hàm COUNTBLANK bị đóng. Để tránh lỗi này bằng cách sử dụng kết hợp hàm SUM và hàm IF trong một công thức mảng.

    Công thức mảng là công thức có thể thực hiện nhiều phép tính trên một hoặc nhiều mục trong một mảng. Các công thức mảng hoạt động trên hai hay nhiều giá trị được gọi là tham số mảng.

    Lưu ý: Bạn có thể áp dụng cách này cho Excel 2010, 2013, 2022 cho Windows.

    Bước 1: Mở bảng tính chứa dữ liệu nguồn (Data workbook).

    Bước 2: Mở bảng tính có chứa công thức (Report workbook).

    Bước 3: Chọn ô C5 trong bảng tính có chứa công thức.

    Bước 4: Sử dụng nút FX trên thanh công thức (Formula Bar), xác định vị trí hàm Sum.

    Bước 5: Để lồng hàm IF, trên thanh công thức, tại mục Name Box, từ menu bạn chọn IF.

    Bước 6: Nếu hàm IF không hiển thị trong menu, bạn chọn More Functions rồi tìm và chọn hàm IF.

    Bước 8: Để hoàn tất công thức mảng, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Shift + Enter.

    Bước 9: Chọn Yes nếu được hỏi công thức đã chính xác chưa. Tên vùng dữ liệu (name range) có thể xác định cho CategoryNamesProductSales.

    Bằng cách trên bạn không còn phải lo lắng về lỗi sẽ xảy ra nữa, điều này giúp bạn tiết kiệm được một khoảng thời gian đáng kể.

    Qua ví dụ trên chắc hẳn bạn đã hiểu được cách dùng hàm SUMIF trên bảng tính Excel. Nhờ đó mà bạn có thể vận dụng hàm cơ bản trong Excel này vào công việc của mình hiệu quả nhất.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-dung-ham-sumif-trong-excel-636n.aspx

    Video hướng dẫn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Right Trong Excel, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải, Cú Pháp, Ví Dụ Mi
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Date Trong Excel
  • Các Hàm Ngày Tháng Trong Excel
  • Hàm Mid Trong Excel, Có Video Hd, Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự, Ví Dụ Và Cách D
  • Bài 4. Sử Dụng Các Hàm Để Tính Toán
  • Hàm Dcounta, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Không Trống Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Count Và Counta Để Đếm Ô Trong Excel
  • Hàm Counta Trong Excel, Hàm Đếm Ô Chứa Dữ Liệu, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Phím Tắt Excel, Các Phím Nóng Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013, 2022
  • Filter Trong Excel 2007 2010 2013 2003, Cách Sử Dụng Filter
  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel Kèm Các Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng dẫn dùng hàm DCOUNTA trên Excel

    Cú pháp hàm DCOUNTA = Dcounta(database, field, criteria).

    Trong đó:

    • Database: phạm vi ô hoặc danh sách hay cơ sở dữ liệu, hàng đầu tiên của danh sách phải chứa tiêu đề cho mỗi cột.
    • Field: cột được dùng trong hàm, hay tiêu đề cột nếu nhập trực tiếp tiêu đề cột đặt trong dấu ngoặc kép, hoặc có thể nhập số chỉ số thứ tự của cột với cột đầu tiên là cột số 1.
    • Criteria: phạm vi ô chứa điều kiện. Có thể dùng bất kì phạm vi nào nhưng chứa ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.

    Chú ý khi dùng DCOUNTA trong Excel:

    • Có thể dùng bất kì phạm vi nào cho đối số criteria nhưng phải chứa ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.
    • Không đặt phạm vi điều kiện bên dưới danh sách vì thông tin mới sẽ được thêm vào cuối danh sách.
    • Phạm vi điều kiện không ghi đè lên danh sách.
    • Để thao tác toàn bộ một cột trong danh sách nên nhập 1 dòng trống bên dưới hay bên trên tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

    Ví dụ 1: Tính tổng số mặt hàng đã được giảm giá.

    Trong ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) rồi nhấn Enter.

    Trong đó:

    • A6:D12 là vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm.
    • D6 là cột dữ liệu để kiểm tra điều kiện.
    • C2:C3 là vùng dữ liệu chứa điều kiện.

    Kết quả cho yêu cầu đó là 4 mặt hàng được giảm giá.

    Ví dụ 2: Tính tổng mặt hàng tăng giá sản phẩm.

    Khi đó điều kiện cho bảng tính chúng ta cũng phải thay đổi là Tăng* như trong hình.

    Tại ô nhập kết quả, chúng ta nhập công thức hàm là =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) rồi nhấn Enter.

    Kết quả hiển thị 2 sản phẩm có tăng giá bán.

    Tại ô nhập kết quả, chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) và nhấn Enter.

    Kết quả hiển thị tổng lượng sản phẩm được tăng giá là 4. Những ô không có giá trị được loại bỏ không tính.

    Ví dụ 4: Tính số sản phẩm thay đổi giá quá 10%.

    Điều kiện dựa theo yêu cầu sẽ đổi thành *1?%, kí tự ? để thay thế 1 ký tự số, * thay thế chuỗi bất kỳ.

    Tải ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) và nhấn Enter.

    Kết quả có 3 mặt hàng có giá thay đổi quá 10%.

    Trong trường hợp này chúng ta cũng có thể thay trường filed là số thứ tự của cột trong bảng dữ liệu, ở đây là 4.

    Hoặc thay thế bằng tên cột là Ghi chú thì cũng đều cho ra kết quả là 3.

    Như vậy bạn đã biết cách sử dụng hàm DCOUNTA trên Excel để tính các giá trị không rỗng. Việc nhập trường field có thể thay đổi sang nhiều kiểu khác nhau, nhưng phần vùng điều kiện thì phải nhập đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Nâng Cao Trong Excel, Hàm Vlookup, Dcounta, Dget, Choose … C
  • Cách Thêm Tab Developer Vào Ribbon Trong Microsoft Word
  • Cách Tìm, Lọc Và Xoá Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Excel Cực Nhanh Với Conditional Formatting Và Remove Duplicates
  • Tổng Hợp Các Phương Pháp Loại Bỏ Dữ Liệu Lặp Trong Excel
  • Cách Làm Nổi Bật Các Ô Và Các Hàng Trùng Lặp Trong Excel
  • Hàm Sumif Trong Excel Tính Tổng Có Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Tính Năng Fill Justify Trong Excel
  • Hướng Dẫn Viết Hàm Tính Quý Trong Năm Đơn Giản Với Vba
  • How To Change Uppercase To Proper Or Title Case In Microsoft Excel?
  • Cách Sử Dụng Hàm Unique Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Frequency Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Hàm sumif trong excel là một hàm được sử dụng để tính tổng có điều kiện trong excel. Có thể áp dụng hàm sumif trong excel trong các phiên bản Excel 2003, Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013. Bài viết này Hiếu sẽ giới thiệu cụ thể cho các bạn về khái niệm và định nghĩa, cách sử dụng,… Các bạn kế toán cần ghi nhớ để có thể vận dụng và mang lại hiệu qủa cao nhất trong công việc.

    1, Định nghĩa, cú pháp và ví dụ về hàm sumif trong excel:

    Hàm sumif trong excel là hàm tính tổng có điều kiện được sử dụng khá nhiều trong kế toán. Hàm này giúp tính toán các số liệu một cách chính xác và hiệu quả trong các công việc của bạn.

    1.1, Định nghĩa

    Hàm sumif trong excel là hàm excel được sử dụng để tính tổng có 01 điều kiện trong excel.

    Hàm sumif trong excel thường được dùng trong kế toán để thực hiện các công việc sau:

    • Tính tổng tiền phụ cấp cho nhân viên.
    • Tính lương nhân viên theo các điều kiện nào đó.
    • Kết chuyển các bút toán cuối kỳ.
    • Lập bảng cân đối phát sinh trong tháng/năm, hay bảng nhập xuất tồn kho,…từ bảng nhập liệu.

    1.2, Ví dụ về hàm Sumif

    Tính tổng lương theo từng cấp bậc:

    Đây là ví dụ về 10 người nhưng áp dụng cho danh sách trên 10.000 người. Không cần công tay mất thời gian và có được độ chính xác cực cao.

    1.3, Cú pháp hàm SUMIF trong excel:

    =SUMIF(range, criteria, [sum_range]) hay SUMIF( Vùng điều kiện, Điều kiện, Vùng tính tổng)

    Giải thích hàm:

    =SUMIF(….): Là cú pháp lệnh bắt buộc.

    Range (bắt buộc): Là vùng chọn ( cùng điều kiện) có chứa các ô điều kiện. ở ví dụ là cột E5-E10 chứa dánh sách chức vụ từng người.

    Criteria (bắt buộc): Là điều kiện, cấp bậc nên có thể ở dạng số, dạng chữ hay ô tham chiếu, biểu thức hoặc hàm xác định sẽ cộng những ô nào. Ví dụ như tính tổng lương cho trưởng phòng thì điều kiện là ” Trưởng phòng”

    Sum_range (tùy chọn): Vùng chọn thực tế mà các bạn cần tính tổng. Ở ví dụ này là cột Tổng thực lĩnh G5 đến G14.

    Các bước cụ thể sử dụng hàm SUMIF trong Excel:

    Bước 1: Xác định rồi chọn vùng chứa các ô điều kiện

    Bước 2: Nhập vào hàm điều kiện

    Bước 3: Chọn vùng chọn để thỏa mãn điều kiện mà công việc yêu cầu.

      Lúc này Hàm sumif sẽ được viết như sau:

    1.4, Hàm sumif trong excel có 2 cách viết:

    Khi thấy ở trên có 2 cách viết tính tổng lương cho các cấp bậc trong công ty, khác nhau về ĐIỀU KIỆN tính tổng.

    • Cách 1: Tại điều kiện tính tổng ta sử dụng chuỗi Text. Các chuỗi text trong excel thì ta để trong dấu ” “.
    • Cách 2: Sử dụng địa chỉ ô thay vì nhập chuỗi Text. Viết địa chỉ chứa giá trị của chuỗi text như trưởng phòng là K11.

    Các bạn nên ghi nhớ và sử dụng cách thứ hai vì đơn giản hơn và giúp các bạn tiết kiệm thời gian hơn.

    2, Các lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm sumif trong excel:

    2.1, Thêm dấu $ trong công thức tai vùng điều kiện và vùng tính tổng:

    Trong excel chúng ta sử dụng dấu $ để cố định dòng hoặc cố định cột. Nên khi sử dụng chúng ta chỉ cần viết công thức cho ô thứ nhất sau đó copy cho các ô còn lại rất nhanh chóng.

    Khi các bạn không sử dụng dấu $ để cố định vùng tính tổng và vùng điều kiện. Thì địa chỉ vùng sẽ bị thay đổi khi copy sang dòng hay các cột khác và sai kết quả.

    2.2, Cách tính tổng với điều kiện bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn một giá trị cho trước.

    Ví dụ: nếu muốn tính lương với những người có mức lương < 5.000.000. Thì ta sẽ làm như sau:

    Sử dụng hàm sumif trong excel để tính tổng các điều kiện lớn hơn, bằng hay nhỏ hơn như sau:

    = SUMIF( G5:G14, “<“&5000000,”G5:G14)= 10.800.000

    2.3, Dùng hàm sumif trong excel để tính tổng các giá trị khác 1 giá trị nào đó:

    Ví dụ: Yêu cầu tính lương của tất cả công ty trừ những người có cấp bậc Trưởng phòng.

    Yêu cầu: tính tổng với điều kiện KHÁC Trưởng phòng.

    Và viết hàm sumif trong excel để tính tổng như sau:

    2.4, Tính tổng nâng cao với dấu (*)

    Ví dụ: tính tiền lương của những người mang họ Phạm. Cái này sẽ khó hơn vì có nhiều người mang họ Phạm khác nhau.

    Xử lý: Ta kết hợp dấu * ngay sau chữ Phạm tại điều kiện.

    Cụ thể:

    = SUMIF(D5:D14, “Phạm*”, G5:G14)= 20.500.000

    Tương tự như vậy thì chúng ta có thể dùng công thức để tính tiền lương của Nhân viên theo vùng điều kiện là cột Mã nhân viên. Không cần sử dụng cột cấp bậc.

    Công thức:

    Tổng tiền lương nhân viên thực lĩnh: = SUMIF(C5:C14,”NV*”,G5:G14)

    3, Vận dụng hàm sumif trong excel vào thực tế:

    Hàm sumif trong excel được sử dụng khá nhiều và mang lại giá trị thực tế cho kế toán, nhân sự,…

    Các bạn làm nhân sự yêu cầu phải báo cáo tổng số nhân sự là bao nhiêu? Nhân sự kinh doanh tháng này và tháng trước chênh lệch như thế nào. Hay chi phí các phân xưởng A, B của tháng này là bao nhiêu,…

    Lúc này bạn sẽ cần danh sách chi tiết lương toàn công ty. Rồi sau đó dựa vào từng điều kiện phòng hay phân xưởng yêu cầu để tính lương hoặc số lượng nhân sự.

    Sử dụng hàm sumif trong excel để tính:

    Tổng tiền lương phòng A = Sumif( Cột phòng ban, “phòng A”, cột thực lĩnh)

    Tổng lương của phân xưởng B= Sumif ( Cột phân xưởng, “Phân xưởng B”, Cột lương thực lĩnh)

    Số lượng nhân sự Công đoạn dệt= Sumif ( Cột công đoạn, ” Dệt”, Cột số lượng nhân sự.

      Ứng dụng về tổng hợp báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa:

    Trong một kì thì sẽ nhập nhiều hàng hóa và để thống kê số lượng hay doanh thu từng mặt hàng. Các bạn sẽ sử dụng hàm tính tổng có điều kiện.

    Sử dụng hàm sumif trong excel như sau:

    Tổng số lượng của mặt hàng A= Sumif ( CỘt mã hàng, mã hàng A, cột số lượng)

    Tổng doanh thu ngày 15= Sumif ( Cột ngày tháng, ngày 15, cột doanh thu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Sumifs Trong Excel Tính Tổng Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Vlookup Cơ Bản Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bảng Lương Đơn Giản Nhất Trên Excel!
  • Cách Làm Bảng Tính Lương Hàng Tháng Trên Excel 2022
  • Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100