Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Lỗi Dữ Liệu Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Bằng Advanced Filter, Áp Dụng Excel 2022,
  • Cách Lọc Và Sắp Xếp Lại Các Dòng Bằng Màu Nền, Màu Chữ Và Biểu Tượng Trong Excel
  • Cách Tính Tổng Trong Excel: Dùng Hàm Sum Kết Hợp Filter Và Subtotal
  • Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

    • Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.
    • Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.
    • Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.
    • Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

    Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

    Những bước bảo vệ cơ bản

    Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

    Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

    Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

    • Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)
    • Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file
    • Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.
    • Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

    Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

    Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

    • Chèn thêm sheet (Insert)
    • Xóa sheet (Delete)
    • Đổi tên sheet (Rename)
    • Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)
    • Tô màu cho sheet (Tab Color)
    • Ẩn sheet (Hide)
    • Mở ẩn sheet (Unhide)

    Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

    Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

    Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

    +Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

    • Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)
    • Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.
    • Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)
    • Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng
    • Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng
    • Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)
    • Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng
    • Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

    Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

    • Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khóa Và Mở Các Ô Trong Excel Đơn Giản Trong Một Nốt Nhạc
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chèn File Pdf Vào Excel Trực Tiếp
  • Cách Đếm Ô Trong Excel Dùng Hàm Count Và Counta
  • Cách Tìm Và Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Của Ô Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Cơ Bản Chức Năng Sort Trong Bài Thi Mos

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Excel Theo Màu Chi Tiết
  • Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Theo Hàng Ngang Trong Google Sheets
  • Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Trung Bình Trong Excel Dễ Hiểu Nhất
  • Arctan Excel Functions: Use Atan And Atan2 To Calculate Inverse Tangent
  • Làm Thế Nào Để Tính Toán Hệ Số Tương Quan Giữa Hai Biến Trong Excel?
  • Sử dụng chức năng Sort trong bảng tính

    Để sử dụng chức năng Sort ta làm như sau:

    1. Chọn vùng dữ liệu cần sắp xếp
    2. Tại thẻ Home, nhóm Editing, trong phần Sort & Filter chọn Sort; hoặc trong thẻ Data, nhóm Sort & Filter chọn Sort.

    Lưu ý: Khi chọn một cột trong bảng dữ liệu, một hộp thoại như hình sẽ xuất hiện:

    • Với lựa chọn Expand the selection, Excel sẽ tự động chọn toàn bộ vùng dữ liệu còn lại trong bảng.
    • Với lựa chọn Continue with the current selection, bạn sẽ chỉ thao tác sắp xếp với vùng đã chọn mà không ảnh hưởng gì tới vùng còn lại.

    Sau khi lựa chọn xong, hộp thoại Sort sẽ hiện ra và bạn có thể thao tác với các chức năng trong đó.

    Các thao tác và chức năng Sort.

    Add Level: Thêm các cấp độ Sort. Sau khi sắp xếp các giá trị của cột của mục Sort by sẽ tiến hành so sánh tại cột thuộc mục Then by.

    Delete Level: Xóa cấp độ Sort.

    Copy Level: Copy một cấp độ Sort và thêm vào bên dưới.

    Options…: Hộp thoại mở ra khi sử dụng bao gồm các chức năng:

    • Case Sensitive: Phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    • Orientation: Thay đổi Sort. Bao gồm Sort cột (Top to bottom) sang hàng (Left to right).

    Trong bảng Sort ta có các thao tác sau:

    Sort On: Kiểu sắp xếp. Bao gồm Values (giá trị), Cell Color (màu ô), Font Color (màu chữ), Cell Icon (Icon của ô).

    Order: Thứ tự sắp xếp. Gồm có từ A-Z, nhỏ nhất đến lớn nhất, theo danh sách tùy chọn ( Custom list…) và ngược lại.

    Sau khi chọn phương pháp Sort, ấn OK để bắt đầu việc sắp xếp.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Sắp Xếp Trong Excel
  • Revert To Original Sort Order In Excel
  • How Do You Sort By Color In Microsoft Excel?
  • How To Sort By Color In Excel (In Less Than 10 Seconds)
  • How To Sort By Color In Excel * Productivity Portfolio
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Today Trong Excel, Hàm Trả Về Ngày Hiện Tại, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Hàm Mod Trong Excel, Hàm Trả Về Số Dư, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Phím F1

    • Ctrl + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel.
    • Ctrl + Shift + F1: Ẩn và bỏ ẩn Ribbon Excel, thanh tiêu đề và thanh trạng thái ở cuối cửa sổ để hiển thị toàn bộ trang tính.
    • Alt + F1: Tạo biểu đồ được nhúng từ dữ liệu trong phạm vi được chọn.
    • Alt + Shift + F1: Tạo trang tính mới.

    Phím F2

    • F2: Bật chỉnh sửa trong ô và di chuyển con trỏ chuột đến cuối dữ liệu của ô đó. Nếu ô đó đã bị vô hiệu hóa tính năng chỉnh sửa, khi nhấn phím chức năng này, nó sẽ di chuyển con trỏ chuột vào thanh công thức.
    • Ctrl + F2: Mở cửa sổ Print để xem trước và in tài liệu.
    • Shift + F2: Cho phép bạn chèn hoặc chỉnh sửa nhận xét trên các ô đã chọn.
    • Alt + Shift + F2: Lưu workbook hiện tại.

    Phím F3

    • F3: Mở cửa sổ Paste Name nếu đã đặt tên cho workbook.
    • Ctrl + F3: Mở hộp thoại trình quản lý tên để tạo và chỉnh sửa tên đã đặt.
    • Shift + F3: Mở hộp thoại chèn chức năng.
    • Ctrl + Shift + F3: Mở cửa sổ Create Names From Selection để tạo tên mới bằng cách sử dụng các hàng và cột đã chọn.

    Phím F4

    • F4: Lặp lại hành động cuối cùng. Nếu đã chọn một ô hoặc một dải ô tham chiếu, khi nhấn F4, Excel sẽ chuyển qua các tham chiếu có sẵn.
    • Shift + F4: Lặp lại hành động tìm kiếm cuối cùng, thuận tiện khi tìm các kết quả tìm kiếm mà không không cần mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + Shift + F4: Tổ hợp phím này có chức năng tương tự như Shift + F4 nhưng lặp lại hành động tìm kiếm đầu tiên.
    • Ctrl + F4: Đóng workbook hiện tại, xuất hiện thông báo lưu nếu bạn đã thực hiện bất kỳ thay đổi nào trên workbook đó.
    • Alt + F4: Thoát khỏi Microsoft Excel. Thao tác này sẽ đóng tất cả các workbook (lưu thay đổi nếu chưa nhấn Crtl + S) và thoát khỏi chương trình.

    Phím F5

    • F5: Mở cửa sổ Go To, chuyển đến phạm vi hoặc địa chỉ được đặt tên.
    • Shift + F5: Mở cửa sổ Find and Replace.
    • Ctrl + F5: Khôi phục kích thước của cửa sổ workbook đang hoạt động.

    Phím F6

    • F6: Di chuyển giữa các Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Shift + F6: Di chuyển theo thứ tự ngược lại giữa Ribbon, trang tính, tab và thanh trạng thái.
    • Ctrl + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook tiếp theo khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.
    • Ctrl + Shift + F6: Chuyển sang cửa sổ workbook làm việc trước đó khi bạn mở nhiều cửa sổ workbook.

    Phím F7

    • F7: Thực hiện kiểm tra chính tả trong phạm vi đã chọn.
    • Shift + F7: Mở từ điển đồng nghĩa. Nếu bạn chọn một từ và nhấn tổ hợp phím này, Excel sẽ mở từ điển và tra cứu từ đã chọn.

    Phím F8

    • F8: Bật và tắt chế độ lựa chọn mở rộng. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên để mở rộng hoặc thu nhỏ lựa chọn ô hiện tại.
    • Shift + F8: Bật và tắt chế độ “Add to Selection“. Trong khi ở chế độ này, bạn có thể sử dụng các phím mũi tên hoặc chuột để thêm các ô không liền kề vào các ô hiện đang được chọn.
    • Alt + F8: Hiển thị hộp thoại Macro Excel.

    Phím F9

    • F9: Làm mới workbook, thao tác này thực hiện các phép tính mới trên tất cả các công thức.
    • Shift + F9: Thực hiện các phép tính trên trang tính đang hoạt động.
    • Ctrl + Alt + F9: Tính tất cả các công thức trên tất cả các trang tính trong tất cả các workbook đang mở.
    • Ctrl + Alt + Shift + F9: Kiểm tra lại các công thức và sau đó tính toán tất cả các ô trong tất cả các workbook đang mở.

    Phím F10

    • F10: Bật hoặc tắt các mẹo chính. Các mẹo chính hiển thị các chữ cái trên các menu mà bạn có thể nhấn để điều hướng các menu và kích hoạt các lệnh.
    • Ctrl + F10: Phóng to hoặc khôi phục cửa sổ workbook đã chọn.
    • Alt + F10: Phóng to cửa sổ chương trình.
    • Alt + Shift + F10: Hiển thị menu hoặc thông báo cho thẻ thông minh. Nếu có nhiều hơn một thẻ thông minh, tổ hợp này sẽ chuyển sang thẻ thông minh tiếp theo và hiển thị menu hoặc thông báo của nó.

    Phím F11

    • F11: Tạo biểu đồ cho dữ liệu được chọn trong sheet biểu đồ riêng.
    • Shift + F11: Tạo trang tính mới.
    • Alt + F11: Chuyển đổi giữa Visual Basic Editor và workbook đang hoạt động.
    • Alt + Shift + F11: Mở Microsoft Script Editor.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Phím Tắt Excel Đắt Giá Bạn Nên Biết
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 200
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện Countifs Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Chữ Trong Ô Excel Bị Khuất 2022
  • Tiết Lộ 4 Kiểu Hyperlink Trong Excel Bị Lỗi Phổ Biến Nhất
  • Chức Năng Đặt Tên Trong Excel (Define Name)

    --- Bài mới hơn ---

  • 7 Mẹo Tận Dụng Name Box Trong Excel Một Cách Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Chèn, Thay Đổi Hình Nền, Background Trong Excel
  • Cách Chèn Watermark, Logo Chìm Vào Excel
  • Cách Thêm, Chèn Biểu Tượng Dấu Tích Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Icon Set Trong Excel: Bạn Đã Biết?
  • Chức năng đặt tên – define name giúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức, giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu,…

    1. Chức năng đặt tên – chức năng define name giúp bạn như thế nào?

    – Chức năng đặt tên – define name g iúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức.

    – Giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu, dễ sửa chữa – chỉ cần thay đổi nội dung trong vùng dữ liệu thì kết quả công thức sẽ thay đổi theo mà không phải sửa lại công thức.

    – Thực hiện một số công thức phức tạp, hoặc với số lượng lớn công thức cần xử lý.

    – Làm đơn giản hóa Excel, gồm các hàm, hoặc các công thức phức tạp.

    – Tránh sai sót, nhầm lẫn trong việc quản lý dữ liệu hay trong việc lập công thức.

    2. Thao tác với Define name trong Excel

    Chọn ô, dãy ô mà bạn muốn đặt tên.

    Cách 1: Nhấp hộp Name ở bên trái ngoài cùng của thanh công thức rồi gõ nhập tên muốn đặt. Nhấn Enter.

    Giao diện Define Name (New Name)

    Những qui định về việc đặt tên cho các ô, các công thức, các hằng :

    1. Các ký tự được phép: Ký tự đầu tiên của 1 tên phải là mẫu tự, hoặc ký tự gạch dưới. Các ký tự còn lại trong tên có thể là các mẫu tự, các số, các dấu chấm, và các ký tự gạch dưới. Ví dụ : _01_01_04 hay HH_01.

    2. Các tên không thể là một tham chiếu ô, VD: R1C1 hay A$1.

    3. Có thể dùng nhiều từ, nhưng không có khoảng trống. Các ký tự gạch dưới hay dấu chấm có thể được dùng để nối từ. Ví dụ: Product_01 hay Product.01.

    4. Số ký tự : Một tên có thể lên đến 255 ký tự.

    5. Loại kiểu chữ dùng trong tên: Excel không phân biệt ký tự in hoa và ký tự thường trong các tên.

    Lưu ý: Excel không nhận ra các nhãn trong công thức nên bạn hãy vào Tools/Options/Calculation. Bên trong Workbook options bạn hãy chọn hộp kiểm Accept labels in formulas.

    3. Một số ứng dụng trong sử dụng tên vùng

    Bạn đang có nhu cầu: khi bạn nhập mã vào 1 ô, thì ô bên cạnh sẽ hiện tên đầy đủ của hàng hóa đó.

    Ví dụ tại ô D2 bạn nhập mã BUT01 – bạn muốn kết quả tại ô E2 là Bút bi Thiên Long.

    Bạn sẽ dụng hàm vlookup như sau: Tại ô E2 bạn nhập =vlookup($D$2,$A$1:$B$6,2,0).

    nhìn vào công thức trên, bạn sẽ thấy địa chỉ làm căn cứ tham chiếu cho hàm được thể hiện bằng tọa độ.

    Như vậy sẽ khó khăn cho bạn khi muốn kiểm tra xem dữ liệu tham chiếu ở đâu, lại có nhiều ký hiệu tọa độ khiến bạn khó nhớ, khó sử dụng công thức.

    Ta hãy áp dụng chức năng đặt tên vùng như sau:

    Bôi đen vùng A1:B6 , đặt tên vùng là DanhMuc (theo quy ước đặt tên không phân biệt chữ hoa, chữ thường. Do đó đặt chữ hoa xen lẫn chỉ để dễ phân biệt các từ).

    Đặt tên ô D2 là GiaTri

    Khi đó bạn tạo hàm vlookup là =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

    Hàm cho kết quả tương tự như hàm đã tạo ở trên, nhưng bạn dễ nhớ hơn và sử dụng nhanh hơn.

    Với 1 bảng số liệu gồm 5 cột, 101 hàng, tại sheet 1

    Ở sheet 2, bạn cần làm các yêu cầu

    Tại ô A2, bạn nhập 1 mã hàng, dùng công thức để xác định Tên (ô B2), Nhà sản xuất (C2), Giá nhập (D2), Chi tiết (E2).

    Như vậy bạn cần làm tối thiểu 4 hàm vlookup cho 4 ô.

    Nếu nhập công thức không dùng tên vùng, ta sẽ thấy B2 = vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0), và nếu quên đặt dấu giá trị tuyệt đối, bạn sẽ bị sai kết quả khi sao chép công thức từ ô B2 sang C2, D2, E2.

    Tất nhiên bạn phải sửa giá trị 2 ở công thức B2 thành 3 khi sang ô C2 (tham chiếu tại cột thứ 3 – tìm hiểu kỹ hàm vlookup), thành 4 khi sang ô D2.

    Như vậy rất khó theo dõi nội dung hàm, cũng như cần chú ý nhiều hơn khi lập hàm.

    Nếu dùng tên vùng thì sao:

    Đặt tên vùng tại sheet 1 từ A1:B101 là DanhMuc.

    Đặt tên vùng tại sheet 2 ô A2 là GiaTri.

    Hàm vlookup sẽ là vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

    Bạn không cần phải nhớ dấu giá trị tuyệt đối cho tham chiếu vùng, cho ô giá trị, vì khi đặt tên vùng nó đã tự tham chiếu bằng giá trị tuyệt đối cho vùng được đặt tên.

    Khi bạn thêm/ bớt ô, cột, hàng trong vùng DanhMuc thì sao?

    Công thức dạng tham chiếu tuyệt đối vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0) không tự thay đổi khi DanhMuc thay đổi. Các giá trị tham chiếu giữ nguyên. Do đó, phần thêm/bớt có thể không được tính hoặc tính sai.

    Công thức dạng tham chiếu tên vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) sẽ tự thay đổi khi nội dung của vùng đặt tên được thay đổi. Nếu nội dung trong DanhMuc tăng/ giảm thì DanhMuc cũng thay đổi theo. Do đó, nó được dùng để tính toán.

    Một tác dụng nữa của chức năng đặt tên vùng là thay thế công thức làm đơn giản hóa công thức

    Theo ví dụ trên, có yêu cầu là tại sheet 2, ô A2 cho mã, ô B2 cho số lượng, tại C2 yêu cầu tính trực tiếp ra kết quả thành tiền. Bạn sẽ đặt công thức là C2 =B2*(vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0)).

    Để đơn giản công thức trên, ta tạo 1 tên là DonGia. Bạn vào Define Name, tại bảng New Name, mục Name nhập DonGia, mục Refer to bạn nhập =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) rồi ấn ok.

    Khi đó công thức C2 có thể đơn giản hóa là =B2*DonGia.

    Việc áp dụng chức năng đặt tên vùng vào công thức tính mang lại rất nhiều lợi ích, cũng như thú vị hơn khi bạn sử dụng Excel, giúp đem lại cảm giác gần gũi, linh hoạt, đẹp mắt hơn. Ta không thấy các công thức khô khan với các tọa độ, dài dòng khó hiểu với các công thức ghép nối chằng chịt. Với chức năng đặt tên, mọi thứ đơn giản hơn rất nhiều, dễ tìm, dễ nhớ, dễ sử dụng không chỉ cho người viết ra mà còn cho cả người xem.

    Cái tên nói lên tất cả, và chỉ cần thông qua 1 bước đặt tên, bạn đã dễ dàng kiểm soát được những điều tưởng như rất rắc rối, khô khan và khó khăn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Name Box Là Gì? Cách Trình Bày Văn Bản Trong Excel Đẹp Như Word.
  • Kiểm Định Chi Bình Phương Chi Square Test: Cách Thực Hiện, Cách Đọc Kết Quả, Cách Thao Tác Tính Toán Bằng Tay Thay Vì Dùng Spss
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Bình Phương Trong Excel
  • Cách Tính Hàm Bình Phương Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Vững
  • Cách Cài Đặt Và Xóa Tệp Add
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Autofilter Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khóa Và Mở Các Ô Trong Excel Đơn Giản Trong Một Nốt Nhạc
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Lỗi Dữ Liệu Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Bằng Advanced Filter, Áp Dụng Excel 2022,
  • Lượt Xem:4101

    Bộ lọc Excel cơ bản (còn được gọi là Excel Autofilter) cho phép bạn xem các hàng cụ thể trong bảng tính Excel, trong khi ẩn các hàng khác.

    Khi bộ lọc tự động Excel được thêm vào hàng tiêu đề của bảng tính, một trình đơn thả xuống sẽ xuất hiện trong mỗi ô của hàng tiêu đề. Điều này cung cấp cho bạn một số tùy chọn bộ lọc có thể được sử dụng để chỉ định các hàng của bảng tính sẽ được hiển thị.

    Trang này mô tả cách sử dụng bộ lọc tự động trong các phiên bản Excel hiện tại (2007 trở lên). Nếu bạn có Excel 2003, hãy xem trang Excel 2003 Autofilter .

    Kích hoạt bộ lọc tự động Excel

    Để áp dụng bộ lọc tự động Excel:

    Trước tiên, nhấp vào phạm vi ô mà bạn muốn lọc.

    Excel sẽ tự động phát hiện toàn bộ phạm vi dữ liệu khi áp dụng bộ lọc tự động. Tuy nhiên, nếu phạm vi ô mà bạn muốn lọc thiếu hàng hoặc cột dữ liệu, Excel sẽ không chọn tất cả dữ liệu, vì vậy bạn có thể cần chọn thủ công phạm vi ô mà bạn muốn áp dụng bộ lọc.

    Lựa chọn bộ lọc tự động trong các phiên bản Excel hiện tại

    Chọn tùy chọn Bộ lọc từ tab Dữ liệu trên ruy-băng Excel (xem bên phải ).

    Bây giờ bạn sẽ có các trình đơn thả xuống trên mỗi ô tiêu đề của bạn, có thể được sử dụng để chọn các hàng sẽ được hiển thị (xem bên dưới).

    Các ví dụ bảng bên phải cho thấy số liệu bán hàng cho những người bán hàng khác nhau trên 3 tháng. đã được áp dụng cho cả ba cột và trình đơn thả xuống cho cột ‘ Bán hàng‘ được hiển thị.

    Trình đơn thả xuống này cung cấp danh sách kiểm tra cho nội dung của các ô trong cột được lọc. Người dùng có thể chọn hiển thị tất cả các hàng hoặc hiển thị các ô có chứa một hoặc nhiều giá trị đã chọn (được chỉ định bằng cách chọn / bỏ chọn các giá trị từ danh sách).

    Các phiên bản Excel hiện tại cũng cho phép bạn lọc theo màu. Đây có thể là màu văn bản hoặc màu của nền ô. Bảng tính trong ví dụ này không có màu được áp dụng cho các ô cần lọc, vì vậy tùy chọn ‘ Fi l ter by Color‘ đã bị chuyển sang màu xám.

    Ngoài ra, hình ảnh trên cho thấy tùy chọn áp dụng bộ lọc số. Excel đã hiển thị tùy chọn này vì dữ liệu trong cột được lọc là số. Tuy nhiên, tùy chọn này sẽ khác nhau tùy thuộc vào dữ liệu trong cột được lọc. Các cột chứa ngày tháng sẽ có các bộ lọc và cột cụ thể theo ngày có chứa văn bản sẽ có các bộ lọc văn bản cụ thể.

    Các bộ lọc Excel trong Số F ilters … loại là:

    Điều kiện số đơn giản (Bằng, Không bằng, Lớn hơn, vv). Nếu bạn chọn một trong các tùy chọn này, Excel sẽ mở ra một hộp thoại trong đó bạn có thể chỉ định tối đa hai điều kiện số đơn giản;

    ( T op 10 ...) – Hiển thị các hàng chứa các giá trị N trên cùng;

    ( A bove Average) – Hiển thị các giá trị số nằm trên giá trị trung bình;

    ( Bel o w Average) – Hiển thị giá trị số dưới giá trị trung bình;

    ( Custom Filter ...) – Điều này mở ra cùng một hộp thoại như bạn nhận được khi lựa chọn các điều kiện số cá nhân (bằng, không bằng nhau, vv), để cho phép bạn chỉ định tối đa hai điều kiện số.

    Các (Top 10 …) tùy chọn chỉ có sẵn cho các cột Excel xác định có chứa giá trị số.

    Tùy chọn bộ lọc Excel này cho phép bạn chỉ hiển thị N cao nhất hoặc N giá trị thấp nhất từ ​​cột hiện tại. Nếu bạn bấm vào tùy chọn này, Excel sẽ trả về một hộp thoại chứa 3 tùy chọn:

    Chọn giá trị Trên cùng (cao nhất) hoặc Giá trị dưới cùng (thấp nhất);

    Chọn N mục hoặc N Phần trăm các mục sẽ được hiển thị.

    Việc chọn tùy chọn bộ lọc (Tùy chỉnh …) sẽ khiến hộp thoại ‘ Tự động lọc tùy chỉnh‘ mở. Hộp thoại này cho phép bạn xác định các điều kiện xác định những hàng bạn muốn hiển thị.

    Các điều kiện được trình bày cho bạn trong hộp thoại ‘ Tuỳ chỉnh Tự động lọc‘ phụ thuộc vào loại dữ liệu có trong cột cần lọc:

    Nếu cột của bạn chứa ngày, bạn sẽ được trình bày với các loại tiêu chí ‘trước’, ‘sau’ và ‘giữa’.

    Có thể kết hợp tối đa 2 tiêu chí, được phân cách bằng dấu ‘và’ hoặc ‘hoặc’.

    Để xóa bộ lọc khỏi bảng tính của bạn, chỉ cần chọn tab Dữ liệu trên ruy-băng ở đầu bảng tính của bạn và từ bên trong này, hãy nhấp vào tùy chọn Bộ lọc .

    Các vấn đề thường gặp với bộ lọc tự động Excel

    Hai vấn đề thường gặp phải với Excel Autofilter là:

    Bộ lọc dừng làm việc một phần của cách xuống bảng tính

    Bộ lọc ‘tùy chỉnh’ không hiển thị hàng đáp ứng điều kiện được chỉ định

    Nếu Excel Autofilter của bạn hoạt động cho phần trên cùng của dữ liệu trong bảng tính, nhưng dừng hoạt động một phần, điều này có thể là do bạn đã thêm nhiều dữ liệu hơn từ lúc khởi động bộ lọc tự động hoặc vì bạn có hàng trống trong dữ liệu khi kích hoạt Bộ lọc.

    Nếu dữ liệu của bạn có hàng trống, hãy sử dụng chuột để chọn toàn bộ phạm vi dữ liệu theo cách thủ công;

    Kích hoạt lại bộ lọc tự động.

    Điều này làm cho dữ liệu mới được thêm vào phạm vi ô được lọc.

    Vấn đề thường gặp số 2: Bộ lọc ‘tùy chỉnh’ không hiển thị hàng đáp ứng điều kiện được chỉ định

    Nếu bạn sử dụng tùy chọn (Tùy chỉnh …) và điều kiện bạn chỉ định không hoạt động, điều này có thể là do bạn đang sử dụng điều kiện văn bản (tức là ‘bắt đầu bằng’, ‘không bắt đầu bằng’, ‘kết thúc bằng’, ‘không kết thúc bằng’, ‘chứa’ hoặc ‘không chứa’) trên các giá trị số, HOẶC bởi vì bạn đang sử dụng điều kiện số (tức là ‘lớn hơn’, ‘lớn hơn hoặc bằng’, ‘nhỏ hơn ‘hoặc’ nhỏ hơn hoặc bằng ‘) trên các giá trị văn bản.

    Ví dụ: để có được điều kiện ‘bắt đầu bằng’ để hoạt động trên một cột số, bạn sẽ cần phải chuyển đổi số thành văn bản trước khi áp dụng bộ lọc Tùy chỉnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chèn File Pdf Vào Excel Trực Tiếp
  • Cách Đếm Ô Trong Excel Dùng Hàm Count Và Counta
  • Cách Tìm Và Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Của Ô Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Remove Duplicates Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Loại Bỏ Dấu Tiếng Việt Trong Excel
  • Mẹo Sử Dụng Chức Năng Proper Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Cách Dùng Hàm Upper Và Proper Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Proper Để Viết Hoa Chữ Cái Đầu Tiên Trong Excel
  • Hàm Pmt Excel Với Các Ví Dụ Về Công Thức
  • Hàm Ipmt, Sử Dụng Hàm Tài Chính Trong Excel
  • Giải Hệ Phương Trình Đại Số Tuyến Tính Bằng Excel
  • Khi bạn nghĩ về chức năng Excel, bạn có thể nghĩ về việc thực hiện các phép tính với số. Trong khi đó là sự thật mà bạn có thể sử dụng chức năng để làm được nhiều việc có ích với những con số trong Excel, một số chức năng có thể giúp bạn định dạng văn bản quá. Một ví dụ là PROPER chức năng tự động viết hoa chữ cái đầu tiên của mỗi từ trong một tế bào. Nếu bạn có các tế bào có chứa danh từ riêng, như tên hoặc tiêu đề, bạn có thể sử dụng chức năng PROPER để đảm bảo mọi thứ được vốn một cách chính xác. Các chức năng PROPER hoạt động trong Google Sheets quá.

    Thật không may, bạn có thể thấy rằng không phải tất cả mọi người đã được cẩn thận để tận dụng những cái tên đầu tiên và cuối cùng của những người mà họ muốn đề cử, vì vậy các bảng tính có vẻ lộn xộn. Bạn có thể đi qua cột và sửa tên bằng tay, nhưng bằng cách sử dụng chức năng PROPER sẽ nhanh hơn và dễ dàng hơn.

    Trong ví dụ này, tên của người được đề cử là trong cột A, vì vậy chúng tôi sẽ đặt công thức của chúng tôi trong cột B. Trong ô B2 , chúng tôi sẽ gõ một công thức mà nói với Excel để in hoa tên vào ô A2 , trong đó có các đầu tiên tên trong danh sách của chúng tôi. Công thức sẽ trông như thế này:

    Như bạn có thể nhớ từ của chúng tôi đơn giản công thức bài học của chúng tôi Excel công thức hướng dẫn, điều quan trọng là phải đảm bảo rằng bạn bắt đầu bất kỳ công thức Excel với một dấu bằng. Một khi bạn đã bước vào công thức, nhấn Enter key, và tế bào B2 sẽ hiển thị tên từ A2 có giá trị vốn đúng: Thomas Lynley .

    Bây giờ tất cả chúng ta phải làm là nhấp chuột và kéo fill handle thông qua di động A14, và cột B sẽ hiển thị tất cả các tên trong danh sách với các hoa chính xác:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Proper Trong Excel, Ví Dụ Minh Họa Và Cách Dùng
  • Hướng Dẫn Tính Toán Hàm Nhân, Hàm Chia Trong Excel: Giải Pháp Xử Lý Dữ Liệu Cho Dân Văn Phòng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo, Thống Kê 1/2021
  • Mẹo Sử Dụng Pivot Tables Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Cơ Bản, Năng Cao 2022
  • Hướng Dẫn Chức Năng Mail Merge Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Bước Dùng Mail Merge Trong Word Soạn Thư Hàng Loạt
  • Ngắt Trang Trong Word 2013, 2022, 2010, 2007, 2003
  • Cách Tạo Đường Viền Trong Word 2007
  • Cách Tạo Khung Và Xóa Khung Đường Viền Trong Word 2007 2010 2013 2022
  • Tạo Và Sử Dụng Các Macro Tự Động Trong Word 2010
  • Bạn đã học qua cách dùng các hàm và các kỹ thuật phức tạp trong excel, Hôm nay tôi hướng dẫn các bạn cách làm một ứng dụng nho nhỏ nhưng rất hữu ích, đặt biệt nó rất cần thiết đối với các bạn kế toán thường phải làm tem nhãn để dán lên tài sản cố định, hay các bạn nhân viên hành chính nhân sự phải in phiếu lương, thư mời…

    Ví dụ tôi có bản danh sách nhân viên nằm ở Sheet2 như sau:

    Và trên phiếu lương tôi cần xuất 3 thông tin xuất hiện đó là Mã Nhân Viên, Họ tên nhân viên và Phòng ban.

    Theo danh sách bên trên thì mỗi nhân viên ứng với 1 con số ở bên cột No. Như vậy Cách đơn giản nhất là dùng Hàm Vlookup để gọi thông tin của từng nhân viên dựa trên số thứ tự của nó tương ứng. do đó tôi thiết kế một cái nhãn ở một trang tính khác như sau:

    A B

    1 Số thứ Tự

    2

    3 Mã Nhân Viên =vlookup(B1,sheet2!A:D,4,0)

    4 Họ Và Tên =vlookup(B1,sheet2!A:E,5,0)

    5 Phòng Ban =vlookup(B1,sheet2!A:F,6,0)

    Mỗi khi bạn nhập các số từ 1 cho đến số cuối cùng trong bản danh sách trên thì mọi thông tin của nhân viên đó được gọi ra để bạn tiến hành in.

    Và lưu ý là số thứ tự trong cột A không được trùng nhau.

    Tuy nhiên cách làm như trên thì mỗi lần in chỉ hiện ra thông tin của một nhân viên trên một trang giấy như thế thì mất thời gian và tốn kém khi danh sách nhân viên, hay tài sản dài hàng trăm, hàng ngàn dòng.

    Lúc này đòi hỏi ta thiết kết lại trang in sao cho mối lần in là nhiều nhất (tùy theo khổ giấy in đặc biệt là loại giấy có thiết kế và định dạng sẵn có keo dán.

    Ở đây tôi in trên nền giấy in sẵn A5 với bốn nhãn nên tôi thiết kế trang in tương ứng như sau:

    Cũng theo cách làm trên mỗi khi ta nhập một giá trị tương ứng với số thứ tự trong cột A của sheet2 vào ô D3 thì các nhãn sẽ tự động điền thông tin của 4 nhân viên có số thứ tự liền kề với giá trị của ô D3.

    Như vậy thay vì in 1 lần 1 người như ở cách làm thứ 1, lúc này một lần in ta có thể in được 4 người. Nếu khổ giấy của bạn có thể in nhiều hơn thì bạn chỉ việc copy cả ba dòng chứa mã nhân viên, Họ Tên và phòng ban rồi dán xuống bên dưới. hoặc bên phải. Sau đó chỉnh sửa lại giá trị Lookup_value của hàm Vlookup thành D3+4; D3+5 v.v.

    Đến đây thì ứng dụng hoàn thành 90% rồi. Sở dĩ như vậy vì nếu bạn làm việc cho công ty lớn, mỗi phòng ban có nhiều người, Nếu in theo thứ tự từ 1~ hết nhân viên trong công ty sau đó mới bọc nhãn ra, sắp xếp lại rồi bàn giao cho từng phòng. Làm như thế này cũng rất mất thời gian phân loại và sắp xếp sau khi in.

    Lúc này bạn nghĩ đến việc làm sao để in theo phòng ban để không phải sắp xếp các bản in?

    Cách thứ nhất,

    rất đơn giản đó là bạn chuyển sang Sheet2 chứa danh sách nhân viên, ta thiết lập chức năng Data Filter ở dòng thứ 1 rồi dùng chức năng Sort để sắp sếp cột Phongban theo thứ tự Alphabet, và sau đó đánh số lại cột No (Cột A), Lúc này ta có thể in theo từng phòng ban rồi.

    Cách thứ 2:

    Như bạn thấy ở danh sách nhân viên bên trên tôi có thêm cột P.ban_No được đánh số thứ tự theo số người trong mỗi phòng ban. Đây là điểm mấu chốt của cách 2, Vậy làm sao để đánh số thứ tự theo từng phòng ban? Ta dùng Hàm IF để thực hiện việc đánh số tự động.

    Để Hàm Vlookup tìm kiếm chính xác và không bị lỗi thì ta phải thiết lập Data Validation cho cột phòng ban ở danh sách nhân viên (Sheet2) và ô D1 của trang in

    Lưu ý lúc này Lookup_Array là vùng từ cột C:F, và công thức hàm bên trên ta có thể lấy vùng tham chiếu từ C:F áp dụng cho tất cả các công thức trên.

    Tối ưu thêm kết quả in:

    Theo thiết lập trên thì ta đã hoàn chỉnh được chức năng in tự động giống với Merge Mail rồi, tuy nhiên sẽ có vấn đề phát sinh trong quá trình in, ví dụ như trang in bị rách một phần, làm cho chất lượng của một vùng nào đó của kết quả in bị xấu hoặc bị mất, lúc này ta muốn in lại một nhân viên bất kỳ mà không phải dò tìm nhân viên đó ở vị trí nào trong danh sách.

    Giả sử như cột A đã được đánh số theo thứ tự từ 1 ở dòng số 2 thì, ta sẽ định vị được vị trí của nhân viên là kết quả của Hàm Match trừ đi 1 đơn vị. từ đó ta dùng hàm Vlookup để trả về số thứ tự của nó trong mỗi phòng ban, nó thuộc phòng ban nào.

    Ta đặt công thức ở cột C2 như sau: =Vlookup(MATCH(D2,Sheet2!D:D,0)-1,Sheet2!A:B,2,0)&” “&Vlookup(MATCH(D2,Sheet2!D:D,0)-1,Sheet2!A:F,6,0)

    lúc này mỗi khi nhập mã nhân viên vào ô D2 thì C2 sẽ hiện ra vị trí của nhân viên đó ở phòng ban nào. Căn cứ vào đó ta sẽ nhập lại tùy chọn ở ô D1 và D3 và in lấy kết quả.

    Thêm một ý tưởng nữa là chúng ta sẽ dự báo số lần in cho mỗi một phòng ban và số lần in còn lại để giúp ta chuẩn bị giấy in tốt hơn.

    Dự báo số trang in (ô D4) : Ta dùng Hàm CountIF để đếm số nhân viên căn cứ vào giá trị của ô D4 (Phòng ban) sau đó chia số nhân viên trong mỗi lần in

    C4=countif(sheet2!D:D,Sheet1!D1)

    D4=C4/ 4

    Dự báo số trang in còn lại (ô D5) ta dùng Hàm And để kết hợp với Hàm IF để xuất ra các hướng dẫn cho người in.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Trộn Thư Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Trộn Văn Bản Wo
  • Cách Dùng Mail Merge Trong Word Cho Kế Toán Để Tạo Hợp Đồng Lao Động
  • 2.3 Cách Trộn Thư (Mail Merge) Trong Word
  • Hướng Dẫn Làm Mail Merge Trong Word
  • Cách Trộn Thư Trong Word 2010, Cách Trộn Mail Merge
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Hàm Find And Replace Trong Excel
  • 3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel
  • Cách Tạo Dãy Số Ngẫu Nhiên Không Trùng Lặp Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel 2010
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid
  • Chức năng Find and Replace trong Excel rất hữu ích khi bạn muốn tìm đến một vị trí xác định nào đó trong trang tính hoặc trong cả workbook.

    Chức năng này khác với Hàm FindHàm Search, mà chúng ta đã học vì không phải viết hàm cho nó mà chỉ cần gọi hộp thoại Find And Replace bằng cách dùng tổ hợp phím CTRL + F.

    Trước tiên ta làm quen với các kiểu tìm kiếm:

    Ta chọn Tab Find để thực hiện chức năng tìm kiếm

    Ô Find What: Là ô dùng để nhập các từ khóa bạn muốn tìm kiếm,

    Bạn nhập vào chữ a và bâm nút Find Next thì Excel sẽ tìm đến ô đầu tiên chứa chữ a nếu tìm thấy.

    Tuy nhiên khi bạn muốn giới hạn nhỏ hơn nữa khi có nhiều hơn 1 ô có cùng định dạng nhưng chứa text khác nhau thì ta nhập text cần tìm vào ô Find What để tìm. và lúc này excel sẽ loại bỏ các ô có cùng định dạng nhưng không chứa Text giống như text trong hộp Find What.

    Như hình trên sau khi mở rộng Option tìm kiếm thì ta thấy có các tiêu chí giới hạn sau:

    Option: Within: Có 2 tùy chọn là Sheet và Workbook. khi bạn chọn Sheet thì Excel chỉ tìm kiếm trong khu vực của sheet hiện hành, ngược lại nó sẽ tìm kiếm trên toàn file nếu bạn chọn workbook

    Option: Search: nhằm giới hạn tìm kiếm theo hàng (By Row) hoặc theo cột (Columns)

    Ngoài ra ta có thêm 2 tùy chọn nhỏ nữa là:

    Match case, cho phép tìm kiếm ký tự chính xác theo kiểu định dạng viết hoa hay viết thường. và

    Match entire cell contents: Tìm kiếm chính xác tất cả nội dung trong cell

    II. Chức năng Replace

    Để thực hiện chức năng Replace ta chỉ cần bấm vào nút để gọi thêm box để thiết lập giá trị cần thay thế cho kết quả tìm được ở chức năng find như hình bên dưới

    Sau khi thiết lập chức năng find, ta có thể thực hiện tìm kiếm (find hoặc find all) trước rồi bấm nút replace để tiến hành thay thế. hoặc chúng ta có thể bấm nút replace hoặc replace all luôn.

    Chức năng Replace là dùng để thay thế text trực tiếp trong ô, còn Hàm Substitute hoặc Hàm Replace mà chúng ta đã học trước đây cũng dùng để thay thế nhưng trả về kết quả ở ô khác (ô chứa công thức được thiết lập)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Find Và Replace Nâng Cao Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Xuống Hàng Trong Excel 2010 2022
  • Cách Tính Căn Bậc Hai Trong Excel (Hàm Sqrt, Power Và Lũy Thừa)
  • Khóa Học Phân Tích Báo Cáo Bằng Power Query Trong Excel Để Bán Hàng Thành Công
  • Chuẩn Hoá Kiểu Dữ Liệu “khó Đỡ” Với Công Cụ Power Query Trong Excel
  • Chức Năng Protect Sheet Và Protect Workbook Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Hack Tính Năng Excel Protect Workbook Khi Lỡ Quên Password
  • How To Clear Recent Document Lists From Excel?
  • Clear And Delete Recent Documents / Workbooks / Presentations List In Office 2007 / 2010 / 2013 / 2022 (Word, Excel, Powerpoint)
  • Cách Xóa Các Định Dạng Thiết Kế Rác (Delete Styles) Trong Excel Phiên Bản 2010, 2013, 2022
  • Cách Xóa Các Số Và Những Ký Tự Không Cần Thiết Khác Trong Excel
  • Các bảng tính thường chứa các dữ liệu cần thiết mà không được thay đổi hoặc xoá người nhận. Thật may mắn, Excel có các tính năng có sẵn để bảo vệ bảng tính của bạn.

      Mật khẩu bảo vệ toàn bộ workbook để ngăn chặn chúng bị mở bởi người sử dụng trái phép.
      Bảo vệ những sheet riêng biệt và các cấu trúc của workbook đó, để ngăn chặn việc chèn hoặc xóa các sheet trong workbook đó.
      Bảo vệ ô, cho phép hoặc không cho phép các thay đổi đến các ô quan trọng hoặc các công thức trong bảng tính Excel của bạn.

    Để ngăn người dùng khác xem các trang tính bị ẩn, thêm, di chuyển, xóa hoặc ẩn trang tính và đổi tên trang tính, bạn có thể bảo vệ cấu trúc của sổ làm việc Excel bằng mật khẩu.

    Protect Worksheet

    Bạn có thể muốn bảo vệ worksheet của mình vì nhiều lý do khác nhau. Một lý do đó là ngăn cản chính bạn hoặc ai đó có thể lỡ tay xóa các công thức hay các sheet. Bạn có thể làm thế nào để dữ liệu sheet thay đổi nhưng công thức sử dụng trong đó lại không thể thay đổi. Đó là một một công việc mà hay sử dụng trong Excel.

    Để thực hiện bảo vệ worksheet, bạn chọn Review ” Changes group “Protect Sheet. Excel sẽ hiển thị hộp thoại Protect Sheet. Lưu ý rằng việc cung cấp mật khẩu là tùy thuộc vào bạn. Nếu bạn nhập một mật khẩu thì mật khẩu này được dung để mở sheet. Bạn có thể chọn những tùy chọn khác nhau mà từ đó Sheet được bảo vệ. Giả sử có ai đó muốn kiểm tra tùy chọn Format Cells, thì khi đó Excel sẽ không cho phép việc định dạng ô vì đã được bạn bảo vệ.

    Khi ai đó cố gắng để định dạng lại các ô, thì anh ta (cô ta) sẽ nhận được cảnh báo lỗi như hình dưới.

    Bảo vệ một Workbook

    Excel cung cấp 3 cách để bảo vệ một workbook.

    • Yêu cầu mật khẩu để mở workbook.

    • Ngăn cản việc thêm, xóa, ẩn… các sheet.

    • Ngăn cản việc thay đổi kích thước hay vị trí của các cửa sổ.

    Yêu cầu mật khẩu để mở một workbook

    Excel cho phép bạn bảo vệ một workbook bằng mật khẩu. Sau khi thiết lập mật khẩu, bất cứ ai muốn mở workbook đều cần phải nhập mật khẩu. Để lập mật khẩu cho workbook, bạn theo các bước sau:

    • Chọn File ” Info ” Protect Workbook ” Encrypt With Password.Excel hiển thị hộp thoại Encrypt Document.

    • Nhập một mật khẩu và nhấn OK.

    • Nhập mật khẩu lần nữa và nhấn OK.

    Để gỡ bỏ mật khẩu từ một workbook, bạn thực hiện các bước tương tự như trên. Tuy nhiên, trong bước 2, bạn xóa mật khẩu đã có đi.

    Bảo vệ cấu trúc và các cửa sổ của Workbook

    Để ngăn cản ai đó (hoặc chính bạn) thực hiện các thao tác nào đó trong một workbook, bạn có thể thiết lập bảo vệ cấu trúc và các cửa sổ workbook. Khi một workbook đã được bảo vệ theo cách này, sẽ không ai có thể thêm, xóa, ẩn… các sheet, và không cho phép việc thay đổi kích cỡ và vị trí của các cửa sổ.

    Bạn làm việc này qua các bước sau:

    • Chọn Review ” Changes group ” Protect Workbook để hiển thị hộp thoại Protect Workbook.

    • Từ trong hộp thoại, bạn nhấn chọn Structure và Window.

    • Nhập một mật khẩu (không bắt buộc).

    ĐỂ HIỂU RÕ HƠN BẠN CÓ THỂ XEM THÊM VIDEO BÊN DƯỚI

    Video Protect sheet và Protect Workbook trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mẹo Phá Pass Excel ? Cách Bỏ Protect Workbook Trong Excel
  • Phá Pass Excel ? Cách Bỏ Protect Workbook Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Chèn Hoặc Xóa Ngắt Trang Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Tạo Và Xóa Ngắt Trang Trong Excel Nhanh Chóng, Dễ Hiểu
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Và Bỏ Ngắt Trang Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Tính Năng Sort Và Filter

    --- Bài mới hơn ---

  • Sorting And Filtering Data With Excel
  • Làm Cách Nào Để Lọc Mọi Hàng Khác (Hàng Chẵn
  • How To Sort And Filter Data In Excel
  • How To Freeze Panes In Excel
  • How To Freeze A Row In Excel So It Always Stays On The Screen, Even When You Scroll Away
  • Excel 2022 cung cấp cho chúng ta tính năng Sort và Filter vô cùng mạnh mẽ với những bổ sung về tính năng và thay đổi trên giao diện trực quan hơn so với các phiên bản trước đây.

    Trong hướng dẫn này, chúng tôi sẽ chỉ cho bạn cách sử dụng các tùy chọn sắp xếp và lọc dữ liệu một cách rõ ràng và căn bản nhất.

    1. Tính năng Sort

    Bạn có thể Sort dữ liệu theo từng cột hoặc nhiều cột cùng 1 lúc. Bạn có thể sắp xếp dữ liệu của bạn theo cách tăng dần, giảm dần.

    Sắp xếp theo từng cột

    Để sắp xếp dữ liệu theo từng cột, bạn tiến thành theo các bược sau:

    Kết quả

    Sắp xếp cùng lúc nhiều cột

    Cửa sổ Sort hiện ra

    2. Tính năng này tự nhận biết các tiêu đề của các cột, bạn chọn Last Name từ danh sách thả xuống của mục ‘Sort by’

    3. Bạn nhấp nút Add Level

    4. Sau đó bạn chọn tiếp cột Sale từ danh sách thả xuống.

    Kết quả. Các dòng dữ liệu được sắp xếp tăng dần đầu tiên theo cột Last Name và thứ 2 là cột Sales

    2. Tính năng Filter

    Khi nào bạn cần lọc dữ liệu ( Filter) là khi bạn chỉ muốn hiện thị dữ liệu theo một hoặc nhiêu tiêu chí. Nó cung cấp cho bạn nhiều cách để lọc dữ liệu dựa trên các văn bản, giá trị hoặc ngày tháng.

    2. Trên tab Data , trong nhóm Sort & Filter, các bạn chọn Filter.

    Các bạn đã thấy có các mũi tên ở các tiêu đề cột rồi phải không.

    3. Hãy chọn vào mũi tên ở cột Country

    4. Đầu tiên các bạn bỏ chọn mục Select All, và chọn mục con USA.

    5. Bấm nút OK.

    Kết quả là Excel chỉ hiện các dòng tương ứng USA của cột Country.

    7. Bỏ chọn Select All để bỏ chọn hết các tiêu chi con, và chọn tiếp Qtr 4.

    8. Nhấn OK

    Kết quả là Excel đã thể hiện các dòng dữ liệu bán hàng phù hợp với tiêu chí USA và Qtr 4

    9. Để bỏ tính năng Filter đi, chúng ta cứ việc quy trở lại nơi bắt đầu, trên tab Data, trong nhóm Sort & Filter, chọn Clear để bỏ trạng thái Filter và mũi tên đi.

    Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Cố Định Dòng Cột Trong Excel

    Thế Giới Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Excel Autofilter Shows Filter Mode – Contextures Blog
  • Chọn Lọc Ô Cell Theo Màu Sắc Trong Excel
  • Excel Filter For Date Range 2 Ways – Contextures Blog
  • Hướng Dẫn Khóa Một Vùng Dữ Liệu Trong Excel Bằng Mật Khẩu
  • How To Use The Excel Counta Function
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100