Ip Trong Lmht Dung De Lam Gi / 2023 / Top 20 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Lmht Công Bố Tỉ Lệ Quy Đổi Ip Thành Tinh Hoa Lam / 2023

Sau hàng loạt bài viết giới thiệu về ngọc tái tổ hợp trong giai đoạn tiền mùa giải 2018, Riot Games đã có một bài viết giới thiệu tổng quan về các thay đổi của Liên Minh Huyền Thoại trong mùa giải mới. Theo đó, Liên Minh Huyền Thoại sẽ bỏ giới hạn cấp độ 30, kết hợp bảng bổ trợ và ngọc bổ trợ thành ngọc tái tổ hợp, điều chỉnh lại tính năng chế tạo Hextech và chuyển đổi IP thành Tinh Hoa Lam.

LÊN CẤP

Thay vì nhận được một ít IP sau mỗi trận, bạn sẽ nhận được hộp báu vật mỗi khi lên cấp. Hộp báu vật không cần chìa khóa để mở.

Mở hộp báu vật sẽ nhận được Mảnh Tướng và Tinh Hoa Lam. Ở các mốc cấp độ nhất định, hộp báu vật rơi thêm những phần thưởng đặc biệt như Đá Quý hoặc Biểu Cảm.

NGỌC

Kết hợp Bảng Bổ Trợ và Ngọc Bổ Trợ thành một hệ thống duy nhất: Ngọc Tái Tổ Hợp. Bạn không cần bỏ tiền mua ngọc nữa.

CHẾ TẠO HEXTECH

Giảm số Tinh Hoa thu được từ phân tách (còn khoảng 20% giá trị Mảnh thay vì 33% hiện tại).

Bỏ tính năng đổi 3 Mảnh Tướng thành Tướng Vĩnh viễn ngẫu nhiên.

Điều chỉnh lại để một Rương Hextech có cơ hội rơi ra hai vật phẩm.

Thêm chế độ “bảo hộ rủi ro” để tránh trường hợp bạn mở liên tục nhiều Rương Hextech mà không nhận được Mảnh Trang Phục hay Đá Quý nào.

CHUYỂN ĐỔI IP THÀNH TINH HOA LAM

Khi bước sang Tiền Mùa Giải 2018, IP và Tinh Hoa Lam hiện có của bạn sẽ được chuyển đổi thành Tinh Hoa Lam “mới” theo quy trình như sau:

– Với mỗi Ngọc Bổ Trợ cấp 3 mua trước khi mùa giải 2017 bắt đầu (08/12/2016), bạn nhận được 100 Tinh Hoa Lam “mới” cho Ngọc Thường (Đỏ, Vàng, Xanh) và 300 Tinh Hoa Lam “mới” cho Ngọc Tím.

– Với mỗi Ngọc Bổ Trợ cấp 3 mua kể từ khi mùa giải 2017 bắt đầu đến trước khi Ngọc giảm giá còn 10 IP (01/09/2017), bạn sẽ nhận được số Tinh Hoa Lam “mới” bằng số IP đã bỏ ra để mua.

– Ngọc Bổ Trợ cấp 3 mua từ 02/09/2017 trở đi sẽ không được hoàn trả.

– Với mỗi Trang Ngọc đã mua bằng IP, bạn nhận được 1500 Tinh Hoa Lam “mới”.

– IP bạn hiện có sẽ được chuyển đổi thành Tinh Hoa Lam “mới” theo tỉ lệ 1:1.

– Tinh Hoa Lam “cũ” bạn hiện có sẽ được chuyển đổi thành Tinh Hoa Lam “mới” theo tỉ lệ 1 “cũ” bằng 63.7 “mới”.

– Giá các vật phẩm bằng IP trong Cửa Hàng vẫn giữ nguyên, chỉ thay IP bằng Tinh Hoa Lam “mới”. Ví dụ: Khi sang Tiền Mùa Giải, Yasuo sẽ có giá 6300 Tinh Hoa Lam “mới”.

Nguồn: Lưu ý quan trọng cho Tiền Mùa Giải 2018.

Chuyen De Hay Chuyen De Cac Khai Niem Va Ham Co Ban Trong Excel Ppt / 2023

#NUM! : Lỗi này do kết quả công thức quá lớn hoặc quá nhỏ mà Excel không thể tính được.

#N/A! : Lỗi này xảy ra khi công thức được sao chép đến ô mới mà tại ô đó không có giá trị nào.CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELVII. Các thông báo lỗi thông thường :#NAME? : Lỗi này thông báo khi bạn nhập sai tên hàm hoặc tên biến.

#REF! : Lỗi này thông báo công thức đang sử dụng một ô không có thực.

#VALUE! : Lỗi này thông báo khi thức xuất hiện các phép toán không cùng kiểu dữ liệu.

##### : Lỗi này thông báo khi dữ liệu bị tràn do cột không đủ độ rộng để hiển thị dữ liệu. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG EXCELMột số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :AND(Logical1 , Logical2 , . . .) – Trả về kết quả True hoặc False của các biểu thức logic. – Nếu tồn tại ít nhất một biểu thức (Logical) có giá trị là False thì hàm AND cho kết quả False, nếu không thì cho kết quả True.

– Ví dụ : OR(3<2 , 5< 8) = True. Một số hàm tính toán thông dụngI. Nhóm hàm Logic :NOT (Logical) – Trả về kết quả là True, khi biểu thức có giá trị là False.Và ngược lại, trả về kết quả là False khi biểu thức có giá trị True.

– Ví dụ : ROUND (35123.374 , 2) = 35123.37 ROUND (35123.374 , 1) = 35123.4 ROUND (35123.374 , -3) = 35000 II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngSQRT(Number) – Trả về căn bậc hai của số Number. – Ví dụ : SQRT (16) = 4. II. Nhóm hàm số học :Một số hàm tính toán thông dụngMAX(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị lớn nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MAX(B1 : B3) = 8.MIN(Number1 , Number2 , . . .) – Trả về giá trị nhỏ nhất của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là MIN(B1 : B3) = 3. III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngIII. Nhóm hàm thống kê :AVERAGE(Number1 , Number2, . . . ) – Trả về kết quả là trung bình cộng của các số đã liệt kê Number1 , Number2 , . . .

– Ví dụ : Dữ liệu trong các ô : B1, B2, B3 là 4, 8, 3 Công thức ô B4 là AVERAGE(B1 : B3) = 5 Một số hàm tính toán thông dụngCOUNT(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử kiểu số.

Ví dụ : COUNT(2 , “ab” , 5 , 4) = 3.Dữ liệu trong các ô B1 , B2 , B3 , B4 là SN , 4 , 8 , 3.Công thức trong ô B5 là COUNT(B1 : B4) = 3.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngCOUNTA(Value1 , Value2 , . . .) – Trả về kết quả là số các phần tử khác trống (ô trống là ô không có dữ liệu) SUM(Number1 , Number2, . . .) – Trả về giá trị là tổng của các số liệt kê Number1 , Number2 , . . . – Ví dụ : Dữ liệu trong các ô B1, B2, B3 là 4, 8, 3.Công thức trong ô B4 là SUM(B1 : B3) = 15.III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngRANK(Number,Ref,[Order])– Dùng để xếp hạng của một địa chỉ dữ liệu so với một vùng dữ liệu.

– Number : Số hoặc ô cần xếp hạng.– Ref : Vùng dữ liệu so sánh.– [order] : Điều kiện xếp hạng (0 : Xếp hạng theo thứ tự giảm dần; 1 Xếp hạng theo thứ tự tăng dần). III. Nhóm hàm thống kê :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm RANKKhi thứ thự xếp bằng 1Khi thứ thự xếp bằng 0IV. Nhóm hàm về chuỗi :LEFT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ trái sang phải Num_char ký tự

Ví dụ : LEFT(“Pham Van Tuan” , 8) = ” Pham Van”.Một số hàm tính toán thông dụngRIGHT(Text , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ phải sang trái Num_char ký tự

Ví dụ : RIGHT(“Pham Van Tuan” , 4) = ” Tuan”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngMID (Text , Start_num , Num_char) – Trả về chuỗi con của chuỗi Text được trích từ vị trí Start_num và dài Num_char ký tự

Ví dụ : MID(“Pham Van Tuan” , 6 , 3) = “Van”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLEN(Text): Trả về kết quả là chiều dài của chuỗi Text.

Vi dụ : LEN(“Trung Tam Tin Hoc”) = 17.UPPER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ in.

Ví dụ : UPPER(“hoa hong”) = “HOA HONG”IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngLOWER(Text): Trả về chuỗi Text đã được đổi sang dạng chữ thường.

Ví dụ : LOWER(“HOA HONG”) = “hoa hong”PROPER(Text): Trả về chuỗi Text trong đó ký tự đầu tiên mỗi từ đã được đổi sang dạng chữ in. Ví dụ : PROPER(“le nguyen anh thu”) = “Le Nguyen Anh Thu”. IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngTRIM(Text): Trả về chuỗi Text trong đó các ký tự trắng ở đầu và cuối chuỗi được cắt bỏ.

Ví dụ : TRIM(” hoa hong “) = “hoa hong”.CONCATENATE(Text1,Tex2,Text3,…) : Trả về kết quả là một chuỗi kết nối các Text1, Text2, …

Ví dụ : CONCATENATE(“dem”,”dong”) = “demdong”.IV. Nhóm hàm về chuỗi :Một số hàm tính toán thông dụngDATE(Year, Month, Date) – Trả về kết quả ứng với ngày tháng năm.

Ví dụ : DATE(93, 08, 25) = 25/08/93 (nếu ô chứa hàm định dạng hiển thị số lớp Date và dạng DD/MM/YY).V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngNOW(): Trả về kết quả là ngày, giờ hiện hành.

Ví dụ : NOW() = 09/12/2009 10:25 PMV. Nhóm hàm ngày, giờ :TODAY(): Trả về kết quả là ngày hiện hành.

Ví dụ : TODAY() = 09/12/2009.Một số hàm tính toán thông dụngDAY(serial_number): Trả về kết quả là một ngày, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : DAY(32156) = 14.V. Nhóm hàm ngày, giờ :MONTH(serial_number) : Trả về kết quả là một tháng, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : MONTH(32156) = 01. Một số hàm tính toán thông dụngYEAR(serial_number) : Trả về kết quả là một năm, ứng với giá trị serial_number.

Ví dụ : YEAR(32156) = 1988.V. Nhóm hàm ngày, giờ :Một số hàm tính toán thông dụngTEXT (Value , Format_Text) : Đổi số thành chuỗi (không còn giá trị tính toán).

Ví dụ : TEXT (1.256, “###.###”) = “1.256” TEXT (1.256, “###.##”) = “1.26”VI. Nhóm hàm đổi dữ liệu :VALUE (Text) : Hàm này đổi một chuỗi dạng số thành số.

Ví dụ : VALUE (“265”) = 265 Một số hàm tính toán thông dụngIF (Logical_test,[Value_if true], [Value _if false]) – Hàm này trả về : – Giá về giá trị Value_if true nếu Logical_test là trueGiá về giá trị Value_if false nếu Logical_test là false

 Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại cột đầu tiên của Table), tìm được tại dòng nào sẽ trả về giá trị ở dòng đó tại cột thứ Col_index (cột đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm VLOOKUPHLOOKUP (Lookup_value, Table_array, Row_index_num, [Range_lookup])

Hàm này trả về giá trị Lookup_val trong bảng Table (tại dòng đầu tiên của Table), tìm được tại cột nào sẽ trả về giá trị ở cột đó tại dòng thứ row (dòng đầu tiên đếm là thứ 1). VIII. Nhóm hàm tìm kiếm :Một số hàm tính toán thông dụngVí dụ hàm HLOOKUP

De Tn Pp Tracnghiemmicrosoft Powerpoint Doc / 2023

Microsoft PowerPoint 2002

Câu hỏi trắc nghiệm Powerpoint

1. Bấm chuột phải tại một đối tượng trong PowerPoint có nghĩa là :

A. Xoá đối tượng.

B. Mở menu tắt liệt kê các lệnh có thể thực hiện.

2. Cách nào sau đây không phải là cách tạo ra một bản trình diễn mới (Presentation)?

A. Tạo một bản trình diễn trắng.

B. Dùng template

C. Dùng chức năng Scan-In Slides.

D. Dùng chức năng AutoContent Wizard.

3. Chế độ view nào sau đây không phải cuả PowerPoint?

4. PowerPoint tự động tạo ra một bản trình diễn trắng khi khởi động chương trình (Đúng/Sai?)

5. Kỹ thuật nào sau đây không phải để di chuyển xung quanh một bản trình diễn?

D. Dùng thanh cuộn đứng để di chuyển lên hoặc xuống.

6. Để lưu một bản trình diễn: (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

C. Bấm nút Save trên thanh công cụ chuẩn.

D. Bấm Save trên nút Windows Start .

8. Chế độ view tốt nhất để duyệt qua một bản trình diễn?

9. Câu nào sau đây là không đúng?

D. Outline view là chế độ xem tốt nhất để thêm và làm việc với đồ họa .

10. Phím nào xoá văn bản trườc con trỏ?

11. Cách nào sau đây không phải để Cut văn bản?

A. Chọn văn bản và nhấn

B. Chọn văn bản và bấm nút cut trên thanh công cụ.

C. Chọn văn bản và nhấn phím delete.

12. Một khi khối văn bản đã được chọn, bạn có thể thay thế một đoạn văn bản bằng cách:

A. Gõ văn bản mới.

B. Chọn File, sau đó Insert New Text từ menu.

C. Bạn không thể thay thế văn bản được chọn với văn bản mới.

D. Bấm nút Replace Text trên thanh công cụ chuẩn.

13. Chế độ Notes view hiển thị trang ghi chú cho các slide đã chọn, trong đó bạn có thể tạo các ghi chú bằng tiếng nói (Đúng/Sai?)

14. Các lệnh nào sau đây thực hiện các lệnh định dạng dùng các nút trên thanh công cụ định dạng? (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

15. Mục đích cuả Format Painter ?

A. Để tô màu các hình ảnh trong slide

B. Để nhấn mạnh các văn bản quan trọng.

C. Sao chép định dạng từ một đối tượng hoặc một khối văn bản và sau đó áp đặt lên các đối tượng khác.

D. Để thay đổi màu nền cuả slide.

16. Các hiệu ứng tô màu nào (Fill Effects) dùng cho nền slide?

(Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

17. Mặc dù bạn có thể định dạng văn bản với bất kỳ màu sắc nào, nhưng sử dụng sơ đồ màu (color scheme) với 8 màu chuẩn sẽ tạo cho các slide một hình thức chuyên nghiệp hơn. (Đúng/Sai?)

18. Làm cách nào để thêm văn bản hoặc hình ảnh xuất hiện trên tất cả các slide?

B. Không có cách nào . Bạn phải tự thêm văn bản hoặc hình ảnh trên mỗi slide.

Microsoft PowerPoint 2002 203

C. Bấm nút Add to All Slides trên thanh công cụ chuẩn để thêm văn bản hoặc hình ảnh.

D. Dùng chức năng Format All Slides Wizard để thêm văn bản vào hình ảnh.

19. Một khi bạn đã thay đổi hình thức trình bày với Slide Master, bạn không thể thay đổi định dạng của từng slide riêng lẻ. (Đúng/Sai?)

20. Câu nào sau đây là không đúng?

B. Thanh công cụ Drawing chứa các công cụ vẽ shapes, lines, arrows và nhiều thứ khác.

D. Bạn có thể thay đổi kích thước của textbox bằng cách chọn và kéo các nốt điều chỉnh kích thước (sizing handles).

21. Cách nào sau đây cho phép chọn nhiều đối tượng? (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

A. Bấm nút Object trên thanh công cụ chuẩn, bấm đối tượng bạn muốn chọn, và nhấn

C. Bạn chỉ có thể chọn một đối tượng một lần trong PowerPoint.

D. Bấm nút Arrow trên thanh công cụ Drawing và kéo một hình chữ nhật xung quanh các đối tượng bạn muốn chọn.

22. Bạn có thể định dạng các đối tượng vẽ bằng cách: (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

A. Chọn đối tượng và định dạng nó với thanh công cụ Drawing.

C. Bấm chuột phải tại đối tượng và chọn Format AutoShape từ menu tắt và chỉ định các tuỳ chọn định dạng từ hộp thoại Format AutoShape .

D. Chọn đối tượng, nhấn phím

23. 4. Bạn có thể thay đổi độ sáng, độ tương phản, và cắt xén (crop) hình ảnh bằng cách dùng các nút trên thanh công cụ Drawing. (Đúng/Sai?)

24. Block Arrows, Stars and Banners, và Callouts là các ví dụ của:

A. Các kiểu trò chơi xây dựng của trẻ em.

D. Một thuật ngữ kỹ thuật chưa xác định.

A. Xóa hình và chèn hình lại khi định dạng trang bị thay đổi.

B. Chọn tất cả các hình, bấm nút phải và chọn lệnh Group.

D. Không phải các cách trên.

26. Một số AutoShapes có hình thoi màu vàng. Hình thoi đó là gì và có tác dụng ra sao?

A. Đó là nút kích cỡ, dùng để thay đổi kích thước của đối tượng AutoShapes.

B. Đó là nút di chuyển, dùng để kéo đối tượng AutoShape tới một vị trí khác.

C. Đó là nút điều chỉnh, dùng để thay đổi hình dạng của đối tượng AutoShapes.

D. Không phải ba tác dụng trên.

27. Phím nào dùng thuận tiện nhất để nhập liệu và di chuyển trong một table?

D. Không phải các cách trên.

28. Câu nào sau đây là không đúng?

A. Bạn có thể tạo một slide với table bằng cách bấm nút Insert Slide trên Standard thanh công cụ và chọn Table layout.

B. Thanh công cụ Tables và Borders dùng để làm việc với tables.

C. Font chữ trong table là cố định và không thể định dạng.

29. Câu nào sau đây là không đúng?

A. Bấm đúp đối tượng table để hiệu chỉnh nó.

B. Để chọn một hàng: đặt điểm nháy trong hàng, bấm nút Table trên thanh công cụ Tables và Borders và chọn Row từ menu.

C. Để chọn một cột: đặt điểm nháy trong hàng, bấm nút Table trên thanh công cụ Tables và Borders và chọn Column từ menu.

D. Bấm đúp 3 lần để chọn toàn bộ table.

30. Bạn có thể điều chỉnh bề rộng của cột trong Table bằng cách kéo biên phải của cột với chuột. (Đúng/Sai?)

31. Cách nào sau đây lkhông phải dùng để xoá cột ?

A. Chọn cột và nhấn

B. Chọn cột và bấm nút Delete Column trên thanh công cụ định dạng.

C. Đặt điểm nháy tại bất cứ đâu trong cột, bấm nút Table trên thanh công cụ

A. Tables và Borders và chọn Delete Column từ menu.

32. Câu nào sau đây là không đúng?

A. WordArt là 1 chương trình độc lập và có thể dùng với bất kỳ chương trình Microsoft Office nào, như Word hoặc Excel.

B. WordArt có thanh công cụ riêng gồm những nút để thay đổi shape, angle, và color của đối tượng WordArt .

C. Bạn có thể thay đổi color hoặc texture của đối tượng WordArt bằng cách bấm Format

E. WordArt trên thanh công cụ WordArt , bấm thẻ Colors và Lines , và chọn màu từ danh sách Fill Color .

D. Bạn có thể cho chuyển động đối tượng WordArt

33. Bạn có thể hiệu chỉnh hoặc định dạng một biểu đồ dùng các cách sau, ngoại trừ…

A. Bấm đúp đối tượng.

B. Bấm chuột phải tại đối tượng và chọn Format từ menu tắt.

C. Chọn đối tượng từ Chart Object list trên thanh công cụ Chart và bấm nút Format Object .

34. Bảng dữ liệu khi tạo một biểu đồ mới chứa các dữ liệu mẫu, khi thay đổi số liệu đó bạn sẽ có biểu đồ thực của mình. (Đúng/Sai?)

35. Trong chế độ view nào thì ta làm việc tốt nhất với các chuyển cảnh (slide transitions)?

36. Câu nào sau đây mô tả chính xác nhất chức năng hoạt cảnh trong PowerPoint presentations?

A. Bạn có thể tạo chuyển động và chương trình Office Assistant sẽ hỗ trợ thực hiện.

B. Bạn có thể thêm các nhân vật hoạt hình vào slide để giúp vui mọi người.

C. Bạn có thể tạo chuyển động cho văn bản và các đối tượng sao cho chúng xuất hiện trên slide bằng nhiều cách định sẵn (special effects).

D. Bạn có thể tạo chuyển động cho slide show và để nó tự chạy .

37. Điều gì sau đây là không đúng về việc ghi lại thời gian trình diễn (rehearsing slide timing)?

A. Rehearsing slide timings giúp ta hình dung thời gian cần thiết để trình bày mỗi slide.

B. Bạn có thể ghi lại slide timings trong chế độ Slide Show view. Đơn giản là chỉ cần qua trang sau sau khi đã trình bày xong trang trước.

A. menu và hiệu chỉnh timings trong hộp thoại Slide Timings.

D. Sau khi ghi lại slide timings, bạn có thể lưu và sử dụng chức năng đó để tự động hoá việc trình chiếu.

38. Làm cách nào để chèn một đoạn phim vào slide của PowerPoint ?

A. Cần một video camera và một đường cáp USB.

B. Cần phần mềm Microsoft Movie Maker.

C. Bấm nút Insert Movie trên thanh công cụ chuẩn.

39. Các tập tin nào sau đây là thuộc dạng âm thanh? (Có thể chọn nhiều câu trả lời)

A. Các tập tin có phần mở rộng là: AVI .

B. Các tập tin có phần mở rộng là: WAV .

D. Các tập tin có phần mở rộng là: LOG .

40. Máy tính của bạn cần có microphone để sử dụng các lệnh sau :

41. Câu nào sau đây là không đúng?

B. Chèn một siêu liên kết vào bản trình diễn giống như chèn một tệp liên kết (linked file).

C. PowerPoint lưu các trang Web thành một tệp duy nhất trong đó chứa tất cả các slide và hình ảnh.

D. Các nút hành động (Actions buttons) thực hiện các lệnh được gán sẵn khi bấm chuột.

42. Các hành động nào sau đây có thể gán cho một nút hành động? (Có thể chọn nhiều câu trả lời.)

C. Chạy một chương trình.

D. Phát một âm thanh.

Hướng Dẫn Chơi Huskar (By Angedepiax) / 2023

CÁC GUIDE HUSKAR

 (theo tác giả)

———————————————–

Tên guide: Huskar [ The Scared Warrior] Tác giả: AngeDePiax =====================================

 Strength: 18 + 2.4  Agility: 20 + 2.4/lv  Intelligence: 18 + 1.5/lv

Ưu

Str/Agi per lv rất cao 

Có thể đóng nhiều vai trò trong team nhưng không có cái nào là nổi bật so với các hero khác 

Harass rất rất tốt

Ulti có thể gây ra 1 lượng damg lớn 

Str hero nhưng có range

Khuyết

Farn khó do damg bé

Có nhiều skill làm bản thân ……..

Range Cast của skill khá lởm nên khó gít người 

Không có skill kết thúc con mồi nên -.-

Skills

 Inner Vitality Cho unit được target 1 lượng regen hp và 1 lương regen khác dựa vào chỉ số chính của unit đó (Stre,Agi hoặc Int) . Nếu máu của của unit được cast Inner Vitality dưới 40% thì sẽ + thêm 1 lượng Bonus regen khác (Xem trong ngoặc)

Level 1 – 5(15)% Chỉ số chính + 2 hp regen per sec

Level 2 – 10(30)% Chỉ số chính + 4 hp regen per sec

Level 3 – 15(45)% Chỉ số chính + 6 hp regen per sec

Level 4 – 20(60)% Chỉ số chính + 8 hp regen per sec

Mana Cost: 170

Cooldown: 25

(Số trong ngoặc là khi dưới 40% hp)

1 skill regen siêu siêu bệnh của dota . Giúp Huskar trụ lane , cứu bồ ,……và BD chẳng hạn  . Buff cho bản thân và đồng đội nhưng thông thường là cho bản thân 

 Burning Spear Huskar hy sinh 15 máu để đốt cháy lưỡi giáo và gây damg cho đối phương trong 6s. Stack với nhau 5 lần . Không thể cast khi hp dưới 100

Level 1 – 6 damg

Level 2 – 8 damg

Level 3 – 10 damg

Level 4 – 12 damg

HP cost : 15 hp

Cooldown: N/a

Skill dùng để Harass gít người chính của Huskar vào early cần max sớm nhưng trong 1 số hướng build thì không cần max skill này

Chú ý : 

Skill này tương tự cào của Ursa,chữ stack trong mô tả skill có nghĩa là càng ném nhiều lượng dam đốt cháy đối phương càng mạnh ví dụ ở lv 4 dam khởi điểm của Burning Spear là 12 bạn cast thành công lên 1 unit 3 lần trong khoảng thời gian đốt còn tác dụng (6s) thì khi đó dam đốt đối phương fai? nhận là 48 dam/s

Ngoài ra Skill ở dạng auto cast nên là Orb Walk,ko stack các orb effect

1 điều imba nữa là đốt ko bị counter bởi các buff placer

 Berserker’s Blood Cứ mỗi 7% lượng máu bị mất thì Huskar được + 1 lượng damg và 1 lượng ASpeed . lần + đầu tiên được tính từ khi bạn full máu. Stack 7 lần

Level 1 – 2% IAS and 2 Damage

Level 2 – 4% IAS and 4 Damage

Level 3 – 6% IAS and 6 Damage

Level 4 – 8% IAS and 8 Damage

Skill tối quan trọng và là skill chủ lực của Huskar với lượng damg và Aspeed mang lại từ skill khi max thì bạn có 56damg 56damg và 56 % Aspeed có nghĩa là gần = 1 cái armlet free. Skill giúp huskar hổ báo gít người Dealdamg cần max sớm 

 Ultimate./Life Break : Huskar lao về phía đối thủ, tập trung toàn bộ năng lượng đánh vào đối phương làm đối phương mất 40% lượng máu hiện có và slow 50% trong 5s đang có tuy nhiên huskar sẽ mất 1 lượng máu hiện tại

Level 1 – Mất 40% lượng máu.

Level 2 – Mất 33% lượng máu

Level 3 – Mất 25% lượng máu

Mana Cost: 

Cooldown: 45

Skill build

Kiểu 1: 

Level 1 Burning Spear

Level 2 Berserker’s Blood

Level 3 Burning Spear

Level 4 Berserker’s Blood

Level 5 Burning Spear

Level 6 Life Break

Level 7 Burning Spear

Level 8 Berserker’s Blood

Level 9 Berserker’s Blood

Level 10 Inner Vitality

Level 11 Life Break 

Level 12 Inner Vitality

Level 13 Inner Vitality

Level 14 Inner Vitality

Level 15 Stat

Level 16 Life Break

Level 17 – 25 Stat

Với cách build này bạn có thể hổ báo vào early mid nhờ damg to do Skill 3 + Skill 2 mang lại. Nhưng vấn đề quan trọng ở đây là máu ??? .Do Skill 1 phải từ lv 10 mới lây nên việc sử dụng Skill 2sẽ làm bạn mất khá nhiều máu nên kiểu build này thường áp dụng chung với các item Regen hoặc team có cave như dazzle , omni …

Kiểu 2

Level 1 Berserker’s Blood

Level 2 Inner Vitality

Level 3 Berserker’s Blood

Level 4 Inner Vitality

Level 5 Berserker’s Blood

Level 6 Life Break

Level 7 Berserker’s Blood

Level 8 Inner Vitality

Level 9 Inner Vitality

Level 10 Stat

Level 11 Life Break

Level 12 Stat / Burning Spear

Level 13 Stat / Burning Spear

Level 14 Stat / Burning Spear

Level 15 Stat / Burning Spear

Level 16 Life Break

Level 17 Burning Spear / Stat

Level 18 Burning Spear / Stat

Level 19 Burning Spear / Stat

Level 20 Burning Spear / Stat

Level 21 – 25 Stat

Với cách build này bạn sẽ có Skill 1 rất sớm hỗ trợ cho việc regen + thêm việc không sử dụng Burning Spear nên có thể sự dụng các loại Orb Effect khác như Life Steal , Maim ,……Nhưng bạn cũng có thể lấy lấy Burning Spear từ lv 12 để ném 5 phát rồi lại tắt đi chuyển sang Normal Attack để sử dụng các Orb effect khác. Kiểu build này thiên về stay lane hơn là Tiger Puma. Bạn vẫn có damg to nhờ Skill 3 nhưng lại được thêm regen giúp stay lane tốt hơn trong trường hợp lane đi cùng là các ganker hổ báo như lina lion (có cả 2 con thì quit là vừa  ). Kiểu build này về mid game bất lợi hơn so với kiểu trên ở khoảng không có được lượng damg do Burning Spear gây ra mặc dù đó là 1 lượng damg khá to nhưng bù lại có thể sử dụng orb effect khác như hút máu đề tăng sự trâu chó và phát huy công dụng của skill 3.

Cách sử dụng skill

 sử dụng để stay lane buff cho tanker hoặc khi đi farm rừng hoặc khi đang bị dí và gần hết máu buff rồi chạy chạy quay lại quật ngược nó nếu may mắn

 như đã nói ở trên sư dụng để Harass gít người nhưng chú ý không nên để ở dạng Auto cast.Ngoài ra nếu sử dụng 1 orb effect khác có thể ném 5 phát rồi tắt đi đợi hết 6s lại sử dụng nhưng cách này khá rối và dễ làm bạn mất phương hướng không nên

 skill passive dùng sao đây ~.~

 tìm 1 thằng tanker còn full máu hay 1 con hero đang đi lẻ thuộc dạng yếu máu hay còn đang thoi thóp thì chọc Ulti vào ngay thằng đó rồi chọc chọc và chờ cho nó chết.

Với skill gây ra 1 lượng damg lớn cả ở early mid thì nếu sử dụng chung với 1 số skill gây damg dựa trên % máu thì rất hiệu quả ví dụ như :

 với 1 máu mất bạn sẽ bị ăn 1.2 damg  vậy chuyện gì sẽ xảy ra sau combo này ????

Item build

Huskar là 1 hero dựa vào mid game vì có thể gây ra 1 lượng damg lớn hơn các hero khác vào thời điểm rất sớm nhưng nếu trận đấu kéo dài thì Huskar sẽ mất đi ưu thế của mình nên các item thuộc dạng rẻ công dụng nhiều nhưng kèm tác dụng phụ như trừ máu rất thix hợp cho Huskar vì :

Bản thân Huskar có skill regen giúp phần nào khắc phục được tác dụng phụ 

Huskar có As cao nên khi sử dung các item có Orb effect Life steal sẽ dễ dàng bù đắp lại lượng hp bị mất do tác dụng phụ

Core item

 cho máu giáp Aspeed và 1 tí int

 Huskar không phải là late hero cũng không phải là farmer hay pusher nên không cần thiêt phải rush BoT sớm hơn nữa huskar không có disable mà chỉ có 5s slow do Ulti gây ra và trong 5s ngắn ngũi đó việc giải quyết tiêu diệt con mồi rất quan trọng vì khi hết slow với lượng hp bị mất khi dùng Ulti sẽ tạo nên bất lợi rất lớn cho Huskar

 như đã phân tích ở trên trong việc giết chết con mồi trong 5s rất quan trọng và nên cái này là 1 item rất hữu ích cho huskar + thêm với lượng Attack Speed , damg được hưởng ừ Skill 3 và MoM sẽ giúp hồi phục lịa nhanh chóng số máu bị mất khi sử dụng ulti. Nhưng chỉ nên dùng item này cho cách build dùng Orb effect

 giải quyết con mồi nhanh gọn lẹ như đã nói ở trên và khi sử dụng cía này giúp kick hoạt skill 3 của huskar + thêm khi sử dụng cái này+ skill3 có nghĩa là bạn đã có damg của 2 cái relic và AS của 2 cái Hyper stone (ặc ặc….) Item này có thể áp dụng cho kiểu build sử dụng Orb effect or not cũng được nhưng không nên sử dụng khi không có Life steal nếu không muốn chết nhanh hơn

Extra item

 với lượng AS đem lại khá lớn từ skill 3 cũng như item + thêm Huskar là 1 damgdaelr nên ……. ~.~

 chúng ta là 1 tanker / damgdealer tất nhiên là cần cái này

 nếu bị 4cuz quá thì cũng được

 nhiều nuke quá thì cái này không tồi

 nếu tình hình tài chính kinh tế cho phép thì hề hề …..

 khỏe để bảo vệ tổ quốc

 nếu team kia feed cho bạn 4 5 cái trụ hay 5 6 mạng thì cái này cũng được nhưng không khuyến khich vì trong thời gian tích gold lên relic bạn rất….mà thời kỳ vàng son cảu bnaj là mid game

 mỗi thứ được + 1 ít cái nào cũng cần lên nếu có điều kiện

 về sau bán MoM lên cái này cho pher

 cái này cũng được

 cách build mơi đây thử đi ~.~

Bad item

 lên cái này thì đừng chơi Huskar còn hơn

 tuyệt đối nói không với ma túy

 nếu muốn có cái gì đó để áp sát cho đễ thì blink cho rồi

 có xài sp đâu mà lên

Gameplay

Early

Ra lane tất nhiên là phải LH deny. Sử dụng Burning Spear để harass gây cản trở đến việc farm của đối phương. Khi sử dụng burning spear cần chú ý đến việc hồi máu của bạn . Hoặc nếu không có Burning spear thì thôi ~.~.Nên đi cùng với 1 hero có stun ( stun range như witch càng tốt) trong thời gian stun bạn ném 1 mũi Burning spear rồi chạy 1 đoạn ném tiếp 1 mũi burning spear làm như vậy bạn có thể ném được số lượng buring spear lớn nhất vào đối thủ nghe có vẻ là khó nhưng tập từ từ rồi sẽ quen nhưng không nên áp dụng vào gần trụ hay đối phương có số lượng creep đông vì sẽ dễ làm bản thân thiệt hại lớn hơn cả đối phương. Cứ mỗi lần harass như vậy đối phương phải sự dụng item regen gây cản trở đến việc farm và thậm chí là chết. cũng không ít trường hợp do bị đì quá mức mà nạn nhân quitter ~.~ .

Nhiệm vụ bây h:

LH càng nhiều càng tốt khỏi cần deny ~.~

Kiếm được 1 mạng và không để chết (Tuổi thơ êm đềm thì tương lại mới tốt đẹp ~.~)

Cố gắng tạo áp lực càng nhiều cho các hero địch cùng lane để cảng trở quá trình farm của chúng

Không được đi quá cao hay đi 1 mình.

Và hết 15 phút thì cố gắng có được:

Lấy nhiều Bracer để tăng cường lượng máu + damg giúp bạn hổ báo hơn nhiều người lấy thay Bracer = Vanguard ok cũng được thôi nhưng theo kiểu build này thì chúng ta có damg AS amor sp để spam regen và giá cả hoàn toàn không mắc hơn Vanguard thậm chí là còn hơn về mặc công dụng.

Mid

 ném cho nhanh rồi về sau lấy lên 

 dễ lên lại là hàng trả góp tốt chứ sao lại không

 có cái này thì Purge gank cho dễ cũng được mấy cái bóng đánh cũng khỏe vật

Và hết mid game thì bạn sẽ trông như thế này

nếu nghèo

nếu giàu

chỉnh sửa và trình bày lại bởi hocchoidota.blogspot.com