Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2007

--- Bài mới hơn ---

  • How To Create Multilevel Numbered Headings In Word 2022
  • (Archives) Microsoft Word 2003: Outlining: Bullet & Numbering Options
  • Đánh Dấu, Đánh Số Đoạn Văn Và Danh Sách Đa Cấp Trong Word 2003
  • (Archives) Microsoft Word 2007: Using Multilevel List Numbering
  • Công Cụ Đếm Ký Tự Online
  • Cho dù bạn đã từng sử dụng qua bộ Microsoft Office 2003 hay các phiên bản trước đây thì khi tiếp xúc với phiên bản Microsoft Office 2007 mới nhất này, bạn sẽ vẫn cứ “lúng ta lúng túng” như người mới bắt đầu.

    1. Làm quen với giao diện mới

    Bạn hãy để ý, ở góc trên bên tay trái có một nút hình tròn , nó có tên là Microsoft Office Button. Nhấn nút này sẽ xuất hiện một bảng lệnh tương tự như menu File của phiên bản Word trước, bao gồm các lệnh: New, Open, Save, Print…

    Quick Access Toolbar là thanh công cụ nằm cạnh nút Microsoft Office Button, giúp truy cập nhanh đến những nút lệnh thường dùng. Bạn có thể nhấn chuột vào nút mũi tên ở cuối thanh và bổ sung thêm những nút lệnh bạn hay dùng khác vào thanh công cụ này bằng cách đánh dấu chọn vào nó.

    Sử dụng phím tắt để mở các thẻ, nút lệnh

    Ngoài phương pháp nhấn chuột, bạn có thể sử dụng phím tắt để truy cập đến các thẻ, nút lệnh một cách nhanh chóng. Rất đơn giản, hãy giữ phím Alt trong 2 giây, lập tức xuất hiện các chữ cái trên các thẻ, bạn nhấn tiếp chữ cái trên thẻ nào mình muốn mở, thẻ đó sẽ được kích hoạt. Bây giờ trên các nút lệnh lại xuất hiện một loạt chữ cái để bạn kích hoạt nó với cách tương tự.

    2. Tạo một tài liệu mới

    Tương tự như Word 2003, phím tắt để tạo một tài liệu mới trong Word 2007 là Ctrl+N. Cách khác: Nhấn chuột vào Microsoft Office Button , chọn New, nhấn đúp chuột vô mục Blank document.

    Tạo một tài liệu mới từ mẫu có sẵn: Nhấn Microsoft Office Button , chọn New. Nhấn Installed Templates, sau đó chọn một mẫu đã cài vào máy hay chọn một mẫu từ Microsoft Office Online (yêu cầu có kết nối Internet để tải về). Nhấn nút Create để tạo một tài liệu mới từ mẫu đã chọn.

    3. Mở tài liệu có sẵn trên máy

    Tương tự như Word 2003, phím tắt mở tài liệu có sẵn là Ctrl+O. Bạn cũng có thể vào Microsoft Office Button , chọn Open.

    4.Lưu tài liệu

    Phím tắt để lưu tài liệu là Ctrl+S (giống Word 2003). Cách khác: Nhấn Microsoft Office Button , chọn Save.

    Nếu file tài liệu này trước đó chưa được lưu lần nào, bạn sẽ được yêu cầu đặt tên file và chọn nơi lưu.

    Để lưu tài liệu với tên khác (hay định dạng khác), bạn nhấn Microsoft Office Button , chọn Save As (phím tắt F12, tương tự như Word 2003).

    5.Mặc định lưu tài liệu dạng Word 2003 trở về trước

    Mặc định, tài liệu của Word 2007 được lưu với định dạng là *.DOCX, khác với *.DOC mà bạn đã quen thuộc. Với định dạng này, bạn sẽ không thể nào mở được trên Word 2003 trở về trước nếu không cài thêm bộ chuyển đổi. Để tương thích khi mở trên Word 2003 mà không cài thêm chương trình, Word 2007 cho phép bạn lưu lại với định dạng Word 2003 (trong danh sách Save as type của hộp thoại Save As, bạn chọn Word 97-2003 Document).

    Muốn Word 2007 mặc định lưu với định dạng của Word 2003, bạn nhấn Microsoft Office Button , chọn Word Options để mở hộp thoại Word Options. Trong khung bên trái, chọn Save. Tại mục Save files in this format, bạn chọn Word 97-2003 Document (*.doc). Nhấn OK.

    6. Giảm thiểu khả năng mất dữ liệu khi chương trình bị đóng bất ngờ

    Để đề phòng trường hợp treo máy, cúp điện làm mất dữ liệu, bạn nên bật tính năng sao lưu tự động theo chu kỳ. Cũng trong hộp thoại Word Options, chọn mục Save ở bên trái, đánh dấu check vào Save AutoRecover information every, sau đó nhập số phút tự động lưu vào ô bên cạnh. Nhấn OK.

    7. Lưu tài liệu với định dạng PDF/XPS

    Một tính năng mới có trong Word 2007 là khả năng lưu tài liệu với dạng file *.PDF và *.XPS. Có lẽ bạn đã khá quen thuộc với định dạng PDF. Còn XPS? Tương tự PDF, XPS (XML Paper Specification) là loại file điện tử có bố cục cố định, đảm bảo khi file được xem trên mạng hay đem in nó vẫn giữ lại chính xác các phần định dạng bạn cần, dữ liệu trong file không dễ thay đổi.

    Để lưu hoặc xuất sang định dạng PDF/XPS, trước hết bạn cần cài đặt thêm phần hỗ trợ Microsoft Save as PDF or XPS cho hệ thống Office 2007: truycập vào chúng tôi chúng tôi và làm theo hướng dẫn trong đó để cài đặt.

    Cài xong bạn có thể lưu tài liệu lại với dạng PDF/XPS bằng cách nhấn Microsoft Office Button , chọn Save As, chọn PDF or XPS.

    8. Phóng lớn / thu nhỏ tài liệu

    Có lẽ bạn đã khá quen thuộc với hộp Zoom trên thanh công cụ Standard của Word 2003, nó giúp phóng to hay thu nhỏ tài liệu với nhiều tùy chọn. Còn trên Word 2007, công cụ này nằm ở đâu? Bạn hãy đưa mắt xuống góc dưới bên phải cửa sổ, trên thanh trạng thái sẽ thấy thanh trượt Zoom . Bạn chỉ việc kéo thanh trượt qua phải để phóng lớn hay qua trái để thu nhỏ tài liệu.

    9. Xác lập chế độ phóng lớn / thu nhỏ đặc biệt

    Trong thẻ View, nhóm Zoom, nhấn 100% để đưa tài liệu về đúng kích cỡ của nó. Cũng trong nhóm Zoom, nút One Page cho phép bạn hiển thị vừa đúng 1 trang trên màn hình, nút Two Pages hiển thị đúng 2 trang, còn Page Width là chế độ Zoom mà chiều rộng trang vừa với chiều rộng màn hình. Nhấn nút Zoom sẽ cho nhiều tùy chọn hơn nữa.

    10. Xem tài liệu ở chế độ Full Screen Reading

    Ở Word 2003, bạn có thể xem tài liệu giống như xem sách (2 trang đối diện nhau, và chiều rộng màn hình được tận dụng tối đa để có thể đọc và ghi chú vào tài liệu một cách dễ dàng). Cách thực hiện: vào menu View – Reading Layout.

    Đối với Word 2007, công cụ này nằm ở thẻ View, nhóm Document Views, mục Full Screen Reading. Khi ở chế độ Full Screen Reading, nhấn phím mũi tên ở góc dưới của trang để di chuyển qua lại giữa các trang. Nhấn ESC để trở về chế độ Print Layout. Cũng trong nhóm Document Views bạn có thể chọn nhiều chế độ hiển thị khác như Web Layout, Outline, Draft.

    11. Thanh thước kẻ (Ruler)

    Thước kẻ dọc và ngang rất tiện lợi cho bạn canh chỉnh, thế nhưng trong phiên bản Word 2007 này hình như Microsoft đã loại bỏ nó rồi? Không phải vậy, cũng như Word 2003 cho phép bạn tùy ý bật tắt thanh Ruler (menu View – Ruler), trong phiên bản 2007, chức năng này đã được đưa vào thẻ View, nhóm Show/Hide. Bạn chỉ việc đánh dấu check vào mục Ruler để cho nó hiện lên lại.

    Một cách khác để cho thước kẻ hiện ra là nhấn chuột vào nút View Ruler ở phía trên thanh cuộn dọc.

    Nếu thực hiện cách này mà bạn chỉ thấy có mỗi thước kẻ ngang xuất hiện, không thấy thước kẻ dọc đâu cả, hãy làm thêm bước sau để bật thước kẻ dọc lên: Nhấn Microsoft Office Button , nhấn tiếp Word Options. Trong hộp thoại xuất hiện, ở khung bên trái chọn Advanced. Kéo thanh trượt ở khung bên phải xuống dưới nhóm Display, đánh dấu chọn hộp kiểm Show vertical ruler in Print Layout view. Nhấn OK

      Lưu ý: Bạn phải xem tài liệu ở chế độ Print Layout thì mới hiện đủ được các thanh thước kẻ.

    12. Duyệt tài liệu ở chế độ hình thu nhỏ (Thumbnails)

    Chế độ này rất hữu ích nếu trong tài liệu của bạn có quá nhiều trang vì nó cho bạn một cái nhìn tổng thể về các trang, và bạn có thể nhảy nhanh đến một trang bất kỳ.

    Trong thẻ View, nhóm Show/Hide, bạn đánh dấu check vào hộp kiểm Thumbnails. Lập tức bên trái cửa sổ xuất hiện một khung chứa hình thu nhỏ của các trang trong tài liệu, kèm theo số trang ở bên dưới. Bạn nhấn chuột vào một trang để nhảy đến trang đó.

    13. Thay đổi xác lập lề trang

    Trong Word 2003, để thay đổi những xác lập trang, bạn vào menu File – Page Setup. Còn trong Word 2007 thì sao? Các xác lập trang giấy nằm trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup.

    Để thay đổi lề trang, nhấn nút Margins, một menu xổ xuống cho bạn chọn những kiểu lề trang mình thích (mỗi kiểu lề đều có ghi chú thông số bên cạnh, ví dụ kiểu Normal thì lề trên, dưới, trái, phải đều cách mép giấy 1 inch…)

    Nếu như các thông số lề trang bạn muốn xác lập không có sẵn trong danh sách, hãy nhấn Custom Margins ở cuối menu, sau đó tự mình nhập vào thông số mới.

    14. Hiển thị các lề trang

    Nhấn Microsoft Office Button, nhấn tiếp Word Options. Trong hộp thoại xuất hiện, ở khung bên trái nhấn Advanced, khung bên phải kéo thanh trượt xuống nhóm Show document content và đánh dấu check vào hộp kiểm Show text boundaries. Nhấn OK.

    15. Các lề trang sẽ xuất hiện trong tài liệu dưới dạng đường đứt nét

    16. Chọn hướng giấy cho toàn bộ tài liệu

    Trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, nhấn nút Orientation và chọn một trong hai kiểu là Portrait (trang dọc) hoặc Landscape (trang ngang).

    17. Xác lập trang dọc và trang ngang trong cùng một tài liệu

    – Dùng chuột quét chọn các đoạn văn bản mà bạn muốn thay đổi sang hướng dọc hoặc ngang.

    – Trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, nhấn nút Margins.

    – Nhấn Custom Margins, chọn tiếp Portrait (trang dọc) hoặc Landscape (trang ngang) trong mục Orientation.

    – Trong mục Apply to, chọn Selected text. Nhấn OK.

    18. Thay đổi cỡ giấy

    Nếu muốn thay đổi kích cỡ trang giấy, trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, bạn nhấn nút Size. Menu xổ xuống cho bạn chọn một trong các cỡ giấy có sẵn như: Letter, A4, A5, A6, Postcard…

    Muốn xác lập một cỡ giấy đặc biệt không có trong danh sách, bạn chọn More Paper Sizes ở cuối menu và nhập vào chiều rộng (Width), chiều cao (Height) mình thích.

    Khắc phục hiện tượng: Lề trên bị biến mất

    Khi bạn xem tài liệu ở chế độ Print Layout, điểm chèn nằm ở sát góc trên bên trái trang, giống như là không có lề trên vậy. Cách khắc phục:

    1. Khi lề trên hoặc lề dưới không hiển thị, bạn đưa con trỏ chuột đến lề trên hoặc lề dưới của trang cho đến khi con trỏ biến thành mũi tên hai đầu rồi nhấn đúp chuột vào.

    2. Lề trên và lề dưới giờ đây đã được hiển thị.

    Một cách khác để khắc phục hiện tượng bị mất lề trên:

    – Trong thẻ View, nhóm Document Views, đảm bảo rằng nút Print Layout đang được chọn.

    – Nhấn Microsoft Office Button , nhấn tiếp Word Options.

    – Trong khung bên trái, chọn Display.

    – Ở khung bên phải, dưới nhóm Page display options, đánh dấu chọn mục Show white space between pages in Print Layout view. Nhấn OK.

    Khác với Word 2007 phải nhấn đúp chuột, trong Word 2003 để hiển thị lại lề trên, bạn đưa con trỏ chuột đến lề trên hoặc lề dưới của trang cho đến khi con trỏ biến thành mũi tên hai đầu rồi nhấn một lần chuột trái vào.

    19. Chèn Header, Footer cho toàn bộ tài liệu

    Trong Word 2003, để chèn Header hay Footer vào tài liệu, chúng ta vào menu View – Header and Footer. Còn trong Word 2007, tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer.

    Một menu xổ xuống với các Header, Footer mẫu cho bạn chọn. Kế đến bạn nhập nội dung cho Header hay Footer đó. Nhập xong nhấn đúp chuột vào vùng nội dung của trang, lập tức Header / Footer sẽ được áp dụng cho toàn bộ trang của tài liệu.

    20. Thay đổi Header / Footer cũ bằng Header / Footer mới

    Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Sau đó chọn lại một Header / Footer mới để thay cho Header / Footer hiện tại.

    21. Không sử dụng Header / Footer cho trang đầu tiên

    Tại thẻ Page Layout, bạn nhấn chuột vào nút góc dưới phải của nhóm Page Setup để mở hộp thoại Page Setup. Kế đến mở thẻ Layout ra. Đánh dấu kiểm mục Different first page bên dưới mục Headers and footers. Nhấn OK.

    Vậy là Header / Footer đã được loại bỏ khỏi trang đầu tiên của tài liệu.

    22. Áp dụng Header / Footer khác nhau cho trang chẵn và trang lẻ

    Tại thẻ Page Layout, bạn nhấn chuột vào nút góc dưới phải của nhóm Page Setup để mở hộp thoại Page Setup. Kế đến mở thẻ Layout ra. Đánh dấu kiểm mục Different odd and even bên dưới mục Headers and footers. Nhấn OK.

    Bây giờ bạn có thể chèn Header / Footer cho các trang chẵn trên một trang chẵn bất kỳ, chèn Header / Footer cho các trang lẻ trên một trang lẻ bất kỳ.

    23. Thay đổi nội dung của Header / Footer

    Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Kế đến chọn Edit Header / Edit Footer trong menu xổ xuống để chỉnh sửa nội dung của Header / Footer. Trong khi chỉnh sửa bạn có thể định dạng lại font chữ, kiểu chữ, màu sắc… cho tiêu đề Header / Footer bằng cách chọn chữ và sử dụng thanh công cụ Mini xuất hiện bên cạnh.

    Chỉnh sửa xong bạn nhấn đúp chuột ra ngoài vùng nội dung của trang tài liệu.

    24. Xóa Header / Footer

    Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Kế đến chọn Remove Header / Remove Footer trong danh sách xổ xuống.

    25. Tạo Header / Footer khác nhau cho các vùng khác nhau của tài liệu

    – Trước tiên, bạn cần tạo các ngắt vùng để phân chia các vùng trong tài liệu. Nhấn chuột vào vị trí muốn đặt một vùng mới. Trong thẻ Page Layout, nhóm Page Setup, nhấn nút Breaks và chọn một kiểu ngắt vùng phù hợp trong Section Breaks, ví dụ Continuous (chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về ngắt trang / ngắt vùng ở những bài viết sau).

    – Tại thẻ Insert, nhóm Header & Footer, bạn nhấn chuột vào nút Header hay Footer. Kế đến chọn Edit Header / Edit Footer để chỉnh sửa nội dung cho Header / Footer.

    – Trên thẻ Header & Footer, nhóm Navigation, nếu thấy nút Link to Previous đang sáng thì nhấn vào nút này một lần nữa để ngắt kết nối giữa Header / Footer trong vùng mới này với vùng trước đó. Bạn sẽ thấy mục Same as Previous ở góc trên bên phải của Header / Footer biến mất.

    – Sau đó bạn chỉnh sửa Header / Footer cho vùng mới này và yên tâm rằng những Header / Footer của các vùng trước đó không bị thay đổi theo.

    26. Thay đổi giao diện cho Office

    Theo những ảnh trên bạn có thấy là màu xanh truyền thống của Microsoft Word đã bị thay đổi? Office 2007 có tính năng thay đổi giao diện hiển thị (cho tất cả các chương trình nằm trong bộ Office 2007) và có 3 màu để bạn có thể lựa chọn: Màu xanh (Blue), màu đen (Black), màu bạc (Silver). Bạn có thể thay đổi bằng cách nhấn Microsoft Office Button, nhấn tiếp Word Options. Trong hộp thoại xuất hiện, ở khung bên trái nhấn Popular, tại phần Color Scherme chọn màu mà bạn muốn (: thay đổi sẽ được áp dụng khi khởi động lại chương trình Office đang mở).

    --- Bài cũ hơn ---

  • Using The Navigation Pane In Word 2010 And Later
  • How Can You Turn A Word Task Pane On And Off?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word
  • Displaying The Navigation Pane When Opening A Document
  • Cách Tạo & Chỉnh Sửa Menu Trong WordPress * Kiến Càng
  • Hướng Dẫn Xóa Footnote Trong Word 2007, 2013, 2022, 2003, 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Toán Trong Word Chi Tiết (Trong Bảng Dữ Liệu)
  • Hiện Thanh Công Cụ Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Chỉnh Lề Trang Và Định Hướng Trang Trong Microsoft Word
  • Cách Thêm Heading Trong Word 365, Word 2022, Word 2022, Word 2013, Word 2010, Word 2007
  • Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word Với Heading 2022
  • Word, Excel, PowerPoint ” Word

    Footnote là một tính năng khá hay để người soạn thảo văn bản ghi chú một đoạn văn bản, giải thích ý nghĩa của đoạn văn bản đó mà không cần phải thể hiện trực tiếp vào bài. Tuy nhiên đôi khi người đọc không muốn hiển thị footnote hay người soạn thảo lỡ chèn footnote vào bài thì làm thế nào để xóa footnote? Trong bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách xóa footnote trong Word.

    Trước đây chúng tôi đã hướng dẫn bạn đọc cách tạo footnote, chú thích cuối trang trong Word thì bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách làm ngược lại để xóa footnote trong Word. Mặc dù đây là một tính năng khá tiện lợi tuy nhiên sẽ có nhiều người không muốn nó bỗng dưng hiển thị khi rê chuột trên văn bản.

    Cách xóa footnote trong Word, xóa chú thích trong Word

    Bước 1: Trước tiên, bạn cần xác định đoạn footnote, ghi chú cần xóa. Ghi bạn rê chuột vào số mũ 1,2,3,4,… phía trên văn bản. Bạn sẽ thấy một hộp thoại nho nhỏ được hiện ra.

    Bước 2: Để xóa footnote trong Word cần xóa, bạn chỉ cần đặt trỏ chuột tại vị trí footnote đó và nhấn nút Backspace trên bàn phím máy tính để xóa đi ghi chú đó.

    Trường hợp trong văn bản của bạn có quá nhiều footnote, ghi chú cần được xóa, bạn có thể áp dụng mẹo sau đây để xóa ghi chú trong Word nhanh hơn. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + H để mở cửa sổ Find and Replace. Sau đó trong khung Find what nhập ^f và nhấn Replace All. Tất cả ghi chú trong văn bản của bạn đã được xóa.

    Cách tạo khung chữ trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
    Cách xoay ngang chữ trong Word
    Cách chỉnh độ rộng của dòng trong Word
    Cách ngắt đoạn trong Word
    Chuyển tài liệu iWord sang Word, PDF, ePub

    xoa footnote trong word

    , xoa ghi chu trong word, xoa chu thich trong word,

      Chèn công thức toán học vào Word EquPixy là công cụ hỗ trợ chèn công thức trong Word cho phép bạn chèn các biểu tượng, công thức toán học vào file văn bản. Đặc biệt EquPixy còn hỗ trợ gõ công thức và phương trình phản ứng hóa học.

    Tin Mới

    • Cách gõ văn bản nhanh hơn, tăng tốc độ gõ bàn phím máy tính

      Đánh máy nhanh là điều mà ai cũng mong muốn trong thời 4.0 bởi vì nó cải thiện đáng kể hiệu suất công việc. Không phải ai cũng đạt được cảnh giới “gõ như máy” nhưng để nâng cao tốc độ thì hoàn toàn khả thi. Hiểu được

    • Hướng dẫn gõ m2 m3 trong Word, Excel, Powerpoint

      Biết cách gõ m2, m3 trong Word, Excel và PowerPoint sẽ giúp việc trình bày văn bản trở nên chuyên nghiệp hơn, với mỗi công cụ, chúng ta sẽ có những cách viết mét vuông, mét khối khác nhau.

    • Cách sử dụng Picsart

      PicsArt là trình chỉnh sửa ảnh và video tất cả trong một cho phép người dùng thỏa sức thể hiện sự sáng tạo nghệ thuật của mình. Với cách sử dụng đơn giản, bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa ảnh và video, giải trí với với các tính năng tạo nhãn dán, trình tạo ảnh ghép, vẽ nguệch ngoạc trên ảnh và làm nhiều việc khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Tạo Header Và Footer Đẹp Trong Word 2010, Chèn Header Và Foo
  • Cách Trình Bày Văn Bản Đẹp Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007 Trì
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Cơ Bản Trong Word
  • Chèn Text Box & Drop Cap Trong Microsoft Word
  • Làm Chữ Cái To Ở Đầu Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Tạo
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Căn Lề Trong Word Chuẩn Khổ Giấy, Căn Chỉnh Lề Văn Bản Trong Word
  • Cách Căn Lề Chuẩn Trong Word 2022, Trình Bày Văn Bản Đẹp
  • Những Thủ Thuật Với Trang Văn Bản Trong Office Word 2010
  • Hướng Dẫn Tạo Header Và Footer Trong Word (Phiên Bản 2010
  • Cách Tạo Nhiều Header, Footer Khác Nhau Trong Cùng 1 File Văn Bản Word
  • Published on

    Hướng dẫn những thủ thuật đơn giản để làm chủ office word 2007. Bản này tôi viết dành tặng cho các bạn học của tôi năm cuối trường Đại học kinh tế Đà Nẵng, lớp Marketing – 33K12 để giúp các bạn tự căn chỉnh bài tập và luận văn của mình khi làm tốt nghiệp.

    1. 3. 1. Khổ giấy Trên thanh Ribbon các bạn chọn thẻ Page Layout và chọn vào nút nhỏ ở góc mà mình đã đánh dấu bằng vòng tròn. Tại thẻ Margins (hình dưới) các bạn có thể căn lề cho trang giấy. Chúng ta thường căn trang như sau: Top (Căn lề trên) : 25mm Bottom (Căn lề dưới) : 25 mm Left (Căn lề trái) : 30 mm Right (Căn lề phải): 20mm. Đây là cách căn lề thường sử dụng nhất để in ra trang giấy đẹp hơn. Nhưng tùy vào những yêu cầu của giáo viên hướng dẫn đề tài hoặc trong những trường hợp khác để các bạn có thể căn cho phù hợp. Tại thẻ Paper: các bạn có thể chọn khổ giấy ở đây. Có nhiều khổ giấy để lựa chọn. Làm chuyên đề hoặc luận văn thì thường chọn khổ A4. Nói chung là chọn tùy thuộc vào kích thước mà bạn muốn in ra. Còn thẻ Layer là những điều chỉnh về section (sẽ được nói rõ hơn trong phần tạo header and footer), border cho trang, hay khoảng cách của header và footer. Bạn nên chọn nút defaut để lưu làm mặc định cho những lần mở sau. Những định dạng này sẽ được lưu cho toàn bộ những file mới. iii
    2. 4. 2. Font chữ Chọn font chữ các bạn cũng nên chọn mặc định. Cửa sổ giao diện không khác gì nhiều với thẻ Page Layer. (phím tắt Ctrl+D). Các bạn nên chú ý giữa font chữ và bảng mã sử dụng phải phù hợp. Nếu các bạn muốn đổi sang font chữ mình muốn mà không cùng bảng mã các bạn có thể sử dụng Unikey từ 3.6 trở nên để đổi bảng mã. Các bạn cần phải biết mã nguồn là gì trước. Đây là một vài bảng mã và loại font chữ hay sử dụng Font chữ Bảng mã .VN… TCVN3 VNI VNI windowns Times new roman Unicode Trước tiên các bạn bôi đen và Cut (Ctrl + X) phần cần chuyển mã. Khi đã xác định được bảng mã và chương trình Unikey đang chạy, các bạn nhấn Ctrl + Shift + F6. Một cửa sổ xuất hiện: iv
    3. 7. Đặt trỏ Đặt chuột ở trỏ chuột ở đây Chọn cái này Tiếp theo các bạn chọn điểm mà mình đánh số trang ở trang dưới Chọn cái này Đặt trỏ chuột ở đây 1
    4. 8. Sau đó các bạn chọn lại vào chỗ đánh số trang các bạn vừa chọn và xóa nó đi. Sẽ không ảnh hưởng tới những số trang ở trên. Rồi chèn số trang mới, nó sẽ ra trang tiếp theo theo kiểu i,ii,iii… như ở trên nhưng các bạn phải chọn như sau: Ch ọn cái này Chọn đánh số trang lại từ 1. III. Quay một trang ngang giữa những trang dọc. Thường thì khi bạn chọn định dạng trang ngang thì tất cả các trang khác cũng quay ngang nhưng khi bạn chỉ cần 1 trang ngang thì bạn sẽ làm như sau: Đặt con trỏ chuột ở cuối trang (mà trang sau cần quay ngang) rồi làm như bên dưới. (Giống như phần trên) 2
    5. 9. Đặt trỏ chuột ở đây Chọn cái này Tiếp theo các bạn mở hộp thoại Page Layer và chọn như trong hình. 3
    6. 12. 2. Với word 2007 a. Cách 1 Chúng ta cũng sử dụng các heading. Nhưng làm trong word 2007 thì cách đánh số trang là 1, 1.1., 1.1.1 thường bị lỗi do chế độ nhảy số tự động quá cao. Nếu đánh số là A, I, 1, a, … thì không bị lỗi. Nếu đặt A là heading 1, các bạn nhấp chuột phải vào heading 1 và chọn modify Tiếp theo chọn Format/Numbering để mở hộp thoại number and bullet. Và chọn kiểu đánh số cho heading phù hợp. Thẻ shortkey cho phép bạn đặt phím tắt cho heading đó. Thẻ paragrap cho phép bạn căn chỉnh đoạn cho heading đó. Đó là những thẻ thường sử dụng. 6

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Dạng Văn Bản Trên Word 2007, 2010, 2013
  • Một Số Tính Năng Mới Trong Word 2022 Mà Bạn Nên Biết !
  • Chuyển Đổi Công Thức Qua Lại Giữa Mathtype Và Equation Office
  • Thủ Thuật Excel: 100 Thủ Thuật + Phím Tắt Cực Kỳ Hữu Ích
  • Bỏ Túi Cách Chèn Ô Vuông Có Dấu X Trong Word Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Ms Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Trong Word Bị Tràn Ra Ngoài Lề – Chi Tiết 2022
  • Cách Kẻ Khung Và Tô Mầu Cho Đoạn Văn Bản Trong Microsoft Word 2010
  • Công Ty In Ấn Giá Rẻ Chất Lượng Cao Nhất.
  • Cách Xoay Ngang 1 Trang Giấy Trong Word 2003
  • Mẫu Giấy Khen Miễn Phí
  • Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là WinWord hay MS Word, hay chỉ đơn giản là Word, là một công cụ soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của Microsoft, là một chuyên đề trong nhóm tin học văn phòng.

    MS Word cho phép người dùng làm việc với văn bản thô và văn bản định dạng, các hiệu ứng cho chữ như font chữ, màu sắc, bảng biểu, thư tín, ghi chú, cùng với hình ảnh đồ họa và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác như âm thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn.

    Ngoài ra Word còn được trang bị các công cụ kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng. Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với đuôi là .doc hay .docx (đối với Word 2007).

    Nội dung chuyên đề MS Word 2007

    Đợi đã, hãy để lại email, chúng tôi sẽ gửi bài vào email bạn, cùng nhiều bài khác nữa.

    Ngoài việc soạn văn bản, MS Word còn giúp ta có thể xuất ra các định dạng web html để sử dụng trên môi trường Internet.

    Word 2007 ra đời với nhiều chức năng mới, lạ, hay. Chuyên đề này hi vọng giúp các bạn đã biết word làm quen nhanh với giao diện mới, giúp các bạn chưa biết Word có những kiến thức cơ bản để khai thác các thế mạnh của Word 2007

    một cách nhanh nhất phục vụ cho công việc của mình, nhất là công việc văn phòng.

    Mời các bạn tham gia chuyên đề Hướng dẫn sử dụng MS Excel 2007, thuộc nhóm chuyên đề cơ bản cho Tin học văn phòng

    Nếu bạn muốn cảm ơn, vui lòng sử dụng các icon Facebook phía dưới cùng để chia sẻ cho bạn bè mình. Đó là cách để giới thiệu cũng như giúp chúng tôi phát triển.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Word 2010: Styles And Themes
  • Why Use Microsoft Word’S Built
  • Tạo Mục Lục Tự Động Trong Word 2022 Và Cách Cập Nhật Mục Lục
  • Cho Mình Hỏi Chút: Lặp Lại Tiêu Đề Cho Bảng Trong Word Bằng Cách Nào?
  • 2 Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Word 2010
  • Bài Giảng Hướng Dẫn Sử Dụng Word 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Phương Pháp Sơ Đồ Mạng Lưới (Pert)
  • 10 Công Cụ Vẽ Sơ Đồ Miễn Phí Tốt Nhất Cho Windows
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2022, 2013, Office 365
  • Cách Chèn Autoshapes Vào Văn Bản Trong Ms Word 2003
  • Hơn 20 Mẫu Timeline Và Roadmap Miễn Phí Hay Nhất Trên Powerpoint
  • Bước 1: Nhấp chuột và biểu tượng WordArt trên hộp Text của Menu Insert:

    Bước 2: Dùng chuột chọn kiểu chữ nghệ thuật cần tạo, bằng cách nhấn vào ô chứa kiểu chữ bạn muốn.

    Bước 3: Gõ vào dòng chữ bạn muốn ở mục Text trên hộp thoại Edit WordArt Text.

    Bước 4: Nhấn Ok để kết thúc . Dòng chữ nghệ thuật sẽ được hiện lên tài liệu

    m đã làm ban đầuHướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III3. Chèn hình ảnh vào văn bảnChèn hình ảnh từ một tệp tinChọn Insert/ Picture/From File. Hộp thoại Insert Picture xuất hiện cho phép bạn tìm tệp ảnh cần chèn lên tài liệuChọn tệp ảnh rồi nhấn nút Insert để hoàn tấtChèn ảnh từ thư viện ảnh ClipArtHướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III Mở mục chọn Insert/Picture/ClipArt, hộp thoại Insert ClipArt xuất hiện cho phép tìm hình ảnh cần chèn lên tài liệu.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIChụp ảnh từ màn hình vào tài liệu Bạn muốn chụp toàn bộ màn hình vào tài liệu?Bước 1: Mở màn hình cần chụp, nhấn phím Print Screen. Toàn bộ hình sẽ được lưu vào bộ nhở đệm dưới dạng hình ảnh.Bước 2: Chọn vị trí cần chèn lên tài liệu nhấn tôt hợp phím Ctrl + V hoặc nút Paste để dán từ bộ nhớ đệm lên văn bản.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III Bạn chỉ muốn chụp một vùng nào đó của màn hình lên tài liệuBước 1: Mở màn hình cần chụp nhấn Print Screen.Bước 2: hãy mở chương trình Paint Brush hay bất kỳ phần mềm xử lý ảnh nào trên máy tính, dán màn hình vừa chụp vào , sử dụng tính năng cắt hình để cắt hình ảnh cần lấy. nhấn Copy để sao chép chúng.Bước 3: Cuối cùng bạn chọn vị trí cần chèn lên tài liệu, nhấn tổ hợp phím Ctrl +V để dán hình được cắt lên tài liệuHướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III4. Hiệu chỉnh hình vẽDùng chuột để hiệu chỉnh hình vẽ Nhấp chuột vào hình vẽ để đánh dấu chọn hình lập tức bao quanh hình vẽ nổi lên 8 nút tròn màu trắng , một nút màu xanh và thanh công cụ Picture tự động hiện ra bạn có thể hiệu chỉnh cho hình vẽ như sau: Chỉnh kích thước cho hình vẽ: Đưa chuột tới các nút tròn màu trắng nhấp chuột vào nó và kéo chuột theo hướng mũi tên ở một nút tròn bất kỳ để thay đổi kích thước hình vẽ.Di chuyển hình vẽ tới nơi khảc trong văn bản: Đặt con trỏ chuột bên trong hình vẽ, con trỏ chuột có dạng mũi tên hình chữ thập, nhấp chuột vào hình vẽ giữ và di chuyển chuột để đưa hình vẽ sang vị trí mới. Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIISao chép hình vẽ: Đặt con trỏ chuột bên trong hình vẽ, con trỏ chuột có dạng mũi tên hình chữ thập giữ Ctrl nhấp chuột vào hình vẽ giữ và di chuyển chuột để đưa hình vẽ sang vị trí mới.Hiệu chỉnh màu của hình vẽ bằng các lệnh trên thanh công cụ PictureHướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIICắt xén hình ảnhNhấp chuột vào hình vẽ để chọn hình vẽ cần cắt , nhấp chuột vào lệnh Crop trên thanh công cụ Picture ta sẽ thấy hình vẽ lúc này được giới hạnbởi các thước góc vuông của hình vẽ, dùng chuột kéo một trong các góc vuông này hướng vào tâm hình vẽ thì hình vẽ được xén bớt còn kéo chuột hướng ra ngoài thì sẽ cho hiện lại phần hình đã bị xén. Sau khi thi hành xong bạn cần nhấp chuột vào biểu tượng lệnh Crop một lần nữa để tắt hiệu lực của nó đi.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III5. Vị trí của hình vẽ trong văn bản Khi mới chèn hình vẽ vào văn bản, hình vẽ được Word mặc định một kích thước nhất định tuỳ thuộc vào kích thước thực tế của hình vẽ, nó cũng sẽ chiếm một vị trí tương đối trong văn bản. Do đó bạn cần điều chỉnh để hình vẽ có kích thước , vị trí hợp lý trong cách trình bày văn bản của bạn. Để điều chỉnh vị trí bạn có thể làm một trong các cách mà chúng tôi đã giới thiệu ở phần trước. Nhưng bạn cũng có thể điều chỉnh vị trí bằng cách khác bằng sử dụng TextWrapping trên thanh công cụ Picture. Để thực hiện lệnh này ta phải nhấp chọn hình vẽ, sau đó nhấp chuột vào biểu tượng lệnh Text Wrapping trên thanh công cụ Picture.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIHướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIBiểu tượng lệnh Text Wrapping cho phép bạn thay đổi cách thể hiện vị trí hình vẽ trong văn bản như sau: In Line With Text: hình vẽ nối tiếp theo dòng chữ Square: Hình vẽ đẩy chữ trong văn bản chạy bao quanh theo dạng hình chữ nhật Tight: Hình vẽ đẩy chữ trong văn bản chạy bao quanh theo dạng hình vẽ. Behide Text: Hình vẽ nằm chìm dưới văn bản. In Front Of Text:Hình vẽ nổi lên che văn bản.Top and Botton: Hình vẽ đẩy văn bản lên trên và xuống dưới. Thuogh: Văn bản chạy bao quanh theo dạng của hình vẽ có khả năng chen vào vùng rỗng bên trong hình vẽ.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III6. Các ứng dụng khácỨng dụng Drop CapBước 1: Đặt con trỏ lên đoạn cần tạo chữ cái lớn đầu đoạn. Insert/Drop Cap. Hộp thoại Drop Cap xuất hiện:Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIBước 2: Điều chỉnh chữ cái lớn đầu đoạn- Khung position:Khung này cho phép bạn chọn kiểu định dnạg theo mẫu như sau:None: Không định dạng Drop Cap.Dropped: Định dạng Drop Cap làm cho ký tự đầu tiên của Paragraph lớn hơn và chiếm vài dòng trong chúng tôi Margin: Định dạng Drop Cap làm cho ký tự đầu tiên của Paragraph lớn hơn và đẩy toàn bộ Paragraph sang bên phải.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III- Khi chọn mẫu Dropped hoặc In Marginbạn có thể chọn thêm các lệnh khác trong khung Font là:Font: Chọn Font chư cho Drop Cap.Lines to Drop:Số dòng chữ Paragraph bị đẩy tương ứng với kích thước của Drop Cap.Distance From Text: Khoảng cách từ chữ Drop Cap cho đến chữ Paragraph, nếu không muốn dùng Drop cap hãy chọn mẫu None.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIDùng hình vẽ làm nền cho đoạn văn bản Ứng dụng này cho phép bạn sau khi chèn đựơc hình ảnh vào văn bản bạn có thể làm cho hình vẽ nó chìm xuống dưới làm nền cho văn bản, để thực hiện bạn cần làm các bước sau:Chèn một hình vẽ vào văn bản.Nhấp chọn hình vẽ trong văn bản và chỉnh màu của hình vẽ mờ đi banừg cách nhấp biểu tượng Brightness chọn giá trị tương phản hoặc nhấp biểu tuợng Picture Correctios Brightness options rồi chọn mức độ cho ảnh.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIINhấp vào biểu tượng lệnh Text Wapping chọn Behind Text để cho hình vẽ chìm dưới văn bản.Hiệu chỉnh kích thước và vị trí của hình vẽ sao cho phù hợpHướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIILồng hình Word Art vào hình vẽỨng dụng này cho phép bạn sau khi chèn được hình ảnh vào văn bản bạn có thể chèn thêm hình WordArt vào hình vẽ đã chèn để thực hiện bạn cần làm theo các bước sau:Chèn một hình vẽ vào văn bản. Dùng lệnh Text Wrapping thích hợp hiệu chỉnh lại kích thước của hình định vị hình vẽ ở một vị trí ổnđịnh trong văn bản.Chèn một WordArt với Text Wrapping chọn là In Front of Text chỉnh vị trí và hình WordArt sao cho phù hợp với hình vẽ là được.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIII. MICROSOFT GRAPH CHART1.Chèn đồ thị vào văn bảnTừ Menu Insert /Insert Chart nhấp chọn một kiểu đồ thị và nhấp Ok để tạo đồ thịHướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIHướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III2.Một số khái niệm trong thao tác với đồ thị trong chúng tôi Row: Đồ thị thể hiện so sánh theo hàng.By Column: Đồ thị thể hiện so sánh theo cộtChart Type: Chọn loại đồ thịCategory axis Gridlines: Hiện hoặc ẩn đường lưới dọc trong đồ thịLegent: Hiện ẩn vùng ghi chú trong đồ thị.Fill Color: Chọn màu cho đồ thị. Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIFill Color: Chọn màu cho đồ thị.Currentcy Stype: Thể hiện số liệu theo dạng tiền tệ.Percent Stype: Thể hiện số liệu theo dạng phần trăm.Comna Stype:Thể hiện số liệu theo dạng dấu phẩy.Increase Decimal: Tăng số thập phân.Decrease Dicemal: Giảm số thập phân.Angle Text Downward: Xoay chữ hướng xuống.Angle Text Upward: Xoay chữ hướng lên.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III3. Các thành phần của đồ thị Có các laọi đồ thị là dạng cột ( Column), dạng đường ( Line) và dạng bánh (Pie)Không thể loại bỏ đồ thị hình bánh (pie Chart) thì hai loại nói trên có hai trục là:Trục ngangđược gọi là trục phạm vi( Category Axis)Trục dọc được gọi là trục giá trị ( Value Axis) Ngoài ra trong đồ thị ta còn có :Các đường lưới (Gridlines) giúp chúng ta khi nhìn vào đồ thị dễ dàng đọc được giá trị tương ứng trên các trục.Phần ghi chú( Legend) diễn tả cách thể hiện của dữ kiệu trong đồ thị.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIHướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIICác bước vẽ đồ thị Bước1: Cửa sổ văn bản hiện hành đặt con trỏ Text ở vị trí cần vẽ biểu đồ trong văn bảnBước 2: Khởi động Microsoft Graph Chart bằng một trong các cách đã trình bày ở phần trên.Bước 3: Trong cửa sổ DataSheet nhập các dữ liệu vào từng ô của bảng biểu trong đó hàng đầu tiên là tên của trục dữ liệu . Cột đầu tiên là tên vùng biểu diễn. Sau đó nhập các dữ liệu còn loại vào các ô sao cho khớp với hàng và cột đầu tiên.Bước 4: Nhập biểu tượng Chart Type để chọn dạng đồ thị bạn có thể chọn dnạg cột hoặc dạng đường.Bước 5: Chọn từng vùng chữ trong đồ thị để thay đổi Font chữ. Và sử dụng các lệnh trên thanh công cụ để hiệu chỉnh các phần trong biểu đồ.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III4. Hiệu chỉnh đồ thịHiệu chỉnh kích thước và vị trí của đồ thịTrong cửa sổ văn bản nhấp chuột vào đồ thị bao quanh đồ thị sẽ nổi lên 8 chấm tròn nhỏ màu trẳng và chuột chấm tròn màu xanh. Để hiệu chỉnh kích thước và vị trí bạn cũng cần làm các thao tác giống với hiệu chỉnh hình ảnh là được.Hiệu chỉnh nội dung đồ thịNhấp đúp vào đồ thị, cửa sổ Microsoft Graph Chart được mở ra, tiến hành hiệu chỉnh từng mục cần thiết với cách làm như phần chèn đồ thị và vẽ đồ thị.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần IIIIII.MCROSOFT EQUATION1.Chèn Microsoft Equation vào văn bản Đặt con trỏ Text tại vị trí cần tạo biểu thức toán học, từ Menu Insert / Equation trong hộp thoại Symboy để hiện ra hộp thoại Object tìm và chọn Microsoft Equation.Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III Với Word 2007 bạn có thể lựa chọn một số những công thức toán học có sẵn khi nhấp chuột vào mũi tên bên phải lệnh Eqution.Thanh công cụ Equation gồn các mẫu biểu thức được tập trung theo từng nhóm nhấp vào các biểu tượng nhóm để chọn mẫu trình bày cho biểu thức.Sau khi thực hiện xong các biểu thức toán học nhấp đúp chuột vào văn bản để trở về cửa sổ văn bản. Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III2. Hiệu chỉnh Đôi khi bạn nhập sai các biểu thức toán học , do đó bạn phải hiệu chỉnh các biểu thức này , để hiệu chỉnh biểu thứctrong cửa sổ văn bản, nhấp chuột vào biểu thức, cửa sổ Equation lại hiện ra, lúc này có thể tiến hành hiệu chỉnh lại biểu thức từng bước theo yêu cầu đặt ra. Sau khi hiệu chỉnh xong lại nhấp đúp chuột ở bên ngoài biểu thức để trở về cửa sổ văn bản, biểu thức đã đựơc hiệu chỉnh lại. Hướng dẫn sử dụng Word 2007- Phần III

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Cách Vẽ Đơn Giản Bằng Paint
  • Cách Sử Dụng Paint Toàn Tập Để Chỉnh Sửa Ảnh
  • Cách Tạo Chữ Lồng Đơn Giản Với Word & Paint
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Paint Trong Windows
  • Cách Mở Paint Trong Windows 7, Open Công Cụ Vẽ Paint
  • Cách Sử Dụng Footnote Và Endnote Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Vẽ Hình Trong Word, Vẽ Sơ Đồ Trong Word, Vẽ Hình Tròn, Đường Thẳn
  • Hướng Dẫn Vẽ Sơ Đồ, Mô Hình Bằng Word 2007/2010 1/2021
  • Cách Vẽ Hình Trong Word, Vẽ Hình Học Trong Word
  • Cách Vẽ Hình Trong Word 2013, 2022
  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2010 Đơn Giản
  • Tính năng chú thích trong Word, bạn cần phân biệt sự khác nhau của Footnote và Endnote, cách ghi chú thích bằng Footnote và Endnote.

    1. Footnote hay Endnote là gì?

    Footnote hay Endnote sẽ tùy thuộc vào cách trình bày của bạn vì điểm khác biệt giữa hai loại chú thích này là vị trí hiện chú thích. Nếu như Footnote hiện chú thích ở cuối mỗi trang hoặc ngay bên dưới phần chữ thì Endnote đặt chú thích ở cuối văn bản hoặc mỗi đoạn (section).

    Ngoài ra, cả hai kiểu chú thích này đều đặt ký hiệu chú thích (dạng số hoặc ký tự) ở dạng cỡ chữ nhỏ và nằm phía trên bên phải nội dung cần chú thích. Phần giải thích sẽ cách biệt với văn bản bằng dấu gạch ngang dài và ở vị trí tùy chọn.

    Tuy nhiên, thông thường bạn sẽ chú thích dạng Footnote hơn Endnote nên bài viết chỉ tập trung vào hướng dẫn sử dụng Footnote. Cách sử dụng Endnote hoàn toàn tương tự.

    2. Định dạng qua hộp thoại Footnote and Endnote

    Tại thẻ References, nhấn vào biểu tượng mũi tên nhỏ ở góc phải của mục Footnotes để mở hộp thoại Footnote and Endnote:

    Mở hợp thoại footnote và endnote

    • Location: chọn vị trí chú thích khi chèn Footnote, Endnote.
    • Convert: chuyển đổi chú thích dạng Footnote sang Endnote hoặc ngược lại.
    • Number format: chọn ký hiệu số hoặc chữ dùng trong chú thích
    • Custom mark: sử dụng khi cần chú thích bằng ký hiệu đặc biệt ngoài chữ và số.
    • Start at: chọn số thứ tự khởi đầu cho các chú thích
    • Numbering: chọn cách đếm số thứ tự chú thích: liên tục, bắt đầu lại ở mỗi đoạn hay mỗi trang
    • Apply changes to: thay đổi định dạng này với đoạn đang chọn hay toàn bộ văn bản

    3. Thêm Footnote vào văn bản

    Chọn Insert Footnote trong thẻ References, mục Footnotes để chèn chú thích vào vị trí con nháy trong văn bản. Sau đó, nhấn Show Notes để đến vị trí cập nhật chú thích. Thao tác với Endnote cũng tương tự như vậy.

    Chèn footnote hoặc endnote

    Ngoài ra còn có lệnh chuyển tất cả Footnote thành Endnote mà bạn có thể làm để chuyển qua lại là gom chú thích dưới từng trang thành tất cả chú thích nằm cuối văn bản ( Footnote thành Endnote ) hoặc ngược lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Footnote Và Endnote Tạo Chú Thích Trong Văn Bản Wor
  • Tạo Footnote Trong Word 2013, Tạo Endnote, Tạo Chú Thích Ở Cuối Trang
  • Cách Tạo Dòng Chấm, Tab Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2022, 20
  • Cách Định Dạng Tab Trong Word 2013
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word
  • Cách Sử Dụng Footnote Tạo Chú Thích Trong Văn Bản Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Ghi Chú, Chú Thích Footnote Cuối Trang Cho Văn Bản (13/08/2018)
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Footnote Trong Word 2010 Chi Tiết Nhất
  • Tạo Footnotes Trong Word, Thiết Lập Font Mặc Định Trong Office 2007
  • Tự Tạo Ebook Bằng Microsoft Word
  • Cách Thêm, Định Dạng Chú Thích (Footnote Và Endnote) Trong Word
  • Footnote và Endnote là công cụ của Microsoft Word để tạo chú thích trong văn bản, giúp tiết kiệm thời gian và công sức của người sử dụng trong việc quản lý và tùy chỉnh các chú thích, đặc biệt là khi nội dung văn bản dài và chú thích nhiều.

    Tìm hiểu thao tác thực hiện Footnote và Endnote sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc định dạng văn bản.

    1. Giới thiệu Footnote và Endnote

    Sử dụng Footnote hay Endnote sẽ tùy thuộc vào cách trình bày của bạn vì điểm khác biệt giữa hai loại chú thích này là vị trí hiện chú thích. Footnote hiện chú thích ở cuối mỗi trang hoặc ngay bên dưới phần chữ còn Endnote đặt chú thích ở cuối văn bản hoặc mỗi đoạn (section).

    Ngoài ra, cả hai kiểu chú thích này đều đặt ký hiệu chú thích (dạng số hoặc ký tự) ở dạng cỡ chữ nhỏ và nằm phía trên bên phải nội dung cần chú thích. Phần giải thích sẽ cách biệt với văn bản bằng dấu gạch ngang dài và ở vị trí tùy chọn.

    Tuy nhiên, thông thường bạn sẽ chú thích dạng Footnote hơn Endnote nên bài viết chỉ tập trung vào hướng dẫn sử dụng Footnote. Cách sử dụng Endnote hoàn toàn tương tự.

    2. Định dạng qua hộp thoại Footnote and Endnote

    Tại thẻ References trên thanh công cụ Ribbon, nhấn vào biểu tượng mũi tên nhỏ ở góc phải của mục Footnotes để mở hộp thoại Footnote and Endnote:

    • Location: chọn vị trí chú thích khi chèn Footnote, Endnote.
    • Convert: chuyển đổi chú thích dạng Footnote sang Endnote hoặc ngược lại.
    • Number format: chọn ký hiệu số hoặc chữ dùng trong chú thích
    • Custom mark: sử dụng khi cần chú thích bằng ký hiệu đặc biệt ngoài chữ và số.
    • Start at: chọn số thứ tự khởi đầu cho các chú thích
    • Numbering: chọn cách đếm số thứ tự chú thích: liên tục, bắt đầu lại ở mỗi đoạn hay mỗi trang
    • Apply changes to: thay đổi định dạng này với đoạn đang chọn hay toàn bộ văn bản

    3. Thêm Footnote vào văn bản

    Thao tác này khá đơn giản, bạn chỉ việc chọn Insert Footnote trong thẻ References, mục Footnotes để chèn chú thích vào vị trí con nháy trong văn bản. Sau đó, nhấn Show Notes để đến vị trí cập nhật chú thích. Thao tác với Endnote cũng tương tự như vậy.

    Nguồn: Tổng hợp từ Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Dòng Chấm, Tab (……….) Trong Word 2010, 2013, 2007, 2003
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 24): Cách Sử Dụng Track Changes Và Comments
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word 2010
  • Cách Thêm Tab Trong Microsoft Word, Excel Và Powerpoint
  • Cách Định Dạng Các Kiểu Tab Và Tạo Leader Trong Ms Word 2003
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Slide Master Trong Powerpoint 2010, 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Chèn, Chỉnh Sửa Hình Shape Và Text Box Trong Powerpoint
  • Thay Đổi Căn Chỉnh Văn Bản, Thụt Lề Và Giãn Cách Trong Powerpoint
  • Cách Chèn, Thêm Header And Footer Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Sửa Lỗi Nhảy Chữ Trong Word 2010, Lỗi Chữ Không Liền Nhau
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Nhảy Font Chữ Trong Word 2022
    1. Mở một bài thuyết trình, sau đó trên tab View , trong nhóm Master Views , nhấp vào Slide Master .
    2. Để tạo bố cục hoặc để tuỳ chỉnh bố cục hiện tại, hãy xem Tạo bố cục trượt đáp ứng nhu cầu của bạn .
    3. Để thêm hoặc sửa đổi các trình giữ chỗ trong bố cục của bạn, hãy xem Thêm một hoặc nhiều trình giữ chỗ nội dung cho một bố cục hoặc Thay đổi hoặc xóa một trình giữ chỗ .
    4. Để loại bỏ bất kỳ bố trí slide gắn liền nào đi kèm với trình chiếu mặc định, trong ngăn hình thu nhỏ của trình chiếu, nhấp chuột phải vào mỗi bố cục trượt mà bạn muốn xóa, sau đó nhấp vào Delete Layouttrên trình đơn phím tắt.
    5. Để đặt hướng trang cho tất cả các trang trình bày của bạn, trên tab Slide Master , trong nhóm Page Setup , nhấp vào Định hướng Slide , và sau đó nhấp vào Portrait hoặc Landscape .
    6. Trên tab File , nhấp vào Save As .
    7. Trong File name, gõ tên tệp.
    8. Trong danh sách Save as type , nhấp vào PowerPoint Template , sau đó bấm Save .

    Cách tạo Tao và Tùy chỉnh slide master trong PowerPoint 2007

    1. Mở một bài thuyết trình, sau đó trên tab View , trong nhóm Master Views , nhấp vào Slide Master .
    2. Nhấp vào một vị trí trong ô hình thu nhỏ của trình chiếu nơi bạn muốn chủ bản chiếu mới xuất hiện.
    3. Trên tab Slide Master , trong nhóm Edit Master , nhấp vào Insert Slide Master .

  • Để tạo một hoặc nhiều bố cục tùy chỉnh hoặc sửa đổi các bố cục hiện có, hãy xem Tạo bố cục tùy chỉnh mới .
  • Để thêm hoặc sửa đổi trình giữ chỗ trong bố cục của bạn, hãy xem Thêm một hoặc nhiều trình giữ chỗ nội dung cho bố cục hoặc Thay đổi trình giữ chỗ .
  • Để loại bỏ bất kỳ bố trí slide gắn liền nào đi kèm với trình chiếu mặc định, trong ngăn hình thu nhỏ của trình chiếu, nhấp chuột phải vào mỗi bố cục trượt mà bạn muốn xóa, sau đó nhấp vào Xoá Giao diện trên trình đơn phím tắt.
  • Để đặt hướng trang cho tất cả các trang trình bày của bạn, trên tab Slide Master , trong nhóm Page Setup , nhấp vào Định hướng Slide , và sau đó nhấp vào Portrait hoặc Landscape. .
  • Để thêm văn bản sẽ xuất hiện dưới dạng chân ở cuối tất cả các trang trong bản trình bày của bạn, hãy làm như sau:
    1. Trên tab Insert , trong nhóm Text , hãy nhấp vào Header & Footer .
    2. Trong hộp thoại Header and Footer , trên tab Slide , chọn hộp kiểm Footer , rồi gõ văn bản mà bạn muốn xuất hiện ở giữa của trang trình bày.
    3. Nhấp vào Apply to All .
  • Nhấp vào nút Microsoft Office , rồi nhấp vào Save As .
  • Trong hộp File tệp, nhập tên tệp hoặc không làm gì để chấp nhận tên tệp đề xuất.
  • Trong danh sách Save as type , nhấp vào PowerPoint Template , sau đó bấm Save .
  • Trên tab nhóm hãy nhấp vào Slide Master , trong Close, . Close Master View
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chỉnh Sửa Nhanh Chân Trang Trong Powerpoint Trong 60 Giây
  • Câu Hỏi Của Ngọc Quỳnh
  • Hướng Dẫn Powerpoint_Bài 1: Các Điểm Mới Trong Powerpoint 2010
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Power Point 2010
  • Giáo Trình Microsoft Office Powerpoint 2010 (Tiếng Việt)
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Track Changes Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Where Is The Clear Formatting In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • How To Clear Formatting In Word
  • Cách Căn Chỉnh Lề, Khổ Giấy Trên Word Chuẩn Theo Quy Định Của Nhà Nước.
  • Cách Mặc Định Font Chữ Trong Microsoft Word
  • Tính Năng Reveal Formatting Trong Word 2010
  • Track Changes là chức năng theo dõi lịch sử chỉnh sửa hữu ích trong Microsoft Word. Tuy nhiên, đôi khi nó lại gây nên sự phiền nhiễu cho người không quen sử dụng. Laptop Ba Thôn sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng Track Changes một cách hiệu quả nhất.

    1. Công dụng khi sử dụng Track Changes

    Track Changes là ứng dụng trong Word được sử dụng để sửa đổi văn bản nhưng vẫn giữ được văn bản gốc. Khi sử dụng Track Changes, mọi thay đổi của văn bản sẽ được lưu lại và hiển thị trên Word. Đây là chức năng rất hữu ích khi làm việc nhóm và biên tập tài liệu.

    Bạn có thể biết được văn bản gốc như thế nào và nó đã được chỉnh sửa lại ra sao. Khi bạn gửi 1 file Word cho cộng sự để góp ý, bạn có thể biết được những chi tiết đã được chỉnh sửa bằng Track Changes.

    2. Mở và tắt Track Changes

    Tùy chọn Lock Tracking ngay phía dưới dùng để thiết lập mật khẩu không cho người khác tắt Track Changes của file.

    Để tắt Track Changes và trở lại giao diện bình thường, bạn có 2 tùy chọn:

    3. Giao diện mặc định khi sử dụng Track Changes

    Ở chế độ mặc định của Track Changes, giao diện sẽ gồm 3 phần:

    • Phần gạch dọc bên trái: cho bạn biết là đoạn văn bản nào được chỉnh sửa.
    • Phần văn bản trung tâm: lưu lại toàn bộ lịch sử chỉnh sửa, kể cả các thành phần bị xóa cũng được hiển thị.

    4. Tùy chỉnh cài đặt Track Changes

    Markup – Chế độ hiển thị sự thay đổi có 4 loại:

    • Simple Markup: Chỉ hiển thị dòng có thay đổi
    • All Markup: Hiển thị toàn bộ thay đổi
    • No Markup: Chỉ hiển thị văn bản sau khi thay đổi, không hiển thị những thay đổi cụ thể
    • Original: Hiện thị văn bản ban đầu khi chưa chỉnh sửa
    • Comments: các ghi chú của những người chỉnh sửa
    • Insertions and Deletions: các phần thêm và các phần xóa
    • Formatting: các chỉnh sửa về định dạng
    • Balloons: các thành phần hiển thị ở bên phải
    • Specific people: người chỉnh sửa được hiển thị

    Reviewing Pane – Mở cửa sổ thay đổi theo dạng list theo chiều dọc hoặc chiều ngang.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Ms Word 2013 Phần 3: Định Dạng Văn Bản.
  • Endnote X7.5 Doesn’t Connect To Word 2022
  • Research Guides At University Of Tennessee Health Science Center
  • Error When Editing An Equation In Office
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Style Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chỉnh In 2 Mặt Trong Word
  • Tạo Background Trong Word, Chèn, Thêm Hình Nền, Màu Nền
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Các Loại Tab Trong Word
  • Cách Định Dạng Tab Trong Word 2013
  • Cách Tạo Dòng Chấm, Tab Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2022, 20
  • Để thay đổi nhanh một kiểu chữ nhanh thì sử dụng Style trong Word là điều không thể thiếu. Tính năng này được Microsoft hỗ trợ chăm chút rất tốt nhưng không phải ai cũng biết cách để sử dụng và phát huy toàn phần nó. Vậy làm thế nào để có thể sử dụng Style trong Word hiệu quả ?

    Để sử dụng Style trong Word hiệu quả thì tất nhiên chúng ta cần phải biết rõ công dụng của các style trong Word này là gì, mục đích sử dụng nó là gì trước. Chúng ta cso thể sử dụng Style để định dạng Heading trong Word nhanh, tạo các Body độc và lạ theo một form nào đó nhanh chóng. Nếu như bạn mệt mỏi trong việc định dạng Heading trong Word hay nhiều đoạn văn bản cần có nhiều style khác nhau thì bài viết sử dụng Style trong Word 2022, 2013, 2010, 2007 này sẽ giúp ích được cho bạn rất nhiều.

    Bài viết này sẽ giúp bạn sử dụng Style trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, tính năng này ở 4 phiên bản này hoàn toàn giống nhau nên bạn có thể áp dụng cách sử dụng Style trong Word 2022 được biết trong bài hướng dẫn này và áp dụng cho các phiên bản trước đó.

    Bước 1: Để có thể sử dụng Style trong Word đầu tiên bạn phải tìm hiểu về nó, nhấn vào biểu tượng mũi tên để xem đầy đủ danh sách các Style.

    Bước 2: Ở đây bạn có thể thấy với mỗi style có sẵn đều dành cho 1 vị trí nhất định như Heading (đầu bài ), Normal (bình thường), Strong (im đậm) hoặc No Space (không khoảng cách) và tùy vào mục đích sẽ sử dụng Style trong Word riêng.

    Thực chất dạng dọc này cũng chỉ là một cách hiển thị khác của phần Style ở dạng ngang mà bước 2 bạn mở ra mà thôi.

    Bước 5: Tại đây có các thông số mà bạn cần phải chú ý để sử dụng Style trong Word riêng cho mình.

    Name: Đặt tên cho style trong Word.

    Style based on: Lựa chọn vị trí trong văn bản cho style đó.

    Style for following paragraph: Tương tự như trên nhưng áp dụng cho toàn đoạn văn bản.

    Formatting: Phần chỉnh sửa font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ trong style.

    Add to the Styles gallery: Thêm vào style vào danh sách hiển thị.

    Automacically update: Tự động update nếu có chỉnh sửa.

    Only in this document: Chỉ áp dụng cho văn bản này.

    New documents based on this tempalte: Áp dụng cho toàn bộ các văn bản sau này.

    Bước 6: Và để sử dụng Style trong Word thay đổi chữ bạn chỉ cần chọn chữ rồi nhấn vào đó là được.

    Bước 3: Đặt tên cho style đó, việc này là tùy thuộc vào bạn.

    Name: Đặt tên cho style trong Word.

    Style based on: Lựa chọn vị trí trong văn bản cho style đó.

    Style for following paragraph: Tương tự như trên nhưng áp dụng cho toàn đoạn văn bản.

    Formatting: Phần chỉnh sửa font chữ, cỡ chữ, kiểu chữ trong style.

    Add to the Styles gallery: Thêm vào style vào danh sách hiển thị.

    Automacically update: Tự động update nếu có chỉnh sửa.

    Only in this document: Chỉ áp dụng cho văn bản này.

    New documents based on this tempalte: Áp dụng cho toàn bộ các văn bản sau này.

    Một lưu ý nữa chính là phần Format để kết hợp thêm khi sử dụng Style trong Word, phần này chúng tôi sẽ hướng dẫn kỹ hơn cho bạn trong các bài viết sắp tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Định Dạng Bảng Trong Word
  • Nếu Trên Màn Hình Soạn Thảo Word Chưa Có Thanh Công Cụ Drawing Thì Dùng Lệnh? Những Phát Biểu Nào Sau Đây Là Đúng Đối Với Việc Sử Dụng Tổ Hợp Phím Tắt? Trong Powerpoint, Để Trình Chiếu Slide Ta Chọn?
  • Đề Thi Hk1 Môn Tin Học 9 Năm 2022
  • Đề Thi Học Kì 1 De Thi Tin 9 Hki1920 Docx
  • Pptx Là File Gì? Cách Mở, Chỉnh Sửa Và Chuyển Đổi File Pptx
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100