Hướng Dẫn Format Trong Word 2010 / Top 9 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Hướng Dẫn Sử Dụng Reveal Formatting Trong Word 2010

Microsoft Word là một phần mềm đang được sử dụng khá phổ biến hiện nay, gần như ai cũng sử dụng nó. Thế nhưng không phải ai cũng có thể sử dụng nó một cách thuần thục các tính năng ở trong Word, mà vẫn có thể gặp phải những trường hợp chưa biết cách sử dụng hoặc không hiểu về một tính năng nào đó. Vậy nên chúng tôi xin hướng dẫn các bạn sử dụng Reveal Formating trong Word 2010, chức năng này không phải ai cũng biết sử dụng.

Về mặt kỹ thuật thì WordPerfect sẽ hiển thị phần nội dung text và mã định dạng giống nhau, tự động chèn mã bắt đầu và kết thúc đoạn text với định dạng tương ứng. Khi hiển thị cửa sổ Reveal Codes thì chúng ta sẽ thấy các ký tự đánh dấu phần mã định dạng với nội dung text, và có thể thực hiện một số thao tác khác như chèn thêm hoặc xóa bớt. Ví dụ, nếu xóa mã đóng, thì toàn bộ phần text văn bản sẽ được định dạng theo mã mở.

Trong Microsoft Word, phần nội dung text và mã định dạng được bố trí, sắp xếp và hiển thị hoàn toàn riêng biệt. Word lưu trữ thông tin định dạng của text tại 1 nơi khác, và nó không được chèn vào trong phần text đó. Mà thay vào đó, Word sẽ giám sát các ký tự và đoạn văn với từng loại định dạng được áp dụng trong toàn bộ văn bản, đi kèm với đó là mã mở đầu và kết thúc

Và nếu muốn thay đổi định dạng thì các bạn có thể sử dụng các tùy chọn có sẵn trong Reveal Formatting:

Chọn đoạn text cần định dạng, nhấn vào đường dẫn Font trong bảng điều khiển Reveal Formatting, cửa sổFont hiển thị. Thực hiện bất kỳ thao tác thay đổi nào và nhấn OK.

Tuy nhiên, các bạn không nên nhầm lẫn giữa Reveal Formatting và chức năng hiển thị các biểu tượng định dạng trong Word. Nhấn paragraph symbol trong phần Paragraph của thẻ Home để hiển thị các ký tự ẩn như khoảng trống, thẻ tab, ký tự đánh dấu… phím tắt là Ctrl + *

Có thể chúng ta sẽ muốn hiển thị cả Reveal Formatting và các ký tự đặc biệt ẩn để theo dõi các phần đoạn văn nhất định trong văn bản để phân biệt.

Bài viết vừa rồi chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng Reveal Formating trong Word 2010, hy vọng những ai đang học về Word sẽ biết tới nó và những ai đang cần sử dụng nó sẽ có thêm kiến thức để sử dụng được một cách tốt hơn.

Cách Bỏ Định Dạng Văn Bản Trong Word Hướng Dẫn Bỏ Định Dạng Formatting Trong Word

Cách bỏ định dạng văn bản trong Word Hướng dẫn bỏ định dạng Formatting trong Word

Cách bỏ định dạng văn bản trong Word

Cách hủy lệnh in trong word, excel 2013, 2010, 2007, 2003 Word – Chèn số mũ trong Word, đánh chỉ số trên, dưới Tổng hợp mẫu bìa Word đẹp nhất Hướng dẫn cách chèn file Excel vào Word

Để trình bày văn bản trong Word đẹp bạn cần phải định dạng cho chúng. Tuy nhiên tùy vào mục đích soạn thảo của mỗi người mà cách định dạng là khác nhau vì vậy bạn có thể định dạng lại bằng cách xoá bỏ định dạng Formatting.

Cách xóa bỏ định dạng Formatting của văn bản trong Word

Cách 1: Sử Dụng Chức Năng Xóa Định Dạng Trong Word Với Word 2003.

Để xoá bỏ định dạng Formatting ta có thể sử dụng chức năng Paste Special…

Bước 2: Thiết lập hộp thoại Paste Special.

Trong hộp thoại Paste Special chọn Unformatted Text hoặc Unformatted Unicode Text. Khi thiết đặt như vậy văn bản được dán vào sẽ trở về định dạng ban đầu.

Như vậy là ta đã xóa định dạng trong Word 2003 thành công với công bằng cách sử dụng chức năng Paste Special…

Với Word 2007, 2010, 2013

Với Word 2003 là như vậy, với Word 2007 trở lên bạn có thể sử dụng chức năng Clear Formatting, khi thực hiện chức năng này văn bản của bạn sẽ trở về dạng thô, không còn định dạng nào trước đó nữa.

Đầu tiên bạn cần bôi đen đoạn văn bản muốn xóa định dạng.

Tại thẻ Home trên thanh Ribbon nhấn nút Clear Formatting trong nhóm Font.

Sau khi chọn Clear Formatting bạn đã xoá bỏ định dạng Formatting của văn bản thành công.

Cách 2: Sử Dụng Tổ Hợp Phím/Phím Nóng Để Xoá Bỏ Định Dạng Formatting

Để xoá bỏ định dạng Formatting không chỉ có 1 cách như trên mà bạn có thể dùng tổ hợp phím Ctrl + Space (phím cách).

– Với đoạn văn bản bạn cần bôi đen chúng sau đó nhấn tổ hợp phím Ctrl + Space để xoá bỏ định dạng Formatting.

– Với toàn văn bản bạn chỉ cần nhấn Ctrl + A để xoá bỏ định dạng Formatting.

Như vậy là bạn đã xóa bỏ định dạng Formatting để đồng nhất văn bản hay in văn bản trong Word thành công. Sau khi Fomatting bạn cũng nên để ý xem còn trang trống không, nếu còn bạn có thể xóa trang trắng trong Word khi soạn thảo văn bản.

Hướng Dẫn Sử Dụng Navigation Pane Trong Word 2010 ?

Microsoft Office 2010 với nhiều cải tiến vô cùng hữu ích thiết thực cho người dùng. Tuy nhiên với kho tính năng mới đồ sộ này không phải ai cũng khám phá hết được. Navigation Pane trong Word 2010 cho phép bạn “nhảy” quanh tài liệu của mình. Bạn có thể tìm kiếm văn bản, đối tượng của Word như bảng biểu và đồ họa, hay nhảy tới các đề mục và trang cụ thể. Bài viết sau sẽ hướng dẫn các bạn thủ thuật sử dụng Navigation Pane để di chuyển tài liệu của mình theo nhiều cách.

Để mở Navigation Pane, kích vào nút Find trong nhóm Editing của tab Home, hoặc nhấn phím tắt Ctrl + F.

Theo mặc định, Navigation pane sẽ được mở ra ở phần bên trái của cửa sổ Word. Trong hộp nhập liệu ” Search Document” trên cùng, nhập vào cụm từ bạn muốn tìm. Kết quả sẽ hiển thị tự động (nếu không bạn nhấn Enter hoặc biểu tượng chiếc kính lúp bên phải của hộp search).

Một thumbnail nhỏ hiển thị cho những đoạn văn bản xung quanh mỗi từ/cụm từ được nhập vào. Để nhảy tới đoạn văn bản này, chỉ cần kích vào thumbnail thích hợp. Các từ/cụm từ được tìm thấy sẽ có màu đậm nổi bật giúp bạn dễ dàng xác định chúng.

Chú ý: Chỉ cần di chuyển cho trỏ chuột tới mỗi thumbnail bạn sẽ nhìn thấy vị trí số trang của đoạn văn bản đó, đồng thời nếu kích chuột vào thumbnail bạn sẽ được nhảy tới trang tương ứng.

Ngoài ra bạn có thể thiết lập thêm một vài tùy chọn cho tính năng Find bằng cách: kích vào nút mũi tên bên phải hộp search, chọn Options.

Hộp thoại Find Options sẽ xuất hiện, đánh dấu vào các tùy chọn để bật hoặc tắt chúng. Nếu sau đó muốn trở về tùy chọn như mặc định, kích Set As Default. Nhấn OK để các thay đổi có hiệu lực và đóng hộp thoại này.

Chẳng hạn như bạn chỉ muốn kết quả tìm kiếm phân biệt chữ HOA- thường, đánh dấu chọn Match case. Lúc này việc tìm kiếm với từ ” Text Box” sẽ khác với ” text box“.

Khi tìm kiếm cho văn bản, toàn bộ lần xuất hiện của từ đó sẽ được hiển thị cho dù nó chỉ là một phần của từ khóa bạn nhập vào. Ví dụ với từ ” text” thì kết quả trả về sẽ bao gồm cho cả từ ” textbox“… Tùy chọn Find whole words only sẽ giúp bạn cho ra kết quả chính xác với từ khóa nhập vào.

Lưu ý: Khi kích OK để đóng hộp thoại Find Options, từ khóa và kết quả tìm kiếm trước đó sẽ bị xóa sạch và hộp search sẽ trở về trạng thái Search Document ban đầu.

Để dễ dàng di chuyển các đoạn văn bản được tìm thấy cho từ/cụm từ khóa một cách tuần tự, chỉ cần kích vào nút mũi tên ( Next Search Result) ở hàng thứ ba của Navigation:

Nếu bạn đã sử dụng built-in heading styles trong Word để định nghĩa các section cho tài liệu của mình, bạn có thể dễ dàng nhảy tới các section khác nhau bằng tab đầu tiên (có tên Browse the headings in your document) trong phần hiển thị kết quả.

Tại tab thứ hai để hiển thị kết quả tìm kiếm ( Browse the pages in your document) sẽ chứa các thumbnail của các trang trong tài liệu của bạn. Kích vào từng thumbnail để nhảy tới trang tương ứng.

Ngoài ra nếu bạn muốn sử dụng hộp thoại Find and Replace truyền thống, kích vào nút mũi tên bên phải hộp search, chọn Advanced Find từ menu xổ xuống.

Chuyển sang tab Replace cho phép bạn thay thế từ/cụm từ bằng các văn bản khác. Tab Go To cho phép bạn nhảy tới số trang cụ thể, section, dòng hoặc các phần khác trong tài liệu (bao gồm cả Table, Graphic…).

Cuối cùng, để đóng Navigation Pane bạn kích vào nút mũi tên ở thanh tiêu đề của nó, chọn Close. Hoặc bạn có thể chọn Move để di chuyển/thay đổi vị trí Navigation Pane, chọn Size để thay đổi kích thước.

Microsoft đã cải thiện rất nhiều trong tính năng tìm kiếm của Word 2010 nhằm giúp chúng ta quản lý tài liệu tốt hơn. Hy vọng rằng với bài viết này các bạn sẽ có thêm kinh nghiệm sử dụng Word tốt hơn.

Theo quantrimang.

Hướng Dẫn Chi Tiết Custom Number Format Trong Excel

Custom Number Format là gì?

Custom number format là một tính năng định dạng cho phép bạn tạo ra những kiểu định dạng riêng.

Làm thế nào để áp dụng Custom number format

Để có thể sử dụng Custom format, bạn cần phải biết vị trí của nó đã. Đầu tiên, ấn phím tắt Ctrl + 1 để mở hộp thoại Format Cells.

Sau đó, trong mục Number, bạn sẽ thấy Custom trong danh sách Category bên trái:

Tại sao lại sử dụng Custom number format

Trước khi đi sâu vào chi tiết với các ví dụ, hãy giải thích tại sao lại sử dụng Custom number format đã:

Lợi ích lớn nhất ở đây đó là bạn có thể thay đổi cách hiển thị hình thức của dữ liệu nhưng không làm thay đổi nội dung dữ liệu đó.

Bây giờ, hãy bắt đầu tìm hiểu Custom number format.

Custom number format – tùy chỉnh định dạng cho dữ liệu của bạn

Cấu trúc format

Custom number format có cấu trúc cụ thể của nó, chia thành tối đa 4 vùng phân cách bởi dấu chấm phẩy. Cấu trúc này nhìn từ ngoài vào khá phức tạp, tuy nhiên bạn hoàn toàn có thể ghi nhớ như sau:

Vùng giá trị dương

Vùng giá trị âm

Vùng giá trị bằng 0

Vùng giá trị text

Dù cho một number format có thể bao gồm tới 4 vùng, thì ta chỉ cần có tối thiểu 1 vùng. Theo mặc định, vùng đầu tiên sẽ áp dụng cho số dương, vùng thứ hai cho số âm, vùng thứ ba cho giá trị 0 và vùng thứ tư cho text.

Cấu trúc bị ảnh hưởng được biểu thị như sau:

Nếu ta chỉ định dạng 1 vùng, định dạng đó sẽ ảnh hưởng tất cả.

Nếu bạn tạo ra một format với hai vùng, vùng đầu tiên sẽ được sử dụng đồng thời cho số dương, số 0 và text, vùng thứ hai sử dụng cho số âm.

Trong trường hợp có 3 vùng, vùng đầu tiên thu lại chỉ sử dụng cho số dương và text.

Khi đủ 4 vùng, mỗi định dạng trong 1 vùng biểu thị cho một loại dữ liệu.

Để bỏ qua vùng, ta sử dụng dấu chấm phẩy mà không định dạng gì trong vùng đó cả, hoặc sử dụng General như sau:

Định dạng vùng 1; General; General; Định dạng vùng 4

Kí tự hiển thị trực tiếp

Một số ký tự có ý nghĩa nhất định trong custom number format, chẳng hạn:

Số 0 (0) được sử dụng để hiển thị những số 0 khi giá trị số có ít chữ số hơn định dạng. Chẳng hạn như định dạng 00000.00000 sẽ hiển thị giá trị 19.58 thành 00019.58000.

Dấu thăng (#) chỉ hiển thị những chữ số cần thiết, còn lại bỏ qua. Nói cách khác, nếu ta định dạng #.# sẽ làm tròn 19.58 thành 19.6.

Dấu chấm (.) đại diện cho phần ngăn cách thập phân trong giá trị số.

Dấu phẩy (,) đại diện cho ngăn cách phần nghìn.

Dấu sao (*) được sử dụng để lặp lại kí tự cho tới khi đạt đủ độ rộng cột.

Gạch dưới (_) sử dụng khi ta muốn thêm khoảng trắng trong định dạng.

Làm tròn tự động

Excel sẽ tự động làm tròn các giá trị mỗi khi định dạng. Tuy nhiên đây chỉ là làm tròn hình thức, còn giá trị thực vẫn không đổi.

Custom number format cho text

Để hiển thị đồng thời cả chữ và số, ta đặt chữ vào trong dấu ngoặc kép (“”). Bạn có thể sử dụng điều này để nối chuỗi vào trong custom number format mà không ảnh hưởng tới kiểu giá trị dữ liệu. Ví dụ: định dạng General “nghìn” sẽ biến giá trị 10 thành 10 nghìn.

Định dạng cho dữ liệu ngày tháng

Thời gian trong Excel là một phần của ngày, chẳng hạn như 12 giờ trưa là 0.5, 6 giờ tối là 0.75. Bạn có thể sử dụng một số định dạng sau đây:

Thời gian trôi qua là một trường hợp đặc biệt của thời gian. Để biểu thị ta đặt dữ liệu trong dấu ngoặc vuông. Chẳng hạn, để biết được 3.25 ngày tương đương với bao nhiêu giờ, phút, giây ta làm như sau:

Bên cạnh Conditional Formatting và tô màu, Excel cho phép ta sử dụng custom number format cho việc thêm màu vào dữ liệu. Để thêm màu, ta có thể sử dụng mã định dạng [name] với name là tên màu trong tiếng anh hoặc [ColorX] với X là số từ 1 đến 56.

Ví dụ, [red] và [color3] sẽ tô màu đỏ.

Custom number format thay thế Conditional Formatting

Custom number format cho phép tối đa 2 điều kiện được viết trong dấu ngoặc vuông. Ví dụ, để tô màu những giá trị nhỏ hơn 100, ta sử dụng: [red][<100]. Đối với trường hợp nhiều hơn 2 điều kiện, bạn cần chuyển sang conditional formatting.

Custom Format và những áp dụng hữu ích Custom Format trong Excel Định dạng số tiền với Custom Format Định dạng dữ liệu sử dụng Custom Format