Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm Left Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Để Tham Chiếu Nhiều Kết Quả Cùng Lúc Trên Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Xlookup Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Và Match Sự Thay Thế Tuyệt Vời Cho Vlookup
  • Hàm Vlookup Và Hlookup Trong Excel.
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Và Vlookup Chi Tiết Nhất
  • Hôm nay tôi hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm vlookup kết hợp với hàm Left để mọi người có các nhìn trực quan về hàm vlookup trong sử dụng quản trị công việc của mình và hỗ trợ các bạn đang tìm hiểu về tin học văn phòng nâng cao và thích sử dụng excel

    Ví dụ chúng ta có 1 bảng danh sách nhân viên với 3 cột: Mã nhân viên, Họ tên, Bộ phận như sau:

    Bảng E1:F5 bao gồm nội dung chi tiết tên các bộ phận.

    Vậy làm thế nào để có thể tra cứu được Bộ phận của từng người căn cứ vào Mã của họ?

    Cách làm:

    Để tra cứu được bộ phận theo mã nhân viên, chúng ta cần làm 2 việc sau:

    • Thứ 1: Tách được 2 ký tự đầu trong mã nhân viên bằng hàm LEFT
    • Thứ 2: Sử dụng kết quả của hàm LEFT để tham chiếu trong bảng E1:F5 để tìm bộ phận tương ứng.

    Về cách sử dụng hàm LEFT chúng ta có:

    =LEFT(text, [num_chars])

    • text: đoạn văn bản cần tách ký tự
    • num_chars: số ký tự cần tách. Nếu không nhập thì sẽ tự nhận giá trị là 1

    Trong trường hợp này, số ký tự cần tách là 2, do đó ta có:

    Tiếp theo, chúng ta tham chiếu kết quả của hàm LEFT tới vùng bảng E1:F5 để tìm tên bộ phận. Khi đó coi kết quả hàm LEFT chính là giá trị cần tìm.

    Viết hàm VLOOKUP lồng với hàm LEFT như sau:

    Trong đó kết quả cần tìm là cột thứ 2 trong vùng bảng E1:F5. Phương thức tham chiếu là tìm chính xác theo ký hiệu nên sử dụng số 0.

    THAM CHIẾU VỚI 1 SỐ Ở ĐỊNH DẠNG TEXT

    Có thể ít khi bạn gặp trường hợp này, nhưng trong Kế toán thì gặp nhiều, đó là khi sử dụng các tài khoản kế toán, chúng ta rất hay nhầm lẫn không biết con số đó ở dạng Text hay dạng số. Do đó khi sử dụng hàm VLOOKUP ra kết quả lỗi #N/A như sau:

    Trong vùng DM_TK!A5:E315 thì cột Số TK (cột A) lại là dạng Text

    Để khắc phục điều này, chúng ta sẽ sử dụng hàm LEFT và hàm LEN để chuyển giá trị tại ô I1 về dạng TEXT. Khi đó tham chiếu bằng hàm VLOOKUP sẽ chính xác:

    Các lý do cần đọc trước khi quyết định liên hệ tôi

    1. Tham gia group Mua bán Google Ads và Google Shopping :
    2. Tham gia group mua bán cho thuê tài khoản BM Agency :
    3. AGOLA chỉ cung cấp dịch vụ không có dịch vụ tư vấn hiểu tới đâu bán tới đó !
    4. Các sản phẩm dịch vụ không có thương thảo giá và cũng không có hỏi thêm
    5. Không bán vĩnh viễn mọi dịch vụ mua nhầm đòi đổi sang gói dịch vụ khác
    6. Thông tin bảo hành gần như không có nhưng cũng có một số dịch vụ có bảo hành đề nghị đọc kỹ trước khi quyết định mua
    7. Quyết định mua hàng là đồng ý các điều khoản mua bán và điều khoản không được lấy lại tiền và không bồi hoàn
    8. Mua hàng thì xin đọc kỹ điều khoản ở từng mô tả trước khi quyết định nhấc máy liên hệ ở thông tin của từng gói dịch vụ
    9. Mọi giao dịch đều được phải bắt buộc chụp màn hình chuyển khoản gửi vào Zalo
    10. Các đối tượng cố ý chuyển tiền gói này để trục lợi sử dụng gói khác đều được coi là hình vi lừa đảo ! Cố ý ghi nội dung hiểu lầm về chuyển tiền để đôi co đòi sử dụng gói dịch vụ khác cũng vậy !
    11. Tôi là dân khối A nên việc viết sai lỗi chính tả thì kệ mẹ tôi thích thì mua không thích thì đừng soi đi ra chỗ khác do tôi không có soát lại chính tả nên các bạn đọc thay vì thắc mắc thì thông cảm giùm tôi ! miễn sao tôi truyền tải thông tin bạn đọc bạn thấy hiểu được bạn sử dụng không được bạn tìm bên khác
    12. Tôi không làm việc với bọn cử nhân viên là các công ty Agency , truyền thông gọi hỏi dò hỏi luyên thuyên ! Nếu cố tình tôi sẽ dùng CRM Agency cấm lock chạy Ads vĩnh viễn khi nhìn thấy đuôi theo rõi của doanh nghiệp đó mà tôi đã gán.
    13. Tôi không làm việc với bọn nào thì tôi chạy tiền tỷ tôi tiêu tiền tỷ nhưng chạy demo trước nếu ngon thì vít lớn nhưng sau 3 ngày thuê thấy đéo thấy như cam kết về ngân sách
    14. Tôi không hợp tác ăn chia hay kiểu Win Win đôi bên có lợi
    15. Tất cả những câu hỏi khi gọi điện khiến tôi nghĩ rằng bạn chưa đọc kỹ thông tin trên website sẽ được tôi từ chối vô điều kiện
    16. Các đối tượng cố tình lên mạng tìm kiểm thông tin tôi và không có trao đổi được tôi dùng Zalo : O9O9.456.866 gửi STK thông tin thanh toán của tôi qua zalo đó mà vẫn chuyển tiền vào tài khoản của tôi được coi là hình vi lừa đảo cố tình trọc phá và lợi dụng sử dụng lừa đảo để mong muốn sử dụng dịch vụ của tôi nhưng vì cấm nên phải làm vậy
    17. Kiến thức của đại đa số dân trên mạng không sai mà chỉ đúng với bọn gà mờ mà thôi kiểu như bạn học lớp 1 cô giáo nói 1 không trừ được cho 2 lên cấp 2 cô giáo nói 1 trừ được cho 2 ! Lúc đó cô giáo cấp 1 hay thầy giáo cấp 2 không nói ai đúng ai sai được mà tại thời điểm đó bạn thấy nó đúng còn khi đi sâu vào nó đéo đúng 😀 ! Cũng như việc tôi bán dịch vụ cho dân trong nghề việc tôi có bắt mấy thằng cấp 1 nuốt kiến thức chuyên sâu của cấp 2 là không được bởi vậy dân nào hiểu sẽ liên hệ mua chứ đừng kiểu lơ mở hỏi cho vui cửa vui nhà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi #n/a Trong Các Hàm Dò Tìm Vlookup Và Hlookup
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Lồng Hlookup Trong Excel
  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel Phổ Biến
  • Hàm Vlookup, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.
  • Dùng Hàm Vlookup Để Tìm Kiếm Dữ Liệu Từ Phải Sang Trái
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm Left Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Các Hàm Tìm Kiếm Có Điều Kiện Trong Excel
  • Hàm Dò Tìm Ký Tự Trong Excel Hướng Dẫn Tìm Kiếm Ký Tự Trong Excel
  • Tìm Kiếm Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Trên Excel 2003 2010 2013
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Link Vào Trong Excel Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Lấy Danh Sách Tên Tệp Từ Một Thư Mục Trong Excel (Có Và Không Có Vba)
  • Xác định bộ phận làm việc theo mã nhân viên

    Ví dụ chúng ta có 1 bảng danh sách nhân viên với 3 cột: Mã nhân viên, Họ tên, Bộ phận như sau:

    Bảng E1:F5 bao gồm nội dung chi tiết tên các bộ phận.

    Vậy làm thế nào để có thể tra cứu được Bộ phận của từng người căn cứ vào Mã của họ?

    Cách làm:

    Để tra cứu được bộ phận theo mã nhân viên, chúng ta cần làm 2 việc sau:

    • Thứ 1: Tách được 2 ký tự đầu trong mã nhân viên bằng hàm LEFT
    • Thứ 2: Sử dụng kết quả của hàm LEFT để tham chiếu trong bảng E1:F5 để tìm bộ phận tương ứng.

    Về cách sử dụng hàm LEFT chúng ta có:

    =LEFT(text, [num_chars])

    • text: đoạn văn bản cần tách ký tự
    • num_chars: số ký tự cần tách. Nếu không nhập thì sẽ tự nhận giá trị là 1

    Trong trường hợp này, số ký tự cần tách là 2, do đó ta có:

    Tiếp theo, chúng ta tham chiếu kết quả của hàm LEFT tới vùng bảng E1:F5 để tìm tên bộ phận. Khi đó coi kết quả hàm LEFT chính là giá trị cần tìm.

    Viết hàm VLOOKUP lồng với hàm LEFT như sau:

    Trong đó kết quả cần tìm là cột thứ 2 trong vùng bảng E1:F5. Phương thức tham chiếu là tìm chính xác theo ký hiệu nên sử dụng số 0.

    Tham chiếu với 1 số ở định dạng Text

    Có thể ít khi bạn gặp trường hợp này, nhưng trong Kế toán thì gặp nhiều, đó là khi sử dụng các tài khoản kế toán, chúng ta rất hay nhầm lẫn không biết con số đó ở dạng Text hay dạng số. Do đó khi sử dụng hàm VLOOKUP ra kết quả lỗi #N/A như sau:

    Trong vùng DM_TK!A5:E315 thì cột Số TK (cột A) lại là dạng Text

    Để khắc phục điều này, chúng ta sẽ sử dụng hàm LEFT và hàm LEN để chuyển giá trị tại ô I1 về dạng TEXT. Khi đó tham chiếu bằng hàm VLOOKUP sẽ chính xác:

    Như vậy là chúng ta đã sử dụng được hàm VLOOKUP kết hợp hàm LEFT rồi. Trong nội dung này, các bạn nên chú ý trình tự logic: Dùng hàm LEFT trước, sau đó mới viết hàm VLOOKUP lồng bên ngoài. Như vậy khi viết sẽ chính xác hơn, không bị sai sót cũng như dễ hiểu hơn.

    Ngoài ra hàm VLOOKUP còn có thể kết hợp với rất nhiều hàm khác như:

    Cách sử dụng hàm vlookup kết hợp hàm Match khi tìm theo nhiều cột chứa kết quả Hướng dẫn sử dụng kết hợp VLOOKUP và CHOOSE: Một cách khác để tìm kiếm từ phải qua trái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Giá Trị Khác Biệt Và Duy Nhất Trong Excel: Cách Tìm Kiếm, Lọc, Lựa Chọn Và Đánh Dấu
  • Cách Tìm Giá Trị Thứ N Trong Excel
  • Cách Tìm Giá Trị Khớp Trong Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trên 2 Sheet Excel
  • Có Thể Bạn Chưa Biết Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel!
  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?
  • Hàm Toán Học Và Lượng Giác Trong Excel 2010
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022 For Windows
  • Hàm Tạo Khoảng Trắng Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022
  • Tiếp tục các bài tập trong Excel, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm bài tập tính lương trong Excel sử dụng hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid và If. Mời các bạn tham khảo.

    Hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tính lương trong Excel sử dụng hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid và If. Mời các bạn tham khảo.

    CÁCH TÍNH LƯƠNG TRONG EXCEL SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP, HLOOKUP, LEFT, RIGHT, MID VÀ IF

    Bài tập tính lương trong Excel sẽ giúp các bạn làm quen và sử dụng các hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid và If một cách thuần thục qua đó các bạn có thể áp dụng các hàm này vào các tình huống một cách hợp lý.

    Mã nhân viên được kết hợp bởi 3 yếu tố sau: Xếp loại (A, B, C, D), Số năm công tác và Mã phòng ban.

    Đầu tiên, chúng ta sẽ sử dụng hàm Right và Hlookup để điền đủ Phòng ban.

    Bước 1: Nhập vào ô D6 công thức như sau: =HLOOKUP(RIGHT(B6,2),$A$16:$D$17,2,0).

    .

    Bước 2: Sau khi nhập công thức xong thì ấn Enter để hoàn thành. Sau đó bạn giữ và kéo ôD6 xuống dưới để hệ thống tự điền các ô còn lại.

    Tiếp theo, chúng ta sẽ sử dụng hàm Left để điền mã Xếp loại của nhân viên đó

    Bước 3: Nhập vào ô G6 công thức: =LEFT(B6,1).

    Bước 4: Các bạn ấn Enter để hoàn thành sau đó giữ và kéo ô G6 xuống để điền các ô còn lại

    Để điền Số năm công tác, chúng ta sẽ sử dụng hàm Mid để lấy 2 ký tự ở giữa của Mã nhân viên.

    Bước 6: Các bạn ấn Enter để hoàn thành sau đó kéo xuống để điền các ô còn lại

    Bước 8: Các bạn ấn Enter để hoàn thành sau đó kéo xuống để điền các ô còn lại

    Cuối cùng, chúng ta sẽ tính Tổng lương bằng cách lấy Lương cơ bản * Ngày công * Hệ số lương.

    Bước 9: Các bạn điền vào ô J6 công thức: =E6*F6*I6 sau đó ấn Enter để hoàn thành và kéo xuống để điền nốt các ô còn lại

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-tinh-luong-trong-excel-su-dung-ham-vlookup-hlookup-left-right-mid-va-if-25908n.aspx

    Từ trước cho tới nay, cách tính phần trăm % rất phổ biến, xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, sử dụng thường xuyên trong Excel. Các bạn đọc bài viết các cách tính phần trăm nhanh và chính xác để có thể làm quen với dạng toán phổ biến này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Hàm Vlookup Kết Hợp If, Left, Mid, Right, Hlookup

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tính Lương Trong Excel Dùng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid Và If
  • Chi Tiết Cách In Trang Chẵn Lẻ Trong Word Excel Pdf
  • Có Thể Bạn Chưa Biết: Cách In Trang Chẵn Lẻ Trong Word, Excel, Pdf
  • Đánh Số Thứ Tự Lặp Lại Theo Chu Kỳ Và Tự Động Xếp Phòng Thi Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Phiếu Thu Chi Excel Tự Động Năm 2022
  • Cách dùng hàm Vlookup kết hợp trong Excel khá đa dạng, linh hoạt. Trên thực tế, Khi các yêu cầu công việc phức tạp đòi hỏi phải tùy biến, kết hợp nhiều hàm với nhau thì mới giải quyết được yêu cầu. Vậy hôm nay cùng Hocexcelcoban hiểu cách kết hợp hàm Vlookup!!

    1. CẤU TRÚC HÀM VLOOKUP:

    Hàm VLOOKUP ( Tra cứu dọc) tìm kiếm một giá trị trong cột ngoài cùng bên trái của bảng và sau đó trả về một giá trị trong cùng một hàng từ một cột khác mà bạn chỉ định.

    Cú pháp:

    =VLOOKUP(Lookup_value, Table, Col_index_num, TRUE = đối sánh gần đúng (mặc định). FALSE = đối sánh chính xác

    2. HÀM VLOOKUP KẾT HỢP HÀM TRONG EXCEL

    2.1 SỰ KẾT HỢP CỦA HÀM VLOOKUP VỚI HÀM IF

    Ví dụ 1: Dùng IF để so sánh giá trị trong hàm VLOOKUP

    Mô tả: Dựa vào cột dữ liệu có trong các ô , hãy tìm hiểu xem tên James được đề cập trong ô có phần thưởng dựa trên doanh số lớn hơn 10000$ hay không?

    Các bước thực hiện:

    • Bước 3: Nhấn Enter được kết quả trả về như hình phía bên dưới

    Yêu cầu: Sử dụng hàm VLOOKUP kết hợp với hàm IF để tìm ra các lỗi

    Khi thực hiện xong sẽ trả về lỗi #N/A. Có nghĩa là tên Jam không tồn tại trong các ô

    Vì vậy, Để xử lý lỗi này, ta thực hiện bằng cách lồng hàm VLOOKUPISNA vào bên trong hàm IF.

    • Bước 2: Nhập công thức: =IF(ISNA(VLOOKUP(E3,B3:C9,2,FALSE )), “Name not found”, VLOOKUP(E3,B3:C9,2,FALSE )) vào ô F3.
    • Bước 3: Nhấn Enter được kết quả trả về như hình dưới

    Ví dụ 3: Dùng IF để tra cứu hai giá trị trong hàm VLOOKUP

    Xét ví dụ, các ô B2:B7 chứa giá trị cho các sản phẩm ở hai hàng khác nhau.

    Để tìm giá trị của sản phẩm trong ô F3 , bạn thực hiện như sau:

    • Bước 2: Trong ô H3 nhập công thức sau:
    • Bước 3: Ấn Enter được kết quả như hình dưới

    2.2 HÀM VLOOKUP KẾT HỢP HÀM LEFT, MID, RIGHT

    a) HÀM LEFT : Hàm tách ký tự từ phía bên trái với số lượng ký tự lấy ra do mình quy định.

    Cú pháp:

    = LEFT(text, num_chars)

    • Text: đoạn văn bản cần tách ký tự
    • Num_chars : số ký tự muốn tách tích từ bên trái. Nếu không nhập thì sẽ tự nhận giá trị là 1

    VÍ DỤ HÀM VLOOKUP VỚI HÀM LEFT :

    Chúng ta có một bảng dữ liệu như hình dưới

    Nghĩa là chúng ta sẽ thay giá trị dùng để tìm kiếm $C4 thành LEFT(B4,2).

    Cú pháp:

    = MID(text, start_num, num_chars)

    c) HÀM RIGHT : Nếu hàm LEFT để tách chuỗi ký tự bên trái thì hàm RIGHT ngược lại, tách chuỗi ký tự từ bên phải trong một dãy ký tự mà người dùng lựa chọn

    Cú pháp:

    = RIGHT(text, num_chars)

    • Text: đoạn văn bản cần tách ký tự
    • Num_chars: số ký tự muốn tách tích từ bên phải. Nếu không nhập thì sẽ tự nhận giá trị là 1

    2.3 SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP VỚI HÀM SUMIF, SUM

    Hàm SUMIF trong Excel thì tương tự với hàm SUM về mặt tính tổng các giá trị. Điểm khác biệt chính là hàm SUMIF tính tổng chỉ các giá trị đáp ứng tiêu chuẩn mà bạn đã định rõ.

    • Bảng Table 2 chứa nhiều mục có cùng số ID theo thứ tự ngẫu nhiên.
    • Bạn không thể thêm cột “Tên người bán” vào bảng Table 2.

    CÔNG THỨC:

    =SUMIF(E:E,VLOOKUP(I2,B4:C10,2,FALSE),F:F)

    • SumiF và Vlookup là tên hàm tính tổng và hàm tìm kiếm theo điều kiện.
    • E:E là vùng được lựa chọn để chứa các ô điều kiện
    • I2 là giá trị đối chiếu với cột doanh số, là giá trị dò tìm. Tại đây khi bạn thay đổi tên thì cột doanh số cũng thay đổi theo.
    • B2:C10 là thứ tự cột cần lấy dự liệu để dò gì cho giá trị I2 ở trên.
    • Số 2 là thứ tự xuất giá trị, hiển thị lên màn hình tùy theo cột cần lấy dữ liệu có mấy cột, vì cột Mã ID ở vị trí thứ 2 nên chúng ta đặt là 2.
    • False là phạm vi tìm kiếm tuyệt đối cho kết quả chính xác thay vì sử dụng True cho kết quả tương đối.

    Chúng ta có ví dụ như sau:

    =D5*VLOOKUP(HLOOKUP(B5,$C$11:$F$12,2,FALSE),$B$15:$D$18,3,FALSE)

    Bạn có thể hiểu công thức trên như sau: Giá trị trả về của hàm HLOOKUP là giá trị tìm kiếm của hàm VLOOKUP.

    Để có thể sử dụng tốt việc kết hợp các hàm với nhau, chúng ta cần nắm rõ được logic của vấn đề trước, sau đó mới xác định sử dụng hàm nào, đặt thứ tự các hàm tại vị trí nào.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Ngoài ra còn rất nhiều hàm nâng cao khác như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Công cụ như Data validation, Pivot table, Power Query…

    VIDEO THỰC HÀNH MỘT SỐ TÌNH HUỐNG THỰC TIỄN :

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Mid, Left, Right Trong Excel
  • Hàm Trích Xuất Chuỗi Ký Tự Left, Right, Mid
  • Hàm Right Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Dùng Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel: Left(), Right(), Mid(), Len()
  • 1️⃣【Hàm Left/right: Công Thức, Cách Dùng Trong Excel 】™ Excel
  • Cách Tính Lương Trong Excel Dùng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid Và If

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Cách In Trang Chẵn Lẻ Trong Word Excel Pdf
  • Có Thể Bạn Chưa Biết: Cách In Trang Chẵn Lẻ Trong Word, Excel, Pdf
  • Đánh Số Thứ Tự Lặp Lại Theo Chu Kỳ Và Tự Động Xếp Phòng Thi Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Phiếu Thu Chi Excel Tự Động Năm 2022
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Phiếu Thu, Phiếu Chi Trên Excel
  • Tiếp tục các bài tập trong Excel, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm bài tập tính lương trong Excel sử dụng hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid và If. Mời các bạn tham khảo.

    Hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tính lương trong Excel sử dụng hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid và If. Mời các bạn tham khảo.

    CÁCH TÍNH LƯƠNG TRONG EXCEL SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP, HLOOKUP, LEFT, RIGHT, MID VÀ IF

    Bài tập tính lương trong Excel sẽ giúp các bạn làm quen và sử dụng các hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid và If một cách thuần thục qua đó các bạn có thể áp dụng các hàm này vào các tình huống một cách hợp lý.

    Mã nhân viên được kết hợp bởi 3 yếu tố sau: Xếp loại (A, B, C, D), Số năm công tác và Mã phòng ban.

    Đầu tiên, chúng ta sẽ sử dụng hàm Right và Hlookup để điền đủ Phòng ban.

    Bước 1: Nhập vào ô D6 công thức như sau: =HLOOKUP(RIGHT(B6,2),$A$16:$D$17,2,0).

    .

    Bước 2: Sau khi nhập công thức xong thì ấn Enter để hoàn thành. Sau đó bạn giữ và kéo ôD6 xuống dưới để hệ thống tự điền các ô còn lại.

    Tiếp theo, chúng ta sẽ sử dụng hàm Left để điền mã Xếp loại của nhân viên đó

    Bước 3: Nhập vào ô G6 công thức: =LEFT(B6,1).

    Bước 4: Các bạn ấn Enter để hoàn thành sau đó giữ và kéo ô G6 xuống để điền các ô còn lại

    Để điền Số năm công tác, chúng ta sẽ sử dụng hàm Mid để lấy 2 ký tự ở giữa của Mã nhân viên.

    Bước 6: Các bạn ấn Enter để hoàn thành sau đó kéo xuống để điền các ô còn lại

    Hệ số lương sẽ phải phụ thuộc vào mã Xếp loại và Số năm công tác đã có trong Bảng hệ số. Ở đây chúng ta sẽ kết hợp hàng If với hàm Vlookup để tính toán.

    Bước 7: Nhập vào ô I6 công thức: =VLOOKUP(G6,$F$18:$J$21,IF(H6gt;=16,5,IF(H6gt;=9,4,IF(H6gt;=4,3,2)))).

    Bước 8: Các bạn ấn Enter để hoàn thành sau đó kéo xuống để điền các ô còn lại

    Cuối cùng, chúng ta sẽ tính Tổng lương bằng cách lấy Lương cơ bản * Ngày công * Hệ số lương.

    Bước 9: Các bạn điền vào ô J6 công thức: =E6*F6*I6 sau đó ấn Enter để hoàn thành và kéo xuống để điền nốt các ô còn lại

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Vlookup Kết Hợp If, Left, Mid, Right, Hlookup
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid, Left, Right Trong Excel
  • Hàm Trích Xuất Chuỗi Ký Tự Left, Right, Mid
  • Hàm Right Trong Excel, Cú Pháp Và Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Dùng Hàm Xử Lý Chuỗi Trong Excel: Left(), Right(), Mid(), Len()
  • Cách Sử Dụng Kết Hợp Hàm Vlookup Với Hàm Left

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel 2003, 2007, 2010, 2013
  • Đánh Số Thứ Tự Lặp Lại Theo Chu Kỳ Và Tự Động Xếp Phòng Thi Trong Exce
  • Hàm Tạo Số Phiếu Tự Động Trong Excel
  • Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel
  • Việc kết hợp sử dụng các hàm với nhau trong Excel sẽ khiến cho công việc tính toán của bạn trở nên thuận lợi và tăng độ chính xác của phép tính lên rất nhiều. Vlookup là một hàm tra cứu dựa trên điều kiện cụ thể, hàm Left thì lại là một hàng lấy ký tự ở phía bên trái của một chuỗi ký tự. Khi ta kết hợp hai hàm Vlookup và Left này với nhau sẽ giúp cho hàm Vlookup thực hiện tra cứu một cách chính xác, nhanh chóng hơn.

    HƯỚNG DẪN CÁCH SỬ DỤNG KẾT HỢP HÀM VLOOKUP VỚI HÀM LEFT Cú pháp và cách sử dụng của hàm Vlookup và hàm Left

    Hàm Vlookup: Là hàm tra cứu và trả về kết quả theo hàng dọc.

    Cú pháp: =Vlookup(lookup_value, table_array, col_index_num, [range_lookup]

    Trong đó:

    + lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm

    + table_array: Vùng dữ liệu tra cứu

    + col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    + range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    Lưu ý: Đối với giá trị lookup_value ấn F4 3 lần, đối với giá trị table_array ấn F4 1 lần.

    Ý nghĩa của việc sử dụng F4

    F4 (1 lần): để có giá trị tuyệt đối. Tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng ⇒ $cột$dòng

    Ví dụ: $A$8 ⇒ cố định cột A và cố định dòng 8

    F4 (2 lần): để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng – Được hiểu là cố định dòng , không cố định cột ⇒ cột$dòng

    Ví dụ: A$8 ⇒ cố định dòng 8, không cố định cột A

    F4 (3lần): để có giá trị tương đối dòng và tuyệt đối cột – Được hiểu là cố định cột, không cố định dòng ⇒ $cộtdòng

    Hàm Left: Là hàm dùng để cắt lấy các ký tự bên trái của một chuỗi ký tự

    + Text: chuỗi ký tự cần cắt

    + n: số ký tự muốn cắt

    Chúng ta có một bảng dữ liệu như hình dưới

    Chúng ta sẽ sử dụng hàm LEFT để lấy Mã ngành từ cột Lớp.

    Bước 1: Điền vào ô C6 công thức: =LEFT(B6,2). Ý nghĩa của công thức trên là cắt 2 ký tự ở ô B6

    Bước 2: Sau đó ấn Enter. Kết quả hiện ra là 2 ký tự CN đã được cắt ra từ chuỗi ký tự CNTT1.

    Bước 3: Các bạn kéo từ ô C6 xuống để các ô bên dưới tự động điền công thức và cho ra kết quả tương ứng.

    Bước 4: Các bạn điền vào ô D6 công thức: =VLOOKUP($C6,$G$6:$H$10,2,0). $C6 là Giá trị dùng để tìm kiếm, ,$G$6:$H$10 là Vùng dữ liệu tra cứu, 2 là thứ tự cột cần lấy giá trị trong Vùng dữ liệu tra cứu, 0 là phạm vi tìm kiếm mang tính tuyệt đối.

    Bước 5: Sau đó ấn Enter. Kết quả hiện ra là Tên ngành tương ứng với Mã Ngành. Các bạn lại kéo xuống để các ô bên dưới tự động điền công thức và cho ra kết quả tương ứng

    Bước 6: Các bạn điền vào ô E6 công thức: =VLOOKUP(LEFT(B6,2),$G$6:$H$10,2,0). Chúng ta thay giá trị dùng để tìm kiếm từ $C6 thành LEFT(B6,2).

    Bước 7: Sau đó ấn Enter và làm tương tự như bước 5.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Right, Mid, Len Trong Excel
  • Tạo Ngày Tháng, Mật Khẩu, Chuỗi Văn Bản Ngẫu Nhiên Bằng Hàm Rand Và Randbetween
  • Cách Tạo Dữ Liệu Ngẫu Nhiên Tự Động Trong Excel Với Vlookup Randbetween
  • Tổng Hợp Toàn Bộ Cách Làm Tròn Số Trong Excel 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003 Và Google Sheets
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Và Công Cụ Excel Dùng Trong Quản Lý Cấp Phát Đồ Dùng Văn Phòng
  • Sử Dụng Custom Views Để Xem Bố Cục Bảng Tính Cụ Thể Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

    1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

    Chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm Vlookup là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

    2. Cú pháp hàm vlookup trong excel.

    • Lookup_value (bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.
    • Table_array (bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.
    • Row_index_num (bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.
    • Range_lookup (tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biết hàm VLOOKUP cần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.
      • Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.
      • Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ trả về lỗi #N/A.

    3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

    3.1. Các trường hợp sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

    Hàm Vlookup trong Excel có 2 cách sử dụng. Khi khi lập công thức ta có thể lựa chọn 1 trong 2 bằng cách gán giá trị cho Range_lookup là TRUE (1) hoặc FALSE (0).

    • Hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác (Range_lookup = FALSE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp cần tìm kiếm kết quả khớp chính xác. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ báo lỗi. VD: Tìm kiếm tên, tuổi, quê quán, … với mã nhân viên khớp với mã nhân viên cho trước.
    • Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối (Range_lookup = TRUE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp tìm kiếm theo khoảng giá trị kết quả khớp tương đối. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value. VD: Xếp loại học lực của học sinh theo điểm tổng kết.

    3.2. Ví dụ về hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác.

    VD: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

    Để điển thông tin quê quán cho nhân viên, tại ô E4, ta nhập công thức dò tìm chính xác như sau: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,2,0).

    Trong đó:

    • B4: Là giá trị cần đối chiếu.
    • $B$17:$D$26: Là bảng dò tìm, địa chỉ của bảng dò tìm phải là địa chỉ tuyệt đối.
    • 2: Số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò tìm.
    • 0: Kiểu tìm kiếm chính xác.

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ về công thức hơn.

    Ảnh mình hoạ sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác trong Excel.

    Chúng ta cũng thực hiện tương tự như vậy vậy để điền trình độ nhân viên, với công thức ở ô F4 là: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,3,0)

    Trong đó:

    Quan sát hình bên dưới để hiểu cách tìm kiếm và lấy giá trị của hàm Vlookup khi tìm kiếm chính xác.

    Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

    Giờ ta sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để nhập xếp loại cho các học sinh. Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

    Tại ô E4, ta nhập vào công thức là: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1)

    Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

    Dễ thấy, khi không do tìm được kết quả nào trùng khớp với giá trị dò tìm thì hàm Vlookup sẽ lấy giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn nó.

    4. Những điều cần biết khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel.

    4.1. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

    • Khi tạo công thức hàm bạn cần cố định Table_array (vùng cần tìm kiếm) bằng cách thêm kí tự $ vào địa chỉ của vùng ( VD: $A$18:$B$21) để khi ta copy công thức xuống các hàng khác thì vùng cần tìm kiếm không bị thay đổi theo.
    • Hàm Vlookup trong Excel chỉ có thể tìm ở cột ngoài cùng bên trái của vùng ta chọn. Nếu bạn cần tìm ở những vị trí khác, hãy sử dụng công thức Index kết hợp Match.
    • Hàm Vlookup trong Excel không phân biệt được chữ hoa và thường.
    • Nếu range_lookup được đặt là TRUE hoặc bỏ trống (kết quả khớp tương đối), các giá trị ở hàng đầu của table_array phải được xếp theo thứ tự tăng dần (A-Z) từ trái sang phải.
    • Khi dùng hàm Vlookup để tìm kiếm tuyệt đối nhưng vùng cần tìm kiếm lại không chứa giá trị đó thì kết quả trả về sẽ là #N/A!.

    4.2. Hướng dẫn sử dụng dấu chấm dấu phẩy.

    Bạn có đang gặp vấn đề trong việc dùng dấu chấm “.” dấu dấu chấm phẩy “;” trong việc ngăn cách cách thành phần trong hàm, hay dấu chấm “.” dấu phẩy “,” trong việc phân cách chữ số thập phân?

    Trong Excel người ta thường dấu phẩy “,” trong việc ngăn cách thành phần trong hàm và phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ trong số. Dấu chấm “.” để phân cách chữ số thập nhân. Nhưng trong ở một số bản phần mềm Excel khác lại dùng dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm. Điều này khiến người dùng dễ nhầm lẫn khi dùng dấu chấm và dấu phẩy trong Excel.

    Trong Excel có 2 kiểu quy ước:

    • Quy ước kiểu phương Tây: Dấu chấm “.” là dấu để phân cách chữ số thập phân, còn phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ và các thành phần khi viết hàm là dấy phẩy “,”.
    • Quy ước của Việt Nam: Dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm.

    Vậy làm thế nào để biết Excel của mình dùng tuần theo quy ước nào, bạn có thể thử cách sau:

    • Nhập thử một số thập phân tại ô nào đó, nếu Excel không dịch số đó về bên phải thì dấu ngăn cách thập phân là dấu “.” (chấm).
    • Nếu dấu ngăn cách thập phân là dấu “,” thì dấu ngăn cách phần ngàn là dấu “.” và dấu ngăn cách trong công thức là dấu “;” (chấm phẩy).

    Khi Excel của bạn tuần theo quy ước của Việt Nam bạn cần đề ý hơn khi nhập dữ liệu, lập công thức, tra cứu công thức để phù hợp.

    Nhưng để tiện sử dụng và tra cứu bạn nên đổi sang quy ước của phương Tây bằng cách:

    4.3. Hướng dẫn sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup trong Excel.

    Trong excel có 3 loại địa chỉ:

    • Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).
    • Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)
      • Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.
      • Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.
    • Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.
      • Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.
      • Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

    Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

    4.4. Đặt tên cho bảng trong Excel.

    Địa chỉ các ô, các bảng, các vùng trong Excel được lưu bằng những kí tự và số rất khó nhớ, điều này gây khó khăn và tồn thời gian cho chúng ta khi phải gọi ra các bảng, các vùng dữ liệu từ nhiều nơi. Để đơn giản hoá việc này chúng ra có thể đặt tên cho các vùng dữ liệu. Khi cần sử dụng đến chúng ta chỉ cần gọi tới vùng đó thông qua tên đã đặt.

    Đặt tên cho vùng dữ liệu dữ liệu bằng cách:

    B1: Chọn vùng muốn đặt tên, vùng này có thể là 1 ô hoặc 1 vùng tuỳ theo mục đích sử dụng của bạn.

    B2: Tại ô địa chỉ của vùng dữ liệu (góc bên trên phía bên tay trái, ngay trên cột A) ta nhập tên cho vùng dữ liệu và Enter.

    Sau khi đặt tên cho vùng dữ liệu ta chỉ cần gọi vùng đó ra thông qua tên mà không lo địa chỉ bị sai khi copy công thức từ dòng này sang dòng khác.

    Khi sử dụng hàm Vlookup ta có thể đặt tên cho cùng cần tìm kiếm mà không cần quan tâm tới địa chỉ tuyệt đối của nó.

    VD: Ở ví dụ bên trên sau khi đã đặt tên cho bảng quy định xếp loại.

    Từ công thức: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1).

    Cả 2 công thức này đều tương đương nhau nhưng với công thức mà vùng tìm kiếm được đặt tên giúp ta dễ dàng copy cho những hàng khác và đơn giản, dễ hình dung.

    Video hướng dẫn:

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    Hàm VLOOKUP nâng cao trong ExcelHàm VLOOKUP 2 điều kiện trong ExcelHàm VLOOKUP kết hợp hàm IF trong ExcelHàm VLOOKUP ngược và cách dùng hàm VLOOKUP ngược trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Và Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Tìm Hiểu Hàm Left Trong Excel Và Cách Sử Dụng Hàm Left

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Left Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Left Và Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Large Trong Excel Để Nhận Giá Trị Cao Nhất Thứ N
  • Công Thức Hàm Large If Trong Excel Để Tìm Giá Trị Lớn Nhất
  • Tìm Hiểu Về Cách Sử Dụng Hàm Mid Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Mid Trong Excel: Từ Cơ Bản Đến Nâng Cao
  • Khi sử dụng excel bạn không thể nào bỏ qua hàm LEFT thông dụng. Tuy nhiên, không ít người gặp phải khó khăn khi áp dụng nó trong thực hiện bảng tính. Để bạn đọc có thể hiểu hơn chúng tôi sẽ hướng dẫn về cách sử dụng hàm LEFT chi tiết.

    Khái niệm hàm LEFT trong Excel

    Hàm LEFT trả về một hoặc nhiều ký tự đầu tiên trong chuỗi. Bên cạnh đó, nó còn được được gọi là hàm cắt chuỗi ký tự bên trái.

    Cú pháp hàm LEFT

    =LEFT (text;[num_chars]) ADVERTISEMENT

    Trong đó:

    • Text: Đối số bắt buộc. Nó là chuỗi văn bản, tham chiếu ô tới chuỗi các ký tự cần trích xuất.
    • Num_chars: Đối số tùy chọn.
    • Num_chars có điều kiện là phải lớn hơn hoặc bằng không. Nếu num_chars đưa ra kết quả < 0 thì hàm này sẽ được trả về là lỗi #VALUE!. Trong trường hợp Num_chars vượt quá độ dài văn bản, hàm LEFT sẽ trả về toàn bộ văn bản.
    • Còn trường hợp khác đó là các bạn bỏ qua num_chars thì nó sẽ được hiểu mặc định num_chars = 1.

    Ví dụ minh họa

    Bài toán đặt ra là: Để trích xuất 9 ký tự đầu tiên tính từ văn bản cơ trong ô A2 với dòng chữ chúng tôi ta sẽ dùng công thức như sau:

    =LEFT (A2, 9)

    Lúc này kết quả trả về sẽ là: tinhocvan

    Hoặc tham chiếu đến ô chứa chuỗi văn bản.

    Hàm LEFT là một loại hàm văn bản. Do đó, nó sẽ trả về kết quả là chuỗi văn bản, ngay cả trong trường hợp giá trị nguồn là số. Khi thực hiện hàm LEFT với dữ liệu số, bạn cần kết hợ với hàm VALUE để kết quả trả về là số.

    Hướng dẫn cách sử dụng hàm LEFT

    Hàm LEFT khá thông dụng. Bởi vậy cách sử dụng hàm LEFT được xem là kiến thức cơ bản mà bất cứ ai sử dụng Excel cũng nên biết. Trên thực tế các hàm trong Excel không hề khó sử dụng, bạn chỉ cần bỏ công tìm hiểu một chút là có thể thành thạo.

    Cách sử dụng hàm LEFT để phân xuất chuỗi ký tự con

    Trong trường hợp sử dụng hàm LEFT để phân xuất một phần của chuỗi văn bản đứng trước một ký tự nhất định, ta làm một ví dụ để tìm hiểu cách làm:

    Bạn cần lấy họ (first name) trong cột tên đầy đủ (full name) mà tiêu đề đã cho trước đó hoặc cần tách mã quốc gia trừ cột số điện thoại? Bạn cần lưu ý mỗi tên và mã chứa số lượng ký tự khác nhau.

    Theo đó trong trường hợp họ và tên được phân cách bởi loại (dấu cách), ta sẽ tìm vị trí của ký tự khoảng trống được tính nhờ hàm SEARCH hoặc FIND, cụ thể như sau:

    =LEFT (A2, SEARCH(” “, A2))

    Tiếp theo để có thể phát triển thêm công thức và loại đi khoảng trống sẵn có ta sẽ thực hiện trừ 1 từ kết quả của hàm SEARCH. Công thức:

    =LEFT (A2, SEARCH(” “, A2)-1)

    =LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

    Công thức để tách chuỗi ký tự con đứng trước bất cứ kí tự nào đó được đúc kết là:

    LEFT (chuỗi, SEARCH (ký tự,chuỗi)-1)

    Cách dời n ký tự cuối khỏi chuỗi ký tự

    Chức năng của hàm LEFT là phần xuất chuỗi ký tự con từ chuỗi ký tự văn bản có sẵn. Vậy khi muốn dời một số ký tự từ phần cuối của chuỗi văn bản, đồng thời lại đặt phần còn lại vào một ô khác cần làm như thế nào? Để giải được ví dụ trên ta sẽ kết hợp dùng hàm LEFT và LEN theo công thức sau:

    LEFT (chuỗi, LEN(chuỗi) – số_kí_tự_muốn_dời)

    Nguyên tắc hoạt động của công thức là: Hàm LEN lấy tổng số ký tự trong một chuỗi có trong văn bản tách rồi trừ đi số lượng ký tự không mong muốn từ tổng độ dài của ký tự văn bản đó. Hàm LEFT lúc này đóng vai trò là trả về số ký tự còn lại cần lấy.

    Ví dụ: Để dời 7 ký tự cuối cùng trong ô A2, bạn cần áp dụng công thức như sau:

    =LEFT (A2, LEN(A2)-7)

    Cách buộc hàm LEFT trả kết quả về là một số

    Đặc tính của hàm LEFT là sẽ luôn luôn trả về cho bạn một kết quả là văn bản chữ. Thậm chí ngay cả khi bạn đặt một vài chữ số trong chuỗi ký tự, kết quả nhận được vẫn là văn bản.

    Bởi vậy, câu hỏi được đặt ra cho nhiều người đó là làm thế nào để kết quả của hàm LEFT có thể giúp bạn trả về là con số chứ không phải chuỗi văn bản? Rất dễ dàng, bạn chỉ cần sử dụng hàm VALUE. Công thức giúp bạn sử dụng đó là:

    VALUE(LEFT ())

    Ví dụ minh họa:

    Làm cách nào để phân xuất 2 ký tự đầu tiên của chuỗi trong ô A2. Sau đó chuyển kết quả sang con số cần dùng, bạn sẽ áp dụng công thức sau:

    =VALUE(LEFT (A2,2))

    Kết quả trả về tương tự bảng sau:

    Tại sao hàm LEFT bị lỗi và cách khắc phục

    Cách sử dụng hàm LEFT không chỉ đòi hỏi bạn áp dụng đúng công thức mà còn phải đáp ứng được các điều kiện cần và đủ. Nếu hàm LEFT không thực hiện được trong trang tính, bạn sẽ vướng phải một số nguyên nhân quan trọng như sau:

    NUM_CHARS nhỏ hơn 0

    Nếu công thức hàm LEFT trả về #VALUE (lỗi), để biết được thao tác đã sai ở đâu bạn cần kiểm tra lại giá trị của num_chars trong công thức. Theo đó nếu num_chars là số âm, quá đơn giản bạn chỉ cần loại bỏ các cấu trúc lỗi là xong.

    Thông thường, lỗi cách sử dụng hàm LEFT này xuất hiện khi num_chars mang nhiều chức năng khác nhau. Để khắc phục, bạn chỉ cần copy hàm đó vào một ô khác hay chọn trên thanh công thức. Trên thanh công thức bạn chỉ cần nhấn F9 để xem hàm tương đương nhận thấy giá trị nhỏ hơn 0, nên kiểm tra lại hàm lỗi chi tiết nhất và sửa chữa chúng

    Ví dụ:

    Phân xuất mã quốc gia từ số điện thoại bất kỳ được cung cấp sẽ áp dụng công thức sau:

    LEFT (A2, SEARCH(“-“, A2)-1)

    Theo đó, loại hàm SEARCH trong phần num_chars sẽ tìm ra vị trí của dấu (-) đầu tiên trong chuỗi nguồn. Bạn có thể thêm thao tác trừ 1 để xóa dấu (-) khỏi kết quả trả về. Nếu bạn thay thế -1 với -11, kết quả sẽ là lỗi #VALUE. Lý do vì num_chars tương đương với số âm

    Khoảng trống đứng đầu trong văn bản gốc

    Bạn nên kiểm tra những khoảng trống hay còn gọi là dấu cách ở đầu giá trị nguồn. Ngoài ra, nếu bạn đã thực hiện copy dữ liệu từ một trang web hay từ một loại nguồn bên ngoài, sẽ là nguyên nhân gây ra lỗi của công thức hàm.

    Theo đó, cách tốt nhất để loại bỏ những dấu cách trong đầu trang tính. Ngoài ra, bạn nên sử dụng hàm TRIM hoặc CELL CLEANER trong công thức tính.

    Trong Excel, hầu như ngày tháng được mặc định là số nguyên như từ 1/1/1900 là số 1. Để hiểu hơn về c ách sử dụng hàm LEFT trong trường hợp này bạn có thể áp dụng:

    Trong ô A1 có 11- tháng 1 – 2022, khi thực hiện phân xuất bằng công thức hàm LEFT (A1,2). Lúc này bạn sẽ nhận được kết quả là 42 – 2 chữ số đầu tiên trong số 42746 biểu thị ngày 11/1/2018.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Left, Cách Dùng Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Trái Trong Excel
  • ?hàm Left Trong Excel Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Left Đơn Giản
  • Cách Tạo Biểu Đồ Tròn Trong Microsoft Excel
  • Cách Thêm Và Xoá Tiêu Đề, Tên Các Trục Toạ Độ Cho Biểu Đồ Excel
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Đường Thẳng Trong Excel
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Minh Họa
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • 20+ Các Hàm Trong Excel Cho Dân Văn Phòng Cần Phải Biết
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Cách Chuyển Định Dạng Con Số Từ Text Sang Number Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bỏ Ký Tự Ở Đầu, Ở Giữa, Ở Cuối Trong Đoạn Văn Bản
  • Hàm Vlookup, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel Phổ Biến
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Lồng Hlookup Trong Excel
  • Sửa Lỗi #n/a Trong Các Hàm Dò Tìm Vlookup Và Hlookup
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm Left Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Để Tham Chiếu Nhiều Kết Quả Cùng Lúc Trên Excel
  • Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, Hocexcelcoban sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

    1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

    Trong Excel chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

    2. Cú pháp hàm vlookup trong excel.

    Trong đó:

    • Lookup_value(bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.
    • Table_array(bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.
    • Row_index_num(bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.
    • Range_lookup(tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biếtcần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.
      • Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy thì sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.
      • Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếmsẽ trả về lỗi #N/A.

    3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm Vlookup tìm kiếm chính xác.

    VD: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

    Hình 1: Sử dụng Vlookup để tìm kiếm chính xác. Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại.

    Hình 2: Tìm kiếm chính xác trong Excel. Trong đó:

    Quan sát hình bên dưới để hiểu cách tìm kiếm và lấy giá trị khi tìm kiếm chính xác.

    Hình 3: Tìm kiếm chính xác trong Excel.

    3.2. Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối.

    Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

    Hình 4: Sử dụng hàm Vlookup trong Excel để tìm kiếm tương đối.

    Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

    Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

    3.3. Hàm Vlookup tìm kiếm nhiều điều kiện.

    Cách đơn giản nhất để tìm kiếm trong Excel với 2 điều kiện là sử dụng cột phụ. Từ 2 hay nhiều điều kiện, mình tổng hợp lại vào 1 cột mới và dùng hàm Vlookup để tìm kiếm với điều kiện dò tìm là cột ta vừa tạo.

    VD: Bạn có một danh sách sản lượng sản xuất cho từng sản phẩm, từng ca. Làm thế nào để biết được sản lượng của 1 sản phẩm nào đó trong từng ca là bao nhiêu?

    Các bước thực hiện:

    B1: Tạo cột phụ bằng cách ghép 2 điều kiện với toán tử “&”.

    Hình 6: Tìm kiếm 2 điều kiện sử dụng cột phụ.

    B2: Viết hàm với điều kiện tìm kiếm là cột phụ vừa tạo.

    Trong đó:

    Quan sát hình dưới để hiểu hơn về các thành phần của công thức chúng ta vừa tạo.

    Hình 7: Hàm Vlookup sử dụng cột phụ.

    Nếu muốn tìm sản lượng của sản phẩm khác hoặc ca khác bạn chỉ cần nhập sản phẩm và ca cần tìm vào bảng tìm kiếm như trên hình mà không cần tạo lại công thức.

    Nếu bạn thành thạo Excel vào muốn 1 cách tìm kiếm nâng cao, chuyên nghiệp hơn, tham khảo bài viết này: Hàm Vlookup 2 điều kiện dùng công thức mảng.

    3.4. Hàm Vlookup kết hợp hàm IF tìm kiếm trên nhiều bảng.

    Trong Excel h àm VLOOKUP là một hàm dùng để tra cứu kết quả trả về theo hàng dọc. Hàm IF là một hàm dùng để yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.Vậy nếu kết hợp 2 hàm này với nhau thì sẽ như thế nào? Và cách kết hợp ra sao?

    3.5. Hàm Vlookup kết hợp hàm SUM hoặc hàm SUMIF.

    3.6. Hàm Vlookup ngược để tìm kiếm từ phải qua trái.

    Như các bạn đã biết hàm Vlookup là 1 hàm dò tìm rất hiệu quả trong Excel, nhưng hàm này có nhược điểm là hướng tìm kiếm từ trái qua phải. Vậy trong trường hợp phải tham chiếu ngược lại, tức là từ phải qua trái thì chúng ta làm thế nào?

    3.7. Hàm Vlookup và hàm Hlookup tìm kiếm trong Excel.

    Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Nhưng không phải lúc nào ta cũng cần tìm kiếm theo hàng dọc với một vài trường hợp cụ thể ta cần phải tìm kiếm giá trị theo dòng và trả về phương thức hàng ngàng. Trong Excel ngoài hàm Vlookup còn có hàm Hlookup để hỗ trợ chúng ta tìm kiếm theo hàng ngang.

    4. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup.

    4.1. Hàm vlookup tìm kiếm từ phải qua trái.

    Luôn tra cứu giá trị ở cột ngoài cùng bên trái của bảng và trả về giá trị tương ứng từ cột bên phải.

    Hình 8: Hàm Vlookup tìm kiếm từ phải qua trái.

    Lưu ý: Trong ví dụ này, hàm VLOOKUP không thể tra cứu Trình độ và trả về Mã NV. Hàm VLOOKUP chỉ nhìn sang bên phải. Nếu muốn dò tìm ngược lại, đừng lo lắng bạn có thể sử dụng LOOKUP trong Excel để thực hiện tra cứu ngược.

    4.2. Sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup.

    Trong excel có 3 loại địa chỉ:

    • Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).
    • Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)
      • Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.
      • Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.
    • Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.
      • Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.
      • Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

    Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

    4.3. Hàm vlookup trả về giá trị đầu tiền được tìm thấy.

    Hình 9: Hàm Vlookup trả về giá trị đầu tiên tìm được tìm thấy

    Giải thích: Hàm VLOOKUP trả về quê của Nguyễn Huy Tưởng, không phả trả về quê của Nguyễn Huy Trạch.

    4.4. Hàm vlookup không phân biệt chữ hoa chữ thường.

    Thực hiện tra cứu không phân biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ, ở bên dưới tra cứu NGUYỄN HUY (ô G4) ở cột ngoài cùng bên trái của bảng.

    Hình 10: Vlookup không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Giải thích: Hàm VLOOKUP không phân biệt chữ hoa chữ thường nên nó sẽ tra cứu NGUYỄN HUY hoặc Nguyễn Huy hoặc nguyễn huy, v.v. Kết quả là, hàm VLOOKUP trả về tiền quê của Nguyễn Huy Tưởng (trường hợp đầu tiên).

    4.5. Hàm vlookup bị lỗi #N/A khi tìm kiếm.

    Khi dò tìm nếu hàm VLOOKUP không thể tìm thấy kết quả phù hợp, nó sẽ trả về lỗi # N / A.

    Lỗi này rất thường gặp nếu bạn không nắm chắc về cách sử dụng hàm.

    Để tìm hiều nguyên nhân và cách khắc phục lỗi này bạn tham khảo bài viết: Hàm Vlookup bị lỗi #N/A

    4.6. Hướng dẫn đặt tên cho bảng.

    Địa chỉ các ô, các bảng, các vùng trong Excel được lưu bằng những kí tự và số rất khó nhớ, điều này gây khó khăn và tồn thời gian cho chúng ta khi phải gọi ra các bảng, các vùng dữ liệu từ nhiều nơi. Để đơn giản hoá việc này chúng ra có thể đặt tên cho các vùng dữ liệu. Khi cần sử dụng đến chúng ta chỉ cần gọi tới vùng đó thông qua tên đã đặt.

    Đặt tên cho vùng dữ liệu dữ liệu bằng cách:

    B1: Chọn vùng muốn đặt tên, vùng này có thể là 1 ô hoặc 1 vùng tuỳ theo mục đích sử dụng của bạn.

    B2: Tại ô địa chỉ của vùng dữ liệu (góc bên trên phía bên tay trái, ngay trên cột A) ta nhập tên cho vùng dữ liệu và Enter.

    Hình 11: Đặt tên cho vùng dữ liệu trong Excel.

    Sau khi đặt tên cho vùng dữ liệu ta chỉ cần gọi vùng đó ra thông qua tên mà không lo địa chỉ bị sai khi copy công thức từ dòng này sang dòng khác.

    Khi sử dụng hàm Vlookup ta có thể đặt tên cho cùng cần tìm kiếm mà không cần quan tâm tới địa chỉ tuyệt đối của nó.

    VD: Ở ví dụ bên trên sau khi đã đặt tên cho bảng quy định xếp loại.

    Từ công thức: =VLOOKUP(D4,$B$14:$C$17,2,1).

    Cả 2 công thức này đều tương đương nhau nhưng với công thức mà vùng tìm kiếm được đặt tên giúp ta dễ dàng copy cho những hàng khác và đơn giản, dễ hình dung.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Hàm Vlookup Để Tìm Kiếm Dữ Liệu Từ Phải Sang Trái
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tham Chiếu Ngược Từ Phải Qua Trái Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Ngược Từ Phải Qua Trái
  • Tạo Một Biểu Đồ Trong Excel Từ Hai Hoặc Nhiều Trang Khác Nhau
  • Các Kỹ Năng Copy Và Paste Trên Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100