Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.

--- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Và Công Cụ Excel Dùng Trong Quản Lý Cấp Phát Đồ Dùng Văn Phòng
  • Sử Dụng Custom Views Để Xem Bố Cục Bảng Tính Cụ Thể Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

    1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

    Chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm Vlookup là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

    2. Cú pháp hàm vlookup trong excel.

    • Lookup_value (bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.
    • Table_array (bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.
    • Row_index_num (bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.
    • Range_lookup (tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biết hàm VLOOKUP cần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.
      • Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.
      • Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ trả về lỗi #N/A.

    3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

    3.1. Các trường hợp sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

    Hàm Vlookup trong Excel có 2 cách sử dụng. Khi khi lập công thức ta có thể lựa chọn 1 trong 2 bằng cách gán giá trị cho Range_lookup là TRUE (1) hoặc FALSE (0).

    • Hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác (Range_lookup = FALSE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp cần tìm kiếm kết quả khớp chính xác. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ báo lỗi. VD: Tìm kiếm tên, tuổi, quê quán, … với mã nhân viên khớp với mã nhân viên cho trước.
    • Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối (Range_lookup = TRUE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp tìm kiếm theo khoảng giá trị kết quả khớp tương đối. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value. VD: Xếp loại học lực của học sinh theo điểm tổng kết.

    3.2. Ví dụ về hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác.

    VD: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

    Để điển thông tin quê quán cho nhân viên, tại ô E4, ta nhập công thức dò tìm chính xác như sau: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,2,0).

    Trong đó:

    • B4: Là giá trị cần đối chiếu.
    • $B$17:$D$26: Là bảng dò tìm, địa chỉ của bảng dò tìm phải là địa chỉ tuyệt đối.
    • 2: Số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò tìm.
    • 0: Kiểu tìm kiếm chính xác.

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ về công thức hơn.

    Ảnh mình hoạ sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác trong Excel.

    Chúng ta cũng thực hiện tương tự như vậy vậy để điền trình độ nhân viên, với công thức ở ô F4 là: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,3,0)

    Trong đó:

    Quan sát hình bên dưới để hiểu cách tìm kiếm và lấy giá trị của hàm Vlookup khi tìm kiếm chính xác.

    Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

    Giờ ta sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để nhập xếp loại cho các học sinh. Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

    Tại ô E4, ta nhập vào công thức là: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1)

    Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

    Dễ thấy, khi không do tìm được kết quả nào trùng khớp với giá trị dò tìm thì hàm Vlookup sẽ lấy giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn nó.

    4. Những điều cần biết khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel.

    4.1. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

    • Khi tạo công thức hàm bạn cần cố định Table_array (vùng cần tìm kiếm) bằng cách thêm kí tự $ vào địa chỉ của vùng ( VD: $A$18:$B$21) để khi ta copy công thức xuống các hàng khác thì vùng cần tìm kiếm không bị thay đổi theo.
    • Hàm Vlookup trong Excel chỉ có thể tìm ở cột ngoài cùng bên trái của vùng ta chọn. Nếu bạn cần tìm ở những vị trí khác, hãy sử dụng công thức Index kết hợp Match.
    • Hàm Vlookup trong Excel không phân biệt được chữ hoa và thường.
    • Nếu range_lookup được đặt là TRUE hoặc bỏ trống (kết quả khớp tương đối), các giá trị ở hàng đầu của table_array phải được xếp theo thứ tự tăng dần (A-Z) từ trái sang phải.
    • Khi dùng hàm Vlookup để tìm kiếm tuyệt đối nhưng vùng cần tìm kiếm lại không chứa giá trị đó thì kết quả trả về sẽ là #N/A!.

    4.2. Hướng dẫn sử dụng dấu chấm dấu phẩy.

    Bạn có đang gặp vấn đề trong việc dùng dấu chấm “.” dấu dấu chấm phẩy “;” trong việc ngăn cách cách thành phần trong hàm, hay dấu chấm “.” dấu phẩy “,” trong việc phân cách chữ số thập phân?

    Trong Excel người ta thường dấu phẩy “,” trong việc ngăn cách thành phần trong hàm và phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ trong số. Dấu chấm “.” để phân cách chữ số thập nhân. Nhưng trong ở một số bản phần mềm Excel khác lại dùng dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm. Điều này khiến người dùng dễ nhầm lẫn khi dùng dấu chấm và dấu phẩy trong Excel.

    Trong Excel có 2 kiểu quy ước:

    • Quy ước kiểu phương Tây: Dấu chấm “.” là dấu để phân cách chữ số thập phân, còn phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ và các thành phần khi viết hàm là dấy phẩy “,”.
    • Quy ước của Việt Nam: Dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm.

    Vậy làm thế nào để biết Excel của mình dùng tuần theo quy ước nào, bạn có thể thử cách sau:

    • Nhập thử một số thập phân tại ô nào đó, nếu Excel không dịch số đó về bên phải thì dấu ngăn cách thập phân là dấu “.” (chấm).
    • Nếu dấu ngăn cách thập phân là dấu “,” thì dấu ngăn cách phần ngàn là dấu “.” và dấu ngăn cách trong công thức là dấu “;” (chấm phẩy).

    Khi Excel của bạn tuần theo quy ước của Việt Nam bạn cần đề ý hơn khi nhập dữ liệu, lập công thức, tra cứu công thức để phù hợp.

    Nhưng để tiện sử dụng và tra cứu bạn nên đổi sang quy ước của phương Tây bằng cách:

    4.3. Hướng dẫn sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup trong Excel.

    Trong excel có 3 loại địa chỉ:

    • Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).
    • Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)
      • Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.
      • Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.
    • Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.
      • Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.
      • Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

    Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

    4.4. Đặt tên cho bảng trong Excel.

    Địa chỉ các ô, các bảng, các vùng trong Excel được lưu bằng những kí tự và số rất khó nhớ, điều này gây khó khăn và tồn thời gian cho chúng ta khi phải gọi ra các bảng, các vùng dữ liệu từ nhiều nơi. Để đơn giản hoá việc này chúng ra có thể đặt tên cho các vùng dữ liệu. Khi cần sử dụng đến chúng ta chỉ cần gọi tới vùng đó thông qua tên đã đặt.

    Đặt tên cho vùng dữ liệu dữ liệu bằng cách:

    B1: Chọn vùng muốn đặt tên, vùng này có thể là 1 ô hoặc 1 vùng tuỳ theo mục đích sử dụng của bạn.

    B2: Tại ô địa chỉ của vùng dữ liệu (góc bên trên phía bên tay trái, ngay trên cột A) ta nhập tên cho vùng dữ liệu và Enter.

    Sau khi đặt tên cho vùng dữ liệu ta chỉ cần gọi vùng đó ra thông qua tên mà không lo địa chỉ bị sai khi copy công thức từ dòng này sang dòng khác.

    Khi sử dụng hàm Vlookup ta có thể đặt tên cho cùng cần tìm kiếm mà không cần quan tâm tới địa chỉ tuyệt đối của nó.

    VD: Ở ví dụ bên trên sau khi đã đặt tên cho bảng quy định xếp loại.

    Từ công thức: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1).

    Cả 2 công thức này đều tương đương nhau nhưng với công thức mà vùng tìm kiếm được đặt tên giúp ta dễ dàng copy cho những hàng khác và đơn giản, dễ hình dung.

    Video hướng dẫn:

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    Hàm VLOOKUP nâng cao trong ExcelHàm VLOOKUP 2 điều kiện trong ExcelHàm VLOOKUP kết hợp hàm IF trong ExcelHàm VLOOKUP ngược và cách dùng hàm VLOOKUP ngược trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Và Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Minh Họa
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • 20+ Các Hàm Trong Excel Cho Dân Văn Phòng Cần Phải Biết
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Cách Chuyển Định Dạng Con Số Từ Text Sang Number Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bỏ Ký Tự Ở Đầu, Ở Giữa, Ở Cuối Trong Đoạn Văn Bản
  • Hàm Vlookup, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel Phổ Biến
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Lồng Hlookup Trong Excel
  • Sửa Lỗi #n/a Trong Các Hàm Dò Tìm Vlookup Và Hlookup
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm Left Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Để Tham Chiếu Nhiều Kết Quả Cùng Lúc Trên Excel
  • Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, Hocexcelcoban sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

    1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

    Trong Excel chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

    2. Cú pháp hàm vlookup trong excel.

    Trong đó:

    • Lookup_value(bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.
    • Table_array(bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.
    • Row_index_num(bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.
    • Range_lookup(tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biếtcần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.
      • Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy thì sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.
      • Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếmsẽ trả về lỗi #N/A.

    3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm Vlookup tìm kiếm chính xác.

    VD: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

    Hình 1: Sử dụng Vlookup để tìm kiếm chính xác. Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại.

    Hình 2: Tìm kiếm chính xác trong Excel. Trong đó:

    Quan sát hình bên dưới để hiểu cách tìm kiếm và lấy giá trị khi tìm kiếm chính xác.

    Hình 3: Tìm kiếm chính xác trong Excel.

    3.2. Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối.

    Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

    Hình 4: Sử dụng hàm Vlookup trong Excel để tìm kiếm tương đối.

    Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

    Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

    3.3. Hàm Vlookup tìm kiếm nhiều điều kiện.

    Cách đơn giản nhất để tìm kiếm trong Excel với 2 điều kiện là sử dụng cột phụ. Từ 2 hay nhiều điều kiện, mình tổng hợp lại vào 1 cột mới và dùng hàm Vlookup để tìm kiếm với điều kiện dò tìm là cột ta vừa tạo.

    VD: Bạn có một danh sách sản lượng sản xuất cho từng sản phẩm, từng ca. Làm thế nào để biết được sản lượng của 1 sản phẩm nào đó trong từng ca là bao nhiêu?

    Các bước thực hiện:

    B1: Tạo cột phụ bằng cách ghép 2 điều kiện với toán tử “&”.

    Hình 6: Tìm kiếm 2 điều kiện sử dụng cột phụ.

    B2: Viết hàm với điều kiện tìm kiếm là cột phụ vừa tạo.

    Trong đó:

    Quan sát hình dưới để hiểu hơn về các thành phần của công thức chúng ta vừa tạo.

    Hình 7: Hàm Vlookup sử dụng cột phụ.

    Nếu muốn tìm sản lượng của sản phẩm khác hoặc ca khác bạn chỉ cần nhập sản phẩm và ca cần tìm vào bảng tìm kiếm như trên hình mà không cần tạo lại công thức.

    Nếu bạn thành thạo Excel vào muốn 1 cách tìm kiếm nâng cao, chuyên nghiệp hơn, tham khảo bài viết này: Hàm Vlookup 2 điều kiện dùng công thức mảng.

    3.4. Hàm Vlookup kết hợp hàm IF tìm kiếm trên nhiều bảng.

    Trong Excel h àm VLOOKUP là một hàm dùng để tra cứu kết quả trả về theo hàng dọc. Hàm IF là một hàm dùng để yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.Vậy nếu kết hợp 2 hàm này với nhau thì sẽ như thế nào? Và cách kết hợp ra sao?

    3.5. Hàm Vlookup kết hợp hàm SUM hoặc hàm SUMIF.

    3.6. Hàm Vlookup ngược để tìm kiếm từ phải qua trái.

    Như các bạn đã biết hàm Vlookup là 1 hàm dò tìm rất hiệu quả trong Excel, nhưng hàm này có nhược điểm là hướng tìm kiếm từ trái qua phải. Vậy trong trường hợp phải tham chiếu ngược lại, tức là từ phải qua trái thì chúng ta làm thế nào?

    3.7. Hàm Vlookup và hàm Hlookup tìm kiếm trong Excel.

    Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Nhưng không phải lúc nào ta cũng cần tìm kiếm theo hàng dọc với một vài trường hợp cụ thể ta cần phải tìm kiếm giá trị theo dòng và trả về phương thức hàng ngàng. Trong Excel ngoài hàm Vlookup còn có hàm Hlookup để hỗ trợ chúng ta tìm kiếm theo hàng ngang.

    4. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup.

    4.1. Hàm vlookup tìm kiếm từ phải qua trái.

    Luôn tra cứu giá trị ở cột ngoài cùng bên trái của bảng và trả về giá trị tương ứng từ cột bên phải.

    Hình 8: Hàm Vlookup tìm kiếm từ phải qua trái.

    Lưu ý: Trong ví dụ này, hàm VLOOKUP không thể tra cứu Trình độ và trả về Mã NV. Hàm VLOOKUP chỉ nhìn sang bên phải. Nếu muốn dò tìm ngược lại, đừng lo lắng bạn có thể sử dụng LOOKUP trong Excel để thực hiện tra cứu ngược.

    4.2. Sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup.

    Trong excel có 3 loại địa chỉ:

    • Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).
    • Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)
      • Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.
      • Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.
    • Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.
      • Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.
      • Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

    Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

    4.3. Hàm vlookup trả về giá trị đầu tiền được tìm thấy.

    Hình 9: Hàm Vlookup trả về giá trị đầu tiên tìm được tìm thấy

    Giải thích: Hàm VLOOKUP trả về quê của Nguyễn Huy Tưởng, không phả trả về quê của Nguyễn Huy Trạch.

    4.4. Hàm vlookup không phân biệt chữ hoa chữ thường.

    Thực hiện tra cứu không phân biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ, ở bên dưới tra cứu NGUYỄN HUY (ô G4) ở cột ngoài cùng bên trái của bảng.

    Hình 10: Vlookup không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Giải thích: Hàm VLOOKUP không phân biệt chữ hoa chữ thường nên nó sẽ tra cứu NGUYỄN HUY hoặc Nguyễn Huy hoặc nguyễn huy, v.v. Kết quả là, hàm VLOOKUP trả về tiền quê của Nguyễn Huy Tưởng (trường hợp đầu tiên).

    4.5. Hàm vlookup bị lỗi #N/A khi tìm kiếm.

    Khi dò tìm nếu hàm VLOOKUP không thể tìm thấy kết quả phù hợp, nó sẽ trả về lỗi # N / A.

    Lỗi này rất thường gặp nếu bạn không nắm chắc về cách sử dụng hàm.

    Để tìm hiều nguyên nhân và cách khắc phục lỗi này bạn tham khảo bài viết: Hàm Vlookup bị lỗi #N/A

    4.6. Hướng dẫn đặt tên cho bảng.

    Địa chỉ các ô, các bảng, các vùng trong Excel được lưu bằng những kí tự và số rất khó nhớ, điều này gây khó khăn và tồn thời gian cho chúng ta khi phải gọi ra các bảng, các vùng dữ liệu từ nhiều nơi. Để đơn giản hoá việc này chúng ra có thể đặt tên cho các vùng dữ liệu. Khi cần sử dụng đến chúng ta chỉ cần gọi tới vùng đó thông qua tên đã đặt.

    Đặt tên cho vùng dữ liệu dữ liệu bằng cách:

    B1: Chọn vùng muốn đặt tên, vùng này có thể là 1 ô hoặc 1 vùng tuỳ theo mục đích sử dụng của bạn.

    B2: Tại ô địa chỉ của vùng dữ liệu (góc bên trên phía bên tay trái, ngay trên cột A) ta nhập tên cho vùng dữ liệu và Enter.

    Hình 11: Đặt tên cho vùng dữ liệu trong Excel.

    Sau khi đặt tên cho vùng dữ liệu ta chỉ cần gọi vùng đó ra thông qua tên mà không lo địa chỉ bị sai khi copy công thức từ dòng này sang dòng khác.

    Khi sử dụng hàm Vlookup ta có thể đặt tên cho cùng cần tìm kiếm mà không cần quan tâm tới địa chỉ tuyệt đối của nó.

    VD: Ở ví dụ bên trên sau khi đã đặt tên cho bảng quy định xếp loại.

    Từ công thức: =VLOOKUP(D4,$B$14:$C$17,2,1).

    Cả 2 công thức này đều tương đương nhau nhưng với công thức mà vùng tìm kiếm được đặt tên giúp ta dễ dàng copy cho những hàng khác và đơn giản, dễ hình dung.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Hàm Vlookup Để Tìm Kiếm Dữ Liệu Từ Phải Sang Trái
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tham Chiếu Ngược Từ Phải Qua Trái Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Ngược Từ Phải Qua Trái
  • Tạo Một Biểu Đồ Trong Excel Từ Hai Hoặc Nhiều Trang Khác Nhau
  • Các Kỹ Năng Copy Và Paste Trên Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Hàm Vlookup Và Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tự Viết Chương Trình Tổng Hợp, Thống Kê Bằng Vba Trên Excel
  • Vba Excel Cấp Tốc Bài 9
  • Làm Thế Nào Để Viết Hàm Tự Tạo Trong Excel Bằng Vba?
  • Cách Chèn Ảnh Hàng Loạt Vào Ô Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Xu Hướng, Sai Số Chuẩn Và Biểu Đồ Thu Nhỏ Trong Excel
  • Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm dùng để tra cứu và truy xuất dữ liệu từ một cột cụ thể có trong bảng. Chữ “V” là viết tắt của từ “dọc”, tức là các dữ liệu có trong bảng phải được sắp xếp theo chiều dọc, với dữ liệu theo hàng.

    Còn đối với các dữ liệu có cấu trúc theo chiều ngang, ta sử dụng hàm HLOOKUP.

    2. Chức năng hàm VLOOKUP

    Hàm VLOOKUP giúp tra cứu một giá trị trong bảng bằng cách khớp với cột đầu tiên

    Ngoài ra, hàm VLOOKUP giúp trả về giá trị khớp với giá trị từ một bảng sẵn có.

    3. Công thức tính của hàm VLOOKUP

    =VLOOKUP (giá trị, bảng, col_index, [phạm vi_lookup])

    Trong đó:

    value: Giá trị cần tìm trong cột đầu tiên của bảng

    bảng: để lấy giá trị

    col_index: cột trong bảng để lấy giá trị

    phạm vi_lookup: chế độ khớp dữ liệu. ( TRUE= gần đúng, FALSE=chính xác).

    VLOOKUP được thiết kế để truy xuất dữ liệu trong một bảng được sắp xếp thành các hàng dọc, trong đó mỗi hàng đại diện cho một bản ghi mới.

    4. Ví dụ cách sử dụng hàm VLOOKUP

    Cho bảng dữ liệu sau: Hãy tính cột phụ cấp cho các nhân viên

    Ví dụ về cách sử dụng hàm vlookup. Hình 1

    Mô tả:

    Bước 1: Sử dụng hàm VLOOKUP, tại ô cần tính nhập công thức:

    Bước 2: Tại ô cần tính phụ cấp nhập công thức vào ô F3:

    =VLOOKUP(E3;$A$14:$B$17;2;1)

    Bước 3: Ấn Enter ta được kết quả là 45000

    Tương tự, dùng con trỏ chuột tới ô F3 sao cho đến khi hiện dấu “+”, ta kéo thả chuột tới các ô phía dưới thì được kết quả như hình dưới:

    Ví dụ về cách sử dụng của hàm vlookup. HÌnh 2

    5. Chú ý khi sử dụng hàm VLOOKUP

    + VLOOKUP không phân biệt chữ hoa với chữ thường

    + VLOOKUP có hai chế độ hoạt động: Khớp chính xác (FALSE) và khớp gần đúng (TRUE). Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp thường sử dụng VLOOKUP trong chế độ khớp chính xác.

    + VLOOKUP có thể hợp nhất hai dữ liệu trong bảng khác nhau

    + VLOOKUP có thể phân loại dữ liệu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp Vlookup Để Dò Giá Trị Theo Điều Kiện
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Và Vlookup Chi Tiết Nhất
  • Hàm Vlookup Và Hlookup Trong Excel.
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Và Match Sự Thay Thế Tuyệt Vời Cho Vlookup
  • Cách Sử Dụng Hàm Xlookup Trong Excel
  • Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Trong Excel Và Các Ứng Dụng Nâng Cao Thường Gặp
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót
  • Cách Tính Phần Trăm Phương Sai Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Value Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007
  • Có nhiều người luôn thắc mắc về hàm Vlookup là gì? Nên các chuyên gia HP Connect sẽ giúp các bạn giải đáp vấn đề sau đây:

    V chính là từ viết tắt trong tiếng Anh của Vertical (có nghĩa là theo chiều dọc). Còn Lookup có nghĩa là tìm kiếm. Do đó, Vlookup chính là một hàm cho phép người dùng thực hiện tìm kiếm về một giá trị nào đó thuộc trong một cột dữ liệu. Sau đó, kết quả được trả về là một giá trị phù hợp trong cột hay là giá trị từ cột nào đó với giá trị tương ứng.

    Hàm Vlookup có điều kiện này đã được tích hợp trên Excel 2000, Excel 2007, Excel 2010 và Excel 2013. Nên tất cả người dùng đều có thể sử dụng hàm Vlookup có 2 điều kiện này một cách tiện lợi nhất.

    Cú pháp của hàm Vlookup Excel là gì?

    Hàm Vlookup Excel có cú pháp như sau:

    =VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,)

    Ý nghĩa của các giá trị đã được giải thích rõ ở trên.

    Dựa vào bảng ở trên, các bạn có thể thấy được ô C10 chính là giá trị dò tìm. Còn giá trị tuyệt đối là $F$10:$G$13 và số 2 chính là thứ tự hiển thị tại bảng đang dùng để dò tìm. Cuối cùng, 0 là giá trị dò tìm tuyệt đối.

    Từ đó, các bạn có thể thấy lỗi xảy ra không phải là do công thức. Hàm vlookup bị lỗi #N/A là do tại bảng tra không có bất kỳ một giá trị nào có mã là A005.

    Bước 2: Các bạn hãy thêm vào giá trị cho mã A005 theo tên của mặt hàng mà các bạn muốn. Thay đổi lại công thức có cột giá trị dò tìm tuyệt đối sẽ được kéo dài hơn. Đồng thời, mã A005 sẽ là kem tại ô G14 trong bảng Excel.

    Bước 3: Chọn Enter rồi bạn kéo thả xuống phía dưới để thực hiện việc sao chép công thức một cách hàng loạt. Cuối cùng, kết quả sẽ được hiển thị như sau:

    Bên cạnh hàm Vlookup thì trong Excel còn có hàm vlookup if, hàm vlookup và if kết hợp với nhau,… Tất cả sẽ cho các bạn những kết quả chính xác và nhanh chóng nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Hàm Vlookup Dò Tìm Giá Trị Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007 1/2021
  • Cách Sử Dụng Vlookup Trong Excel
  • Hàm Vlookup Từ A Đến Z, Từ 0 Tới 1 Kèm Ví Dụ Download
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Upper Trong Excel Cơ Bản
  • Hàm Upper Chuyển Đổi Văn Bản Thành In Hoa?
  • Cách Tính Lương Trong Excel Sử Dụng Hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right,

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Hàm Nào Thường Sử Dụng Để Lập Bảng Lương Trên Excel?
  • Hàm Toán Học Và Lượng Giác Trong Excel 2010
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022 For Windows
  • Hàm Tạo Khoảng Trắng Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022
  • Tiếp tục các bài tập trong Excel, hôm nay chúng ta sẽ tiếp tục làm bài tập tính lương trong Excel sử dụng hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid và If. Mời các bạn tham khảo.

    Hôm nay, chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn cách tính lương trong Excel sử dụng hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid và If. Mời các bạn tham khảo.

    CÁCH TÍNH LƯƠNG TRONG EXCEL SỬ DỤNG HÀM VLOOKUP, HLOOKUP, LEFT, RIGHT, MID VÀ IF

    Bài tập tính lương trong Excel sẽ giúp các bạn làm quen và sử dụng các hàm Vlookup, Hlookup, Left, Right, Mid và If một cách thuần thục qua đó các bạn có thể áp dụng các hàm này vào các tình huống một cách hợp lý.

    Mã nhân viên được kết hợp bởi 3 yếu tố sau: Xếp loại (A, B, C, D), Số năm công tác và Mã phòng ban.

    Đầu tiên, chúng ta sẽ sử dụng hàm Right và Hlookup để điền đủ Phòng ban.

    Bước 1: Nhập vào ô D6 công thức như sau: =HLOOKUP(RIGHT(B6,2),$A$16:$D$17,2,0).

    .

    Bước 2: Sau khi nhập công thức xong thì ấn Enter để hoàn thành. Sau đó bạn giữ và kéo ôD6 xuống dưới để hệ thống tự điền các ô còn lại.

    Tiếp theo, chúng ta sẽ sử dụng hàm Left để điền mã Xếp loại của nhân viên đó

    Bước 3: Nhập vào ô G6 công thức: =LEFT(B6,1).

    Bước 4: Các bạn ấn Enter để hoàn thành sau đó giữ và kéo ô G6 xuống để điền các ô còn lại

    Để điền Số năm công tác, chúng ta sẽ sử dụng hàm Mid để lấy 2 ký tự ở giữa của Mã nhân viên.

    Bước 6: Các bạn ấn Enter để hoàn thành sau đó kéo xuống để điền các ô còn lại

    Bước 8: Các bạn ấn Enter để hoàn thành sau đó kéo xuống để điền các ô còn lại

    Cuối cùng, chúng ta sẽ tính Tổng lương bằng cách lấy Lương cơ bản * Ngày công * Hệ số lương.

    Bước 9: Các bạn điền vào ô J6 công thức: =E6*F6*I6 sau đó ấn Enter để hoàn thành và kéo xuống để điền nốt các ô còn lại

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-tinh-luong-trong-excel-su-dung-ham-vlookup-hlookup-left-right-mid-va-if-25908n.aspx

    Từ trước cho tới nay, cách tính phần trăm % rất phổ biến, xuất hiện trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, sử dụng thường xuyên trong Excel. Các bạn đọc bài viết các cách tính phần trăm nhanh và chính xác để có thể làm quen với dạng toán phổ biến này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Hàm Vlookup Và Hlookup Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Và Vlookup Chi Tiết Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp Vlookup Để Dò Giá Trị Theo Điều Kiện
  • Hàm Vlookup Và Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Cách Tự Viết Chương Trình Tổng Hợp, Thống Kê Bằng Vba Trên Excel
  • Vba Excel Cấp Tốc Bài 9
  • Hàm Vlookup và Hlookup trong excel.

    Cách sử dụng hàm vlookup trong excel:

    Công thức hàm vlookup:

    =VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, thì có hay không vẫn không sao (có thể bỏ qua). range_lookup có 2 giá trị như bên dưới:

    § TRUE: những giá trị trong cột đầu tiên của table_array phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

    § FALSE: VLOOKUP sẽ chỉ tìm những giá trị trùng khớp nhau hoàn toàn

    Ví dụ: cho 2 vùng số liệu sau: Bạn hãy tìm giá trị cột “năm sinh” ở vùng 2 thông qua vùng 1

    Vùng 1:

    Vùng 2:

    D2= vlookup(A2,VUNG1!A2:C5,3,0)

    D3= vlookup(A3,VUNG1!A2:C5,3,0)

    D4=vlookup(CA,VUNG1!A2:C5,3,0)

    D5=vlookup(A5 ,VUNG1!A2:C5,3,0)

    Công thức hàm Hlookup:

    HLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    · lookup_value : Giá trị đem dò tìm

    · table_array: Bảng giá trị dò (Địa chỉ của Bảng dò phải để ở dạng Địa chỉ Tuyệt đối)

    · col_index_num: Số thứ tự của hàng cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    · range_lookup: Phạm vi tìm kiếm : TRUE (1) hoặc FALSE (0)

    ví dụ: dựa vào bảng vùng 2 “DANH MUC ĐƠN VỊ” hãy điền tên đơn vị vào vùng 1

    Vùng 1:

    Vùng 2:

    B2 = Hlookup(A2, Vung2! $B$10:$D$11,2,0)

    B3= Hlookup(A3, Vung2! $B$10:$D$11,2,0

    B4= Hlookup(A4, Vung2! $B$10:$D$11,2,0)

    B5= Hlookup(A5, Vung2! $B$10:$D$11,2,0)

    nguồn : chúng tôi

    Khóa học kế toán ngắn hạn

    Khóa học kế toán doanh nghiệp tại TPHCM

    Học Kế Toán Thực Hành Tổng Hợp Trên Chứng Từ Thực tế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Và Match Sự Thay Thế Tuyệt Vời Cho Vlookup
  • Cách Sử Dụng Hàm Xlookup Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Để Tham Chiếu Nhiều Kết Quả Cùng Lúc Trên Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm Left Trong Excel
  • Sửa Lỗi #n/a Trong Các Hàm Dò Tìm Vlookup Và Hlookup
  • Cách Tính Giá Phòng Khách Sạn Trong Excel Dùng Hàm Vlookup, Hlookup, M

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Tính Giá Hàng Tồn Kho Trong Excel Kế Toán
  • Cách Tính Npv Trong Excel
  • Làm Việc Với Dòng Tiền Mặt: Tính Npv Và Irr Trong Excel
  • Tìm Hiểu Về Vòng Tính Lặp Trong Excel Và Cách Xử Lý
  • Excel Percent Relative Standard Deviation %rsd
  • Tiếp tục chuỗi bài tập tính toán sử dụng các hàm trong Excel, hôm nay chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn Cách tính giá phòng khách sạn trong Excel dùng hàm Vlookup, Hlookup, Mod, Int, Left và Right.

    Bài tập tính giá phòng khách sạn trong Excel dùng hàm Vlookup, Hlookup, Mod, Int, Left và Right sẽ giúp cho bạn hiểu hơn về các hàm chúng ta sẽ sử dụng ở trên rồi sau đó sẽ áp dụng vào các bài tập khác một cách dễ dàng và thuần thục hơn.

    CÁCH TÍNH GIÁ PHÒNG KHÁCH SẠN TRONG EXCEL DÙNG HÀM VLOOKUP, HLOOKUP, MOD, INT, LEFT VÀ RIGHT

    Trong bài tập này, chúng ta có ba bảng dữ liệu, một bảng dữ liệu chính Khách sạn có chứa thông tin về khách sạn, 2 bảng dữ liệu phụ là Biểu giá phòng Biểu giá phí ăn/1 ngày. Nhiệm vụ của chúng ta là hoàn thành hết các cột còn thiếu ở bảng dữ liệu chính Khách sạn.

    Trước tiên, chúng ta sẽ tính tiền ăn của khách hàng bằng cách sử dụng hàm Hlookup và hàm Right, như đã biết Hàm Hlookup hỗ trợ tìm kiếm dữ liệu chính xác trong bảng tính Excel, còn hàm Right hỗ trợ lấy chuỗi ký tự bên phải.

    Bước 2: sau đó các bạn ấn Enter và kéo xuống để hoàn thành các ô bên dưới.

    Tiếp theo, chúng ta sẽ tính số tuần mà khách hàng đã ở. Ở đây số tuần sẽ là một số nguyên nên chúng ta sử dụng hàm lấy số nguyên INT.

    Bước 4: Các bạn ấn Enter để hoàn thành và kéo xuống để hoàn thành các ô bên dưới.

    Sau khi đã tính được số tuần khách hàng đã ở, chúng ta dựa vào cột tuần này để tính ra tổng tiền theo tuần. Chúng ta sẽ sử dụng hàm Vlookup và hàm Left để tính ra đơn giá theo tuần sau đó nhân với số tuần đã ở.

    Sẽ có những khách hàng ở không chẵn tuần mà còn thừa ra các ngày lẻ nên chúng ta sẽ tính số ngày lẻ khách ở bằng cách sử dụng hàm Mod là hàm lấy số lẻ của phép chia để hoàn thành cột Số ngày.

    Bước 8: Các bạn ấn Enter để hoàn thành và kéo xuống dưới để hoàn thành cả cột.

    Tương tự như giá tiền ở theo tuần, chúng ta cũng áp dụng 2 hàm Vlookup và Left để tính giá tiền các ngày khách đã ở.

    Bước 10: Sau đó các bạn ấn Enter và kéo xuống dưới để hoàn thành cả cột.

    Cuối cùng là tính Tổng tiền của khách hàng bằng cách sử dụng hàm Sum, tính tổng Tiền ăn, Số tiền đã ở theo tuần và theo ngày.

    Bước 12: Sau đó các bạn ấn Enter và kéo xuống dưới để hoàn thành cả cột.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chỉ Số Năng Lực Để Kiểm Soát Qui Trình
  • Cpk Là Gì? Về Chỉ Số Khả Năng Xử Lý Có Thể Bạn Quan Tâm
  • Hàm Stdevp Trong Excel, Hàm Tính Độ Lệch Chuẩn, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Hướng Dẫn Cách Tính Điểm Trung Bình Môn Cho Học Sinh Và Sinh Viên Trong Excel
  • Hàm Sumif / Sumifs Tính Tổng Theo Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Lồng Vlookup Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tách Chuỗi Văn Bản Trong Excel Theo Dấu Phẩy, Khoảng Trắng, Ký Tự Xác Định
  • Cách Xóa Các Bản Sao Trong Excel
  • Cách Chèn Dấu Tick Vào Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Chèn Hộp Kiểm/ Checkbox Vào Excel
  • Cách Thêm Ký Tự Vào Dãy Số, Chuỗi Trong Excel
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn cách sử dụng lồng hàm VLOOKUP để thực hiện tham chiếu qua các bảng khác nhau trong Excel một cách hiệu quả và nhanh chóng trong Excel

    VLOOKUP là một trong những hàm Excel được sử khá phổ biến để phục vụ cho mục đích dò tìm để trả về kết quả tương ứng.

    Ngoài ra sự kết hợp giữa INDEX + MATCH sẽ tối ưu hơn

    Ta có bài toán như sau: Ta cần tính ThanhTien với ThanhTien = SoLuong * Gia

    Ta sẽ cần căn cứ vào ID trong bảng 3, thực hiện dò trong bảng 1 để lấy TenHang, sau đó lại dùng TenHang này dò trong bảng 2 để lấy Gia và cuối cùng là nhân với SoLuong để ra ThanhTien

    Bạn có thể làm điều đó dễ dàng hơn với việc tạo cột phụ. Tuy nhiên, trong trường hợp này ta sẽ sử dụng 2 hàm VLOOKUP lồng nhau. Cụ thể ta có công thức như sau:

    =G3*VLOOKUP(VLOOKUP(E3,$B$3:$C$5,2,0),$B$9:$C$11,2,0)

    Bạn có thể hiểu công thức trên như sau: Giá trị trả về của hàm VLOOKUP trong là giá trị tìm kiếm của hàm VLOOKUP ngoài.

    Nếu như phần giải thích trên làm bạn khó hình dung thì bạn có thể vào Tab Formulas, trong nhóm Formula Auditing bạn tìm tới Evaluate Formula, một hộp thoại hiện lên và bạn sẽ từ từ ấn Evaluate để xem cách Excel tính toán công thức trên để từ đó giúp bạn hiểu rõ hơn.

    Ta có thể thấy Excel cho phép người dùng sử dụng các hàm Excel rất linh hoạt và hiệu quả. Bên cạch đó kỹ năng viết hàm, đặc biệt là lồng ghép hàm chiếm một phần rất quan trọng giúp cho bạn có thể thực hiện được những hàm Excel để giải quyết những yêu cầu trong công việc một cách nhanh chóng và hiệu quả.

    Sử dụng hàm Vlookup để xác định ca làm việc căn cứ vào giờ làm Vì sao dùng Index và Match tốt hơn dùng Vlookup trong Excel Hướng dẫn cách dùng hàm vlookup thay thế hàm if lồng nhau trong excel 4 tuyệt chiêu tra cứu với vlookup, index, match, sumproduct và names range trong excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Tạo Mẫu Biểu Đồ Dòng Thời Gian (Cột Mốc) Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Chèn Thời Gian Và Định Dạng Thời Gian Trong Excel
  • Giới Thiệu Về Ký Tự Đại Diện Trong Tìm Kiếm (Wildcard) Và Cách Ứng Dụng Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn 2 Cách Loại Bỏ Dấu Tiếng Việt Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Đánh Dấu Hàng Dựa Trên Giá Trị Ô Trong Excel
  • Cách Kết Hợp Hàm Sumif Và Vlookup, Dùng Hàm Tìm Kiếm Và Tính Tổng Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Ghép Nối Ký Tự Bằng Hàm Concatenate Và Textjoin Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Ví Dụ Về Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hàm Date Trong Excel, Cách Dùng, Cấu Trúc Hàm
  • Tìm Giá Trị Lớn Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Gộp Nhiều Sheet Vào Một Sheet Tổng Hợp Bằng Vba Có Code Đính Kèm
  • Chẳng hẳn với những người học Excel đều biết đến 2 hàm là hàm Sumif và Vlookup, một hảm tính tổng giá trị theo điều kiện và một hàm tìm kiếm giá trị trong chuỗi. Nhưng nếu chúng ta sử dụng hàm Sumif kết hợp Vlookup thì sao, bạn đã bao giờ gặp những bài toàn khó mà phải sử dụng đến cả 2 hàm này một lúc. Bài viết sau đây sẽ cho bạn hiểu rõ.

    Hàm Sumif và Vlookup được sử dụng rất nhiều trong Excel, sự kết hợp giữa hai hàm này trong Excel là rất phổ biến. Tuy vậy để hiểu rõ được công dụng cũng như việc tại sao phải kết hợp và sử dụng 2 hàm Sumif và hàm Vlookup trong excel này, điểm mạnh và điểm yếu của chúng thì không phải ai cũng biết.

    Cách kết hợp hàm Sumif và Vlookup, hàm sumif kết hợp vlookup

    Hàm Sumif là gì ?

    Hàm Sum là hàm cho phép bạn tính tổng các giá trị trong cột. Tuy nhiên trong một số trường hợp bạn bỏ qua một vài giá trị có trong dãy, lúc này hàm Sumif được sử dụng thay thế cho Sum. Với điều kiện được thêm vào dãy, hàm Sumif cho phép người sử dụng loại bỏ, bỏ qua các giá trị không thảo mãn điều kiện và tính tổng các giá trị thỏa mãn còn lại.

    Công thức hàm Sumif: SUMIF(range, Criteria, sum_range)

    Range: Là vùng được lựa chọn chứa các ô điều kiện.

    Criteria: Là điều kiện để thực hiện hàm này

    Sum_range: Vùng cần tính tổng.

    Để biết rõ hơn về hàm SUMIF cũng như các ví dụ cụ thể bạn đọc có thể tham khảo qua bài viết giới thiệu và hàm SumIF mà chúng tôi đã biên soạn.

    Hàm Vlookup là gì ?

    Khác với Hàm Sum, hàm Vlookup không tính toán bất cứ một dữ liệu nào mà chỉ tìm kiếm dữ liệu đó. Hàm cho phép người sử dụng tra cứu dữ liệu trên một chuối nhất định theo các điều kiện đề ra sao cho kết quả hiển thị thỏa mãn, Thông thường hàm Vlookup trong Excel hay được sử dụng để tra cứu các loại mã số như mã học sinh, mã nhân viên thuận tiện cho việc truy xuất dữ liệu.

    Công thức hàm Vlookup: VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    Lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm

    Table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4)

    Col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    Range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    Hàm Sumif và Vlookup, cách kết hợp Sumif và Vlookup trong Excel

    Việc sử dụng hàm Sumif và Vlookup kết hợp lại với nhau giúp chúng ta có thể truy xuất nhanh mọi dữ liệu đối tượng cần tìm cho ra kết quả chính xác nhất mà khi thay đổi đối tượng sẽ không cần phải gõ lại công thức. Sử dụng kết hợp Sumif và Vlookup là một trong những bài học Excel nâng cao.

    Do đó để hiểu kĩ hơn về cách kết hợp 2 hầm Sumif và Vlookup chúng ta sẽ đến với ví dụ cụ thể ngay sau đây. Để hiểu cách sử dụng về hàm Sumif và Vlookup chúng ta có 3 bảng dữ liệu sau.

    Ở bảng danh sách trên chúng ta thấy có 3 bảng.

    Bảng 1: Bao gồm họ tên, mã nhân viên.

    Bảng 2: Bao gồm mã nhân viên và doanh số của các nhân viên đó.

    Bảng 3: Bao gồm họ tên và doanh số (đang để trống không có dữ liệu)

    Đề bài yêu cầu xuất kết quả ra bảng số 3 bao gồm họ tên và doanh số của người đó đạt được. Ngoài ra có thể tra cứu được doanh số của những nhân viên khác khi thay đổi họ tên tương ứng.

    Bước 1: Ở đề bài này chúng ta sẽ sử dụng hàm Sumif và Vlookup để tính tổng doanh số của nhân viên đó với điều kiện tìm kiếm thỏa mãn các yêu cầu.

    Công thức của bài này là : =SUMIF(D:D,VLOOKUP(G7,A7:B13,2,FALSE),E:E)

    – SumiF và Vlookup là tên hàm tính tổng và hàm tìm kiếm theo điều kiện.

    – D:D là vùng được lựa chọn để chứa các ô điều kiện

    – G7 là giá trị đối chiếu với cột doanh số, là giá trị dò tìm. Tại đây khi bạn thay đổi tên thì cột doanh số cũng thay đổi theo.

    – A7:B13 là thứ tự cột cần lấy dự liệu để dò gì cho giá trị G7 ở trên.

    – Số 2 là thứ tự xuất giá trị, hiển thị lên màn hình tùy theo cột cần lấy dữ liệu có mấy cột, vì cột Mã NV ở vị trí thứu 2 nên chúng ta đặt là 2.

    – False là phạm vi tìm kiếm tuyệt đối cho kết quả chính xác thay vì sử dụng True cho kết quả tương đối.

    Bước 3: Kết quả doanh số ra là 7.250.000 tương ứng với tổng doanh số nhân viên đó đạt được, bạn có thể kiểm tra lại bằng cách tính bằng tay.

    Bước 4: Để chắc ăn hãy đổi tên ở Bảng 3 cột họ tên sang một nhân viên khác như Lê Tiến Lùi cũng cho một kết quả chính xác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Kết Hợp Hàm Vlookup Với Hàm If Trong Excel
  • Các Hàm Excel Thông Dụng Trong Kế Toán Bạn Nên Biết
  • How To Use The Data Model In Excel
  • How To Format Your Spreadsheets In Excel With Styles
  • How To Use Excel Styles Efficiently