Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Thay Thế Hàm If Lồng Nhau Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hàm Index Và Hàm Match Trong Excel
  • Tra Cứu Dữ Liệu Trong Bảng Excel: Thay Thế Vlookup Bằng Index Và Match
  • Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Có Kèm Video
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Microsoft Excel
  • Tự Tạo Hàm Do Người Dùng Định Nghĩa ( User
  • Điều kiện để sử dụng hàm VLOOKUP thay thế hàm IF lồng nhau

    Không phải trong mọi trường hợp chúng ta đều làm được điều này. Chỉ trong một số điều kiện nhất định thì chúng ta mới có thể sử dụng hàm VLOOKUP thay thế hàm IF lồng. Cụ thể:

    • Giá trị trong các điều kiện là dạng Số
    • Các điều kiện có tuân thủ theo thứ tự tăng dần và có tính liên tục

    1. Đề bài: Xác định mức thưởng dựa theo điểm KPIs đạt được của từng nhân viên

    Trong trường hợp này chúng ta hoàn toàn có thể sử dụng được hàm VLOOKUP để thay thế cho hàm IF lồng, vì thỏa mãn cả 2 điều kiện:

    • Bảng điểm KPIs xét thưởng phần điểm KPIs là các giá trị số (cột I)
    • Các giá trị trong cột I có thể sắp xếp được theo thứ tự tăng dần

    Cách sử dụng hàm VLOOKUP thay thế hàm IF lồng nhau

    Thiết lập bảng điều kiện

    Không phải lúc nào chúng ta cũng có sẵn bảng điều kiện (như bảng Điểm KPIs xét thưởng) như trong ví dụ trên. Cũng không phải lúc nào điều kiện của bảng điều kiện cũng đảm bảo ngay được nguyên tắc: là dữ liệu dạng số và sắp xếp theo thứ tự tăng dần.

    Do đó việc đầu tiên chúng ta cần làm đó là thiết lập lại bảng điều kiện.

    Cụ thể như ở ví dụ trên ta có bảng điều kiện ban đầu là:

    Như vậy chúng ta thấy các điều kiện chưa có sự thống nhất với nhau về khoảng cách, dấu của các mốc điều kiện trước và sau cho những khoảng nối tiếp nhau.

    Do đó chúng ta có thể lập lại bảng điều kiện theo đúng tiêu chuẩn như sau:

    Như vậy các điều kiện đều cùng phạm vi và cùng dấu điều kiện. Chúng ta có thể thay đổi các giá trị để đảm bảo đúng được tính logic của điều kiện ban đầu.

    Cách viết hàm VLOOKUP

    Khi đó dùng hàm VLOOKUP như sau:

    =VLOOKUP(D3, $I$3:$J$10, 2, 1)

    Trong đó:

    • Giá trị tham chiếu là điểm KPIs theo cột D, từ ô D3
    • Vùng bảng tham chiếu là bảng Điểm KPIs, tính từ cột Giá trị trở đi (Cột giá trị phải là cột đầu tiên trong vùng bảng tham chiếu)
    • Kết quả tham chiếu là cột Mức thưởng, là cột thứ 2 trong vùng bảng tham chiếu
    • Phương thức tìm kiếm: Chọn số 1 là tìm kiếm tương đối

    Nguyên tắc tìm kiếm tương đối của hàm VLOOKUP: Tìm theo giá trị NHỎ HƠN và GẦN NHẤT với giá trị tham chiếu.

    Như vậy chúng ta đã có thể sử dụng duy nhất 1 hàm VLOOKUP là thu được kết quả tương đương với 7 hàm IF lồng nhau, mà kết quả vẫn chính xác.

    Ngoài ra các bạn có thể tìm hiểu thêm về hàm VLOOKUP theo các bài viết sau:

    Hàm Vlookup trong Excel, hướng dẫn sử dụng chi tiết và có ví dụ cụ thể Hàm vlookup trong Excel và các ứng dụng nâng cao thường gặp Bài tập Excel dùng hàm VLOOKUP có lời giải Vì sao dùng INDEX và MATCH tốt hơn dùng VLOOKUP trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Dò Tìm Vlookup()
  • Hàm Vlookup Ngược, Cách Dùng Vlookup Ngược Ít Người Biết.
  • Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • 10 Phím Tắt Bàn Phím “bất Hủ” Cho Word Và Excel
  • 5 Ways To Change Text Case In Excel
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Và Cách Sử Dụng
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Thường Dùng Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Và Công Cụ Excel Dùng Trong Quản Lý Cấp Phát Đồ Dùng Văn Phòng
  • Sử Dụng Custom Views Để Xem Bố Cục Bảng Tính Cụ Thể Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Hủy Lệnh In Trong Word, Excel 2022, 2013, 2010, 2007, H
  • Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

    1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

    Chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm Vlookup là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

    2. Cú pháp hàm vlookup trong excel.

    • Lookup_value (bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.
    • Table_array (bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.
    • Row_index_num (bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.
    • Range_lookup (tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biết hàm VLOOKUP cần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.
      • Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.
      • Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ trả về lỗi #N/A.

    3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

    3.1. Các trường hợp sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

    Hàm Vlookup trong Excel có 2 cách sử dụng. Khi khi lập công thức ta có thể lựa chọn 1 trong 2 bằng cách gán giá trị cho Range_lookup là TRUE (1) hoặc FALSE (0).

    • Hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác (Range_lookup = FALSE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp cần tìm kiếm kết quả khớp chính xác. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ báo lỗi. VD: Tìm kiếm tên, tuổi, quê quán, … với mã nhân viên khớp với mã nhân viên cho trước.
    • Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối (Range_lookup = TRUE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp tìm kiếm theo khoảng giá trị kết quả khớp tương đối. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value. VD: Xếp loại học lực của học sinh theo điểm tổng kết.

    3.2. Ví dụ về hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác.

    VD: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

    Để điển thông tin quê quán cho nhân viên, tại ô E4, ta nhập công thức dò tìm chính xác như sau: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,2,0).

    Trong đó:

    • B4: Là giá trị cần đối chiếu.
    • $B$17:$D$26: Là bảng dò tìm, địa chỉ của bảng dò tìm phải là địa chỉ tuyệt đối.
    • 2: Số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò tìm.
    • 0: Kiểu tìm kiếm chính xác.

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ về công thức hơn.

    Ảnh mình hoạ sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác trong Excel.

    Chúng ta cũng thực hiện tương tự như vậy vậy để điền trình độ nhân viên, với công thức ở ô F4 là: =VLOOKUP(B4,$B$17:$D$26,3,0)

    Trong đó:

    Quan sát hình bên dưới để hiểu cách tìm kiếm và lấy giá trị của hàm Vlookup khi tìm kiếm chính xác.

    Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

    Giờ ta sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để nhập xếp loại cho các học sinh. Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

    Tại ô E4, ta nhập vào công thức là: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1)

    Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

    Dễ thấy, khi không do tìm được kết quả nào trùng khớp với giá trị dò tìm thì hàm Vlookup sẽ lấy giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn nó.

    4. Những điều cần biết khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel.

    4.1. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

    • Khi tạo công thức hàm bạn cần cố định Table_array (vùng cần tìm kiếm) bằng cách thêm kí tự $ vào địa chỉ của vùng ( VD: $A$18:$B$21) để khi ta copy công thức xuống các hàng khác thì vùng cần tìm kiếm không bị thay đổi theo.
    • Hàm Vlookup trong Excel chỉ có thể tìm ở cột ngoài cùng bên trái của vùng ta chọn. Nếu bạn cần tìm ở những vị trí khác, hãy sử dụng công thức Index kết hợp Match.
    • Hàm Vlookup trong Excel không phân biệt được chữ hoa và thường.
    • Nếu range_lookup được đặt là TRUE hoặc bỏ trống (kết quả khớp tương đối), các giá trị ở hàng đầu của table_array phải được xếp theo thứ tự tăng dần (A-Z) từ trái sang phải.
    • Khi dùng hàm Vlookup để tìm kiếm tuyệt đối nhưng vùng cần tìm kiếm lại không chứa giá trị đó thì kết quả trả về sẽ là #N/A!.

    4.2. Hướng dẫn sử dụng dấu chấm dấu phẩy.

    Bạn có đang gặp vấn đề trong việc dùng dấu chấm “.” dấu dấu chấm phẩy “;” trong việc ngăn cách cách thành phần trong hàm, hay dấu chấm “.” dấu phẩy “,” trong việc phân cách chữ số thập phân?

    Trong Excel người ta thường dấu phẩy “,” trong việc ngăn cách thành phần trong hàm và phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ trong số. Dấu chấm “.” để phân cách chữ số thập nhân. Nhưng trong ở một số bản phần mềm Excel khác lại dùng dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm. Điều này khiến người dùng dễ nhầm lẫn khi dùng dấu chấm và dấu phẩy trong Excel.

    Trong Excel có 2 kiểu quy ước:

    • Quy ước kiểu phương Tây: Dấu chấm “.” là dấu để phân cách chữ số thập phân, còn phân cách các hàng nghìn, triệu, tỷ và các thành phần khi viết hàm là dấy phẩy “,”.
    • Quy ước của Việt Nam: Dấu phẩy “,” để phân cách hàng thập phân và dấu chấm “.” để phân cách các nhóm 3 chữ số (các hàng nghìn, triệu, tỷ), còn dấu “;” để phân cách các thành phần trong hàm.

    Vậy làm thế nào để biết Excel của mình dùng tuần theo quy ước nào, bạn có thể thử cách sau:

    • Nhập thử một số thập phân tại ô nào đó, nếu Excel không dịch số đó về bên phải thì dấu ngăn cách thập phân là dấu “.” (chấm).
    • Nếu dấu ngăn cách thập phân là dấu “,” thì dấu ngăn cách phần ngàn là dấu “.” và dấu ngăn cách trong công thức là dấu “;” (chấm phẩy).

    Khi Excel của bạn tuần theo quy ước của Việt Nam bạn cần đề ý hơn khi nhập dữ liệu, lập công thức, tra cứu công thức để phù hợp.

    Nhưng để tiện sử dụng và tra cứu bạn nên đổi sang quy ước của phương Tây bằng cách:

    4.3. Hướng dẫn sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup trong Excel.

    Trong excel có 3 loại địa chỉ:

    • Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).
    • Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)
      • Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.
      • Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.
    • Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.
      • Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.
      • Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

    Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

    4.4. Đặt tên cho bảng trong Excel.

    Địa chỉ các ô, các bảng, các vùng trong Excel được lưu bằng những kí tự và số rất khó nhớ, điều này gây khó khăn và tồn thời gian cho chúng ta khi phải gọi ra các bảng, các vùng dữ liệu từ nhiều nơi. Để đơn giản hoá việc này chúng ra có thể đặt tên cho các vùng dữ liệu. Khi cần sử dụng đến chúng ta chỉ cần gọi tới vùng đó thông qua tên đã đặt.

    Đặt tên cho vùng dữ liệu dữ liệu bằng cách:

    B1: Chọn vùng muốn đặt tên, vùng này có thể là 1 ô hoặc 1 vùng tuỳ theo mục đích sử dụng của bạn.

    B2: Tại ô địa chỉ của vùng dữ liệu (góc bên trên phía bên tay trái, ngay trên cột A) ta nhập tên cho vùng dữ liệu và Enter.

    Sau khi đặt tên cho vùng dữ liệu ta chỉ cần gọi vùng đó ra thông qua tên mà không lo địa chỉ bị sai khi copy công thức từ dòng này sang dòng khác.

    Khi sử dụng hàm Vlookup ta có thể đặt tên cho cùng cần tìm kiếm mà không cần quan tâm tới địa chỉ tuyệt đối của nó.

    VD: Ở ví dụ bên trên sau khi đã đặt tên cho bảng quy định xếp loại.

    Từ công thức: =VLOOKUP(D4,$B$17:$C$20,2,1).

    Cả 2 công thức này đều tương đương nhau nhưng với công thức mà vùng tìm kiếm được đặt tên giúp ta dễ dàng copy cho những hàng khác và đơn giản, dễ hình dung.

    Video hướng dẫn:

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    Hàm VLOOKUP nâng cao trong ExcelHàm VLOOKUP 2 điều kiện trong ExcelHàm VLOOKUP kết hợp hàm IF trong ExcelHàm VLOOKUP ngược và cách dùng hàm VLOOKUP ngược trong Excel

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Mẫu Hàm Vlookup Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Các Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel Khi Làm Kế Toán
  • Hàm Vlookup Trong Excel Đơn Giản Dễ Hiểu Nhất
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Chi Tiết Và Có Ví Dụ Cụ Thể
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Hàm Vlookup Trong Excel, Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Hàm Tìm Ki

    --- Bài mới hơn ---

  • Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ Minh Họa
  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel Cơ Bản Và Cách Sử Dụng Chi Tiết
  • Đây Là Những Hàm Cơ Bản Nhất Trong Excel Mà Bạn Cần Nắm Rõ
  • 15+ Hàm Cơ Bản Trong Excel Cho Dân Văn Phòng
  • 20+ Các Hàm Trong Excel Cho Dân Văn Phòng Cần Phải Biết
  • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel, cú pháp cũng như các ví dụ sẽ được chúng tôi chia sẻ tất tần tật trong bài viết sau đây. Các bạn cùng tham khảo để sử dụng hàm Vlookup cho đúng.

    Cách thực hiện này giúp bạn:

    – Dùng Vlookup hiệu quả

    – Biết cách sửa lỗi hàm VLOOKUP

    – Biết cách kết hợp hàm Vlookup với các hàm khác

    Hàm VLOOKUP trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc, đây có thể nói là hàm excel khá thông dụng và tiện lợi với những người hay sử dụng Excel để thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột chính xác. Trong khuôn khổ thủ thuật , chúng tôi sẽ trình bày tới bạn đọc 2 cách dò tìm cơ bản của hàm này.

    Ví dụ hàm Vlookup, bài tập hàm Vlookup trong Excel

    cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    I. Cú pháp hàm Vlookup

    Lưu ý cú pháp hàm:
    VLOOKUP(lookup_value,table_array,col_index_num,[range_lookup])

    lookup_value: Giá trị dùng để dò tìm.

    table_array: Bảng giá trị dò, để ở dạng địa chỉ Tuyệt đối (có dấu $ phía trước bằng cách nhấn F4).

    col_index_num: Thứ tự của cột cần lấy dữ liệu trên bảng giá trị dò.

    range_lookup: Phạm vi tìm kiếm, TRUE tương đương với 1 (dò tìm tương đối), FALSE tương đương với 0 (dò tìm tuyệt đối).

    II. Ví dụ về hàm Vlookup trong Excel 1. Cách dò tìm tương đối:

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách dưới:

    Ví dụ về hàm Vlookup excel

    Ta sử dụng công thức ở cột D6 là: =VLOOKUP(C6,$C$16:$D$20,2,1)

    Kết quả thu được:

    Kết quả khi dùng hàm vlookup

    Với cách dò tìm tuyệt đối thì bạn sẽ tìm được chi tiết hơn cách dò tìm tương đối.

    VD: Điền thông tin Quê quántrình độ của các nhân viên vào bảng căn cứ vào mã nhân viên đã cho tương ứng phía dưới.

    Ví dụ dò tìm tuyệt đối khi dùng hàm vlookup

    Để điền thông tin quê quán của nhân viên ta dùng công thức Vlookup cho ô E6 như sau: =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,2,0)

    A6 là giá trị đem dò tìm

    $D$12:$F$17 là bảng dò tìm

    2 : số thứ tự cột dữ liệu trên bảng dò

    0 : Kiểu dò tìm chính xác

    Cách sử dụng dò tuyệt đối với hàm Vlookup

    Tương tự để điền vào ô trình độ của nhân viên ta làm như sau:

    Với ô F6 có công thức : =VLOOKUP(A6,$D$12:$F$17,3,0)

    Kết quả dùng hàm Vlookup dò giá trị tuyệt đối

    III. Hàm Vlookup kết hợp hàm Hlookup, Left, Right, Match

    Ở nội dung trên chúng tôi đã hướng dẫn bạn tìm hiểu cơ bản về hàm Vlookup, để giúp các bạn hiểu hơn và áp dụng thực tế hơn, bây giờ chúng tôi sẽ đưa ra một tình huống bài tập cụ thể như sau. Bài toán này là sự kết hợp giữa hàm Vlookup và các hàm trong Excel như hàm Hlookup, hàm Left, hàm Right và hàm Match.

    Yêu cầu cần giải quyết:

    Câu 1: Căn cứ vào 2 ký tự bên trái và 2 ký tự bên phải của Mã SP trong Bảng 1, hãy tra trong Bảng 2 đề điền giá trị cho cột Tên Hàng – Tên Hãng Sản xuất (Tính dữ liệu cho cột C5:C10).

    VD: KD-NĐ Tức là gạo Khang Dân – Nam Định.

    Câu 2: Hãy điền Đơn Giá cho mỗi mặt hàng đựa vào Mã SP ở Bảng 1 và tra ở Bảng 2. (Tính dữ liệu cho cột D5:D10).

    Câu 3: Tính thành tiền = Số lượng * Đơn giá

    Câu 3: Tính thành tiền

    Ồ, câu hỏi này thường xuất hiện trong những bài toán tính toán dữ liệu như bảng lương, chi phí, tổng thành tiền, … Khá là dễ rồi phải không các bạn.

    Công thức tính thành tiền sẽ như sau, Tại ô F5 các bạn nhập E5=+D5*E5

    IV. Sửa lỗi #NA hàm Vlookup Lỗi #NA là gì?

    Lỗi #NA được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị thích hợp

    Khi sử dụng hàm Vlookup, chúng ta gặp lỗi #NA khi không tìm thấy điều kiệm tìm kiếm trong vùng điều kiến, chính xác ở đây là cột đầu tiên trong vùng điều kiện của hàm Vlookup

    Cách sửa lỗi #NA trong hàm Vlookup

    Trong Excel, hàm Vlookup được sử dụng phổ biến giúp bạn có thể thực hiện hàm tìm kiếm giá trị, trả về phương thức hàng dọc tốt, nhanh chóng. Hiện nay, bạn có thể áp dụng một trong hai cách dò hàm Vlookup.

    Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel. Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

    Để học tốt cũng như hiểu rõ hơn về hàm tìm kiếm bạn có thể tham khảo hàm Hlookup trong Excel đã được chúng tôi giới thiệu. Hàm Hllookup giúp bạn tìm kiếm và tham chiếu theo cột, hoặc theo dòng, Khi bạn sử dụng hàm này, nếu thỏa mãn điều kiện đặt ra.

    Bên cạnh hàm tìm kiếm Vlookup trong Excel, bạn có thể tham khảo Hàm COUNTIF trong Excel, Hàm COUNTIF là một hàm đếm khá tiện lợi, với những điều kiện ban đầu, Hàm COUNTIF sẽ cho bạn những kết quả chính xác nhất.

    Hàm tính toán cũng có khá nhiều hàm khác nhau trong Excel, và Hàm SUMIF là một trong những hàm được nhiều người sử dụng, Hàm SUMIF là hàm tính tổng có điều kiện, giúp bạn tính tổng các cột, các hàng riêng lẻ mà không phải tính tổng tất cả các dữ liệu trong file Excel

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-vlookup-trong-excel-633n.aspx

    Sử dụng Excel không thể không nhắc tới Hàm MID, đây là hàm cơ bản trong Excel hỗ trợ cắt những chuỗi ký tự trong một dãy ký tự cho trước trong bảng tính Excel, hàm cơ bản MID được sử dụng rất nhiều trong các trường hợp cần lấy ra những ký tự đặc biệt nhất trong các chuỗi ký tự dài có thể lên tới hàng trăm ký tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Tính Toán Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Cách Tính Tỷ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Sum Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng Hàm Tính Tổng Theo Hàng Dọc
  • Cách Chuyển Định Dạng Con Số Từ Text Sang Number Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Bỏ Ký Tự Ở Đầu, Ở Giữa, Ở Cuối Trong Đoạn Văn Bản
  • Tra Cứu Dữ Liệu Trong Bảng Excel: Thay Thế Vlookup Bằng Index Và Match

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel, Có Kèm Video
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Microsoft Excel
  • Tự Tạo Hàm Do Người Dùng Định Nghĩa ( User
  • Cách Sử Dụng Macro Và Vba Trong Microsoft Excel
  • Cách Đặt Mật Khẩu Bảo Vệ Tài Liệu Word & Excel
  • Bảng tính Excel là cách tuyệt vời để tổng hợp và sắp xếp một lượng lớn thông tin. Tuy nhiên, việc quét qua dữ liệu đó để tìm các record cá nhân có thể nhanh chóng tiêu tốn nhiều thời gian của bạn. May mắn thay, hiện có nhiều cách để tăng tốc quá trình đó.

    VLOOKUP hiện là phương pháp tiếp cận thông tin của nhiều người dùng khi nói đến loại công việc này. Đó là cách nhanh chóng và tương đối đơn giản, nhưng không mạnh mẽ như các lựa chọn thay thế khác. Bằng cách sử dụng hàm INDEX và hàm MATCH, người dùng có thể tránh được một số sai lầm ngớ ngẩn thường phát sinh khi sử dụng hàm VLOOKUP. Thêm vào đó, nếu bạn đang xử lý một bảng tính đặc biệt lớn, bạn sẽ thấy rằng các hoạt động tra cứu của bạn được thực hiện nhanh hơn rất nhiều.

    Cách sử dụng hàm Vlookup

    Khi tôi nhập thẻ Stock ID vào ô C10, ô C11 sẽ tự động cập nhật giá tương ứng. Điều này là do nó kiểm tra chuỗi trong ô C10 đối với các ô có trong dãy đã chỉ định, A1: C8. Số 3 trong công thức cho Excel biết chúng tôi đang tìm kiếm một ô trong cột thứ ba, bởi vì chúng tôi đang tìm kiếm “Price – Giá”. Cuối cùng, thêm FALSE đảm bảo rằng công thức của chúng ta sẽ chỉ trả về các giá trị chính xác giống nhau chứ không phải là các kết quả gần đúng.

    Phương pháp này hoạt động tốt, nhưng nó không phải là lý tưởng nếu bạn đang lên kế hoạch chỉnh sửa bảng tính vào ngày sau đó. Ví dụ, nếu chúng tôi thêm một cột mới vào bảng tính, chúng tôi sẽ có nguy cơ phá vỡ công thức vì cột giá lúc đó không còn là cột thứ ba tính từ bên trái nữa.

    Bằng cách sử dụng một phương pháp khác, chúng tôi có thể loại bỏ sự cần thiết khi phải tự đếm bao nhiêu cột tách Stock ID và Price, loại bỏ một số lỗi tiềm năng người dùng dễ mắc phải. Quá trình này cũng hiệu quả hơn nhiều về phần năng lực xử lý, điều này có thể đẩy nhanh tốc độ nếu bạn đang làm việc với bộ dữ liệu khổng lồ.

    Cách sử dụng hàm INDEX và hàm MATCH

    Chúng ta có thể tránh những sai lầm gây phiền nhiễu mà hàm VLOOKUP có thể gây ra bằng cách sử dụng hàm INDEX và hàm MATCH. Đây là một phương pháp phức tạp hơn một chút, nhưng thực sự không quá khó để nắm bắt khi chúng tôi chia quá trình thành các thành phần của nó.

    Chúng ta sẽ sử dụng hàm INDEX để chỉ định một tập hợp các ô cụ thể, sau đó chúng ta sẽ sử dụng hàm MATCH để tìm đúng ô trong nhóm đó.

    Như bạn thấy, chúng tôi đã chỉ định phạm vi của các ô chứa giá cho mỗi mục, C2:C8. Trong trường hợp này, chúng ta biết rằng ô chúng ta đang tìm kiếm nằm ở hàng thứ bảy trở xuống. Tuy nhiên, chúng ta có thể thay thế phần thông tin này bằng một hàm MATCH, cho phép tìm kiếm một ô đặc biệt bằng cách nhập Stock ID vào ô C10.

    Đây là cách chúng ta sử dụng hàm MATCH trong bảng tính.

    Hàm MATCH cho phép chúng ta chỉ định một chuỗi để tìm, trong trường hợp này là bất cứ điều gì nằm bên trong ô C10. Sau đó, chúng tôi mô tả một dải ô để tìm kiếm và thêm số 0 vào cuối để xác định rằng chúng ta chỉ muốn tìm những đáp án chính xác. Điều này trả về vị trí ô, nơi chứa ô C12, cho chúng ta biết Stock ID phù hợp với chuỗi BE99 nằm trong ô thứ tư trở xuống, tức là A5.

    Cách kết hợp hàm INDEX và hàm MATCH

    Để hàm INDEX và hàm MATCH làm việc đồng thời, chúng tôi chỉ cần đưa ra tham chiếu hàng của chúng tôi từ công thức hàm INDEX với công thức hàm MATCH.

    Như bạn thấy, việc xây dựng công thức của chúng tôi thực sự không phải là quá phức tạp. Nó chỉ là vấn đề tổ chức hàm MATCH bên trong hàm INDEX và đảm bảo rằng cả hai phần tử đều được gắn vào đúng các ô và dãy. Hiện giờ, bảng tính của chúng tôi được thiết lập theo cách này, chúng tôi có thể thay đổi cách thức được thiết lập mà không vi phạm công thức.

    Có thể mất nhiều thời gian hơn để thực hiện hàm INDEX và hàm MATCH so với việc sử dụng hàm VLOOKUP, nhưng kết quả chúng ta sẽ có một tài liệu linh hoạt hơn với ít lỗi hơn. Nếu bảng tính của bạn dựa vào một số chức năng tra cứu, bạn có thể tiết kiệm cho mình một số rắc rối sau này bằng cách bỏ hàm VLOOKUP và học cách sử dụng hàm INDEX và hàm MATCH đúng cách.

    Không phải điều dễ dàng luôn là tốt nhất!

    Excel là một phần mềm rất phức tạp và việc tìm hiểu sâu vào các chức năng thường khá “đáng sợ”. Có một điều cần nói đến để giải quyết các vấn đề đơn giản, thường một phương pháp phức tạp hơn có thể mang lại những lợi ích lớn về lâu về dài.

    Không có gì sai khi sử dụng hàm VLOOKUP để thực hiện công việc này. Tuy nhiên, hàm INDEX và hàm MATCH làm giảm tác động mắc lỗi của người dùng và không yêu cầu chỉnh sửa thêm khi bạn thực hiện thay đổi cấu trúc cho bảng tính của mình. Sử dụng chúng trong trạng thái hòa hợp chỉ là một kỹ thuật tiên tiến hơn một chút so với việc thực hiện chức năng hàm VLOOKUP, nhưng nó cung cấp cho người dùng một số lợi thế lớn.

    Excel càng trở nên hữu ích, bạn càng học được nhiều về nó, do vậy luôn có lợi khi học cách tiếp cận mới và hiểu các chức năng mới. Đừng ngủ quên trên chiến thắng! Dành thời gian để mở rộng kiến ​​thức của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Index Và Hàm Match Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Vlookup Thay Thế Hàm If Lồng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Dò Tìm Vlookup()
  • Hàm Vlookup Ngược, Cách Dùng Vlookup Ngược Ít Người Biết.
  • Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel 2010, 2013, 2022, 2022
  • Hàm Vlookup, Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Tìm Kiếm Vlookup Và Hlookup Trong Excel Phổ Biến
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Lồng Hlookup Trong Excel
  • Sửa Lỗi #n/a Trong Các Hàm Dò Tìm Vlookup Và Hlookup
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm Left Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Để Tham Chiếu Nhiều Kết Quả Cùng Lúc Trên Excel
  • Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, Hocexcelcoban sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

    1. Chức năng của hàm Vlookup trong Excel.

    Trong Excel chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

    2. Cú pháp hàm vlookup trong excel.

    Trong đó:

    • Lookup_value(bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.
    • Table_array(bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.
    • Row_index_num(bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.
    • Range_lookup(tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biếtcần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.
      • Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy thì sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.
      • Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếmsẽ trả về lỗi #N/A.

    3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

    3.1. Sử dụng hàm Vlookup tìm kiếm chính xác.

    VD: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, chức vụ. Một bảng khác lưu trữ mã nhân viên, quê quán, trình độ học vấn. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán, trình độ học vấn cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

    Hình 1: Sử dụng Vlookup để tìm kiếm chính xác. Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại.

    Hình 2: Tìm kiếm chính xác trong Excel. Trong đó:

    Quan sát hình bên dưới để hiểu cách tìm kiếm và lấy giá trị khi tìm kiếm chính xác.

    Hình 3: Tìm kiếm chính xác trong Excel.

    3.2. Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối.

    Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

    VD: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

    Hình 4: Sử dụng hàm Vlookup trong Excel để tìm kiếm tương đối.

    Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

    Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

    3.3. Hàm Vlookup tìm kiếm nhiều điều kiện.

    Cách đơn giản nhất để tìm kiếm trong Excel với 2 điều kiện là sử dụng cột phụ. Từ 2 hay nhiều điều kiện, mình tổng hợp lại vào 1 cột mới và dùng hàm Vlookup để tìm kiếm với điều kiện dò tìm là cột ta vừa tạo.

    VD: Bạn có một danh sách sản lượng sản xuất cho từng sản phẩm, từng ca. Làm thế nào để biết được sản lượng của 1 sản phẩm nào đó trong từng ca là bao nhiêu?

    Các bước thực hiện:

    B1: Tạo cột phụ bằng cách ghép 2 điều kiện với toán tử “&”.

    Hình 6: Tìm kiếm 2 điều kiện sử dụng cột phụ.

    B2: Viết hàm với điều kiện tìm kiếm là cột phụ vừa tạo.

    Trong đó:

    Quan sát hình dưới để hiểu hơn về các thành phần của công thức chúng ta vừa tạo.

    Hình 7: Hàm Vlookup sử dụng cột phụ.

    Nếu muốn tìm sản lượng của sản phẩm khác hoặc ca khác bạn chỉ cần nhập sản phẩm và ca cần tìm vào bảng tìm kiếm như trên hình mà không cần tạo lại công thức.

    Nếu bạn thành thạo Excel vào muốn 1 cách tìm kiếm nâng cao, chuyên nghiệp hơn, tham khảo bài viết này: Hàm Vlookup 2 điều kiện dùng công thức mảng.

    3.4. Hàm Vlookup kết hợp hàm IF tìm kiếm trên nhiều bảng.

    Trong Excel h àm VLOOKUP là một hàm dùng để tra cứu kết quả trả về theo hàng dọc. Hàm IF là một hàm dùng để yêu cầu Excel kiểm tra một điều kiện và trả về một giá trị nếu điều kiện được đáp ứng, hoặc trả về một giá trị khác nếu điều kiện đó không được đáp ứng.Vậy nếu kết hợp 2 hàm này với nhau thì sẽ như thế nào? Và cách kết hợp ra sao?

    3.5. Hàm Vlookup kết hợp hàm SUM hoặc hàm SUMIF.

    3.6. Hàm Vlookup ngược để tìm kiếm từ phải qua trái.

    Như các bạn đã biết hàm Vlookup là 1 hàm dò tìm rất hiệu quả trong Excel, nhưng hàm này có nhược điểm là hướng tìm kiếm từ trái qua phải. Vậy trong trường hợp phải tham chiếu ngược lại, tức là từ phải qua trái thì chúng ta làm thế nào?

    3.7. Hàm Vlookup và hàm Hlookup tìm kiếm trong Excel.

    Hàm Vlookup trong Excel là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Nhưng không phải lúc nào ta cũng cần tìm kiếm theo hàng dọc với một vài trường hợp cụ thể ta cần phải tìm kiếm giá trị theo dòng và trả về phương thức hàng ngàng. Trong Excel ngoài hàm Vlookup còn có hàm Hlookup để hỗ trợ chúng ta tìm kiếm theo hàng ngang.

    4. Một số lưu ý khi sử dụng hàm Vlookup.

    4.1. Hàm vlookup tìm kiếm từ phải qua trái.

    Luôn tra cứu giá trị ở cột ngoài cùng bên trái của bảng và trả về giá trị tương ứng từ cột bên phải.

    Hình 8: Hàm Vlookup tìm kiếm từ phải qua trái.

    Lưu ý: Trong ví dụ này, hàm VLOOKUP không thể tra cứu Trình độ và trả về Mã NV. Hàm VLOOKUP chỉ nhìn sang bên phải. Nếu muốn dò tìm ngược lại, đừng lo lắng bạn có thể sử dụng LOOKUP trong Excel để thực hiện tra cứu ngược.

    4.2. Sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup.

    Trong excel có 3 loại địa chỉ:

    • Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).
    • Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)
      • Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.
      • Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.
    • Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.
      • Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.
      • Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

    Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

    4.3. Hàm vlookup trả về giá trị đầu tiền được tìm thấy.

    Hình 9: Hàm Vlookup trả về giá trị đầu tiên tìm được tìm thấy

    Giải thích: Hàm VLOOKUP trả về quê của Nguyễn Huy Tưởng, không phả trả về quê của Nguyễn Huy Trạch.

    4.4. Hàm vlookup không phân biệt chữ hoa chữ thường.

    Thực hiện tra cứu không phân biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ, ở bên dưới tra cứu NGUYỄN HUY (ô G4) ở cột ngoài cùng bên trái của bảng.

    Hình 10: Vlookup không phân biệt chữ hoa và chữ thường.

    Giải thích: Hàm VLOOKUP không phân biệt chữ hoa chữ thường nên nó sẽ tra cứu NGUYỄN HUY hoặc Nguyễn Huy hoặc nguyễn huy, v.v. Kết quả là, hàm VLOOKUP trả về tiền quê của Nguyễn Huy Tưởng (trường hợp đầu tiên).

    4.5. Hàm vlookup bị lỗi #N/A khi tìm kiếm.

    Khi dò tìm nếu hàm VLOOKUP không thể tìm thấy kết quả phù hợp, nó sẽ trả về lỗi # N / A.

    Lỗi này rất thường gặp nếu bạn không nắm chắc về cách sử dụng hàm.

    Để tìm hiều nguyên nhân và cách khắc phục lỗi này bạn tham khảo bài viết: Hàm Vlookup bị lỗi #N/A

    4.6. Hướng dẫn đặt tên cho bảng.

    Địa chỉ các ô, các bảng, các vùng trong Excel được lưu bằng những kí tự và số rất khó nhớ, điều này gây khó khăn và tồn thời gian cho chúng ta khi phải gọi ra các bảng, các vùng dữ liệu từ nhiều nơi. Để đơn giản hoá việc này chúng ra có thể đặt tên cho các vùng dữ liệu. Khi cần sử dụng đến chúng ta chỉ cần gọi tới vùng đó thông qua tên đã đặt.

    Đặt tên cho vùng dữ liệu dữ liệu bằng cách:

    B1: Chọn vùng muốn đặt tên, vùng này có thể là 1 ô hoặc 1 vùng tuỳ theo mục đích sử dụng của bạn.

    B2: Tại ô địa chỉ của vùng dữ liệu (góc bên trên phía bên tay trái, ngay trên cột A) ta nhập tên cho vùng dữ liệu và Enter.

    Hình 11: Đặt tên cho vùng dữ liệu trong Excel.

    Sau khi đặt tên cho vùng dữ liệu ta chỉ cần gọi vùng đó ra thông qua tên mà không lo địa chỉ bị sai khi copy công thức từ dòng này sang dòng khác.

    Khi sử dụng hàm Vlookup ta có thể đặt tên cho cùng cần tìm kiếm mà không cần quan tâm tới địa chỉ tuyệt đối của nó.

    VD: Ở ví dụ bên trên sau khi đã đặt tên cho bảng quy định xếp loại.

    Từ công thức: =VLOOKUP(D4,$B$14:$C$17,2,1).

    Cả 2 công thức này đều tương đương nhau nhưng với công thức mà vùng tìm kiếm được đặt tên giúp ta dễ dàng copy cho những hàng khác và đơn giản, dễ hình dung.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dùng Hàm Vlookup Để Tìm Kiếm Dữ Liệu Từ Phải Sang Trái
  • Hướng Dẫn 3 Cách Tham Chiếu Ngược Từ Phải Qua Trái Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Ngược Từ Phải Qua Trái
  • Tạo Một Biểu Đồ Trong Excel Từ Hai Hoặc Nhiều Trang Khác Nhau
  • Các Kỹ Năng Copy Và Paste Trên Excel Mà Bạn Nên Biết
  • Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Sao Chép Dữ Liệu Từ Excel Sang Word Giữ Nguyên Định Dạng
  • Cách Chuyển Phông Chữ Từ Vntime Sang Time New Roman Trong Word Và Excel
  • Chèn Excel Vào Word Đơn Giản Nhất Trên Excel 365, Excel 2022, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007, Excel 2003 Và Google Sheets
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Trong Windows 10 Hữu Ích
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Windows 10
  • Trong Excel hàm Vlookup là hàm tìm kiếm giá trị theo cột và trả về phương thức hàng dọc (theo cột), nó giúp chúng ta thống kê, dò tìm dữ liệu theo cột một cách nhanh chóng và tiện lợi. Đây là một trong những hàm phổ biến và hữu ích nhất trong Excel, nhưng lại ít người hiểu về nó. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu và sử dụng hàm Vlookup một cách thành thạo qua các ví dụ thực tế nhất.

    1. Chức năng của hàm Vlookup là gì?

    Chúng ta sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm dữ liệu trong bảng hoặc một phạm vi theo cột trong một bảng dò tìm đã định nghĩa trước. Như vậy, chức năng chính của hàm Vlookup là dùng để tìm kiếm giá trị trong một bảng giá trị cho trước.

    2. Cú pháp hàm Vlookup trong excel.

    Trong đó:

    • Lookup_value(bắt buộc): Giá trị cần tìm, có thể là ô tham chiếu, một giá trị hoặc chuỗi văn bản.
    • Table_array (bắt buộc): Bảng tìm kiếm giá trị gồm hai cột dữ liệu trở lên. Có thể là mảng thường, được đặt tên hoặc bảng Excel. Cột chứa giá trị tìm kiếm phải được đặt đầu tiên của Table_array.
    • Row_index_num(bắt buộc): Số thứ tự của cột chứa kết quả trả về trong Table_array.
    • Range_lookup(tuỳ chọn): Một giá trị logic (Boolean) cho biết hàm VLOOKUP cần phải tìm kết quả chính xác hay tương đối.
      • Nếu TRUE hoặc bỏ qua, kết quả khớp tương đối được trả về. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookupcủa bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value.
      • Nếu FALSE, chỉ kết quả khớp chính xác được trả về. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ trả về lỗi #N/A.

    3. Ví dụ về hàm VLOOKUP trong Excel.

    3.1. Các trường hợp sử dụng hàm Vlookup trong Excel.

    Hàm Vlookup trong Excel có 2 cách sử dụng. Khi khi lập công thức ta có thể lựa chọn 1 trong 2 bằng cách gán giá trị cho Range_lookup là TRUE (1) hoặc FALSE (0).

    • Hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác (Range_lookup = FALSE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp cần tìm kiếm kết quả khớp chính xác. Nếu không giá trị nào trong hàng chỉ định khớp chính xác với giá trị tìm kiếm, hàm Vlookup sẽ báo lỗi. VD: Tìm kiếm tên, tuổi, quê quán, … với mã nhân viên khớp với mã nhân viên cho trước.
    • Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối (Range_lookup = TRUE). Cách tìm kiếm này được áp dụng trong những trường hợp tìm kiếm theo khoảng giá trị kết quả khớp tương đối. Nghĩa là nếu kết quả khớp chính xác không được tìm thấy, hàm Vlookup của bạn sẽ trả về giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn look_up value. VD: Xếp loại học lực của học sinh theo điểm tổng kết.

    3.2. Sử dụng hàm Vlookup để tìm kiếm chính xác là gì?

    Ví dụ: Giả sử, bạn có một bảng dữ liệu nhân viên, lưu trữ mã nhân viên, họ tên, quê quán. Một bảng khác có sẵn mã nhân viên và cột quê quán bị bỏ chống. Giờ bạn muốn điền thông tin quê quán cho từng nhân viên thì phải làm như thế nào?

    Hình 1: Hàm Vlookup là gì?

    Để điển thông tin quê quán cho nhân viên, tại ô G4, ta nhập công thức dò tìm chính xác như sau: =VLOOKUP( F4,$B$4:$D$10,3,0 )

    Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô G4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những nhân viên còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ về công thức hơn.

    Hình 2: Hàm Vlookup là gì?

    3.3. Hàm Vlookup để tìm kiếm tương đối là gì.

    Tìm kiếm tương đối chỉ có thể áp dụng khi giá trị cần dò tìm trong table_array đã được sắp xếp theo thứ tự (tăng dần hoặc giảm dần hay theo bảng chữ cái). Với những bảng như vậy bạn có thể dùng dò tìm tương đối, khi đó nó tương tự như dùng hàm IF vô hạn vậy.

    Ví dụ: Căn cứ vào bảng quy định xếp loại tương ứng với điểm đã cho, tiến hành xếp loại học lực cho các sinh viên có tên trong danh sách:

    Hình 3: Hàm Vlookup là gì?

    Giờ ta sẽ sử dụng hàm VLOOKUP để nhập xếp loại cho các học sinh. Bạn để ý thấy rằng bảng Quy định xếp loại đã được sắp xếp theo thứ tự từ thấp đến cao (từ yếu đến giỏi) nên trong trường hợp này ta có thể dùng dò tìm tương đối.

    Tại ô E4, ta nhập vào công thức là: =VLOOKUP( D4,$B$14:$C$17,2,1 )

    Trong đó:

    Sau khi điền xong công thức cho ô E4, tiếp tục kéo xuống copy công thức cho những học sinh còn lại. Quan sát hình để hiểu rõ hơn về công thức và cách dò tìm tương đối.

    Hình 4: Hàm Vlookup là gì?

    Dễ thấy, khi không do tìm được kết quả nào trùng khớp với giá trị dò tìm thì hàm Vlookup dò tìm tương đối sẽ lấy giá trị lớn nhất kế tiếp nhỏ hơn nó.

    4. Những điều cần biết khi sử dùng hàm Vlookup là gì?

    4.1. Hàm Vlookup tìm kiếm từ phải qua trái.

    Hàm Vlookup luôn tra cứu giá trị ở cột ngoài cùng bên trái của bảng và trả về giá trị tương ứng từ cột bên phải.

    Hình 5: Hàm Vlookup là gì?

    Lưu ý: Trong ví dụ này, hàm VLOOKUP không thể tra cứu Trình độ và trả về Mã NV. Hàm VLOOKUP chỉ nhìn sang bên phải. Nếu muốn dò tìm ngược lại, đừng lo lắng bạn có thể sử dụng LOOKUP trong Excel để thực hiện tra cứu ngược.

    4.2. Sử dụng địa chỉ tuyệt đối khi dùng hàm Vlookup.

    Trong excel có 3 loại địa chỉ:

    • Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ bị thay đổi tương ứng với mỗi dòng và cột khi chúng ta thực hiện sao chép công thức. (VD: B5 là địa chỉ của hàng 5 cột B).
    • Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ được cố định lại, không thay đổi khi ta copy công thức. (VD: $A$1- địa chỉ tuyệt đối của 1 ô, $B$17:$C$20 – địa chỉ tuyệt đối của 1 vùng)
      • Để tạo địa chỉ tuyệt đối, thì bạn nhấn phím F4, lúc này sẽ có dấu đô la ($) ở trước chỉ số cột và dòng.
      • Tóm lại nếu là địa chỉ tuyệt đối thì bạn thấy có dấu đô la ($) trước chỉ số cột và dòng.
    • Địa chỉ hỗn hợp: Địa chỉ hỗn hợp là địa chỉ chỉ cố định dòng hoặc cột mà thôi.
      • Cố định cột: Ví dụ: $A1, thì bạn thấy chỉ số cột được cố định, còn chỉ số dòng không được cố định.
      • Cố định dòng: Ví dụ: A$1 thì bạn thấy chỉ số cột không được cố định, còn chỉ số dòng cố định.

    Khi sử dùng hàm Vlookup trong Excel bạn thường phải tìm kiếm cho cả cột nên việc copy công thức là không tránh khỏi. Lúc này bạn cần lưu ý để địa chỉ của vùng tìm kiếm là địa chỉ tuyệt đối để khi ta copy công thức cho những hàng khác thì vùng tìm kiếm của ta không bị thay đổi.

    4.3. Hàm Vlookup trả về giá trị đầu tiền được tìm thấy.

    Hình 6: Hàm Vlookup là gì?

    Giải thích: Hàm VLOOKUP trả về quê của Nguyễn Huy Tưởng, không phả trả về quê của Nguyễn Huy Trạch.

    4.4. Hàm vlookup không phân biệt chữ hoa chữ thường.

    Thực hiện tra cứu không phân biệt chữ hoa chữ thường. Ví dụ, ở bên dưới tra cứu NGUYỄN HUY (ô G4) ở cột ngoài cùng bên trái của bảng.

    Hình 7: Hàm Vlookup là gì?

    Giải thích: Hàm VLOOKUP không phân biệt chữ hoa chữ thường nên nó sẽ tra cứu NGUYỄN HUY hoặc Nguyễn Huy hoặc nguyễn huy, v.v. Kết quả là hàm VLOOKUP trả về tiền quê của Nguyễn Huy Tưởng (trường hợp đầu tiên).

    4.5. Hàm vlookup bị lỗi #N/A khi tìm kiếm.

    Khi dò tìm nếu hàm VLOOKUP không thể tìm thấy kết quả phù hợp, nó sẽ trả về lỗi # N / A.

    • Nếu bạn tìm kiếm chính xác, thi giá trị bạn tìm phải khớp với trong bảng dò tìm.
    • Nếu bạn tìm kiếm tương đối thì giá trị bạn tìm phải lớn hợp giá trị nhỏ nhất trong bảng dò tìm.

    Lỗi này rất thường gặp nếu bạn không nắm chắc về cách sử dụng hàm.

    Để tìm hiều nguyên nhân và cách khắc phục lỗi này bạn tham khảo bài viết: Hàm Vlookup bị lỗi #N/A

    Video hướng dẫn: Gợi ý học tập mở rộng.

    Trọn bộ khoá học Excel cơ bản miễn phí: Học Excel cơ bản

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Vlookup Trong Excel Qua Cú Pháp Và Ví Dụ Chi Tiết
  • Bài Tập Excel Có Lời Giải 004: Bài Tập Hàm Vlookup, Hàm If
  • 3 Lỗi Khiến Bạn Không Thể Thực Hiện Hàm Vlookup
  • Tuyệt Chiêu Sửa Lỗi Cho Hàm Vlookup Trong Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Từ 2 Sheet Trong Excel
  • Cách Thay Thế Văn Bản Bằng Hàm Replace, Substitute Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Replace Trong Excel, Thay Thế Một Phần Của Chuỗi Văn Bản
  • Hàm Replace Trong Excel Và Cách Dùng Hàm Replace Có Kèm Ví Dụ
  • Hàm Subtotal: Công Thức Và Cách Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Hàm Substitute Và Cách Dùng Hàm Substitute Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Today Trong Excel
  • Tiếp theo chuỗi bài viết về những thủ thuật và cách sử dụng hàm Excel thì hôm nay mình sẽ chia sẻ với các bạn cách để sử dụng hàm thay thế văn bảng trong Excel là hàm REPLACE và SUBSTITUTE.

    Dùng luôn công cụ Find and Replace để thay thế văn bản cho nhanh, dùng hàm REPLACE và SUBSTITUTE làm gì? Thì công cụ Find and Replace có thể giúp bạn tìm kiếm và thay thế văn bản rất nhanh, nhưng nó cũng có rất nhiều hạn chế trong nhiều tình huống. Ví dụ như: mình cần thay thế vào vị trí xác định trong văn bản cũ, chèn thêm văn bản mới vào giữa hay thay thế vào vị trí xuất hiện của văn bản thì công cụ Find and Replace sẽ không giúp được. Thay vào đó thì hàm REPLACE và SUBSTITUTE sẽ giúp mình thực hiện những việc đó và cách thực hiện như sau:

    Cách sử dụng hàm REPLACE

    Mô tả:

    Hàm REPLACE là hàm thay thế văn bản, có chức năng là thay thế một phần của văn bản bằng văn bản khác vào vị trí được bạn chỉ định.

    Cú pháp:

    =REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)

    ➤ Trong đó:

    • old_text: là văn bản hoặc tham chiếu đến một Cells.
    • start_num: vị trí của ký tự bắt đầu trong văn bản cũ mà bạn muốn thay thế bằng văn bản mới.
    • num_chars: số lượng ký tự mà bạn muốn thay thế bằng văn bản mới.
    • new_text: văn bản sẽ thay thế phần văn bản trong old_text.

    Ví dụ:

    1. REPLACE(A2;12;2;”26″): sẽ thay thế 26 vào văn bản trong Cells A2 ở vị trí bắt đầu là 12 và thay 2 ký tự. Kết quả 26 sẽ thay thế vào 25.
    2. REPLACE(A3;1;2;26): thay thế 26 vào vị trí bắt đầu là 1 và thay 2 ký tự. Kết quả 25 sẽ được thay thế bằng 26.
    3. REPLACE(REPLACE(B5;3;0;”/”);6;0;”/”): tương tự như ví dụ thứ 3. Tuy nhiên trong ví dụ này, ởnum_chars mình để là 0, điều này có nghĩa là sẽ thêm new_text vào old_text theo vị trí xác định tại start_num.
    4. Lưu ý: khi sử dụng cú pháp này thì REPLACE(B6;FIND(“@gmail”;B6);6;”******”): kết hợp sử dụng thêm hàm FIND đểtìm kiếm tất cả các văn bản được chỉ định trong hàm . new_text sẽ thay thế vào tất cả vị trí mà hàm FIND trả về.
    5. DATEVALUE(REPLACE(TEXT(B7;”dd-mm-yyyy”);4;2;5)): và ở ví dụ này, thì mình sử dụng thêm hàm TEXT và hàm DATEVALUE để thay đổi một trong các chỉ số thời gian như ngày tháng hoặc năm.

    Cách sử dụng hàm SUBSTITUDE

    Mô tả:

    Hàm REPLACE sẽ thay thế văn bản mới vào văn bản cũ theo vị trí được chỉ định trong hàm. Còn hàm SUBSTITUDE cũng sẽ thay thế văn bản mới vào văn bản cũ nhưng sẽ thay thế vào vị trí có văn bản giống với văn bản được so sánh.

    Cú pháp:

    =SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, [instance_num])

    Trong đó:

    • text: là văn bản hay tham chiếu đến một Cells
    • old_text: là văn bản trong văn bản cũ mà bạn muốn thay thế.
    • new_text: văn bản mới mà bạn muốn thay thế vào old_text

    Ví dụ:

    Cả 2 hàm REPLACE và SUBSTITUDE đều có chức năng là thay thế văn bản trong Excel. Tuy vậy, mỗi hàm lại có những đặc trưng riêng và sẽ phù hợp với từng tình huống khác nhau. Thông qua các ví dụ mình nêu ra, hy vọng sẽ giúp các bạn giải quyết được tình huống đang gặp phải.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Rand Trả Về Một Số Thực Ngẫu Nhiên, Lớn Hơn Hoặc Bằng 0 Và Nhỏ Hơn Và Bằng 1
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Minh Họa Về Hàm Rand Trong Excel
  • Hàm Random Trong Excel (Hàm Rand), Cách Sử Dụng Hàm Random Và Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Random Trong Excel
  • Hàm Random Trong Excel Hay Hàm Rand
  • Hàm Xóa, Kết Hợp, Thay Thế Chuỗi/ký Tự Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Xoá Khoảng Trắng Và Các Ký Tự Đặc Biệt Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Ghi Chú Trong Một Ô Hoặc Một Vùng Ô Trên Excel
  • Cách Chèn Và Bỏ Chèn Ngắt Trang Trong Excel Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Cách Ngắt Trang Trong Excel 2022
  • Thủ Thuật Ngắt Trang Trong Excel Nhanh Hiệu Quả Ít Ai Biết Đến
  • Excel ngoài việc tính toán, vẽ biểu đồ ra thì còn rất nhiều ứng dụng cho các lĩnh vực khác nếu mình biết tận dụng để ứng dụng vào công việc.

    Đây là 3 dạng hàm mình hay dùng để giải quyết hay chỉnh sữa một đoạn mã văn bản hay code dài. Nếu chỉnh sữa đơn giản với một vài con chữ thì mình chỉ cần dùng replace trong file txt là đủ, nhưng với việc xử lý số lượng nhiều và lằng nhằng thì với mình ứng dụng các hàm trong Excel là rất công dụng.

    Chưa kể có một số thuật toán, nếu dùng code để giải quyết thì rất dài, khó và lằng nhằng, nhưng cũng với thuật toán đó, chỉ cần kết hợp một số hàm tính trong excel là đã có kết quả ngay, lại sử dụng được số lượng nhiều, rút ngắn thao tác lập lại.

    1. Hàm dùng để xóa (delete) bớt chuỗi dữ liệu, ký tự trong Excel

    – Cụ thể sẽ dùng hàm MID, hàm kết hợp hàm LEN, RIGHT/LEFT.

    – Công thức:

    =MID(value, number_1, number_2)

    =LEFT(value, LEN(value)-number)

    =RIGHT(value, LEN(value)-number)

    – Trong đó:

    • value: Chuỗi dữ liệu hay ô chứa chuỗi dữ liệu cần xóa bớt.
    • number_1: Số ký tự bắt đầu lấy.
    • number_2: Số ký tự muốn lấy.
    • number: Số ký tự muốn xóa bớt đi.
    • RIGHT/LEFT: Phần ký tự cần lấy tính từ đâu qua.

    VÍ DỤ:

    – Ví dụ 1: Ví dụ về hàm MID.

    – Ví dụ 2: Xóa bớt các ký tự ở cuối ô dữ liệu.

    – Ví dụ 3: Xóa bớt các ký tự ở đầu ô dữ liệu.

    2. Hàm dùng để thay thế chuỗi dữ liệu, ký tự trong Excel

    =SUBSTITUTE(text,”old_text”,”new_text”,instance_num)

    – Ví dụ 1: Thay thế một chuỗi ký tự.

    – Ví dụ 2: Kết hợp nhiều hàm SUBSTITUTE.

    ** Ở cả 2 ví dụ trên mình đều bỏ qua instance_num. Thật ra thì tất cả các ký tự này đều nằm sát nhau nên mình có thể dùng thành một hàm duy nhất, tuy nhiên đây chỉ là một ví dụ để nhằm hiểu rõ hơn về cách kết hợp hàm SUBSTITUTE.

    3. Hàm dùng để kết hợp chuỗi dữ liệu, phép tính, text trong Excel

    – Chỉ đơn giản là thêm: &+value (với phép tính) hay &+”text” (với chữ) vào bên trong hàm.

    – Ví dụ để hiểu rõ hơn:

    • Ô B2: CTG
    • Ô C2: 200
    • Ô D2: 300
    • Ô E2: 400
    • Mình muốn kết hợp 4 ô B2, C2, D2, E2 lại, đồng thời thêm phép tính tổng 3 ô C2,D2,E2 và chèn thêm chữ vào.
    • Công thức hàm sẽ như sau: F2=B2 &+ ” có lượt view trong 3 ngày là: ” &+C2+D2+E2 &+” View”
    • Kết quả ô F2: CTG có lượt view trong 3 ngày là: 900 View

    4. Ví dụ về ứng dụng kết hợp cả 3 hàm trên

    – Đây mới thật sự là phức tạp, thoạt nhìn vào thì thấy vậy nhưng phân tích kỹ từng bước thì cũng không đến nỗi rối lắm ^_^

    – Nội dung hàm:

    • Thay thế: http://img thành http://i.img
    • Thay thế: image host thành nội dung của ô A2 nhưng bỏ bớt đi 4 ký tự đầu.
    • Chèn thêm: height=”180″ width=”200″ vào trước alt.

    Như ví dụ trong hàm trên, nếu chỉ để xử lý vài ba dòng như thế bằng tay thì được, nhưng với dữ liệu có cả trăm hay hàng ngàn thì sao, thật sự là nan giải đó, nhưng nếu hiểu và tận dụng được các hàm trong Excel vào thì thật sự rất có ích.

    Việc dùng các hàm đơn lẻ thì rất dễ, nhưng nếu phải kết hợp nhiều hàm để giải quyết thì có thể sẽ rối và hay báo sai hay thiếu công thức rất nhức đầu, cách đơn giản của mình là cứ làm dần từng cái một (hơi mất thời gian lúc đầu) rồi sau kết hợp lại sẽ dễ hơn. Có thể gặp khó khăn lúc đầu nhưng nếu làm tốt công thức hàm rồi thì công việc về sau sẽ nhàn hơn rất nhiều.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Định Dạng Trang In Trong Excel 2010 Chuyên Nghiệp, Nhanh Chóng
  • Đặt Hoặc Xóa Vùng In Trên Trang Tính
  • Cách So Sánh Hai Cột Dữ Liệu Trong Excel Để Xóa, Highlight, Tô Màu Dữ Liệu Trùng Lặp
  • Cách Gộp Cột Trong Excel Đơn Giản, Nhanh Chóng Bạn Biết Chưa?
  • Cách Sử Dụng Tính Năng Group Trong Excel
  • Các Cách Thay Thế Lỗi Bằng Hàm Isna Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Irr Tính Tỷ Suất Hoàn Vốn Nội Bộ Trong Đầu Tư
  • Hàm Irr Đáng Giá Tính Khả Thi Của Dự Án Phân Tích Hiệu Quả Đầu Tư
  • Cách Sử Dụng Hàm Irr Để Tính Tỷ Suất Hoàn Vốn Nội Bộ Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Lower Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Logic Cơ Bản Trong Excel
  • EXCEL vô cùng hữu ích trong việc điền thông tin mà không tốn nhiều thời gian bằng việc sử dụng hàm công thức. Tuy nhiên, sẽ có những trường hợp hàm trong EXCEL chạy ra kết quả bị lỗi (#N/A) do dữ liệu bị hạn chế. Thay vào đó, bạn sẽ cần đổi lỗi #N/A bằng một dữ liệu khác. Vậy phải làm thế nào để thực hiện công việc này một cách nhanh gọn nhất. Đừng lo, https://dobabiesmatter.com/ sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề này bằng cách sử dụng hàm ISNA trong EXCEL.

    Hàm ISNA trong EXCEL là gì?

    Trước khi đi vào sử dụng ISNA, mời bạn đọc cùng chúng tôi tìm hiểu ý nghĩa của hàm này trong EXCEL. Thông thường, để điền thông tin tham chiếu lên một bảng có sẵn, bạn sẽ cần dùng đến hàm Vlookup, Index,…. Tuy nhiên, hàm Vlookup, Index,…. có thể cho ra kết quả #N/A nếu phát hiện một số mã ngạch nào đó không tồn tại trên bảng tham chiếu.

    Khi đó, kết quả cần nhập trên dòng #N/A là một dữ liệu nào đó như: khác, để trống,… Để thay thế dòng #N/A bằng nội dung theo ý muốn, bạn sẽ cần phải điền tay từng dòng trên bảng mẫu. Như vậy, người dùng sẽ phải tốn rất nhiều thời gian. Điều này làm mất đi tính năng tiện lợi của EXCEL.

    Nhằm tránh phải mất thời gian nhập từng dòng bị #N/A, bạn có thể sử dụng hàm ISNA trong EXCEL để hỗ trợ. Trong tên gọi của hàm ISNA gồm có 2 phần, đó là “IS” và “NA”. Mỗi thành phần có một ý nghĩa riêng, cụ thể như sau:

    • IS là một ký tự có chức năng kiểm tra kết quả đúng/sai hoặc có/không.
    • NA ký hiệu cho lỗi #N/A trong EXCEL.

    Hiểu một cách đơn giản hơn, hàm ISNA dùng để phát hiện ra lỗi sai (#N/A) từ kết quả của các hàm. Tuy nhiên, khi dùng hàm ISNA trong EXCEL, bạn chỉ có thể tìm ra các lỗi sai chứ không thể điền thông tin. Để có thể điền được thông tin theo ý muốn vào các dòng #N/A, bạn sẽ cần kết hợp thêm hàm IF.

    Cách thay thế lỗi bằng hàm ISNA trong EXCEL

    Để hoàn tất việc điền dữ liệu tham chiếu, bạn sẽ cần thực hiện 2 bước. Bước đầu tiên là phát hiện lỗi #N/A. Bước tiếp theo là thay thế các lỗi đó bằng dữ liệu cần điền. Nội dung cụ thể của từng bước như sau.

    Bước 1 – Phát hiện lỗi #N/A

    Tương tự như các hàm khác, để sử dụng ISNA bạn sẽ cần nhập biểu thức vào sau dấu “=”. Cụ thể, cách viết như sau:

    = ISNA ( value )

    Trong đó, “value” có thể ở nhiều dạng khác nhau như: giá trị, hàm, công thức,… Thực chất, hàm ISNA là một biểu thức dùng để trả lời kết quả TRUE hoặc FALSE.

    • Nếu “value” có lỗi #N/A, hàm ISNA sẽ báo kết quả là TRUE.
    • Nếu “value” không có lỗi #N/A, hàm ISNA sẽ báo kết quả là FALSE.

    Bước 1 – Thay thế lỗi #N/A

    Trong bước này, chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn dùng hàm IF kết hợp hàm ISNA trong EXCEL để hoàn chỉnh việc điền thông tin. Bạn chỉ cần sử dụng hàm IF với nguyên tắc như sau:

    • Nếu kết quả của ISNA là TRUE, IF sẽ cho ra kết quả là thông tin bạn muốn nhập.
    • Nếu kết quả của ISNA là FALSE, IF sẽ cho ra kết quả bằng với “value”.

    Công thức căn bản của hàm IF như sau:

    = IF (logical_test ; )

    Trong đó, ý nghĩa của từng vị trí như sau:

    • logical_test: Đây là công thức cần tính, công thức này sẽ cho ra kết quả đúng (TRUE) hoặc sai (FALSE).
    • : Đây sẽ là kết quả hiển thị trên EXCEL nếu kết quả của logical_test là sai (FALSE).

    Lúc này, cách viết để kết hợp ISNA và IF như sau:

    = IF ( ISNA (value) ; “thông tin cần nhập” ; value )

    Lưu ý khi dùng hàm ISNA trong EXCEL

      Việc dùng ISNA trong EXCEL không quá khó khăn nhưng rất dễ nhầm lẫn.

    Kết luận

    Có thể thấy, việc sử dụng hàm ISNA trong EXCEL vô cùng hữu ích trong việc điền dữ liệu tham chiếu. Nhờ có hàm này, thời gian điền dữ liệu được rút ngắn gấp 6 lần bình thường. Hy vọng qua bài viết này, bạn đã có thêm một mẹo mới trong việc sử dụng EXCEL. Nếu còn bất cứ thắc mắc gì, bạn có thể đặt câu hỏi với chúng tôi Chúng tôi rất hân hạnh được giải đáp tất cả các thắc mắc của bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Isna Trong Excel Thông Qua Các Ví Dụ
  • Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Trong Excel
  • Hàm Match Và Cách Dùng Hàm Match Trong Excel
  • Hàm Index Là Gì Và Cách Sử Dụng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Và Match Sự Thay Thế Tuyệt Vời Cho Vlookup

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Vlookup Và Hlookup Trong Excel.
  • Cách Sử Dụng Hàm Hlookup Và Vlookup Chi Tiết Nhất
  • Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp Vlookup Để Dò Giá Trị Theo Điều Kiện
  • Hàm Vlookup Và Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Cách Tự Viết Chương Trình Tổng Hợp, Thống Kê Bằng Vba Trên Excel
  • Bạn đã từng nghe kể về sự kết hợp hàm Index và Match để truy vấn dữ liệu thay hàm Vlookup, trong bài viết này Gitiho sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng INDEX và MATCH để thực hiện các nhiệm vụ mà bản thân VLOOKUP không xử lý được và bên cạnh đó INDEX và MATCH rất linh hoạt và có thể tùy biến ứng dụng trong nhiều tình huống khác nhau.

    Hướng dẫn cách sử dụng hàm INDEX và MATCH trong Excel

    Đầu tiên ta tìm hiểu về hàm INDEX

    Hàm INDEX được dùng để lấy và trả dữ liệu của một ô trong 1 vùng dựa trên chỉ số hàng và chỉ số cột của vùng đó. Hàm INDEX có cú pháp như sau:

    =INDEX(vùng_dữ_liệu, hàng_thứ_mấy, )

    • giá_trị_cần_tìm – giá trị cần được tìm kiếm vị trí trong mảng
    • mảng_tìm_kiếm – mảng chứa giá trị cần tìm kiếm
    • kiểu_tìm_kiếm – tìm kiếm giá trị chính xác hay tìm kiếm giá trị gần nhất.

      • 1 – hoặc bỏ qua: tìm giá trị lớn nhất mà giá trị đó bằng hoặc nhỏ hơn giá_trị_cần_tìm. Giá trị trong mảng_tìm_kiếm cần được sắp xếp tăng dần
      • 0 – giá trị bằng, yêu cầu tìm kiếm chính xác
      • -1 – tìm giá trị nhỏ nhất mà giá trị đó lơn hơn hoặc bằng giá_trị_cần_tìm

    Ví dụ sử dụng hàm MATCH để tìm kiếm vị trí của mã sản phẩm “S04N” tại cột A

    =MATCH(“S04N”,A1:A10,0) Kết quả bằng 6.

    Nếu chỉ dừng ở đây, bạn sẽ thấy hàm MATCH không có nhiều giá trị trong ứng dụng, tuy nhiên bạn sẽ thấy vai trò của hàm MATCH như thế nào khi sử dụng kết hợp với hàm khác và trong trường hợp này chúng ta kết hợp MATCH cùng INDEX.

    Để trực quan dễ hiểu, chúng ta sẽ làm một ví dụ như sau:

    Chúng ta sẽ tìm kiếm xem Sản phẩm nào có mã hàng là S04N

    =INDEX(Table1, là bảng dữ liệu cần tra cứu, trong trường hợp này chúng ta đặt tên vùng A1:H10 là Table1,,6,2)

    CHỈ 7 GIỜ HỌC BÀI BẢN, TIẾP KIỆM HÀNG CHỤC NGHÌN GIỜ TRA CỨU

    Kết luận chúng ta có công thức như sau:

    =INDEX( cột cần tra cứu giá trị, (MATCH ( giá trị dùng để tra cứu, cột chứa giá trị này, 0 ))

    Bạn có thể thực hành INDEXMATCH với bảng dữ liệu được đính kèm tại bài này, khi bạn hiểu bản chất ứng dụng của INDEXMATCH, thì những úng dụng sau này sẽ đơn giản hơn rất nhiều.

    Vậy vì sao INDEX và MATCH lại tốt hơn hàm VLOOKUP?

    Đầu tiên có thể kể đến VLOOKUP là hàm dò tìm 1 chiều

    Với VLOOKUP, chúng ta chỉ có thể tra cứu dữ liệu từ trái qua phải, ví dụ cũng là bảng dữ liệu trên để dò tìm Mã của Vải SilK thì Vlookup sẽ không làm được nhưng với INDEX và MATH thì có làm được không? chúng ta thử một ví dụ:

    Kết quả tìm được là mã S04N, vậy với INDEX và MATCH thì đã tìm ra kết quả.

    Thứ 2, hàm VLOOKUP sẽ bị sai nếu chúng ta thêm hoặc bớt cột ở trong bảng tính.

    Cái này thì rõ ràng rồi, bởi vì khi dùng VLOOKUP các bạn phải chỉ ra cột nào chúng ta muốn lấy giá trị về. Khi thêm hoặc bớt 1 cột ở giữa cột đầu tiên và cột cần lấy giá trị về thì cột cần lấy giá trị bị xê dịch đi, dẫn đến kết quả của hàm VLOOKUP không đúng nữa. Với INDEX và MATCH thì điều này không xảy ra vì khi thêm/bớt cột thì công thức trong hàm INDEX và MATCH sẽ được điều chỉnh theo.

    Trên là chia sẻ của chúng tôi về ứng dụng hàm Index và hàm Match, bạn có thể tìm hiểu thêm phần ứng dụng nâng cao cũng như các kiến thức khác về Excel tại khóa học Tuyệt đỉnh Excel của Gitiho. Với khóa học này bạn sẽ nắm vững bản chất và nguyên tắc áp dụng các hàm, các tính năng trong Excel từ đó giúp bạn phát triển tư duy ứng dụng linh hoạt vào công việc.

    Tài liệu kèm theo bài viết

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Xlookup Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Để Tham Chiếu Nhiều Kết Quả Cùng Lúc Trên Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm Left Trong Excel
  • Sửa Lỗi #n/a Trong Các Hàm Dò Tìm Vlookup Và Hlookup
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup Lồng Hlookup Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100