Pivot Table Trong Excel 2007, 2010, 2013

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Lập Báo Cáo Theo Tháng Bằng Pivot Table Khi Dữ Liệu Không Có Sẵn Cột Tháng
  • Cách Cài Đặt Power Query Trong Excel 2010, Excel 2013, Excel 2022
  • Chuẩn Hoá Kiểu Dữ Liệu “khó Đỡ” Với Công Cụ Power Query Trong Excel
  • Khóa Học Phân Tích Báo Cáo Bằng Power Query Trong Excel Để Bán Hàng Thành Công
  • Cách Tính Căn Bậc Hai Trong Excel (Hàm Sqrt, Power Và Lũy Thừa)
  • Quay trở lại với những bài viết về mục tin học cơ bản, tin học văn phòng mình trình bày tới các bạn Cách tạo báo cáo Pivotable trong excel 2007, 2010, 2013

    – Ở bài viết này mình sẽ demo hướng dẫn trên excel 2007 đi từ cơ bản đến chi tiết nhất về Pivotable trong excel. Ở các phiên bản office excel 2010, office excel 2013 các thao tác trên giao diện hoàn toàn tương tự.

    1. PivotTable I: Làm quen với PivotTable reports trong Excel 2007

    Làm thế nào để tự tạo ra một báo cáo dạng PivotTable

    a. Lấy dữ liệu để làm việc

    Hãy tưởng tượng một worksheet Excel của những con số doanh thu với hàng trăm ngàn dòng dữ liệu. Những worksheet trình bày tất cả những dữ liệu về nhân viên kinh doanh ở hai quốc gia và họ bán bao nhiêu hàng hóa trong ngày, có rất nhiều dữ liệu để giải quyết theo từng hàng chia thành nhiều cột khác.

    b. Xem lại dữ liệu nguồn

    Trước khi bạn bắt đầu làm việc với một báo cáo PivotTable, hãy xem lại worksheet để chắc chắn rằng nó đã được chuẩn bị cho báo cáo. Khi bạn tạo một báo cáo PivotTable, mỗi cột dữ liệu nguồn trở thành một field mà bạn có thể sử dụng trong các báo cáo. Fields tổng kết nhiều hàng thông tin từ các dữ liệu nguồn.

    Tên của các field cho các báo cáo đến từ các tiêu đề cột trong dữ liệu nguồn. Hãy chắc chắn rằng bạn có tên cho mỗi cột trên dòng đầu của worksheet trong dữ liệu nguồn.

    Trong hình ở trên, các tiêu đề cột Country, Salesperson, Order Amount, Order DateOrderID trở thành tên các field. Các dòng còn lại phía dưới tiêu đề nên chứa mục tương tự trong cùng một cột. Ví dụ, phần text nên ở trong một cột, ngày tháng trong một cột khác. Nói cách khác, một cột không nên có chứa số và text. Cuối cùng, không nên có cột trống với dữ liệu bạn đang sử dụng cho các báo cáo PivotTable.

    c. Tạo hộp thoại PivotTable

    Khi các dữ liệu đã có, đặt con trỏ bất cứ nơi nào trong phần dữ liệu bao gồm tất cả các dữ liệu worksheet trong báo cáo hoặc chọn dữ liệu bạn muốn sử dụng trong các báo cáo, sau đó trên tab Insert, trong nhóm Tables, bấm vào PivotTable và sau đó nhấp vào PivotTable lần nữa, hộp thoại Create PivotTable sẽ mở ra. Chọn Select a table or range, hộp Table/Range cho thấy phạm vi của các dữ liệu đã được chọn, chọn New Worksheet hoặc Existing Worksheet, nếu bạn không muốn báo cáo được đặt trong một worksheet mới.

    d. Cơ bản về PivotTable Report

    2. PivotTable II: Lọc các dữ liệu trong một PivotTable của Excel 2007

    Làm thế nào để lọc và dấu những dữ liệu được chọn trong những báo cáo PivotTable

    a. Chỉ xem dữ liệu mà bạn muốn xem trong báo cáo PivotTable

    Báo cáo PivotTable trước khi lọc

    Bạn tạo một báo cáo PivotTable bằng cách di chuyển bất kỳ field nào đến khu vực layout cho báo cáo PivotTable. Bạn làm việc này hoặc bằng cách chọn hộp bên cạnh tên field, hoặc bằng cách bấm chuột phải vào một tên field và chọn một địa điểm để di chuyển field đến.

    b. Lọc để xem ra một trong nhiều sản phẩm

    Bây giờ bạn chỉ muốn xem các dữ liệu bán hàng xe đạp và cho ẩn tất cả các dữ liệu còn lại. Để lọc các báo cáo, bấm vào mũi tên bên cạnh Row Labels, chọn mục Road bikes (xe đạp) trong khu vực của báo cáo. trong mục Bạn bấm vào đó, vì xe đạp được hiển thị trong khu vực hàng của báo cáo. Khi bạn bấm vào mũi tên đó, một trình đơn xuất hiện với hộp Select field để bạn chọn lựa và lọc thông tin.

    Trên trình đơn này là một danh sách cho thấy tất cả các hàng trong lĩnh vực mà bạn chọn. Xem các mục trong danh sách để chọn đúng sản phẩm cần tìm thông tin và sản phẩm nào cần lọc. Trong ví dụ này, mục Product Category bao gồm Road Bikes là sản phẩm bạn cần tìm thông tin.

    Để lọc thông tin bạn bỏ mục Select All, sau đó chọn Road Bikes cuối cùng nhấp Ok, báo cáo PivotTable sẽ cho thấy dữ liệu của phần road bikes. Các dữ liệu khác sẽ không thay đổi, nhưng chúng không xuất hiện.

    c. Giới hạn bộ lọc cho một sản phẩm

    Bây giờ bạn đã lọc thông tin cho một sản phẩm và bạn muốn thu hẹp thông tin hơn nữa, do có nhiều loại xe đạp khác nhau. Ví dụ bạn chọn sản phẩm xe đạp Road -350- W, thì cách thực hiện như sau: Dùng chuột chọn sản phẩm Road -350-W trong cột

    Road Bikes, sau đó nhấn chuột phải và đưa chuột đến filter, nó sẽ hiện ra một cửa sổ nhỏ và bạn chọn Keep Selected Items. Cuối cùng chỉ có dữ liệu của Road – 350-W hiện ra.

    d. Tìm loại sản phẩm có doanh thu cao

    e. Lọc thông tin theo thời gian

    Giả sử bạn muốn xem xe đạp bán như thế trong một khoảng thời gian xác định. Bằng cách sử dụng bộ lọc, bạn có thể xem những thông tin trong khoảng thời gian bạn thích và các thông tin khác tạm thời bị ẩn.

    f. Hủy bỏ bộ lọc

    trong báo cáo PivotTable bằng cách nhấp chuột vào biểu tượng bộ lọc , và sau đó nhấp vào Clear Filter From “Product Category”.

    . Xoá bỏ một bộ lọc trong PivotTable Field List bằng cách di chuyển con trỏ qua biểu tượng bộ lọc

    bên cạnh tên field, nhấp chuột vào mũi têr xuất hiện và sau đó nhấp vào Clear Filter From “Product Category”.

    Chìa khóa để xóa bỏ các bộ lọc cùng một lúc bằng cách sử dụng biểu tượng bộ lọc, nó xuất hiện ở hai địa điểm khác nhau, một ở trên báo cáo PivotTable

    và một trong PivotTable Field List

    g. Hủy bỏ một filter trong báo cáo PivotTable

    Hủy bỏ một bộ lọc trong danh sách PivotTable Field

    3. PivotTable III: Tính toán dữ liệu trong những báo cáo PivotTable của Excel 2007

    Làm thế nào để tổng hợp dữ liệu bằng những hàm khác ngoài hàm SUM, như là COUNT và MAX. Làm thế nào để diễn tả dữ liệu dạng phần trăm bằng cách sử dụng những tính toán đặc thù. Làm thế nào để tự tạo các công thức trong các báo cáo PivotTable.

    Dữ liệu bán hàng tóm tắt trong một báo cáo PivotTable.

    Đó là vấn đề tiền thưởng ở Contoso, Công ty phân phối thực phẩm. Hãy tưởng tượng rằng bạn đã mở ra một báo cáo PivotTable có chứa dữ liệu về nhân viên kinh doanh của công ty. Báo cáo tóm tắt của công ty này có khoảng 800 hàng dữ liệu trong Excel. Nó cho biết doanh số của mỗi nhân viên trong từng năm và trong từng quý. Bây giờ bạn muốn sử dụng báo cáo để nhìn vào con số theo một vài cách khác nhau, bạn muốn biết số lượng bán hàng của mỗi nhân viên được thực hiện trong năm nay và bạn muốn xem mỗi nhân viên đóng góp bao nhiêu cho tổng doanh số của công ty, … Khi bạn đã thực hiện điều đó, bạn sẽ thấy nhân viên nào sẽ nhận được tiền thưởng và mỗi người được thưởng bao nhiêu.

    b. Tóm tắt dữ liệu một cách khác

    Bạn muốn thay đổi báo cáo từ tính toán doanh số của từng nhân viên qua từng năm, bạn có thể làm điều đó bằng cách thay đổi từ hàm SUM qua COUNT để tóm tắt thông tin.

    Để thay đổi chức năng, nhấp chuột phải vào bất cứ giá trị trong bảng báo cáo, đó là khu vực có tiêu đề ” Sum of Sales Amount“, rê chuột đến Summarize Data By và sau đó nhấp vào Count. Những con số sẽ chuyển đổi từ một giá trị tổng thành giá trị count. Các tiêu đề trên các số thay đổi từ “Sum of Sales Amount” để “Count of Sales Amount.”

    Sau đó bạn có thể phân loại các đơn đặt hàng để xem ai có được hầu hết các đơn đặt hàng một cách dễ dàng nhất. Để làm việc này, hãy nhấp chuột phải vào trong bất kỳ ô nhân viên kinh doanh nào, trỏ chuột đến Sort và sau đó nhấp vào Sort Largest to Smallest. Kết quả, Peacock là lần đầu tiên, với một grand tổng số 100 đơn đặt hàng, theo sau là vua với 74, và sau đó Leverling với 73.

    c. Thực hiện một phép tính %

    Peacock đã có 18 phần trăm trong tổng doanh số bán hàng cho các năm, cô ta được doanh số cao nhất trong các nhân viên, tỷ lệ % trên tổng doanh thu không tưng ứng với số đơn hàng nhiều nhất. King cótỷ lệ doanh thu cao kế tiếp với 14,42%, theo sau là Davolio với 12,52%.

    d. Nhân viên nào nhận tiền thưởng?

    Bây giờ bạn sẽ tính toán ai sẽ nhận tiền thưởng và số tiền thưởng là bao nhiêu bằng cách tạo ra một công thức sử dụng calculated field. Đây là một công thức mới được đưa vào báo cáo PivotTable.

    Diễn giải công thức này như sau: Nếu số doanh thu lớn hơn 30,000 trong một quý thì thưởng 3% (3% này trên doanh số bán hàng). Còn nếu doanh số dưới 30,000 thì tiền thưởng là 0.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Enabling Power Pivot Excel 2013
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Power Pivot Trong Thanh Menu Của Excel
  • Hướng Dẫn Cách Cài Đặt Power Query Trong Excel 2010, 2013, 2022
  • Power Pivot And Power Bi: The Excel User’s Guide To Dax, Power Query, Power Bi & Power Pivot In Excel 2010
  • Không Thể Cài Đặt Power Pivot Trong Excel 2013
  • Pivot Table Trong Excel 2007 2010, Cách Sử Dụng Pivot Table

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Pivot Table Từ Nhiều Sheets Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Báo Cáo Theo Nhiều Điều Kiện Bằng Pivot Table
  • Cách Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo
  • Tổng Quan Về Pivottable Và Pivotchart
  • Cách Làm Mới Dữ Liệu Bảng Pivot Trong Excel 2013
  • Cách sử dụng pivot table trong excel 2007 2010 – So với excel 2003, việc sử dụng pivot table trong excel 2007 và excel 2010 có nhiều thay đổi:

    • Cách tạo bảng pivot table: thuận tiện hơn excel 2003
    • Giao diện đẹp hơn
    • Tính năng: được nâng cấp

    Thông qua bài viết này, Ad muốn chia sẻ với các bạn cách tạo một bảng Pivot table đơn giản trên excel 2010. Cách thực hiện trên excel 2007 tương tự.

    1. Ví dụ cách sử dụng pivot table trong excel 2007 2010

    Bảng kê trên tổng hợp doanh số bán hàng trong ngày của từng loại cam và quýt

    Yêu cầu: Lập báo cáo bán hàng tổng cho Cam và Quýt.

    2. Cách sử dụng pivot table trong excel để xử lý.

    Để xử lý yêu cầu của bài đề ra, ngoài việc sử dụng pivot table, chúng ta cũng có thể sử dụng hàm sumif.

    Tuy nhiên, đối với việc tổng hợp dữ liệu từ cơ sở dữ liệu lớn thì Pivot table được coi là “VƯƠNG” và không khuyến khích sử dụng hàm trong excel.

    Bước 1: Kích chọn một ô bất kỳ trong Bảng kê bán hàng.

    Bước 2:

    Chọn Insert/ Pivot table

    – Kiểm tra Data source:

    Ở cửa sổ “Create pivot Table”: Phần đầu tiên là phần kiểm tra lại data source trước khi tạo pivot table.

    Chooose the data that you want to analyze:

    Table range: ‘pivot table’!$B$4:$E$19

    Vùng dữ liệu $B$4:$E$19 là vùng được chọn để tạo pivot table. Đây cũng chính là toàn bộ Bảng kê bán hàng.

    Vùng được chọn sẽ có đường kẻ đứt bao quanh và nhấp nháy liên tục. – Chọn nơi Đặt pivot table:

    Choose where you want the pivot table report to be replaced

    Bạn hãy chọn nơi bạn muốn đặt bảng pivot table.

    + New sheet: Đặt trong một sheet mới

    + Existing sheet: Đặt ngay tại sheet hiện hành: nếu lưu ở sheet hiện hành thì bạn cần chọn một ô nào đó trong sheet hiện hành để đặt pivot table.

    Trong ví dụ trên, Ad chọn ô G4 để đặt pivot table:

    Ô G4 sẽ sáng lên và nhấp nháy như hình sau.

    Sau khi nhấn OK, cửa sổ insert pivot table sẽ biến mất, thay vào đó là

    • Vùng bảng pivot table
    • Pivot table Field list

    Vùng bảng pivot table sẽ thay đổi theo những lựa chọn bên phần Pivot table field list.

    Pivot table field list là nơi bạn kéo thả các trường (field) dữ liệu vào dòng, cột, filter và value) giúp tạo nên bảng dữ liệu pivot table.

    + Choose fields to add to report: Chọn các trường dữ liệu để thêm vào báo cáo pivot table

    + Drag fields between areas below: có 4 vùng để thả các trường dữ liệu được kéo từ “choose fields to add to report”

    ++ Column labels: Tên cột

    ++ Row labels: Tên dòng

    ++ Values: Giá trị muốn hiển thị.

    Trong báo cáo bán hàng hoa quả, ad muốn tên các loại hoa quả sẽ nằm ở từng dòng trong 1 cột và tổng giá trị từng loại hoa quả tương ứng ở cột bên cạnh.

    Khi đó ad sẽ chọn cột “Loại” – kéo và thả vào phần Row labels.

    Tiếp đến là kéo cột “Thành tiền” và thả vào phần Values.

      Dữ liệu bên “Báo cáo bán hàng” tự động được tính tổng và sắp xếp theo thứ tự alphabe. Bạn xem hình bên dưới.

    Do đó, để hiển thị đúng, ta cần bỏ dòng tổng này ra ngoài báo cáo bán hàng. Cách làm như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thêm Dòng, Thêm Hàng Trong Excel
  • Tạo Một Công Thức Đơn Giản Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Nhân Trong Excel
  • Cách Khắc Phục Lỗi Excel The Name Already Exists Nhanh Chóng
  • File Excel Bị Lỗi.. Và Cách Phục Hồi Hiệu Quả Nhất !
  • Mẹo Sử Dụng Pivot Tables Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo, Thống Kê 1/2021
  • Hướng Dẫn Tính Toán Hàm Nhân, Hàm Chia Trong Excel: Giải Pháp Xử Lý Dữ Liệu Cho Dân Văn Phòng
  • Hàm Proper Trong Excel, Ví Dụ Minh Họa Và Cách Dùng
  • Mẹo Sử Dụng Chức Năng Proper Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Nhất Cách Dùng Hàm Upper Và Proper Trong Excel
  • Lượt Xem:1535

    Mẹo sử dụng Pivot Tables trong Excel

    Bảng Excel Pivot tập hợp tất cả dữ liệu trong bảng tính (hoặc một phạm vi bảng tính) và trình bày tóm tắt dữ liệu này trong bảng, cho phép bạn xem nhanh thông tin như:

    Tổng của một cột dữ liệu, được chia thành các loại dữ liệu.

    Ví dụ sau cho thấy cách tạo Bảng tổng hợp từ bảng tính đơn giản bên dưới, trong đó có doanh số bán hàng của công ty cho năm 2022.

    Làm thế nào để tạo một bảng Excel Pivot đơn giản

    Để tạo Bảng tổng hợp từ bảng tính ví dụ trên:

    Bước 1: Chọn dữ liệu được bao gồm trong bảng tổng hợp

    Bạn có thể chọn toàn bộ phạm vi dữ liệu được bao gồm trong Bảng tổng hợp hoặc bạn có thể chỉ cần chọn một ô đơn lẻ bên trong bảng dữ liệu của mình.

    (Lưu ý rằng bạn chọn một ô, Excel sẽ cố gắng xác định và sử dụng toàn bộ phạm vi dữ liệu trong bảng tổng hợp của bạn).

    Bước 2: Nhấp vào nút Pivot Table

    Bấm vào nút Pivot Table, nằm trong nhóm ‘Bảng’, trên tab ‘Chèn’ của ruy-băng Excel.

    Tạo Hộp thoại Pivot Table

    Bước 4: Chỉ định nội dung và cấu trúc của bảng tổng hợp

    Danh sách trường bảng Excel Pivot

    Excel sẽ trình bày cho bạn một đường viền của bảng tổng hợp trên trang tính của bạn và ở phía bên phải bảng tính của bạn, bạn sẽ thấy ngăn tác vụ có gắn nhãn ‘Danh sách Trường Pivot Table‘ (hoặc ‘Trường PivotTable‘, tùy thuộc vào phiên bản của bạn Excel). Bạn sẽ sử dụng ngăn tác vụ này để xác định cách cấu trúc bảng Pivot.

    Trong ví dụ này, ban đầu chúng tôi muốn nhóm dữ liệu theo ngày, để tìm ra tháng nào có số lượng bán hàng lớn nhất. Để làm điều này:

    Trong ngăn tác vụ ‘ Danh sách Trường Pivot Table‘, hãy kéo trường ‘Ngày’ vào vùng ‘Nhãn Hàng’ (hoặc ‘Hàng’).

    (Điều này cho bảng tổng hợp mà chúng tôi muốn các hàng của chúng tôi được nhóm theo ngày) .

    Một lần nữa, chọn trường ‘Ngày’ và lần này, kéo nó vào vùng ‘Giá trị’.

    (Bảng tổng hợp sẽ mặc định hiển thị số lượng các mục nhập ngày tháng, tức là số hàng chứa mỗi ngày)

    Bước 5 – Nhóm bảng tổng hợp (nếu cần)

    Bạn sẽ nhận thấy rằng bảng tổng hợp hiện được điền bằng các ngày trong cột bên tay trái và số đếm của mỗi ngày (tức là số lượng mục nhập cho mỗi ngày) trong cột thứ hai của bảng, như được hiển thị bên dưới (bên trái) .

    Bảng tổng hợp trong Excel 2010

    Nhóm các tháng kết quả trong bảng tổng hợp được hiển thị bên phải . Từ điều này, chúng tôi có thể thấy rõ rằng tháng có số lượng bán hàng lớn nhất là tháng 3, với doanh thu 624.

    Các chi tiết khác về nhóm bảng tổng hợp được cung cấp trong hướng dẫn bảng tổng hợp (phần 3) .

    Tạo Bảng Pivot 2 chiều trong Excel

    Kéo trường ‘ Chi tiết mục‘ vào vùng ‘Nhãn cột’ (hoặc ‘Cột’) của ngăn tác vụ. Bạn sẽ nhận thấy rằng Chi tiết mặt hàng được chèn ngay trên đầu bảng tổng hợp của bạn, dẫn đến bảng tổng hợp cuối cùng được hiển thị bên dưới.

    Từ bảng tổng hợp cuối cùng, giờ đây bạn có thể dễ dàng thấy số lượng bán hàng hàng tháng cho từng loại mục riêng lẻ.

    ‘Bảng Pivot được đề xuất’ trong Excel 2013

    Nếu bạn đang sử dụng một trong các phiên bản Excel mới nhất (Excel 2013 hoặc mới hơn), tab chèn của bạn cũng sẽ có tùy chọn để tạo ‘ Bảng Pivot được khuyến nghị’. Tùy chọn này trình bày cho bạn các định dạng bảng tổng hợp được đề xuất, dựa trên dữ liệu của bạn. Một ví dụ về điều này có sẵn trên trang web Microsoft Office .

    Các bài viết mới

    Các tin cũ hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Cơ Bản, Năng Cao 2022
  • Khởi Đầu Với Pivot Table Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Offset Để Tạo Danh Sách Động Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Or Trong Excel Do Chuyên Gia Hướng Dẫn
  • Hàm Or Và Cách Dùng Hàm Or Trong Excel
  • Pivot Table Trong Excel Từ Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Fv Và Pv Trong Excel.
  • Giải Hệ Phương Trình Trong Excel Bằng Solver
  • Hàm Quartile Trong Excel, Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu
  • Cách Sửa Lỗi #ref! Trong Excel
  • Đối Tượng Range Trong Excel Vba
  • Ngoài ra, các bạn có thể học Excel từ cơ bản tới nâng cao thông qua chương trình đào tạo Miễn phí tại Webkynang Việt Nam.

    List 30 thủ thuật dùng với Pivot table

    • PV là gì
    • Cách tạo Pivot đơn giản
    • Chỉnh sửa PV
    • Dùng phím tắt để tạo PV
    • Ẩn/ Hiện fields list
    • Đổi tên cột trong bảng Pivot
    • Làm mới dữ liệu
    • Dùng phím tắt để làm mới dữ liệu
    • Cách làm mới tất cả dữ liệu bằng phím tắt
    • Cách tạo tính năng làm mới dữ liệu của pivot table mỗi khi file được mở lên
    • Thêm dòng/ cột trong vùng dữ liệu nguồn thì làm thế nào để bảng Pivot cập nhật dữ liệu
    • Sắp xếp dữ liệu ở dạng Tabular view
    • Dùng bảng dữ liệu để tạo Pivot
    • Calculated fields: Ý nghĩa và cách tạo
    • Calculated fields: Cách xóa
    • Định dạng số
    • Đếm các giá trị duy nhất
    • Bật/ Tắt tổng phụ (Sub-total, Grand-total)
    • Thêm data bar
    • Thêm Icon sets
    • Cách Thêm color scales
    • Tạo Pivot chart
    • Tạo slicer
    • Cách Tạo timeline
    • Cách ẩn các nút bấm trong pivot chart
    • Chèn dòng trống sau mỗi mục tự động như thế nào?
    • Lặp tiêu đề mỗi nhóm dữ liệu
    • Pivot table tự động co giãn độ rộng cột: Làm thế nào để chặn việc này
    • Tạo % của mỗi mục trên số tổng
    • Tạo % trên số tổng phụ

    1. Pivot table là gì?

    Pivot table là một công cụ có sẵn trong office giúp chúng ta dễ dàng tổng hợp và truy xuất dữ liệu theo 1 vài chỉ tiêu từ một bảng dữ liệu KHỦNG.

    KHỦNG là có thể lên tới cả triệu dòng đó bạn ạ.

    Chỉ dùng hàm excel thì việc xử lý hàng chục nghìn dòng đã là nhiệm vụ rất khó khăn, nói chi tới triệu dòng.

    PivotTable (PV) trong Excel 2010, 2013, 2022 và các phiên bản sau, còn giúp các bạn tạo ra những báo cáo động rất linh hoạt và hữu ích.

    Thật khó để giải thích cho bạn tính VI DIỆU của PV, tốt nhất là chúng nên đi vào thực tế. Ở các phần sau, Trường sẽ thực hành làm một vài tác vụ để bạn thấy được tác dụng của PV.

    2. Cách tạo Pivot table

    Cách tạo Pivot table ở Excel 2003 hoàn toàn khác so với các phiên bản sau gồm: Excel 2007, 2010, 2013, 2022

    Các bản từ 2007 có cách tạo tương tự nhau do sự khác biệt ở thanh Menu và Ribbon

      B1: Bôi đen chọn vùng dữ liệu dùng để tạo Pivot Table – Ta còn gọi là Data source

      B2 + 3: Mở thẻ Insert trên thanh ribbon rồi chọn PivotTable ngay phía bên trái.

      B4 + 5 + 6: Chọn lại vùng dữ liệu để tạo pivot nếu cần tiếp theo ta chọn nơi lưu Pivot.

    Có 2 phương án là:

    + Lưu Pivot table trực tiếp trên sheet hiện hành (Existing worksheet)

    + New worksheet: Lưu trên 1 sheet hoàn toàn mới

    Cuối cùng bạn nhấn OK để hoàn tất

    Kết quả của việc kéo thả đó được thể hiện trực tiếp tại 9.

      Và đây là thành quả của Trường

    Các bạn thấy hình dưới không ạ. Chỉ trong nháy mắt bạn đã có thể tổng hợp được chi phí của tất cả các Sub-Divison và chi tiết cho từng Group segment, từng tháng.

    Để thực hiện việc chỉnh sửa PV bạn làm như sau:

    Thường thì thao tác chỉnh sửa chủ yếu là:

    • Change Data source: Mở rộng hoặc thu hẹp vùng dữ liệu của Pivot table
    • Refresh: Làm mới dữ liệu cho bảng Pivot khi dữ liệu tại Data source thay đổi

    4. Pivot table nâng cao trong excel

    Đây là một trong những tính năng tuyệt với của PV giúp chúng ta tạo biểu đồ, báo cáo động một cách dễ dàng.

    Đơn cử như báo cáo sau được lấy từ chương trình Đào tạo Excel nâng cao do Webkynang tổ chức tại các doanh nghiệp.

    Thông thường khi tạo Pivot table, Excel sẽ chọn loại hiển thị Compact.

    Nhưng khi đó việc lập các công thức hoặc xử lý dữ liệu có dữ liệu nguồn là bảng Pivot vừa tạo sẽ gặp khá nhiều khó khăn.

    + B1: Chọn bảng Pivot cần chỉnh

    + B2: Chọn thẻ Design trên thanh ribbon

    + B3: Chọn Report Layout, sau đó chọn Show in Tabular form

    Tại đây các bạn có thể Kéo thả các cột, dòng từ dữ liệu nguồn vào bảng Pivot.

    Nhiều khi các bạn không biết thì Phần PivotTable fields này bị ẩn đi nên không biết cách thêm fields vào pivot như thế nào.

    Nguyên nhân: PivotTable fields bị ẩn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Giảm Dung Lượng, Tăng Tốc Độ Xử Lý Cho File Excel Bị Chậm
  • Lỗi Trong Excel #null !, #ref !, # Div / 0 !, Và #####
  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 2)
  • Tất Tần Tật Về Vba Trong Excel (Phần 1)
  • Hàm Match Trong Excel Và Tổng Hợp Các Ví Dụ Hàm Match Trong Excel
  • Hàm Tính Toán Thông Dụng Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2007, 2003, 201

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm, Công Thức Excel Sử Dụng Trong Kế Toán Tiền Lương, Nhân Sự
  • Những Hàm Kế Toán Tiền Lương Hay Dùng Trong Excel
  • Tự Học Kế Toán Excel Cơ Bản
  • Một Số Cải Tiến & Tính Năng Mới Trong Excel 2022 Bạn Nên Biết !
  • Các Tính Năng Của Microsoft Office 2022
  • Bạn là người thường xuyên tiếp xúc với công việc tính toán và sử dụng hàm tính excel. Chắc hẳn sự ra mắt phiên bản Microsoft Office 2013, các bạn cũng đã quen với các hàm lượng giác và toán học trong Excel và nhiều hàm toán học khác nữa

    Các hàm thông dụng trong Excel

    Trong bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ tổng hợp các hàm tính toán thông dụng nhất trong Excel cơ bản để giúp bạn thuận tiện hơn trong công việc tính toán của mình, hàm tính toán chính là những hàm cơ bản trong Excel được nhiều người dùng nhất khi làm việc

    Tổng hợp các hàm tính toán thông dụng trong Excel

    1. Hàm tím tổng thông thường, hàm tính tổng có điều kiện

    Cộng tất cả các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

    Cú pháp: SUM(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

    Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những tiêu chuẩn đưa vào.

    Cú pháp: SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Các tham số:

    – Range: Là dãy mà bạn muốn xác định.

    – Criteria: các tiêu chuẩn mà muốn tính tổng. Tiêu chuẩn này có thể là số, biểu thức hoặc chuỗi.

    – Sum_range: Là các ô thực sự cần tính tổng.

    2. Hàm tính giá trị trung bình trong Excel Average Hàm AVERAGE

    Trả về gi trị trung bình của các đối số.

    Cú pháp: AVERAGE(number1, number2…)

    Các tham số: number1, number2 … là các số cần tính giá trị trung bình.

    Ví dụ:

    Công thức E6=AVERAGE(C6:D6)

    Hàm SUMPRODUCT

    Lấy tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng của các tích đó

    Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1, Array2, Array3…)

    Các tham số: Array1, Array2, Array3… là các dãy ô mà bạn muốn nhân sau đó tính tổng các tích.

    Chú ý
    Các đối số trong các dãy phải cùng chiều. Nếu không hàm sẽ trả về giá trị lỗi #VALUE

    3. Hàm tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất trong Excel

    Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.

    Cú pháp: MAX-(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó

    Tìm số lớn thứ k trong một dãy được nhập.

    Cú pháp: LARGE(Array, k)

    Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng dữ liệu.

    k: Là thứ hạng của số bạn muốn tìm kể từ số lớn nhất trong dãy.

    Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

    Cú pháp: MIN(Number1,Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

    Tìm số nhỏ thứ k trong một dãy được nhập vào.

    Cú pháp: SMALL(Array, k)

    Các tham số: Array: Là một mảng hoặc một vùng của dữ liệu.

    k: Là thứ hạng của số mà bạn muốn tìm kể từ số nhỏ nhất trong dãy

    4. Hàm đếm dữ liệu trong Excel

    Hàm này dùng để đếm các ô chứa dữ liệu kiểu số trong dãy

    Cú pháp: COUNT(Value1, Value2, …)

    Với các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

    Đếm tất cả các ô chứa dữ liệu.

    Cú pháp: COUNTA(Value1, Value2, …)

    Các tham số: Value1, Value2… là mảng hay dãy dữ liệu.

    Hàm COUNTIF

    Hàm này có chức năng đếm các ô chứa giá trị số theo một điều kiện cho trước.

    Cú pháp: COUNTIF(Range, Criteria)

    Các tham số:

    – Range: Dãy dữ liệu mà bạn muốn đếm.

    – Criteria: Là tiêu chuẩn cho các ô được đếm.

    Tải bản Excel 2013

    5. Hàm Logic trong Excel Hàm AND Với cú pháp: AND (Logical1, Logical2, ….)

    – Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    – Hàm trả về giá trị TRUE (1) nếu tất cả các đối số của nó là đúng, trả về giá trị FALSE (0) nếu một hay nhiều đối số của nó là sai.

    Chú ý
    – Các đối số phải là giá trị logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.

    – Nếu đối số tham chiếu là giá trị text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.

    – Nếu vùng tham chiếu không chứa giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ 1: Sử dụng hàm AND để biết các công thức sau đúng hay sai.

    Công thức ô A6 là:=AND(A6=”Nguyễn Văn Đạt”, B6=”Nam”), sẽ trả về là TRUE

    Với cú pháp: OR (Logical1, Logical2…)

    -Trong đó đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    – Hàm OR sẽ trả về giá trị TRUE (1) nếu bất cứ một đối số nào của nó là đúng và trả về FALSE (0) nếu các đối số của nó sai.

    Có cú pháp: NOT(Logical)

    – Với đối số Logical là một giá trị hay một biểu thức logic

    – Hàm NOT có chức năng đảo ngược giá trị của đối số. Hàm được sử dụng khi bạn muốn phủ định giá trị của đối số trong phép toán này

    6. Hàm toán học trong Excel

    Là hàm trả về giá trị tuyệt đối của một số. Giá trị tuyệt đối của một số là số đó không có dấu

    Cú pháp: ABS(number)

    – Đối số number là một giá trị số, một tham chiếu hay một biểu thức.

    Ví dụ: Công thức ô D9 là : =ABS(C9) và ta có ngay kết quả :

    Hàm trả về kết quả của một số được nâng theo một lúy thừa

    Với cú pháp: POWER(number, power)

    – Tham số Number: Là một số thực bất kỳ

    – Power: Là hàm mũ mà bạn muốn nâng số cơ sở lên theo lũy thừa

    Hàm PRODUCT

    Bạn có thể sử dụng hàm PRODUCT thay cho toán tử nhân * để tính tích của một dãy.

    Cú pháp: PRODUCT(number1, number2…)

    – Trong đó tham số: Number1 là số thứ nhất mà bạn muốn nhân

    Number2 là các số hoặc phạm vi bổ sung mà bạn muốn nhân, tối đa là 255 đối số

    Chú ý
    Nếu đối sốmảng hoặc tham chiếu thì chỉ có các số trong mảng hoặc tham chiếu mới được nhân

    Ví dụ: Tính tích từng cột trong bảng dữ liệu sau:

    Là hàm trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả cùng dấu với ước số

    Cú pháp: MOD(number, pisor)

    – Các đối số :Number là số bị chia

    Divisor là số chia

    Chú ý
    Nếu ước số là 0 thì hàm MOD sẽ trả về giá trị lỗi #DIV/0!

    Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

    Hàm ROUNDUP

    Hàm này giúp làm tròn một số tiến tới 0

    Cú pháp: ROUDUP(Number, Num_digits)

    – Các tham số: Number: Là một số thực mà bạn muốn làm tròn lên.

    Number_digits: là số chữ số mà bạn muốn làm tròn số tới đó

    Là hàm trả về số được làm tròn lên đến số nguyên chẵn gần nhất

    Với cú pháp: EVEN(Number)

    -Trong đó tham số number là giá trị cần làm tròn

    Chú ý
    Nếu Number không phải là kiểu số thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    Hàm này có chức năng làm tròn lên thành số nguyên lẻ gần nhất

    Cú pháp: ODD(Number)

    -Tham số: Number là số mà bạn muốn làm tròn

    Hàm ROUNDDOWN

    Hàm này giúp bạn làm tròn xuống một số

    Cú pháp: ROUNDDOWN(number, num_digits)

    -Các tham số:

    Number là số thực mà bạn muốn làm tròn

    Num_digits là số chữ số mà bạn muốn làm tròn tới đó

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Trong Excel 2003
  • Tổng Hợp Các Hàm Cơ Bản Trong Excel 2007, 2010 Cần Biết
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Bạn Nên Biết
  • Compatibility Mode Trong Microsoft Office Là Gì?
  • Hướng Dẫn Học Vba Excel Dễ Hiểu Cho Cả Người Không Biết!
  • How To Create Pivot Chart In Excel?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Để Làm Mới Một Pivot Table Trong Excel
  • How To Refresh Pivot Table On File Open In Excel?
  • How To Delete Pivot Table
  • Power Query Overview: An Introduction To Excel’S Most Powerful Data Tool
  • Power Query – Công Cụ Tự Động Hóa Quy Trình Nhập Dữ Liệu
  • How to create pivot chart in Excel?

    In Excel, you may usually insert a chart to help you analyze the data, but do you know in some cases, a pivot chart is better than the normal chart for analyzing in Excel? Now this tutorial is talking about pivot chart creating in Excel.

    Create pivot chart in Excel

    Create pivot chart in Excel

    To create a pivot chart, you can do as the following steps:

    2. In the popping Create PivotTable with PivotChart dialog, choose the location you want to place the new PivotTable and PivotChart in Choose where you want the PivotTable and PivotChart to be placed section. See screenshot:

    4. Now drag the fields you want to show in the PivotChart to the areas as you need. Here I drag Saler and Order ID fields to Axis Fields (Categories) section, and drag Amount field to Values section. See screenshots:

    Note: When you create a pivot chart, a pivot table is created at the same time.

    Tip:

    If you want the legend series shown as Saler, you can drag Saler field to the Legend Fields (Series) section. See screenshots:

    Notes:

    (1) The pivot table will change as the pivot chart changes.

    (2) In Excel 2007, we cannot filter data in the Pivot chart, but we can filter data in the Pivot table and the data in the pivot chart will change automatically.

    Relative Articles:

    The Best Office Productivity Tools

    Kutools for Excel Solves Most of Your Problems, and Increases Your Productivity by

    80%

    • Reuse:

      Quickly insert

      complex formulas, charts

       and anything that you have used before;

      Encrypt Cells

      with password;

      Create Mailing List

      and send emails…

    • Super Formula Bar

      (easily edit multiple lines of text and formula);

      Reading Layout

      (easily read and edit large numbers of cells);

      Paste to Filtered Range

    • Merge Cells/Rows/Columns

      without losing Data; Split Cells Content;

      Combine Duplicate Rows/Columns

      … Prevent Duplicate Cells;

      Compare Ranges

    • Select Duplicate or Unique

      Rows;

      Select Blank Rows

      (all cells are empty);

      Super Find and Fuzzy Find

      in Many Workbooks; Random Select…

    • Exact Copy

      Multiple Cells without changing formula reference;

      Auto Create References

      to Multiple Sheets;

      Insert Bullets

      , Check Boxes and more…

    • Extract Text

      , Add Text, Remove by Position,

      Remove Space

      ; Create and Print Paging Subtotals;

      Convert Between Cells Content and Comments

    • Super Filter

      (save and apply filter schemes to other sheets);

      Advanced Sort

      by month/week/day, frequency and more;

      Special Filter

      by bold, italic…

    • Combine Workbooks and WorkSheets

      ; Merge Tables based on key columns;

      Split Data into Multiple Sheets

      ;

      Batch Convert xls, xlsx and PDF

    • More than

      300 powerful features

      . Supports Office/Excel

      2007-2019 and 365. Supports all languages. Easy deploying in your enterprise or organization. Full features

      30-day free trial. 60-day money back guarantee.

    Read More… Free Download… Purchase… 

    Office Tab Brings Tabbed interface to Office, and Make Your Work Much Easier

    • Enable tabbed editing and reading in Word, Excel, PowerPoint

      , Publisher, Access, Visio and Project.

    • Open and create multiple documents in new tabs of the same window, rather than in new windows.
    • Increases your productivity by

    Read More… Free Download… Purchase… 

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chương 3: Toán Tử So Sánh Trong Excel
  • Phép Nhân Ma Trận Excel 2010 (Mmult)
  • Hướng Dẫn Cách Nhân Hai Cột Với Nhau Trong Excel
  • Các Chức Năng Của Số Làm Tròn Trong Microsoft Office Excel Là Gì
  • Làm Thế Nào Để Làm Tròn Thời Gian Đến Giờ
  • Introduction To Power Pivot – Excel Exposure

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xóa Pivottable Trong Excel
  • How To Install Power Query
  • How To Use Find And Replace In Microsoft Word To Make Quick Edits To A Document
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Replace Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Cách Sử Dụng Excel 2022 – Cách Dùng Find, Select & Replace Trong Excel
  • Here’s a helpful guest lesson about an incredibly useful Excel add-in called Power Pivot.

    Thanks to Nick Williams from Acuity Training for creating this helpful post!!!

    Power Pivot is an Excel add-in which can used to perform powerful data analysis and create sophisticated data models. It can handle large volumes of data (millions of rows) from various sources and all of this within a single Excel file.

    Power Pivot is basically a SQL Server Analysis Services engine made available using an in-memory process that runs directly within Excel. It is commonly referred to as an Internal Data Model. The most effective way to interact with the Internal Data Model is to use the Power Pivot Ribbon interface.

    Once the Power Pivot add-in is installed and available, you can create a Data Model, which is a collection of tables with relationships. Any data you import into Excel or already have in Excel, once added to the data model is available in the Power Pivot window. The Power Pivot Ribbon gives you additional functions over and above the standard Excel Data tab.

    The Power Pivot add-in is available in Excel 2010, and is native in Excel 2013 and 2022. However, only the following versions of Excel 2022 support the ‘Power Query’ functionality:

    • Excel 2022 – Office 365 ProPlus
    • Excel 2022 – Office 365 E3
    • Excel 2022 – Office 365 E4 andE5

    To give you a feel for where Power Pivot fits in when using Excel for data analysis or visualization, let’s first have a quick look at how Power Pivot fits into the overall Business Intelligence process and how it works with the other BI tools in Excel.

    Power Pivot acts as a data model, this means that the first step is to import some data. Unless it is already in your Excel sheet you will need a tool or connector to connect to different types of data sources and fetch your data. This can be a complex subject depending on your data source and is beyond the scope of this article.

    After fetching the data, you will probably need to do some cleaning and transformation on it. Both these functions in Excel are carried out by another add-in called Power Query (in Excel 2010 and 2013) / Get & Transform (in Excel 2013).

    The final step is creating the Power Pivot data model. This is where we create the relationships between different data tables.

    You can create simple measures or Key Performance Indicators (KPIs) in Power Pivot.

    Finally one you have all of the required metrics calculated, you can summarize the information in your Power Pivot data model using Pivot Tables and / or Pivot Charts. The combination of multiple Pivot Tables / Pivot Charts with slicers can be used to create a Dashboard

    Lets look at how you launch Power Pivot.

    To install the Power Pivot add-in:

    The green Manage icon launches the Power Pivot window. Calculated Fields and KPIs can be used to create any summarizing calculations. Add to Data Model allows you to add the data table psent in the Excel into Power Pivot. Update All allows you to update all the data connections established with the data model. Settings helps to control other parameters associated with Power Pivot.

    Example 1: Adding Data to the Data Model

    The first step is to add some data into the data model. Data sources fall into two broad categories. First, it comes via an import from an external data source. Second it is psent in the Excel tables in the current workbook.

    For now, let us take an example which shows how to work with Excel tables in the current Excel workbook to Power Pivot. Use the below Excel workbook to follow along:

    1. Once you have saved the file and opened that, you’ll notice that there are two tabs. One, data tab and the other mapping tab.
    2. The data tab has the sales info as shown in the screen shot below. The data tab contains detailed data showing sales by country, by product type, by quarter, by sales channel etc. The mapping tab contains that data sub-totaled by quarter, also seen below.

      Data Tab:

      Mapping Tab:

    3. The mapping tab has a table showing a method of “mapping” or a lookup table that allows you to change from the quarter notation to the year and/or the quarter. This can also be derived using formula in Power Pivot as well!
    4. First, let’s see how we can add the two tables into the data model. Make sure you have selected the range of the Data table then select the Add to data model button from the Power Pivot Tab:

    5. You’ll notice a new pop-up window opens. It is the Power Pivot window, it has several options to edit, modify and update the data model

    6. Go back to the Excel file and Repeat the steps 4 and 5 with the data in the Mapping tab to add that to the data model.

    7. Please note that for each data added onto the Data Model, a new tab is created in the Power Pivot tab

    Creating Relationships

    Now that we have two datasets added to the data model. Let’s look at how we can create a relationship between the two.

    1. The common field between the two datasets will be used to create the relationship between them
    2. In this example, Quarter from the Data table is the same as QuarterCode from the Mapping table
    3. This opens a pop-up where you’ll need to select the main table, the lookup table and the corresponding columns
    4. In the current example, the Data table is our main table and the common column is The Mapping table is our Lookup Table and the Related Lookup Column is QuarterCode. Hence the following selections needs to be made in the pop-up

    5. It shows the relationship created, as shown below

    You can create a relationship in Diagram View once you get more comfortable with this process.

    Now we’ve created a very simple data model let’s look at creating some calculated columns. For more on

    Calculated Columns in Power Pivot

    In this section, you’ll learn how to create calculated columns in Power Pivot.

    First make sure that you are in the Mapping tab of the Power Pivot window

    1. Now, let’s explore how we can derive the year and quarter using just the Quartercode column in the Mapping tab to keep this example very simple.
    2. In the default view, you can see there is a column as “Add Column” as the Header of a column which doesn’t contain any data.
    3. Almost all of the formulas in Power Pivot are the same as they are in Excel.

      In this example, first we take the first four characters from the QuarterCode using the LEFT function and then use the VALUE function to convert the string of characters into a number. See this video for more details on working with text functions.

      1. Next we add another column called “Quarter Derived” and use the following formula

      =VALUE(RIGHT([QuarterCode],1))

      Similar to the formula in the “Year Derived” column, this formula takes the last digit of the string in the QuarterCode column and converts it into a number.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Excel 2022: Intro To Pivottables
  • Danh Sách Tổng Hợp Các Phím Tắt Excel 2022
  • Không Mở Được File Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel: Học Với Công Thức, Cách Sử Dụng Và Ví Dụ
  • Cách Sửa Lỗi #value! Khi Sử Dụng Hàm Countif / Countifs Trong Excel
  • Create A Pivot Table In Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xóa Nhanh Một Trường Pivot Table Trong Excel
  • How To Delete A Pivot Table In Excel (Easy Step
  • How To Delete A Pivot Table In Excel
  • How To Delete One Or All Pivot Tables In Excel?
  • Hướng Dẫn Cách Xóa Pivottable Trong Excel
  • Follow these easy steps to create an Excel pivot table, so you can quickly summarize Excel data. Watch the short video to see the steps, or follow the written steps. Get the free workbook, to follow along. There’s also an interactive pivot table below, that you can try, before you build your own!

    NOTE: This tutorial gives you a quick overview of creating a pivot table. For detailed tutorial, go to the How to Plan and Set Up a Pivot Table page.

    Create a Pivot Table

    Watch this video, to see the steps for creating a pivot table in Excel 2013 and later. There are written instructions below the video.

    Preparing Your Pivot Table Data

    Before you create a pivot table, organize your data into rows and columns, and create an Excel Table. There are instructions here.

    In this example the source data contains information about food sales, in two regions — East and West.

    Creating a Pivot Table

    After your source data is ppared, you can create a pivot table. First, see which pivot table layouts are suggested by Excel.

    1. Select any cell in the source data table.

    Modifying the Pivot Table

    A pivot table is created in your workbook, on a new sheet, in the layout that you selected. When you select a cell within the pivot table, a PivotTable Field List appears, at the right of the worksheet.

    You can change the layout of the pivot table, after it’s been created. We’ll add the TotalPrice field to the pivot table.

      In the PivotTable Field List, add a check mark to the TotalPrice field. The TotalPrice field is automatically added to the pivot table, in the Values area, as Sum of TotalPrice.

    Try This Pivot Table

    Before you build your own pivot table, you can see how a pivot table works, by trying the interactive example shown below. Here are a few things you can try:

    You can download a copy of the file, to test the pivot table features on your own computer.

    Download the Sample File

    Video: Create a Pivot Table

    Here is a longer version of the video – Create a Pivot Table in Excel. The full transcript is below the video.

    VIDEO TRANSCRIPT

    A pivot table is a great way to summarize data in Excel. Here we have a table with sales records.

    We can see where things were sold, what we sold, and how much and how much money we got on each sale. We can scroll down and see row after row of data.

    It opens up a new window, and based on the data that I’ve got here, it’s suggesting some layouts

    • So the first one is showing the cities and then taking the total price and giving me the total sales in each city. That might be useful if I’m interested in where things are selling.
    • If we want to know what’s selling, here’s a layout that has the different product categories and then for each region how much we sold.
    • Below that, we can see those product categories again, and just the total price, instead of broken out by region.

    You can scroll down, there are lots more options. If I go down further, we’re looking at the product categories and then the product names below that. This time it’s the quantity, rather than the price.

    Here’s the layout that I selected. Now it’s got the quantity. I’m also going to add the total price. Over here, I can see all the fields from that data sheet.

    This one went in as Sum of Total Price. This one is Count of Quantity. If I go back and look at my data, I can see that going down the quantity column, there’s one item here that’s text rather than a number.

    So Excel sees this not as a number column, but as either text or mixed numbers and text. So it defaults to Count. But we can change that.

    So now we can see the total quantity and the total price for each product category and product.

    It’s a quick way to get started. You can change the layout after you’ve selected one of the sample layouts, but you’re up and running very quickly.

    More Tutorials

    FAQs – Pivot Tables How to Plan and Set Up a Pivot Table

    Pivot Table Introduction

    Last updated: April 22, 2022 7:15 PM

    --- Bài cũ hơn ---

  • The Right Version Of Excel 2013 For Using Powerpivot #powerpivot #excel
  • Pivot Table Là Gì? Hướng Dẫn Sử Dụng Thành Thạo Pivot Table Trong Excel
  • How To Create Pivot Tables In Excel 2022
  • Using Pivot Tables In Excel 2022
  • Microsoft Office: 9 Pivottable Enhancements In Excel 2022
  • Các Hàm Tài Chính Trong Excel 2013, 2010, 2007, 2003

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Lấy Ngày Tháng Năm Hiện Tại Trong Excel Là Hàm Nào?
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel, Cố Định Cột/hàng, Nhiều Hàng, Nhiều Cột
  • Cách Cố Định Ô Và Dòng Hoặc Cố Định Tiêu Đề Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Trong Excel, Hướng Dẫn Dễ Hiểu Dễ Làm Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Cách Cố Định Dòng, Bỏ Cố Định Dòng Trong Excel Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Các hàm tài chính trong Excel

    Tải và cài đặt Excel 2013

    1. Hàm ACCRINT: Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi định kỳ

    2. Hàm ACCRINTM Trả về tiền lãi cộng dồn cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

    3. Hàm AMORDEGRC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán bằng cách dùng hệ số khấu hao

    4. Hàm AMORLINC Trả về khấu hao cho mỗi kỳ hạn kế toán

    5. Hàm COUPDAYBS Trả về số ngày từ lúc bắt đầu kỳ hạn phiếu lãi đến ngày thanh toán

    6. Hàm COUPDAYS Trả về số ngày trong kỳ hạn phiếu lãi có chứa ngày thanh toán

    7. Hàm COUPDAYSNC Trả về số ngày từ ngày thanh toán đến ngày phiếu lãi kế tiếp

    8. Hàm COUPNCD Trả về ngày phiếu lãi kế tiếp sau ngày thanh toán

    9. Hàm COUPNUM Trả về số phiếu lãi có thể thanh toán giữa ngày thanh toán và ngày đáo hạn

    10. Hàm COUPPCD Trả về ngày phiếu lãi trước đó trước ngày thanh toán

    11. Hàm CUMIPMT Trả về tiền lãi lũy tích được trả giữa hai kỳ

    12. Hàm CUMPRINC Trả về tiền vốn lũy tích được trả cho một khoản vay giữa hai kỳ hạn

    13 . Hàm DB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn cụ thể bằng cách dùng phương pháp giảm dần cố định

    14. Hàm DDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một khoảng thời gian được xác định bằng cách dùng phương pháp giảm dần kép hoặc phương pháp khác mà bạn xác định

    15. Hàm DISC Trả về mức chiết khấu cho một chứng khoán

    16. Hàm DOLLARDE Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là phân số, thành một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân

    17. Hàm DOLLARFR Chuyển đổi một giá đôla, được thể hiện như là số thập phân, thành một giá đôla, được thể hiện như là phân số

    18. Hàm DURATION Trả về khoảng thời gian hàng năm của chứng khoán được thanh toán tiền lãi định kỳ

    19. Hàm EFFECT Trả về lãi suất hàng năm có hiệu lực

    20. Hàm FV Trả về giá trị tương lai của một khoản đầu tư

    21. Hàm FVSCHEDULE Trả về giá trị tương lai của tiền vốn ban đầu sau khi áp dụng một chuỗi mức lãi gộp

    22. Hàm INTRATE Trả về lãi suất cho một chứng khoán được đầu tư toàn bộ

    23. Hàm IPMT Trả về thanh toán lãi cho một khoản đầu tư trong một kỳ hạn đã cho

    24. Hàm IRR Trả về suất sinh lợi nội bộ cho các chuỗi dòng tiền mặt

    25. Hàm ISPMT Tính tiền lãi được trả trong một kỳ hạn đã xác định của một khoản đầu tư

    26. Hàm MDURATION Trả lại khoảng thời gian sửa đổi theo Macauley cho chứng khoán với mệnh giá giả định 100 USD.

    27. Hàm MIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ mà tại đó các dòng tiền tích cực và tiêu cực được tính toán ở các mức khác nhau

    28. Hàm NOMINAL Trả về lãi suất danh nghĩa hàng năm

    29. Hàm NPER Trả về số kỳ hạn cho một khoản đầu tư

    30. Hàm NPV Trả về giá trị hiện tại thuần của một khoản đầu tư dựa trên một chuỗi các dòng tiền định kỳ và một mức chiết khấu

    31. Hàm ODDFPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

    32. Hàm ODDFYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ đầu tiên lẻ

    33. Hàm ODDLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

    34. Hàm ODDLYIELD Trả về lợi tức của một chứng khoán với một chu kỳ cuối lẻ

    35. Hàm PDURATION Trả về số kỳ hạn được yêu cầu bởi một khoản đầu tư để đạt đến một giá trị đã xác định

    36. Hàm PMT Trả về thanh toán định kỳ cho một niên kim

    37. Hàm PPMT Trả về số tiền thanh toán trên tiền vốn cho một khoản đầu tư cho một kỳ hạn đã cho

    38. Hàm PRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi định kỳ

    39. Hàm PRICEDISC Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán được chiết khấu

    40. Hàm PRICEMAT Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD của một chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

    41. Hàm PV Trả về giá trị hiện tại của một khoản đầu tư

    42. Hàm RATE Trả về lãi suất trên mỗi kỳ hạn của một niên kim

    43. Hàm RECEIVED Trả về số lượng nhận được khi tới hạn cho chứng khoán đầu tư đầy đủ

    44. Hàm RRI Trả về một lãi suất tương đương cho sự tăng trưởng của một khoản đầu tư

    45. Hàm SLN Trả về khấu hao đều của tài sản cho một kỳ hạn

    46. Hàm SYD Trả về số khấu hao tổng cả năm của tài sản cho một kỳ hạn đã xác định

    47. Hàm TBILLEQ Trả về lợi tức trái phiếu đổi ngang cho trái phiếu Kho bạc

    48. Hàm TBILLPRICE Trả về giá trên mỗi mệnh giá 100 USD cho trái phiếu Kho bạc

    49. Hàm TBILLYIELD Trả lại lợi tức cho trái phiếu Kho bạc

    50. Hàm VDB Trả về khấu hao của một tài sản cho một kỳ hạn đã xác định hoặc kỳ hạn một phần bằng cách dùng phương pháp giảm dần

    51. Hàm XIRR Trả về suất sinh lợi nội bộ của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

    52. Hàm XNPV Trả về giá hiện tại thuần của một lịch biểu dòng tiền không nhất thiết phải theo định kỳ

    53. Hàm YIELD Trả về lợi tức trên chứng khoán trả lãi định kỳ

    54. Hàm YIELDDISC Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán được chiết khấu; ví dụ, một trái phiếu Kho bạc

    55. Hàm YIELDMAT Trả về lợi tức hàng năm cho chứng khoán trả lãi khi đáo hạn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Day, Month, Year Xử Lý Thời Gian Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lấy Dữ Liệu Từ 1 File Excel Đang Đóng
  • Cách Cài File Dll Vào Máy Tính, Copy File Bị Thiếu
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Thứ Tự Dữ Liệu Tự Động Trong Excel Bằng Vba
  • Hướng Dẫn Cách Sắp Xếp Dữ Liệu Trong Excel Bằng Vba
  • Cách Dùng Hàm Value Trong Excel 2022, 2013, 2010, 2007

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Value Và Các Tùy Chọn Khác Để Chuyển Đổi Định Dạng Của Số Từ Text Sang Number
  • Làm Thế Nào Để Bảo Vệ Ô, Sheet Và Workbook Trong Excel.
  • Hướng Dẫn Cách Viết Code Với Đối Tượng Worksheet Trong Vba Excel
  • Hướng Dẫn Phân Biệt Phương Thức Select Với Activate Của Đối Tượng Worksheet Trong Vba
  • Thao Tác Với Workbook Và Worksheet Trong Excel
  • Hàm VALUE trong Excel là hàm giúp chuyển đổi một chuỗi văn bản đại diện cho một số thành một số. Về cơ bản thì hàm VALUE này ít được dùng độc lập vì thông thường trong công thức Excel sẽ tự động chuyển đổi văn bản thành số khi cần thiết. Nhưng không phải vì thế mà hàm VALUE này sinh ra là thừa, hàm này thường sẽ mang lại hiệu quả cao khi kết hợp với các hàm Excel khác.

    Hướng dẫn cách dùng hàm VALUE trong Excel

    Hàm VALUE là một trong số những hàm Excel cơ bản nên có thể sử dụng được trong hầu hết các phiên bản Excel như Excel 2022, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007 và cả Excel cho MAC, Iphone, Android. Ở đây mình sẽ làm trên Excel 2022, nếu bạn đang dùng phiên bản Excel khác thì cũng làm tương tự vì đều cùng 1 cấu trúc cú pháp nên sẽ không có gì khác biệt.

    Cú pháp của hàm VALUE

    Giá trị trong hàm VALUE

      Text: Là chuỗi văn bản được đặt trong dấu ngoặc kép hoặc 1 tham chiếu đến 1 ô có chứa văn bản bạn muốn chuyển đổi. Đây là giá trị bắt buộc.

    Lưu ý

    Giá trị text có thể là định dạng ngày, thời gian hoặc số hằng định bất kỳ, miễn là được Excel công nhận. Nếu giá trị text không phải là 1 trong các định dạng đó thì hàm VALUE trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Như bạn thấy trong hình trên, các văn bản đại diện cho 1 số bất kỳ ở cột B sau khi áp dụng hàm VALUE sẽ cho ra kết quả dạng số ở cột D. Về cơ bản hàm VALUE rất dễ sử dụng nên bạn nhìn qua ví dụ trên sẽ hiểu.

    Kết hợp hàm VALUE với hàm RIGHT

    Trong ví dụ trên bạn sẽ thấy:

    – Khi dùng hàm RIGHT nó sẽ cắt 2 ký tự bên tay phải của chuỗi ký tự đã cho và được kết quả là 05 ở dạng text.

    – Khi kết hợp hàm VALUE với hàm RIGHT thì chúng ta sẽ thấy, hàm VALUE sẽ chuyển chuỗi ký tự text đại diện cho 1 số đó là 05 thành số 5.

    Kết hợp hàm VALUE với hàm RIGHT và hàm IF

    Sử dụng lại ví dụ ở trên. Chúng ta sẽ dùng thêm hàm IF để kiểm tra lại kết quả ở ví dụ trên.

    – Dùng hàm IF để kiểm tra kết quả của hàm RIGHT: Vì hàm RIGHT trả về giá trị 05 là dạng text nên hàm IF trả về giá trị FALSE (không bằng số 05).

    – Dùng hàm IF kiểm tra kết quả hàm VALUE: Hàm VALUE trả về kết quả là 5 ở dạng số nên hàm IF trả về giá trị TRUE (số 05 bằng với số 5).

    Đó là các ví dụ khi kết hợp hàm VALUE với các hàm khác. Trong thực tế khi sử dụng bạn sẽ còn kết hợp hàm VALUE với nhiều hàm khác nữa để tăng tính hiệu quả trong công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Phần Trăm Phương Sai Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Nhập Liệu Nhanh Và Tránh Sai Sót
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Hàm Vlookup Trong Excel Và Các Ứng Dụng Nâng Cao Thường Gặp
  • Hàm Vlookup Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Vlookup Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100