Hàm Mod Trong Excel, Cách Dùng Hàm Mod Có Kèm Ví Dụ

--- Bài mới hơn ---

  • Hàm Mod Trong Excel (Chia Lấy Số Dư) Và Hàm Chia Lấy Phần Nguyên Quotient Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If Có Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Công Thức Hàm Len Đếm Số Ký Tự Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Chủ đề tóm tắt trong bài viết

    Hướng dẫn cách dùng hàm MOD trong Excel

    Hàm MOD trả về số dư sau khi chia một số cho ước số, kết quả sẽ cùng dấu với ước số (không phụ thuộc vào dấu của số bị chia). Hàm MOD là một trong những hàm Excel cơ bản, nên nó sử dụng được trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013, 2022 trở lên.Bên cạnh đó, trên phiên bản Excel cho máy tính bảng hay trên điện thoại iPhone hoặc android thì bạn vẫn có thể sử dụng hàm này.

    Cú pháp: = MOD(number, pisor).

    Lưu ý: Tùy theo cài đặt trên máy tính của bạn, mà bạn sử dụng dấu phẩy “,” hay dấu chấm phẩy “;” để ngăn cách.

    Trong đó:

    • Number: Là số bị chia ( số muốn chia để tìm số dư), number là tham số bắt buộc
    • Divisor: Là số chia, là tham số bắt buộc.

    Một số chú ý khi sử dụng hàm MOD

    • Nếu số chia bằng 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!
    • Hàm MOD trả về kết quả có cùng dấu với số chia , kết quả không quan tâm tới dấu của số bị chia.
    • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT:

    Hướng dẫn: Tại ô J6, đặt công thức = MOD(H8,I8). Trong đó H8 là số bị chia, I8 là số chia.

    Sau đó nhấn enter, chúng ta có kết quả:

    Copy công thức xuống các ô còn lại được kết quả

    Như các bạn thấy, ở đây thì kết quả số dư mang dấu của số chia.

    Đối với trường hợp Divisor=0 thì trả về giá trị lỗi #DIV/0!

    Ứng dụng của hàm MOD trong Excel

    Ứng dụng của hàm MOD trong đánh dấu các hàng

    Ví dụ 2: Hãy đánh dấu các hàng thứ hai trong bảng số liệu sau:

    Để thực hiện đánh dấu, các bạn làm theo các bước sau.

    Bước 1: Vào Conditional Formatting, chọn New rule

    Bước 2: Khi bảng New Formatting rule mở ra, các bạn chọn Use a formula to detemine which cells to format

    Bước 3: Nhập công thức =MOD(ROW(A1),2)=0 vào ô Edit the rule như hình bên dưới.

    Bước 4 : Kích chuột vào ô Format để chọn kiểu chữ, màu chữ, màu nền đánh dấu

    Sau đó nhấn OK chúng ta có kết quả, các hàng thứ 2 đã được đánh dấu.

    Ứng dụng hàm MOD trong tìm số ngày lẻ

    Ví dụ 3: Tính số ngày lẻ dựa vào ngày check in và check out trong bảng sau.

    Số ngày lẻ là số ngày trong khoảng thời gian đó không đủ 7 ngày( 1 tuần). Đồng nghĩa với việc là số dư của phép tính

    (Thời gian Check out trừ đi thời gian Check in):7

    Sử dụng hàm MOD chúng ta có công thức: Tại D2 =MOD(B2-A2,7)

    Sao chép công thức ở D2 xuống các ô còn lại có kết quả:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Mod Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Mod Trong Excel Thông Qua Ví Dụ
  • Hàm Round Trong Excel, Cú Pháp Và Vi Dụ Hàm Làm Tròn Số
  • Cách Dùng Hàm Today Chi Tiết Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Today, Now, Edate Trong Excel.
  • Hàm Mod Trong Excel, Hàm Trả Về Số Dư, Ví Dụ Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Bạn Muốn In Văn Bản, Dữ Liệu Trong Microsoft Excel. Không Đơn Giản Như Word Hay Pdf Đâu Nhé! Hãy Đọc Bài Sau!
  • Word, Excel, PowerPoint ” Học Excel, Mẹo Excel

    Hướng dẫn cách dùng hàm MOD trong Excel – Ví dụ minh họa

    Cú pháp: MOD (number, pisor)

    – Number: bắt buộc. Số bị chia.

    – Divisor: bắt buộc. Số chia.

    Chức năng: Trả về số dư sau khi chia một số cho ước số. Kết quả thu được cùng dấu với ước số (không quan tâm tới dấu của số bị chia).

    Ví dụ: Cho bảng dữ liệu sau:

    Yêu cầu tính số dư sau khi lấy Number chia cho Divisor. Áp dụng hàm MOD. Ta có công thức cho ô giá trị C6 là: =MOD(A6,B6). Kết quả là:

    Sao chép công thức cho các ô còn lại. Để ý kết quả thu được:

    – Ở ô kết quả C7. Cho dù số bị chia âm nhưng không ảnh hưởng tới dấu kết quả vì nó lấy theo dấu của số chia.

    – Ở ô kết quả C8. Số chia âm nên kết quả sẽ âm.

    – Ở ô kết quả C9. Số chia âm nên dấu của kết quả sẽ âm.

    Hàm VALUE trong Excel, cú pháp và ví dụ minh họa
    Hàm OR trong Excel – Cách sử dụng, ví dụ minh họa
    Excel – Hàm MINA, Hàm trả về giá trị nhỏ nhất, ví dụ và cách dùng
    Hàm POWER tính lũy thừa trong Excel
    Excel – Hàm FDIST, hàm trả về phân bố xác suất, Ví dụ minh họa

    hàm mod trong excel

    , hàm trả về số dư, hàm mod excel 2013,

      Following Villagers Mod là một bản mod đơn giản trong Mod Minecraft thu hút dân làng bằng EmeraldMinecraft cho phép người chơi dẫn dụ dân làng đi theo mình bằng một block ngọc lục bảo (Emerald). Với sự hỗ trợ của Following Villagers Mod bạn không cần tốn quá nhiều công sức mà vẫn có thề di chuyển dân làng từ địa điểm này tới địa điểm khác.

    Tin Mới

    • Cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2022

      Trong một ô Excel 2022, bạn có thể chia ra thành nhiều ô nhỏ, thông thường chúng ta hay sử dụng đường kẻ thẳng còn đường kẻ chéo rất ít người biết tới. Chính vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2022, tức là chia 1 ô bất kỳ thành hai ô tam giác.

    • Cách mặc định font chữ trong Excel 2022

      Excel 2022 sử dụng font chữ Calibri mặc định trong Windows. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng phông chữ khác hoặc thay đổi kích thước mặc định, bạn có thể dễ dàng điều chỉnh cài đặt trong màn hình tùy chọn Excel 2022 rất đơn giản.

    • Cách giao việc trên Google Sheet trực tuyến

      Tính năng giao việc trên Google Sheet giúp kết nối, tăng tương tác giữa các thành viên khi làm việc theo nhóm trực tuyến, khi cần giao việc người dùng chỉ cần thao tác ngay trên bảng tính tiết kiệm thời gian thay vì phải sử dụng thêm các phần mềm chat hay quản lý công việc khác.

    • Chào tháng 12, câu nói, hình ảnh hay về tháng 12

      Tháng 12 đến rồi, chúng ta cùng chào tháng 12 – tháng mới cũng là tháng cuối của năm. Tháng 12 đến mang theo nhiều lễ hội, tháng của cúc họa mi,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Today Trong Excel, Hàm Trả Về Ngày Hiện Tại, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel
  • Những Phím Tắt Excel Đắt Giá Bạn Nên Biết
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 200
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện Countifs Trong Excel
  • Hàm Count Trong Excel, Có Ví Dụ Và Video, Hàm Đếm Count, Ví Dụ Và Cách

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Đếm Số Lần Xuất Hiện Trong Excel Là Hàm Gì
  • Hàm Count Trong Excel: Công Thức, Cách Dùng Hàm Đếm Này Đơn Giản Nhất
  • Cách Định Dạng, Chọn Vùng In Trong Excel, Xem Trước Khi In Trong Excel
  • Cách In 1 Vùng Chọn Trong Microsoft Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Datedif Trong Google Sheets Và Excel
  • Cũng giống như hàm SUM, hàm Count là một trong những hàm cơ bản trong Excel và hàm đếm Count được sử dụng trong rất nhiều mục đích với nhiều mục tiêu cho nhiều dạng văn bản khác nhau. Với những người mới học Excel thì sau hàm SUM thì Hàm Count trong Excel chính là đối tượng mà chúng ta cần nghiên cứu tiếp theo.

    Hàm Count trong Excel

    Cách dùng hàm COUNT trong Excel – Ví dụ minh họa

    1. Cú pháp hàm COUNT trong Excel

    Cú Pháp Hàm: COUNT(Value1, [value2],….)

    value1: tham số bắt buộc. Giá trị đầu tiên để tham chiếu hoặc vùng chọn để đếm

    value2,…: Hàm COUNT chỉ có thể để đếm tối đa 255 tham số, ô tham chiếu hoặc vùng chọn bổ sung mà bạn muốn đếm số

    Ý Nghĩa Hàm COUNT: Dùng để đếm số ô chứa dữ liệu Số trong vùng được chọn.

    Mẹo Trong thực tế, người dùng còn dùng các hàm sau:

    Hàm Counta: Đếm số ô chứa dữ liệu trong bảng.

    Hàm Countifs: Hàm thống kê có điều kiện

    Hàm countblank: Đếm số ô trống trong bảng quy định.

    2. Một số lưu ý khi dùng hàm COUNT trong Excel

    – Các tham số cần đếm là các số, ngày tháng hay được trình bày ở dạng văn bản của số (ví dụ, số nằm trong dấu trích dẫn như dấu ngoặc kép “1”) sẽ được hàm COUNT đếm.

    – Các giá trị lô-gic và các số được trình bày ở dạng văn bản mà bạn nhập trực tiếp vào danh sách các tham số trong hàm COUNT sẽ được đếm.

    – Các tham số có thể chứa hoặc tham chiếu đến các kiểu dữ liệu khác nhau nhưng hàm COUNT sẽ chỉ đếm số.

    – Nếu bạn muốn đếm các giá trị lô-gic, văn bản hoặc hoặc các giá trị khác không thể chuyển số, bạn nên sử dụng hàm COUNTA

    – Nếu bạn muốn đếm các số thỏa mãn một điều kiện cho trước, bạn nên sử dụng hàm COUNTIF hoặc hàm COUNTIFS

    3. Tổng hợp các ví dụ hàm COUNT trong Excel

    Ví dụ 1: Đếm số Học Sinh đỗ trong đợt thi này, học sinh trượt được ký hiệu là ” tr“.

    Để đếm được số học sinh đỗ ta sử dụng công thứcô C15: =COUNT(C6:C14)

    Như vậy chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm count trong excel, nhờ đó bạn có thể áp dụng vào việc tính toán và thống kê trên bảng tính Excel. Hàm Count trong excel khá đơn giản giúp bạn thống kê, đếm ô chứa dữ liệu dạng số, bạn cũng có thể kết hợp hàm này với các hàm khác để thực hiện tính toán hiệu quả hơn.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/huong-dan-su-dung-ham-count-trong-excel-635n.aspx

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel Có Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Công Thức Hàm Len Đếm Số Ký Tự Trong Excel
  • Download Các Hàm Trong Excel Và Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Hàm Trong Excel 2022
  • Các Hàm Trong Excel 2007 2010 Bạn Phải Biết Để Thành (Pro)
  • Cách Ứng Dụng 10+ Hàm Excel Thông Dụng
  • Các Hàm Excel Thường Dùng Trong Kế Toán
  • Tổng Hợp Các Hàm Excel Hay Dùng Trong Kế Toán
  • Giới thiệu qua 1 số các hàm trong Excel thường sử dụng

    Các hàm trong Excel trong tài liệu này được xếp theo chức năng của nó. Ứng với mỗi hàm số bạn có thể được tìm đọc chi tiết tác dụng, phương pháp của nó, kết hợp với những chẳng hạn như dễ hiểu, dễ thực hành.

    Các hàm trong Excel – Hàm IF:

    Hàm thường sở hữu 3 đối số: điều kiện bạn mong muốn kiểm duyệt, giá trị trả về nếu điều kiện đúng, và giá trị trả về nếu như điều kiện sai

    Cú pháp: =if(điều kiện kiểm duyệt, giá trị trả về nếu đúng, thành quả trả về nếu sai)

    =IF(A2=B2,B4-A4,””)

    Các vấn thường gặp

    Cộng toàn bộ các số trong một vùng dữ liệu được chọn.

    Cú pháp:

    SUM(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là các số cần tính tổng.

    Tính tổng của các ô được chỉ định bởi những chuẩn xác đưa vào.

    Cú pháp:

    SUMIF(Range, Criteria, Sum_range)

    Các tham số:

    Range: Là dãy mà bạn muốn lựa chọn.

    Criteria: các chuẩn xác mà mong muốn tính tổng. chuẩn mực này có khả năng là số, biểu thức hoặc chuỗi.

    Sum_range: Là các ô thật sự cần tính tổng.

    Nhóm hàm tính giá trị trung bình trong Excel

    Trả về gi trị trung bình của các đối số.

    Cú pháp:

    AVERAGE(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2 … là các số cần tính thành quả trung bình.

    Trả về số khổng lồ nhất trong dãy được nhập.

    Cú pháp:

    MAX(Number1, Number2…)

    Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.

    Cú pháp:

    MIN(Number1, Number2…)

    Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm thành quả nhỏ nhất ở trong đó.

    Group hàm Logic trong Excel

    Nhóm hàm Logic trong Excel

    Hàm AND được sử dụng cực kì nhiều trong Excel, với hậu quả trả về thành quả TRUE, FALSE. Hàm trả về giá trị TRUE(1) nếu tất cả các đối số là đúng, trả về thành quả FALSE(0) nếu một hay nhiều đối số là sai.

    Cú pháp: AND (Logical1, Logical2…)

    Trong đó: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    Lưu ý:

    • Các đối số phải là thành quả logic hoặc mảng hay tham chiếu có chứa giá trị logic.
    • Nếu đối số tham chiếu là thành quả text hoặc Null (rỗng) thì những giá trị đó bị bỏ qua.
    • Nếu vùng tham chiếu không có giá trị logic thì hàm trả về lỗi #VALUE!

    Ví dụ: =AND(A4=”Nữ”,B4=7) vì cả 2 biểu thức đều đúng lên thành quả trả về là TRUE.

    Hàm OR: Hàm điều kiện HOẶC

    Hàm OR là một hàm logic trong Excel. Trả về thành quả TRUE(1) nếu như bất cứ một đối số nào là đúng, trả về thành quả FALSE(0) nếu toàn bộ các đối số là sai.

    Cú pháp: OR(Logical1,Logical2…).

    Các đối số: Logical1, Logical2… là các biểu thức điều kiện.

    • Nếu B1 nhỏ hơn 20 hoặc B3 nhỏ hơn 20 thì hàm trả về giá trị TRUE.
    • Nếu như B1 lớn hơn 20 và B3 nhỏ hơn 100 thì hàm trả về thành quả FALSE.

    Hàm NOT: Hàm điều kiện phủ định

    Hàm NOT là hàm thu thập thành quả nghịch đảo của một giá trị mà bạn đã biết kết quả, sử dụng hàm NOT khi muốn phủ định thành quả của đối số.

    Cú pháp: NOT(Logical).

    Đối số: Logical là một giá trị hay một biểu thức logic.

    Hàm AVERAGE: Tính thành quả trung bình

    Hàm AVERAGE là hàm tính trung bình cộng của một dãy số, giúp đỡ tính toán nhanh hơn nếu như số lượng phần tử trong dãy lớn và dài.

    Cú pháp: AVERAGE(Number1,Number2…).

    Các tham số: Number1,Number2… là các số cần tính giá trị trung bình.

    Ví dụ: =AVERAGE(A10:J10). Tính thành quả trung bình các ô từ A10 đến ô J10.

    Hàm SUMPRODUCT: Tính tổng của các tích

    Hàm SUMPRODUCT thu thập tích của các dãy đưa vào, sau đó tính tổng các tích đó.

    Cú pháp: SUMPRODUCT(Array1,Array2,Array3…).

    Các tham số:

    • Array1: Không thể không, đối số mảng trước tiên mà bạn mong muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng.
    • Array2, Array3…: Tùy chọn, các đối số mảng từ 2 đến 255 mà bạn muốn nhân các thành phần của nó rồi cộng tổng.

    Lưu ý: Các đối số trong các dãy phải cùng chiều, nếu như không hàm sẽ trả về thành quả lỗi #VALUE.

    Lộc Đạt-Tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Bài Tập Về Các Hàm Trong Excel L Bài Tập Excel
  • Cố Định Cột Trong Excel, Cố Định Dòng Trong Excel 2010, 2007, 2003, 20
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Cố Định Dòng Trong Excel
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Excel Từ 2003 Cho Đến 2022 Và Google Sheets
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Mod Trong Excel Thông Qua Ví Dụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Mod Trong Excel
  • Hàm Mod Trong Excel, Cách Dùng Hàm Mod Có Kèm Ví Dụ
  • Hàm Mod Trong Excel (Chia Lấy Số Dư) Và Hàm Chia Lấy Phần Nguyên Quotient Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm If Có Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Công Thức Hàm Len Đếm Số Ký Tự Trong Excel
  • Hàm MOD trong Excel là hàm chia lấy số dư cho ước số và kết quả trả về sẽ cùng dấu với ước số. Về cơ bản thì hàm MOD này không có gì là khó sử dụng cả. Hàm MOD thường được kết hợp với các hàm khác trong Excel để tiện cho việc tính toán. Bài viết này mình sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm MOD trong Excel qua ví dụ cụ thể để bạn biết cách sử dụng cũng như nắm rõ được cú pháp của hàm này.

    Hướng dẫn cách dùng hàm MOD trong Excel

    Hàm MOD là hàm Excel cơ bản nên có thể sử dụng hàm MOD trên các phiên bản Excel 2007, 2010, 2013 và 2022 trở lên. Ngoài ra, hàm này cũng sử dụng được trên các phiên bản Excel cho Mac, Ipad và trên điện thoại Iphone, Android. Trước khi bắt đầu tìm hiểu về cách dùng hàm MOD thì bạn nên cài đặt Office 2010 hoặc Office 2013 lên máy tính trước để có thể sử dụng Excel và học thực hành theo các bước.

    Cú pháp của hàm MOD

    Các giá trị trong hàm MOD

    • Number: Là số bị chia (số cần tìm số dư). Đây là giá trị bắt buộc.
    • Divisor: Là số chia. Đây là giá trị bắt buộc.

    Lưu ý khi dùng hàm MOD

    • Nếu số chia là 0, thì hàm MOD trả về giá trị lỗi #DIV/0!
    • Kết quả của hàm MOD trả về cùng dấu với số chia (không quan tâm tới dấu của số bị chia).
    • Hàm MOD có thể được biểu đạt bằng các số hạng của hàm INT: MOD(n, d) = n – d*INT(n/d)

    Ví dụ về hàm MOD

    Yêu cầu: Tính số dư sau khi lấy Number chia cho Divisor

    Ở đây chúng ta sẽ áp dụng công thức của hàm MOD để tính toán và ta sẽ có công thức cho ô E4 như sau =MOD(C4,D4). Kết quả thu được như sau:

    Copy công thức tương ứng xuống các ô bên dưới chúng ta có kết quả như sau:

    Bạn có thể thấy:

    • Kết quả ô E5: Số chia là 0 nên kết quả trả về lỗi #DIV/0!
    • Kết quả ô E6: Số bị chia là 0 nên kết quả trả về là 0.
    • Kết quả ô E7: Số chia mang dấu âm nên kết quả mang dấu âm.
    • Kết quả ô E8: Số bị chia mang dấu âm không ảnh hưởng đến kết quả.
    • Kết quả ô E9: Số bị chia và số chia mang dấu âm thì kết quả vẫn mang dấu âm cùng dấu với số chia.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Round Trong Excel, Cú Pháp Và Vi Dụ Hàm Làm Tròn Số
  • Cách Dùng Hàm Today Chi Tiết Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Hàm Today, Now, Edate Trong Excel.
  • Tài Liệu Tự Học Lập Trình Vba Trong Excel Chi Tiết Đầy Đủ
  • Tổng Hợp Phím Tắt Excel Trong Macbook
  • Hàm Mode Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sửa Lỗi “compile Error In Hidden Module” Khi Mở File Word, Excel
  • Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint
  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Hàm MODE cho phép bạn tìm ra một số có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong một tập dữ liệu, nó là một dạng hàm tương thích trong xác suất thống kê. Với bài hướng dẫn này bạn sẽ biết cách để sử dụng hàm MODE trong Excel để thực hiện tính toán với các dữ liệu thực tế của bạn.

    Hàm MODE trả về giá trị thường xuyên xảy ra hoặc lặp lại nhất trong một mảng hoặc phạm vi dữ liệu cho trước. Việc này cũng có thể thực hiện ứng dụng trong thực tế như tìm ra những người có cùng một độ tuổi nào đó xuất hiện nhiều nhất trong danh sách những người trong 1 tổ chức.

    Hướng dẫn cách dùng hàm MODE trong Excel – Ví dụ minh họa

    – số 1: Bắt buộc phải có – Là Đối số dạng số thứ nhất mà bạn muốn tính toán số yếu vị trong đó.

    – số 2, số 3,… : Tùy chọn – Là Đối số dạng số thứ 2,3,… mà bạn muốn tính toán số yếu vị trong đó.

    Xét Ví dụ

    Bạn nhập vào excel các giá trị thực tế của bạn tương ứng với các tham số của hàm trong các ô excel. Ở ví dụ này ta dùng hàm tính toán với 5 giá trị tham số là 5, 8, 15, 5, 5 :

    Nhập công thức tại ô C11. Và kết quả tính của hàm nhận được là 5 bởi số 5 xuất hiện nhiều nhất với 3 lần :

    Vậy là bạn đã biết cách sử dụng hàm MODE trong Excel rồi đó. Đây là một hàm ứng dụng để tìm kiếm và đánh giá dữ liệu rất hữu dụng. bạn có thể nhanh chóng có cái nhìn tổng quan về tập dữ liệu của mình sau khi ứng dụng hàm này. Ngoài ra, bạn có thể sử dụng hàm MODE trên các phiên bản Office 2013, Office 2010, Office 2007 và Office 2003

    Nếu bạn đang tìm một hàm có thể nối các dữ liệu cho trước với nhau thì Hàm ConcateNate sẽ là sự lựa chọn tốt dành cho bạn, Hàm ConcateNate hỗ trợ nói dữ liệu giữa cột với nhau trong một bảng tính Excel cho trước.

    Hàm MODE trong Excel

    , hàm MODE excel 2013, hàm MODE excel 2010,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Hàng Cột Trong Excel
  • Tạo Tổ Hợp Phím Tắt Để Di Chuyển Qua Lại Giữa Các Worksheet Trong Excel
  • Diet Macco 4 & Name Rác Trên Excel Dietmacco4 Doc
  • Các Hàm Trong Excel Và Các Ví Dụ Minh Họa

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Countif, Có Ví Dụ Và Video Hướng Dẫn, Hàm Đếm Có Điều Điện Trong E
  • Bạn Muốn In Văn Bản, Dữ Liệu Trong Microsoft Excel. Không Đơn Giản Như Word Hay Pdf Đâu Nhé! Hãy Đọc Bài Sau!
  • Hàm Datedif, Tính Khoảng Thời Gian Giữa 2 Thời Điểm Trong Excel
  • Sửa Lỗi Excel Không Nhảy Công Thức Không Tự Động Tính Toán Và Cập Nhật
  • Lỗi Hàm Sum Bằng 0, Sửa Lỗi Hàm Sum (…) Bằng 0 Trong Excel
  • Excel cung cấp một số lượng lớn các chức năng để phân tích, kiểm toán và tính toán dữ liệu. Một trong số những chức năng này được sử dụng bởi nhiều người sử dụng Excel hàng ngày và cũng có một số người chỉ sử dụng những phép toán này trong trường hợp cụ thể.

    Trong hướng dẫn này, chúng ta sẽ không khám phá từng chức năng trong Microsoft Excel mà chỉ đưa ra cho bạn cái nhìn tổng quan về những chức năng hữu ích trong Excel được sử dụng nhiều nhất.

    Chức năng văn bản trong Excel (các chức năng chuỗi)

    TEXT(value, format_text) được sử dụng để chuyển đổi một số hoặc một ngày thành một chuỗi kiểm tra ở định dạng được chỉ định, trong đó:

    value là một giá trị số bạn muốn chuyển đổi sang văn bản.

    Format_text là định dạng mong muốn.

    Các công thức sau đây thể hiện hoạt động của chức năng Excel TEXT:

    =TEXT(A1,”mm/dd/yyyy”) – chuyển ngày tháng trong ô A1 sang một chuỗi văn bản theo định dạng ngày truyền thống của Hoa Kỳ, chẳng hạn như “01/01/2015” (tháng / ngày / năm).

    SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, ) – trả về một số ký tự nhất định bắt đầu từ đầu chuỗi văn bản.

    RIGHT(text,, …) – trả về TRUE nếu ít nhất một trong các đối số là TRUE.

    NOT(logical) – đảo ngược giá trị đối số của nó, nghĩa là nếu đánh giá lôgic thành FALSE, hàm NOT sẽ trả về TRUE và ngược lại.

    Ví dụ, cả hai công thức sau đây sẽ trả về FALSE:

    Hàm IF trong Excel đôi khi được gọi là “hàm điều kiện” vì nó trả về một giá trị dựa trên điều kiện mà bạn chỉ định. Cú pháp của hàm IF như sau:

    Và đây là một ví dụ về công thức hàm IF kết hợp thể hiện điểm thi trong ô A2:

    Cả hai hàm đều được sử dụng để kiểm tra lỗi trong một công thức tính nhất định, và nếu có lỗi xảy ra, các hàm MS Excel trả lại một giá trị được chỉ định thay thế.

    IFERROR(value, value_if_error) – kiểm tra lỗi của công thức hoặc biểu thức đánh giá. Nếu có lỗi, công thức trả về giá trị được cung cấp trong đối số value_if_error, nếu không, kết quả của công thức sẽ được trả về. Hàm này xử lý tất cả các lỗi Excel có thể xảy ra, bao gồm VALUE, N/A, NAME, REF, NUM và những lỗi khác. Nó có sẵn trong Excel 2007 và những phiên bản cao hơn.

    IFNA(value, value_if_na) – được giới thiệu trong Excel 2013, nó hoạt động tương tự như IFERROR, nhưng chỉ xử lý lỗi #N/A.

    Các công thức toán học trong Excel

    SUM(number1,, …) – trả về giá trị nhỏ nhất từ danh sách các đối số.

    MAX(number1, , …) – trả giá trị trung bình của các đối số.

    SMALL(array, k) – trả về giá trị nhỏ nhất thứ k trong mảng.

    LARGE (mảng, k) – trả về giá trị lớn nhất thứ k trong mảng.

    COUNT(value1, , …) – trả về số ô có chứa dữ liệu trong danh sách các đối số. Nó đếm các ô có chứa bất kỳ thông tin, bao gồm các giá trị lỗi và các chuỗi văn bản rỗng (“”) được trả về bởi các công thức khác.

    COUNTBLANK(range) – đếm số ô trống trong một phạm vi xác định. Các ô có chuỗi văn bản trống (“”) cũng được tính là các ô trống.

    COUNTIF(range, criteria) – tính số ô trong phạm vi đáp ứng các tiêu chí được chỉ định.

    COUNTIFS(criteria_range1, criteria1, )

    Lookup_value – giá trị cần tìm kiếm.

    Table_array – hai hoặc nhiều cột dữ liệu.

    Col_index_num – số cột để kéo dữ liệu.

    Range_lookup – xác định tìm kiếm là hoàn toàn chính xác (FALSE) hay chỉ tương đối chính xác (TRUE hoặc bỏ qua).

    Ví dụ: công thức =VLOOKUP(“apples”, A2:C10, 3) tìm kiếm “apples” trong ô A2 đến A10 và trả về giá trị phù hợp từ cột C:

    INDEX(array, row_num, ) – tìm kiếm lookup_value trong lookup_array, và sau đó trả về vị trí tương đối của mục đó trong dãy.

    Sự kết hợp giữa các hàm MATCH và INDEX có thể được sử dụng như là một thay thế mạnh mẽ và linh hoạt hơn cho Vlookup của Excel.

    INDIRECT(ref_text, , ) – Tạo một siêu liên kết đến một tài liệu được lưu trữ trên mạng nội bộ hoặc Internet.

    Các hàm tài chính trong Excel

    FV(rate, nper ,pmt ,) – tính giá trị tương lai của một khoản đầu tư dựa trên lãi suất cố định.

    Hàm ngày tháng trong Excel

    Đối với những người sử dụng Excel thường xuyên, các hàm ngày tháng ngày càng trở nên quen thuộc hơn và được sử dụng trong rất nhiều trường hợp khác nhau.

    Trích ra ngày tháng và các thành phần ngày tháng

    DAY – trả về ngày trong tháng.

    MONTH – trả về tháng của một ngày được chỉ định.

    YEAR – trả về năm của một ngày nhất định.

    EOMONTH – trả về ngày cuối cùng của tháng.

    WEEKDAY – trả về ngày trong tuần.

    WEEKNUM – trả về số tuần của một ngày.

    DATEDIF – trả về sự khác biệt giữa hai ngày.

    EDATE – trả về một ngày nằm trong tháng đã định trước, có thể đứng trước hoặc sau ngày bắt đầu.

    YEARFRAC – trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

    WORKDAY – Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

    chúng tôi – tính ngày tháng là số ngày trong tuần được chỉ định trước hoặc sau ngày bắt đầu, với thông số cuối tuần tùy chỉnh.

    NETWORKDAYS – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định.

    chúng tôi – trả về số ngày làm việc giữa hai ngày được chỉ định với ngày cuối tuần tùy chỉnh.

    Các hàm thời gian trong Excel

    TIME(hour, minute, second) – trả về thời gian dưới dạng số sê ri.

    TIMEVALUE(time_text) – chuyển đổi một thời gian nhập dưới dạng một chuỗi văn bản thành một số thể hiện thời gian dưới dạng số sê ri.

    NOW() – trả về số tương ứng với ngày và thời gian hiện tại dạng số sê ri.

    HOUR(serial_number) – chuyển đổi một số thành một giờ dạng số sê ri.

    MINUTE(serial_number) – chuyển đổi một số thành phút dưới dạng số sê ri.

    SECOND(serial_number) – chuyển đổi một số thành giây dưới dạng số sê ri.

    Đếm và tính tổng các ô theo màu sắc (chức năng do người dùng xác định)

    GetCellColor(cell) – trả về mã màu của màu nền thuộc một ô xác định.

    GetCellFontColor(cell) – trả về mã màu của màu phông chữ thuộc một ô xác định.

    CountCellsByColor(range, color code) – đếm các ô có màu nền được chỉ định.

    CountCellsByFontColor(range, color code) – đếm các ô có màu phông chữ được chỉ định.

    SumCellsByColor(range, color code) – tính tổng của các ô có màu nền nhất định.

    SumCellsByFontColor(range, color code)) – trả về tổng của các ô với một màu chữ nhất định.

    WbkCountCellsByColor(cell) – tính các ô có màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    WbkSumCellsByColor(cell) – tính tổng các ô với màu nền được chỉ định trong toàn bộ bảng tính.

    Tất nhiên, Microsoft Excel có nhiều hàm hơn những hàm được liệt kê ở đây rất nhiều, tuy nhiên đây là những hàm vô cùng thiết yếu và phục vụ nhiều cho công việc của bạn.

    Để có thể ứng dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các công cụ của Excel. Những hàm nâng cao giúp áp dụng tốt vào công việc như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Len Trong Excel Để Đếm Số Ký Tự Trong Một Ô
  • Cách Dùng Hàm If Trong Excel, Có Ví Dụ Hướng Dẫn Cụ Thể
  • Hàm Mod Trong Excel, Hàm Trả Về Số Dư, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Hàm Today Trong Excel, Hàm Trả Về Ngày Hiện Tại, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel
  • Hàm And Trong Excel – Cách Dùng, Cú Pháp Và Ví Dụ Về Hàm And

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Bị Ẩn Dòng Không Unhide Được Trong Excel
  • Không Sử Dụng Được Hyperlink Trong Word, Powerpoint, Excel, Outlook…
  • Cách Nhóm Dòng, Nhóm Cột Trong Excel
  • Tại Sao Excel Không Hiện Sheet?cách Khắc Phụ Như Thế Nào?
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel – Các Tham Chiếu Tương Đối, Tuyệt Đối
  • 4

    /

    5

    (

    2

    bình chọn

    )

    Hàm AND trong Excel là một hàm logic được sử dụng rất nhiều để kiểm tra xem liệu tất cả các điều kiện có đúng hay không. Nó sẽ trả về các kết quả với giá trị TRUE hoặc FALSE giúp bạn kiểm nghiệm tính logic. Trong thực tế, bạn sẽ thường xuyên phải kết hợp hàm AND và hàm IF để có thể kiểm tra với nhiều điều kiện thay vì một điều kiện để giúp tăng năng suất công việc.

    Hướng dẫn cách dùng hàm AND trong Excel

    Hàm AND là hàm Excel thông dụng nên nó sử dụng được trong mọi phiên bản Exel bao gồm: Excel 365, Excel 2022, Excel 2013, Excel 2010, Excel 2007, Excel cho Mac, Excel mobile. Vậy nên bạn hãy cài đặt Office 2010 hoặc Office 2013 để có thể thực hành Excel ngay trên máy của bạn. Trong bài này mình sử dụng hàm AND trên Excel 2022, nếu bạn dùng phiên bản khác cũng thực hiện tương tự.

    Cú pháp của hàm AND

    =AND(logical1,[logical2], …)

    Các giá trị trong hàm AND

    • logical1: Là điều kiện thứ nhất bạn muốn kiểm nghiệm. Đây là đối số bắt buộc.
    • logical2: Là những điều kiện khác mà bạn muốn kiểm nghiệm. Đây là đối số tùy chọn. Tối đa bạn có thể thêm là 255 đối số.

    Các lưu ý khi dùng hàm AND

    • Các đối số (điều kiện) phải chỉ định về các giá trị logic hay các mảng hoặc tham chiếu có chứa giá trị logic.
    • Nếu một đối số mảng hoặc tham chiếu có chứa văn bản hoặc ô trống thì những đối số đó sẽ được bỏ qua.
    • Nếu dải ô được chỉ định không chứa giá trị logic thì hàm AND trả về lỗi #VALUE!.

    Ví dụ về hàm AND trong Excel

    Ví dụ hàm IF kết hợp hàm AND

    Cũng trong bảng dữ liệu như ví dụ trên, chúng ta sẽ so sánh kết quả bán hàng bằng cách kết hợp hàm IF với hàm AND.

    Download ví dụ về hàm AND

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Hàm And, Or, Not Trong Excel
  • Tên Lol Hay 2022 ❤️ Bộ 1001 Tên Lol Bựa Bá Đạo Đủ Loại
  • Giao Diện Liên Minh Huyền Thoại Đẹp Nhất Năm 2022
  • Lmht: Những Bộ Trang Phục Giáng Sinh Đẹp Nhất Trong Game
  • 5 Kỹ Năng Cần Có Khi Chơi Lol
  • Các Ví Dụ Về Hàm Sum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Nhân Trong Excel, Sử Dụng Hàm Product Thực Hiện Phép Nhân
  • Tìm Hiểu Về Lỗi #n/a Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Cách Sửa Lỗi #n/a Trong Hàm Vlookup
  • Cách Tìm Kiếm Trong Excel Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất 2022
  • Định Dạng Thời Gian Trong Excel & Cách Sử Dụng Hàm Now Và Time Để Chèn Thời Gian
  • Trong bài viết này Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn cách tính tổng trong Excel bằng cách dùng tính năng AutoSum, và cách tạo công thức Sum để tính tổng các cột, hàng hoặc một dải ô đã được chọn. Ngoài ra, các bạn cũng sẽ học được cách tính tổng riêng những ô được hiển thị, tổng của các trang tính, đồng thời giúp bạn tìm hiểu thêm về những lý do khiến hàm Sum không hoạt động.

    Cách tính tổng trong Excel dùng phép tính số học đơn giản

    Nếu bạn cần tính nhanh tổng của một số ô, bạn có thể sử dụng Microsoft Excel như một chiếc máy tính mini. Chỉ cần dùng dấu (+) giống như trong phép toán số học thông thường. Ví dụ:

    Tìm hiểu ngay: Địa chỉ học Excel tại Hà Nội

    Cách sử dụng hàm Sum trong Excel

    Excel SUM là một hàm toán học dùng để tính tổng. Cú pháp của hàm Sum như sau:

    Sum (số thứ nhất, , …)

    Trong đó,

    Function_num – một số từ 1 đến 11 hoặc từ 101 đến 111 dùng để xác định chức năng sẽ được dùng cho việc tính tổng phụ.

    Bạn có thể tìm thấy danh sách đầy đủ các chức năng trên chúng tôi Bây giờ, chúng ta chỉ quan tâm đến chức năng SUM, được định nghĩa bởi các số 9 và 109. Cả hai số này loại trừ các hàng được lọc ra. Sự khác biệt là 9 bao gồm các ô ẩn thủ công (tức là bạn chuột phải rồi chọn Hide), trong khi đó 109 không bao gồm các ô đó.

    Vì vậy, nếu bạn muốn tính tổng cho riêng những hàng được hiển thị, không tính những hàng đã bị ẩn thì có thể dụng 109 làm đối số cho công thức Subtotal của bạn.

    Ref1, Ref2, … – ô hoặc dãy mà bạn muốn tính tổng phụ. Đối số Ref đầu tiên là bắt buộc, những đối số tiếp theo (lên đến 254) là tùy chọn.

    Trong ví dụ này, ta sẽ tính tổng các ô có thể nhìn thấy trong khoảng B2: B14 bằng cách sử dụng công thức sau:

    Cách sử dụng running total (tính tổng lũy tích) trong Excel

    Để tính tổng lũy tích trong Excel, bạn viết công thức SUM như bình thường và sử dụng thông minh các tham chiếu của các ô một các tuyệt đối và tương đối.

    Ví dụ, muốn hiển thị sô lũy tích của các số trong cột B, ta nhập công thức sau và ô B2 rồi sao chép sang các ô khác:

    Cách tính tổng cho nhiều trang tính trên cùng bảng tính

    Nếu bạn có một vài bảng tính với bố cũng và dữ liệu tương tự nhau, bạn có thể cộng tổng các dữ liệu trong cùng một ô hoặc dải ô ở các trang tính khác nhau với cùng một công thức SUM.

    Chúng ta có một công thức gọi là tham chiếu 3-D:

    =SUM(Jan:Apr!B6)

    =SUM(Jan:Apr!B2:B5)

    Tính tổng có điều kiện trong Excel

    Nếu công việc của bạn yêu cầu tính tổng các ô đáp ứng điều kiện nhất định nào đó thì bạn có thể sử dụng hàm SUMIF hoặc SUMIFS tương ứng.

    Ví dụ: công thức SUMIF sau chỉ cộng tổng các giá trị trong cột B có trạng thái “Completed” (đã hoàn thành) trong cột C, ta có:

    Excel SUM không hoạt động – lý do và giải pháp

    Khi bạn tính tổng của một vài giá trị hoặc một số cột trong bảng tính Excel nhưng công thức SUM đơn giản không hoạt động thì có thể là do những lý do sau đây:

    1. #Name error xuất hiện thay vì kết quả mong đợi

    Đó là lỗi dễ sửa chữa nhất. 99 trên 100 trường hợp, lỗi #Name error chỉ ra rằng hàm SUM bị sai chính tả.

    2. Một số con số không được cộng vào tổng chung

    Một lý do phổ biến khác khiến một công thức Sum (hoặc Excel AutoSum) không hoạt động là các con số được định dạng dưới dạng các giá trị văn bản. Thoạt nhìn, chúng trông giống như các con số bình thường, nhưng Microsoft Excel nhận dạng chúng như chuỗi văn bản nên không đưa chúng vào tính toán.

    3. Hàm Excel SUM trả về kết quả bằng 0

    4. Công thức Excel Sum trả về một con số cao hơn dự kiến

    Nếu công thức Sum của bạn sẽ trả về một số lớn hơn dự kiến, bạn cần nhớ rằng hàm SUM trong Excel sẽ thêm cả các ô ẩn nà ta không nhìn thấy được. Trong trường hợp này, bạn có thể sử dụng chức năng Subtotal để thay thế công thức SUM.

    5. Công thức Excel SUM không cập nhật

    Khi một công thức SUM trong Excel tiếp tục hiển thị tổng số cũ ngay cả sau khi bạn đã cập nhật các giá trị cần tính tổng mới, nhiều khả năng Calculation Mode được đặt thành Manual. Để khắc phục sự cố này, hãy chuyển đến tab Formulas, nhấp vào mũi tên thả xuống bên cạnh Calculate Options, rồi nhấn Automatic.

    Ngoài ra để ứng dụng Excel vào công việc một cách hiệu quả thì bạn còn phải sử dụng tốt các hàm, các công cụ khác của Excel.

    Một số hàm cơ bản thường gặp như:

    • SUMIF, SUMIFS để tính tổng theo 1 điều kiện, nhiều điều kiện
    • COUNTIF, COUNTIFS để thống kê, đếm theo một điều kiện, nhiều điều kiện
    • Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi, dạng ngày tháng, dạng số…
    • Các hàm dò tìm tham chiếu Index+Match, hàm SUMPRODUCT…

    Một số công cụ hay sử dụng như:

    • Định dạng theo điều kiện với Conditional formatting
    • Thiết lập điều kiện nhập dữ liệu với Data Validation
    • Cách đặt Name và sử dụng Name trong công thức
    • Lập báo cáo với Pivot Table…

    Rất nhiều kiến thức phải không nào? Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học Excel từ cơ bản đến chuyên gia dành cho người đi làm

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tính Tổng Trong Excel Dùng Hàm Sum Và Không Dùng Hàm, Ngang Dọc,
  • Các Cách Tính Tổng Nhanh Trong Excel, Nhiều Cách Hay Và Lạ
  • Cách Dùng Hàm Vlookup Giữa 2 File, 2 Sheet
  • N/a Là Gì? Từ N/a Xuất Hiện Trong Excel Có Nghĩa Là Gì?
  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel, Giáo Trình Vba Free
  • Hàm Substitute Trong Excel, Ví Dụ Minh Họa Và Cách Dùng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Text Trong Excel 2022
  • Hàm Text Trong Excel, Hàm Chuyển Đổi Một Số Thành Văn Bản
  • Cách Sử Dụng Hàm Trunc Trong Excel
  • Hàm Tinv Trong Excel, Hàm Tính Giá Trị Nghịch Đảo Của Phân Bố T Studen
  • Hàm Đếm Trong Excel 2003 2007 2010 Số Ký Tự Ngày Tháng
  • Word, Excel, PowerPoint ” Học Excel, Mẹo Excel

    Khi bạn tạo một bảng tính có nhiều dữ liệu, và có một số dữ liệu giống nhau. Trong một vài trường hợp, bạn muốn thay thế các văn bản cũ đó thành các văn bản mới nhưng với dữ liệu nhiều như vậy bạn không thể thay thế bằng tay được. Và hàm SUBSTITUTE trong Excel chính là giải pháp tuyệt vời dành cho bạn lúc này.

    Hướng dẫn cách dùng hàm SUBSTITUTE trong Excel – Ví dụ minh họa

    Cú pháp: SUBSTITUTE(text, old_text, new_text, [instance_num])

    – Text: Văn bản mà bạn muốn thay thế các ký tự trong đó.

    – Old_text: Văn bản cũ bạn muốn được thay thế

    – New_text: Văn bản mới mà bạn muốn thay thế cho văn bản cũ.

    – Instance_num: vị trí mà văn bản cũ xuất hiện mà bạn muốn thay bằng văn bản mới

    Xét Ví dụ: Cho bảng dữ liệu

    – Thay thế văn bản cũ bằng khoảng trắng

    – Thay thế văn bản cũ bằng văn bản mới tại vị trí tìm thấy đầu tiên

    – Thay thế văn bản cũ bằng văn bản mới tại vị trí tìm thấy thứ 2

    – Thay thế văn bản cũ bằng văn bản mới tại tất cả vị trí tìm thấy

    Excel – Hàm COUPDAYS trong Excel, Ví dụ và cách dùng
    Excel – Hàm COUPDAYBS trong Excel, Ví dụ và cách dùng
    Excel – Hàm MINA, Hàm trả về giá trị nhỏ nhất, ví dụ và cách dùng
    Hàm REPLACE trong Excel, thay thế một phần của chuỗi văn bản
    Excel – Hàm ABS, Hàm tính giá trị tuyệt đối, ví dụ và cách dùng

    hàm SUBSTITUTE trong Excel

    , hàm SUBSTITUTE excel 2013, hàm SUBSTITUTE excel 2010,

      Xoá bảng tính có chứa khoảng trống và số 0 trong Excel Excel Utility là phần mềm xoá bảng tính có chứa khoảng trống và số 0, dữ liệu thừa. Nó sẽ tiến hành tìm kiếm và bạn có thể loại bỏ chúng dễ dàng bằng cách chọn các hàng, cột. Việc xoá bỏ diễn ra nhanh chóng, hỗ trợ nhiều …

    Tin Mới

    • Cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2022

      Trong một ô Excel 2022, bạn có thể chia ra thành nhiều ô nhỏ, thông thường chúng ta hay sử dụng đường kẻ thẳng còn đường kẻ chéo rất ít người biết tới. Chính vì vậy, bài viết này sẽ hướng dẫn bạn cách tạo gạch chéo trong ô Excel 2022, tức là chia 1 ô bất kỳ thành hai ô tam giác.

    • Cách mặc định font chữ trong Excel 2022

      Excel 2022 sử dụng font chữ Calibri mặc định trong Windows. Tuy nhiên, nếu bạn muốn sử dụng phông chữ khác hoặc thay đổi kích thước mặc định, bạn có thể dễ dàng điều chỉnh cài đặt trong màn hình tùy chọn Excel 2022 rất đơn giản.

    • Cách giao việc trên Google Sheet trực tuyến

      Tính năng giao việc trên Google Sheet giúp kết nối, tăng tương tác giữa các thành viên khi làm việc theo nhóm trực tuyến, khi cần giao việc người dùng chỉ cần thao tác ngay trên bảng tính tiết kiệm thời gian thay vì phải sử dụng thêm các phần mềm chat hay quản lý công việc khác.

    • Sửa lỗi không vào được game Đột Kích

      Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến lỗi không vào được Đột Kích mà người chơi mắc phải hiện nay mà không phải lỗi nào cũng có thể sửa chữa triệt để được. Với các cách khắc phục sau đây sẽ giúp bạn đọc có thêm kiến thức về lỗi không vào được Đột Kích cũng như một số lỗi khác đang tồn tại trong game.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Stdev Trong Excel, Hàm Ước Tính Độ Lệch Chuẩn Dựa Trên Mẫu
  • Sử Dụng Hàm Replace Và Substitute Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Kiểu Tham Chiếu R1C1 Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Hàm Logic Trong Excel
  • Hàm Sumif Là Gì ? Cách Sử Dụng Hàm Sumif Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100