Ham Index Trong Excel La Gi / Top 2 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Các Ham Số Trong Excel

Bao gồm các hàm xử lý chuỗi văn bản như trích lọc, tìm kiếm, thay thế, chuyển đổi chuỗi văn bản trong Excel.

HàmCông dụngHàmCông dụng

Công dụng

Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI có miền giá trị từ 1 – 255 sang ký tự tương ứng

Công thức

= CHAR( number) number là một mã số trong bảng mã ANSI.

Ví dụ

Tham khảo Hàm T

==============

Công dụng

Trả về mã số của ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự

Công thức

text là chuỗi ký tự.

Để dễ hiểu hơn, bạn áp dụng các công thức sau vào bất kỳ ô nào trong bảng tính.

Công thức Giải thích

= CODE(“ABC”)

Trả về 65, Mã số của ký tự A.

= CODE(“VIETNAM”)

Trả về 86, Mã số của ký tự V.

Công dụng

Chuyển đổi số thành dạng tiền tệ, với số thập phân được chỉ định để làm tròn số đó.

Công thức

= DOLLAR( number,decimals) number là số cần chuyển sang định dạng tiền tệ. decimalslà số số thập phân. Nếu decimals < 0 thì hàm sẽ làm tròn về bên trái số. Mặc định là 2.

Lưu ý!

Điểm khác biệt chính giữa một ô tiền tệ được định dạng bằng lệnh Format – Cells – Numbers từ menu và định dạng một số với hàm DOLLAR là hàm DOLLAR chuyển đổi kết quả của nó sang dạng văn bản ( text) trong khi định dạng với lệnh Cells vẫn là số. Bạn có thể tiếp tục dùng số được định dạng với hàm DOLLAR trong công thức, bởi vì Microsoft Excel đổi số được nhập ở dạng giá trị text sang dạng số khi nó được tính.

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

Công thức Giải thích

= DOLLAR(A1)

Trả về $1050.50 – làm tròn với 2 số thập phân

= DOLLAR(A2,0)

Trả về $1050 – làm tròn thành số nguyên.

= DOLLAR(A3,-2)

Trả về $1100 – làm tròn về bên trái 2 số.

Tìm chuỗi find_text bên trong chuỗi within_text, và trả về vị trí bắt đầu của within_text trong find_text.

= FIND( find_text,within_text,start_num) find_text là chuỗi cần tìm.within_text là chuỗi chứa chuỗi cần tìm. start_num: vị trí bắt đầu trong chuỗi within_text để tìm kiếm. Nếu để trống, start_num là 1.

Lưu ý!

Nếu không tìm thấy text_find trong within_text hàm trả về lỗi #VALUE!Nếu start_num (vị trí bắt đầu tìm kiếm) nhỏ hơn 0 hàm trả về lỗi #VALUE! Nếu start_num lớn hơn chiều dài chuỗi cần tìm find_text hàm trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Công thức

Giải thích

= FIND(“N”,A1)

Trả về 6 – vị trí xuất hiện N trong Việt Nam

= FIND(A1,A2)

Trả về lỗi #VALUE! do không tìm thấy Việt Nam trong Hà Nội

Trích bên trái một chuỗi một hoặc nhiều ký tự dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

Công thức

= LEFT( text,num_chars) text là chuỗi cần trích ký tựnum_chars là ký tự mà bạn cần trích bên trái chuỗi text..

Lưu ý!

num_chars không phải là số âm

num_charsnếu lớn hơn độ dài của chuỗi thì sẽ trả về toàn bộ chuỗi text.num_chars nếu bỏ qua thì mặc định là 1.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

A

B

1

SBD Họ và tên

QSA0001

Nguyễn Hoài An

QSA0002

Nguyễn Tấn Anh

2

3

Công thức Giải thích

=LEFT(A2,3)

Trả về QSA

QSA là mã trường dự thi của thí sinh

Công dụng

Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi sang chữ thường.

Công thức

= LOWER( text) text là chuỗi, hoặc tham chiếu đến chuỗi cần chuyển định dạng.

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào bảng tính và nhập công thức vào.

A

B

1

SBD Họ và tên

QSA0001

Nguyễn Hoài An

QSA0002

Nguyễn Tấn Anh

2

3

Công thức Giải thích

= LOWER(A2)

Trả về qsa0001

= LOWER(B2)

Trả về nguyễn hoài an

Tham khảo Hàm UPPER, Hàm PROPER

Công dụng

Trích một chuỗi con từ một chuỗi text, bắt đầu từ vị trí start_num với số ký tự được chỉ định num_chars

Công thức

= MID( text,start_num,num_chars) text là chuỗi hoặc tham chiếu đến chuỗi.start_num: vị trí bắt đầu trích lọc chuỗi con trong textnum_chars: số ký tự của chuỗi mới cần trích từ chuỗi text

Lưu ý!

start_num: lớn hơn chiều dài chuỗi textthì hàm trả về chuỗi rỗng “” start_num: nhỏ hơn 1 hàm trả về lỗi #VALUE!num_chars: âm MID trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

1

Mã hàng Tên Hàng Đơn vị tính

MC010A

Bàn mica loại A

cái

PL012B

Bàn plastic loại B

cái

2

3

Công thức Giải thích

=MID(A2,3,3)

Trả về 010

================

Công dụng

Trích bên phải một chuỗi văn bản một hoặc nhiều ký tự dựa vào số ký tự mà bạn chỉ định.

Công thức

= RIGHT( text, num_chars) text là chuỗi cần trích ký tựnum_chars là ký tự mà bạn cần trích bên phải chuỗi text.

Lưu ý!

num_chars không phải là số âm num_charsnếu lớn hơn độ dài của chuỗi thì sẽ trả về toàn bộ chuỗi text.num_chars nếu bỏ qua thì mặc định là 1.

Ví dụ

Để dễ hiễu hơn, bạn hãy copy các giá trị bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

Thay thế một chuỗi cụ thể bên trong chuỗi bằng chuỗi khác. Dùng SUBSTITUTE khi muốn thay thế một chuỗi cụ thể.

= SUBSTITUTE( text,old_text,new_text,instance_num) text: chuỗi văn bản cần thay thế nội dung.old_text: nội dung bên trong chuỗi text cần thay thế.. new_text: chuỗi văn bản mới để thay chuỗi cũ

instance_num: chỉ định thay thế ở lần mà tìm thấy chuỗi old_texttrong chuỗi text. Nếu bỏ qua thì sẽ thay thế tất cả các old_text được tìm thấy trong chuỗi text.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

1

Mã hàng Số lượng

CD001

10

DVD002

20

2

3

Chuyển một giá trị số sang văn bản với kiểu định dạng số được chỉ định.

Công thức

= TEXT( value,format_text)

value giá trị số, hoặc tham chiếu đến giá trị số cần chuyển đổi.

format_text kiểu định dạng bạn muốn chuyển đổi. Có thể tham khảo các kiểu định dạng trong Format – Cells, thẻ Number, trong danh sách Category.

format_text không đựơc có dấu *kết quả của TEXT không được tính toán ở kiểu số nữa.

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

A

B

C

1

Doanh thu tháng 12 Tên hàng Số tiền Ghi chú

2

3

4

5

6

Công dụng

Xóa tất cả các ký tự trắng của chuỗi trừ những khoảng trắng đơn dùng để làm khoảng cách bên trong chuỗi.

Công thức

= TRIM( text)text chuỗi cần xóa các ký tự trắng.

Ví dụ

= TRIM(” Microsoft Excel”). Trả về Microsoft Excel sau khi loại bỏ các khoảng trắng đầu chuỗi này.

Đổi chuỗi text đại diện cho một số thành dữ liệu kiểu số

text là chuỗi văn bản đại diện cho một số.

Lưu ý!

text là định dạng số, ngày tháng, hoặc thời gian bất kỳ được Microsoft Excel công nhận. Nếu không phải định dạng trên sẽ trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

A

B

1

SBDHọ và tên

QSA0100

Nguyễn Tấn Minh

QSA0101

Nguyễn Văn Minh

2

3

= VALUE(RIGHT(A2,4) ). Trả về 100. Kết quả của hàm RIGHT chỉ trả về một chuỗi muốn chuyển nó thành số phải dùng hàm VALUE.

Công dụng

Xóa những ký tự không hiển thị và in được trong Worksheet được đưa từ các ứng dụng khác.

Công thức

= CLEAN( text) text là vùng dữ liệu cần xóa những ký tự không cần thiết.

Công dụng

Dùng để kết nối các chuỗi văn bản thành một chuỗi

Công thức

= CONCATENATE( text1,text2,…)text1, text2 là các chuỗi văn bản con cần kết nối thành một chuỗi duy nhất.

Lưu ý!

Có thể dùng toán tử & để kết nối các chuỗi thay cho hàm CONCATENATE.

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

Công dụng

So sánh hai chuỗi văn bản. Trả về TRUE nếu cả hai chuỗi giống nhau hoàn toàn, FALSE nếu ngược lại. EXACT phân biệt chữ thường và chữ hoa.

Công thức

= EXACT( text1,text2) text1 là chuỗi văn bản thứ nhất.text2 là chuỗi văn bản thứ hai.

Ví dụ

Để thử công thức, bạn có thể copy các giá trị bên trong bảng vào bảng tính và nhập công thức vào.

Công thức Giải thích

= EXACT( A1 , A2)

Trả về TRUE

= EXACT( A2 , B2)

Trả về FALSE

Công dụng

Chuyển đổi một số sang dạng văn bản (text) đồng thời làm tròn nó với số số thập phân được chỉ định.

Công thức

= FIXED( number, decimals,no_commas) number là dữ liệu kiểu cần chuyển đổi

decimals là số số thập phân chỉ định để làm tròn số. Nếu decimals âm thì sẽ làm tròn về bên trái number.

no_commas là cờ hiệu có giá trị (TRUE hoặc FALSE). Nếu TRUE thì kết quả trả về không có dấu phân cách hàng nghìn.

Lưu ý!

Số trong Excel không lớn hơn 15 ký số, nhưng phần thập phân có thể tới 127 ký số.

decimals nếu bỏ qua thì có giá trị mặc định là 2.co_commas nếu bỏ qua thì có giá trị mặc định là FALSE.

Ví dụ

Công thức Giải thích

=FIXED(A1,0,TRUE)

Trả về 1025

=FIXED(A2,,)

Trả về 5,005.56

=FIXED(A3,-2)

Trả về 707,800

Công dụng

Tính độ dài (số ký tự) của mỗi chuỗi.

Công thức

= LEN( text) text là nội dung mà bạn cần xác định độ dài.

Ví dụ

Để dễ hiểu, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mớ và nhập công thức vào.

A

B

1

SBD Họ và tên

QSA0001

Nguyễn Hoài An

QSA0002

Nguyễn Tấn Anh

2

3

Công thức Giải thích

= LEN(A2)

Trả về 7

= LEN(C3)

Trả về 0

Công dụng

Chuyển ký tự đầu tiên của mỗi từ thành chữ hoa, và các ký tự còn lại thành chữ thường.

Công thức

= PROPER( text) text là chuỗi văn bản cần chuyển định dạng

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

A

B

1

nguyễn an nhiên

TRẦN NHẬT NAM

2

3

Công thức Giải thích

= PROPER(A2)

Trả về Nguyễn An Nhiên

= PROPER(A3)

Trả về Trần Nhật Nam

Tham khảo Hàm LOWER, Hàm UPPER

Công dụng

Thay thế một phần của chuỗi text bằng một chuỗi khác dựa vào số ký tự bạn chỉ định.

Công thức

= REPLACE( old_text,start_num,num_chars,new_text)

old_text: chuỗi cũ cần thay thế

start_num: vị trí bắt đầu thay thế

num_chars: số ký tự của chuỗi cũ bắt đầu từ vị trí start_num sẽ bi6 thay bằng chuỗi mới.

new_text: chuỗi mới dùng để thay thế một phần chuỗi cũ.

Ví dụ

Để dễ hiễu hơn,bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

A

B

1

Địa chỉ web tìm kiếm

www.google.com.vn

www.vinaseek.com

2

3

Công dụng

Lặp lại một chuỗi với số lần do bạn đưa ra.

Công thức

= REPT( text,number_times) text: chuỗi cần lặp lạinumber_times: số lần lặp lại

Lưu ý!

number_times: bằng 0 REPT trả về chuỗi rỗng “” text: không phải là số nguyên sẽ được làm tròn Kết quả REPT không được quá 32.767 ký tự, nếu lớn hơn trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn hãy copy dữ liệu bên trong bảng dưới vào bảng tính mới và nhập công thức vào.

Công thức Giải thích

=REPT(A1,5)

Trả về $$$$$

=REPT(A2,4)

Trả về 9999

=REPT(A3,50000)

Trả về #VALUE!

Trả về vị trí đầu tiên của ký tự cần tìm bên trong chuỗi.

Công thức

= SEARCH( find_text,within_text,star_num) find_text: chuỗi cần tìm. Có thể dùng ký tự ? để đại diện một ký tự đơn, dùng * để đại diện một nhóm ký tự. Nếu muốn tìm dấu ? hoặc dấu * thì gõ dấu ~ trước ký tự đó.within_text: chuỗi chứa chuỗi mà bạn muốn tìm.star_num: vị trí bắt đầu tìm kiếm.

Lưu ý!

SEARCH không phân biệt chữ thường, chữ hoa

SEARCH tương tự như FIND nhưng FIND phân biệt chữ thường và chữ hoa khi tìm kiếm

SERACH tìm không có kết quả sẽ trả về lỗi #VALUE!

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

1

SBD Họ và tên

QSA0010

Nguyễn Minh

QSA0210

Nguyễn Văn Chương

2

3

Trả về chuỗi nếu giá trị được tham chiếu là một chuỗi.

Công thức

value tham chiếu tới giátrị cần kiểm tra.

Lưu ý!

value tham chiếu đến chuỗi text thì T trả về chuỗi, ngược lại trả về chuỗi rỗng “”.

Không dùng hàm T trong công thức của bạn vì Microsoft Excel có khả năng tự chuyển đổi các kiểu dữ liệu phù hợp khi cần thiết. Hàm T được Excel hỗ trợ để tương thích với các ứng dụng bảng tính khác.

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào một trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

1

Quốc gia HCV HCB HCĐ

Việt Nam

120

50

60

Thái Lan

98

60

56

2

3

Công dụng

Chuyển tất cả các ký tự trong chuỗi thành ký tự hoa.

= UPPER( text) text là chuỗi văn bản cần chuyển định dạng

Ví dụ

Để dễ hiểu hơn, bạn có thể copy dữ liệu bên trong bảng bên dưới vào trang bảng tính mới và nhập công thức vào.

= UPPER(“Việt Nam”) Trả về “VIỆT NAM”

Tham khảo Hàm LOWER, Hàm PROPER

Hàm Index Trong Excel Là Gì? Cách Kết Hợp Hàm Index Match

Hàm index trong Excel là gì

#1. Tổng quan về hàm INDEX

#1.1. Hàm INDEX là gì?

Hàm INDEX là hàm trả về mảng, giúp lấy các giá trị tại một ô nào đó giao giữa cột và dòng. Có thể hiểu, trong 1 mảng cho trước, nếu biết được vị trí (dòng và cột) của một phần tử thì hàm này sẽ giúp lấy giá trị tại ô đó.

#1.2. Hàm INDEX trong Excel là gì?

Hàm INDEX trong Excel là một Function (chức năng) được sử dụng nhằm mục đích trả về một ô tham chiếu trong một mảng hoặc một dải nhất định. Nói cách khác, bạn sử dụng INDEX khi bạn biết (hoặc có thể tính toán) vị trí của một phần tử trong dải (bảng tính Excel) và bạn muốn nhận giá trị thực của phần tử đó.

#1.3. Hàm INDEX nâng cao

Hàm INDEX nâng cao giúp chúng ta có thể tạo một vùng tham chiếu rộng hơn, bao gồm nhiều vùng tham chiếu, công thức tổng quát như sau:

=INDEX(reference;row_num;[column_num],[area_num])

#2. Cú pháp và cách sử dụng hàm INDEX trong Excel

#2.1. Cú pháp hàm INDEX cơ bản

Công thức một hàm INDEX cơ bản như sau:

=INDEX(array;row_num;[column_num])

Trong đó:

– array: vùng ô hoặc một hàng số mảng nào đó;

– row_num: chọn hàng trong mảng từ đó trả về một giá trị;

– column: chọn cột trong mảng từ đó trả về một giá trị.

Bước 1: Tại ô G8 chúng ta viết công thức:

=INDEX(B8:F18;3;2)

Bước 2: Bấm phím Enter, ta có kết quả như sau: Phần tử ở dòng thứ 3, cột thứ 2 trong mảng là “Phạm Thanh Hồng”

Lưu ý: Lỗi #REF xảy ra khi các bạn chọn địa chỉ của phần tử không nằm trong mảng ban đầu.

#2.1. Cú pháp hàm INDEX nâng cao

Vượt ra phạm vi của 1 mảng, chúng ta có thể tìm phần tử của một vùng tham chiếu (có thể có 1 hoặc nhiều mảng khác nhau) thông qua công thức tổng quát như sau:

=INDEX(reference;row_num;[column_num],[area_num])

Trong công thức này:

– reference: vùng tham chiếu (có thể kết hơp nhiều mảng với nhau);

– row_num: chỉ số hàng từ đó trả về một tham chiếu;

– column_num: chỉ số cột từ đó trả về một tham chiếu;

– area_num: số của vùng ô sẽ trả về giá trị trong reference (tức là số thứ tự của mảng trong vùng tham chiếu). Nếu area_num được bỏ qua thì hàm INDEX mặc định dùng vùng 1.

Về cú pháp, không có sự khác nhau nhiều so với hàm cơ bản. Điểm khác nhau của công thức này là vùng giá trị có thể có nhiều hơn một mảng và kết quả trả về phụ thuộc vào mảng mà bạn chọn.

Để dễ hình dung, chúng ta cùng xem ví dụ sau.

Lúc này, chúng ta áp dụng công thức hàm INDEX nâng cao, để tìm kết quả theo điều kiện đề ra như sau:

=INDEX((B8:F12;B13:F18);3;2;2)

Ở trong công thức này, chúng ta có 2 mảng [B8:F12] và [B13:F18] (tức là vùng tham chiếu); phần tử dòng thứ 3, cột thứ 2 và nằm ở mảng thứ 2 do đó ta điền lần lượt là 3,2,2 trong công thức.

Sau đó, bấm phím Enter, kết quả của phép tính là:

Vậy, phần tử dòng thứ 3, cột thứ 2 của mảng thứ 2 là “Bùi Xuân Thắng”

Qua ví dụ trên, các bạn đã phân biệt được cách dùng và sự khác nhau giữa hàm INDEX cơ bản và nâng cao chưa nào.

#2.3. Kết hợp hàm INDEX MATCH

Thực tế, việc sử dụng hàm INDEX đơn thuần thường không tận dụng được hết sức mạnh của hàm này. Người ta thường kết hợp giữa hàm này và hàm MACTCH để thực hiện một chuỗi tính toán phức tạp hơn rất nhiều.

Như chúng ta đã biết, trong cú pháp hàm INDEX có 2 giá trị là vị trí dòng (row_num) và vị trí cột (column_num). Ta có thể thay thế 2 giá trị trên bằng cách sử dụng phép toán của hàm MATCH.

Như vậy, muốn tìm được chức vụ của nhân viên trong bảng đó, ta phải biết số dòng và số cột của phần tử đó để áp dụng công thức hàm INDEX như hướng dẫn phía trên.

Khi đó, để tìm được số dòng và số cột ta áp dụng thêm công thức MATCH.

Bước 1: Để tìm số dòng, ta phải tìm địa chỉ của mã “NV04” trong dãy mã nhân viên, công thức tìm như sau: =MATCH(“NV04”;B7:B17;0). Kết quả ra số 4. Vậy mã NV04 nằm ở dòng thứ 4 trong dãy mã NV

Bước 2: Để tìm số cột, ta phải tìm địa chỉ của “Chức vụ” trong dãy từ C6 đến F6, công thức tìm như sau: =MATCH(“Chức vụ”;C6:F6;0). Kết quả ra số 2. Vậy cụm từ “chức vụ” nằm ở vị trí thứ 2 trong dãy.

Bước 3: Ta kết hợp hàm INDEX và MATCH như sau:

=INDEX(C7:F17;MATCH(“NV04”;B7:B17;0);MATCH(“Chức vụ”;C6:F6;0))

Bước 4: Kết quả trả về, nhân viên có mã số NV04 làm chức vụ “Văn phòng”

Hỏi: Ý nghĩa của hàm INDEX?

Trả lời: Hàm này trả về giá trị của 1 phần tử trong mang tại một ô nào đó giao giữa cột và dòng.

Hỏi: Trong cú pháp hàm INDEX, vị trí dòng hay vị trí cột ở trước?

Hỏi: Phím tắt Filter trong Excel là gì?

Hỏi: Muốn tải file hướng dẫn các công thức ở trên thì tải ở đâu?

Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Index Trong Excel

Lượt Xem:6810

Kênh Excel Online sẽ trình bày Hàm INDEX trả về giá trị của một ô tại giao điểm của một hàng và một cột trong một bảng hoặc một tham chiếu.

Tài liệu tham khảo của một phạm vi ô chứa giá trị trả về

[Tùy chọn] số vùng (trong trường hợp nhiều bảng)

Thứ tự các tham số là rất quan trọng. Thông thường, người dùng đảo ngược cài đặt của hàng và cột và chắc chắn, hàm không trả lại kết quả chính xác.

Trong ví dụ bên dưới, chúng tôi có hai bảng gồm 1 tham số.

Thay đổi các giá trị trong D7 và D8 để thay đổi tên của tháng trong E7 và E8.

Để trả lại tháng của bảng ngang (màu vàng), chúng ta viết fonction như sau:

Lựa chọn phạm vi ô chứa dữ liệu của chúng tôi

Viết giá trị chỉ số (vị trí) mà chúng ta muốn trả về

Nhưng tất nhiên, chúng ta có thể thay thế giá trị 10 bằng tham chiếu của một ô như thế này

Bây giờ, nếu định hướng của nguồn là dọc (cột), văn bản bây giờ sẽ như thế này

Lựa chọn phạm vi ô chứa dữ liệu của chúng tôi

Để trống tham số thứ hai (vì hướng dọc)

Viết vị trí hoặc tham chiếu chứa giá trị trả về

Hàm INDEX rất mạnh với mảng 2 chiều. Như vậy, bạn có thể trả về giá trị của một ô bên trong một lưới dữ liệu.

Ví dụ, chúng ta muốn trả về giá trị lương bằng cách sử dụng 2 tham số

Số năm nghiên cứu (trong cột)

Số năm làm việc trong một công việc tương tự (trong hàng)

= INDEX (Nguồn, chỉ mục hàng, chỉ mục cột)

Điều bắt buộc là lựa chọn của bạn KHÔNG bao gồm các tiêu đề.

Đối với tham số đầu tiên, chúng tôi chỉ chọn dữ liệu của chúng tôi (không có tiêu đề)

Đối với tham số thứ hai, chúng ta sẽ sử dụng giá trị của số năm nghiên cứu và chúng ta thêm 1. Bởi vì, nếu chúng ta muốn tìm giá trị hàng cho một người có 3 năm của Đại học, trên thực tế chúng ta phải tập trung vào Hàng thứ 4 của lưới của chúng tôi.

= INDEX (B7: G12, B3 + 1, MATCH (B4, B6: G6,0))

Hãy thử trong sổ làm việc để thay đổi giá trị trong B3 và B4 để thay đổi kết quả.

Hàm Index Là Gì Và Cách Sử Dụng Trong Excel

Hiện nay hàm index trong excel được mọi người sử dụng nhiều để tính toán số liệu nhanh hơn. Vậy bạn đã biết hàm index là gì và cách sử dụng ra sao hay chưa? Nếu chưa thì VOH sẽ giới thiệu thông tin chi tiết cho bạn tham khảo trong bài viết này.

Hàm index trong excel là hàm gì?

Để thực hiện tính toán dữ liệu trong excel nhanh và đúng, bảng thống kê hiệu quả thì người da hay dùng tới các hàm công thức. Hàm index thực hiện công thức tính toán hỗ trợ người dùng.

Hàm này là hàm excel sẽ trả về giá trị hay tham chiếu của 1 ô trong bảng là nơi giao nhau của cột và dòng. Đó sẽ xác định giá trị bởi các thông số được cho trước như Điểm tham chiếu, Số lượng dòng, Số lượng cột, Vùng ô.

Chức năng của hàm index trong excel và ưu điểm

Hàm index giúp người dùng tính toán ra giá trị của cột và dòng giao nhau ra kết quả mong đợi. Sử dụng hàm này nhanh chóng, đơn giản chỉ cần nhập đúng công thức là tự động ra, bạn không lo sai lệch.

Cách dùng hàm index trong excel

Hàm index dạng mảng trong excel

Bạn có thể dùng 2 cách để sử dụng hàm index bao gồm

Hàm Index dạng mảng với cú pháp ( Array,Row_num,[Column_num])

Trong đó:

Array: Phạm vi của ô hay một hằng số mảng bắt buộc

Row_num: Bạn lựa hàng trong mảng sẽ trả về một giá trị

Column_num: Bạn lựa cột trong mảng sẽ trả về một giá trị

Hàm Index dạng tham chiếu có cú pháp:

INDEX(Reference,Row_num,[Column_num],[Area_num])

Trong đó:

Reference: Vùng tham chiếu bắt buộc có

Row_num: Chỉ số của hàng sẽ trả về một tham chiếu

Column_num: Chỉ số của cột sẽ trả về một tham chiếu

Area_num: Số vùng ô đưa về giá trị trong reference

Cấu trúc hàm index trong excel

Cấu trúc của hàm index có 2 cú pháp cho bạn sử dụng tùy từng trường hợp

= Index(Array, Row_Num, [Column_num]) Dùng khi bạn tìm ra giá trị nào đó theo 1 điều kiện

= Index (Reference, Row_Num, [Column_num], [Area_num]) Dùng khi bạn sử dụng hàm mảng hay kết hợp với hàm khác như sum.

Cách dùng hàm index kết hợp hàm match

Sử dụng kết hợp hàm index và hàm match cho kết quả mà bạn mong muốn nhanh tùy từng trường hợp vận dụng.

Bước 1: Ở ô cần tính thì bạn nhập công thức:

=INDEX(C10:D15,MATCH(D4,D10:D15,0),1)

Trong đó hàm match sẽ xác định hàng dữ liệu cần tìm, cột dữ liệu trả về nằm ở cột đầu tiên.

Bước 3: Bạn viết công thức thì sẽ cho kết quả các size còn lại

Nguồn ảnh: Internet