Hàm Index Trong Excel Để Làm Gì / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 12/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Hàm Index Trong Excel Là Gì? Cách Kết Hợp Hàm Index Match / 2023

Hàm index trong Excel là gì

#1. Tổng quan về hàm INDEX

#1.1. Hàm INDEX là gì?

Hàm INDEX là hàm trả về mảng, giúp lấy các giá trị tại một ô nào đó giao giữa cột và dòng. Có thể hiểu, trong 1 mảng cho trước, nếu biết được vị trí (dòng và cột) của một phần tử thì hàm này sẽ giúp lấy giá trị tại ô đó.

#1.2. Hàm INDEX trong Excel là gì?

Hàm INDEX trong Excel là một Function (chức năng) được sử dụng nhằm mục đích trả về một ô tham chiếu trong một mảng hoặc một dải nhất định. Nói cách khác, bạn sử dụng INDEX khi bạn biết (hoặc có thể tính toán) vị trí của một phần tử trong dải (bảng tính Excel) và bạn muốn nhận giá trị thực của phần tử đó.

#1.3. Hàm INDEX nâng cao

Hàm INDEX nâng cao giúp chúng ta có thể tạo một vùng tham chiếu rộng hơn, bao gồm nhiều vùng tham chiếu, công thức tổng quát như sau:

=INDEX(reference;row_num;[column_num],[area_num])

#2. Cú pháp và cách sử dụng hàm INDEX trong Excel

#2.1. Cú pháp hàm INDEX cơ bản

Công thức một hàm INDEX cơ bản như sau:

=INDEX(array;row_num;[column_num])

Trong đó:

– array: vùng ô hoặc một hàng số mảng nào đó;

– row_num: chọn hàng trong mảng từ đó trả về một giá trị;

– column: chọn cột trong mảng từ đó trả về một giá trị.

Bước 1: Tại ô G8 chúng ta viết công thức:

=INDEX(B8:F18;3;2)

Bước 2: Bấm phím Enter, ta có kết quả như sau: Phần tử ở dòng thứ 3, cột thứ 2 trong mảng là “Phạm Thanh Hồng”

Lưu ý: Lỗi #REF xảy ra khi các bạn chọn địa chỉ của phần tử không nằm trong mảng ban đầu.

#2.1. Cú pháp hàm INDEX nâng cao

Vượt ra phạm vi của 1 mảng, chúng ta có thể tìm phần tử của một vùng tham chiếu (có thể có 1 hoặc nhiều mảng khác nhau) thông qua công thức tổng quát như sau:

=INDEX(reference;row_num;[column_num],[area_num])

Trong công thức này:

– reference: vùng tham chiếu (có thể kết hơp nhiều mảng với nhau);

– row_num: chỉ số hàng từ đó trả về một tham chiếu;

– column_num: chỉ số cột từ đó trả về một tham chiếu;

– area_num: số của vùng ô sẽ trả về giá trị trong reference (tức là số thứ tự của mảng trong vùng tham chiếu). Nếu area_num được bỏ qua thì hàm INDEX mặc định dùng vùng 1.

Về cú pháp, không có sự khác nhau nhiều so với hàm cơ bản. Điểm khác nhau của công thức này là vùng giá trị có thể có nhiều hơn một mảng và kết quả trả về phụ thuộc vào mảng mà bạn chọn.

Để dễ hình dung, chúng ta cùng xem ví dụ sau.

Lúc này, chúng ta áp dụng công thức hàm INDEX nâng cao, để tìm kết quả theo điều kiện đề ra như sau:

=INDEX((B8:F12;B13:F18);3;2;2)

Ở trong công thức này, chúng ta có 2 mảng [B8:F12] và [B13:F18] (tức là vùng tham chiếu); phần tử dòng thứ 3, cột thứ 2 và nằm ở mảng thứ 2 do đó ta điền lần lượt là 3,2,2 trong công thức.

Sau đó, bấm phím Enter, kết quả của phép tính là:

Vậy, phần tử dòng thứ 3, cột thứ 2 của mảng thứ 2 là “Bùi Xuân Thắng”

Qua ví dụ trên, các bạn đã phân biệt được cách dùng và sự khác nhau giữa hàm INDEX cơ bản và nâng cao chưa nào.

#2.3. Kết hợp hàm INDEX MATCH

Thực tế, việc sử dụng hàm INDEX đơn thuần thường không tận dụng được hết sức mạnh của hàm này. Người ta thường kết hợp giữa hàm này và hàm MACTCH để thực hiện một chuỗi tính toán phức tạp hơn rất nhiều.

Như chúng ta đã biết, trong cú pháp hàm INDEX có 2 giá trị là vị trí dòng (row_num) và vị trí cột (column_num). Ta có thể thay thế 2 giá trị trên bằng cách sử dụng phép toán của hàm MATCH.

Như vậy, muốn tìm được chức vụ của nhân viên trong bảng đó, ta phải biết số dòng và số cột của phần tử đó để áp dụng công thức hàm INDEX như hướng dẫn phía trên.

Khi đó, để tìm được số dòng và số cột ta áp dụng thêm công thức MATCH.

Bước 1: Để tìm số dòng, ta phải tìm địa chỉ của mã “NV04” trong dãy mã nhân viên, công thức tìm như sau: =MATCH(“NV04”;B7:B17;0). Kết quả ra số 4. Vậy mã NV04 nằm ở dòng thứ 4 trong dãy mã NV

Bước 2: Để tìm số cột, ta phải tìm địa chỉ của “Chức vụ” trong dãy từ C6 đến F6, công thức tìm như sau: =MATCH(“Chức vụ”;C6:F6;0). Kết quả ra số 2. Vậy cụm từ “chức vụ” nằm ở vị trí thứ 2 trong dãy.

Bước 3: Ta kết hợp hàm INDEX và MATCH như sau:

=INDEX(C7:F17;MATCH(“NV04”;B7:B17;0);MATCH(“Chức vụ”;C6:F6;0))

Bước 4: Kết quả trả về, nhân viên có mã số NV04 làm chức vụ “Văn phòng”

Hỏi: Ý nghĩa của hàm INDEX?

Trả lời: Hàm này trả về giá trị của 1 phần tử trong mang tại một ô nào đó giao giữa cột và dòng.

Hỏi: Trong cú pháp hàm INDEX, vị trí dòng hay vị trí cột ở trước?

Hỏi: Phím tắt Filter trong Excel là gì?

Hỏi: Muốn tải file hướng dẫn các công thức ở trên thì tải ở đâu?

Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì? / 2023

Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Hàm Vlookup Trong Excel, Giải Bài Tập Excel Hàm Vlookup, Hàm Vlookup Trong Kế Toán, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Cách Viết Số 0 Đứng Trước Trong Excel, Hướng Dẫn Hàm Vlookup, Hàm Vlookup 2 Tiêu Chí, Bài Tập Thực Hành Hàm Vlookup, Công Thức Vlookup, Hướng Dẫn Thực Hành Hàm Vlookup, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mục Lục Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Vlookup Với 2 Tiêu Chí Từ Một Bảng Tính Khác, Hàm Lý Luận Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Giáo Trình Vba Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Bảng Cửu Chương Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel, Hiện ô Công Thức Trong Excel, Cách Trích Dẫn Dữ Liệu Trong Excel, Tổng Hợp Các Dạng Bài Tập Và Lời Giải Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel, ẩn Công Thức Trong Excel Bằng Vba, Tạo Danh Bạ Điện Thoại Trong Excel, Tạo 1 List Danh Sách Trong Excel, Công Thức Khác 0 Trong Excel, Hướng Dẫn Trộn Văn Bản Trong Excel 2003, Cách Viết 2 Dòng Trong 1 ô Excel, Cách Tính Điểm Thi Trong Excel, Cách Viết 2 Dòng Trong Excel, Bảng Công Thức Trong Excel, Cách Viết X Ngang Trong Excel, Cách Viết M Khối Trong Excel, Cách Viết ô Chéo Trong Excel, Hướng Dẫn Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Cách Tạo ô Trắc Nghiệm Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel 2007, Phân Tích Anova Trong Excel, Thiết Lập Bảng Tính Trong Excel, ẩn Công Thức Trong File Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel 2003, Lọc Danh Sách Học Sinh Giỏi Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2016, Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Cách Viết Xuống Dòng Trong Excel, Khóa ô Công Thức Trong Excel 2010, Công Thức Tính Điểm Thi Trong Excel, ẩn Công Thức Trong Bảng Tính Excel, Lập Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Cách Viết X Bình Phương Trong Excel 2007, Cách Tạo Danh Sách Khách Hàng Trong Excel, Hướng Dẫn Dùng Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2013, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2007, Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Excel, Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Hóa Đơn Excel, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2016, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel 2003, Excel 2007 Hướng Dẫn Sử Dụng, Hướng Dẫn Sử Dụng Excel Trên Macbook, File Excel Báo Cáo Tình Hình Sử Dụng Hóa Đơn, Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Kế Toán Excel, Cơ Sở Xây Dựng Gia Dựng Gia Đình Trong Thời Kì Xây Dựng Chủ Nghĩa Xã Hội, Quan Niệm Của Hồ Chí Minh Trong Xây Dựng Nhà Nước Trong Sạch, Điều Khiển Thiết Bị Bằng Tin Nhắn Với ( Sim900 Và Arduino ) ứng Dụng Trong Trồng Hoa, Tiêu Chuẩn Xây Dựng Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Quân Đội, Đánh Giá Tính Thích Hợp Trong Việc Sử Dụng Thuốc ức Chế Bơm Proton Trong Bệnh Loét Dạ Dày,

Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?, Hàm Vlookup Trong Excel, Giải Bài Tập Excel Hàm Vlookup, Hàm Vlookup Trong Kế Toán, Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Vlookup, Hàm Hlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì, Cách Viết Số 0 Đứng Trước Trong Excel, Hướng Dẫn Hàm Vlookup, Hàm Vlookup 2 Tiêu Chí, Bài Tập Thực Hành Hàm Vlookup, Công Thức Vlookup, Hướng Dẫn Thực Hành Hàm Vlookup, Văn Bản Mẫu Trong Excel, Mẫu Báo Cáo Trong Excel, Văn Bản Trong Excel, Mục Lục Trong Excel, Hàm If Trong Excel, Các Hàm Trong Excel, Vlookup Với 2 Tiêu Chí Từ Một Bảng Tính Khác, Hàm Lý Luận Trong Excel, Hàm Tìm Kiếm Văn Bản Trong Excel, Hướng Dẫn In Văn Bản Trong Excel, Hàm Sumif Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel Là Gì, In Tài Liệu Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel, Đổi Văn Bản Thành Số Trong Excel, Hướng Dẫn In Trong Excel, Cách Viết 90 Độ Trong Excel, Bài Tập Thực Hành Các Hàm Trong Excel, Công Thức Bỏ Số 0 Trong Excel, Công Thức Thêm Số 0 Trong Excel, Hàm Hlookup Trong Excel 2010, Các Hàm Thời Gian Trong Excel, Hướng Dẫn Trình Bày Văn Bản Trong Excel, Cách Viết Số âm Trong Excel, Cách Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 0 ở Đầu Trong Excel, Cách Viết Trong ô Excel, Hướng Dẫn Viết Vba Trong Excel, Kỹ Năng Excel Trong Kế Toán, Giáo Trình Vba Trong Excel, Cài Solver Trong Excel 2003, Bảng Cửu Chương Trong Excel, An Công Thức Trong Excel, Cách Viết 001 Trong Excel, Hướng Dẫn Đánh Văn Bản Trong Excel, Hướng Dẫn Viết Số 0 Trong Excel, Cách Viết Số 01 Trong Excel, So Sánh 2 Danh Sách Trong Excel,

Hàm Index Trong Excel Là Gì? Cách Sử Dụng Chính Xác / 2023

Hàm Index trong Excel là gì?

Nhằm giúp bạn thực hiện tính toán các dữ liệu trong Excel một cách nhanh chóng và chính xác, hàm Index chính là một trong các hàm cơ bản giúp thực hiện công thức tính toán đó.

Hàm Index sẽ giúp bạn tính toán giá trị của cột và dòng giao nhau một cách nhanh chóng và đơn giản, bạn chỉ cần nhập đúng công thức là đã có kết quả chính xác, không lo bị sai lệch.

Cách sử dụng hàm Index trong Excel

Để sử dụng hàm này làm sao cho chính xác, bạn cần nắm được các dạng của hàm Index từ đó vận dụng vào trang tính Excel của bạn.

Dạng Mảng

Dạng mảng có công thức là

=INDEX(array; row_num; [column_num])

Trong đó:

array là một mảng giá trị hay một range các cells liên tiếp gồm hàng và cột,

row_num là vị trí hàng trong array và [column_num] là vị trí cột trong array.

Hàm Index dạng Mảng sử dụng để trả về một phần từ trong mảng và kết quả của hàm Index chính là giao điểm của row_num với [cloumn_num]. Chính vì vậy khi sử dụng hàm Index dạng Mảng bạn cần lưu ý phải có ít nhất một trong 2 số liệu của row_num và [column_num].

Với array là A2:F6, row_num là 2 và [column_num] là 6 cho kết quả Cells F3 là giao điểm của hàng thứ 2 và cột thứ 6 trong mảng A2:F6.

Dạng tham chiếu

Bên cạnh hàm Index dạng Mảng thì còn có dạng tham chiếu với chức năng trả về tham chiếu của ô nằm ở giao của một hàng và một cột cụ thể.

Công thức của hàm tham chiếu là:

=INDEX(Reference, row_num, [column_num]; area_num)

Trong đó:

Reference là tham chiếu đến một giá trị hay nhiều Range giá trị

row_num là vị trí hàng trong Reference

[column_num] là vị trí cột

area_num là vị trí vùng giá trị.

Nếu sử dụng nhiều Range, area_num sẽ quy định row_num và [column_num] thuộc vị trí Range nào.

Công thức trên với area_num là 2 tức là chọn vị trí Range thứ 2 A7:F8 trong Reference. Tùy giá trị cần tính mà bạn có thể thêm nhiều Range nhưng Range đầu tiên sẽ luôn có giá trị là 1. Kết quả tính được chính là giao điểm hàng thứ 2 và cột thứ 6 trong Range A7:F8.

Sử dụng kết hợp với hàm Match thay cho hàm Vlookup

Hàm Vlookup dùng để tìm kiếm mọi thứ trong bảng tính Excel và đây cũng là cách giúp người dùng tìm kiếm thông tin đơn giản và hiệu quả. Tuy nhiên bạn vẫn có thể dùng hàm này thay Vlookup để có thể tránh được những sai lầm mà hàm Vlookup có thể gây ra.

Index và hàm Match còn được hiểu là hàm Index 2 điều kiện, dùng để thay cho Vlookup với Index dùng để chỉ định một Range cụ thể, hàm Match để tìm đúng ô trong Range đó.

Hàm MATCH với E3 là giá trị dò tìm, vùng tìm kiếm là $A$1:$A$8 và luôn luôn tìm chính xác là 0 hoặc FALSE. Như vậy, kết quả tìm được sẽ trả về giá trị là 2 tương ứng dòng tìm thấy từ trên xuống cho kết quả bằng 7.

Dùng hàm Index/Match để thay cho Vlookup sẽ giúp bạn tìm kiếm giá tị chính xác hơn, chỉ cần quét vùng chọn cột kết quả, tìm trong cột đó giá trị cần tìm và bạn đã có ngay kết quả chính xác.

Qua các thủ thuật excel cơ bản trên, hi vọng bạn đã hiểu thêm được tính chất của hàm Index trong Excel cũng như cách ứng dụng, sử dụng để thay cho Vlookup,… giúp bạn làm việc với Excel hiệu quả hơn.

Cách Sử Dụng Hàm Index Để Lấy Mảng Tham Chiếu Trong Excel / 2023

Hàm INDEX sẽ trả về kết quả được tham chiếu đến một phần tử của một hoặc nhiều mảng. Và khi nhìn vào hàm INDEX thì bạn sẽ biết vị trí của phần tử trong mảng được sử dụng.

Cách sử dụng hàm INDEX trong Excel

Bây giờ bạn có thể mở Excel lên và sử dụng lệnh =INDEX( thì bạn sẽ thấy 2 cú pháp được hiển thị. Như vậy, trong Excel hàm INDEX có 2 cách sử dụng sau đây:

Cú pháp

=INDEX(array; row_num; [column_num])

👉Trong đó:

array: là một mảng giá trị hay một Range các Cells liên tiếp nhau bao gồm hàng và cột.

row_num: là vị trí hàng trong array.

[column_num]: là vị trí cột trong array

Mô tả

Khi sử dụng dạng mảng thì hàm INDEX sẽ trả về một phần tử trong mảng, kết quả trả về là của giao điểm row_num và [column_num].

Ví dụ

👉Kết quả của hàm trên, mình sẽ có giá trị của giao điểm hàng thứ 2 và cột thứ 6 là Cells F3 trong Range A2:F6.

Cú pháp:

=INDEX(reference; row_num; [column_num]; area_num)

👉Trong đó:

reference: tham chiếu đến một hay nhiều Range giá trị.

row_num: là vị trí hàng trong reference.

[column_num]: là vị trí cột trong reference

area_num: vị trị của vùng giá trị trong reference. Nếu trong reference sử dụng nhiều Range thì giá trị area_num sẽ qui định row_num và [column_num] thuộc Range nào.

Mô tả:

Dạng tham chiếu của hàm INDEX cho phép chọn nhiều Range nếu các Range đó không liền kề nhau. Kết quả trả về là giao điểm row_num và [column_num] và nằm trong Range số area_num của reference.

1) Sử dụng hàm =INDEX((A2:F4;A7:F8);2;6;2) thì:

reference là (A2:F4;A7:F8)

row_num = 2 (các bạn lưu ý, ở đâu mình lấy area_num = 2 nên row_num = 2 là vị trí hàng thứ 2 trong Range A7:F8.

[column_num] = 6

area_num = 2, tức là Range A7:F8. Trong reference bạn có thể thêm nhiều Range giá trị và Range đầu tiên là 1.

👉Kết quả là giao điểm hàng thứ 2 và cột thứ 6 trong Range A7:F8

2) Ngoài ra bạn có thể kết hợp hàm INDEX với các hàm khác để tính toán trong các Range riêng. Ví dụ: sử dụng hàm =SUM(INDEX((A2:F4;A7:F8);0;6;1)) sẽ tính được tổng giá Range thứ nhất của reference hoặc =SUM(INDEX((A2:F4;A7:F8);0;6;2)) để tính tổng giá Range thứ 2 của reference.

✅ Trong cả 2 dạng của hàm INDEX thì nếu row_num =0 hoặc [column_num]=0 thì hàm INDEX sẽ trả về mảng là toàn bộ mảng của cột hoặc hàng tương ứng. Và nếu sử dụng với hàm SUM() như ví dụ ở trên thì kết quả sẽ là tổng các giá trị trong mảng của cột hoặc hàng.

👉Thông thường nếu bạn sử dụng hàm INDEX mà để đối số row_num =0 hoặc [column_num]=0 thì hàm sẽ trả về kết quả là #VALUE!. Vì vậy sau khi nhập hàm xong bạn sử dụng tổ hợp phím[CTRL + SHIFT + ENTER] thì hàm sẽ trả về giá trị đầu tiên trong mảng.

OK! Qua bài viết về cách sử dụng hàm INDEX thì mình hy vọng sẽ giúp các bạn giải quyết được vấn đề đang gặp phải.