Hàm Find, Findb Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Hàm Find Và Cách Dùng Hàm Find Hiệu Quả Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Find Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Cách Sử Dụng Hàm Find Trong Excel
  • Ứng Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Toán Hiệu Quả Của Các Phương Án Đầu Tư
  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Định Dạng Có Điều Kiện Từ Pro
  • Hàm Find, FindB giúp các bạn tìm một chuỗi văn bản trong một văn bản khác và trả về giá trị là vị trí xuất hiện chuỗi văn bản cần tìm trong văn bản tìm. Tùy vào các ngôn ngữ mặc định khác nhau mà các bạn áp dụng hàm FIND hay FINDB cho đúng.

    Mô tả

    Hàm FIND, FINDB là hàm tìm một chuỗi văn bản trong một văn bản khác, giá trị trả về là vị trí đầu tiên của ký tự đầu tiên trong chuỗi tìm.

    Hàm FIND: dùng cho các ngôn ngữ sử dụng bảng mã byte đơn (SBCS), luôn đếm mỗi ký tự byte đơn hay byte kép là 1 bất kể ngôn ngữ mặc định là gì, của Windows & Office.

    Hàm FINDB: dùng cho ngôn ngữ sử dụng bảng mã byte kép(DBCS), FINDB đếm mỗi ký tự byte kép là 2 khi các bạn thiết lập ngôn ngữ mặc định là ngôn ngữ DBCS. Nếu không, hàm FINDB sẽ đếm mỗi ký tự là 1.

    Các ngôn ngữ hỗ trợ DBCS bao gồm: Japanese – tiếng Nhật, Chinese (Simplified) – tiếng Trung Quốc giản thể, Chinese (Traditional) – tiếng Trung Quốc phồn thể và Korean – tiếng Hàn Quốc.

    Cú pháp

    =FIND(find_text, within_text,)

    Trong đó:

    find_text: chuỗi văn bản con cần tìm, là tham số bắt buộc.

    within_text: văn bản chứa chuỗi văn bản con cần tìm, là tham số bắt buộc.

    start_num: vị trí bắt đầu tìm trong văn bản within_text, ký tự đầu tiên của within_text là vị trí 1 vị trí đó tăng dần theo các ký tự của within_text. Nếu các bạn bỏ qua start_num thì nó được mặc định là 1, là tham số tùy chọn.

    Ghi chú

    – Hàm FIND và FINDB có phân biệt chữ hoa, chữ thường và không cho phép dùng ký tự đại diện. Nếu cần thiết phân biệt chữ hoa, chữ thường và dùng ký tự đại diện các bạn nên dùng hàm SEARCH hoặc SEARCHB.

    – Nếu chuỗi văn bản con cần tìm là văn bản trống “” thì hàm FIND sẽ trả về vị trí của ký tự đầu tiên trong within_text (là vị trí của start_num hoặc là 1 nếu start_num được bỏ qua).

    – Nếu chuỗi văn bản con cần tìm (find_text) không xuất hiện trong văn bản tìm (within_text) hàm FIND, FINDB sẽ trả về giá trị lỗi.

    – Nếu start_num nhỏ hơn 0 hoặc lớn hơn độ dài của within_text thì hàm FIND, FINDB trả về giá trị lỗi.

    – Sử dụng start_num để bỏ qua một số lượng ký tự được xác định không cần tìm. Hàm FIND luôn trả về số của các ký tự tính từ đầu của within_text, đếm tất cả các ký tự mà các bạn bỏ qua khi sử dụng start_num lớn hơn 1.

    Ví dụ

    Cho chuỗi văn bản (within_text) như sau:

    Áp dụng hàm FIND: =FIND(“u”,B6) kết quả trả về là 3.

    Áp dụng hàm FIND: =FIND(“h”,B6,8) kết quả trả về là 10 vì hàm đếm cả các ký tự các bạn bỏ qua khi sử dụng start_num là 8.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Sử Dụng Conditional Formatting Kèm Ví Dụ
  • Excel 2022 (Phần 8): Cách Định Dạng Số Trong Excel (Number Formats)
  • Cách Dùng Hàm Number Format Trong Excel
  • Tải Learn Excel Formulas Functions Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Làm Chủ Công Thức Trong Excel
  • Hàm Find Và Cách Dùng Hàm Find Hiệu Quả Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Find Trong Excel
  • Hướng Dẫn Các Cách Sử Dụng Hàm Find Trong Excel
  • Ứng Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Toán Hiệu Quả Của Các Phương Án Đầu Tư
  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Định Dạng Có Điều Kiện Từ Pro
  • Cách Sử Dụng Conditional Formatting Để Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Các bạn cũng biết đến chức năng tìm kiếm là chức năng find trong excel, là chức năng tìm kiếm một giá trị cụ thể nào đó mà người dùng muốn tìm để thực hiện cho mục đích thay thế hoặc làm yêu cầu khác.

    Trong hàm thống kê của excel,hàm Find thực hiện chức năng tìm và xác định vị trí của một ký tự nào đó trong chuỗi ký tự và hàm được dùng chủ yếu cho việc tách ký tự kết hợp cùng các hàm tách khác trong excel.

    Cú pháp hàm:

    =FIND(find_text; within_text; [start_num])

    Find_text: Chuỗi ký tự cần tìm.

    Within_text: Chuỗi văn bản chứa chuỗi ký tự cần tìm.

    Start_num: Vị trí bắt đầu tìm kiếm trong chuỗi văn bản chưa ký tự cần tìm.

    Note: hàm Find phân biệt rõ viết hoa hay không viết hoa, nếu start_num không để thì được định dạng là 1.

    Cách sử dụng hàm Find

    1.Sử dụng hàm Find cơ bản

    Cách sử dụng hàm Find trong excel

    Tìm kiếm vị trí của chữ V trong chuỗi họ tên nằm vị trí thứ 8 tính cả dấu cách trong họ tên.

    2. Sử dụng hàm Find kết hợp với hàm Left

    Cách sử dụng hàm Find kết hợp hàm Left

    3. Sử dụng hàm Find kết hợp với hàm Mid

    Ở ví dụ trên, sử dụng hàm find kết hợp với hàm left để tách ký tự đầu thì mục này sẽ sử dụng hàm find kết hợp với hàm mid để tách ký tự ở giữa. Ví dụ dưới hình đây sẽ tách tên đệm ở giữa bằng cách dùng công thức hàm mid và hàm find:

    Cách sử dụng hàm Find kết hợp hàm Mid

    Trên cả 2 ví dụ về sự kết hợp của hàm find với hàm mid và left để tách ký tự đầu hoặc giữa trong một chuỗi văn bản. Trong công thức kết hợp, đầu tiên hàm find theo lệnh để bắt đầu tìm kiếm trong chuỗi, trừ đi ký tự không lấy và trả về kết quả tách được theo hàm kết hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Find, Findb Trong Excel
  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Sử Dụng Conditional Formatting Kèm Ví Dụ
  • Excel 2022 (Phần 8): Cách Định Dạng Số Trong Excel (Number Formats)
  • Cách Dùng Hàm Number Format Trong Excel
  • Tải Learn Excel Formulas Functions Cho Máy Tính Pc Windows Phiên Bản
  • Cách Sử Dụng Hàm Find Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Find Trong Excel Và Các Ví Dụ Về Cách Sử Dụng
  • Cách Sử Dụng Hàm Fv Để Tính Giá Trị Tương Lai Của Khoản Đầu Tư
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Conditional Formatting Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Sửa Lỗi Excel Không Tìm Ra Giá Trị
  • Hàm Vlookup, Các Lỗi Thường Gặp, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Hướng dẫn dùng hàm FIND trong Excel

    Cú pháp hàm FIND: =FIND(find_text; within_text; : chỉ định vị trí bắt đầu tìm kiếm trong within_text.

    Lưu ý khi dùng hàm FIND:

    • Hàm FIND sẽ phân biệt chữ hoa và thường trong văn bản, còn hàm SEARCH Excel không phân biệt.
    • Hàm FIND không hỗ trợ tìm kiếm các ký tự như *find_text, find_text*, *find_text*…
    • Dùng thì mặc định sẽ =1.
    • Nếu start_num nhỏ hơn 0 hoặc lớn hơn độ dài của within_text thì hàm trả về giá trị lỗi.

    1. Ví dụ hàm FIND trong Excel

    1. Tìm vị trí của ký tự “h” trong ô B3 và có hàm thực hiện là =FIND (“h”,B3) rồi nhấn Enter. Kết quả sẽ bằng 5 vì ký tự “h” đầu tiên ở vị trí thứ 5 trong dãy văn bản, phân biệt với ký tự “H”.

    2. Tìm vị trí của từ “Giang” trong ô B4 nên sẽ sử dụng tới find_text=Giang để tìm vị trí. Hàm sử dụng với lệnh =FIND(“Giang”,B4). Kết quả trả về vị trí ký tự đầu tiên của từ “Giang” nằm trong văn bản. Nếu trong dãy văn bản không có ký tự “Giang” sẽ báo lỗi #VALUES!.

    3. Tìm vị trí của ký tự “a” trong dãy văn bản bắt đầu từ ký tự thứ 5. Với ví dụ này thì bạn sẽ cần dùng tới start_num là 5. Hàm có công thức là =FIND(“a”,B5,5) và kết quả là 9 cho vị trí ký tự “a” trong dãy văn bản, tính từ ký tự 5.

    2. Ví dụ hàm FIND kết hợp hàm LEFT

    Hàm FIND kết hợp với hàm LEFT dùng để tách chuỗi ký tự đầu trong văn bản họ và tên, mã vùng, ký hiệu…

    Tìm ký tự đầu tiên trong ô B3 từ trái sang phải cho đến khi gặp ký tự “-“không lấy ký tự “-“ nên sẽ có -1 trong công thức hàm. Chúng ta sẽ có công thức hàm kết hợp là =LEFT(B3,FIND(“-“,B3)-1) và kết quả là Trần.

    3. Ví dụ hàm FIND kết hợp hàm MID

    Khi kết hợp 2 hàm này chúng ta sẽ tìm ký tự ở giữa trong dãy văn bản.

    Tìm ký tự “-” đầu tiên ở ô B4 bằng hàm FIND, sau đó dùng hàm MID tách 3 ký tự ở trước và sau của ký tự “-” trong chuỗi văn bản, sẽ ra được ký tự ở giữa. Hàm sử dụng là =MID(B4,FIND(“-“,B4)+1, 3) rồi nhấn Enter. Kết quả là ký tự KYP.

    4. Sửa lỗi hàm #VALUE! trong FIND

    Báo lỗi #VALUE! trong hàm FIND có thể do 2 lỗi phổ biến.

    Nguyên nhân 1: Không tìm được giá trị tham chiếu trong chuỗi văn bản.

    Nguyên nhân 2: Lỗi cho đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Custom Number Format Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Filter Trong Excel Office 365
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Filter Trong Excel Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Lỗi Dữ Liệu Dạng Số Trong Excel
  • Cách Bật, Tắt Macro Trên Excel
  • Hàm Find Trong Excel Và Các Ví Dụ Về Cách Sử Dụng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Fv Để Tính Giá Trị Tương Lai Của Khoản Đầu Tư
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Conditional Formatting Trong Excel Chi Tiết Nhất
  • Cách Sửa Lỗi Excel Không Tìm Ra Giá Trị
  • Hàm Vlookup, Các Lỗi Thường Gặp, Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục
  • Cách Xử Lý Lỗi N/a, Name, Value Của Hàm Vlookup
  • Khi sử dụng các hàm tách chuỗi trong Excel như MID, LEFT hoặc RIGHT thì bạn có thể tách được các chuỗi ở giữa, đầu hoặc cuối văn bản. Nhưng bạn cần phải xác định trước số ký tự, vị trí cần tách thì các hàm trên mới có thể tách chuỗi chính xác. Vấn đề là khi các chuỗi không cố định số lượng ký tự, hay rõ ràng hơn là số lượng ký tự cần tách không cố định thì việc chỉ sử dụng hàm MID, LEFT hoặc RIGHT sẽ không đáp ứng được.

    Thay vì phải xác định vị trí và số ký tự thủ công thì có lẽ dùng một hàm tự động tìm ra vị trí của một ký tự trong chuỗi để tính ra vị trí cũng như số lượng ký tự cần tách khi sử dụng các hàm MID, LEFT hoặc RIGHT là cách tối ưu hơn. Trong Excel, hàm FIND là một trong số những hàm có thể giúp bạn tự động tìm ra vị trí của một ký tự và từ đó tính ra được số ký tự cần tách trong chuỗi một cách tự động.

    Cách sử dụng hàm FIND trong Excel

    Mô tả:

    Hàm Find là hàm tìm kiếm vị trí của ký tự trong một văn bản, kết quả trả về là vị trí của ký tự đầu tiên được tìm thấy trong một văn bản.

    Cú pháp:

    =FIND(find_text; within_text; : chỉ định vị trí bắt đầu tìm kiếm trong within_text.

    Ghi chú:

    • Hàm FIND sẽ phân biệt chữ hoa và thường trong văn bản
    • Hàm FIND không hỗ trợ tìm kiếm các ký tự đại diện như *find_text, find_text*, *find_text*
    • Dùng thì mặc định sẽ =1

    Một số ví dụ về cách sử dụng hàm FIND để xác định vị trí của ký tự trong văn bản.

    Ví dụ 1: Cách tìm vị trí của ký tự trong chuỗi bằng hàm FIND

    1) Hàm =FIND(“e”;A2) thì sẽ lấy được vị trí của ký tự e đầu tiên xuất hiện trong chuỗi Microsoft Excel 2013.

    2) Hàm =FIND(“E”;A3): khác với ví dụ trên thì ở hàm này mình tìm vị trí của ký tự E (viết hoa).

    3) Hàm =FIND(“o”;A4;6): trong chuỗi Microsoft Word 2013 có 3 ký tự o nhưng mà mình muốn lấy vị trí ký tự o thứ 2 nên sử dụng [start_num] =6 để bỏ qua ký tự o thứ nhất.

    4) Hàm =FIND(“Word”;A5): ở hàm này mình sử dụng hàm FIND để tìm kiếm vị trí find_text = Word thì hàm FIND sẽ tìm kiếm từ Word trong văn bản, nếu Word xuất hiện trong chuỗi thì hàm sẽ trả về vị trí của ký tự đầu tiên của từ Word nằm trong văn bản. Nếu từ Word không xuất hiện thì hàm sẽ trả về #VALUES!

    Ví dụ 2: Kết hợp sử dụng hàm FIND và hàm LEFT để tách chuỗi ký tự đầu.

    Hàm =LEFT(A2;FIND(“-“;A2)-1): hàm này sẽ tách chuỗi ký tự đầu trong Cells A2 tính từ phía bên trái qua phải đến khi gặp ký tự ” “. Như trong hàm bạn sẽ thấy:

      FIND(“-“;A2)-1: sẽ trả về vị trí của ký tự “-” đầu tiên mà nó tìm kiếm trong chuỗi và đem trừ 1 vì mình không lấy ký tự “-” trong kết quả. Như vậy, kết quả FIND(“-“;A2)-1 chính là số ký tự sẽ được tách trong hàm =LEFT(A2;FIND(“-“;A2)-1)

    Ví dụ 3: Sử dụng hàm FIND và hàm MID để tách chuỗi ký tự ở giữa theo số ký tự cố định.

    Khi bạn cần tách ký tự ở giữa có số ký tự cố định và nằm sau ký tự dễ nhận biết thì có thể dùng hàm FIND để tự động tìm kiếm vị trí theo ký tự dễ nhận biết đó. Như ví dụ sau đây: mình sẽ tìm vị trí của ký tự “-” đầu tiên trong chuỗi và sử dụng hàm MID để tách 2 ký tự sau vị trí của ký tự ” “.

      FIND(“-“;A2)+1: sẽ trả về vị trí mà bạn muốn tách chuỗi trong Cells A2. Và hàm MID sẽ tách 2 ký tự bắt đầu từ vị trí vừa tìm được bằng hàm FIND.

    Ví dụ 4: Sử dụng hàm FIND và hàm MID để tách chuỗi ký ở giữa theo số lượng ký tự không cố định.

    OK! Như vậy qua 4 ví dụ trên mình và các bạn đã giải quyết được bài toán là dùng hàm FIND để tự động tìm ra vị trí của một ký tự và từ đó tính ra được số ký tự cần tách trong chuỗi khi sử dụng với hàm LEFT hay hàm MID.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Find Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Custom Number Format Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Filter Trong Excel Office 365
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Filter Trong Excel Nhanh Chóng Và Hiệu Quả Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Lỗi Dữ Liệu Dạng Số Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Find Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Cách Sử Dụng Hàm Find Trong Excel
  • Ứng Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Toán Hiệu Quả Của Các Phương Án Đầu Tư
  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Định Dạng Có Điều Kiện Từ Pro
  • Cách Sử Dụng Conditional Formatting Để Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Định Dạng Theo Điều Kiện (Conditional Formatting) Trong Excel 2010
  • Trong Excel, hàm FIND là một trong những hàm có thể giúp bạn tự động tìm ra vị trí của một ký tự hoặc một chuỗi con. Từ đó tính ra được số ký tự cần tách trong chuỗi một cách tự động. Thay vì phải xác định vị trí và số ký tự thủ công thì có lẽ dùng một hàm tự động sẽ giúp việc sử dụng các hàm Mid, Left hoặc Right là cách tối ưu nhất.

    Cú pháp của hàm FIND trong Excel là: FIND( find_text, within_text, : Tùy chọn. Chỉ định ký tự bắt đầu tìm tại vị trí trong chuỗi within_text, từ đó bắt đầu tìm kiếm.

    Ý Nghĩa:

    Hàm FIND được sử dụng để tìm một chuỗi văn bản con trong một văn bản, giá trị trả về là vị trí đầu tiên của ký tự đầu tiên trong chuỗi con.

    Nếu find_text được tìm thấy, hàm FIND sẽ trả về số thể hiện cho vị trí của ký tự trong within_text.

    Lưu ý:

    • Nếu là một số thực lớn hơn 0 (không nhận số thực âm)
    • Hàm FIND có phân biệt chữ hoa chữ thường (Nếu muốn thực hiện tìm kiếm chữ cái không phân biệt viết hoa viết thường bạn có thể sử dụng hàm Search trong Excel để thay thế).
    • find_text cần tìm ở dạng text thì phải để trong ngoặc kép “” nếu không Hàm FIND sẽ báo lỗi cú pháp xuất hiện từ #NAME?

    Công thức tìm kiếm:

    Ở ô B1 là: =FIND(“T”,A1)

    Ở ô B2 là: =FIND(“T”,A2)

    Ở ô B3 là: =FIND(“T”,A3)

    Ở ô B4 là:=FIND(“T”,A4)

    Kết quả trả về:

    Ở ô B1 là: 10

    Ở ô B1 là: 13

    Ở ô B1 là: 3

    Ở ô B1 là: 5

    Lưu ý, Ở bảng tính Excel trên:

    Trong ô B4, đối số được cung cấp là số thực âm hoặc số lớn hơn độ dài của chuỗi within_text được cung cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Find Và Cách Dùng Hàm Find Hiệu Quả Trong Excel
  • Hàm Find, Findb Trong Excel
  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Sử Dụng Conditional Formatting Kèm Ví Dụ
  • Excel 2022 (Phần 8): Cách Định Dạng Số Trong Excel (Number Formats)
  • Cách Dùng Hàm Number Format Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Find Trong Excel, Tìm Hiểu Thêm Về Excel.

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Font Chữ, Fix Lỗi Phông Chữ Trong Word, Excel Bằng Unikey
  • Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Excel Đảm Bảo Thành Công
  • Có Thể Bạn Chưa Biết Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel!
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trên 2 Sheet Excel
  • Cách Tìm Giá Trị Khớp Trong Excel
  • HÀM FIND:

    Hàm tìm kiếm trong Excel được dùng để trả lại vị trí của một ký tự hay chuỗi phụ trong một chuỗi văn bản.

    Cú pháp của hàm tìm kiếm giống như sau:

    • Find_text – ký tự hoặc chuỗi phụ bạn mong muốn tìm.
    • Within_text – chuỗi văn bản được kiếm tìm. Thông thường nó được nhìn thấy giống như một ô tham chiếu, nhưng bạn cũng đủ nội lực gõ chuỗi trực tiếp vào phương thức.
    • Start_num – một đối số tùy lựa chọn dựng lại vị trí của ký tự mà bạn bắt đầu kiếm tìm. Nếu không nhập, Excel sẽ tìm kiếm diễn ra từ ký tự thứ nhất của chuỗi Within_text.

    Nếu hàm tìm kiếm không tìm thấy ký tự find_text, Excel sẽ trả về lỗi #VALUE!.

    gợi ý, mẹo =FIND(“d”, “find”) trả về 4 vì “d” là ký tự thứ 4 trong từ ” “. công thức =FIND(“a”, “find”) trả về lỗi vì k có “a” trong ” “.

    Để sử dụng chuẩn xác mẹo tìm kiếm trong Excel, hãy ghi nhớ những điều không khó khăn sau đây:

    • Hàm tìm kiếm phân biệt chữ hoa chữ thường .
    • Hàm tìm kiếm trong Excel không cho phép sử dụng ký tự thay thế .
    • Nếu đối số find_text chứa nhiều ký tự, hàm find sẽ trả về vị trí của ký tự trước nhất . gợi ý, cách thức find (“ap”, “happy”) trả về 2 vì “a” là ký tự thứ hai trong từ ” happy”.
    • Nếu trong phần within_text chứa nhiều lần xuất hiện của tệp tin find_text, lần xuất hiện trước tiên sẽ được trả về. gợi ý, find (“l”, “hello”) trả về 3, là vị trí của chữ “l” trước nhất trong từ “hello”.
    • Nếu find_text là một chuỗi trống “”, phương pháp find Excel trả về ký tự đầu tiên trong chuỗi tìm kiếm.
    • Hàm find của Excel trả về #VALUE! nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây:
      • Find_text không tồn tại trong within_text.
      • Start_num chứa nhiều ký tự hơn within_text.
      • Start_num là 0 (không) hoặc một số âm.

    HÀM search TRONG EXCEL:

    search (find_text, within_text, [start_num])

    không giống như tìm kiếm, hàm kiếm tìm không phân biệt chữ hoa chữ thường và cho phép dùng các ký tự thay thế.

    =SEARCH(“market”, “supermarket”) Trả về 6 vì chuỗi “market ” kể từ ký tự thứ 6 của từ “supermarket”.

    =SEARCH(“e”, “Excel”) Trả về 1 vì “e” là ký tự trước nhất trong từ “Excel”, bất kể E hoa.

    • không tìm thấy trị giá của đối số find_text.
    • Đối số start_num lớn hơn độ dài của within_text.
    • Start_num bằng hoặc nhỏ hơn 0 (không).

    SO SÁNH find VỚI SEARCH:

    giống như vừa mới đề cập, hàm tìm kiếm và tìm kiếm trong Excel rất giống nhau về cú pháp và phương pháp dùng. không những thế, chúng cũng có một vài sự khác biệt.

    • Dấu chấm hỏi (?) thay cho một ký tự, và
    • Dấu hoa thị (*) thay cho bất kỳ chuỗi ký tự nào.

    Hãy xem nó hoạt động ntn trên dữ liệu thực tế:

    tips. Để thực sự tìm một dấu hỏi (?) hoặc dấu sao (*), gõ một dấu ngã (~) trước ký tự tương ứng.

    Thủ thuật Excel nâng cao

    CÁC ví dụ VỀ bí quyết tìm kiếm VÀ SEARCH:

    Trong thực tế, các hàm find và kiếm tìm hiếm có khi được dùng. Thông thường, bạn sẽ sử dụng chúng hòa hợp với các hàm khác giống như MID, LEFT hoặc RIGHT,

    gợi ý 1. Tìm một chuỗi trước hoặc theo sau một ký tự nhất định

    Giả sử bạn có một cột họ và tên (cột A) và bạn muốn dẫn Tên và Họ sang các cột riêng.

    =LEFT(A2, FIND(” “, A2)-1)

    hoặc là

    =LEFT(A2, SEARCH(” “, A2)-1) =RIGHT(A2,LEN(A2)-FIND(” “,A2))

    hoặc là

    =RIGHT(A2,LEN(A2)-SEARCH(” “,A2))

    ảnh chụp màn ảnh sau minh họa kết quả:

    Để trả lại vị trí của lần xuất hiện thứ 3 , bạn nhúng phương pháp trên vào đối số start_num của một hàm find không giống và thêm 2 vào trị giá trả về:

    =FIND(CHAR(1),SUBSTITUTE(A2,”-“,CHAR(1),3))

    Trong đó “-” là ký tự được đề cập và “3” là lần xuất hiện thứ N mà bạn muốn tìm.

    Trong bí quyết trên, hàm SUBSTITUTE sẽ thay thế lần xuất hiện thứ 3 của dấu gạch (“-“) với CHAR (1), là ký tự “Bắt đầu của Tiêu đề” k bắt buộc ký tự trong nền móng ASCII. Thay vì CHAR (1), bạn đủ nội lực dùng bất kỳ ký tự không in được không giống từ 1 đến 31. Và sau đó, hàm find trả về vị trí của ký tự đó trong chuỗi văn bản. thành ra, mẹo chung là như sau:

    = tìm kiếm (CHAR (1), SUBSTITUTE ( ô , ký tự , CHAR (1), lần thứ N xảy ra )

    Thoạt Nhìn, có vẻ như các công thức trên ít có giá trị thực tiễn, nhưng ví dụ tiếp theo sẽ cho thấy sự có ích của chúng trong việc giải quyết các công việc thực sự.

    Hãy nhớ rằng hàm find phân biệt chữ hoa chữ thường. Trong gợi ý của chúng ta, điều này k có sự khác biệt, nhưng nếu bạn đang sử dụng việc với các chữ cái và bạn muốn một chúng k phân biệt chữ hoa chữ thường , hãy sử dụng hàm tìm kiếm thay vì find.

    ví dụ 3.Trích xuất N ký tự sau một ký tự nhất định

    Nếu group các ký tự trước dấu gạch đầu tiên luôn có cùng độ dài (ví dụ: 2 ký tự), đây sẽ là một việc easy. Bạn đủ nội lực dùng hàm MID để trả lại 3 ký tự từ một chuỗi, bắt đầu từ vị trí 4 (bỏ qua 2 ký tự trước hết và dấu gạch ngang):

    =FIND(“-“,A2) =MID(A2, FIND(“-“,A2)+1, 3)

    Trong trường hợp này, hàm search hoạt động tốt:

    tài liệu hữu ích: chỉ dẫn học Excel cơ bản

    Nếu bạn muốn trả về toàn bộ các ký tự giữa 2 lần xuất hiện của một ký tự nào đó (trong gợi ý này là dấu gạch ngang)? Thì đây là câu trả lời:

    • Phần đầu tiên (văn bản). Đó là chuỗi văn bản chứa các ký tự mà bạn muốn trích xuất, trong ví dụ này là ô A2.
    • Phần tử thứ hai (vị trí bắt đầu). Chỉ định vị trí của ký tự trước nhất bạn mong muốn trích xuất. Bạn dùng hàm find để tìm dấu trước nhất trong chuỗi và thêm 1 vào giá trị đó bởi vì bạn mong muốn bắt đầu với ký tự đi sau dấu gạch ngang: tìm kiếm (“-“, A2) +1.
    • Phần tử thứ ba (num_chars). Chỉ định số ký tự bạn mong muốn trả về. Trong phương pháp của chúng ta, đây là phần chông gai nhất. Bạn sử dụng hai hàm tìm kiếm (hoặc SEARCH), một sẽ xác định vị trí của dấu gạch đầu tiên: tìm kiếm (“-“, A2). Và hàm thứ hai trả về vị trí của dấu gạch ngang thứ hai: find (“-“, A2, search (“-“, A2) +1). Sau đó, bạn trừ cái trước đến sau, rồi sau đó trừ 1 vì bạn k mong muốn quét cả dấu gạch ngang. kết quả là, bạn sẽ nhận được số ký tự giữa dấu gạch ngang thứ nhất và thứ hai, đó là chính xác những gì chúng ta vừa mới kiếm tìm. cho nên, bạn mang trị giá đó cho đối số num_chars của hàm MID.

    Tương tự giống như vậy, bạn đủ nội lực trả lại 3 ký tự sau dấu thứ hai:

    =MID(A2, FIND(“-“,A2, FIND(“-“, A2, FIND(“-“,A2)+1) +2), 3)

    Hoặc, trích xuất all các ký tự giữa dấu gạch ngang thứ hai và thứ ba :

    tải kí ngay kiềm hãm học Word Excel cơ bản

    ví dụ 4. Tìm văn bản giữa các dấu ngoặc đơn

    Giả sử bạn có một số chuỗi văn bản dài trong cột A và bạn mong muốn tìm và trích xuất văn bản nằm trong dấu ngoặc đơn.

    =MID(A2,SEARCH(“(“,A2)+1, SEARCH(“)”,A2)-SEARCH(“(“,A2)-1)

    Logic của bí quyết này tương tự với logic mà chúng ta vừa mới bàn tới trong gợi ý trước. Và cũng giống như thế, phần phức tạp nhất là đối số cuối cùng giải thích phương thức có bao nhiêu ký tự được trả lại. Biểu thức trong đối số num_chars khá dài:

    • trước tiên, bạn tìm thấy vị trí của dấu đóng ngoặc: SEARCH(“)”,A2)
    • Sau đó bạn dựng lại vị trí của mở ngoặc: SEARCH(“(“,A2)
    • Và sau đó, bạn tính toán sự không giống biệt giữa các vị trí của dấu đóng và xây dựng ngoặc và trừ 1 từ con số đó, bởi vì bạn không mong muốn có hai dấu ngoặc đơn trong kết quả: SEARCH(“)”,A2)-SEARCH(“(“,A2))-1

    Để có thể áp dụng tốt Excel vào trong công việc, chúng ta không chỉ nắm vững được các hàm mà còn phải sử dụng tốt cả các tool của Excel. Những hàm nâng cao giúp ứng dụng tốt vào công việc giống như SUMIFS, COUNTIFS, SUMPRODUCT, INDEX + MATCH… Những công cụ thường sử dụng là Data validation, Conditional formatting, Pivot table…

    Nguồn:https://blog.hocexcel.online

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi Excel Không Tìm Được Dữ Liệu Với Ctrl + F
  • Cách Thay Thế Hàng Loạt Từ Hoặc Cụm Từ Trong Word, Excel..
  • Hướng Dẫn Lấy Ra Danh Sách Tên Các Sheet Hiện Có Trong Excel
  • Cách Tìm Hoặc Thay Thế Ngắt Dòng Trong Excel
  • Dò Tìm Theo Hàng Và Cột Trong Excel
  • Find Và Replace Nâng Cao Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Hàm Find And Replace Trong Excel
  • 3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel
  • Cách Tạo Dãy Số Ngẫu Nhiên Không Trùng Lặp Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel 2010
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng Find and Replace trong Excel để tìm kiếm dữ liệu cụ thể trong một trang tính hoặc bảng tính, sau đó thực hiện những thao tác tiếp theo đối với kết quả tìm kiếm. Chúng ta cũng có thể khám khá những tính năng vượt trội của công cụ Excel Find như ký tự đại diện, tìm kiếm ô tính với công thức hoặc định dạng cụ thể, hay tìm và thay thế tất cả tập tin đang mở…

    Cách sử dụng Find trong Excel:

    Tìm giá trị trong một vùng dữ liệu, bảng tính hoặc tập tin làm việc:

    1. Chọn vùng dữ liệu cần tìm kiếm. Để tìm kiếm trên toàn bộ tập tin, nhấp chuột vào bất kỳ ô nào trên trang hoạt động.
    2. Trong ô Find what, gõ vào ký tự mà bạn đang muốn tìm kiếm (văn bản hay dạng số) và nhấn chuột chọn Find All hoặc Find Next.

    Khi bạn chọn Find Next, Excel sẽ chọn giá trị tìm kiếm xuất hiện đầu tiên trên bảng tính, nhấn chuột lần thứ hai sẽ chọn giá trị xuất hiện thứ hai và cứ như vậy.

    Khi bạn chọn Find All, Excel sẽ mở ra một danh sách liệt kê tất cả các lần xuất hiện của giá trị tìm kiếm, và bạn có thể nhấn chuột chọn bất kỳ mục nào trong danh sách để điều hướng đến ô tương ứng.

    Excel Find – các tùy chọn bổ sung:

    Để tinh chỉnh tìm kiếm của bạn, nhấp vào Options ở góc phải hộp thoại Find & Replace, sau đó thực hiện một trong những cách sau đây:

    • Để tìm kiếm giá trị cụ thể trong bảng tính hiện tại hoặc toàn bộ tập tin, chọn hoặctrong Within.
    • Để tìm kiếm từ trái sang phải (row-by-row), chọn trong Search; Để tìm kiếm từ trên xuống dưới (cột-by-cột), chọn trong Search.
    • Để tìm kiếm một số kiểu dữ liệu nhất định, chọn Formulas, Values, hoặc Comments trong Look in.
    • Trong trường hợp tìm kiếm chính xác chữ in hoa – chữ in thường, đánh dấu chọn Match case check.
    • Để tìm kiếm các ô chỉ chứa các ký tự mà bạn đã gõ vào, đánh dấu chọn Match entire cell contents.

    Lưu ý: Nếu bạn muốn tìm một giá trị trong vùng dữ liệu, cột hoặc hàng, hãy chọn chúng trước khi mở hộp thoại Find and Replace. Ví dụ, để giới hạn kết quả tìm kiếm trong một cột cụ thể, đầu tiên hãy chọn cột đó trước, sau đó mở hộp thoại Find and Replace.

    Tìm các ô với định dạng cụ thể trong Excel:

    Để tìm các ô có định dạng nhất định, nhấn phím tắt Ctrl + F để mở hộp thoại Find & Replace, bấm , sau đó nhấp vào nút ở góc trên bên phải và chọn lựa kiểu định dạng bạn muốn tìm kiếm trong hộp thoại Find Format.

    Nếu bạn muốn tìm các ô khớp với định dạng của một ô khác trong bảng tính của bạn, hãy xóa bất kỳ tiêu chí nào trong hộp , nhấp vào mũi tên bên cạnh , chọn Choose Format From Cell và nhấp vào ô có định dạng mong muốn.

    Lưu ý. Microsoft Excel lưu trữ các tùy chọn định dạng mà bạn chỉ định. Nếu bạn tìm kiếm một số dữ liệu khác trên một bảng tính mà Excel không tìm thấy các giá trị đó, hãy xoá các tùy chọn định dạng từ tìm kiếm trước đó. Để làm điều này, mở hộp thoại Find & Replace, bấm vào nút trên thẻ , sau đó nhấp vào mũi tên bên cạnh Format... và chọn Clear Find Format.

    Tìm các ô có công thức trong Excel:

    Với Find and Replace, bạn chỉ có thể tìm kiếm các công thức cho một giá trị nhất định, như được giải thích trong phần các tuỳ chọn bổ sung của Excel Find. Để tìm các ô có chứa công thức, hãy sử dụng tính năng Go to Special.

    1. Chọn vùng dữ liệu mà bạn muốn tìm công thức hoặc nhấp vào bất kỳ ô nào trên trang tính hiện tại để tìm kiếm trên toàn bộ bảng tính.
    2. Nhấp vào mũi tên bên cạnh Find & Select, chọn Go To Special. Ngoài ra, bạn có thể nhấn F5 để mở hộp thoại Go To và nhấp vào nút Special... ở góc dưới bên trái.
    3. Trong hộp thoại Go To Special, chọn Formulas, sau đó đánh dấu những lựa chọn tương ứng với kết quả công thức mà bạn muốn tìm và nhấp OK:

    Numbers – tìm công thức chứa giá trị số, kể cả ngày tháng.

    Text – tìm kiếm các công thức chứa các giá trị văn bản.

    Logicals – tìm ra các công thức chứa giá trị Boolean của TRUE và FALSE.

    Errors – tìm các ô với các công thức lỗi như #N/A, #NAM ?, #REF!, #VALUE!, #DIV/0 !, #NULL!, và #NUM!.

    Nếu các ô tính đáp ứng các tiêu chí của bạn được tìm thấy, những ô đó sẽ được bôi màu; nếu không, một thông báo sẽ hiển thị rằng các ô với những tiêu chí này không được tìm thấy.

    Làm thế nào để chọn/đánh dấu /xóa tất cả các mục tìm thấy trên một trang tính

    Để chọn tất cả các khả năng xuất hiện của một giá trị trên bảng tính, mở hộp thoại Find & Replace, gõ từ tìm kiếm vào hộp và nhấp vào Find All.

    Excel sẽ hiển thị một danh sách các kết quả tìm kiếm, hãy nhấp vào bất kỳ kết quả nào (chỉ cần nhấp vào bất kỳ nơi nào trong vùng kết quả để di chuyển đến đó), nhấn phím tắt Ctrl + A. Thao tác này sẽ chọn tất cả kết quả tìm kiếm cả trên hộp thoại Find & Replace và trên trang tính.

    Khi các ô đã được chọn, bạn có thể làm nổi bật chúng bằng cách thay đổi màu tô, sao chép sang một trang tính khác bằng cách nhấn Ctrl + C

    Bạn cũng có thể xóa tất cả các ô hoặc hàng đã tìm thấy chỉ trong một lượt thao tác. Đối với điều này, nhấp chuột phải vào các ô đã chọn trên trang tính và chọn từ menu. Hoặc, với các ô đã chọn, hãy nhấp vào mũi tên của nút trên thẻ , sau đó nhấp vào Delete Cells để xóa từng ô hoặc Delete Sheet Rows để xóa toàn bộ hàng.

    Nếu bạn thay đổi ý định ngay sau khi xóa ô, bạn có thể hoàn tác bằng cách nhấp vào nút trên thanh ribbon của Excel hoặc bằng cách nhấn phím tắt Ctrl + Z.

    Lưu ý. Nhấp vào nút Delete trên bàn phím chỉ xóa tất cả các mục tìm thấy ra khỏi hộp thoại Find & Replace, nhưng chúng vẫn tồn tại trên bảng tính.

    Cách sử dụng Replace trong Excel:

    Chúng tôi sẽ hướng dẫn từng bước về cách sử dụng Replace để thay đổi một giá trị thành một giá trị khác trong vùng dữ liệu đã chọn, toàn bộ trang tính hoặc bảng tính.

    Thay một giá trị bằng một giá trị

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Xuống Hàng Trong Excel 2010 2022
  • Cách Tính Căn Bậc Hai Trong Excel (Hàm Sqrt, Power Và Lũy Thừa)
  • Khóa Học Phân Tích Báo Cáo Bằng Power Query Trong Excel Để Bán Hàng Thành Công
  • Chuẩn Hoá Kiểu Dữ Liệu “khó Đỡ” Với Công Cụ Power Query Trong Excel
  • Cách Cài Đặt Power Query Trong Excel 2010, Excel 2013, Excel 2022
  • Thủ Thuật Dùng Hàm Find Hiệu Quả Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm If Kết Hợp Hàm Mid Trong Excel L Cách Sử Dụng Hàm Mid Kết Hợp If
  • Hàm If Kết Hợp Với Vlookup Và Hàm And, Or Trong Excel
  • Hàm Vlookup Kết Hợp Hàm If Trong Excel Và Hàm Hlookup + If
  • Cách Dùng Hàm Rank Và Hàm Countif Để Xếp Hạng Liên Tục Không Nhảy Bậc Trong Excel
  • Cách Dùng Vlookup, Cách Dùng If, Kết Hợp Vlookup Và If
  • Trong các hàm thống kê của Excel thì hàm Find có chức năng tìm và xác định vị trí của một ký tự nào đó trong chuỗi ký tự và được dùng chủ yếu để tách ký tự kết hợp cùng các hàm tách khác trong excel.

    Lưu ý là hàm Find trong Excel phân biệt chữ hoa và chữ thường (nếu muốn tìm kiếm không phân biệt, bạn có thể sử dụng hàm Search để thay thế).

    Cách sử dụng hàm Find

    Cú pháp của hàm Find trong Excel như sau:

    FIND( find_text, within_text, [start_num])

    Trong đó:

    • Find_text: Là chuỗi ký tự con mà bạn muốn tìm
    • Within_text: Chuỗi văn bản chứa ký tự mong muốn.
    • Start_num: Tham số tùy chọn bắt đầu tại vị trí trong chuỗi văn bản chứa ký tự cần tìm (nếu start_num không để thì được định dạng là 1).

    Nếu find_text được tìm thấy thì hàm Find sẽ trả về số đại diện cho vị trí của ký tự trong within_text.

    Nếu find_text không được tìm thấy, hàm sẽ trả về thông báo lỗi #VALUE!

    Ví dụ 1:

    Cho chuỗi văn bản within_text thuthuatdunghamfindtrongExcel được đặt ở ô C5 như hình bên dưới.

    Cần tìm vị trí chữ “u” đầu tiên trong chuỗi văn bản hiện có

    Bạn soạn hàm =FIND(“u”,C5)

    Kết quả trả về sẽ là 3

    Ví dụ minh họa khi start_num là 1 (Nguồn:Internet)

    Ví dụ 2:

    Cho chuỗi văn bản within_text “thu thuat dung ham find” được đặt ở ô C5 như hình bên dưới.

    Tìm vị trí chữ “u” đầu tiên trong chuỗi văn bản, bắt đầu từ ký tự thứ 4 trong chuỗi trở đi.

    Cú pháp dùng cho ví dụ là =FIND(“u”,C5,4)

    Kết quả cho vị trí chữ “u” đầu tiên trong chuỗi với start_num là 4 sẽ nằm ở vị trí thứ 7.

    Ví dụ minh họa khi start_num là 4 (Nguồn:Internet)

    Ví dụ 3 (nâng cao): Kết hợp giữa hàm Find và hàm Left để tìm chuỗi trước ký tự được chọn

    Cho chuỗi văn bản within_text “Ronnie Anderson” được đặt ở ô A2.

    Yêu cầu tách chuỗi đầu xuất hiện trong ô A2 hướng từ trái sang phải cho đến vị trí khoảng trắng đầu tiên.

    Cú pháp dùng cho ví dụ này là =LEFT(A2,FIND(” “,A2)-1. ( Trong đó: -1 để không hiển thị ký tự ” “ (khoảng trắng) trong kết quả trả về.)

    Kết quả trả về là Ronnie

    Ví dụ minh họa khi kết hợp hàm Find với hàm Left (Nguồn: Internet)

    Ví dụ 4 (nâng cao): Kết hợp giữa hàm Find, hàm Right và hàm Len để tìm chuỗi sau ký tự được chọn.

    Cho chuỗi văn bản within_text “Ronnie Anderson” đặt ở ô A2.

    Yêu cầu tách chuỗi đầu xuất hiện trong ô A2 hướng từ phải sang trái cho đến vị trí ký tự khoảng trắng ” “ đầu tiên.

    Cú pháp dùng cho ví dụ này là =RIGHT(A2,LEN(A2)-FIND(” “,A2)) (Trong đó: hàm LEN là dùng để lấy tổng số ký tự trong chuỗi, từ đó trừ đi vị trí đã chọn)

    Kết quả trả về là Anderson

    Ví dụ minh họa khi kết hợp hàm Find với hàm Right và Len (Nguồn:Internet)

    Ví dụ 5 (nâng cao): Kết hợp giữa hàm Find và hàm Mid để tách chuỗi con ở giữa theo số ký tự cố định

    Cho chuỗi văn bản within_text “VPP-K2-1208” đặt ở ô A3.

    Yêu cầu tách lấy chuỗi con “K2”

    Trước tiên cần tìm vị trí của ký tự “-“ đầu tiên trong chuỗi. Sau đó dùng hàm MID tách 2 ký tự sau vị trí của dấu đã được xác định “-“ trong ô A3.

    Cú pháp dùng cho ví dụ này là =MID(A3,FIND(“-“,A2)+1,2) (Trong đó: hàm Mid sẽ tách 2 ký tự bắt đầu từ vị trí “-” đã tìm được bằng hàm Find )

    Kết quả trả về sẽ là K2

    Ví dụ minh họa khi kết hợp hàm Find với hàm Mid (nguồn:Internet)

    Ví dụ 6: Hãy sử dụng hàm If và Find để nhập tên trường theo loại như sau:

    THPT là loại trường THPT

    THPT DL là loại trường Dân Lập

    THPT BC là loại trường Bán công

      Công thức dùng cho ví dụ này như sau: =IF(ISERROR(FIND(“Bán Công”,A2)),IF(ISERROR(FIND(“Dân Lập”,A2)),IF(ISERROR(FIND(“THPT”,A2)),””,”THPT”),”THPT DL”),”THPT BC”)
      Kết quả trả về như bảng tính bên dưới

    Hàm If kết hợp hàm Find trong Excel (Nguồn: CIE Team)

    Cách sử dụng hàm cắt chuỗi trong Excel : Trong Excel thỉnh thoảng bạn phải thực hiện thao tác cắt chuỗi văn bản trong cùng một ô sang một ô khác. Để hoàn tất công việc này bạn cần sử dụng các hàm cắt chuỗi hỗ trợ đó là hàm Left, Right, Mid.

    Cách định dạng ngày tháng trong Excel : Việc định dạng ngày tháng đúng trong Excel có thể rút ngắn thời gian nhập liệu vào bảng tính cũng như làm cho số liệu được thống nhất và dễ dàng kiểm tra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Tròn Số Trong Excel (Hàm Round)
  • Cách Sử Dụng Freeze Panes Để Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Tổng Hợp Các Cách Freeze Trong Excel Cho Mọi Phiên Bản
  • Mẹo Tính Tổng Giá Trị Danh Sách Đã Lọc Trong Excel, Dùng Hàm Subtotal
  • Cách Tính Tổng Trong Excel: Dùng Hàm Sum Kết Hợp Filter Và Subtotal
  • Tối Ưu Hóa Tìm Kiếm Bằng Hàm Find Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Giảm Dung Lượng File Excel Hiệu Quả Nhất
  • 26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects)
  • Cách Vẽ Đường Thẳng, Vẽ Mũi Tên Trong Excel
  • Hàm Or Và Cách Dùng Hàm Or Trong Excel
  • Chủ đề tóm tắt trong bài viết

    Hàm Find trong excel là gì?

    Mô tả:

    Hàm Find trong excel là một hàm dùng để tìm ra vị trí của một ký tự hoặc chuỗi ký tự trong một văn bản cho sẵn. Kết quả mà hàm Find trả về là vị trí của ký tự đó hoặc ký tự đầu tiên trong chuỗi ký tự trên được tìm thấy trong văn bản cho sẵn kia.

    Câu lệnh để thực hiện hàm là: =FIND(find_text, within_text, : xác định vị trí sẽ bắt đầu tìm kiếm find_text trong within_text

    Những lưu ý khi sử dụng hàm Find:

    1. Hàm Find phân biệt chữ hoa và chữ thường nên anh chị lưu ý gõ đúng khi thực hiện hàm này
    2. Hàm Find không tìm kiếm được các ký tự đại diện như là *find_text, find_text*, *find_text*
    3. Khi anh chị không nhập vào mục =6 (bắt đầu tìm kiếm từ ký tự thứ 6 trở đi) để bỏ qua ký tự o thứ nhất.

        4. Tìm vị trí chuỗi ký tự “Word” trong chuỗi ký tự ở ô A5:

      Tại ô B5, anh chị nhập vào công thức=FIND(“Word”;A5) rồi nhấn Enter

      Như anh chị thấy, trong trường hợp này thì hàm Find sẽ tìm kiếm vị trí từ Word chuỗi ký tự ở ô A5, nếu từ Word xuất hiện trong chuỗi này thì hàm sẽ trả về vị trí của ký tự đầu tiên của từ Word (ký tự “W”) nằm trong văn bản. Nếu từ Word không tồn tại trong chuỗi ký tự ở ô A5 thì hàm Find sẽ trả về kết quả là #VALUES!

      Ví dụ 2: Kết hợp hàm FIND và hàm LEFT để tách chuỗi ký tự đầu trong chuỗi ký tự gốc:

      Tách ra chuỗi ký tự “CCDC” trong chuỗi ký tự ở ô A2:

      Tại ô B2, anh chị nhập vào công thức =LEFT(A2;FIND(“-“;A2)-1) rồi nhấn Enter (sẽ hiện ra ngay kết quả ở ô này nhưng Blog hỗ trợ ghi lại sang ô C2 để anh chị dễ xem)

      Ở đây anh chị nhập vào FIND(“-“;A2)-1: tức là kết quả sẽ trả về vị trí của ký tự “-” đầu tiên trong chuỗi ở ô A2 và đem trừ 1 đi vì chúng ta không lấy ký tự “-” trong kết quả. Vậy là kết quả FIND(“-“;A2)-1 chính là số ký tự sẽ được tách ra trong hàm =LEFT(A2;FIND(“-“;A2)-1) (4 ký tự)

      Các ô B3, B4 anh chị làm tương tự và sẽ thu được kết quả tương ứng ở các ô C3, C4 như trên ảnh.

      Ví dụ 3: Kết hợp hàm FIND và hàm MID để tách chuỗi ký tự ở giữa theo số lượng ký tự cố định.

      Khi anh chị cần tách chuỗi ký tự ở giữa có số lượng ký tự cố định và nằm sau một ký tự dễ nhận biết thì anh chị có thể dùng hàm Find để tự động tìm kiếm ra vị trí của chuỗi ký tự đó dựa theo ký tự dễ nhận biết sau đó tách ra bằng hàm Mid

      Ví dụ: Tìm vị trí của ký tự “-” (đây là ký tự dễ nhận biết) đầu tiên trong chuỗi rồi dùng hàm Mid để tách ra 2 ký tự sau vị trí của ký tự ” “.

      Tại ô B2, anh chị nhập vào công thức =MID(A2; FIND(“-“;A2)+1; 2), rồi nhấn Enter (sẽ hiện ra ngay kết quả ở ô này nhưng Blog hỗ trợ ghi lại sang ô C2 để anh chị dễ xem)

      Ở đây anh chị nhập vào FIND(“-“;A2)+1 tức là hàm Find sẽ trả về vị trí mà anh chị muốn tách chuỗi trong ô A2, và hàm mid kết hợp với hàm find này sẽ tách ra 2 ký tự bắt đầu từ vị trí vừa tìm thấy bằng hàm find.

      Các ô B3, B4 anh chị làm tương tự và sẽ thu được kết quả tương ứng ở các ô C3, C4 như trên ảnh.

      Ví dụ 4: Kết hợp hàm FIND và hàm MID để tách ra chuỗi ký tự ở giữa theo số lượng ký tự không cố định.

      Nếu số lượng ký tự cần tách ở giữa thay đổi thì cách ở ví dụ 2 sẽ không áp dụng được. Khi đó anh chị có thể áp dụng cách bên dưới như sau:

      Ví dụ: Tìm vị trí của ký tự “-” (đây là ký tự dễ nhận biết) đầu tiên trong chuỗi rồi dùng hàm mid để tách ra chuỗi ký tự ở giữa ký tự “-” đầu tiên này và ký tự “-” thứ 2

      Ở ô B2, anh chị nhập vào công thức =MID(A2;FIND (“-“;A2)+1; FIND(“-“;A2;FIND (“-“;A2)+1)- (FIND(“-“;A2)+1)) rồi nhấn Enter (sẽ hiện ra ngay kết quả ở ô này nhưng Blog hỗ trợ ghi lại sang ô C2 để anh chị dễ xem)

      Ở đây anh chị nhập vào:

      FIND (“-“;A2)+1: hàm này sẽ trả kết quả là vị trí của chuỗi mà anh chị muốn tách ra trong ô A2.

      FIND(“-“;A2;FIND (“-“;A2)+1): hàm này sẽ trả vềkết quả là vị trí của ký tự ” ” thứ 2 trong chuỗi. (1)

      FIND(“-“;A2)+1): hàm này sẽ trả vềkết quả là vị trí của ký tự “-” thứ nhất trong chuỗi. (2)

      Và khi đem (1) trừ (2), kết quả là anh chị sẽ có số lượng ký tự cần tách trong chuỗi.

      Các ô B3, B4 anh chị làm tương tự và sẽ thu được kết quả tương ứng ở các ô C3, C4 như trên ảnh.

      --- Bài cũ hơn ---

    4. Làm Thế Nào Để Sửa Một #num! .
    5. Class Module Trong Vba: Cách Tạo Mới Và Thêm Thuộc Tính
    6. Công Thức Mảng Động Và Vùng Tràn Trong Excel
    7. Công Thức Mảng Excel Là Gì?
    8. Cách Dùng Công Thức Mảng Trong Excel

    Hướng Dẫn Các Cách Sử Dụng Hàm Find Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Hàm Pv Trong Excel Để Tính Toán Hiệu Quả Của Các Phương Án Đầu Tư
  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Định Dạng Có Điều Kiện Từ Pro
  • Cách Sử Dụng Conditional Formatting Để Định Dạng Có Điều Kiện Trong Excel
  • Định Dạng Theo Điều Kiện (Conditional Formatting) Trong Excel 2010
  • Hàm Forecast Và Cách Sử Dụng Hàm Forecast Trong Excel
  • Hàm FIND trong Excel được sử dụng để trả lại vị trí của một ký tự hay chuỗi phụ trong một chuỗi văn bản.

    Hàm FIND luôn luôn đếm mỗi ký tự là 1, cho dù đó là byte đơn hay byte kép, bất kể thiết đặt ngôn ngữ mặc định là gì.

    Cú pháp hàm: =FIND(find_text; within_text; [start_num])

    • Find_text: đối số bắt buộc, ký tự hoặc chuỗi phụ bạn muốn tìm.
    • Within_text: đối số bắt buộc, chuỗi văn bản được tìm kiếm. Thông thường nó được xem như một ô tham chiếu, nhưng bạn cũng có thể gõ chuỗi trực tiếp vào công thức.
    • Start_num: đối số tùy chọn xác định vị trí của ký tự mà bạn bắt đầu tìm kiếm. Nếu không nhập, Excel sẽ tìm kiếm bắt đầu từ ký tự thứ nhất của chuỗi Within_text.
    • Hàm FIND phân biệt chữ hoa, chữ thường và không cho phép sử dụng ký tự đại diện
    • Hàm FIND không cho phép sử dụng ký tự thay thế .
    • Nếu đối số find_text chứa nhiều ký tự, hàm FIND sẽ trả về vị trí của ký tự đầu tiên . Ví dụ, công thức FIND(“ap”;”happy”) trả về 2 vì “a” là ký tự thứ hai trong từ “happy”.
    • Nếu trong phần within_text chứa nhiều lần xuất hiện của tệp tin find_text, lần xuất hiện đầu tiên sẽ được trả về. Ví dụ, FIND(“l”;”hello”) trả về 3, là vị trí của chữ “l” đầu tiên trong từ “hello”.
    • Nếu find_text là một chuỗi trống, hàm FIND sẽ trả về ký tự đầu tiên trong chuỗi tìm kiếm.
    • Hàm FIND sẽ trả về #VALUE! nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây:

      Find_text không tồn tại trong within_text.

      Start_num chứa nhiều ký tự hơn within_text.

      Start_num0 (không) hoặc một số âm.

    2. Cách sử dụng hàm FIND trong Excel

    Ví dụ ta có bảng dữ liệu sau:

    a. Tìm vị trí của Chữ T trong ô B2

    Ta có công thức =FIND(“T”;B2)

    b. Tìm vị trí của số 0 đầu tiên trong ô B2

    Ta có công thức =FIND(0;B2)

    c. Tìm vị trí của số 0 thứ nhất bắt đầu từ ký tự thứ 5 trong ô B2

    Ta có công thức: =FIND(0;B2;5)

    d. Tìm vị trí của chuỗi “hộc” trong ô C2

    Ta có công thức: =FIND(“hộc”;C2)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Find Trong Excel
  • Hàm Find Và Cách Dùng Hàm Find Hiệu Quả Trong Excel
  • Hàm Find, Findb Trong Excel
  • Conditional Formatting Trong Excel, Cách Sử Dụng Conditional Formatting Kèm Ví Dụ
  • Excel 2022 (Phần 8): Cách Định Dạng Số Trong Excel (Number Formats)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100