Các Hàm Trong Excel 2010

--- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Tắt Enable Editing Trong Excel Một Cách Đơn Giản
  • Tổng Hợp Mã Lỗi Thường Gặp Trong Excel Bạn Nên Biết !
  • Một Số Lỗi Thường Gặp Khi Tính Toán Trên Excel Và Cách Khắc Phục Lỗi
  • Nguyên Nhân Số Trong File Excel Hiển Thị Không Chính Xác
  • Cách Tạo Hiệu Ứng Cho Biểu Đồ Excel Trong Powerpoint
  • Danh Sách Các Hàm Trong Excel 2010

    1. Các hàm trong excel 2010 để xử lý chuỗi
    2. Các hàm dò tìm và tham chiếu
    1. Các hàm Excel Thống kê.
    2. Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.
    3. Các hàm toán học.
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
    • Các hàm excel thông tin.

    Công thức Cách dùng của các hàm trong excel 2010.

    1. Các hàm excel xử lý chuỗi
    2. Hàm và định nghĩa:

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEFT
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự bên trái của chuỗi.
    • Cú pháp: LEFT(Text,)
    • Tham số:
      • Text: chuỗi.
      • Num_chars : Số ký tự muốn cắt từ bên phải.
    • Ví dụ: RIGHT(“ABCD”,2) à CD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MID
    • Chức năng: Cắt và trả về chuỗi ký tự ở giữa của chuỗi.
    • Cú pháp: MID(Text, start_num, num_chars)
    • Ví dụ: MID(“ABCD”,2,1) à B
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LEN
    • Chức năng: Trả về tổng số độ dài của một chuỗi.
    • Cú pháp: LEN(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn đếm số ký tự.
    • Ví dụ: LEN(“ABCD”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VALUE
    • Chức năng: Chuyển một số chuỗi thành số value.
    • Cú pháp: VALUE(Text)
    • Tham số:
        Text: số kiểu chuỗi.
    • Ví dụ: VALUE(“4”) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TRIM
    • Chức năng: Cắt bỏ những khoảng trắng thừa trong một chuỗi.
    • Cú pháp: TRIM(Text)
    • Tham số:
    • Ví dụ: TRIM(” A B C “) à A B C
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm LOWER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết hoa thành viết thường.
    • Cú pháp: LOWER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: LOWER(“ABCD”) à abcd
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm UPPER
    • Chức năng: Chuyển một chuỗi viết thường thành viết hoa.
    • Cú pháp: UPPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: UPPER(“abcd”) à ABCD
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm PROPER
    • Chức năng: Chuyễn những chữ cái đầu của từ trong một chuỗi thành viết hoa.
    • Cú pháp: PROPER(Text)
    • Tham số:
        Text: chuỗi muốn chuyển.
    • Ví dụ: PROPER(“nguyen van an”) à Nguyen Van An
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm FIND
    • Chức năng: Trả về số vị trí bắt đầu của chuỗi mình cần tìm và phân biệt chữ hoa và chữ thường.
    • Cú pháp: FIND(Find_text, within_text, )
    • Ví dụ: SEARCH(“e”,”MS Excel”,1) à 4
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm REPLACE
    • Chức năng: Thay thế một chuỗi bắt đầu bằng số thứ tự ký tự truyền vào.
    • Cú pháp: REPLACE(old_text, start_num, num_chars, new_text)
    • Tham số:
      • Old_text: Chuỗi cũ.
      • Start_num: Bắt đầu thay thế từ ký tự thứ mấy.
      • Num_chars: Số ký tự cần thay thế.
      • New_text: Chuỗi mới thay thế.
    • Ví dụ: REPLACE(“2009″,3,2,”10”) à 2010
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUBSTITUTE
    • Chức năng: Tìm kiếm và thay thế một chuỗi cũ thành chuỗi mới.
    • Cú pháp: SUBSTITUTE(Text, old_text, new_text, ”) à 123,000 VNĐ

    1. Cú pháp và Cách sử dụng các hàm trong Excel 2010:

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm VLOOKUP
    • Chức năng: Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.
    • Cú pháp: VLOOKUP(lookup_value, table_array, col_index_num, )
    • Tham số:
      • Lookup_value: Giá trị dò.
      • Table_array: Bảng dò (dạng cột).
      • Row_index_num: Dòng cần tìm .
      • Range_lookup: Kiểu dò (True-False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MATCH
    • Chức năng: Trả về vị trí của một giá trị dòng (hoăc cột) trong một dãy giá trị.
    • Cú pháp: MATCH(lookup_value, lookup_array, )
    • Các hàm excel Luận lý:

    1. Cú pháp và cách sử dụng các hàm trong Excel

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IF
    • Chức năng: Trả về một giá trị nếu điều kiện có giá trị TRUE, và một giá trị khác nếu điều kiện có giá trị FALSE.
    • Cú pháp: IF(logical_text, )
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AND
    • Chức năng: Trả về giá trị TRUE nếu tất cả các đối số là đúng; trả về giá trị FALSE nếu có một hay nhiều đối số là sai.
    • Cú pháp: AND(logical1, , …)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOT
    • Chức năng: Kết quả TRUE nếu biểu thức logic là FALSE và ngược lại.
    • Cú pháp: NOT(logical)
    • Tham số:
        Logical: có thể có từ 1 đến 255 biểu thức được xét xem đúng (True) hay sai (False).
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm IFERROR
    • Chức năng: Trả về một giá trị đã xác định nếu công thức có lỗi, hoặc trả về kết quả của công thức nếu công thức đó không có lỗi. Thường dùng IFERROR() để bẫy lỗi trong các công thức.
    • Cú pháp: IFERROR(value, value_if_error)
    • Tham số:
      • Value: Là một biểu thức hoặc một công thức cần kiểm tra có lỗi hay không.
      • Value_if_error: Giá trị trả về nếuvalue gây ra lỗi, là các loại lỗi sau đây: #N/A, #VALUE!, #REF!, #DIV/0!, #NUM!, #NAME?, hoặc #NULL!.

    Hàm và định nghĩa các hàm Thống kê

    =AVERAGEIF(B25:B36,”Sắt Phi 6″,E25:E36) à 15833.33333

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm AVERAGEIFS
    • Công dụng: Tính trung bình cộng của các giá trị trong danh sách theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: AVERAGEIFS(average_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số:
    • average_range là vùng tính trung bình;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ: Tính trung bình Đơn Giá cùa Tên Hàng là Sắt Phi 6 thuộc khu vực TNB

    =AVERAGEIFS(E25:E36,B25:B36,”Sắt Phi 6″,C25:C36,”TNB”) à 18500

    =SUMIF(B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,F25:F36) là 2169540000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SUMIFS
    • Công dụng: Tính tổng của các giá trị trong một mảng theo nhiều điều kiện
    • Cú pháp: SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …)
    • Tham số
    • sum_range là vùng tính tổng;
    • criteria_range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • criteria1: giá trị điều điện thứ nhất
    • criteria_range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • criteria2: giá trị điều điện thứ hai
    • Ví dụ:Tính tổng giá trị thành tiền của Ciment Hà Tiên bán ở khu vực Miền Trung

    =SUMIFS(F25:F36,B25:B36,”Ciment Hà Tiên”,C25:C36,”M.TRUNG”) à 510240000

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIF
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa một điều kiện cho trước bên trong một dãy
    • Cú pháp: COUNTIF(range, criteria)
    • Tham số:
    • range: vùng xét điều kiện
    • criteria: giá trị điều kiện
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm COUNTIFS
    • Công dụng: Đếm số ô thỏa nhiều điều kiện cho trước
    • Cú pháp: COUNTIFS(range1, criteria1, range2, criteria2, …) :
    • Tham số:
    • Range1: vùng xét điều kiện thứ nhất
    • Criteria1: giá trị điều kiện thứ nhất
    • Range2: vùng xét điều kiện thứ hai
    • Criteria2: giá trị điều kiện thứ hai
      Các hàm excel Ngày Tháng và Thời gian.

    Hàm và định nghĩa các hàm thời gian

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TODAY
    • Công dụng: trả về ngày hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: Today ()
    • Tham số: không có tham số.
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NOW
    • Công dụng: trả về ngày và giờ hiện tại trong máy tính
    • Cú pháp: NOW()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATE
    • Công dụng: nhập vào ngày tháng năm theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: DATE(year, month, day)
    • Tham số:
    • Year: nhập vào số năm
    • Month: nhập vào số tháng
    • Day: nhập vào số ngày
    • Ví dụ: DATE(2016,9,10) à 10/9/2016
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DAY
    • Công dụng: trả về ngày trong tháng (1-31)
    • Cú pháp: DAY(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: DAY(DATE(2016,9,10) à 10; DAY(42623) à 10
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MONTH
    • Công dụng: trả về tháng trong năm (1-12)
    • Cú pháp: MONTH(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: MONTH(DATE(2016,9,10) à 9; MONTH(42623) à 9
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm YEAR
    • Công dụng: trả về năm
    • Cú pháp: DAY(serial_number)

    Tham số:

    • serial_number: giá trị là ngày tháng năm
    • Ví dụ: YEAR(DATE(2016,9,10) à 2022; YEAR(42623) à 2022
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DATEVALUE
    • Công dụng: chuyển ngày thành số
    • Cú pháp: DATEVALUE(day_text)
    • Tham số:
    • day_text: Chuỗi ngày tháng năm
    • Ví dụ: =DATEVALUE(“10/9/2016”) à 42623
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EDATE
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EDATE(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EDATE(DATE(2016,8,10),3) à 10/11/2016

    =EDATE(DATE(2016,8,10),-3) à 10/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EOMONTH
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm của ngày cuối tháng sau khi đã cộng thêm hoặc trừ đi số tháng
    • Cú pháp: EOMONTH(start_day, months)
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đẩu
    • months: số tháng cộng vào thêm
    • Ví dụ: =EOMONTH(DATE(2016,8,10),3) à 31/11/2016

    =EOMONTH(DATE(2016,8,10),-3) à 31/5/2016

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIME
    • Công dụng: nhập vào giờ phút giây theo đúng định dạng của máy tính
    • Cú pháp: Time(hour, minute, second)
    • Tham số:
    • Hour: nhập vào giờ
    • Minute: nhập vào phút
    • Second: nhập vào giây
    • Ví dụ: =TIME(6,15,15) à 6:15:15 AM
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm HOUR
    • Công dụng: trả về giờ (0 – 23)
    • Cú pháp: HOUR(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =HOUR(TIME(6,15,15)) à 6; =HOUR(0.25) à 6
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm MINUTE
    • Công dụng: trả về số phút (0- 59)
    • Cú pháp: MINUTE(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15; =MINUTE(0.3) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm SECOND
    • Công dụng: trả về số giây (0- 59)
    • Cú pháp SECOND(serial_number)
    • Tham số:
    • serial_number: giá trị là giờ phút giây
    • Ví dụ: =MINUTE(TIME(6,15,15)) à 15 ; =SECOND(0.305) à 12
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm TIMEVALUE
    • Công dụng: chuyển giờ thành số (0 – 0.999988426)
    • Cú pháp: TIMEVALUE(time_text)
    • Tham số:
    • time_text: chuỗi giờ phút giây
    • Ví dụ: =TIMEVALUE(“12:7:12”) à505
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKDAY
    • Công dụng: trả về 1 con số đại diện cho 1 ngày trong tuần (1-7) theo định dạng
    • Cú pháp: WEEKDAY(serial_number, : định dạng quy định của thứ
    • Ví dụ: =WEEKDAY(DATE(2016,9,10),1) à 7
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WEEKNUM
    • Công dụng: trả về số tuần trong năm
    • Cú pháp: WEEKNUM(serial_number, : định dạng quy định ngày đầu tuần là thứ mấy
    • Ví dụ: =WEEKNUM(DATE(2016,9,10),1) à 37
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần (không tính thứ 7 và cn) vào ngày bắt đầu
    • Cú pháp: WORKDAY(start_day, days,: ngày lễ
    • Ví dụ: =WORKDAY(B17,B18,B19:B20) à 22/05/2015
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm WORKDAY.INTL
    • Công dụng: trả về ngày tháng năm sau khi đã cộng trừ số ngày làm việc trong tuần vào ngày bắt đầu nhưng có thể tùy chọn ngày nghỉ trong truần
    • Cú pháp: WORKDAY.INTL(start_day, days, )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • days: số ngày hoàn thành
    • : ngày lễ
    • Ví dụ: Trong tuần chỉ nghỉ ngày chủ nhật ( )
    • Tham số:
    • start_day: ngày bắt đầu
    • end_day: ngày kết thúc
    • ,: định dạng quy định ngày nghỉ là ngày nào trong tuần
    • = 11)

    =NETWORKDAYS.INTL(B27,B28,11,B29:B30) à 62

    Hàm và định nghĩa các hàm toán học

    =DEGREES(ATAN2(-1,1-)) à -1350

    Làm tròn lấy 1 chữ số thập phân =ROUND(123.456,1) à 123.5

    Number: số thực muốn lấy phần nguyên

    • Ví dụ: =INT(123.456) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm EVEN
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên chẵn gần nhất
    • Cú pháp: EVEN(number)
    • Tham số:

    Number: là giá trị cần làm tròn.

    • Ví dụ: =EVEN(123) à 124 ; =EVEN(124) à124
    • Các hàm trong Excel 2010 – ODD
    • Công dụng: Làm tròn lên đến giá trị số nguyên lẻ gần nhất
    • Cú pháp: ODD(number)
    • Tham số:
    • Number: là giá trị cần làm tròn.
    • Ví dụ: =ODD(122) à 123 ; =ODD(123) à 123
    • Các hàm trong Excel 2010 – RAND
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1
    • Cú pháp: RAND()
    • Tham số: không có tham số
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm RANDBETWEEN
    • Công dụng: Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn
    • Cú pháp: RANDBETWEEN(bottom,top)
    • Tham số:
    • Bottom: giá trị nhỏ nhất
    • Top: giá trị lớn nhất
    • Ví dụ: = RANDBETWEEN(1,100) à ngẫu nhiên 1 số từ 1 đến 100
    • Các hàm excel quản lý CSDL.
      Hàm và định nghĩa các hàm quản lý CSDL.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện.

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm DPRODUCT
    • Công dụng: Trả về tích của một tập giá trị từ bảng dữ liệu với điều kiện xác định.
    • Cú Pháp: DPRODUCT (database,field,criteria)

    Field: Cột được thống kê. Nhập tên cột hoặc số thứ tự cột trong danh sách dữ liệu đã chọn.

    Criteria: Vùng điều kiện

    • Ví dụ: B22=DPRODUCT(A1:E12,B1,B14:B15) à 74798500000
    • Các hàm excel thông tin.
      Cú pháp và Cách sử dụng các hàm thông tin

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm NA
    • Công dụng: Trả về giá trị lỗi #N/A dùng trong những trường hợp không lường trước được.
    • Cú Pháp: NA()
    • Các tham số: không có tham số nào.
    • Ví dụ: B3 = NA() à #N/A
    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISERR
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị có lỗi hay không (các lỗi : #VALUE!, #REF!, #NUM!, #DIV/0, #NULL!, #NAME? ; trừ lỗi #N/A). Nếu giá trị lỗi thì kết quả trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE
    • Cú Pháp: ISERR(Value)
    • Các tham số: Value: giá trị kiểm tra lỗi.
    • Ví dụ: B1 = 123abc , B2 = #REF!, B3 = #N/A

    B4 = ISERR(B1) à FALSE

    C4 = ISERR(B2) à TRUE

    D4 = ISERR(B3) à FALSE

    B5 = ISERROR(B1) à FALSE

    C5 = ISERROR(B2) à TRUE

    D5 = ISERROR(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISEVEN
    • Công dụng: Kiểm tra số chẵn hay không. Nếu là số chẵn trả về TRUE, ngược lại trả về FALSE. Nếu là số thập phân thì bỏ qua phần thập phân chỉ xét phần nguyên.
    • Cú Pháp: ISEVEN(number)
    • Các tham số: number : số sẽ kiểm tra.
    • Ví dụ: C1 = 123, D1 = 122

    B6 = ISEVEN(C1) à FALSE

    C6 = ISEVEN(D1) à TRUE

    B7 = ISEVEN(C1) à TRUE

    C7 = ISEVEN(D1) à FALSE

    B8 = ISNUMBER(B1) à FALSE

    C8 = ISNUMBER(C1) à TRUE

    B9 = ISTEXT(B1) à TRUE

    C9 = ISTEXT (C1) à FALSE

    B10 = ISNA(B1) à FALSE

    C10 = ISNA(B2) à FALSE

    D10 = ISNA(B3) à TRUE

    • Các hàm trong Excel 2010 – Hàm ISBLANK
    • Công dụng: Kiểm tra giá trị trong ô là trống (rỗng) hay không. Trả về TRUE nếu là ô trống, ngược trả về FALSE.
    • Cú Pháp: ISBLANK(Value)
    • Các tham số:

    Value: giá trị cần kiểm tra

      Ví dụ: B1 = 123abc , B3 = NA() à(B3 = #N/A)

    =ISBLANK(B1) à FALSE

    =ISBLANK(B3) à TRUE

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Hàm Toán Học Trong Excel
  • Exp Là Gì? Ý Nghĩa Của Exp Trong Các Lĩnh Vực
  • Hàm Edate Trong Power Bi Dax
  • Cách Sử Dụng Hàm Edate Trong Excel
  • Những Điều Cần Biết Về Công Cụ Data Analysis
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Mid
  • Cách Sử Dụng Hàm Right, Hàm Left Trong Excel Hiệu Quả
  • 5 Cách Đánh Số Thứ Tự Trong Excel 2010 Đơn Giản Nhất
  • Hướng Dẫn Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Khi Lọc Dữ Liệu
  • Đánh Số Thứ Tự Kết Quả Lọc Autofilter Với Hàm Subtotal
  • Bài viết này hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm Left, hàm Right trong excel một cách cụ thể chi tiết để các bạn dễ nắm bắt và vận dụng vào thực tế sử dụng.

    Cách sử dụng hàm Left trong Excel

    Trước tiên ta cần phải biết hàm LEFT được dùng để làm gì? Hàm LEFT trong Excel được dùng để trích ra ” n” ký tự từ chuỗi Text kể từ phía bên trái.

    – Công thức của hàm Left như sau: LEFT(text, n) hoặc LEFT(text,)

    Trong đó: _ Text: thể hiện chuỗi ký tự

    _ n: Số ký tự cần trích ra từ chuỗi ký tự (Tham số này có thể có hoặc không. Nếu không có tham số, Excelsẽ mặc định giá trị là 1).

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Right trong excel

    Ví dụ: Trích ra 2 ký tự trong chuỗi “hayhochoi.vn” từ phía bên phải.

    Ta sẽ có công thức như sau: RIGHT(“hayhochoi.vn”,2) = vn

    Các tham số trong hàm RIGHT ở công thức này:

    Text= “hayhochoi.vn” (Vì ở dạng Text nên chuỗi phải đặt trong dấu ngoặc kép)

    n = 2: Số ký tự sẽ trích ra

    Trở lại với ví dụ trên yêu cầu điền kết quả vào cột Mã nhãn hàng biết rằng cột này nhận 3 ký tự cuối của Mã hàng.

    Vì cột Mã nhãn hàng nhận 3 ký tự cuối của Mã hàng, nên ta áp dụng hàm RIGHT trong trường hợp này. Công thức cho ô kết quả D4 như sau:D4 =RIGHT(A4,3). Sao chép công thức bằng cách kéo xuống các ô còn lại, ta thu được kết quả như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Dãy Số Ngẫu Nhiên Không Trùng Lặp Trong Excel
  • 3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Hàm Find And Replace Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find And Replace Trong Excel
  • Find Và Replace Nâng Cao Trong Excel
  • Xoay Trang Word 2010, Cách Xoay Khổ Giấy Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Xoay Ngang Một Trang Giấy Bất Kỳ Trong Word
  • Hướng Dẫn Giãn Khoảng Cách Dòng Và Xoay Khổ Giấy Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Chuyển Từ Giấy A4 Sang A5 Trong Word 2010
  • Cách In Khổ Giấy A5 Trong Word
  • Cách Chọn Khổ Giấy A5 Trong Word 2010
  • Xoay trang giấy trong Word 2010 là tính năng giúp người dùng có nhiều diện tích sử dụng hơn trong trang giấy trong quá trình soạn thảo văn bản có chứa các hình vẽ, biểu đồ, đồ thị.

    Với Word 2010 chúng ta còn rất nhiều tính năng hỗ trợ người sử dụng thực hiện soạn thảo văn bản. Hiện thị ruler cũng là một trong những tính năng quan trọng đó. Hiển thị Ruler giúp người dùng có thể nhanh chóng căn lề, điều chỉnh kích cỡ sử dụng trang giấy sao cho hợp lý, làm văn bản trở nên đẹp mắt hơn.

    Hướng dẫn xoay trang giấy trong Word 2010

    Đầu tiên yêu cầu máy tính của bạn đã cài đặt Word 2010,

    Bước 1: Mở Word 2010 các bạn vừa tải và cài đặt thành công.

    Bước 2: Tại giao diện chương trình ấn chọn thẻ Page Layout.

    Bước 3: Tiếp theo ấn chọn Orientation và lựa chọn Landspace

    Bước 4: Ngay lập tức trên màn hình word 2010 đã thực hiện xoay trang giấy một cách nhanh chóng

    Như vậy chúng ta đã thành công trong việc xoay trang Word 2010, xoay khổ giấy trong word 2010 rồi, thật đơn giản phải không? Ngoài ra chúng ta còn vô số các thủ thuật với phần mềm Word 2010, có thể kể đến là tạo dòng chấm trong word. Tạo dòng chấm trong word là cách rút ngắn các thao tác khi làm các văn bản mẫu, bài kiểm tra và Tab… được sử dụng rộng rãi từ trước cho tới nay.

    Thêm vào đó chúng ta cũng có thể tạo đường viền cho văn bản để trở nên bắt mắt, và chuyên nghiệp hơn. Các bạn có thể tìm hiểu cách tạo đường viền thông qua các bài hướng dẫn trước đây chúng tôi đã đăng để làm ra một văn bản đẹp mắt và chuyên nghiệp.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/xoay-trang-giay-trong-word-2010-7343n.aspx

    Ngoài ra, sử dụng Word 2010, các bạn cũng nên tìm hiểu các định dạng tab trong Word 2010 để sử dụng, trình bày văn bản Word tốt hơn, sử dụng tab trong word có rất nhiều tác dụng như tạo dòng chấm, tạo đường viền ….

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tạo Đường Viền Cho Một Đoạn Word Bất Kỳ
  • 8 Mẹo Hay Xử Lý Cột Trong Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Bìa Trong Word Đơn Giản
  • Cách Tạo Khung Viền Hoa Văn Cho Trang Bìa Giáo Án, Tiểu Luận Trong Word
  • Cách Tạo Bìa Giáo Án Và Bìa Báo Cáo Bằng Khung Viền Trong Word
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Ifs Thay Thế Cho Hàm If Lồng Ghép, Tính Năng Mới Có Trên Excel 2022
  • Kết Hợp Hàm If Và Hàm And L Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp And
  • Hàm If Trong Excel(Phần 1)
  • Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Hàm (Công Thức) Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Cách Dùng Hàm Điều Kiện Hàm If Trong Excel
  • IF(logical_test, ) Cú pháp hàm IF có các tham đối như sau.

    • Logical_test Bắt buộc. Bất kỳ giá trị hoặc biểu thức nào có thể được định trị là TRUE hoặc FALSE. Ví dụ, A10=100 là một biểu thức lô-gic; nếu giá trị của ô A10 bằng 100, thì biểu thức đó định trị là TRUE. Nếu không, biểu thức định trị là FALSE. Đối số này có thể sử dụng bất kỳ toán tử tính toán so sánh nào.
    • Value_if_true Tùy chọn. Giá trị mà bạn muốn trả về nếu đối số logical_test định trị là TRUE. Ví dụ, nếu giá trị của đối số này là chuỗi văn bản “Trong dự toán” và đối số logical_test định trị là TRUE, thì hàm IF trả về văn bản “Trong dự toán”. Nếu logical_test định trị là TRUE và đối số value_if_true được bỏ qua (tức là chỉ có một dấu phẩy ở sau đối số logical_test), thì hàm IF trả về 0 (không). Để hiển thị từ TRUE, hãy dùng giá trị lô-gic TRUE cho đối số value_if_true.
    • Value_if_false Tùy chọn. Giá trị mà bạn muốn trả về nếu đối số logical_test định trị là FALSE. Ví dụ, nếu giá trị của đối số này là chuỗi văn bản “Vượt dự toán” và đối số logical_test định trị là FALSE, thì hàm IF trả về văn bản “Vượt dự toán”. Nếu logical_test định trị là FALSE và đối số value_if_false được bỏ qua (tức là không có dấu phẩy nào ở sau đối số value_if_true), thì hàm IF trả về giá trị lô-gic FALSE. Nếu logical_test định trị là FALSE và giá trị của đối số value_if_false là trống (tức là chỉ có một dấu phẩy ở sau đối số value_if_true), thì hàm IF trả về giá trị 0 (không).
    Ghi chú:

    • Có thể lồng tối đa 64 hàm IF làm các đối số Value_if_true và Value_if_false để xây dựng kiểm tra phức tạp hơn. (Hãy xem Ví dụ 3 để biết mẫu hàm IF lồng). Hoặc để kiểm tra nhiều điều kiện, bạn có thể cân nhắc dùng các hàm LOOKUP, VLOOKUP, HLOOKUP hoặc CHOOSE . (Hãy xem ví dụ 4 để biết mẫu hàm LOOKUP).
    • Nếu bất kỳ đối số nào của hàm IF là mảng, thì mọi thành phần của mảng sẽ được định trị khi thực hiện câu lệnh IF.
    • Excel cung cấp một vài hàm bổ sung dùng để phân tích dữ liệu của bạn dựa trên một điều kiện. Ví dụ, để đếm số lần xuất hiện của một chuỗi văn bản hoặc một số trong một phạm vi ô, hãy dùng hàm trang tính COUNTIF hoặcCOUNTIFS. Để tính tổng dựa trên một chuỗi văn bản hoặc số trong một phạm vi, hãy dùng hàm trang tínhSUMIF hoặc SUMIFS.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sửa Lỗi Value Trong Excel
  • Hàm If Trong Google Sheet Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Cách Sử Dụng Hàm If Nhiều Điều Kiện Trong Excel Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Với Nhiều Điều Kiện: And, Or, Hàm If Lồng Nhau Và Hơn Thế
  • Hướng Dẫn Về Hàm Mod Của Excel
  • Xóa Liên Kết Link Trong Word 2010, Xóa Hyperlink Ms Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Các Kiểu Tạo Hyperlink Cần Thiết Trong Word
  • Cách Tạo Liên Kết Hyperlink Trong Word
  • Mở Trang Văn Bản Xem Lần Cuối Và Gỡ Bỏ Tất Cả Hyperlink Trong Word
  • Bài 20: Làm Việc Với Các Hyperlink
  • Cách Chèn Link Liên Kết Vào File Word, Chèn Hyperlink Trong Văn Bản Wo
  • Với khả năng chép và dán toàn bộ nội dung văn bản trên website từ font chữ, cách bố trí,…mọi nội dung đều sao y bản chính khi bạn copy bất kì nội dung ở trên website hay trên ứng dụng nào khác vào Word trong bộ ms office 2010. Vì vậy, nếu bạn sẽ không muốn xuất hiện một số liên kết được chèn khi copy đoạn văn bản đó bạn sẽ phải thực hiện việc xóa liên kết link trong Word 2010 trong MS Office 2010 mà thôi.

    Xóa liên kết link trong Word 2010.

    Bước 1: Từ văn bản bạn muổn remove hyperlink.

    Các bạn tiến hành nhấn Ctrl + A hoặc di chuyển chuột bôi đen toàn bộ văn bản. Kế tiếp đó nhấn tổ hợp nút Alt + F11.

    Bước 2: Khi xuất hiện cửa số microsoft Visual Basic. Các bạn chọn vào mục Insert, sau đó kế tiếp Module.

    Bước 3: Các bạn nhập đoạn code sau vào cửa sổ Module.

    “Sub Remove_Hyperlink_KoDZ()

    Dim i As Long

    For i = ActiveDocument.Hyperlinks.Count To 1 Step -1

    ActiveDocument.Hyperlinks(i).Delete

    Next i

    End Sub”

    Sau đó các bạn nhấn vào Run.

    Kế tiếp đó nó sẽ hiện ra của số thông báo các bạn tiếp tục nhấn vào nút Run để thực hiện.

    Bước 4: Và cuối cùng các bạn quay lại văn bản của mình và kiểm tra. Việc xóa liên kết link trong Word 2010 đã thành công, các hyperlink trong văn bản của bạn đã được xóa bỏ.

    Bước 1: Các bạn cũng bôi đen toàn bộ văn bản cần remove hyperlink.

    Bước 2: Các bạn nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + F9. Như vậy là đoạn văn bản chứa hyperlink sẽ hết.

    Vậy qua đó chúng ta có thể remove được những đoạn văn bản chứa hyperlink một cách đơn giản. Trong khi soạn thảo văn bản Microsoft Word 2010 hỗ trợ cho người dùng chức năng hyperlink để chèn các liên kết vào trong đoạn văn bản và cách để remove nó đi, tuy nhiên lại thiếu đi chức năng remove toàn bộ hyperlink. Với thủ thuật nhỏ mình đã nêu ra trong bài viết này hi vọng sẽ giúp ích cho các bạn là xóa liên kết trong Word 2010 hoặc xóa hyperlink trong Word 2010. Trên phiên bản Word 2022 bạn cũng có thể thực hiện xóa toàn bộ link liên kết với cách làm tương tự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 11): Cách Tạo Liên Kết Hyperlink
  • Hướng Dẫn Xóa Hyperlinks, Tạo Liên Kết Trong Word⋆Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Hướng Dẫn Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Word Qua Các Phiên Bản
  • Cách Khóa Header, Footer Trong Word
  • Cách Gộp Ô Và Chia Ô Trong Word
  • Find & Replace Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Về Thanh Ribbon Và Giao Diện Chương Trình Microsoft Word
  • Thanh Công Cụ Ribbon Trong Microsoft Office Word
  • Personality Adjectives: 100+ Words To Describe Someone In English * 7Esl
  • 37 English Words For Describing A Person’s Appearance
  • 35 Empowering Words To Describe A Strong Women
  • Trong quá trình chỉnh sửa văn bản, bạn thường xuyên gặp tình huống khi bạn tìm một từ cụ thể trong tài liệu và muốn thay từ này bằng từ khác ở một số chỗ hay tất cả các nơi trong tài liệu. Phần này hướng dẫn các bạn cách để tìm một từ hay cụm từ và thay thế chúng qua các bước đơn giản.

    Lệnh Find trong Word 2010:

    Bước 1: Giả sử chúng ta có một văn bản mẫu, chỉ cần gõ =rand() và nhấn Enter.

    Bước 2: Chọn nút Find trong nhóm Editing ở phần Home tab và nhấn Ctrl +F để khởi động cửa sổ Navigation trong bước 2:

    Bước 4: Bạn có thể nhấn nút Clear để xóa kết quả tìm kiếm và thực hiện lần tìm kiếm khác.

    Bước 5: Bạn có thể tìm kiếm rộng hơn, sâu hơn khi tìm kiếm một từ. Bấm nút Option để hiển thị menu tùy chọn, bạn có thể lựa chọn để tìm kiếm trong các trường hợp phức tạp.

    Bước 6: Bạn đã học được cách tìm kiếm, giờ nhấn nút Close để đóng cửa sổ Navigation.

    Hành động tìm và thay thế từ trong Word 2010:

    Bạn đã được hướng dẫn tìm một từ trong phần trên, phần này sẽ hướng dẫn cách thay thế từ hiện có trong tài liệu của bạn qua các bước đơn giản sau:

    Bước 1: Nhấn vào tùy chọn Replace trong nhóm Editing ở phần Home tab và nhấn Ctrl+H để mở hộp thoại Find and Replace trong bước 2:

    Bước 3: Nhấn nút Replace trong hộp thoại, bạn sẽ thấy từ đầu tiên bạn tìm thấy sẽ được thay thế bằng từ bạn muốn, nhấn tiếp thì từ thứ hai cũng sẽ được thay thế. Nếu bạn nhấn nút Replace thì toàn bộ các từ tìm thấy sẽ được thay thế. Bạn có thể sử dụng tùy chọn Find Next để tìm một từ khác và sau đó sử dụng Replace để thực hiện thay thế.

    Bước 5: Cuối cùng, nếu bạn đã thực hiện xong hành động tìm và thay thế từ trên, bạn nhấn nút Close (X) hoặc Cancle để đóng hộp thoại.

    Đã có app VietJack trên điện thoại, giải bài tập SGK, SBT Soạn văn, Văn mẫu, Thi online, Bài giảng….miễn phí. Tải ngay ứng dụng trên Android và iOS.

    Theo dõi chúng tôi miễn phí trên mạng xã hội facebook và youtube:

    Follow fanpage của team https://www.facebook.com/vietjackteam/ hoặc facebook cá nhân Nguyễn Thanh Tuyền https://www.facebook.com/tuyen.vietjack để tiếp tục theo dõi các loạt bài mới nhất về Java,C,C++,Javascript,HTML,Python,Database,Mobile…. mới nhất của chúng tôi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn 3 Cách Ngắt Trang Và Xóa Ngắt Trang Trong Word Cực Dễ
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Hay Trong Microsoft Word 1/2021
  • Tạo Phím Tắt Cho Đoạn Văn Bản Trong Word
  • Cách Xoay Ngang 1 Trang Trong Word 2007 2010 2013 2003
  • Cách Xoay Ngang 1 Trang Giấy Bất Kỳ Trong Word 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Tạo From Tính Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tự Tạo Phím Tắt Cho Lệnh Trong Word 2007
  • 6 Thủ Thuật Hay Cho Word 2013
  • Chèn Ngày Và Giờ Hiện Tại Vào Trong Ô
  • Cách Căn Lề Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 Chuẩn Nhất
  • Cách Sửa Lỗi Word 2022 Và 2022 Bị Khóa Không Cho Soạn Thảo, Không Đánh
  • Published on

    Tạo from tính trong word 2010 – Trung tâm Đào tạo tin học văn phòng Hà Nội. ĐT: 0919.281.916

    1. 2. Trung tâm Đào tạo tin học văn phòng Hà Nội. Email: [email protected] ĐT: 0919.281.916 Nhấn vào biểu tượng Formula ở bên phải của thanh ribbon: Một cửa sổ pop-up sẽ xuất hiện như sau: Ô trên cùng là công thức mà bạn muốn sử dụng, ô ở giữa là định dạng cho số và ô dưới cho phép bạn chọn lựa các hàm được liệt kê sẵn. Hàm mặc định =SUM(ABOVE) sẽ tính tổng tất cả các ô ở phía trên ô hiện thời. Chú ý rằng dấu “=” phải được thêm vào để công thức có thể làm việc. Các công thức bị giới hạn bởi việc lựa chọn dữ liệu LEFT, RIGHT,
    2. 3. Trung tâm Đào tạo tin học văn phòng Hà Nội. Email: [email protected] ĐT: 0919.281.916 ABOVE và BELOW nên Word chỉ tính toán với tất cả các ô theo hướng được chỉ định.Nhấn Enter bạn sẽ nhận được kết quả: Hàm SUM đã cộng hai số ở trên và đặt kết quả phép tính vào ô hiện thời. Để biết chức năng của các hàm khác, đặt dấu nháy vào ô bên cạnh và mở Formula lần nữa. Lần này bạn chọn menu Paste function: Kéo xuống phía dưới và nhấn vào hàm COUNT để được: Bạn phải xoá bớt hàm mặc định của Word như sau: Bây giờ nhấn OK để chèn hàm vào bảng. Hàm COUTNT đã đếm được có tất cả 2 ô chứa số ở phía trên nó:
    3. 4. Trung tâm Đào tạo tin học văn phòng Hà Nội. Email: [email protected] ĐT: 0919.281.916 Microsoft đã liệt kê một danh sách đầy đủ tất cả các hàm Excel có thể làm việc với bảng trong Word ở địa chỉ Use a formula in a Word table. Các bạn có thể tự mình khám phá thêm. Cuối cùng, bạn có thể sử dụng menu Number format: … để định đạng kết quả cho bởi các hàm, chẳng hạn như thêm đơn vị tiền tệ cho số: Bảng trong Microsoft Word 2010 không được trang bị nhiều công cụ mạnh mẽ như Excel nhưng nếu bạn đang làm việc với Word và chỉ cần
    4. 5. Trung tâm Đào tạo tin học văn phòng Hà Nội. Email: [email protected] ĐT: 0919.281.916 một số phép tính toán đơn giản thì với các thao tác trên, Word đã có thể đáp ứng yêu cầu của bạn một cách hiệu quả.

    Recommended

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Phân Số, Hỗn Số Trong Word
  • Lệnh Điều Kiện Trong C++, Cú Pháp Và Cách Sử Dụng
  • Hàm Bạn (Friend Function) Và Lớp Bạn (Friend Class) Trong C++
  • Khai Báo Thư Viện Và Hàm Main Trong C++
  • Cách Viết Hàm Và Cách Gọi Hàm Trong C++ (Function)
  • 10 Điểm Mới Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word (……) 2007, 2010, 2013, 2022
  • Thêm Dấu Đầu Dòng Hoặc Số Thứ Tự Vào Văn Bản
  • Cách Gạch Chân Trong Word Và Cách Tắt Gạch Chân Đỏ Trong Word
  • Chỉ Bạn Cách Viết Chữ Trên Dấu Chấm Trong Word
  • Vài Qui Tắc Chấm Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa
    • Sử dụng để ẩn hoặc hiển thị Ribbon.
    • Các chức năng được chia ra thành từng tab riêng biệt trên menu chứ không hiển thị toàn bộ như kiểu menu cũ.
    • Các tab theo ngữ cảnh xuất hiện khi hoạt động.
      Công cụ Backstage View được truy cập qua thẻ File (góc trên bên trái), hỗ trợ sử dụng các tác vụ như lưu tài liệu hoặc in ấn.
    • Thanh định hướng bên trái của Backstage View chứa nhiều lệnh cho phép sửa tài liệu, kích cỡ file…
    • Backstage che đi phần tài liệu đang làm việc và hiển thị toàn bộ các chức năng bạn có thể sử dụng trên toàn màn hình
      Khi thực hiện thao tác dán văn bản, sẽ có tuỳ chọn dán (Paste Options) hiển thị dạng SmartTag để chọn lựa hình thức dán phù hợp.
      Word 2010 đã tích hợp sẵn các tiện ích, bạn hoàn toàn có thể chuyển File Word sang Pdf một cách dễ dàng mà không cần phải cài thêm bất cứ Addon nào.
    • Thay vì phải tạo một đối tượng WordArt để chèn chữ nghệ thuật vào trang văn bản, giờ đây với Word 2010 công việc đó đã đơn giản hơn rất nhiều.
    • Thật đơn giản, bạn chỉ cần lựa chọn đoạn văn bản cần áp dụng rồi lựa chọn hiệu ứng Text Effect phù hợp.
      Tính năng chỉnh sửa ảnh được nâng cấp có nhiều hiệu ứng trình bày hơn. Bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa và biên tập nội dung hình ảnh. Bạn thậm chí có thể loại bỏ nền của hình ảnh.
      Đây là một điểm mới có trong Word 2010, bạn có thể dễ dàng nhận thấy nút lệnh Screenshot trong Menu Insert.
      Khi nhấp chuột vào nút lệnh này một menu hiện ra cho phép bạn chụp ảnh một ứng dụng đang chạy hay một cửa sổ đang được mở để chèn vào ngay tại vị trí con trỏ

      Khi chọn lệnh tìm kiếm hay nhấn tổ hợp phím Ctrl+F, cửa sổ soạn thảo sẽ thu hẹp lại về bên trái nhường chỗ cho hộp thoại tìm kiếm. Khi người dùng nhập nội dung tìm kiếm vào ô Search Document thì các từ giống sẽ được đánh dấu ngay trong văn bản đồng thời hộp thoại cũng hiện ra một phần đoạn văn gần với từ đang tìm kiếm để người dùng có thể dễ dàng di chuyển đến vùng có từ đang tìm kiếm.
      Phiên bản Office mới cung cấp những tính năng cho phép hạn chế việc thay đổi mà không có sự cho phép của tác giả, ngoài ra còn cung cấp thêm vào một “chế độ bảo vệ” (protection mode) để tránh việc bạn vô tình sửa nội dung của file ngoài ý muốn. Word 2010 cho phép bạn chọn lựa ai trong số những người nhận được tài liệu của bạn được phép chỉnh sửa, hoặc chỉ được xem mà không có quyền chỉnh sửa.
      Mọi thông tin sẽ được hiển thị như dung lượng (tính đến lần lưu cuối cùng), số trang, số từ, thời gian chỉnh sửa, thời gian tạo, thời gian lưu lần cuối, người tạo…
    Tag: 10 điểm mới trong word 2010, học word 2010, Word 2010, word 2010 có nhiều tính năng mới

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Hình Trong Word Các Phiên Bản
  • Cách Vẽ Sơ Đồ Lớp Học Trong Word
  • Tổng Quan Sơ Đồ Gantt Và Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Gantt Trong Excel
  • Cách Vẽ Biểu Đồ Tròn Trong Word
  • Cách Đặt Tab Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đặt Tab Trong Word 2007
  • Tìm Hiểu Menu Ribbon Trong Microsoft Word 2010
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 1): Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Word
  • Cách Sử Dụng Thanh Thước Kẻ Căn Chỉnh Lề Ruler Trong Word
  • Vẽ Và Viết Bằng Tính Năng Viết Tay Trong Office
  • 1. Tab trong Word là gì?

    Tab trong Word là một chức năng giúp đẩy con trỏ nháy tới một vị trí được cài đặt sẵn trên một dòng của văn bản.

    Trong quá trình đẩy con trỏ, những ký tự nằm sau con trỏ đó cũng sẽ bị đẩy lùi theo. Chính vì thế chúng ta đã lợi dụng chức năng Tab này để sắp xếp căn chỉnh các dòng chữ hoặc ký tự trong văn bản Word.

    2.1. Tab vị trí

    Tab vị trí có 3 loại đó là Tab trái, Tab giữa và Tab phải. Để các bạn có thể rõ ràng hơn đồng thời nắm giữ cách tạo 3 loại Tab này, thuthuattinhoc.vn sẽ nói về chúng dần qua các bước tạo Tab sau đây:

    Tab stop postion: Đầu tiên bạn phải chọn dấu Tab cần thay đổi tùy chọn. Bởi vì trong một dòng có thể cùng tồn tại nhiều dấu Tab nên danh sách kia có thể có đến vài lựa chọn. Chúng sẽ được đặt tên theo vị trí của dấu Tab Stop nằm trên thanh thước kẻ, ví dụ như trên ảnh dấu tab cần tùy chỉnh nằm ở vị trí 5cm.

    Alignment: Căn lề, lề thường được mặc định là Left (Trái), trong ví dụ tiếp theo chúng ta muốn tạo Tab phải nên sẽ chọn Right (Phải).

    Leader: Mục này chúng tôi sẽ nói rõ hơn ở phần sau nên hiện tại vẫn sẽ để nó mặc định là None.

    – Cuối cùng bạn bấm Set để thay đổi tùy chọn của dấu Tab Stop bạn đã chọn.

    – Ấn OK để hoàn tất chỉnh sửa và tắt bảng Tabs đi.

    Sau đó các bạn thực hiện tương tự như hai bước ở trên:

    Giờ nếu thực hiện những điều tương tự cho một dấu Tab giữa ( Center):

    Đó là cách dùng và công dụng của 3 loại Tab vị trí. Dùng tab không phức tạp như bạn tưởng bởi vì sẽ khá là dễ dàng nếu bạn có thể nắm vững kiến thức cơ bản về chúng rồi ứng dụng nó cho mọi trường hợp soạn thảo mà mình cần.

    2.2. Tab đặc biệt

    Ngoài 3 loại tab vị trí kia ra còn 2 loại tab đặc biệt nữa. Đó là:

    Tuy thường được sử dụng cho số thập phân nhưng nếu các bạn sử dụng chữ hay các ký tự khác nhưng vẫn đảm bảo có dấu chấm trong đó thì Tab Decimal vẫn hoạt động.

    Nếu cụm ký tự có nhiều dấu chấm thì Tab Decimal sẽ mặc định chọn dấu chấm đầu tiên.

    Nó chỉ đơn giản nằm đó chèn lên phía trên các ký tự.

    3. Cách tạo Tab với nhiều dấu chấm

    Ở phần 2 chúng ta đã làm quen và biết cách sử dụng các dấu Tab một cách cơ bản, tới mục này chúng tôi xin được nói tới một phương pháp sử dụng Tab nâng cao hơn một chút.

    Xin lấy lại hình ảnh ví dụ đã được đăng ở phần 1.

    Vậy nên để kẻ những dòng kẻ như vậy các bạn có thể lợi dụng chức năng tiện lợi của Tab.

    Các bạn đã biết được cách dùng dấu Tab với ba kiểu Tab trái, Tab phải, Tab giữa ở phần 1. Khi tạo dấu tab giống như được hướng dẫn ở phần 2.1 thì từ vị trí con trỏ nhảy tới Tab Stop sẽ là một khoảng trống trắng. Chúng ta chỉ cần cài đặt để sau khi con trỏ nhảy tới sẽ để lại những dấu chấm ở phía sau.

    Phần cài đặt này chính là Leader trong hộp thoại Tabs.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Công Cụ Hay Của Microsoft Word
  • Làm Việc Với Bảng Biểu Trong Microsoft Word 2010
  • Cách Đặt Và Bỏ Dấu Tab Trong Word
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2022 (Phần 6): Sử Dụng Indents Và Tabs
  • Các Cách Tạo Bảng Trong Word Với Insert/table
  • Cách Kẻ Bảng Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Viền Đẹp Và Chuẩn Nhất Cho Word 1/2021
  • Thay Đổi Một Số Tùy Chọn Trong Ms Word
  • Cách Viết Công Thức Hóa Trong Word
  • Sử Dụng Format Painter Để Copy Định Dạng Trong Word
  • Sử Dụng Format Painter Trong Word Để Sao Chép Và Dán Định Dạng
  • Cách kẻ bảng trong Word 2010 là một tính năng không mới nhưng lại được ít người biết đến cũng như sử dụng. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu với các bạn tính năng kẻ bảng trong Word 2010 dành cho những ai ít sử dụng cũng như chưa biết tới tính năng này.

    Word 2010 là phần mềm cho phép người dùng có thể tạo ra, soạn thảo các văn bản một cách thuận tiện và nhanh chóng trên máy tính. Với nhiều tính năng đa dạng Word 2010 là một phần không thể thiếu trong các ứng dụng phần mềm văn phòng cũng như học tập.

    Với Word công việc soạn thảo các văn bản trở nên đơn giản hơn nhiều, ngoài ra chương trình còn có hỗ trợ khá nhiều tính năng giúp người dùng tích kiệm được thời gian, các thao tác như tạo dòng chấm trong word. Thủ thuật tạo dòng chấm trong word giúp người dùng có thể rút ngắn được thời gian, các thao chỉ với một lần ấn phím.

    Hay như lựa chọn các tùy chọn để tạo đường viền cho văn bản mình đang soạn thảo. Với việc tạo đường viền trên word, các bạn bản của chúng ta sẽ trở nên vô cùng đẹp mắt và chuyên nghiệp. Còn sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách kẻ bảng trong Word 2010.

    Tải Word 2010: Download Word 2010.

    Bước 1: khởi động Word 2010 đã tải và cài đặt.

    Bước 2: Tại giao diện chương trình ấn chọn thẻ Insert và chọn mục Draw Table

    Bước 3: Con trỏ chuột sẽ thay đổi hình dạng chiếc bút chì, các bạn có thể ấn chọn chuột chái và di chuyển để tạo ra một bảng như ý

    Bước 4: Muốn vẽ thêm hàng cột, các bạn chỉ cần kéo trỏ chuột từ bên này sang bên kia như ý muón

    Như vậy các bạn đã kẻ bảng trong Word 2010 thành công rồi. Với tính năng này, chúng ta hoàn toàn có thể tạo ra những bảng thông tin một cách nhanh chóng và tiện lợi.

    Ngoài ra các bạn hoàn toàn có thể vẽ hình trong word được nữa. Cách vẽ hình trong Word đã được tích hợp sẵn, người dùng hoàn toàn có thể sử dụng để phục vụ cho công việc, học tập.

    https://thuthuat.taimienphi.vn/cach-ke-bang-trong-word-2010-7451n.aspx

    Word không dừng lại ở đó, các bạn cũng có thể chèn số mũ vào trong văn bản một cách dễ dàng. Cách chèn số mũ trong word được chúng tôi hướng dẫn trong các bài viết trước, các bạn có thể tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tạo Khung Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022
  • Word Bị Lỗi Không Sửa Được, Word Lỗi Không Thêm Nội Dung Mới Được
  • Lỗi Không Đánh Được Chữ Và Cách Sửa Lỗi Trong Word 2010,2016
  • Cách Chuyển Font Chữ Vntime Sang Time New Roman Giữ Định Dạng
  • Cách Chuyển Vntime Sang Time New Roman Trong Word Và Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100