Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Bật Mí Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel 2003 Chi Tiết Nhất
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In Đơn Giản, Có Video Hướng Dẫn
  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Cách Gộp Và Tách Ô Cho Các Table, Bảng Biểu Trong Word 2003, 2007, 201
  • Hợp Nhất Các Hàng Excel Mà Không Làm Mất Dữ Liệu
  • Mô tả

    Hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel, các bạn có thể đếm dữ liệu dựa trên điều kiện chỉ định sẵn.

    Cú pháp

    =COUNTIF(range;criteria)

    Trong đó range là bắt buộc, là vùng mà các bạn muốn đếm dữ liệu. Nó có thể chứa số, mảng hoặc tham chiếu có chứa số… Các giá trị trống được bỏ qua.

    Criteria (bắt buộc), đây là điều kiện để đếm các giá trị trong range, nó có thể là số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc chuỗi văn bản.

      Nếu các bạn muốn đếm với nhiều điều kiện thì các bạn sử dụng hàm COUNTIFS. (chèn link http://thuthuatphanmem.vn/ham-countifs-trong-excel/ vào tên COUNTIFS giúp mình)

    Lưu ý

    • Hàm COUNTIF trả về kết quả sai khi bạn sử dụng điều kiện với các chuỗi dài hơn 255 ký tự.
    • Đối số criteria cần ghi trong dấu ngoặc kép.
    • Criteria không phân biệt chữ hoa/thường.
    • Có thể sử dụng ký tự đại diện dấu chấm hỏi (?) và dấu sao (*) trong điều kiện criteria (1 dấu hỏi tương ứng với 1 ký tự, 1 dấu sao tương ứng với một chuỗi ký tự). Nếu các bạn muốn sử dụng dấu chấm hỏi hay dấu sao không phải làm ký tự đại diện thì các bạn cần thêm ký tự ~ phía trước.

    Ví dụ

    Cho bảng số liệu như sau:

    1. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng là Cam.

    Để thực hiện yêu cầu này các bạn nhập công thức hàm CountIf như sau:

    =COUNTIF(B6:B14;”Cam”)

    Kết quả các bạn sẽ thấy có 3 đơn hàng có mặt hàng là Cam.

    2. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng không phải là Cam.

    4. Đếm số đơn hàng có tên mặt hàng là Cam sử dụng ký tự thay thế *

    Thay vì các bạn nhập Cam trong điều kiện hàm CountIf thì các bạn có thể nhập C* để đếm.

    =COUNTIF(B6:B14;”C*”)

    Kết quả các bạn cũng được 3 đơn hàng:

    5. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng khác ô B7 (Cam).

    Các bạn có thể sử dụng ký tự “&” trước ô tham chiếu trong điều kiện hàm CountIf như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quên Mật Khẩu File Excel Làm Sao Để Lấy Lại?
  • Cách In File Excel, In Bảng Chuẩn Excel 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Mách Bạn Một Vài Cách Chuyển Số Thành Chữ Trong Excel 2022
  • 5 Cách Tìm Và Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel 2010
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Countif Và Countifs Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Chi Tiết Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Justify Tự Động Xuống Dòng Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Viết Điều Kiện Với Hàm Query Trong Googlesheet
  • Công thức hàm Countifs : = COUNTIFS (criteria_range1, criteria1, … : Là các điều kiện bổ sung, tùy chọn này có thể thêm tới 127 điều kiện.

    Thực tế, bạn cũng không cần phải thuộc lòng cú pháp của hàm COUNTIFS , bởi Microsoft Excel sẽ hiển thị các đối của của hàm khi bạn bắt đầu gõ.

    Hàm COUNTIFS không dùng được ở các phiên bản Microsoft Office thấp hơn 2007

    COUNTIFS – NHỮNG ĐIỀU CẦN LƯU Ý:

    • Nếu muốn đếm các ô trong một phạm vi đơn lẻ, với điều kiện duy nhất cũng như trong nhiều vùng dữ liệu có nhiều điều kiện thì bạn có thể sử dụng hàm Countifs. Trường hợp thứ hai dùng hàm Countifs là đếm những ô đáp ứng tất cả các điều kiện.
    • Những vùng dữ liệu bổ sung phải có cùng cố hàng và số cột như vùng dữ liệu đầu tiên.
    • Hình thức đếm này có thể đếm những vùng dữ liệu liền kề hoặc là không liền kề.
    • Trường hợp tiêu chí là một tham chiếu đến một ô trống, thì hàm sẽ xử lý nó như một giá trị bằng không (0).
    • Bạn có thể sử dụng các wildcard characters ( ký tự đại diện ) trong các tiêu chí – dấu hoa thị (*) và dấu chấm hỏi (?).

    Sử dụng hàm COUNTIFS và COUNTIF với nhiều điều kiện, nhiều tiêu chí như thế nào

    Cách đếm ô tính với nhiều tiêu chí

    Cách sử dụng công thức COUNTIFS với các tiêu chí khác nhau

    Giả sử bạn có một danh sách sản phẩm như sau : Để kiểm tra số hàng tồn kho : Giá trị cột B lớn hơn 0 nhưng chưa bán được – giá trị cột C bằng 0

    Cách sử dụng công thức COUNTIFS với các tiêu chí giống nhau

    Trường hợp bạn muốn đếm nhưng mục có tiêu chí giống nhau thì bạn vẫn cần cũng cấp những cặp criteria_range / criteria một cách riêng lẻ.

    Ví dụ : Để đếm các giá trị bằng 0 ở cả hai cột B và C ta sẽ có công thức như sau = COUNTIFS ($B$2: $B$7, “= 0”, $C$2: $C$7, “= 0”)

    Khi đó hàm sẽ tìm kiếm ở cả hai vùng với hai điều kiện tương đương và cho kết quả là 1 bởi chỉ có Grapes đáp ứng đủ điều kiện có giá trị bằng “0” ở cả hai cột.

    Nếu chỉ sử dụng công thức đơn giản với một criteria_range duy nhất : Theo công thức : COUNTIFS(B2: C7, “= 0”) Thì kết quả trả lại sẽ khác : Ở đây kết quả trả về là 4

    Cách đếm có điều kiện với nhiều tiêu chí

    Như vậy việc đếm các ô tính đáp ứng được tất cả các tiêu chí chỉ định rất dễ dàng bởi hàm COUNTIFS “sinh ra” để hoạt động theo cách này.

    Nhưng trường hợp bận lại cấn đếm các ô có ít nhất một trong các tiêu chí được chỉ định là TRUE nghĩa là dựa theo phép tính logic OR thì cách thích hiện sẽ được tiến hành như sau :

    Có 2 cách :

    • Thêm công thức COUNTIF
    • Sử dụng công thức SUM COUNTIFS với hằng số mảng.

    Nếu như bạn muốn sử dụng hàm đếm có điều kiện với nhiều hơn một điều kiện thì sử dụng COUNTIFS thay vì COUNTIF.

    Ví dụ cụ thể với bảng trên, để đếm số đơn đặt hàng “Cancelled” “Pending” đối với “Apples”, thì ta sẽ xử dụng công thức sau :

    =COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Cancelled”)+COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Pending”) Cách 2: Công thức SUM COUNTIFS với hằng mảng

    Nếu như bạn muốn thiết lập nhiều tiêu chí, thì cách trên lại không phải cách tối ưu bởi vì công thức có vẻ dài dòng. Để thực hiện các phép tính tương tự trong một công thức nhỏ gọn hơn, thì cách đơn giản là liệt kê tất cả những tiêu chí của bạn trong mảng và cung cấp mảng đó cho của hàm COUNTIFS. Để đếm được tổng ta có thể kết hợp các hàm COUNTIFS bên trong hàm SUM như sau:

    =SUM (COUNTIFS (range, {“criteria1”, “criteria2”, “criteria3”, …}))

    Trong bảng mẫu ở trên, nếu bạn muốn đếm các đơn đặt hàng có trạng thái ” Cancelled“, ” Pending” hoặc ” In transit “, Công thức thực hiện như sau :

    =SUM(COUNTIFS($C$2:$C$11,{“Cancelled”,”Pending”,”In Transit”}))

    Tương tự với cách làm này, bạn có thể đếm các ô dựa trên hai hoặc nhiều hơn các cặp criteria_range/criteria.

    Để biết số lượng đơn đặt hàng ” Apples” trong trạng thái ” Cancelled”, “Pending”, “In transit”, sử dụng công thức này:

    =SUM(COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,{“Cancelled”,”Pending”,”In transit”}))

    Cách đếm số trong một khoảng cụ thể

    Công thức 1. Hàm COUNTIFS đếm các ô trong khoảng số

    Để đếm được có bao nhiêu số giữa 5 và 10 ( không bao gồm 5 và 10 ) có trong các ô C2 đến C10. Ta sẽ sử dụng công thức sau

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Có Điều Kiện Trong Excel
  • Các Hàm Cơ Bản Trong Excel Kế Toán Thường Dùng
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022
  • Hàm Tạo Khoảng Trắng Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Có Gì Mới Trong Excel 2022 For Windows
  • Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Khi In Trong Microsoft Excel Đơn Giản
  • Cách Lặp Lại Dòng Tiêu Đề Trên Các Trang In Trong Excel 1/2021
  • Cách Tạo Phím Tắt Merge Cell Trong Excel
  • Phương Pháp Gọi Phím Tắt Merge Cell Trong Excel Các Phiên Bản
  • Cách Chuyển Dấu Phẩy Thành Dấu Chấm Trong Excel, Đổi Dấu Chấm Phẩy
  • Hàm đếm có điều kiện COUNTIF

    Hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel, hàm này sẽ giúp các bạn đếm dữ liệu theo một điều kiện được chỉ định.

    Cú pháp

    =COUNTIF(range; criterial)

    Trong đó: rangecriterial đều là hai đối số bắt buộc của hàm COUNTIF.

    • Range là vùng mà các bạn muốn đếm dữ liệu, range có thể chứa số, mảng hoặc tham chiếu chứa số.
    • Criteria là điều kiện đếm dữ liệu, điều kiện có thể là số, biểu thức, tham chiếu ô hay chuỗi văn bản để xác định ô sẽ được đếm.

    Lưu ý

    • Đối số điều kiện (criteria) cần cho trong dấu nháy kép “”, nếu tham chiếu ô thì không cần.
    • CountIf không phân biệt chữ hoa, chữ thường trong chuỗi văn bản.
    • Có thể sử dụng ký tự đại diện (dấu chấm hỏi ? và dấu sao *) trong criteria.
    • Hàm COUNTIF trả về kết quả sai khi các bạn dùng nó để khớp các chuỗi dài hơn 255 ký tự.
    • Khi đếm giá trị văn bản, cần đảm bảo dữ liệu không chứa khoảng trắng ở đầu, khoảng trắng ở cuối, hay sử dụng không thống nhất các dấu trích dẫn tránh hàm COUNTIF trả về kết quả không mong muốn.

    Ví dụ

    Giả sử các bạn có bảng số liệu như sau:

    Hàm COUNTIFS là hàm đếm các giá trị theo nhiều kiện kiện khác nhau.

    Cú pháp hàm COUNTIFS

    =COUNTIFS(criteria_range1; criteria1;[criteria_range2; criteria2];…)

    Trong đó:

    • Criteria_range1 là đối số bắt buộc, đây là phạm vi cần đánh giá theo điều kiện criteria1.
    • Criteria1 là điều kiện dưới dạng một số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc văn bản để xác định những giá trị được đếm trong vùng criteria_range1.
    • Criteria_range2; criteria2… là đối số tùy chọn, đây là những vùng phạm vi và điều kiện bổ sung, có thể sử dụng tối đa 127 cặp phạm vi và điều kiện.

    Lưu ý

    • Điều kiện của mỗi phạm vi sẽ được áp dụng cho một ô mỗi lần, nếu tất cả các ô thứ nhất thỏa mãn các điều kiện liên kết của chúng thì số đếm tăng thêm 1, cứ như vậy cho đến khi thực hiện tất cả các ô.
    • Các bạn có thể sử dụng các ký tự đại diện (dấu hỏi chấm ? và dấu sao *) trong điều kiện criteria.
    • Nếu criteria là tham chiếu tới một ô trống thì hàm COUNTIFS sẽ mặc định coi ô trống là giá trị 0.
    • Mỗi phạm vi bổ sung phải có cùng số hàng và cột với phạm vi điều kiện criteria1, mỗi vùng phạm vi không nhất thiết phải liền kề với nhau.

    Ví dụ

    Giả sử các bạn có dữ liệu như sau:

    Các bạn thực hiện như sau:

    Các bạn thực hiện tương tự như ví dụ trên hoặc các bạn có thể thực hiện tham chiếu đến ô chứa điều kiện như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Tìm Tên Trong Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Hướng Dẫn Tìm Tên Trong Excel
  • Cách Cố Định Công Thức Trong Excel, Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Hướng Dẫn 5 Cách Chèn Thêm Cột Trong Excel (Cập Nhật 2022)
  • Cách Chèn Thêm Hàng Thêm Cột Trong Excel Đơn Giản Cực Nhanh
  • Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện (Hàm Countif) Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Countif Trong Excel Để Đếm Có Điều Kiện
  • Cách Dùng Hàm Count, Counta, Countif, Countifs, Countblank Trong Excel
  • Các Sử Dụng Các Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Chia Sẻ 9 Bí Kíp Sử Dụng Countif Hiệu Quả Trong Excel
  • Cách Chèn Thêm Cột Trong Excel Cực Đơn Giản, Dễ Dàng Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Hàm COUNTIF được dùng để làm gì?

    Hãy tưởng tượng rằng bạn đang có một tệp tổng hợp các mục chưa được sắp xếp gồm: sản phẩm, doanh số bán hàng, số tháng và bạn đang muốn biết tần suất bán hàng của một sản phẩm cụ thể. Thay vì bạn sắp xếp chúng một cách thủ công, thì hãy sử dụng tính năng của hàm COUNTIF.

    Hàm COUNTIF là gì?

    Trong Microsoft Excel, COUNTIF là một hàm được dùng để thống kê số liệu. Lấy ví dụ, bằng cách tìm hiểu tần suất bán hàng của một danh sách sản phẩm, bạn sẽ dễ dàng nhận biết được mặt hàng nào đang có doanh số bán tốt nhất. Những dữ liệu thống kê này sau đó còn có thể được sử dụng tạo cách thành phần trực quan như sơ đồ và đồ thị.

    Hàm COUNTIF trong Excel về cơ bản là sự kết hợp giữa hàm IF và hàm COUNT hoặc COUNTA (hàm thống kê). Sự kết hợp này để đảm bảo rằng Excel chỉ đếm những ô đáp ứng một số tiêu chí nhất định mà bạn đưa ra.

    Chú ý: Bạn đừng nhầm lẫn giữa hàm COUNTIF và SUMIF. Một hàm sẽ trả về đếm số lượng của một giá trị cụ thể (COUNTIF), còn một hàm sẽ tính tổng các giá trị thỏa điều kiện bạn đặt ra (SUMIF).

    Công thức hàm COUNTIF

    =COUNTIF (RANGE, CRITERIA)

    • Range: Phạm vi các ô được tính toán, thống kê.

    Hàm COUNTIF – Cách sử dụng và ví dụ minh họa

    =COUNTIF(A3:A11,E3)

    • Range: A3:A11. Do bạn muốn đếm các giá trị có thể đáp ứng giá trị Criteria trong phạm vi những ô này.
    • Criteria : E3. Do bạn chỉ muốn đếm các giá trị trong phạm vi nêu trên nếu nó có giá trị trùng khớp với ô E3, chính là Toyota.

    Và kết quả trả về sẽ là 4.

    Thay vì sử dụng tham chiếu ô ( E3) làm tiêu chí lựa chọn, bạn cũng có thể thay thế nó bằng một giá trị văn bản -bằng cách gõ ” Toyota ” để có kết quả tương tự. Một lợi thế khác của việc sử dụng tham chiếu ô đó là bạn có thể đếm luôn cả các thương hiệu xe hơi khác nhau (nếu muốn). Lúc đó bạn chỉ cần kéo chuột xuống để copy công thức thay vì phải nhập thủ công tên các hãng xe khác nhau vào từng công thức.

    Mẹo: Nếu như bạn nhìn thấy có khá nhiều ô chứa giá trị văn bản bị sai chính tả, thì bạn có thể nhanh chóng sửa lại chúng bằng cách dùng tính năng REPLACE. Bạn nhấn phím CTRL + H và một Menu sẽ được bật lên, sau đó bạn hãy nhập văn bản sai (văn bản bạn muốn thay đổi) và nhập giá trị văn bản mới ở trường bên dưới nó. Cuối cùng bạn nhấp vào REPLACE ALL.

    Cách dùng hàm COUNTIF để đếm ô chứa văn bản trong Excel

    Bạn có thể sử dụng hàm COUNTA để đếm cả giá trị số và giá trị văn bản, sau đó dùng hàm COUNT để đếm các giá trị số riêng lẻ và sau đó thực hiện phép tính trừ giữa các con số trả về của hàm COUNTA và hàm COUNT. Tuy nhiên, cách làm này khá rườm rà và làm mất thời gian của bạn, hôm nay tôi sẽ chỉ cho bạn cách dễ dàng hơn để đạt được kết quả tương tự.

    Bạn hãy xem xét ví dụ minh họa bên dưới:

    =COUNTIF(A3:A10,"*")

    • Range : A3:A10. Đây là phạm vi bạn muốn đếm các giá trị văn bản trong phạm vi.
    • Criteria : “*”. Có ý nghĩa rằng bạn chỉ muốn đếm các giá trị văn bản chèn một dấu HOA THỊ (*) được bọc trong dấu ngoặc kép.

    Và kết quả trả về sẽ là 5.

    Dấu HOA THỊ (*) được sử dụng làm ký tự đại diện để thể hiện cho một hay nhiều ký tự. Vì bạn chỉ muốn đếm tất cả các ô chứa giá trị văn bản nên việc chèn dấu HOA THỊ sẽ giúp bạn đạt được mục đích này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022
  • Bài Giảng Môn Tin Học 11
  • Sử Dụng Hàm Countif Trong Excel Để Đếm Có Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Count, Counta, Countif, Countifs, Countblank Trong Excel
  • Các Sử Dụng Các Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Chia Sẻ 9 Bí Kíp Sử Dụng Countif Hiệu Quả Trong Excel
  • Cách Chèn Thêm Cột Trong Excel Cực Đơn Giản, Dễ Dàng Có Ví Dụ Chi Tiết
  • Cách Đóng Băng, Ẩn Hàng Và Cột Trong Google Sheets
  • Tìm hiểu về hàm Countif trong Excel (Nguồn: Internet)

    Hàm Countif trong Excel

    Hàm Countif là hàm được sử dụng trong Excel với chức năng dùng để thống kê, kiểm đếm số lượng ô phù hợp với một tiêu chí nào đó. Ví dụ như: đếm lần nhập táo trong một tháng, đếm số lần lấy hàng của một khách hàng, đếm số lượng người có cùng mức lương với nhau.

    Hàm Countif sẽ giúp người sử dụng kiểm đếm những ô có cùng giá trị nhanh hơn và chính xác hơn. Việc đếm số ô có cùng giá trị trong một danh sách dài với số lượng nhiều thì có thể gây khó khăn cho người thực hiện. Trong quá trình đếm thủ công bạn sẽ rất dễ bị quên và cho ra kết quả không chính xác.

    Hàm Countif chủ yếu được dùng trong việc tính toán và thống kê mà những người làm kế toán hoặc bán hàng thường sử dụng. Đối với tất cả các phiên bản Excel khác nhau từ 2003 đến 2022 đều sử dụng Countif theo công thức giống nhau.

    Cách dùng hàm Countif

    Cấu trúc của hàm Countif là: COUNTIF(range, criteria)

    Trong đó:

    • Range: là vùng điều kiện chứa các ô mà bạn muốn đếm.
    • Criterio: là điều kiện bạn thiết lập cho việc tìm kiếm.

    Ví dụ như:

    =COUNTIF(A2:A20,”Nữ”)

    =COUNTIF(A2:A12, “Kế toán”)

    Cách dùng hàm Countif (Nguồn: Internet)

    Các lỗi hay mắc phải khi dùng hàm Countif

    Người sử dụng hàm Countif có thể gặp phải những lỗi sau:

    • Giá trị sai trở lại cho chuỗi dài: Đối với những chuỗi giá trị dài hơn 255 ký tự, Countif sẽ trả về cho bạn kết quả không chính xác.
    • Công thức Countif cho kết quả #VALUE: Khi công thức có chứa các chức năng đề cập đến các phạm vị trong bảng tính khép kín, các bảng tính phải được mở mới cho kết quả chính xác.
    • Không có giá trị trả về: Các tiêu chí trong dấu ngoặc kép không cho giá trị.

    Một số ví dụ minh họa khi dùng hàm Countif

    Ví dụ tìm kiếm với 1 điều kiện bằng hàm Countif

    Ví dụ về thông tin của một nhóm công nhân (Nguồn: Internet)

    Để có thể thực hiện đếm xem có bao nhiêu công nhân là Nữ, ta áp dụng hàm Countif như sau:

    Tại ô kết quả (H2) ta đặt công thức =COUNTIF(C2:C16,”Nữ”)

    Trong đó:

    • C2:C16 là vùng điều kiện (Giới tính).
    • “Nữ” là điều kiện được đặt trong ngoặc kép

    Sau đó nhấn Enter kết quả sẽ được hiển thị ở ô H2 là 8 Nữ.

    Kết quả ra 8 Nữ (Nguồn: Internet)

    Tương tự như vậy ta đặt hàm ở ô H3 để đếm số người sinh năm 1992 là: =COUNTIF(D2:D16,”1992″)

    Trong đó:

    • D2:D16 là vùng điều kiện (Năm sinh).
    • “1992” là điều kiện được đặt trong ngoặc kép

    Cuối cùng nhấn Enter kết quả sẽ được hiển thị ở ô H3 là 2 người sinh năm 1992.

    Kết quả ra 2 người sinh năm 1992 (Nguồn: Internet)

    Ví dụ tìm kiếm với nhiều điều kiện dùng hàm Countifs

    Vẫn là bảng số liệu về số công nhân ở phía trên. Tuy nhiên, chúng ta không tìm kiếm kết quả chỉ có 1 điều kiện nữa mà áp dụng tìm kiếm kết quả đó với 2 hoặc nhiều điều kiện. Hàm này công thức sẽ phức tạp hơn một chút. Bạn phải cẩn thận hơn khi thực hiện.

    Ta đặt công thức ở ô H2 như sau: =COUNTIFS(C2:C16,”Nữ”,E2:E16,”Hà Nội”)

    Trong đó:

    • C2:C16 và E2:E16 là vùng điều kiện (Giới tính và Quê quán).
    • “Nữ”, “Hà Nội” là điều kiện được đặt trong ngoặc kép.

    Sau khi Enter nhận được kết quả là 3 đối tượng tương ứng ở ô H2.

    Kết quả cho 3 người là Nữ và đến từ Hà Nội (Nguồn: Internet)

    Có thể thấy hàm Countif sẽ giúp ích rất nhiều cho người dùng trong việc kiểm đếm các ô có cùng giá trị một cách nhanh chóng và vô cùng tiện lợi. Hãy ghi nhớ và sử dụng chính xác để giúp công việc của bạn được tốt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện (Hàm Countif) Trong Excel
  • Phần 4: Ẩn Sheet, Sheet Tab, Scroll Bar, Workbook
  • Cách Ẩn Và Hiện Lại Hàng Và Cột Trong Excel 2007, 2010, 2013, 2022
  • Các Hàm Xác Định Ngày Tháng Trong Excel
  • Các Hàm Tính Mới Trong Excel 2022
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện Countifs Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Excel Khi In, Áp Dụng 2022, 2013, 2010, 200
  • Những Phím Tắt Excel Đắt Giá Bạn Nên Biết
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel
  • Hàm Today Trong Excel, Hàm Trả Về Ngày Hiện Tại, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Hàm Mod Trong Excel, Hàm Trả Về Số Dư, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Trong tất cả các hàm Excel, hàm đếm có điều kiện COUNTIFS và COUNTIF có lẽ thường dễ bị nhầm lẫn nhất vì chúng trông rất giống nhau và cả hai đều cùng có mục đích dùng để đếm các ô dựa trên các điều kiện đã được chỉ định.

    Sự khác biệt duy nhất giữa hai hàm này là COUNTIF được thiết kế để đếm các ô có một điều kiện trong một phạm vi, trong khi COUNTIFS có thể đánh giá các điều kiện khác nhau trong cùng hoặc trong các phạm vi khác nhau.

    Nhằm giúp bạn đọc phân biệt một cách chính xác và nắm được cách sử dụng hai hàm đếm có điều kiện COUNTIFS đúng trong Excel, trong bài viết này Unica sẽ giới thiệu và hướng dẫn bạn đọc cách sử dụng và lựa chọn công thức hiệu quả nhất cho từng nhiệm vụ từng bài toán cụ thể, đặc biệt là đối với hàm COUNTIFS.

    1. Hàm COUNTIFS của Excel – cú pháp và cách sử dụng

    • criteria_range1: Vùng chứa điều kiện thứ nhất, đây là phần bắt buộc phải có
    • criteria1: Điều kiện thứ nhất (thuộc trong vùng điều kiện thứ nhất) gồm có các dạng số, ô tham chiếu, chuỗi văn bản, hàm Excel hoặc vùng Excel khác.
    • criteria_range2: Vùng chứa điều kiện thứ hai( yêu cầu vùng criteria_range2 phải có độ lớn bằng nhau)
    • criteria2, … Điều kiện thứ hai (thuộc trong vùng điều kiện thứ nhất). Bạn có thể chỉ định tối đa 127 cặp phạm vi / điều kiện trong công thức của mình.
    • Tương tự như vậy với các điều kiện khác cũng sẽ áp dụng như vậy.

    Bạn có thể sử dụng hàm COUNTIFS trong Excel để đếm các ô trong một phạm vi với một điều kiện duy nhất cũng như trong nhiều phạm vi với nhiều điều kiện. Nếu sau này, chỉ những ô đáp ứng tất cả các điều kiện được chỉ định mới được tính.

    Criteria1 bạn có thể biểu diễn chúng giống như các ví dụ: 10, “<=32”, A4, “gord”…

    Mỗi phạm vi bổ sung phải có cùng số hàng và cột như phạm vi đầu tiên.Cả phạm vi tiếp giáp và không liền kề đều được cho phép.

    Nếu điều kiện là một tham chiếu đến một ô trống , hàm COUNTIFS coi nó là giá trị 0 (0).

    Bạn có thể sử dụng các ký tự đại diện trong điều kiện – dấu hoa thị (*) và dấu hỏi (?).

    2 Cách sử dụng hàm đếm có điều kiện COUNTIFS với nhiều điều kiện

    Công thức 1. Công thức COUNTIFS với nhiều điều kiện khác nhau

    Ví dụ bạn có một danh sách sản phẩm như hiển thị trong ảnh chụp màn hình bên dưới. Bạn muốn có được một số lượng các mặt hàng trong kho (giá trị trong cột B lớn hơn 0) nhưng chưa được bán (giá trị là cột C bằng 0).

    Nhiệm vụ có thể được thực hiện bằng cách sử dụng công thức này:

    Và số lượng là 2 (“Anh đào ” và ” Chanh “):

    Khi bạn muốn đếm các mục có điều kiện giống hệt nhau, bạn vẫn cần cung cấp từng cặp điều kiện_range / điều kiện .

    Ví dụ: đây là công thức đúng để đếm các mục có 0 cả trong cột B và cột C:

    Nhưng nếu bạn muốn đếm các ô mà ít nhất một trong các điều kiện được chỉ định là TRUE , tức là dựa trên logic OR thì sao? Nhìn chung, có hai cách để thực hiện việc này – bằng cách thêm một số công thức COUNTIFS hoặc sử dụng công thức SUM COUNTIFS.

    Công thức 1. Thêm hai hoặc nhiều công thức trong COUNTIFS

    Ví dụ: để có được số lượng đơn đặt hàng ” Đã hủy ” và ” Đang chờ xử lý” cho ” Táo “, hãy sử dụng công thức sau:

    Trong các tình huống khi bạn phải đánh giá rất nhiều điều kiện, cách trên không phải là cách tốt nhất vì công thức của bạn sẽ quá dài.

    Để tìm hiểu có bao nhiêu số từ 5 đến 10 (không bao gồm 5 và 10) được chứa trong các ô từ C2 đến C10, hãy sử dụng công thức này:

    Để đếm các số 5 và 10 trong số đếm, hãy sử dụng công thức “lớn hơn hoặc bằng” và “nhỏ hơn hoặc bằng”:

    Bật mí khóa học “Trở thành cao thủ Excel trong 10 giờ”

    Khóa học “Trở thành cao thủ Excel trong giờ”

    Khóa học giảng dạy theo hình thức trực tuyến dành cho bạn có nhu cầu tìm học công cụ xử lý số liệu Excel một cách bài bản, chi tiết, đầy đủ và tính ứng dụng cao cho cả quá trình học tập và công việc. Không những thế, khóa học sẽ giúp bạn nắm vững các hàm excel thông dụng và đặc biệt nhất. Từ đó, dễ dàng thống kê và phân tích số liệu một cách hiệu quả, cải thiện tối đa hiệu suất công việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Chữ Trong Ô Excel Bị Khuất 2022
  • Tiết Lộ 4 Kiểu Hyperlink Trong Excel Bị Lỗi Phổ Biến Nhất
  • Cách Tạo Mới, Chỉnh Sửa Và Xóa Bỏ Các Loại Liên Kết Hyperlink Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Cực Kỳ Chi Tiết
  • Các Hàm Logic Trong Excel: If, And, Or Và Not Và Cách Sử Dụng
  • Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel: Cách Dùng Chính Xác

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel
  • Hàm Sumifs, Cách Dùng Hàm Tính Tổng Nhiều Điều Kiện Trong Excel
  • Bài Tập Mẫu Hàm Countif Và Countifs Trong Excel (Có Lời Giải)
  • Hàm Dsum Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Dsum Và Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Dùng Hàm Dsum Để Tính Tổng Với Điều Kiện Phức Tạp Trong Excel
  • Cú pháp của hàm đếm có điều kiện COUNTIF trong Excel

    Hàm đếm ký tự có điều kiện trong excel, hàm đếm số lượng có điều kiện trong excel COUNTIF trong Excel có cú pháp là

    =COUNTIF(range;criteria)

    Trong đó:

    Range là phân vùng mà bạn muốn đếm dữ liệu bắt buộc phải có. Vùng này có thể chứa số, mảng hoặc là tham chiếu có chứa số. Khi dùng hàm COUNTIF thì các giá trị trống sẽ được bỏ qua.

    Criteria là phần điều kiện bắt buộc phải có để có thể đếm được các giá trị trong range. Đây là có thể là số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc là một chuỗi các văn bản.

    Hàm đếm có điều kiện COUNTIF chỉ trả về kết quả sau khi sử dụng điều kiện với các chuỗi lớn hơn 255 ký tự. Và đối số criteria cần được để trong dấu ngoặc kép. Không phân biệt là chữ thường hay chữ hoa.

    Bạn cũng có thể sử dụng ký tự dấu chấm hỏi và dấu sao trong điều kiện của criteria, trong đó 1 dấu hỏi sẽ được tính là 1 ký tự và 1 dấu sao sẽ là 1 chuỗi ký tự. Tùy vào từng cài đặt trên máy tính của bạn mà dấu phân cách trong hàm là, hoặc ; để có thể sử dụng.

    Cách sử dụng hàm đếm có điều kiện trong excel

    Cách sử dụng hàm đếm có điều kiện có nhiều tiêu chí (And)

    Công thức 1. Công thức COUNTIFS với nhiều các tiêu chí khác nhau

    Giả sử bạn có một danh sách các sản phẩm như trong hình bên dưới. Bạn đang cần biết số hàng tồn kho (giá trị của cột B lớn hơn 0) nhưng chưa bán được (giá trị ở cột C bằng 0).

    Nhiệm vụ này bạn có thể được thực hiện bằng cách dùng hàm đếm có điều kiện theo công thức:

    Khi thực hiện xong phép tính, kết quả trả về là 2 (“Cherries” và “Lemons”):

    Khi bạn muốn đếm các ô có các tiêu chí giống nhau, lúc này bạn vẫn phải cung cấp mỗi cặp criteria_range / criteria cho phép tính một cách riêng lẻ.

    Ví dụ: đây là công thức sử dụng hàm đếm có điều kiện đúng để đếm các mục chứa 0 cả trong cột B và C:

    Công thức = COUNTIFS ($B$2: $B$7, “= 0”, $C$2: $C$7, “= 0”)

    Công thức COUNTIFS sẽ trả về 1 vì chỉ có “Grapes” có giá trị “0” ở trong cả hai cột.

    Cách sử dụng hàm đếm có điều kiện trong excel với nhiều tiêu chí (or)

    Công thức 1. Thêm hai hoặc nhiều các công thức COUNTIF hoặc COUNITFS

    Trong bảng bên dưới, trong trường hợp bạn muốn tính các đơn đặt hàng có trạng thái “Cancelled” và “Pending”, bạn chỉ có thể viết được 2 công thức COUNTIF bình thường và nhận được kết quả:

    =COUNTIF($C$2:$C$11,”Cancelled”)+COUNTIF($C$2:$C$11,”Pending”)

    =COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Cancelled”)+COUNTIFS($A$2:$A$11,”Apples”,$C$2:$C$11,”Pending”)

    Trong tình huống bạn cần đưa ra nhiều tiêu chí, cách tiếp cận trên không phải là tối ưu bởi công thức của bạn khá dài. Để thực hiện hãy liệt kê tất cả các tiêu chí trong mảng và cung cấp cho criteria của hàm COUNTIFS. Để đếm tổng bạn sử dụng kết hợp hàm COUNTIFS bên trong của hàm SUM:

    =SUM (COUNTIFS (range, {“criteria1”, “criteria2”, “criteria3”, …}))

    =SUM(COUNTIFS($C$2:$C$11,{“Cancelled”,”Pending”,”In Transit”}))

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Countif Google Sheet Là Gì? Cách Sử Dụng Chính Xác
  • Hướng Dẫn Hàm Cell Tra Cứu Ô Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel
  • 5 Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Choose Trong Excel 1/2021
  • Hàm Choose Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm Choose Và Ví Dụ Minh Họa
  • Cách Sử Dụng Hàm If Có Nhiều Điều Kiện Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Công Thức Hàm Len Đếm Số Ký Tự Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Left, Hàm Right Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Rank Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Chia Trong Excel Có Ví Dụ
  • Cách Sử Dụng Hàm Đếm Trong Excel (Count, Counta, Countif,…)
  • Hàm if trong excel là gì? Cách sử dụng hàm if trong excel cũng như ách sử dụng hàm if có nhiều điều kiện trong excel như thế nào?

    Hàm IF cho phép bạn tạo so sánh lô-gic giữa một giá trị và một giá trị dự kiến bằng cách kiểm tra điều kiện, rồi trả về kết quả nếu True hay False. c

    =IF(Điều gì đó là True, thì làm gì, nếu không thì làm gì khác)

    Vì vậy, một câu lệnh IF có thể có hai kết quả. Kết quả đầu tiên là nếu so sánh của bạn là True, kết quả thứ hai là nếu so sánh của bạn là False.

    Câu lệnh IF cực kỳ mạnh mẽ, đồng thời tạo cơ sở cho nhiều mô hình bảng tính nhưng chúng cũng là nguyên nhân cốt lõi của nhiều sự cố bảng tính. Tốt nhất, bạn nên áp dụng câu lệnh IF cho các điều kiện tối thiểu, chẳng hạn như Nam/Nữ, Có/Không/Có thể nhưng đôi khi, có thể bạn sẽ cần đánh giá các kịch bản phức tạp hơn yêu cầu lồng* 3 hàm IF với nhau.

    * “Lồng” ám chỉ việc thực hiện kết hợp nhiều hàm với nhau trong một công thức.

    Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel Bạn Nên Biết

    1. Cú pháp của hàm IF trong Excel

    Cú pháp: If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

    Ý nghĩa: Hàm trả về kết quả “Giá trị 1″ nếu như điều kiến đúng, và trả về ” giá trị 2″ nếu điều kiện sai.

    Công thức = IF (BIỂU THỨC SO SÁNH, GIÁ TRỊ NẾU ĐÚNG, GIÁ TRỊ NẾU SAI)

    Ví dụ: Cho bàng lương của nhân viên, xét số ngày công đi làm để tính tiền chuyên cần, nếu số ngày công là 23/26 công thì được tiền chuyên cần là 500.000 đồng, còn lại làm không đủ 23 công thì không được.

    2. Cách sử dụng hàm If trong trường hợp có nhiều điều kiện

    Cách sử dụng hàm if có nhiều điều kiện trong excel cũng đơn giản. Trong trường hợp có nhiều hơn 2 sự lựa chọn thì ta sử dụng nhiều hàm If lồng nhau

    Ví dụ: Cùng ví dụ trên nhưng ngoài tiền chuyên cần, công ty còn có chính sách thưởng theo ngày công,

    Một vấn đề khi sử dụng hàm IF là: Trong hàm If nếu không có đối số thứ 3 thì biểu thức điều kiện sai, hàm sẽ trả về giá trị FALSE.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Mod Trong Excel (Chia Lấy Số Dư) Và Hàm Chia Lấy Phần Nguyên Quotient Trong Excel
  • Hàm Mod Trong Excel, Cách Dùng Hàm Mod Có Kèm Ví Dụ
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Hàm Mod Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Mod Trong Excel Thông Qua Ví Dụ
  • Hàm Round Trong Excel, Cú Pháp Và Vi Dụ Hàm Làm Tròn Số
  • Cách Đếm Dữ Liệu Trong Excel Có Điều Kiện Đơn Giản Nhất

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đếm Và Tính Tổng Dựa Theo Màu Sắc Của Ô Tính Bằng Vba
  • Cách Tô Màu Có Điều Kiện Trong Excel Hay Nhất 2022
  • Hướng Dẫn 3 Cách Đếm Số Ô Được Tô Màu Trong Excel
  • Cách Dùng Countif Trong Excel
  • Nhân Và Chia Các Số Trong Excel
  • [Thủ thuật Excel] Hướng dẫn cách đếm dữ liệu trong Excel có điều kiện đơn giản nhất – Việc xử lý dữ liệu trên Excel trở nên đơn giản và dễ dàng nhờ sự hỗ trợ của các hàm tính toán được xây dựng sẵn, chỉ cần bạn hiểu được cấu trúc của hàm và các thông số của hàm là bạn có thể dễ dàng sử dụng các hàm trong Excel để tính toán một cách nhanh chóng, trong bài viết trước đây về thủ thuật Excel mình có hướng dẫn các bạn cách tính tổng có điều kiện trong Microsoft Excel giúp bạn có thể dễ dàng tính tổng trong Excel với một điều kiện cụ thể nào đó.

    Có rất nhiều hàm giúp bạn đếm dữ liệu trong Excel tùy theo các trường hợp cụ thể mà bạn sử dụng hàm đếm dữ liệu cho phù hợp giả sử như sử dụng hàm Count để đếm dữ liệu các ô có chứa số, dùng hàm Counta đếm các ô có chứa dữ liệu, hàm Countblank đếm các ô dữ liệu trống, hàm Countif đếm dữ liệu có điều kiện hoặc hàm Countifs đếm dữ liệu có nhiều điều kiện…

    Đếm dữ liệu trong Excel có điều kiện đơn giản nhất

    #1 Cấu trúc hàm đếm dữ liệu có điều kiện

    COUNTIF(range, criteria)

    Trong đó:

    Range: Vùng dữ liệu mà bạn cần đếm có điều kiện

    Criteria: Điều kiện để đếm dữ liệu từ vùng dữ liệu

    Như vậy hàm COUNTIF dùng để đếm số ô thỏa mãn “điều kiện” trong phạm vi “vùng điều kiện” được lấy.

    Chú ý: Điều kiện không phân biệt chữ hoa chữ thường, có nghĩa là nếu bạn nhập chữ hoa hoặc chữ thường đều được ngầm hiểu là giống nhau.

    #2 Cách sử dụng hàm

    Cấu trúc của hàm khá đơn giản, tuy nhiên để sử dụng hàm bạn cần nắm được các nguyên tắc, các biến thể của nó để áp dụng một cách tối ưu nhất, với hàm này bạn có thể áp dụng với nhiều cách đếm khác nhau với các trường hợp cụ thể khác nhau, hãy tìm hiểu cách sử dụng hàm qua các ví dụ sau.

    Đếm dữ liệu tuyệt đối

    Đếm dữ liệu tuyệt đối ở đây tức là điều kiện được lấy với độ chính xác tuyệt đối giả sử tôi có một bảng danh sách những người mua hàng và tôi muốn đếm những người mua hàng có tên là “Nguyễn Hữu Thuần” để biết số lần mua của khách hàng để ưu đãi cho họ. Vậy điều kiện ở đây mang tính tuyệt đối với họ tên cụ thể là “Nguyễn Hữu Thuần”.

    Theo bảng trên, ta sẽ xác định vùng dữ liệu và điều kiện cần lấy như sau:

    Vùng dữ liệu cần lấy đó chính là cột “Họ tên khách hàng” đó chính là từ ô C5 đến C14

    Điều kiện ở đây chính là tên khách hàng là “Nguyễn Hữu Thuần”

    Vậy công thức được lấy sẽ có dạng như sau: = Countif(C5:C14;”Nguyễn Hữu Thuần”)

    Đếm dữ liệu tương đối

    Đếm dữ liệu tương đối ở đây tức là điều kiện được lấy với độ chính xác tương đối giả sử tôi có một bảng danh sách những người mua hàng và tôi muốn đếm những người mua hàng có họ “Nguyễn”. Vậy điều kiện ở đây mang tính tương đối với họ là “Nguyễn”.

    Vùng dữ liệu cần lấy đó chính là cột “Họ tên khách hàng” đó chính là từ ô C5 đến C14

    Điều kiện ở đây chính là tên khách hàng là “Nguyễn*”

    Ở đây ta dùng dấu “*” để ngầm hiểu rằng còn có dữ liệu

    Vậy công thức được lấy sẽ có dạng như sau: = Countif(C5:C14;”Nguyễn*”)

    Tương tự bạn có thể áp dụng cấu trúc trên trong việc đếm dữ liệu theo họ đệm hoặc theo tên, giả sử bạn muốn đếm họ khách hàng là “Văn” thì công thức sẽ là = Countif(C5:C14;”*Văn*”), hoặc tên là “Thuần” thì công thức sẽ là = Countif(C5:C14;”*Thuần”).

    Đếm dữ liệu các ô không trống

    Thông thường để đếm dữ liệu các ô không trống bạn sẽ sử dụng công thức sau

    = Countif(vùng lấy dữ liệu;”*”)

    Tuy nhiên với công thức trên chỉ đếm các ô chứa dữ liệu là văn bản, có nghĩa là các ô có ngày tháng và số sẽ được coi là các ô trống và không được đếm! Vậy để đếm các ô dữ liệu không trống bạn phải tùy biến lại công thức như sau.

    Đếm dữ liệu các ô trống

    Ngoài ra còn có rất nhiều cách sử dụng khác, trong phạm vi bài viết này mình chỉ đưa ra một số trường hợp cơ bản để giúp bạn có thể dễ dàng hiểu được kiến thức cơ bản về cách sử dụng hàm đếm dữ liệu có điều kiện.

    Cuối cùng không có gì hơn nếu bạn cảm thấy bài viết có ích hãy subscribe blog của mình thường xuyên để cập nhật những bài viết mới nhất qua Email – Chân thành cảm ơn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Đếm Ô Có Dữ Liệu Trong Excel
  • Cong Ty Cong Nghe Tin Hoc Nha Truong
  • Thủ Thuật Gỡ Bỏ Những Liên Kết “không Tồn Tại” Trong Excel
  • Hướng Dẫn Tìm Kiếm Và Đánh Dấu Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Đặt Tên Cho Ô Hoặc Vùng Dữ Liệu Excel
  • Hàm Sumif Trong Excel Tính Tổng Có Điều Kiện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Tính Năng Fill Justify Trong Excel
  • Hướng Dẫn Viết Hàm Tính Quý Trong Năm Đơn Giản Với Vba
  • How To Change Uppercase To Proper Or Title Case In Microsoft Excel?
  • Cách Sử Dụng Hàm Unique Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Frequency Trong Excel / Làm Thế Nào Để
  • Hàm sumif trong excel là một hàm được sử dụng để tính tổng có điều kiện trong excel. Có thể áp dụng hàm sumif trong excel trong các phiên bản Excel 2003, Excel 2007, Excel 2010, Excel 2013. Bài viết này Hiếu sẽ giới thiệu cụ thể cho các bạn về khái niệm và định nghĩa, cách sử dụng,… Các bạn kế toán cần ghi nhớ để có thể vận dụng và mang lại hiệu qủa cao nhất trong công việc.

    1, Định nghĩa, cú pháp và ví dụ về hàm sumif trong excel:

    Hàm sumif trong excel là hàm tính tổng có điều kiện được sử dụng khá nhiều trong kế toán. Hàm này giúp tính toán các số liệu một cách chính xác và hiệu quả trong các công việc của bạn.

    1.1, Định nghĩa

    Hàm sumif trong excel là hàm excel được sử dụng để tính tổng có 01 điều kiện trong excel.

    Hàm sumif trong excel thường được dùng trong kế toán để thực hiện các công việc sau:

    • Tính tổng tiền phụ cấp cho nhân viên.
    • Tính lương nhân viên theo các điều kiện nào đó.
    • Kết chuyển các bút toán cuối kỳ.
    • Lập bảng cân đối phát sinh trong tháng/năm, hay bảng nhập xuất tồn kho,…từ bảng nhập liệu.

    1.2, Ví dụ về hàm Sumif

    Tính tổng lương theo từng cấp bậc:

    Đây là ví dụ về 10 người nhưng áp dụng cho danh sách trên 10.000 người. Không cần công tay mất thời gian và có được độ chính xác cực cao.

    1.3, Cú pháp hàm SUMIF trong excel:

    =SUMIF(range, criteria, [sum_range]) hay SUMIF( Vùng điều kiện, Điều kiện, Vùng tính tổng)

    Giải thích hàm:

    =SUMIF(….): Là cú pháp lệnh bắt buộc.

    Range (bắt buộc): Là vùng chọn ( cùng điều kiện) có chứa các ô điều kiện. ở ví dụ là cột E5-E10 chứa dánh sách chức vụ từng người.

    Criteria (bắt buộc): Là điều kiện, cấp bậc nên có thể ở dạng số, dạng chữ hay ô tham chiếu, biểu thức hoặc hàm xác định sẽ cộng những ô nào. Ví dụ như tính tổng lương cho trưởng phòng thì điều kiện là ” Trưởng phòng”

    Sum_range (tùy chọn): Vùng chọn thực tế mà các bạn cần tính tổng. Ở ví dụ này là cột Tổng thực lĩnh G5 đến G14.

    Các bước cụ thể sử dụng hàm SUMIF trong Excel:

    Bước 1: Xác định rồi chọn vùng chứa các ô điều kiện

    Bước 2: Nhập vào hàm điều kiện

    Bước 3: Chọn vùng chọn để thỏa mãn điều kiện mà công việc yêu cầu.

      Lúc này Hàm sumif sẽ được viết như sau:

    1.4, Hàm sumif trong excel có 2 cách viết:

    Khi thấy ở trên có 2 cách viết tính tổng lương cho các cấp bậc trong công ty, khác nhau về ĐIỀU KIỆN tính tổng.

    • Cách 1: Tại điều kiện tính tổng ta sử dụng chuỗi Text. Các chuỗi text trong excel thì ta để trong dấu ” “.
    • Cách 2: Sử dụng địa chỉ ô thay vì nhập chuỗi Text. Viết địa chỉ chứa giá trị của chuỗi text như trưởng phòng là K11.

    Các bạn nên ghi nhớ và sử dụng cách thứ hai vì đơn giản hơn và giúp các bạn tiết kiệm thời gian hơn.

    2, Các lưu ý quan trọng khi sử dụng hàm sumif trong excel:

    2.1, Thêm dấu $ trong công thức tai vùng điều kiện và vùng tính tổng:

    Trong excel chúng ta sử dụng dấu $ để cố định dòng hoặc cố định cột. Nên khi sử dụng chúng ta chỉ cần viết công thức cho ô thứ nhất sau đó copy cho các ô còn lại rất nhanh chóng.

    Khi các bạn không sử dụng dấu $ để cố định vùng tính tổng và vùng điều kiện. Thì địa chỉ vùng sẽ bị thay đổi khi copy sang dòng hay các cột khác và sai kết quả.

    2.2, Cách tính tổng với điều kiện bằng, lớn hơn hoặc nhỏ hơn một giá trị cho trước.

    Ví dụ: nếu muốn tính lương với những người có mức lương < 5.000.000. Thì ta sẽ làm như sau:

    Sử dụng hàm sumif trong excel để tính tổng các điều kiện lớn hơn, bằng hay nhỏ hơn như sau:

    = SUMIF( G5:G14, “<“&5000000,”G5:G14)= 10.800.000

    2.3, Dùng hàm sumif trong excel để tính tổng các giá trị khác 1 giá trị nào đó:

    Ví dụ: Yêu cầu tính lương của tất cả công ty trừ những người có cấp bậc Trưởng phòng.

    Yêu cầu: tính tổng với điều kiện KHÁC Trưởng phòng.

    Và viết hàm sumif trong excel để tính tổng như sau:

    2.4, Tính tổng nâng cao với dấu (*)

    Ví dụ: tính tiền lương của những người mang họ Phạm. Cái này sẽ khó hơn vì có nhiều người mang họ Phạm khác nhau.

    Xử lý: Ta kết hợp dấu * ngay sau chữ Phạm tại điều kiện.

    Cụ thể:

    = SUMIF(D5:D14, “Phạm*”, G5:G14)= 20.500.000

    Tương tự như vậy thì chúng ta có thể dùng công thức để tính tiền lương của Nhân viên theo vùng điều kiện là cột Mã nhân viên. Không cần sử dụng cột cấp bậc.

    Công thức:

    Tổng tiền lương nhân viên thực lĩnh: = SUMIF(C5:C14,”NV*”,G5:G14)

    3, Vận dụng hàm sumif trong excel vào thực tế:

    Hàm sumif trong excel được sử dụng khá nhiều và mang lại giá trị thực tế cho kế toán, nhân sự,…

    Các bạn làm nhân sự yêu cầu phải báo cáo tổng số nhân sự là bao nhiêu? Nhân sự kinh doanh tháng này và tháng trước chênh lệch như thế nào. Hay chi phí các phân xưởng A, B của tháng này là bao nhiêu,…

    Lúc này bạn sẽ cần danh sách chi tiết lương toàn công ty. Rồi sau đó dựa vào từng điều kiện phòng hay phân xưởng yêu cầu để tính lương hoặc số lượng nhân sự.

    Sử dụng hàm sumif trong excel để tính:

    Tổng tiền lương phòng A = Sumif( Cột phòng ban, “phòng A”, cột thực lĩnh)

    Tổng lương của phân xưởng B= Sumif ( Cột phân xưởng, “Phân xưởng B”, Cột lương thực lĩnh)

    Số lượng nhân sự Công đoạn dệt= Sumif ( Cột công đoạn, ” Dệt”, Cột số lượng nhân sự.

      Ứng dụng về tổng hợp báo cáo nhập xuất tồn hàng hóa:

    Trong một kì thì sẽ nhập nhiều hàng hóa và để thống kê số lượng hay doanh thu từng mặt hàng. Các bạn sẽ sử dụng hàm tính tổng có điều kiện.

    Sử dụng hàm sumif trong excel như sau:

    Tổng số lượng của mặt hàng A= Sumif ( CỘt mã hàng, mã hàng A, cột số lượng)

    Tổng doanh thu ngày 15= Sumif ( Cột ngày tháng, ngày 15, cột doanh thu)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hàm Sumifs Trong Excel Tính Tổng Nhiều Điều Kiện
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Vlookup Cơ Bản Nhất Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cách Làm Bảng Lương Đơn Giản Nhất Trên Excel!
  • Cách Làm Bảng Tính Lương Hàng Tháng Trên Excel 2022
  • Một Số Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100