Hàm Đếm Tên Trong Excel / 2023 / Top 13 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Hoisinhvienqnam.edu.vn

Hàm Đếm Trong Excel Để Làm Gì? Các Hàm Đếm Chính Xác Của Excel / 2023

Chúng ta đều biết, Excel là công cụ lưu trữ và quản lý dữ liệu vô cùng thuận tiện. Ngoài những tính năng như nhập, chỉnh sửa dữ liệu thì công cụ này còn giúp người dùng xử lý nhanh chóng các dữ liệu này. Chẳng hạn như đếm dữ liệu, thông số, tính tổng,… Các hàm trong Excel đều phục vụ tốt nhất cho người dùng. Một trong số đó là hàm đếm.

Hàm đếm trong Excel hay còn được gọi là hàm Count thuộc một trong những hàm cơ bản nhất. CHo phép người dùng đếm một vùng hay toàn bộ các dữ liệu có trong bảng đó. Chẳng hạn, trong một bảng liệt kê danh sách họ tên, ngày tháng năm sinh của một trường học. Chúng ta không thể ngồi đếm thủ công xem trường đó có bao nhiêu học sinh, bao nhiêu người sinh năm 2000, bao nhiêu người sinh năm 2001,… Vì thế, sử dụng hàm Count là cách nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong công cụ Excel có các loại hàm đếm như:

Hàm Count: Dùng để đếm số ô có chữa dữ liệu trong 1 vùng hay toàn bộ bảng tính.

Hàm Counta: Là hàm đếm số ô trong bảng tính có chứa dữ liệu. Hàm này không phân biệt kiểu dữ liệu là ký tự hay là số.

Hàm Countif trong Excel: Là một loại hàm đếm có điều kiện trong Excel.

Hàm Countifs: Là hàm đếm với nhiều điều kiện khi sử dụng Excel.

Hàm Countblank: Là hàm dùng để chúng ta đếm các ô trống.

Hàm rank: Là hàm được người dùng sử dụng xếp thứ tự trong Excel.

Hàm Average: Muốn tính trung bình cộng chúng ta sử dụng hàm này.

Hàng Column(s): Hàm đếm số cột.

Hàm datedif / datedifs: Từ 2 khoảng thời gian định trước, dùng hàm này để tính tổng số năm, tháng, ngày.

Hàm len: Đây là hàm đếm ký tự trong Excel mà người dùng nào cũng nên ghi nhớ..

Cách sử dụng các hàm đếm trong Excel

Ví dụ; Trong danh sách 10 bạn học sinh với số điểm toán của 2 kỳ khác nhau. Bạn nào được tổng điểm của cả hai kỳ dưới 10 tức là trượt (Ký hiệu Tr). Đếm số học sinh đạt điểm đỗ trong danh sách này. Công thức nhập vào như sau: =Count(E3:E12). Lúc này, hệ thống trả về kết quả là 7. Tức là có 7 bạn đỗ.

Hàm Counta đếm số ô trong bảng tính

Ví dụ: Hàm đếm số ô này ứng dụng như trong ví dụ đầu tiên. Trong khu vực từ A3 đến E12 có bao nhiêu ô có chứa dữ liệu. Nhập vào đó công thức : =Counta(A3:E12).

Hàm đếm có điều kiện Countif

Ví dụ: Muốn đến xem trong bảng dữ liệu về điểm số của học sinh này xem có bao nhiêu em được 6 điểm toán trong học kỳ 2. Nhập công thức tính của hàm đếm countif: =Countif(D3:D12,”6″). Kết quả trả về sẽ là 3 người có điểm 6 trong kỳ 2.

Countifs có công dụng tương tự như hàm đếm Countif nhưng nó sẽ giúp người đếm ô dữ liệu với nhiều điều kiện hơn. Công thức của hàm như sau:

=COUNTIFS(Criteria_range1,Criteria1,[Criteria_range2,Criteria2],…).

Ví dụ cụ thể: Cũng từ bảng thống kê điểm toán của 10 bạn học sinh trên. Đếm số bạn được điểm 9 ở cả hai kỳ. Công thức cần nhập: =COUNTIFS(C3:C12,”7″,D3:D12,”7″). Như vậy, hệ thống dữ liệu trả về là có 2 bạn đạt được điểm 7 trong cả hai kỳ học.

Đây là hàm đếm tất cả các ô trống trong vùng dữ liệu mà người dùng lauwj chọn. Tức là các ô không nhập bất cứ dữ liệu số hay chữ nào. Công thức này thích hợp cho những ai muốn liệt kê ở danh sách dài. Công thức của hàm Countblank như sau: =COUNTBLANK(RANGE)

Hàm Rank là hàm dùng để tìm kiếm về thứ hạng của một số trong hàng loạt danh sách các số. Cú pháp của hàm này là =RANK(number, ref, [order]). Ở đây, cấu trúc cú pháp có ý nghĩa như sau:

Number: Là số mà người dùng muốn tìm thứ hạng, ví dụ như các giá trị cụ thể.

Ref: Đâu là mảng mà muốn tham chiếu các số.

Order: Đây là là số chỉ rõ cách xếp hạng.

Hàm Average trong Excel

Với những người dùng thường xuyên tính trung bình cộng của một dãy số thì hàm Average là tiện ích không thể bỏ qua. Hàm này cho phép chúng ta tính toán trên một dãy số cụ thể. Sau đó, đưa ra kết quả giá trị trung bình cộng (Là giá trị tổng của các số chia cho số lượng các số trong tổng đó). Công thức dùng hàm:

=AVERAGE(Number1, [Number2], [Number3],…)

Ví dụ, muốn tính trung bình cộng của tất cả các điểm toán trong học kỳ 1 tại bảng dữ liệu. Người dùng nhập hàm: =AVERAGE(C3:C12).

Ví dụ, kiểm tra xem ô C6 trong bảng giá trị trên hình thuộc cột thứ bao nhiêu. Người dùng sử dụng hàm đếm trong Excel: =COLUMN(C6). Như thế, kết quả trả về cho thấy ô tham chiếu C6 nằm ở cột thứ 3.

Hàm đếm ngày, tháng Datedif

Công thức hàm đếm ngày trong Excel này đó là =DATEDIF(start_day,end_day,unit). Trong đó:

Start day: Là ngày đầu tiên mà người dùng muốn đếm.

End day: Ngày kết thúc trong mốc thời gian muốn đếm số ngày, tháng, năm.

Unit: Đây là phân loại kết quả trả về, người dùng phải nhập trong dấu nháy kép.

Hàm Đếm Có Điều Kiện Trong Excel / 2023

Mô tả

Hàm COUNTIF là hàm đếm có điều kiện trong Excel, các bạn có thể đếm dữ liệu dựa trên điều kiện chỉ định sẵn.

Cú pháp

=COUNTIF(range;criteria)

Trong đó range là bắt buộc, là vùng mà các bạn muốn đếm dữ liệu. Nó có thể chứa số, mảng hoặc tham chiếu có chứa số… Các giá trị trống được bỏ qua.

Criteria (bắt buộc), đây là điều kiện để đếm các giá trị trong range, nó có thể là số, biểu thức, tham chiếu ô hoặc chuỗi văn bản.

Nếu các bạn muốn đếm với nhiều điều kiện thì các bạn sử dụng hàm COUNTIFS. (chèn link http://thuthuatphanmem.vn/ham-countifs-trong-excel/ vào tên COUNTIFS giúp mình)

Lưu ý

Hàm COUNTIF trả về kết quả sai khi bạn sử dụng điều kiện với các chuỗi dài hơn 255 ký tự.

Đối số criteria cần ghi trong dấu ngoặc kép.

Criteria không phân biệt chữ hoa/thường.

Có thể sử dụng ký tự đại diện dấu chấm hỏi (?) và dấu sao (*) trong điều kiện criteria (1 dấu hỏi tương ứng với 1 ký tự, 1 dấu sao tương ứng với một chuỗi ký tự). Nếu các bạn muốn sử dụng dấu chấm hỏi hay dấu sao không phải làm ký tự đại diện thì các bạn cần thêm ký tự ~ phía trước.

Ví dụ

Cho bảng số liệu như sau:

1. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng là Cam.

Để thực hiện yêu cầu này các bạn nhập công thức hàm CountIf như sau:

=COUNTIF(B6:B14;”Cam”)

Kết quả các bạn sẽ thấy có 3 đơn hàng có mặt hàng là Cam.

2. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng không phải là Cam.

4. Đếm số đơn hàng có tên mặt hàng là Cam sử dụng ký tự thay thế *

Thay vì các bạn nhập Cam trong điều kiện hàm CountIf thì các bạn có thể nhập C* để đếm.

=COUNTIF(B6:B14;”C*”)

Kết quả các bạn cũng được 3 đơn hàng:

5. Đếm số lượng đơn hàng có tên mặt hàng khác ô B7 (Cam).

Các bạn có thể sử dụng ký tự “&” trước ô tham chiếu trong điều kiện hàm CountIf như sau:

Hàm Dcounta, Cách Dùng Hàm Đếm Ô Không Trống Trong Excel / 2023

Hướng dẫn dùng hàm DCOUNTA trên Excel

Cú pháp hàm DCOUNTA = Dcounta(database, field, criteria).

Trong đó:

Database: phạm vi ô hoặc danh sách hay cơ sở dữ liệu, hàng đầu tiên của danh sách phải chứa tiêu đề cho mỗi cột.

Field: cột được dùng trong hàm, hay tiêu đề cột nếu nhập trực tiếp tiêu đề cột đặt trong dấu ngoặc kép, hoặc có thể nhập số chỉ số thứ tự của cột với cột đầu tiên là cột số 1.

Criteria: phạm vi ô chứa điều kiện. Có thể dùng bất kì phạm vi nào nhưng chứa ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.

Chú ý khi dùng DCOUNTA trong Excel:

Có thể dùng bất kì phạm vi nào cho đối số criteria nhưng phải chứa ít nhất 1 tiêu đề cột và 1 ô chứa điều kiện dưới ô tiêu đề cột.

Không đặt phạm vi điều kiện bên dưới danh sách vì thông tin mới sẽ được thêm vào cuối danh sách.

Phạm vi điều kiện không ghi đè lên danh sách.

Để thao tác toàn bộ một cột trong danh sách nên nhập 1 dòng trống bên dưới hay bên trên tiêu đề cột trong phạm vi điều kiện.

Ví dụ 1: Tính tổng số mặt hàng đã được giảm giá.

Trong ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) rồi nhấn Enter.

Trong đó:

A6:D12 là vùng dữ liệu chứa dữ liệu cần đếm.

D6 là cột dữ liệu để kiểm tra điều kiện.

C2:C3 là vùng dữ liệu chứa điều kiện.

Kết quả cho yêu cầu đó là 4 mặt hàng được giảm giá.

Ví dụ 2: Tính tổng mặt hàng tăng giá sản phẩm.

Khi đó điều kiện cho bảng tính chúng ta cũng phải thay đổi là Tăng* như trong hình.

Tại ô nhập kết quả, chúng ta nhập công thức hàm là =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) rồi nhấn Enter.

Kết quả hiển thị 2 sản phẩm có tăng giá bán.

Tại ô nhập kết quả, chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) và nhấn Enter.

Kết quả hiển thị tổng lượng sản phẩm được tăng giá là 4. Những ô không có giá trị được loại bỏ không tính.

Ví dụ 4: Tính số sản phẩm thay đổi giá quá 10%.

Điều kiện dựa theo yêu cầu sẽ đổi thành *1?%, kí tự ? để thay thế 1 ký tự số, * thay thế chuỗi bất kỳ.

Tải ô nhập kết quả chúng ta nhập công thức =DCOUNTA(A6:D12,D6,C2:C3) và nhấn Enter.

Kết quả có 3 mặt hàng có giá thay đổi quá 10%.

Trong trường hợp này chúng ta cũng có thể thay trường filed là số thứ tự của cột trong bảng dữ liệu, ở đây là 4.

Hoặc thay thế bằng tên cột là Ghi chú thì cũng đều cho ra kết quả là 3.

Như vậy bạn đã biết cách sử dụng hàm DCOUNTA trên Excel để tính các giá trị không rỗng. Việc nhập trường field có thể thay đổi sang nhiều kiểu khác nhau, nhưng phần vùng điều kiện thì phải nhập đúng.

Cách Dùng Hàm Đếm Có Điều Kiện (Hàm Countif) Trong Excel / 2023

Hàm COUNTIF được dùng để làm gì?

Hãy tưởng tượng rằng bạn đang có một tệp tổng hợp các mục chưa được sắp xếp gồm: sản phẩm, doanh số bán hàng, số tháng và bạn đang muốn biết tần suất bán hàng của một sản phẩm cụ thể. Thay vì bạn sắp xếp chúng một cách thủ công, thì hãy sử dụng tính năng của hàm COUNTIF.

Hàm COUNTIF là gì?

Trong Microsoft Excel, COUNTIF là một hàm được dùng để thống kê số liệu. Lấy ví dụ, bằng cách tìm hiểu tần suất bán hàng của một danh sách sản phẩm, bạn sẽ dễ dàng nhận biết được mặt hàng nào đang có doanh số bán tốt nhất. Những dữ liệu thống kê này sau đó còn có thể được sử dụng tạo cách thành phần trực quan như sơ đồ và đồ thị.

Hàm COUNTIF trong Excel về cơ bản là sự kết hợp giữa hàm IF và hàm COUNT hoặc COUNTA (hàm thống kê). Sự kết hợp này để đảm bảo rằng Excel chỉ đếm những ô đáp ứng một số tiêu chí nhất định mà bạn đưa ra.

Chú ý: Bạn đừng nhầm lẫn giữa hàm COUNTIF và SUMIF. Một hàm sẽ trả về đếm số lượng của một giá trị cụ thể (COUNTIF), còn một hàm sẽ tính tổng các giá trị thỏa điều kiện bạn đặt ra (SUMIF).

Công thức hàm COUNTIF

=COUNTIF (RANGE, CRITERIA)

Range: Phạm vi các ô được tính toán, thống kê.

Hàm COUNTIF – Cách sử dụng và ví dụ minh họa

=COUNTIF(A3:A11,E3)

Range: A3:A11. Do bạn muốn đếm các giá trị có thể đáp ứng giá trị Criteria trong phạm vi những ô này.

Criteria : E3. Do bạn chỉ muốn đếm các giá trị trong phạm vi nêu trên nếu nó có giá trị trùng khớp với ô E3, chính là Toyota.

Và kết quả trả về sẽ là 4.

Thay vì sử dụng tham chiếu ô ( E3) làm tiêu chí lựa chọn, bạn cũng có thể thay thế nó bằng một giá trị văn bản -bằng cách gõ ” Toyota ” để có kết quả tương tự. Một lợi thế khác của việc sử dụng tham chiếu ô đó là bạn có thể đếm luôn cả các thương hiệu xe hơi khác nhau (nếu muốn). Lúc đó bạn chỉ cần kéo chuột xuống để copy công thức thay vì phải nhập thủ công tên các hãng xe khác nhau vào từng công thức.

Mẹo: Nếu như bạn nhìn thấy có khá nhiều ô chứa giá trị văn bản bị sai chính tả, thì bạn có thể nhanh chóng sửa lại chúng bằng cách dùng tính năng REPLACE. Bạn nhấn phím CTRL + H và một Menu sẽ được bật lên, sau đó bạn hãy nhập văn bản sai (văn bản bạn muốn thay đổi) và nhập giá trị văn bản mới ở trường bên dưới nó. Cuối cùng bạn nhấp vào REPLACE ALL.

Cách dùng hàm COUNTIF để đếm ô chứa văn bản trong Excel

Bạn có thể sử dụng hàm COUNTA để đếm cả giá trị số và giá trị văn bản, sau đó dùng hàm COUNT để đếm các giá trị số riêng lẻ và sau đó thực hiện phép tính trừ giữa các con số trả về của hàm COUNTA và hàm COUNT. Tuy nhiên, cách làm này khá rườm rà và làm mất thời gian của bạn, hôm nay tôi sẽ chỉ cho bạn cách dễ dàng hơn để đạt được kết quả tương tự.

Bạn hãy xem xét ví dụ minh họa bên dưới:

=COUNTIF(A3:A10,"*")

Range : A3:A10. Đây là phạm vi bạn muốn đếm các giá trị văn bản trong phạm vi.

Criteria : “*”. Có ý nghĩa rằng bạn chỉ muốn đếm các giá trị văn bản chèn một dấu HOA THỊ (*) được bọc trong dấu ngoặc kép.

Và kết quả trả về sẽ là 5.

Dấu HOA THỊ (*) được sử dụng làm ký tự đại diện để thể hiện cho một hay nhiều ký tự. Vì bạn chỉ muốn đếm tất cả các ô chứa giá trị văn bản nên việc chèn dấu HOA THỊ sẽ giúp bạn đạt được mục đích này.