Hướng Dẫn Thực Hiện Phép Chia Trong Excel Chuẩn Nhất

--- Bài mới hơn ---

  • Những Nút Và Hình Tam Giác Trong Các Ô Của Tôi Là Gì?
  • Thủ Thuật In Nhiều Sheet Trong Bảng Tính Excel
  • Phân Biệt Cách Dùng Các Hàm Sum, Sumif, Sumifs Và Dsum
  • Lọc Dữ Liệu Trùng Trong Excel, Remove Duplicates On Excel 2022, 2013,
  • Cách Xóa Dữ Liệu, Nội Dung Trùng Lặp Trong Excel
  • Phép chia trong excel được xem là một trong những phép tính được sử dụng phổ biến đối với dân văn phòng và các ngành học đặc thù như ngân hàng, kế toán. Nếu như chúng ta có hàm Sum để tính tổng, hàm Product để tính tích thì phép chia sử dụng hàm nào? Trong bài chia sẻ sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn cách sử dụng hàm chia trong Excel.

    Cách thực hiện phép chia trong excel

    Trong phép chia có hai đối tượng quan trọng chúng ta cần quan tâm như sau:

    • Số bị chia tức là tử số đối với phân số
    • Số chia được hiểu là mẫu số đối với phân số

    Vậy mục đích của phép chia là gì? Theo các chuyên gia nghiên cứu toán học hàng đầu hiện nay thì mục đích của phép chia chính là tìm phần nguyên và phần dư của phép tính này.

    Công thức đơn giản khi thực hiện phép chia trong excel như sau:

    =Số bị chia / Số chia

    Trong Excel thì pháp chia được biểu thị bằng dấu “/”. Đặc biệt khi thực hiện phép tính nào Excel còn đưa ra các hàm giúp chúng ta có thể tìm được phần nguyên và phần số dư của phép chia một cách chính xác nhất.

    Sử dụng hàm Mod để xác định phần số dư của phép chia

    Sau khi tìm hiểu cách thực hiện phép chia trong excel thì chúng ta cùng phân tích cách sử dụng hàm MOD. Trong Excel thì hàm này có tác dụng lấy phần số dư của 1 phép chia một các chính xác nhất. Cú pháp thực hiện của hàm MOD như sau:

    =MOD(number, pisor)

    Trong đó:

    Number: số bị chia tức tử số đối với phân số

    Divisor: số chia tức mẫu số đối với phân số

    Về nguyên tắc khi thực hiện phép chia trong toán học thì mẫu số không được bằng 0. Bởi vì 0 chia cho bất cứ số nào đều vô nghĩa. Do đó điều kiện khi thực hiện phép chia thì Divisor phải khác 0. Nếu bằng Divisor= 0 sẽ xuất hiện lỗi #DIV/0 tức là phép tính không thể thực hiện.

    Lưu ý khi thực hiện sử dụng hàm thì phải có dấu bằng, dấu phẩy ngăn cách giữa number và pisor có thể được thay thế bằng dấu bằng dấu “;” mới thực hiện được hàm vì do mỗi máy có cấu hình khác nhau.

    Ví dụ minh họa:

    Để xác định phần số dư trong phép chia 7 chia 3, ta thực hiện cú pháp như sau:

    =MOD(7,3)

    Lúc này kết quả sẽ trả về = 1. Nếu đặt số 7 vào ô A1, số 3 vào ô B1, ta có D1=MOD(A1,B1)=1

    Tương tự như vậy nếu đem 14 chia cho 3, kết quả là dư 2

    Ngoài ra hàm MOD còn có thể sử dụng để tính toán thời gian một cách chính xác ví dụ như : tính theo tuần, theo tháng và lẻ bao nhiêu ngày trong năm.

    Hướng dẫn dùng hàm Quotient xác định phần nguyên của phép chia

    Có 2 cách để xác định phần nguyên trong phép chia khi thực hiện trên excel. Cụ thể bạn có thể sử dụng hàm INT và hàm QUOTIENT. Tuy nhiên nếu xét về bản chất thực sự thì hàm QUOTIENT mới được xem là hàm tính toán phần nguyên trong phép chia một cách chuẩn nhất

    Hàm INT thì có ưu điểm là nó có tác dụng làm tròn 1 số xuống phần nguyên nhỏ hơn. Do đó tính chất và kết quả trả về khá giống với việc lấy phần nguyên của phép chia. Nhưng sẽ có một số trường hợp đặc biệt khi sử dụng hàm này sẽ ra kết quả không đúng. Ví dụ với phép chia ra số âm độ chính xác không được đảm bảo.

    Cấu trúc hàm QUOTIENT được thực hiện như sau:

    =QUOTIENT(numerator, denominator)

    Trong đó:

    Numberator: số bị chia nó tương ứng với tử số của phân số

    Denominator: số chia nó tương ứng với mẫu số của phân số

    Ví dụ minh họa:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Khắc Phục Lỗi Nhắc Lại Ký Tự Khi Nhập Chữ Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Không Gõ Được Tiếng Việt Trên Word, Excel
  • Cách Đổi Dấu Phẩy Thành Dấu Chấm Trong Excel
  • Cách Gõ Dấu Tiếng Việt, Dùng Gõ Tắt, Chuyển Mã Với Unikey
  • 3 Cách Gộp Ô Trong Excel Mà Không Mất Dữ Liệu Đơn Giản Nhanh Nhất
  • Phép Chia Trong Excel Bằng Các Thủ Thuật Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hiện Các Hàng Hoặc Cột Có Dấu Cộng Hoặc Trừ Trong Excel?
  • Cách Sử Dụng Toán Tử Chuỗi Và Ký Tự Đại Diện, Hỗ Trợ Numbers
  • Cách Chèn Dấu Ngoặc Trong Word, Excel Ngoặc Vuông, Ngoặc Nhọn, Ngoặc Kép
  • Ô Với Dấu Phẩy, Dấu Cách, Ngắt Dòng Trong Excel?
  • Sử Dụng Data Remove Duplicates Kết Hợp Hàm Sumif Gộp Các Đầu Việc Trùng Lặp Và Tạo Boq
  • Có lẽ đối với các bạn phép chia trong excel thực hiện hết sức đơn giản, tuy nhiên ở bài này mình vẫn sẽ hướng dẫn các bạn thực hiện phép chia đơn thuần và hàm chia lấy số dư, hàm chia lấy số nguyên. Nào cùng bắt đâu thực hiện thôi.

    Phép chia trong excel đơn thuần

    Ví dụ: bạn có một có 20 đơn hàng với tổng giá trị là 1.075.000 đ giờ bạn muốn tính ra giá trị 1 đơn hàng như vậy:

    1 đơn hàng = 1.075.000 chia cho 20 đơn hàng

    Ta sẽ thực hiện phép chia này trong excel như sau:

    Cách 1:

    (áp dụng đối với phép tính đơn, tuy nhiên nếu phép tính đơn dùng máy tính hoặc điện thoại cho nhanh :D)

    Cách 2:

    Bạn nhập 1075000 vào ô B2, nhập 20 vào ô C2 thực hiện phép tính

    =B2/C2

    (áp dụng đối với bảng excel có nhiều dữ liệu hoặc file data bán hàng bạn cần nhập hàng ngày)

    Như vậy phép tính chia trong excel là “” tương tự phép tính chia thì phép tính nhân trong excel là (*), phép tính cộng (+), phép tính trừ (-), bạn có thể thực hiện cộng trừ nhân chia bằng các công thức trong excel với mọi số.

    Hàm chia lấy số dư MOD

    Cú pháp: =MOD(number,devisor)

    Number: số bị chia (số bạn muốn tìm số dư)

    Devisor: số chia

    Ví dụ: muốn tìm số dư cho phép tính 10 chia 3, bạn có thể nhẩm luôn 10 chia 3 được 3 và dư 1 (mình lấy ví dụ đơn giản để bạn có thể dễ hiểu). Trong excel bạn sẽ thể hiện công thức như sau

    =MOD(B2,C2) và kết quả sẽ là 1

    Trong đó: B2 : 10 ; C2 : 3

    Hàm Chia lấy số nguyên QUOTIENT

    Cú pháp =QUOTIENT(numerator,devisor)

    Numerator: Số bị chia (số muốn tìm số nguyên)

    Devisor: số chia

    Ví dụ: lấy luôn ví dụ ở trên ta có công thức

    =QUOTIENT(B2,C2) kết quả được sẽ là 3

    Trong đó: B2: 10 ; C2: 3

    --- Bài cũ hơn ---

  • How To Merge Cells In Excel
  • Hàm Rank Trong Excel Giúp Bạn Sắp Vị Trí Nhanh Chóng
  • Nhóm Hàm Dò Tìm Dữ Liệu Trong Excel – Cách Sử Dụng Và Ví Dụ Minh Hoạ (Phần 6)
  • Cách Tìm Giá Trị Gần Đúng Lớn Hơn Hoặc Nhỏ Hơn Trong Excel
  • 【1️⃣】 Cách Cố Định Vị Trí Biểu Đồ Trong Excel
  • Cách Thực Hiện Phép Tính Cộng, Trừ, Nhân Chia Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Các Cách Tính Tuổi Từ Ngày Sinh Trong Excel
  • Cách Tạo Công Thức Phức Tạp Trong Bảng Tính Excel 2003
  • Cách Sử Dụng Hàm Chấm Công, Trừ Ngày Nghỉ Thứ Bảy, Chủ Nhật..
  • Cách Cộng Trừ Ngày Tháng Trong Excel 2007, 2013, 2022, 2010
  • Cách Trừ Ngày Tháng Trong Excel
  • Với Excel, bạn có thể dễ dàng lập bảng tính với các phép tính cộng, trừ, nhân chia. Thủ thuật áp dụng trên toàn bộ các phiên bản Excel từ 2003 cho đến 2022.

    Bài viết áp dụng trên công cụ Excel với giao diện tiếng Việt. Nếu bạn chưa chuyển Excel qua tiếng Việt thì xem hướng dẫn ở đây – chọn đúng phiên bản Excel (Office) bạn đang dùng: .

    1. Cách thực hiện phép tính CỘNG trong Excel

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính tổng (phép cộng) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1+A2+A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    2. Cách thực hiện phép tính TRỪ trong Excel

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính hiệu (phép trừ) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1-A2-A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính tích (phép nhân) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1*A2*A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    Tips: Dấu * thường là nhấn nút Shift + số 8

    Để sửa phép tính bạn nhấn vào rồi sửa trên Thanh Công Thức hoặc nhấn đúp vào để sửa trực tiếp.

    Ví dụ (như trong hình): Để tính tích (phép nhân) A1, A2 và A3 ta nhập công thức =A1/A2/A3 sau đó nhấn nút Enter để ra kết quả.

    Bạn có thể dễ dàng kết hợp các phép tính sử dụng các công thức trên (tuân thủ đúng theo quy tắc “Nhân chia trước, cộng trừ sau”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Int Trong Excel Để Làm Tròn Số Thập Phân
  • Cách Sử Dụng Hàm Sum
  • Excel Trực Tuyến Và Google Trang Tính: Lựa Chọn Nào Phù Hợp Cho Bạn
  • Cách Tính Tổng, Sum Theo Hàng Ngang Trong Excel
  • Cách Sắp Xếp Tên Theo Thứ Tự Trong Excel
  • Cách Gõ Dấu Mũ Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • How To Insert Alpha, Beta, Gamma, Delta And Other Greek Symbols In Word
  • Tổng Hợp Các Cách Sửa Dấu Ngoặc Kép Trong Word Bị Lỗi 2022
  • Một Số Quy Tắc Cơ Bản Khi Soạn Thảo Văn Bản Word
  • Thay Thế Từ Trong Word Với Các Dấu Hiệu Đặc Biệt
  • Mẹo Xóa Nhanh 2 Dấu Cách Trống Trong Word
  • Gõ dấu mũ trong Word 2003 Cách 1: Sử dụng tổ phím tắt

    – Để viết chỉ số trên, chẳng hạn như X mũ 2: trước tiên các bạn đặt con trỏ chuột ngay sau chữ muốn ghi số mũ rồi nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + Shift + (+). Khi đó dấu nháy sẽ được chuyển lên phía trên nhỏ hơn so với dấu nháy viết chữ bình thường.

    Muốn chuyển dấu nháy trở lại vị trí bình thường các bạn lại nhấn tổ hợp phím Ctrl + Shift + (+) lần nữa để trở về.

    – Để viết chỉ số dưới, chẳng hạn như H2SO4: các bạn cũng làm tương tự, chúng ta sẽ đặt con trỏ chuột ngay sau chữ cần viết chỉ số sau đó nhấn tổ hợp phím là Ctrl + (+). Khi đó dấu nháy sẽ hiển thị phía dưới và bạn có thể điền thóa mái các thông tin bất kỳ. Nếu muốn trở về trạng thái dấu nháy bình thường các bạn nhấn lại tổ hợp phím Ctrl + (+)

    Khi hộp thoại Font xuất hiện, bạn tích chọn vào Superscript (chỉ số trên) hoặc Subscript (chỉ số dưới) và nhấn OK.

    Và chúng ta sẽ nhận được kết quả tương ứng

    Gõ dấu mũ trong Word 2007, 2010, 2013 Và 2022

    Cách 1: Bạn có thể sử dụng các tổ hợp phím tắt để chèn số mũ tương tự như hướng dẫn với Word 2003 ở trên.

    Cách 2: Sử Dụng Cài Đặt Trong Font

    Để mở hộp thoại Font, các bạn chọn tab Home và kích chuột vào biểu tượng mũi tên nhỏ ở góc phải nhóm Font (hoặc mở hộp thoại Font bằng cách nhấn tổ hợp phím Ctrl + D)

    Để chèn chỉ số trên hoặc dưới, các bạn chỉ cần bôi đen chữ số cần chèn rồi mở hộp thoại Font, tích chọn Superscript (chỉ số trên) hoặc Subscript (chỉ số dưới).

    Mẹo Để bôi đen (chọn) nhiều chỉ số cùng lúc bằng cách bôi đen số đầu, nhấn giữ phím Shift và bôi đen các chỉ số khác

    Và kết quả sẽ nhận được

    Bạn chỉ việc chèn số mũ trong Word như thông thường là đã có thể viết phân số có mũ trong Word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đổi Dấu Phẩy Thành Dấu Chấm Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 20
  • Cách Viết Phân Số Trong Word, Đánh Công Thức Phân Số Trong Word 2003,
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Mất Chữ Khi Nhập Nội Dung Trong Word
  • Cách Sửa Lỗi Font Chữ Trong Word Hiệu Quả 100%
  • Cách Xóa Dấu Gạch Đỏ Trong Word 2007 2010 2003 2013
  • Quy Tắc Gõ Văn Bản Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Số Quy Tắc Soạn Thảo Văn Bản Cơ Bản Trong Word
  • Quy Tắc Sử Dụng Dấu Câu, Khoảng Cách, Và Viết Hoa Trong Soạn Thảo Văn Bản
  • How To Insert Lambda, Sigma, Theta And Other Greek Symbols In Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Phần Mềm Gõ Công Thức Toán
  • Đóng Dấu Bản Quyền Trong Word
  • 1. Phân biệt thế nào là 1 kí tự, 1 từ, 1 câu, 1 dòng và khoảng cách như nào được coi là 1 đoạn.

    – Kí tự (Character): Tất cả những kí tự có trên bàn phím và một số kí tự có sẵn trong phần mềm.

    Từ (Word):

    + Nhiều kí tự (khác kí tự khoảng trắng) ghép lại với nhau được gọi là 1 từ.

    + Các từ phân biệt nhau bởi dấu cách (khoảng trắng hay Space).

    Câu (Sentence):

    + Nhiều từ ghép lại tạo thành câu.

    + Các câu phân biệt nhau bởi dấu chấm (.).

    Đoạn (Paragraph):

    + Khi muốn viết 1 đoạn khác sử dụng phím Enter để xuống dòng.

    2. Chú ý nguyên tắc tự xuống dòng của Word: Các bạn nên chú ý khi viết đến cuối dòng máy tính sẽ tự động ngắt xuống dòng dưới mà không cẩn sử dụng phím Enter.

    3. Một số quy tắc gõ văn bản cơ bản.

    Không sử dụng phím Enter để xuống dòng

    – Các bạn chú ý không nên sử dụng phím Enter để điều khiển xuống dòng vì Word tự động xuống dòng. Nếu bạn sử dụng phím Enter để xuống dòng máy tính sẽ hiểu bạn sang 1 đoạn mới. Phím Enter dùng để phân biết 2 đoạn văn bản với nhau.

    Giữa hai từ chỉ sử dụng duy nhất 1 dấu cách (Space)

    – Do Word tự điều chỉnh khoảng cách giữa các từ với nhau. Nếu bạn sử dụng quá nhiều phím cách giữa 2 từ Wỏd sẽ ngầm hiểu dấu cách đó là 1 từ và sẽ phân chia khoảng cách phím cách đó và các từ. Do đó khoảng cách giữa các từ bị thay đổi và văn bản của bạn nhìn không được đều và khoa học.

    Quy tắc gõ các dấu ngắt câu

    – Các dấu ngắt câu gồm: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu chấm than, dấu hỏi.

    – Khi viết các dấu ngắt câu này các bạn lưu ý nó sẽ được viết sát vào từ phía trước nó và theo sau nó là dấu cách.

    – Vì sao phải viết theo nguyên tắc này: Trường hợp dấu ngắt câu ở cuối 1 dòng Word tự xuống dòng nếu dấu ngắt câu không được viết sát vào từ phía trước Word sẽ hiểu đó là 1 từ và sẽ ngắt xuống dòng. Như vậy nó không đúng theo quy tắc viết các dấu này.

    Quy tắc gõ dấu mở ngoặc, đóng ngoặc kép và đơn

    – Các dấu mở ngoặc, mở nháy phải được viết sát vào kí tự cuối cùng phía bên phải của dấu này.

    – Các dấu đóng ngoặc, đóng nháy phải được viết sát vào kí tự cuối cùng phía bên trái của dấu này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Đổi Dấu Phẩy Thành Dấu Châm Trong Excel 2003, 2007, 2010
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • Phép Phủ Định Phép Hội Phép Tuyển
  • Cách Đánh Phân Số Trong Word
  • Cách Tính Phần Trăm (%) Dễ, Chính Xác Nhất
  • Cách Tìm Phần Nguyên Của Phép Chia Với Hàm Quotient Và Hàm Int

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Rand (Random) Trong Excel
  • Hàm Right Trong Excel, Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Right Kèm Ví Dụ
  • Cách Group Và Ungroup Dữ Liệu Trong Pivot Table
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Form Nhập Liệu Trong Google Sheet
  • Hàm Unique Trong Excel Lọc Giá Trị Duy Nhất Trong Vùng
  • Tìm hiểu về hàm QUOTIENT

    Như đã nói ở trên, hàm QUOTIENT mới thực sự là hàm giúp tìm phần nguyên của phép chia. Cấu trúc của hàm QUOTIENT như sau:

    =QUOTIENT(numerator, denominator)

    Trong đó

    Cấu trúc hàm này rất giống với hàm MOD phải không?

    =MOD(number, pisor)

    Kiểm tra một số trường hợp thực hiện phép chia như sau:

    Hàm INT(number) về bản chất không phải là hàm kiểm tra kết quả của phép chia. Nó là hàm giúp chúng ta làm tròn 1 số xuống phần nguyên nhỏ hơn. Về bản chất thì hàm INT là 1 hàm làm tròn số, giống như hàm ROUNDDOWN nhưng không phải làm tròn hướng về số 0 mà là làm tròn xuống số nhỏ hơn.

    Vậy tại sao chúng ta lại hay hiểu nhầm rằng hàm INT là hàm xác định phần nguyên của phép chia? Hãy xem ví dụ sau:

    Nếu như chúng ta tính toán với phép chia có số âm thì kết quả sẽ ra sao?

    Lưu ý: Cần phải nhắc lại từ ” Phần nguyên của phép chia ” để các bạn hiểu đúng về kết quả của hàm QUOTIENT. Vì là lấy phần nguyên của phép chia nên dấu âm được đặt bên ngoài phép chia, khi ra kết quả rồi thì đưa về dạng số âm.

    Chúng ta có thể tính nhẩm: 8 chia 5 thì phần nguyên là 1. Nếu là số âm thì kết quả là âm 1. Trong khi đó hàm INT ra kết quả âm 2.

    Kết quả hàm INT có ý nghĩa: 8 chia âm 5 thì được kết quả là -1.6 và số này được làm tròn xuống số nguyên nhỏ hơn nó là -2

    Kết quả 2 hàm đều đúng nhưng ý nghĩa lại khác nhau.

    Hàm QUOTIENT mới chính xác là hàm tính phần nguyên của 1 phép chia.

    Hàm INT là hàm làm tròn số xuống phần nguyên nhỏ hơn.

    Hàm INT ra kết quả giống với QUOTIENT khi xét phép chia số dương (số lớn hơn 0) do đó có thể thay thế cho nhau được trong trường hợp này.

    Hàm INT hay được sử dụng hơn do tên hàm ngắn và dễ viết hơn QUOTIENT và có thể dùng thay cho QUOTIENT được. Tuy nhiên với phép chia số âm (ít gặp) thì bắt buộc phải dùng với hàm QUOTIENT mới ra kết quả đúng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Viết Điều Kiện Với Hàm Query Trong Googlesheet
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Justify Tự Động Xuống Dòng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Dsum Chi Tiết Kèm Ví Dụ Minh Họa
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Hàm Countif Và Countifs Trong Excel
  • Cách Dùng Hàm Sumifs Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Hàm Quotient Trả Về Kết Quả Của Phép Chia Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Trả Về Tứ Phân Vị Của Tập Dữ Liệu Bao Gồm Cả Giá Trị 0 Và 1 Trong Excel
  • Bài 3 – Thanh Công Cụ Ribbon – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Tính Phương Sai Trong Excel – Công Thức Phương Sai Mẫu Và Dân Số
  • Hàm Value Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Value Trong Excel
  • Những Thay Đổi Về Công Cụ Trong Excel 2013(Phần 1)
  • Hàm QUOTIENT, công dụng và cú pháp và ví dụ

    Công dụng hàm QUOTIENT

    Hàm QUOTIENT được sử dụng để trả về phần nguyên của một phép chia.

    Cú pháp

    Cú pháp của hàm là:

    =QUOTIENT(numerator, denominator)

    Trong đó numerator là số bị chia, denominator là số chia.

    Ta có thể diễn giải bằng hình sau:

    Ví dụ

    Ta có thể sử dụng hàm tới các tham chiếu ô đưa ra kết quả phép chia:

    Hoặc nhập trực tiếp với công thức:

    =QUOTIENT(số bị chia, số chia)

    Lưu ý: Nếu một trong hai giá trị không phải là số, hàm trả về giá trị lỗi #VALUE!

    Ứng dụng

    1. Hàm QUOTIENT có thể được ứng dụng trong các công việc như đếm số tuần.

    Ta đều biết 1 tuần có 7 ngày. Vậy 22 ngày là bao nhiêu tuần? Từ 1/1/2019 tới 23/1/2019 chẳng hạn.

    Ta sử dụng QUOTIENT trong trường hợp này để tính số tuần. Logic ở đây là ta chỉ lấy phần nguyên, bởi vậy ta gõ theo cú pháp:

    =QUOTIENT(22,7) hoặc =QUOTIENT(A1-A2,7) với ô A1 chứa giá trị 23/1/2019, ô A2 chứa giá trị 1/1/2019.

    Lưu ý: Không nhập trực tiếp =QUOTIENT(21/1/2019-1/1/2019,7) bởi Excel sẽ hiểu đó là phép chia.

    Tham khảo

    Sử dụng hàm MOD và INT

    Sử dụng MOD và QUOTIENT

    So sánh QUOTIENT và INT

    Đánh giá bài viết này

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kích Thước Font Px – Pt – Em – % Khác Nhau Chỗ Nào?
  • Cách Dùng, Cú Pháp Và Ví Dụ Cụ Thể
  • Bạn Có Biết Hàm Offset Trong Excel
  • Outline Excel Data In Microsoft Excel – Instructions
  • 26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects) – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Cách Gõ Chữ Tắt Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • 2 Cách Khắc Phục Nhanh Lỗi Không Mở Được File Word
  • Cách Tạo Công Thức Tính Toán Trong Bảng Của Ms Word 2003 Cach Tao Cong Thuc Tinh Toan Trong Bang Cua Ms Word 2003 Doc
  • Cách Tạo Bảng Trong Word 2007, 2010, 2013, 2022 (#1)
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Đường Kẻ Chéo Trong Ô Excel
  • Kí Tự Đặc Biệt Vương Miện Đẹp Nhất ❤️️ 1001 Mẫu Mới
  • Thay vì chúng ta phải gõ từng chữ từng chữ một thì tại sao không áp dụng cách gõ chữ tắt trong Word để giúp thao tác văn bản nhanh hơn với các cụm từ quen thuộc hay sử dụng. Tất nhiên cách gõ tắt trong Word mà chúng tôi muốn nói đến không phải sử dụng các công cụ có sẵn trong Word, mà việc gõ tắt trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003 này sử dụng một công cụ vốn đã rất quen thuộc với người sử dụng đó chính là Unikey.

    Bước 2: Tại đây bạn dễ dàng thấy có 2 phần cơ bản trong Macro Definition Thay Bởi.

    Phần thay: Là nơi bạn nhập từ viết tắt theo ý muốn của bạn.

    Phần bởi: Là phần nhập từ, cụm từ hay thậm chí là đoạn văn bạn muốn được viết tắt.

    Bước 3: Như ở đây chúng tôi muốn viết tắt từ chúng tôi bằng một vài ký tự đơn giản hơn như tmp bạn chỉ cần thêm như sau:

    Phần thay: bạn nhập tmp.

    Phần bởi: bạn nhập Zaidap.com.

    Sau khi thêm xong bạn chỉ cần nhấn vào phần thêm để tiến hành thêm từ gõ tắt trong Unikey và áp dụng nó cho Word.

    Bước 4: Sau khi nhập xong từ viết tắt trong Word bạn chỉ cần nhấn vào phần lưu trong Macro Definition để hoàn tất việc thêm từ.

    Bước 5: Ngoài ra trên giao diện của Unikey bạn đọc chú ý có 2 phần là:

    Cho phép gõ tắt: Kích hoạt tính năng gõ tắt ở chế độ tiếng Việt.

    Cho phép gõ tắt cả khi tắt tiếng Việt: Cho phép gõ tắt ở cả 2 chế độ là tiếng Anh và tiếng Việt, miễn sao chỉ cần máy tính đang mở Unikey là được.

    Bước 6: Bây giờ hãy thử gõ chữ tắt trong Word, mở một file Word bất kỳ ra và gõ từ tmp.

    Sau đó bạn chỉ cần nhấn phím cách là ngay lập tức gõ chữ tắt trong Word sẽ được thực thi.

    Bạn có thể thêm nhiều từ tắt thông dụng trong Word miễn sao giúp bạn thao tác nhanh hơn trong Word.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Đổi Số Thành Chữ Trong Excel
  • Cách Sửa Lỗi Đánh Số Ra Chữ 1
  • Hướng Dẫn 3 Cách Viết Hoa Chữ Cái Đầu Trong Excel Áp Dụng Được Ngay Vào Công Việc
  • Cách Xuống Dòng Trong Excel
  • 3 Cách Đổi Số Thành Chữ Trong Excel Đơn Giản Nhất Bạn Nên Biết
  • Cách Chia Cột Trong Word 2010

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word Đơn Giản Và Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Viết Dấu Căn Trên Google
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Dấu Chấm Trong Word Đơn Giản Nhất
  • Cách Tạo Dòng Dấu Chấm (……….) Trong Word 2022 Đến 2003
  • Tạo Dòng Chấm Trong Word 2010
  • Hướng dẫn chi tiết từng bước cách chia cột trong word 2010 với khoảng cách bằng nhau nội dung được căn đều bao gồm cả phiên bản từ 2003 2007 2013 2022.

    Chia cột trong word là thao tác không thể thiếu khi học tin học văn phòng và các đề thi word hầu như đều có phần chia cột này. Việc chia cột thực tế không khó, tuy nhiên chúng ta cần lưu ý một số mẹo cũng như tùy biến để có thể làm chủ phần chia cột và xử lý mọi yêu cầu mà đề bài đề ra.

    Ví dụ ở đây mình chọn chia 2 cột thì mặc định word sẽ chia thành 2 cột cho mình và có đường kẻ ở giữa luôn.

    Tuy nhiên chúng ta có thể nhận thấy là 2 cột chia không bằng nhau, bên dài bên ngắn nhìn không hài hòa cho lắm. Vậy làm sao để chia cân bằng?

    Phím tắt ngắt cột: Ctrl + Shift + Enter

    Phím tắt phục hồi khi chưa cân bằng: Ctrl + Z

    Khi ngắt cột mà bạn cảm thấy 2 hoặc các cột vẫn chưa bằng nhau thì nhanh tay nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + Z để back lại và đặt chuột và vào vị trí khác chính xác hơn và tiếp tục thao tác ngắt cột.

    Chia nhiều cột và tùy chỉnh thêm:

    Để chia được nhiều cột hơn trong các tùy chọn 1 2 3 mặc định thì các bạn vào phần More Columns

    Tại đây có thể lựa chọn số cột tùy ý nhưng thường yêu cầu bài toàn cũng ít khi chia quá 4 cột vì chia nhiều cột nội dung sẽ khá nhỏ. Tại bảng này các bạn cũng có thể lựa chọn thêm

    • Number of columns: Số cột cần chia
    • Line between: Đường kẻ ở giữa các cột, uncheck nếu không muốn chúng xuất hiện
    • Witdth and spacing: Độ rộng của cột và khoảng cách giữa các cột, ở đây các bạn có thể tùy chỉnh độ rộng của cột và khoảng cách giữa các cột nhưng cần phải uncheck vào phần Equa column width
    • Equal column width: Set cho độ rộng của các cột bằng nhau

    Ví dụ ở đây mình chia 3 cột và không có đường line ở giữa kết quả sẽ có sau khi mình ngắt cột để nội dung cân bằng hơn.

    Trong một số bài toán word khi chia cột đường line ở giữa không giống như đường line mà chúng ta thường gặp thì thường người ra đề cố tính đánh đố chúng ta, thực ra đây là 1 shape được vẽ thêm. Các bạn cần bỏ chọn đường line ở giữa sau đó insert shap và chọn line để vẽ ở giữa. Khi chọn shape thì chúng ta có thể tùy chỉnh đường line về màu sắc, kích thước và kiểu dường nét đứt nét liền…

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Cách Viết Phân Số Trong Microsoft Word Nhanh, Đơn Giản
  • Cách Sửa Lỗi Dòng Bị Cách Xa Trong Word
  • Microsoft Office 2010 Và Các Tính Năng
  • Cách Tạo Ô Trắc Nghiệm Trong Word 2010
  • Cách Tạo Ô Checkbox Trong Word
  • Cách Gộp Ô Và Chia Ô Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Khóa Header, Footer Trong Word
  • Hướng Dẫn Cách Lặp Lại Tiêu Đề Trong Word Qua Các Phiên Bản
  • Hướng Dẫn Xóa Hyperlinks, Tạo Liên Kết Trong Word⋆Phần Mềm Hđđt Eiv
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 11): Cách Tạo Liên Kết Hyperlink
  • Xóa Liên Kết Link Trong Word 2010, Xóa Hyperlink Ms Word 2010
  • Tiếp tục chuỗi Series hướng dẫn về bảng biểu, ở bài viết trước mình đã hướng dẫn cho bạn cách xóa dòng và cột trong bảng. Thì trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn bạn các kiến thức sau: Cách gộp ô, chia ô trong word và cách tách bảng, nối 2 bảng trong word với nhau.

    Các bài viết trước:

    1. Cách gộp ô trong word

    Gộp ô tức là gộp nhiều ô lại thành 1 ô, nói nôm na là gộp 2,3 hoặc 4 ô thành 1 ô

    Bây giờ, mình sẽ hướng dẫn cho bạn 2 cách để gộp ô trong bảng.

    #Cách 1:

    Bước 1: Quét chọn các ô mà bạn muốn gộp.

    Bước 2: Bấm phải chuột tại các ô mà bạn mới quét chọn và chọn vào Merge Cells.

    Kết quả: Các ô mà bạn chọn sẽ gộp lại thành 1 ô duy nhất.

    #Cách 2

    Bước 1: Quét chọn vào các ô mà bạn muốn gộp.

    Bước 2: Vào Tab Layout chọn vào Merge Cells.

    Sau khi bạn chọn xong thì các ô sẽ gộp lại thành 1 ô duy nhất.

    Ngoài 2 cách ở trên bạn cũng có thể sử dụng công cụ Eraser để gộp ô, đây là tính năng cũng rất là hay, bây giờ mình sẽ giới thiệu sơ qua về công cụ Eraser để cho bạn hiểu.

    Công cụ Eraser: Dùng để xóa cột, dòng hoặc bảng trong word.

    Để sử dụng công cụ Eraser đối với word 2007, 2010 bạn vào Tab Design.

    Còn đối với phiên bản word 2013 trở lên thì bạn vào Tab Layout.

    Phiên bản mình đang sử dụng là word 2022 nên mình sẽ vào Tab Layout chọn vào công cụ Eraser, thì biểu tượng cục tẩy sẽ xuất hiện.

    Sau đó bấm chọn vào đường viền nào thì đường viền đó bị xóa, nếu xóa sai thì bạn bấm Ctrl + Z để thao tác lại.

    Sau khi xóa xong thì bấm phím Esc trên bàn phím để thoát công cụ Eraser.

    2. Cách chia ô trong word

    Chia ô tức là từ 1 ô mà bạn chia thành nhiều ô, nói nôm na chia 1 ô thành 2,3,4 ô nó ngược so với gộp ô.

    Để chia ô thì có 2 cách sau đây:

    #Cách 1:

    Bước 1: Bấm phải chuột tại ô mà bạn muốn chia và chọn vào Split Cells

    Bước 2: Lúc này hộp thoại Split Cells sẽ xuất hiện

    Trong đó:

    Number of columns: Điền vào số cột mà bạn muốn chia.

    Number of rows: Điền vào số dòng mà bạn muốn chia.

    Nhìn có vẻ rắc rối nhưng thật chất rất dễ hiểu, bạn cứ hiểu chia ô giống như là tạo 1 bảng con trong ô đó với số cột và dòng là do bạn nhập.

    Giả sử mình muốn chia ô này thì 2 dòng và 1 cột thì mình nhập như sau:

    Kết quả: Trong ô mà bạn muốn chia sẻ xuất hiện 2 dòng và 1 cột.

    # Cách 2

    Chọn vào ô mà bạn muốn chia, sau đó vào Tab Layout chọn vào Split Cells.

    Sau khi chọn xong thì hộp thoại Split Cells sẽ xuất hiện, sau đó cách làm cũng tương tự như cách 1.

    Ngoài 2 cách trên thì bạn cũng có thể sử dụng công cụ Draw Table để vẽ thêm các đường viền cho bảng, đây cũng là 1 công cụ khá hay mà bạn nên tìm hiểu.

    Để sử dụng công cụ Draw Table đối với word 2007, 2010 bạn vào Tab Design.

    Còn đối với phiên bản word 2013 trở thì bạn vào Tab Layout.

    Bạn vào Tab Layout chọn công cụ Draw Table, lúc này con trỏ chuột sẽ biến thành cây bút, bạn có thể vẽ thêm đường viền ở trong ô.

    Nếu vẽ sai thì bấm Ctrl + Z để hủy thao tác, sau đó vẽ lại. Để kết thúc thao tác thì bấm phím Esc trên bàn phím.

    3. Cách tách và gộp bảng trong word

    3.1. Cách tách bảng trong word

    Nếu bảng dữ liệu của bạn quá nhiều, thì bạn có thể tách bảng ra làm đôi.

    Để tách bảng bạn làm như sau:

    Giả sử như ở đây mình muốn tách dòng 4, 5, 6 thành bảng riêng, thì mình đặt con trỏ chuột tại dòng số 4, sau đó vào Tab Layout chọn vào Split Table.

    Kết quả: Từ dòng số 4 trở đi sẽ tách thành bảng mới.

    3.2. Gộp 2 bảng trong word

    Để nối bảng trong word, thì bạn làm như sau:

    Bấm vào 4 mũi tên bên trái của bảng dưới, kéo sát vào đường viền dưới của bảng trên.

    Sau khi bạn kéo lên thì bảng sẽ được gộp lại thành 1 bảng.

    4. Video hướng dẫn cách gộp ô và tách ô

    KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn bạn những kiến thức như: Cách gộp ô, chia ô trong word, tách bảng và gộp bảng.

    Đây là các thao tác tuy đơn giản nhưng cực kỳ hữu ích, được sử dụng rất nhiều khi thao tác với bảng. Trong bài viết tiếp theo mình sẽ hướng dẫn bạn Cách canh chỉnh nội dung ô trong bảng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chèn Gạch Chân Header Và Footer Excel
  • Cách Chèn Ảnh Vào Header, Footer Trên Word
  • Styles Là Gì? Cách Sử Dụng Style Trong Microsoft Word Hiệu Quả
  • Sử Dụng Style Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • What Is A Gutter Position In Microsoft Word?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100