Add Math Equations With Word 2010 Equation Editor

--- Bài mới hơn ---

  • Error When Editing An Equation In Office
  • Research Guides At University Of Tennessee Health Science Center
  • Endnote X7.5 Doesn’t Connect To Word 2022
  • Ms Word 2013 Phần 3: Định Dạng Văn Bản.
  • Xoá Bỏ Formatting Trong Word
  • Launch Word 2010 document, in which you want to insert any mathematical equation.

    You will notice a Equation Tools Design tab will appear, from Structures Group, you can select new equation from a given extended list. From Symbols group you can choose different symbols to use with equations.

    Now for inserting another equation, choose the equation you want to insert in the document from Structures group.

    You can also check out pviously reviewed guides on How to insert watermark in Word 2010 & Track Changes in Word 2010.

    31 Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Insert Math Equations In Word 2013
  • Where Is The Equation In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Office 2007 / 2010 / 2013 Training – The New Paperclip
  • Hướng Dẫn Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2022
  • Equations Are Displayed As { Embed.equation } In Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Word 2010, 2013, 2022 Và 2007
  • Cách Căn Lề Chuẩn Trong Word 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Word Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất
  • How To Insert Page X Of Y Formatting Page Number In Word Document?
  • The information on this page applies to:

    • MathType for Windows and Mac
    • Equation Editor (e.g., Microsoft Equation 3) for Windows and Mac

    All supported versions of Word for Windows and Mac

    Many users become alarmed when the equations in their Microsoft Word document is displayed in the cryptic form of { EMBED Equation.DSMT4 } or { EMBED Equation } instead of the actual MathType or Microsoft Equation equations.

    These repsentations are a feature in Microsoft Word called Field Codes. They are used to help Word identify objects, such as equations, in your document. You only see them when the option is turned on, in which case they appear on-screen, in print, or both on the screen and in print.

    { EMBED Equation } or { EMBED Equation.DSMT4 } on screen

    If you find that your equations are not displaying on-screen but instead are displaying something like { EMBED Equation } or { EMBED Equation.DSMT4 }, you can change your view settings in Word to correct this. To do so,

    1. Uncheck the box for “Field Codes” or “Field codes instead of values”.

    2. Press OK (Windows) or close Preferences (Mac).

    At this point, the equations contained within the Word document should display correctly. Other ways you can toggle this property are:

      Via the Word toolbar; the toolbar button in Word looks like “{ a}”. This is not one of the default buttons but can be added to the Word toolbars by using Word’s Customize command. For more information about customizing your Word toolbars, please consult your Microsoft Word online help.

    Any of the above methods will allow you to toggle the field codes off and on that will allow you to see the equations.

    { EMBED Equation } or { EMBED Equation.DSMT4 } in print

    If you find your equations are not printing but instead are displaying something like { EMBED Equation } or { EMBED Equation.DSMT4 }, you can change your print settings in Word to correct this. To do this:

    1. Select the Print button (Mac) or Advanced/Print (Windows).

    2. Uncheck the box for “Field Codes” or “Print field codes instead of their values”.

    At this point, if you print your document, the objects contained within the Word document should print out correctly.

    We hope this has been helpful. As always, please let us know if you have questions about this, or if you have additional techniques that work. We’d love to hear from you.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chỉnh Lỗi “embed Equation” Trong Word
  • Trộn Thư Trong Microsoft Word
  • Cách Đánh Số Trang Bỏ Trang Đầu Trong Word 2010 Dễ Dàng
  • Ký Hiệu So Sánh ❣️ Ký Hiệu Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Làm Cách Nào Để Thêm Dấu Chấm Phẩy Vào Mỗi Ô Trong Excel?
  • Chỉnh Lỗi “embed Equation” Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Equations Are Displayed As { Embed.equation } In Microsoft Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Microsoft Office Word 2013
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Word 2010, 2013, 2022 Và 2007
  • Cách Căn Lề Chuẩn Trong Word 2007, 2010, 2013 Và 2022
  • Hướng Dẫn Cách Căn Lề Trong Word Nhanh Và Chuẩn Xác Nhất
  • Các thông tin trong tài liệu này áp dụng đối với:

    MathType 6.x (Mac)

    MathType 6.x (Win)

    MathType 5.x (Mac)

    MathType 5.x (Win)

    MathType 4.0 (Win)

    MathType 3.x (Mac)

    MathType 3.x (Win)

    Microsoft Equation ( Win & Mac)

    Microsoft Word 2011 (Macintosh)

    Microsoft Word 2010 (Windows)

    Microsoft Word 2008 (Macintosh)

    Microsoft Word 2007 (Win)

    Microsoft Word 2004 (Mac)

    Microsoft Word 2003 (Win)

    Microsoft Word X (Mac)

    Microsoft Word 2002 (XP) (Win )

    Microsoft Word 2001 (Mac)

    Microsoft Word 2000 (Win)

    Microsoft Word 98 (Mac)

    Microsoft Word 97 (Win)

    Microsoft Word 95 (Win)

    Microsoft Word 6.0 (Mac & Win)

    Vấn đề

    Nhiều người sử dụng trở nên báo động khi các phương trình trong tài liệu Microsoft Word của họ được hiển thị trong hình thức khó hiểu của {EMBED Equation.DSMT4}, {EMBED Equation.DSMT36} hoặc {EMBED Equation} thay vì MathType hoặc Microsoft Equation phương trình thực tế.

    Lý do

    Các cơ quan đại diện là một tính năng trong Microsoft Word được gọi là Dòng mã. Chúng được sử dụng để giúp Lời xác định đối tượng, chẳng hạn như phương trình, trong tài liệu của bạn. Bạn chỉ nhìn thấy chúng khi lựa chọn được bật, trong trường hợp này, chúng xuất hiện trên màn hình, chỉ có trong bản in, hoặc ở cả hai màn hình và bản in.

    Giải pháp

    Vì đây là một tính năng của Word, bạn nên làm theo hướng dẫn được liệt kê trong tập tin bằng tay hoặc trên đường dây trợ giúp Microsoft Word của bạn cho độ phân giải cho vấn đề này. Thông thường bạn có thể thực hiện tìm kiếm từ cho “Dòng mã” trong chỉ số hướng dẫn hoặc trong tab Tìm các dòng trên sự giúp đỡ của nhãn hiệu của Word. Các thông tin trong Microsoft Word thủ công và trên đường dây trợ giúp thay thế cho thông báo này.

    {EMBED Equation} xuất hiện trên màn hình

    Nếu bạn thấy rằng phương trình của bạn không được hiển thị trên màn hình mà thay vào đó đang hiển thị cái gì đó như {EMBED Equation} hoặc {EMBED Equation.DSMT4} , bạn có thể thay đổi các thiết lập xem của bạn từ bên trong Word để khắc phục điều này. Để làm như vậy,

    1. Khởi động Word.
    2. Chọn
    3. Nhấp chuột vào tab View.
    4. Bỏ chọn hộp cho “Dòng Codes”.
    5. Nhấn OK.

    Tại thời điểm này, các phương trình chứa trong các tài liệu Word sẽ hiển thị một cách chính xác.Cách khác mà bạn có thể chuyển đổi tài sản này là:

    • Thông qua phím tắt; phím tắt Word là ALT + F9 (Win) và Option + F9 (Mac).
    • Thông qua thanh công cụ Word; nút thanh công cụ trong Word trông giống như ” { một } “.Đây không phải là một trong các nút mặc định nhưng có thể được thêm vào thanh công cụ Word bằng cách sử dụng lệnh Customize Word. Để biết thêm thông tin về tùy biến thanh công cụ Word của bạn, xin vui lòng tham khảo ý kiến của bạn giúp Microsoft Word trên mạng.

    Bất kỳ các phương pháp trên sẽ cho phép bạn chuyển đổi các mã trường đi và về mà sẽ cho phép bạn xem các phương trình.

    {EMBED Equation} xuất hiện trong bản in của bạn

    Nếu bạn thấy rằng phương trình của bạn không được in ra mà thay vào đó đang hiển thị cái gì đó như {EMBED Equation} hoặc {EMBED Equation.DSMT4} , bạn có thể thay đổi cài đặt in của bạn từ bên trong Word để khắc phục điều này. Để làm điều này:

    1. Khởi động Word.
    2. Chọn tab Print.
    3. Bỏ chọn hộp cho “Dòng Codes”.
    4. Nhấn OK.

    Tại thời điểm này, nếu bạn in tài liệu của bạn, các đối tượng chứa trong các tài liệu Word sẽ in ra một cách chính xác.

    Đoàn Hữu Khuê @ 15:53 03/10/2014

    Số lượt xem: 6608

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trộn Thư Trong Microsoft Word
  • Cách Đánh Số Trang Bỏ Trang Đầu Trong Word 2010 Dễ Dàng
  • Ký Hiệu So Sánh ❣️ Ký Hiệu Dấu Lớn Bé Bằng Tương Đương
  • Làm Cách Nào Để Thêm Dấu Chấm Phẩy Vào Mỗi Ô Trong Excel?
  • Làm Cách Nào Để Thêm Dấu Phẩy Trước Số Trong Excel?
  • Insert Math Equations In Word 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Add Math Equations With Word 2010 Equation Editor
  • Error When Editing An Equation In Office
  • Research Guides At University Of Tennessee Health Science Center
  • Endnote X7.5 Doesn’t Connect To Word 2022
  • Ms Word 2013 Phần 3: Định Dạng Văn Bản.
  • Use formulas in Word 2013

    Inserting math equations is one of the most important features of Word 2013. It is very useful when you want to insert a math equation in your documents. Someone might want to make a document, such as a business manager, finance manager, school teacher, university professor and for them Word provides the facility to add mathematics equations or symbols in their report. However you can insert the math equation and symbol by hand but it looks more professional using the Word built-in feature.

    Use the following to insert the math equation in your documents.

    Step 1

    First of all open the document that you want to insert a math equation into and place your mouse pointer where you need to insert it.

    Step 2

    Step 3

    Step 4

    Step 5

    The drop down button of equations contains two options, “professional” and “linear” that help to change the look of the equation and changes it to inline in order for the option to change the location of the equation.

    Step 6

    Step 7

    You can also add a new equation by choosing “Insert New Equation” within the equation drop down list.

    Step 8

    Now Write your own equation using symbols, structures and tools.

    There is one other way to add the equation to Word documents; that is by using the Microsoft Equation 3.0 object.

    Step 9

    Step 10

    Step 11

    A new window will be opened where you can choose the equation you need. But Word 2013 will treat this as a Microsoft Office Word’s object. It is the main difference between this equation and a pvious equation.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Where Is The Equation In Microsoft Word 2007, 2010, 2013, 2022, 2022 And 365
  • Cách Tạo Bảng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Office 2007 / 2010 / 2013 Training – The New Paperclip
  • Hướng Dẫn Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2022
  • Quy Tắc Sử Dụng Các Loại Dấu Trong Văn Bản
  • How To Insert Equations In Microsoft Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Và Tổ Hợp Phím Tắt Trong Mathtype
  • Cách Sữa Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Mathtype
  • Cách Tạo Bìa Trong Word 2010
  • Sửa Lỗi Endnote Không Hiển Thị Trong Word
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Endnote
  • Download Article

    Download Article

    Modern versions of Word include almost all the symbols and structures a math professor could need. These can either be quickly typed with shortcuts or found in the convenient Equation menu, depending on your pference. The process is a little different if you’re on a Mac, or using Word 2003 or older. Note that the old “Insert Object” method from Word 2003 is not included in modern versions. You can also write equations in Word using the mobile app. This wikiHow shows you how to insert equations in MS Word in all cases.

    Microsoft Word for Windows 2022, 2013, 2010, or 2007

    Community Q&A

    Add New Question

    • How could I type the elements of a 6 x 2 matrix?

    • How do I insert a square root?

    • How do I escape from the equation when I want to keep typing on the same line in MS Word?

      Press the Tab key and start typing on the same line.

    • What do I do if the method doesn’t work when inserting equations in MS Word?

    • My equation is showing as picture tool format instead of equation tool design. What do I do?

    • The Office 365 subscription service typically includes the latest version of Word. Follow the instructions for the most recent version that works on your operating system.

    • To create the second line of an equation, pss + . Enter will exit the equation or start a new equation paragraph, depending on your version of Word.

    • If you are using Word 2007 or later and trying to edit a document created in Word 2003 or earlier, use the → command to unlock equations and other editing features.

    Thanks for submitting a tip for review!

      If you save the document as a .docx file, people with Word 2003 and earlier will not be able to edit the equations.

    This article was co-authored by our trained team of editors and researchers who validated it for accuracy and comphensiveness. wikiHow’s Content Management Team carefully monitors the work from our editorial staff to ensure that each article is backed by trusted research and meets our high quality standards. This article has been viewed 762,889 times.

    How helpful is this?

    • “Input formula usually makes my blood pssure rise. Using the keyboard is so convenient, and can lower my blood pssure.” …” more

    • “With the help of this article I found some useful shortcuts, and the speed of writing formulas was increased.”

    • “I did not have any clue how to insert an equation in Word. It helped me a lot!”

    • “I was looking for a keyboard shortcut and found it at the very beginning.”

    • “I need fast reference, and it helped me a lot!”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Viết Phân Số Trong Word 2022 Chính Xác Nhất
  • Hướng Dẫn Sửa Lỗi Thanh Công Cụ Trên Microsoft Office
  • Sử Dụng Phím Tắt Trong Word Và Excel !!
  • Sử Dụng Các Phím Tắt Trong Word Và Excel Sdngccphmtttrongwordvexcel Doc
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi Không Gõ Được Chữ Trên Microsoft Office 2010
  • Section Là Gì? Cách Tạo Section Trong Word

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Vẽ Biểu Đồ Trong Word 2010
  • Hướng Dẫn Cách Vẽ Sơ Đồ Trong Word 2010
  • Cách Tạo Danh Mục Hình Ảnh Trong Word 2007
  • Hướng Dẫn Tạo Cây Thư Mục Trong Word 2022
  • Tạo Cây Thư Mục Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003
  • Section Breaks là chức năng rất hữu ích trong word. Nếu muốn thực hiện các thao tác như: Đánh số trang ở trang bất kỳ, lật trang giấy dọc thành ngang, thiết lập nhiều Header và Footer khác nhau cho tài liệu….

    Thì bắt buộc bạn phải sử dụng Selection Breaks, để tạo ra từng Selection riêng cho từng trang hoặc đoạn trong văn bản. Khi đó chúng ta sẽ thao tác trực tiếp trên Section đó. Mà không ảnh hưởng đến các Section khác trong văn bản.

    Nếu chưa biết cách tạo section trong word như thế nào? Thì mời bạn theo dõi bài viết này, bạn sẽ hiểu rõ hơn về chức năng của Selection.

    I. Section là gì?

    Selection Breaks, có thể hiểu là dùng để ngắt vùng chọn trong word và chia văn bản thành nhiều Selection (vùng chọn) khác nhau.

    Qua đó giúp bạn có thể dễ dàng chỉnh sửa và định dạng cho từng trang hoặc đoạn, mà không ảnh hưởng đến các trang hoặc đoạn khác trong văn bản.

    Ví dụ tài liệu của mình có 6 trang và mình muốn đánh số trang bắt đầu từ trang số 3 trở đi, thì mình sẽ phải tạo ra 1 Section riêng cho các trang 3,4,5,6 khác so với Section của trang 1 và 2. Thì lúc này, mình có thể đánh số trang cho trang 3,4,5,6 mà không ảnh hưởng đến trang 1,2.

    Hoặc bạn muốn xoay ngang cho trang số 3 và các trang còn lại vẫn giữ nguyên không xoay. Thì bạn chỉ việc tạo ra 1 Section riêng cho trang số 3, khác so với những trang còn lại văn bản, thì khi bạn xoay sẽ không ảnh hưởng đến các trang còn lại trong văn bản.

    Như vậy là một phần nào đó, bạn cũng đã hiểu chức năng của Section Breaks rồi có phải không nào ? Tiếp theo chúng ta sẽ đi tìm hiểu từng mục trong Section Breaks.

    II. Cách tạo section trong word

    Để tạo Section trong word, thì bạn làm như sau:

    Vào Tab Layout, bấm vào Breaks và rê chuột xuống mục Section Breaks. Ở đây bạn sẽ thấy có 4 lựa chọn khác nhau để tạo ra Section.

    : Tạo Section mới bắt đầu từ trang lẻ tiếp theo.

    1. Tạo Section kiểu Next Page

    Khi bạn chọn vào kiểu Next Page để tạo Section, thì word sẽ ngắt trang đó và tạo ra 1 Section mới cho những trang kế tiếp.

    Đối với kiểu này, thường được sử dụng để đánh số trang từ trang bất kỳ. Để hiểu hơn về cách sử dụng kiểu Next Page, để đánh số trang từ trang bất kỳ trong văn bản.

    Thì mời bạn tham khảo mục số 3. Đánh số trang từ trang bất kỳ trong word, trong bài Toàn bộ cách đánh số trang trong word

    2. Tạo Section kiểu Continuous

    Khi bạn chọn vào kiểu Continuous, thì word sẽ tạo ra Section trong cùng 1 trang.

    Giả sử như ở đây, mình canh lề cho văn bản theo thông số như sau:

    Thì nó sẽ hiển thi như hình ở dưới. Giả sử như mình muốn canh lề lại cho mục số II Làm có, xới xáo, trồng xen che phủ đất

    Cách làm như sau:

    Bước 1: Đặt con trỏ chuột trước II Làm có, xới xáo, trồng xen che phủ đất, sau đó vào Tab Layout, bấm vào Breaks chọn vào Continuous.

    Bước 2: Tiếp theo đặt con trỏ chuột tại mục số III. Bồi mô, bồi liếp, vun gốc, rồi tiếp tục ngắt đoạn tiếp, để cho đoạn đó thành 1 Selection riêng.

    Bước 3: Đặt con trỏ chuột trước mục số II Làm có, xới xáo, trồng xen che phủ đất, sau đó vào Tab Layout, bạn bấm vào mũi tên chéo trong nhóm Page Setup.

    Bước 4: Thiết lập thông số như trong hình và bấm OK.

    Kết quả: Chỉ mục số II có lề thụt vô so với những đoạn còn lại trong trang.

    Ngoài ra kiểu ngắt đoạn Continuous, còn áp dụng để xoay ngang 1 trang giấy bất kỳ trong văn bản.

    Bạn có thể tham khảo ở mục 2. Cách xoay ngang 1 trang giấy bất kỳ trong word trong bài, Cách xoay ngang 1 trang giấy trong word.

    3. Tạo Section kiểu Even Page và Odd Page

    Even Page là tạo Section ở trang chẵn tiếp theo. Ví dụ như bạn đang ở trang 2 khi bạn chọn vào Even Page, thì nó sẽ ngắt và di chuyển đến trang chẵn tiếp theo là trang 4.

    còn Odd Page là tạo Section ở trang lẻ. chức năng của Odd Page là ngắt sang trang lẻ tiếp theo.

    Về cơ bản Even Page Odd Page cách sử dụng cũng tương tự như Next Page. Với 2 kiểu ngắt này, bạn có thể tạo ra cho trang chẵn và lẻ theo bố cục khác nhau.

    III. Cách xóa section break trong word

    Nếu bạn không muốn sử dụng Section breaks nữa thì bạn xóa đi. Để xóa Section thì bạn có 2 cách để xóa, 1 là xóa từng Section, 2 là xóa tất cả Section.

    1. Xóa từng Section

    Để xóa từng Section trong văn bản, bạn làm như sau:

    Bước 1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + 8, thì lúc này toàn bộ các ký tự không in ra được sẽ hiện lên, kể cả Section.

    Bước 2: Đặt con trỏ trước Section muốn xóa, bấm phím Delete để xóa.

    Bước 3: Sau khi xóa xong Section, thì bạn bấm tổ hợp phím Ctrl + Shirt + 8, 1 lần nữa để làm ẩn các ký tự không in ra được đi.

    2. Xóa tất cả Section trong văn bản

    Nếu không muốn xóa từng Section, thì bạn có thể xóa tất cả chỉ bằng 1 thao tác sau đây:

    Bước 1: Bấm tổ hợp phím Ctrl + H, để bật hộp thoại Find and Replace lên.

    Bước 3: Bấm vào Special, chọn vào Section Break.

    Bước 4: Nhấn chọn vào Replace All.

    Lúc này nó sẽ hiện số chỗ Section cần thay thế với khoảng trắng, bạn bấm vào OK.

    Như vậy là tất cả các Section trong văn bản sẽ được xóa đi.

    KẾT LUẬN

    Như vậy là trong bài viết này, mình đã hướng dẫn bạn cách tạo section trong word. Đây là tính năng rất hữu ích và thường xuyên sử dụng mà bạn nên biết khi soạn thảo văn bản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Thay Thế Dấu Đoạn Bằng Ngắt Dòng (Line Breaks) Trong Word
  • Xử Lý Cột Trong Word, Thao Tác Làm Việc Với Cột Trong Văn Bản Word
  • Ngắt Trang Và Cột Trong Microsoft Word
  • Cách Xoá Comment Và Section Break Trong Word 2013, 2010, 2007, 2003
  • How To Properly Merge Two Tables In Ms Word
  • Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint

    --- Bài mới hơn ---

  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?
  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Khi bạn mở một tài liệu được tạo trong phiên bản Word, Excel hoặc PowerPoint cũ hơn trong các phiên bản Office gần đây, bạn có thể thấy Compatibility Mode xuất hiện sau tên của tài liệu trên thanh tiêu đề. Điều này thay đổi cách tài liệu xuất hiện và ngăn bạn sử dụng một số tính năng mới.

    Điều này thường không phải là điều bạn nên lo lắng về việc Office Office thực hiện đúng cách để đảm bảo các tài liệu cũ hoạt động tốt và bạn có thể tiếp tục cộng việc với mọi người bằng các phiên bản Office cũ hơn. Nhưng bạn có thể rời khỏi Compatibility Mode nếu bạn muốn.

    Compatibility Mode là gì?

    Các phiên bản mới nhất của Microsoft Office đã giới thiệu các tính năng mới và chúng không tương thích với các phiên bản Microsoft Office cũ hơn. Các phiên bản hiện đại của Word, Excel và PowerPoint cũng xử lý định dạng tài liệu khác một chút so với các phiên bản cũ hơn.

    Khi bạn tạo một tài liệu mới trong Office 2013 hoặc 2022, nó được tạo như một tài liệu hiện đại với quyền truy cập vào tất cả các tính năng mới này và các kiểu định dạng mới nhất. Tuy nhiên, khi bạn mở một tài liệu được tạo bằng Office 2010 hoặc phiên bản Office cũ hơn, nó sẽ được mở trong Compatibility Mode để đảm bảo nó trông giống như trong các phiên bản cũ như trong 2013 hoặc 2022.

    Compatibility Mode cũng vô hiệu hóa quyền truy cập vào các tính năng mới.

    Ví dụ: Nếu ai đó tạo tài liệu trong Word 2007 và bạn mở nó trong Word 2022, Word 2022 sẽ ngăn bạn sử dụng các tính năng mà Word 2007 sẽ không hiểu. Sau đó, bạn có thể lưu tài liệu và gửi lại cho người đã gửi nó cho bạn mà không gặp phải vấn đề gì. Nếu Word 2022 cho phép bạn sử dụng các tính năng hiện đại, người khác có thể không thể xem toàn bộ tài liệu.

    Chế độ này nhằm đảm bảo người dùng các phiên bản Microsoft Office khác nhau có thể tiếp tục làm việc cùng nhau và các tài liệu được tạo bằng các phiên bản Office cũ hơn sẽ trông không khác gì khi chúng được mở trong các phiên bản Office tương lai.

    Các tính năng chính xác bị tắt trong Compatibility Mode phụ thuộc vào ứng dụng Office nào bạn đang sử dụng và phiên bản Compatibility Mode mà tài liệu đang sử dụng.

    Ví dụ: Nếu bạn đang sử dụng Word 2022 và bạn mở một tài liệu ở Compatibility Mode Word 2010, bạn sẽ không thể sử dụng Apps cho Office hoặc nhúng video trực tuyến. Các tính năng này yêu cầu Word 2013 hoặc mới hơn. Microsoft cung cấp một danh sách đầy đủ các tính năng Word không khả dụng trong Compatibility Mode.

    Cách tìm phiên bản Compatibility Mode mà tài liệu đang sử dụng

    Nhấp vào hộp Select Version to Show. Phiên bản có dấu kiểm (dấu tích) bên cạnh là Compatibility Mode mà tài liệu hiện đang sử dụng.

    Trong ảnh chụp màn hình ở trên, tài liệu ở Compatibility Mode trên Word 2010, có nghĩa là nó được tạo bởi Word 2010.

    Cách sửa tài liệu và thoát khỏi Compatibility Mode

    Lưu ý: Đừng làm điều này nếu bạn (hoặc người khác) cần làm việc với tài liệu bằng phiên bản Office cũ hơn, như Office 2010 hoặc phiên bản cũ hơn. Nếu ai đó đã gửi cho bạn một tài liệu ở Compatibility Mode, bạn không nên sửa nó trước khi gửi lại cho họ. Họ có thể cần nó ở định dạng cũ hơn.

    Bạn sẽ được cảnh báo rằng tài liệu của bạn có thể trải qua những thay đổi bố cục nhỏ.

    Sau khi bạn đồng ý, Compatibility Mode của người dùng trực tiếp sẽ biến mất khỏi thanh tiêu đề. Bạn có thể muốn nhanh chóng xem qua tài liệu để xác nhận rằng không có thay đổi bố cục nào bạn cần sửa. Bây giờ bạn có thể lưu tài liệu và nó sẽ được lưu dưới dạng tài liệu Office hiện đại. Nó sẽ không còn mở trong Compatibility Mode

    Phải làm gì nếu tài liệu mới ở Compatibility Mode

    Nếu mọi tài liệu bạn tạo đều ở Compatibility Mode, ứng dụng Office của bạn có thể được đặt để tạo tài liệu ở định dạng tệp cũ hơn.

    Nếu bạn tạo tài liệu từ một hoặc nhiều mẫu, thì cũng có thể các tài liệu mẫu gốc ở Compatibility Mode. Mở chúng và chuyển đổi chúng như bạn sẽ làm một tài liệu khác.

    Bạn không cần phải lần lượt xem qua các tài liệu của mình. Chúng sẽ hoạt động tốt và thậm chí bạn sẽ không nhận thấy sự khác biệt trừ khi bạn cố gắng sử dụng một tính năng không hoạt động trong Compatibility Mode. Nếu bạn cố gắng sử dụng một tính năng và không được phép làm như vậy, bạn sẽ được thông báo rằng bạn cần chuyển đổi tài liệu để truy cập tính năng đó và sau đó bạn có thể làm như vậy.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sửa Lỗi “compile Error In Hidden Module” Khi Mở File Word, Excel
  • Hàm Mode Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • Cách Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cố Định Hàng Cột Trong Excel
  • A Là Gì, Nghĩa Là Gì,… Lỗi #n

    --- Bài mới hơn ---

  • Dùng Hàm Vlookup Tìm Dữ Liệu Trong Nhiều Sheet
  • Hướng Dẫn Cách Tính Tổng Một Cột Trong Excel Chính Xác Và Hiệu Quả
  • Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Lỗi #name? Trong Excel
  • N/a Là Gì? Một Cụm Từ Viết Tắt Đa Nghĩa Bạn Cần Nắm
  • How To Wrap Text In Microsoft Excel In 2 Ways, To Make Sure That All Of Your Data Is Visible
  • Lỗi #N/A là gì? (hay lỗi #N/A trong excel có ý nghĩa gì?) là câu hỏi của không ít bạn khi sử dụng hàm trong excel.

    Ngay cả các cao thủ excel đôi khi do thao tác vẫn gặp lỗi này.

    Tuy nhiên họ biết nguyên nhân (y học gọi là chuẩn bệnh đó) của các lỗi này. Nên chỉ cần nhìn lỗi là biết phải sửa như thế nào.

    Thông qua bài viết này Ad muốn giúp các bạn biết Lỗi #N/A là gì và cách khắc phục/ sửa lỗi #N/A.

    1. Lỗi #N/A là gì/ có ý nghĩa gì?

    Định nghĩa Lỗi #N/A: là lỗi được trả về trong công thức excel khi không tìm thấy giá trị.

    Trong hàm vlookup và hlookup, thường gặp lỗi #N/A khi không tìm thấy điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện (cụ thể là cột đầu tiên của vùng điều kiện của hàm vlookup)

    Đến khi đọc bài viết của Thầy Trường tôi mới biết Hàm Vlookup lại có nhiều cách kết hợp tới vậy. Và giờ tôi đã thành thạo hơn nhiều rồi.

    Chị Linh – Trưởng nhóm Kế toán Thanh toán

     

    Có thể bạn chưa biết:

    N/A trong tiếng anh có thể là hoặc [Not Applicable]. Tất cả 3 từ trên đều có thể hiểu là không sẵn có hoặc không tìm thấy câu trả lời hoặc không áp dụng được.

    2. Ví dụ về lỗi #N/A trong hàm vlookup và cách khắc phục

    2.1. Gặp lỗi này khi

    vùng dữ liệu tìm kiếm không được chọn đầy đủ

    Trong bức ảnh phía dưới là một ví dụ về việc công thức trả về lỗi #N/A trong hàm vlookup.

    – Bảng “Danh sách điểm thi”: Ta có danh sách điểm thi với Mã sinh viên và tương ứng với tên sinh viên.

    – Bảng #N/A: ta biết Mã sinh viên và phải dùng hàm vlookup để tìm tên sinh viên tương ứng với Mã sinh viên cho trước.

    Với 2 Mã sinh viên đầu tiên K002 và K006 đều tìm được tên bởi trong danh sách Điểm thi (cột B) đều có chứa 2 mã này. Khi đó hàm vlookup sẽ tìm được tên tương ứng với 2 mã trên.

    Tuy nhiên, với mã K009 – hàm vlookup trả về giá trị #N/A – Lỗi không tìm thấy giá trị. Do trong vùng tìm kiếm bạn nhập vào không có sinh viên nào có mã là K009.

    2.2. Gặp lỗi khi viết hàm,

    không cố định vùng tìm kiếm

    trước khi copy công thức

    Ở trong hình trên,

    Bạn để ý thấy trong bảng “Không cố định vùng tìm kiếm”, khi ta không cố định vùng tìm kiếm thì khi copy công thức từ ô đầu tiên xuống cho các ô còn lại thì vùng tìm kiếm sẽ thay đổi theo.

    Và để giải quyết lỗi này, đơn giản:

    • Viết công thức cho ô đầu tiên.
    • Không quên cố định cả dòng và cột cho vùng tìm kiếm (Khi copy công thức thì vùng vẫn giữ nguyên)
    • Copy công thức xuống cho các ô còn lại.

    2.3. Gặp lỗi khi kết hợp hàm Vlookup, Hlookup với

    các hàm Mid, Right, Left

    Theo như yêu cầu:

    Ta phải dùng hàm Hlookup để tìm kiếm Điểm khu vực dựa vào ký tự thứ 4 trong Số báo danh của sinh viên.

    • Điều kiện tìm kiếm: Hàm Mid đã làm rất tốt công việc của mình trong việc tách ra được ký tự thứ 4 trong Số báo danh.
    • Vùng tìm tìm kiếm: Là toàn bộ Bảng tra cứu điểm và cũng đã được cố định.
    • Số thứ tự của dòng chứa giá trị đang tìm: là 2
    • Kiểu tìm kiếm: Chính xác 100%

    Xét đi xét lại thì thấy chẳng có vấn đề gì với công thức trên cả. Không nói là nó đúng ấy chứ. Thầy Trường cũng dạy thế mà :).

    Nhưng thực tế, hàm hlookup lại trả về #N/A là sao ta?

    Nguyên nhân và cách xử lý:

    • Nguyên nhân: Là do kết quả của hàm Mid tuy rằng trả về là 1, 2 hoặc 3. Nhưng định dạng của kết quả là định dạng Văn bản (text). Trong khi số 1, 2 và 3 trong bảng tra cứu điểm lại là định dạng số. Do vậy, khi dùng làm điều kiện cho hàm Hlookup sẽ trả về kết quả là #N/A.
    • Cách xử lý: Có 2 cách xử lý, một là: Bạn chuyển kết quả của hàm Mid về dạng số bằng hàm Value; hai là: bạn chuyển số 1, 2 và 3 trong bảng trả cứu về dạng văn bản là ok ngày.

    3. Tại sao lại Lỗi #N/A

    khi nhìn thấy có điều kiện

    tìm kiếm trong vùng điều kiện

    Lỗi này rất oái oăm và khiến không ít bạn không hiểu tại sao lại bị lỗi #N/A trong khi nhìn bằng mắt rõ ràng thấy có điều kiện tìm kiếm trong vùng điều kiện mà.

    Tìm hoài, tìm mãi, hỏi ai cũng không hiểu lý do sao?

    Bạn đã tìm đúng thấy, đúng thuốc rồi đó 🙂 hia hia.

    Lỗi #N/A xuất hiện ở trường hợp này là do trong điều kiện tìm kiếm hoặc giá trị tương ứng trong vùng điều kiện tìm kiếm có thừa một hoặc một số dấu cách ở đằng sau.

    Cách đơn giản nhất để khắc phục lỗi nãy là các bạn chọn lần lượt từng gía trị: Giá trị dùng làm điều kiện và Giá trị tương ứng trong vùng điều kiện.

    Nhấn F2, nếu thấy dấu nháy chuột nằm cách xa ký tự cuồi cùng một hoặc một vài dấu cách thì bạn xóa triệt để các dấu cách thừa này đi. Làm như vậy cho cả 2 giá trị.

    Ad đảm bảo là lỗi #N/A sẽ biến mất không tì vết. Xin bảo hành luôn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vba Excel Là Gì? Lập Trình Vba Trong Excel Cơ Bản
  • Xuống) Đến Hàng Trăm, Hàng Nghìn Hoặc Hàng Triệu Trong Excel?
  • Cách Sửa Lỗi Không Copy Được Trong Excel
  • Các Khái Niệm Và Định Nghĩa Thường Dùng Trong Bảng Tính Excel
  • Bài 5 – Khái Niệm Về Cell (Ô) Trong Excel – Blog Chia Sẽ Kiến Thức Học Excel
  • Chế Độ Compatibility Mode Trong Ms Word Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Bài Tập Excel Căn Bản Có Video Hướng Dẫn
  • Những Hàm Excel Chỉ Có Trên Office 2022, Concat, Textjoin, Ifs…
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel
  • Các Hàm Thông Dụng Trong Excel.
  • Hàm Cơ Bản Trong Excel
  • Hầu hết những người dùng mới sử dụng bộ ứng dụng văn phòng Microsoft Office 2007, 2010 và 2013 thường rất dễ bị nhầm lẫn bởi thông báo về chế độ tương thích (Compatibility Mode) sẽ xuất hiện trên thanh tiêu đề khi mở một số tài liệu Word. Điều này chủ yếu là do các tính năng và những cải tiến được giới thiệu trong phiên bản mới hơn của Office thường sẽ được “hạ cấp” để có thể làm việc với các phiên bản cũ hơn của ứng dụng.

    Khi người dùng mở bất kỳ một tài liệu nào đã được tạo ra và lưu lại với định dạng Word 97-2003/Word 2007 trong Word 2010 hoặc Word 2013 sẽ đều nhìn thấy thông báo Compatibility Mode hiển thị trên thanh công cụ. Điều đó có nghĩa là không phải tất cả các tính năng của phiên bản Word mới đều có sẵn trong tài liệu cũ của bạn. Compatibility Mode được sử dụng để đảm bảo rằng sẽ không có bất kỳ tính năng hoặc cải tiến mới của phiên bản sau sẽ không được “vô tình” đưa vào văn bản tạo ra trước đó, trừ khi bạn chọn upgrade cho ứng dụng. Như vậy các tài liệu đã được tạo ra và lưu lại bằng Word 2007 trở về trước sẽ luôn hiển thị và giữ nguyên bố cục một cách chính xác trong phiên bản Word mới hơn nhưng người dùng sẽ bị hạn chế một số chức năng, nếu muốn thực hiện đầy đủ các tính năng chỉnh sửa của tập tin văn bản đó bắt buộc người dùng phải sử dụng các phiên bản Word trước đó.

    Nếu bạn muốn sử dụng các tính năng mới hơn hoặc tận dụng lợi thế của định dạng tài liệu mới hơn cho tài liệu đó thì bạn có thể truy cập vào thẻ File ở góc trái, chọn Info và chọn Convert để chuyển đổi từ định dạng tài liệu cũ sang định dạng tài liệu mới hơn tương thích hoàn toàn với bộ Office mà bạn đang sử dụng.

    Các tài liệu được tạo ra bởi Word 2010 sẽ được lưu lại với định dạng *.DOCX, nhưng người dùng các phiên bản cũ hơn gồm Word 2007/2003/2002 (XP) và Word 2000 nếu cài đặt sẵn gói Compatibility Pack được Microsoft cung cấp miễn phí từ cuối năm 2006 thì hoàn toàn có thể chuyển đổi một tài liệu sang định dạng Word 2010 dễ dàng.

    Khi bạn sử dụng Compatibility Pack để mở các định dạng tài liệu được tạo ra bởi phiên bản Office mới trong phiên bản Office cũ, bạn sẽ thấy rằng các tính năng được giới thiệu trong ứng dụng mới hơn thường sẽ được “hạ cấp” để có thể làm việc với phiên bản cũ hơn.

    Một tính năng mà người dùng dễ dàng nhận thấy sự thay đổi đó là tính năng Smart Art. Đây là một nhóm các kiểu biểu đồ có hình thức mỹ thuật mà người dùng có thể dễ dàng biên tập và định dạng. Nhưng khi mở tài liệu đó bằng phiên bản Office cũ thì hầu hết các biểu đồ của Smart Art sẽ được thay thế bằng những hình ảnh đơn giản hơn mà không phải là những hình ảnh biểu đồ mới như trong bản Office mới. Bạn có thể thay đổi lại vị trí hoặc thay đổi kích thước hình ảnh bằng phiên bản Office cũ hơn nhưng lại không thể chỉnh sửa các yếu tố bên trong Smart Art.

    Mặc dù Smart Art khá hữu ích, tuy nhiên khi bạn lưu tài liệu đã chỉnh sửa ở định dạng OOXML và mở bằng Office 2007 thì Smart Art có thể dễ dàng chỉnh sửa từ vị trí, kích cỡ cho đến việc thay đổi các đối tượng của biểu đồ dễ dàng. Đây là một trong những lý do mà người dùng nên lưu các tài liệu của mình với định dạng file OOXML (docx, xlsx, pptx) mà không nên hạ cấp để lưu lại với định dạng tập tin cũ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Compatibility Mode Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Phắc Phục File Khi Ở Chế Độ Này
  • Compatibility Mode Là Gì Trong Word, Excel, Powerpoint
  • Sửa Lỗi “compile Error In Hidden Module” Khi Mở File Word, Excel
  • Hàm Mode Trong Excel, Ví Dụ Và Cách Dùng
  • Lặp Lại Các Hàng Hoặc Cột Cụ Thể Trên Mỗi Trang Được In
  • Gank Là Gì? Gank Trong Liên Minh Huyền Thoại Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hai Vị Tướng Cực Đỉnh Mới Xuất Hiện Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Lmht: Nếu Vẫn Giữ Lối Lên Trang Bị Cuồng Đao Và Đao Tím, Varus Mới Sẽ Yếu Đi Rất Nhiều Đấy
  • Một Số Tộc Hệ Và Trang Bị Trong Đấu Trường Chân Lý
  • Lmht: Top 4 Trang Bị Hữu Ích Nhưng Bị Bỏ Quên Trong Game
  • 5 Bộ Đôi Đường Dưới Mạnh Nhất Của Lmht 10.5
  • Gank là gì? Nếu bạn là một game thủ chuyên nghiệp thì thuật ngữ này chắc chắn không còn xa lạ. Tuy nhiên đối với những người mới chơi hay không có thói quen chơi game sẽ rất khó để biết gank là gì? Tại bài viết sau đây chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc gank là gì đến quý vị và các bạn.

    Tìm hiểu Gank là gì?

    Gank là gì? – Gank chính là một thuật ngữ, từ ngữ được dùng phổ biến trong một số game online. Gank không chỉ được dùng trong các game như Liên Minh Huyền Thoại, Liên Quân Mobile mà còn được sử dụng nhiều trong các game mới như Dota 2, Bang Bang, RTS.

    Nếu đội bạn tiến hành Gank thành công và có thể giết được 1 đến 2 kẻ địch thì bạn có thể tấn công đối phương hoặc đẩy trụ. Tùy vào tình hình cũng như độ phối hợp của bạn và đồng đội mà quyết định các bước đánh tiếp theo. Chính vì vậy dân mê game thường có câu “Không sợ kẻ địch mạnh như hổ. Chỉ sợ đồng đội ngu như bò”.

    Còn nếu đội bạn không may tiến hành Gank thất bại thì cần kéo hết về địa phận nhà mình. Gank thất bại còn có thể khiến một số thành viên trong đội bạn hay chính bạn bị hạ sát cũng như mất mát. Gank nếu chiếm được lợi thế sẽ giúp đội bạn dồn được lane vào nhà của đối thủ.

    Khi nào bạn nên tiến hành Gank?

    Bên cạnh đó bạn vẫn có thể tổ chức gank ở giai đoạn giữa trận tuy nhiên cần hết sức chú ý. Bởi tùy thuộc vào năng lực của đối thủ cũng như tính hình diễn biến trận mà tổ chức Gank mới đem đến kết quả tốt. Thời điểm giữa trận các team sẽ được thưởng stick nên tạo ra các combat tổng. Người đi Rừng – Jungle chính là vị trí người thường đi Gank, sau đó sẽ là vị trí của Mid – Người đi đường giữa.

    Ví dụ trường hợp Gank: Ở đường Top 1 người, đường giữa Mid 1 người và đường Rừng 2 người… Người Rừng sẽ đi farm gần các khu vực có đồng đội của mình. Farm và tiến hành giúp đỡ đồng đội hoặc gank triệt hạ bất cứ lúc nào đồng đội cần giúp đỡ. Hay những lúc gặp các trường hợp bất lợi hoặc đối thủ đông hơn…

    Một số lưu ý khi tiến hành gank

    Để biết cụ thể gank là gì? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu một số lưu ý khi tiến hành gank. Gank chỉ có thể thành công và mang đến kết quả tốt khi bạn và team của mình phối hợp ăn ý với nhau. Chọn thời điểm thích hợp để tiến hành Gank cũng khiến cho hiệu quả gank cao hơn.

    Gank thành công khi bạn và đồng đội chớp được thời cơ, hiểu ý nhau để có thể hạ gục đối phương. Nếu thành công team bạn không chỉ bảo toàn được nhân lực mà còn có thể chiếm ưu thế và hạ sát được đối phương. Nếu không cũng có thể khiến cho đối phương yếu thế, buộc phải dùng hết các phép bổ trợ. Điều này sẽ khiến team bạn cũng như các đồng đội dễ dàng dành phần thắng về sau.

    Phối hợp ăn ý với đồng đội ở vị trí đường bạn đang muốn tiến hành Gank. Lựa chọn thời cơ thích hợp nhất để thực hiện gank nhằm mang đến hiệu quả tối ưu. Thời điểm đối thủ đẩy lính lên cao chính là lúc thích hợp để bạn Gank bởi đối thủ sẽ mất nhiều thời gian để chạy về bảo vệ trụ.

    • Away from keyboard – AFK: Thuật ngữ này dùng để chỉ các đối tượng không tương tác hay đứng yên trong game. Trường hợp này thường là do rớt mạng hay mất điện hoặc cũng có thể là người chơi có việc bận.
    • Troll: Đây là từ dành cho hành động phá đám, phản đội, không tương tác với độ của một người chơi trong team.
    • APC: Phép thuật, thường là người chơi đi đường giữa.
    • ACE: Hành động quét sạch đối thủ.
    • ADC: Xạ thủ, người chơi thường đi đường dưới.
    • Gà/Noob/Newbie: Chỉ những người mới chơi có kĩ năng kém.
    • First Blood: hành động giành được mạng đầu tiên trong trận đấu.
    • Lên bảng đếm số: Chỉ hành động bạn vừa bị hạ gục và đang trong thời gian chờ nhân vật hồi sinh.
    • Combo: Là một chuỗi liên hoàn các kĩ năng, chiêu thức.
    • Crowd control – CC: Dùng các kỹ năng của nhân vật để làm chậm, choáng, sợ hãi, hất tung.
    • Cover: Bảo kê, thường áp dụng đối với người chơi đi đường trên hoặc hỗ trợ.
    • Dis: là Disconnect – mất kết nối Internet
    • Harass: Dùng kĩ năng hoặc đòn đánh thường để cấu rỉa máu đối phương.
    • Stun: làm choáng đối phương.
    • Good Game – Good Game Well Played – GG – GGWP: Thường là câu chốt cuối mỗi trận đấu, thể hiện đó là một game đấu hay.
    • Exp: Điểm kinh nghiệm.
    • Slow: làm chậm đối phương.
    • Bait: dụ địch.
    • Nerf: Giảm sức mạnh.
    • Push: Đi đẩy trụ.
    • Feed: Người chơi nào đó chết quá nhiều.
    • FF: Đầu hàng.
    • Last Hit: kết liễu lính để nhận được vàng.
    • Tank: Ám chỉ nhân vật chơi đỡ đòn, luôn vào trận chiến trước càn quét đối phương, thường là vị trí đi đường trên.
    • Ăn hành: Ám chỉ người chơi đang bị thua liên tục.
    • KS: Ám chỉ bị người khác cướp mất mạng của mình sắp hạ gục.
    • Ulti: Kĩ năng mạnh nhất của một nhân vật.
    • Gosu: Ám chỉ người nào đó có kĩ năng, xử lý tốt.
    • SP: Người chơi đi vị trí hỗ trợ, giúp xạ thủ đi đường và bảo vệ xạ thủ khi combat
    • Roam: Đảo đường, hỗ trợ các đường khác. Gần tương tự như Gank.
    • Farm: Là hành động tiêu diệt lính để lấy tiền và kinh nghiệm.
    • Snowball: Đẩy mạnh những lợi thế mà mình đang có.

    Một số thuật ngữ khác thường được dùng trong game Liên Quân

    Ngoài giải thích thuật ngữ Gank là gì? Tại phần cuối cùng của bài viết chúng tôi sẽ cung cấp đến quý vị và các bạn một số định nghĩa thường gặp khác trong game. Cụ thể:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Annie Lmht Mobile Tốc Chiến: Cách Chơi, Lên Đồ Chính Xác Nhất
  • Cách Chơi Ziggs Mùa 11 Siêu Bá Đạo Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Cosplay Liên Minh Huyền Thoại: Xu Hướng Mới Của Giới Trẻ
  • Cách Khắc Chế Poppy Trong Liên Minh Huyền Thoại
  • Bảng Ngọc Cảm Hứng Lmht Mùa 10
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100