Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Dùng Hàm Advanced Filter Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Advanced Filter Trong Excel
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Sử Dụng Bộ Lọc Dữ Liệu Filter Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Và Sử Dụng Nút Tùy Chọn Option Button Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Advanced Filter Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Nhanh Chóng Lọc Hoặc Ẩn Các Số Chẵn Hoặc Lẻ Trong Excel?
  • – Phải chừa ít nhất 3 dòng trống trên cùng của bảng dữ liệu.

    – Chỉ sử dụng một dòng duy nhất để làm tiêu đề cho bảng dữ liệu của bạn.

    – Hủy tất cả các merge trong bảng dữ liệu.

    Khi sử dụng Advance Filter thì bạn sẽ cần phải dùng tới một bảng phụ để làm điều kiện so sánh khi lọc dữ liệu từ bảng dữ liệu chính của bạn. Và bảng phụ này bắt buộc phải dùng tiêu đề của cột dữ liệu bạn cần lọc từ bảng chính làm tiêu chí lọc, chính vì vậy cho nên bạn phải copy tiêu đề cột dữ liệu bạn cần lọc trong bảng chính và dán vào dòng tiêu đề điều kiện cần lọc nằm ở bảng phụ. Và Advance Filter chỉ có thể lọc 1 lần với 2 điều kiện cho 1 cột dữ liệu.

    Ví dụ: Ta có một bảng dữ liệu như sau:

    TẠO BẢNG ĐIỀU KIỆN

    Đầu tiên, bạn cần phải tạo một bảng phụ dùng để lọc dữ liệu từ bảng chính.

    Bước 2: Dán vào một ô trống bất kỳ. Và đặt điều kiện để lọc cho nó. Trong ví dụ này đặt điều kiện là lọc các mặt hàng có giá lớn hơn 50$.

    Như vậy bạn đã có được một bảng phụ để lọc dữ liệu.

    SỬ DỤNG CHỨC NĂNG ADVANCE FILTER

    Bước 1: Nhấp chuột trái vào ô bảng dữ liệu chính. Vào Data → chọn Advance Filter.

    Bước 2: Trong ô List Range chính là vùng dữ liệu chính bạn muốn lọc. Khi bạn chọn chức năng Advance Filter thì Excel sẽ tự động chọn bảng dữ liệu cho bạn (vùng được bao quanh bởi các đường nhấp nháy).

    Bước 3: Trong ô Criteria range, chọn bảng phụ đã tạo.

    Bước 4: Trong bảng Advance Filter sẽ có 2 mục chọn là:

    – Filter the list, in-place: dùng để lọc dữ liệu và cho ra kết quả ở chính bảng lọc. Các dữ liệu không phù hợp sẽ bị xóa đi.

    – Copy to another location: lọc dữ liệu và copy chúng vào một khu vực khác.

    Kết quả đạt được sau khi lọc dữ liệu:

    Huỳnh Kiên(Tổng hợp)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Liên Kết Dữ Liệu Giữa 2 File Excel Cho Người Mới Bắt Đầu
  • Sử Dụng Chức Năng Split Để Chia Cắt; Sắp Xếp Hiển Thị Các Sổ Tính Hiệu Quả Trong Bài Thi Mos Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lọc Dữ Liệu Còn Gọi Là Filter Trong Excel Có Bài Tập Đính Kèm
  • Cách Dùng Hàm Count Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Tự Học Vba Hiệu Quả Với Chức Năng Record Macro
  • Cách Dùng Hàm Filter Để Lọc Dữ Liệu Trong Office 365

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Bộ Lọc Tự Động (Autofilter) Trên Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Bộ Lọc Filter Trong Excel Cơ Bản
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Bộ Lọc Filter Cho Màu Sắc, Ngày Tháng Và Văn Bản Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Lọc Mọi Hàng Khác (Hàng Chẵn / Lẻ) Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Về Hàm Filter Trong Google Sheets
  • Chúng ta chắc hẳn đã đều quen thuộc với cách lọc dữ liệu trong Excel bằng công cụ Advanced Filter. Nhưng với những bảng dữ liệu quá lớn và cần dùng một bảng riêng để tra cứu, thì công cụ này không đạt được hiệu quả tối ưu cho người dùng. Vì vậy, Microsoft đã cho ra đời hàm FILTER, một hàm có tính năng lọc giá trị tối ưu, nhưng đáng tiếc hàm FILTER lại chỉ có trong Office 365, phiên bản cao cấp nhất của Microsoft.

    Tìm hiểu ngay khóa học Tuyệt đỉnh Excel – Trở thành bậc thầy Excel trong 16 giờ

    Hàm FILTER trong Office 365 là gì?

    Hàm FILTER là một hàm chỉ có trong Office 365, hàm này có chức năng giúp người dùng lọc dữ liệu cần thiết một cách chính xác và nhanh chóng, kể cả trong những bảng dữ liệu lớn. Đồng thời, hàm FILTER cũng cho phép người dùng lọc cùng lúc các dữ liệu với nhiều giá trị khác nhau. Hàm FILTER rất mạnh trong việc lọc dữ liệu, đây là phương pháp lọc tối ưu đã khắc phục những thiếu sót của các công cụ lọc trong các phiên bản Excel khác không phải Office 365.

    Tổng quan về hàm FILTER

    Cú pháp hàm FILTER

    Hàm FILTER có cú pháp như sau:

    =FILTER(array,include,: Là phần kết quả trả về trong trường hợp hàm FILTER không tìm được kết quả nào thỏa mãn điều kiện lọc. Tham số này không bắt buộc, nếu bạn không điền tham số này, hàm sẽ không trả về kết quả nào nếu không có giá trị đúng.

    Ứng dụng lọc dữ liệu của hàm FILTER trong Excel

    Lọc 1 điều kiện với hàm FILTER

    Để hiểu rõ hơn cách thức hàm FILTER tính toán và hoạt động, chúng ta sẽ cùng xem một ví dụ sau.

    Trong ví dụ trên, chúng ta có một bảng dữ liệu với 3 cột gồm cột tên ( Name), cột điểm ( Mark) và cột nhóm ( Group). Chúng ta sẽ lọc những người ở nhóm màu đỏ ( Red) ra một bảng riêng.

    Để lọc được tất cả những người ở nhóm Red, chúng ta sẽ áp dụng vào công thức hàm FILTER như sau:

    =FILTER(B5:D13,D5:D13=H2,”không tìm thấy”)

    Phân tích chi tiết công thức trên

    -Tham số array: Ở tham số này chúng ta cần điền vùng dữ liệu nguồn ban đầu, trong bảng ví dụ trên vùng dữ liệu của chúng ta nằm trong khoảng từ ô B5 đến ô D13, gồm tất cả tên, điểm và nhóm của tất cả mọi người. Đây là vùng dữ liệu nguồn mà chúng ta cần lọc ra kết quả.

    – Tham số include: Ở tham số này chúng ta sẽ điền vùng dữ liệu có giá trị đúng sai. Trong ví dụ trên chúng ta cần lọc ra những người thuộc nhóm Red, vì vậy cột Group sẽ là cột chúng ta cần lọc giá trị, từ ô D5 đến ô D13. Đồng thời chúng ta sẽ điền kết quả cần lọc ra vào tham số này, ở đây kết quả cần lọc là Red. Bạn có thể điền trực tiếp nội dung cần lọc ” Red” vào công thức, nhưng để tránh sự thay đổi số liệu sau này, mình sẽ điền giá trị cần lọc ” Red” ra một ô riêng và điền địa chỉ ô đó vào công thức. Ở đây địa chỉ ô của ” Red” chính là ô H2.

    – Tham số [if_empty]: Đây là tham số không bắt buộc, bạn có thể bỏ qua. Nhưng ở ví dụ này chúng mình sẽ điền vào tham số này là ” Không tìm thấy“. Như vậy trong trường hợp hàm FILTER trong Office 365 không tìm thấy kết quả nào ở nhóm Red, hàm sẽ hiển thị kết quả ” Không tìm thấy” để báo cho chúng ta biết.

    Sau khi đã điền được chi tiết và đúng từng tham số cho công thức của hàm FILTER, chúng ta sẽ có kết quả là bảng dữ liệu bên cạnh, gồm danh sách 3 người đều thuộc nhóm Red.

    Lọc nhiều điều kiện với hàm FILTER

    Với các trường hợp yêu cầu bạn cần lọc nhiều điều kiện khác nhau, chúng ta vẫn sẽ sử dụng công thức hàm FILTER trong Office 365 như trên.

    Nhưng với tham số include, chúng ta sẽ thêm các điều kiện cần lọc vào và ngăn cách mỗi điều kiện bằng dấu sao (*). Ví dụ vẫn trong yêu cầu của bảng trên, chúng ta vẫn cần lọc những người trong nhóm Red, bây giờ mình sẽ thêm 1 điều kiện nữa là những người trong nhóm Red và có điểm lớn hơn 80. Chúng ta sẽ có công thức như sau:

    Một số lưu ý khi sử dụng hàm FILTER

    Hàm FILTER trong Office 365 là một hàm rất tuyệt vời trong việc lọc dữ liệu, tuy nhiên để sử dụng hàm được chính xác , chúng ta cần lưu ý một số điểm sau:

    1. Hàm FILTER có tính tự động, vì vậy nếu như dữ liệu nguồn bị thay đổi, hàm cũng sẽ thay đổi công thức theo và trả về kết quả mới một cách tự động.

    2. Số lượng dòng của dữ liệu nguồn ( array) và số dòng của vùng cần lọc giá trị ( include) phải tương đồng nhau để tránh nhầm lẫn.

    3. Nếu bạn sử dụng hàm FILTER để lọc dữ liệu tại một workbook khác thì workbook này cần được mở công khai, nếu không hàm sẽ trả về lỗi #REF!

    Kết luận

    Hướng dẫn cách dùng hàm index trong Excel chi tiết nhất Hướng dẫn cách copy chỉ những giá trị hiển thị sau khi lọc trong Excel Hướng dẫn cách sắp xếp ngày trong Excel Hướng dẫn cách dùng hàm VLOOKUP qua các ví dụ từ cơ bản đến nâng cao Hướng dẫn cách sử dụng hàm IF với nhiều điều kiện: AND, OR, hàm IF lồng nhau và hơn thế

    Tài liệu kèm theo bài viết

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển chúng tôi đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

    Nếu bạn quan tâm đến các khóa tin học văn phòng của Gitiho, với mong muốn giỏi tin học để tăng năng suất làm việc lên gấp 5 lần, hãy truy cập ngay

    

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Thêm Các Liên Kết Vào Excel Trong 60 Giây
  • Cách Link Dữ Liệu Từ File Excel Này Sang File Excel Khác
  • Cách Sử Dụng Hàm Dcount Và Dcounta Trong Microsoft Excel
  • Giới Thiệu Cách Sử Dụng Phím Tắt Để Thực Hiện Việc Xóa Dữ Liệu Trùng Lặp Trong Excel
  • Hướng Dẫn So Sánh Hai Cột Dữ Liệu Trong Excel Để Xóa, Highlight, Tô Màu Dữ Liệu Trùng Lặp
  • Cách Tính Tổng Trong Excel: Dùng Hàm Sum Kết Hợp Filter Và Subtotal

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Tính Tổng Giá Trị Danh Sách Đã Lọc Trong Excel, Dùng Hàm Subtotal
  • Tổng Hợp Các Cách Freeze Trong Excel Cho Mọi Phiên Bản
  • Cách Sử Dụng Freeze Panes Để Cố Định Dòng Và Cột Trong Excel
  • Làm Tròn Số Trong Excel (Hàm Round)
  • Thủ Thuật Dùng Hàm Find Hiệu Quả Trong Excel
  • Hướng dẫn tính tổng Excel bằng hàm SUM kết hợp với các công cụ như AutoSum, Filter và SUBTOTAL.

    Trong bài viết này freetuts sẽ chia sẻ tới bạn đọc những cách tính tổng trong Excel có thể áp dụng trên nhiều phiên bản khác nhau như Excel 2010, 2013, 2022 và cả Excel 2022 mới nhất.

    1. Sử dụng hàm SUM để tính tổng trong Excel

    Đây là cách thủ công và đơn giản nhất để tính tổng trong Excel, bạn chỉ cần nhập công thức của hàm SUM vào ô muốn tính tổng rồi ngay lập tức sẽ nhận được kết quả.

    =SUM(B4:B10)

    2. Tính tổng trong excel bằng công cụ AutoSum

    Bước 1: Bấm chuột trái vào ô dưới cùng của cột muốn tính tổng trong bảng / danh sách.

    Bước 3: Công cụ AutoSum sẽ tự động nhập hàm SUM và chọn sẵn vùng cần tính tổng, nếu không cần chỉnh sửa gì thêm thì bạn chỉ việc bấm Enter để nhận kết quả.

    3. Tính tổng trong Excel bằng cách sử dụng công cụ Filter

    Đây là cách kết hợp tính năng chọn lọc (Filter) để tìm giá trị nhất định rồi sau đó tính tổng của chúng. Bạn hãy thực hiện theo các thao tác sau đây để tính tổng trong Excel với công cụ Filter.

    Bước 1: Bấm chuột trái vào dòng đầu tiên trong bảng / danh sách cần tính tổng.

    Bước 2: Bấm vào tab Data trên thanh công cụ sau đó chọn Filter.

    Bước 3: Bấm vào nút xổ xuống ở đầu danh sách.

    Bước 4: Bỏ chọn mục (Select All) sau đó chọn những mục bạn muốn tính tổng.

    Bước 6: Cuối cùng sẽ có kết quả như hình dưới, bạn chỉ việc bấm Enter trên bàn phím để hoàn thành việc tính tổng.

    Phương pháp tính tổng kết hợp với công cụ Filter (lọc) giúp nhanh chóng tìm ra kết quả tổng của những mục xác định có trong bảng.

    Nhược điểm là nó chỉ có thể tính tổng trong một cột, kết quả trả về không thể copy hay di chuyển mà chỉ hiển thị cho bạn xem trước. Bây giờ hãy làm theo bước sau để xem tổng của một cột trong Excel.

    Bạn chỉ cần bấm chuột trái vào ô ABCD…trên cùng của trang tính, ví dụ mình muốn xem tổng cột ô B thì bấm chuột trái vào đầu dòng cột B.

    Để thuận tiện trong quá trình tính toán thì tốt nhất bạn nên chuyển bảng tính thông thường sang bảng Excel bằng các thao tác sau, từ đó giúp tính tổng một cách cực kỳ nhanh chóng.

    Bước 1: Bôi đen toàn bộ bảng tính (Chọn vùng) sau đó bấm tổ hợp phím Ctrl + T trên bàn phím.

    Bước 2: Khi cửa sổ Create Table hiện ra, bạn kiểm tra vùng chọn đã chuẩn xác chưa sau đó bấm OK.

    Bước 3: Sau khi chuyển thành công sang bảng Excel thì việc đơn giản cần làm tiếp theo là bấm vào tab Design rồi tích chọn Total Row.

    ​Tính tổng trong Excel bằng SUBTOTAL

    6. Kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Lọc Và Sắp Xếp Lại Các Dòng Bằng Màu Nền, Màu Chữ Và Biểu Tượng Trong Excel
  • Cách Lọc Dữ Liệu Trong Excel Bằng Advanced Filter, Áp Dụng Excel 2022,
  • Hướng Dẫn Cách Xử Lý Lỗi Dữ Liệu Ngày Tháng Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Lọc Dữ Liệu
  • Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Bộ Lọc Filter Trong Excel Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Bộ Lọc Filter Cho Màu Sắc, Ngày Tháng Và Văn Bản Trong Excel
  • Làm Cách Nào Để Lọc Mọi Hàng Khác (Hàng Chẵn / Lẻ) Trong Excel?
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Về Hàm Filter Trong Google Sheets
  • How To Sort And Filter Data In Excel 2022
  • Làm Cách Nào Để Lọc Danh Sách Và Xóa Các Hàng Ẩn Hoặc Hiện Còn Lại Trong Excel?
  • Bạn chỉ cần nhấn vào mũi tên chỉ xuống, chọn mục sort by color, bộ lọc Excel sẽ thể hiện sẵn cho bạn những màu bạn muốn tìm. Và nếu chọn màu xanh, kết quả sẽ ra như vậy:

    Một chức năng căn bản của bộ lọc Excel là lọc theo ngày, như sau:

    Cũng giống như chọn lọc màu sắc, bạn chọn vào Cột ngày bán, bấm vào mũi tên chỉ xuống, nhấn vào date filters, và Excel sẽ thể hiện ra một loạt mục như này cho bạn chọn. Ngoài ra, bạn có thể tìm kiếm dữ kiện giữa 2 ngày bằng cách nhấn vào mục Between, sau đó Excel sẽ hiện ra như sau:

    Và bạn chỉ cần nhập ngày bạn muốn vào thôi. Một điều hay nữa là bạn không cần phải biết định dạng ngày tháng như thế nào mới đúng mà chỉ cần chọn vào nút mũi tên chỉ sang phải:

    Và chọn ngày mà bạn muốn. Cũng như ở mục ở dưới để đưa ra dữ kiện mà bạn muốn tìm. Ngoài ra ở 2 ô đánh dấu, And Or cũng có thể sử dụng cho bộ lọc cho những Cột khác. Ví dụ như Cột sản phẩm, bạn nhấm vào dấu chỉ xuống, chọn text filter rồi custom filter như sau:

    Bạn được dẫn vào một bảng như trên nhưng với sản phẩm, chọn contains trong 2 mục dropdown và trong trường hợp này, tôi muốn chọn sản phẩm mang màu xanh (blue) và màu trắng (white) như sau:

    Và đây là kết quả của bạn:

    Vậy bạn đã được biết thêm các kiến thức căn bản của bộ lọc Excel rồi. Biết cách lọc theo ngày, màu sắc và lọc theo yêu cầu nữa. Ngoài ra, bạn có thể truy cập ngay chúng tôi để tìm hiểu thêm các khóa học hấp dẫn về tin học văn phòng: Word, Excel, Power Point. Có rất nhiều ưu đãi hấp dẫn đang chờ bạn.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Dùng Bộ Lọc Tự Động (Autofilter) Trên Excel
  • Cách Dùng Hàm Filter Để Lọc Dữ Liệu Trong Office 365
  • Cách Thêm Các Liên Kết Vào Excel Trong 60 Giây
  • Cách Link Dữ Liệu Từ File Excel Này Sang File Excel Khác
  • Cách Sử Dụng Hàm Dcount Và Dcounta Trong Microsoft Excel
  • Hàm Or Và Cách Dùng Hàm Or Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Hàm Or Trong Excel Do Chuyên Gia Hướng Dẫn
  • Hướng Dẫn Cách Dùng Hàm Offset Để Tạo Danh Sách Động Trong Excel
  • Khởi Đầu Với Pivot Table Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Cơ Bản, Năng Cao 2022
  • Mẹo Sử Dụng Pivot Tables Trong Excel
  • Hàm OR là một hàm logic để kiểm tra nhiều điều kiện cùng một lúc. OR trả về kết quả TRUE hoặc FALSE.

    Giả sử:để kiểm tra A2 cho “x” hoặc “y”, hãy sử dụng = OR (A2 = “x”, A2 = “y”). Ngoài ta OR thường xuyên kết hợp với hàm điều kiện IF.

    Nghĩa là nếu A2 có giá trị lớn hơn 1 HOẶC nhỏ hơn 100 thì kết quả trả về là TRUE, nếu không kết quả trả về là FALSE.

    Công thức hàm OR

    =OR(logical1, [logical2], …)

    Trong đó

    Logical 1: Là một giá trị logic đầu tiên hoặc là điều kiện bắt buộc cho đánh giá

    Logical 2: Là một giá trị logic thứ 2, tùy chọn

    Sử dụng hàm OR để kiểm tra nhiều điều kiện cùng một lúc, tổng cộng tối đa 255 điều kiện.

    Làm sao sử dụng hàm OR trong Excel?

    Ở phần này chúng ta sẽ làm ví dụ hàm OR thông thường và kết hợp với hàm IF

    Ví dụ 1: Sử dụng hàm OR trong Excel để kiểm tra

    Ta có bảng sau, thể hiện số lượng học viên các tháng và số lượng học viên đã hoàn thành khóa học qua các tháng. Bây giờ hãy sử dụng công thức OR để kiểm tra

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

    Giải thích như sau:

    =OR(A2=”Bói Tarot”, A2=”Tự học Yoga”)

    Sẽ trả về: TRUE nếu A2 chứa “Bói Tarot” hoặc “Tự học Yoga”, FALSE nếu không có giá trị nào

    Sẽ trả về: TRUE nếu B2 lớn hơn hoặc bằng 1000 hoặc C2 lớn hơn hoặc bằng 900, FALSE nếu không.

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

    Ví dụ 2: Kết hợp hàm OR và hàm IF để kiểm tra

    Kết hợp OR và hàm IF: Ta vẫn sử dụng số liệu ở ví dụ 1

    Giải thích như sau:

    Công thức trả về ” Kết quả tốt ” nếu một số trong ô B2 lớn hơn 1000 hoặc số trong C2 lớn hơn 900, ” Kết quả không tốt ” nếu không.

    Ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Or trong Excel

    Đặc biệt, bạn hoàn toàn có thể trang bị cho mình hệ thống kiến thức hàm Excel đầy đủ và hữu ích nhất với khóa học Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ của giảng viên Nguyễn Thành Phương trên UNICA.

    Tham khảo khóa học “Trở thành cao thủ hàm Excel trong 10 giờ”

    Khóa học bao gồm 60 bài giảng, có nội dung dành cho bạn có nhu cầu tìm hiểu công cụ xử lý số liệu Excel một cách bài bản, chi tiết, đầy đủ. Cụ thể, khóa học bao gồm các phần học từ cơ bản đến nâng cao, bạn sẽ được học lý thuyết kết hợp với thực hành. Không những thế, bạn còn nắm được cách sử dụng các lệnh nhóm Hàm, cách tính lương, cách dò tìm số liệu chuyên nghiệp…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Vẽ Đường Thẳng, Vẽ Mũi Tên Trong Excel
  • 26. Các Đối Tượng Trong Vba Excel (Excel Objects)
  • Cách Giảm Dung Lượng File Excel Hiệu Quả Nhất
  • Cách Dùng Tên (Define Name) Cho Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Tối Ưu Hóa Tìm Kiếm Bằng Hàm Find Trong Excel
  • Hướng Dẫn Excel Cơ Bản: Về Cách Dùng Bộ Lọc Filter

    --- Bài mới hơn ---

  • Học Lập Trình Vba Trong Excel Cấp Tốc
  • Sách Lập Trình Vba Trong Excel (Full)
  • Hàm Round Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Round Trong Excel
  • Hàm Mod Trong Excel Là Gì?
  • Hàm If Trong Excel, Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel.
  • Ở trong bài viết này, Gititho sẽ chỉ cho bạn cách sử dụng đơn giản bộ lọc Excel (Excel filter)

    Hoặc bạn có thể vào thanh menu và vào mục Sort & Filter và chọn Filter như sau:

    Và để tắt chế độ bộ lọc, bạn chỉ cần bấm tổ hợp phím tắt: CRT+Shift+L

    Sau khi chọn, bộ lọc sẽ chỉ thể hiện các dữ kiện mà bạn yêu cầu như sau:

    Những dữ liệu còn lại chỉ bị dấu đi nhưng không mất. Và bạn có thể nhận biết đã được chọn lọc khi nhìn vào Cột số đã được chỉnh font màu xanh bên trái.

    Ngoài ra bạn cũng có thể chọn những dữ kiện khác. Ví dụ, tôi muốn chọn những kênh bán hàng, đặc biệt là bán qua website, tôi có thể làm như sau:

    Bước đầu tiên là Bỏ chọn bộ lọc đang sử dụng bằng cách nhấp vào mũi tên chỉ xuống và chọn clear filer như sau:

    Sau đó Excel trả ra cái dữ kiện đã dấu ở trên:

    Sau đó nhấn vào mũi tên chỉ xuốngCột Channel, bỏ chọn select allchọn site như sau:

    Và đây là kết quả:

    Sau đó, bạn lại được yêu cầu cần tìm những trang bán áo thôi, thì thay vì phải bấm chọn mọi ô bán áo, bạn có thể dùng thanh search như sau:

    Dấu * phía trước nghĩa là phía trước chữ shirt có thể có bất cứ chữ hay ký hiệu gì. Như trong trường hợp này là blue shirt. Và dấu * phía sau nghĩa là sau chữ shirt có thể có bất cứ chữ hay ký hiệu gì. Như bạn đã thấy ở trên, sau khi nhập vào thanh search, mọi ô để chọn đều đã được đánh dấu và kết quả như sau:

    Sau khi đã chọn những dữ kiện mình muốn, và bạn muốn hiện lên những dữ kiện bị giấu, bạn có thể vào từng mục và bỏ chọn tất cả các ô đánh dấu, hoặc bạn có thể làm như sau:

    Vào thanh menu, chọn Sort & Filter, và chọn clear. Hoặc bạn có thể bấm CRT+Shift+L 2 lần. Lần đầu là để bỏ tất cả các chọn lọc và lần thứ 2 để thể hiện lại bộ lọc. Chính vì vậy bạn có thể biết chắc rằng bộ lọc đã được bỏ.

    Như vậy, bạn đã biết thêm về cách sử dụng bộ lọc Excel rồi bao gồm phím tắt, cũng như các cách làm thủ công. Ngoài ra, bạn có thể truy cập ngay chúng tôi để tìm hiểu thêm các khóa học hấp dẫn về tin học văn phòng: Word, Excel, Power Point. Có rất nhiều ưu đãi hấp dẫn đang chờ bạn.

    Với sứ mệnh: ” Mang cơ hội phát triển kỹ năng, phát triển nghề nghiệp tới hàng triệu người “, đội ngũ phát triển đã và đang làm việc với những học viện, trung tâm đào tạo, các chuyên gia đầu ngành để nghiên cứu và xây dựng lên các chương trình đào tạo từ cơ bản đến chuyên sâu xung quanh các lĩnh vực: Tin học văn phòng, Phân tích dữ liệu, Thiết kế, Công nghệ thông tin, Kinh doanh, Marketing, Quản lý dự án…

    Gitiho tự hào khi được đồng hành cùng:

      50+ khách hàng doanh nghiệp lớn trong nhiều lĩnh vực như: Vietinbank, Vietcombank, BIDV, VP Bank, TH True Milk, VNPT, FPT Software, Samsung SDIV, Ajinomoto Việt Nam, Messer,…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Các Hàm Lấy Tháng, Năm Trong Excel
  • Hàm Countif Là Gì? Cách Sử Dụng Hàm Countif Trong Excel Full
  • Cách Ẩn Cột Trong Excel, Ẩn/bỏ Ẩn Cột Và Dòng Trong Excel
  • Bí Quyết Xử Lí Excel Bị Ẩn Cột Không Unhide Được Cực Dễ Làm
  • Tổng Hợp Tất Cả Các Hàm Trong Excel Và Cách Sử Dụng Đầy Đủ Nhất
  • Cách Dùng Hàm Dsum Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Hàm Thống Kê Nâng Cao Sumif,dsum,countif,dcount, Dmax, Dmin Trong Excel
  • Hàm Lọc Dữ Liệu Trùng Nhau Trong Excel
  • Hướng Dẫn 6 Cách Tìm Và Loại Bỏ Các Giá Trị Trùng Lặp Trong Excel
  • Cách Lọc Ra Một Danh Sách Các Giá Trị Duy Nhất Và Khác Biệt Trong Excel
  • Cách Truy Cập Dữ Liệu Trong Bảng Tính Excel Từ Vba
  • Cách dùng hàm DSUM trong Excel

    • Cách sử dụng hàm SUM để tính tổng trong Excel
    • Hướng dẫn tạo biểu đồ tương tác trong Excel với hàm INDEX
    • Cách sử dụng hàm Vlookup trong Excel

    Hướng dẫn tính tổng có điều kiện bằng DSUM

    Hàm DSUM là hàm cộng các số trong một trường, cột trong danh sách dữ liệu thỏa mãn với các điều kiện xác định.

    Cú pháp hàm là DSUM =DSUM(database; field; criteria).

    Trong đó:

    • Database là đối số bắt buộc, là cơ sở dữ liệu được tạo từ 1 phạm vi ô. Danh sách dữ liệu này sẽ chứa các dữ liệu là các trường, gồm trường để kiểm tra điều kiện và trường để tính tổng. Danh sách chứa hàng đầu tiên là tiêu đề cột.
    • Field là đối số bắt buộc chỉ rõ tên cột dùng để tỉnh tổng các số liệu. Có thể nhập tên tiêu đề cột trong dấu ngoặc kép, hoặc dùng 1 số thể hiện vị trí cột trong danh sách không dùng dấu ngoặc kép, hay tham chiếu tới tiêu đề cột muốn tính tổng.
    • Criteria là đối số bắt buộc, phạm vi ô chứa điều kiện muốn hàm DSUM kiểm tra.

    Lưu ý người dùng

    • Có thể dùng phạm vi bết kỳ cho criteria nếu phạm vi đó chứa ít nhất 1 nhãn cột và ít nhất 1 ô bên dưới tiêu đề cột đó mà sẽ xác định điều kiện cho cột đó.
    • Không đặt phạm vụ điều kiện ở phía dưới danh sách vì sẽ không có vị trí thêm các thông tin khác vào danh sách.

    1. Tính tổng số tiền đã bán của sản phẩm iPhone Bước 1:

    Trước hết chúng ta tạo phạm vị điều kiện cho hàm DSUM để tính tổng số tiền đã bán của dòng iPhone. Điều kiện cho hàm DSUM là iPhone*.

    Bước 2:

    Tiếp đến người dùng nhập công thức hàm DSUM là =DSUM(A6:E13;”Thành Tiền”;C2:C3).

    Trong đó:

    • A6:E13 là phạm vi cơ sở dữ liệu chứa cột cần tính tổng và cột chứa điều kiện cần kiểm tra.
    • “Thành Tiền” là tiêu đề cột sẽ sử dụng giá trị trong cột đó để tính tổng.
    • C2:C3 là phạm vị điều kiện chưa tiêu đề cột và 1 giá trị điều kiện.

    Nhấn Enter và chúng ta sẽ được kết quả chính xác như hình.

    Hoặc người dùng có thể thay giá trị trong Field thành tham chiếu tới cột Thành tiền. Công thức nhập là =DSUM(A6:E13;E6;C2:C3). Kết quả cũng thương tự như khi bạn nhập cột Thành tiền vào công thức.

    Bước 2:

    Chúng ta nhập công thức hàm là =DSUM(A6:E13;E6;C2:C3) và nhấn Enter.

    Kết quả tổng số tiền sẽ như trong hình.

    Nhìn chung cách sử dụng hàm DSUM trên Excel vô cùng đơn giản. Bạn có thể sử dụng hàm để tính tổng các giá trị theo cột với điều kiện đơn giản. Với những điều kiện phức tạp hơn chúng ta có thể sử dụng hàm SUMIF.

    • Hướng dẫn sử dụng hàm Index trong Excel
    • 3 cách tính tổng trong Excel
    • Cách in bảng tính Excel trong một trang

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mã Hóa Dữ Liệu Tự Động: Cách Thay Thế Tất Cả Chữ Số Bằng Dấu X
  • Cách Thêm Dấu Cộng Trước Một Số Trong Excel
  • Cách Thêm Ký Tự Vào Dãy Số, Chuỗi Trong Excel
  • Chèn Hộp Kiểm/ Checkbox Vào Excel
  • Cách Chèn Dấu Tick Vào Excel 2022, 2022, 2013, 2010, 2007
  • Hàm Excel Dùng Trong Ngân Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Hàm Nhân Trong Excel. Cách Nhân Các Số Và Ô Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Lập Công Thức Tính Phần Trăm % Trên Excel Chi Tiết Nhất
  • Hướng Dẫn Cơ Bản Để Sử Dụng Bảng Pivot Trong Excel
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Pivot Table Trong Excel
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivot Table Trong Excel Dành Cho Dân ‘chuyên’ Làm Báo Cáo
  • Excel có nhiều hàm hữu dụng trong cuộc sống, bài viết này tôi muốn giới thiệu 4 hàm tính toán rất hay dùng trong lĩnh vực ngân hàng: FV và PMT ứng dụng trong hoạt động gửi tiền còn PPMT và IPMT ứng dụng trong hoạt động vay tiền ngân hàng.

    Hàm FV được dùng để xác định tổng số tiền mà bạn nhận được khi gửi một số tiền nhất định (định kỳ) vào một ngân hàng có lãi suất nhất định.

    Ví dụ: Bạn muốn gửi số tiền là 500000 VND (định kỳ hàng tháng) vào ngân hàng A, với lãi suất là 11,50% /năm, trong thời gian 5 năm. Tổng số tiền mà bạn nhận được sau 5 năm sẽ được tính theo hàm FV(rate, nper, pmt, pv, type) như hình 1.

    1. 500.000đ là số tiền gỏi hàng tháng bằng nhau trong kỳ, và 500.000d là tham số trong hàm.Trong đó:

    2.

    – rate : Lãi suất

    – nper: Tổng thời gian gửi

    – pv : Tổng số tiền

    – type : Kiểu, có hai giá trị là 1 hoặc 0 (1 là thanh toán vào đầu tháng, 0 là thanh toán vào cuối tháng)

    Có thể thấy rằng vì thời gian gửi ở chương trình này được đổi thành 60 tháng nên giá trị của tham số lãi suất cũng được chia cho 12 để đảm bảo thu được giá trị chính xác trong 5 năm. Bạn cũng cần phải đặt dấu trừ trước hàm FV để thu được kết quả là số dương. pv không phải tổng số tiền mà là giá trị hiện tại (Present value). Ý nghĩa của , , type:số tiền bằng nhau phải gởi ngân hàng mỗi kỳ không phải tính tổng số tiền phải gởi.

    2. Các tham số khác không được nói đến mà ngầm hiểu như hàm fv(), nên cũng sai tuốt luốt:

    – là pv là psent value = số tiền có sẵn trong ngân hàng tại thời điểm gởi tiền kỳ đầu tiên, thường là bằng không số kỳ gởi không phải thời gian gởi

    theo thí dụ cụ thể này. Mặc định của nó không bằng không.

    là giá trị tương lai (Future value), là số tiền mình mong mỏi sẽ nhận được sau khoảng thời gian tương đương nper kỳ gởi. Chính fv mới có mặc định bằng không nếu bỏ qua tham số.

    – cũng phải quy về kỳ gởi.

    GIẢI THÍCH TẠI SAO FV MẶC ĐỊNH BẰNG KHÔNG:

    Pmt() được đặt ra để dùng tính số tiền bằng nhau phải trả mỗi kỳ trong nper kỳ, với lãi suất rate, cho 1 khoản vay hiện tại là pv; và đến cuối kỳ thứ nper, khoản vay được trả hết hoặc còn 1 khoản dư nợ fv.

    Nói thêm:

    Tham số nào có mặc định có thể bỏ qua thì trong cấu trúc hàm, nó được bao bằng dấu ngoặc vuông ,,,…)

    Nếu dòng tiền (cash flows) phát sinh cuối mỗi kỳ (EOP), ta dùng công thức:

    =Npv(rate, value1, value2, … value_n ) – Initial Investment

    Còn nếu dùng tiền phát sinh đầu mỗi kỳ (BOP), ta dùng công thức:

    =Npv(rate, value2, … value_n ) – Initial Investment + value1

    NPV = PV of Future Cash Flow – Initial Investment

    Ví dụ 1: một doanh nghiệp dự định đưa ra thị trường một dòng sản phẩm mới. Chi phí ban đầu để sản xuất sản phẩm này (tiền mua sắm máy móc, thiết bị, chi phí đào tạo nhân viên…) là $100,000. Các chi phí quản lý dự kiến là $5,000/năm. Doanh thu từ sản phẩm này dự kiến là $30,000/năm. Tỉ suất hoàn vốn là 10%. Sản phẩm này dự kiến sẽ bán trong vòng 6 năm.

    6.P/s Ngoài:

    1. Hai khoản tiền PV và FV luôn là 2 tham số trái dấu nhau. Tùy theo trường hợp thì PV dương, FV âm và ngược lại. Trường hợp trong file, 1 trong 2 tham sô bằng không, nên chưa thấy sai. Giải thích:

    a. Trường hợp 1: Khi gửi tiền:

    b. Trường hợp 2: Khi vay tiền:

    c. Kết luận: PV và FV luôn trái dấu. Công thức trên của Thankyou với 2 dấu trừ sẽ sai trong trường hợp tổng quát.

    2. Dấu của PMT: Dấu của PMT luôn luôn âm. Tuy nhiên thường ta muốn hiển thị số dương (theo ý thích), hãy đặt dấu trừ phía trước PMT() hoặc dùng hàm ABS(), không đặt dấu trừ bên trong hàm.

    3. Trong ngân hàng chỉ có các kỳ thanh toán là tháng, quý, 6 tháng, 1 năm, (không có kỳ 2 tháng). Vậy số kỳ trong 1 năm ( periods per year, không phải period) sẽ là 12, 4, 2, 1, (không có 6 kỳ 1 năm)

    Khóa học Lập trình Visual Foxpro 9 – Dành cho nhà quản lý và kế toán

    Khóa học hướng dẫn về Moodle chuyên nghiệp và hay

    Xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến chuyên nghiệp tốt nhất hiện nay.

    ​​​​

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chuyển Đổi Thời Gian Thành Số Thập Phân, Giờ Phút Giây Trong Excel
  • Cách Làm Tròn Số Trong Excel Đơn Giản
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Loại Lỗi Và Cách Bẫy Lỗi Trong Excel
  • Hướng Dẫn Định Dạng Số Theo Tỉ Lệ Phần Trăm Trong Excel
  • Hàm Minute Trong Excel, Hàm Chuyển Đổi Một Số Seri Thành Một Phút
  • Cách Dùng Hàm Sumif Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Tự Động Sắp Xếp Dữ Liệu Bằng Hàm Sort
  • Sử Dụng Slicer Để Lọc Dữ Liệu
  • Template Excel Là Gì? Tìm Hiểu Về Template Excel Là Gì?
  • Hướng Dẫn Tạo Template Và Tải Template Xuống Trong Excel
  • Hàm Text Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Text Trong Excel
  • Trong bài viết này, Học Excel Online sẽ giải thích và cung cấp một số ví dụ công thức cho dữ liệu dạng số, văn bản, ngày tháng và những kí tự đại diện.

    Nếu bạn đang phải đối mặt với nhiệm vụ tính tổng các dữ liệu thỏa điều kiện trong Excel, thì hàm là những gì mà bạn cần. Hướng dẫn này sẽ giải thích ngắn gọn về cú pháp của hàm và cách sử dụng chung, và tiếp đó bạn sẽ bổ sung thêm kiến thức trong việc thực hành với một số ví dụ công thức của hàm .

    Hàm SUMIF, còn được gọi là tính tổng có điều kiện của Excel, được sử dụng để thêm các ô, dựa trên một điều kiện hoặc tiêu chí nhất định.

    Nếu bạn đã đọc hướng dẫn về hàm COUNTIF trên trang blog này, thì bạn sẽ không gặp bất kỳ khó khăn nào khi hiểu hàm SUMIF, bởi cú pháp và cách sử dụng của nó cũng tương tự. Do đó, cú pháp của hàm SUMIF như sau:

    SUMIF (range, criteria, Sheet1! $A$2:$A$9, “apples”, [Book1.xlsx] Sheet1! $F$2:$F$9)

    Ví dụ: công thức sau đây sẽ tính tổng các giá trị trong các ô F2: F9 trong Sheet 1 (trang tính 1) của Book 1 (bảng tính 1) nếu có một ô tương ứng trong cột A và có trang tính đó cũng có chứa “apples”:

    Tuy nhiên, công thức này sẽ không hoạt động ngay khi Book 1 bị đóng lại. Điều này xảy ra vì các dải được tham chiếu bởi các công thức SUMIF trong bảng tính đã đóng, vậy nên nó sẽ không được tham chiếu đến các mảng. Mặt khác, cũng do không có mảng nào được cho phép trong range và đối số sum_range, nên sau đó, công thức SUMIF sẽ trả về một thông báo lỗi #VALUE!.

    3. Hãy chắc chắn range và sum_range có cùng kích cỡ:

    Như đã lưu ý ở phần đầu của hướng dẫn này, trong các phiên bản hiện đại của Microsoft Excel, các tham số range và sum_range không nhất thiết phải bằng nhau. Từ phiên bản Excel 2000 trở về trước, range và sum_range có kích thước không đồng đều có thể gây ra vấn đề. Tuy nhiên, ngay cả trong các phiên bản mới nhất của Excel 2010 và 2013, các công thức phức tạp mà ở đó, nếu có ít hàng và/hoặc cột hơn , thì sẽ không hợp lệ. Đó là lý do tại sao nó được coi là một minh họa tốt để người dùng chú ý rằng phải luôn luôn giữ đối số range và sum_range cùng kích thước và hình dạng.

    4. Làm thế nào để công thức SUMIF của bạn hoạt động nhanh hơn:

    – – – – –

    Ngoài ra để ứng dụng Excel vào công việc một cách hiệu quả thì bạn còn phải sử dụng tốt các hàm, các công cụ khác của Excel.

    Một số hàm cơ bản thường gặp như:

    • SUMIF, SUMIFS để tính tổng theo 1 điều kiện, nhiều điều kiện
    • COUNTIF, COUNTIFS để thống kê, đếm theo một điều kiện, nhiều điều kiện
    • Các hàm xử lý dữ liệu dạng chuỗi, dạng ngày tháng, dạng số…
    • Các hàm dò tìm tham chiếu Index+Match, hàm SUMPRODUCT…

    Một số công cụ hay sử dụng như:

    • Định dạng theo điều kiện với Conditional formatting
    • Thiết lập điều kiện nhập dữ liệu với Data Validation
    • Cách đặt Name và sử dụng Name trong công thức
    • Lập báo cáo với Pivot Table…

    Rất nhiều kiến thức phải không nào? Toàn bộ những kiến thức này các bạn đều có thể học được trong khóa học EX101 – Excel từ cơ bản tới chuyên gia của Học Excel Online. Đây là khóa học giúp bạn hệ thống kiến thức một cách đầy đủ, chi tiết. Hơn nữa không hề có giới hạn về thời gian học tập nên bạn có thể thoải mái học bất cứ lúc nào, dễ dàng tra cứu lại kiến thức khi cần. Hiện nay hệ thống đang có ưu đãi rất lớn cho bạn khi đăng ký tham gia khóa học.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Sql Trên Excel Phần 1
  • Lọc Dữ Liệu Trong Excel Theo Database Bằng Sql Vô Cùng Đơn Giản
  • Hàm Right Và Các Ứng Dụng Tuyệt Vời Của Hàm Right Trong Phân Xuất Ký Tự
  • Hàm Right, Cách Dùng Hàm Cắt Chuỗi Ký Tự Bên Phải Trong Excel
  • 4 Mẹo Cần Thiết Để Quản Lý Ribbon Excel
  • Cách Dùng Hàm Điều Kiện Hàm If Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm If Trong Excel Cơ Bản Và Nâng Cao
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm And Trong Excel Cơ Bản
  • Hàm Vlookup Trong Excel Dùng Để Làm Gì?
  • Chuyển Công Thức Excel Sang Hàm Vba Sử Dụng Worksheetfunction
  • Hàm Dir Trong Vba (Phần 1)
  • Excel là một phần phềm tính toán vô cùng hưu dụng cho tất cả mọi người thường xuyên phải sử dụng. Và nhất là sử dụng hàm IF để tính toán trong excel. Nếu bạn chưa biết cách sử dụng hàm IF thì hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn hiểu hơn về hàm IF

    Hướng dẫn sử dụng hàm IF trong excel

    Cấu trúc của hàm IF

    Cú pháp: =if(giá trị logic, giá trị trả về là đúng, giá trị trả về là sai)

      Giá trị logic hay cũng chính là hàm điều kiện, đúng và sai cũng có thể hiểu là các giá trị nếu không là cái này thì là cái kia.

    Ví Dụ hàm IF

    Để hiểu rõ hơn về hàm IF ta có thể xem qua 1 ví dụ đơn giản sau đây

    Theo bảng như hình vẽ ta điền vào cột thuế là có hay không. Nếu là VN thuế = 0 còn nhập khẩu thuế = 10%

    Ta sẽ có công thức hàm điều kiện như sau: =IF(C3=”VN”,0,”10%”)

    Sau khi đánh công thức và copy công thức ta sẽ có kết quả như trong hình.

    Cách sử dụng hàm IF lông

    ở ví dụ trên thì chúng ta sẽ dụng hàm IF với một điều kiện, vậy khi sử dụng hàm IF có nhiều điều kiến thì chúng ta phải làm như thế nào, lúc này thì chúng ta phải sử dụng hàm IF lông vào nhau để sử lý tình uống này.

    Ta sử dụng hàm IF để điền vào cột xệp loại theo điều kiện như sau:

    Để có thể điền được vào ô xệp loại theo điều kiện trên thì ta phải sử dụng hàm IF lồng vào nhau theo công thức như sau:

    Các bạn Enter và copy công thức sẽ có được kết quả như trong hình

    Với nhiều bạn khi sử dụng hàm IF lồng có thể thấy khó hiểu nhưng mình tin với ví dụ nhỏ trên có thể giúp các bạn hiểu được hàm IF lồng một cách dễ dàng hơn phải không nào.

    Một điều các bạn cần chú ý là thứ tự cảu điều kiện cũng rất quan trọng, vì hàm excel sẽ kiểm tra điều kiện theo thứ tự khi chúng ta đánh công thức, và khi một điều kiện được đáp ứng thì kiều kiện sau đó không được đánh giá.

    Hàm IF có thể lông tối đa được bao nhiêu hàm

    Hàm IF lồng có thể lồng tới 7 hàm trong một công thức khi bạn sử dụng Excel 2003 và từ 2007 đến 2013 thì bạn có thể lông đến 64 hàm if trong cùng một công thức.

    Nhưng mình nghĩ sử dụng nhiều hạm if như vậy sẽ khiến bạn rất dễ bị nhầm lẫn, do đó để giúp công thức tính ngắn gọn hơn thì chúng ta có thể sử dụng hàm khác để thay thế:

    Nếu muốn kiếm tra nhiều điều kiện thì chúng ta có thể sử dụng hàm Vlookup, hàm Index hay hàm Choose.

    Để có thể xác định được tên máy như yêu cấu trên ta sử dụng hàm vlookup kết hợp với hàm IF.

    Tại ô C4 ta có công thức hàm như sau:

    =VLOOKUP(A4;$A$11:$D$14;IF(B4=$B$11;2;IF(B4=$C$11;3;4));0)

    Giải thích công thức:

    Đầu tiên sử dụng hàm vlookup:

    VLOOKUP (A4 sẽ là giá trị tìm kiếm

    $A$11:$D$14: Vùng dữ liệu tìm kiếm và các $ chính là cố định hàng

    Đối số thứ 3 là cột trả về nhưng ở đây trả về 3 cột do đó ta cần phải kiểm tra xem công suất lạnh của từng tên máy để điền vào ô tên máy, lúc này ta phải sử dụng hàm IF.

    IF(B4=$B$11;2: Nếu Cột B4 mà bằng cột B11 (chính là bằng 9000) thì sẽ trả về giá trị cột 2

    IF(B4=$C$11;3;4: Nếu Cột B4 mà bằng cột C11 (chính là bằng 12000) thì sẽ trả về giá trị cột 3, còn ngược lại sẽ trẻ về giá trị cột 4

    0 là kiểu do chính xác.

    Các bạn Enter để có được kết quả tên của máy như trong hình

    Các bạn copy công thức để lấy được tên của toàn bộ cột

    Như vậy là hàm if kết hợp với hàm vlookup cũng rất đơn giản phải không các bạn!

    Để có thể thực hiện được yêu cầu trên thì chúng ta sẽ sử dụng hàm IF và h àm or với hàm AND.

    Tại ổ E4 chúng ta sẽ có công thức:

    Giải thích công thức hàm:

    Đâu tiên ta sử dụng hàm IF

    Và nếu hàm if đúng thì thực hiện tính tiền thưởng với công thức D4*0,05 và ngượi lại là không được thưởng

    Enter và chúng ta sẽ được kết quả như trong hình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Lỗi Thường Gặp Khi Sử Dụng Hàm (Công Thức) Trong Excel Và Cách Khắc Phục
  • Hàm If Trong Excel(Phần 1)
  • Kết Hợp Hàm If Và Hàm And L Cách Sử Dụng Hàm If Kết Hợp And
  • Sử Dụng Hàm Ifs Thay Thế Cho Hàm If Lồng Ghép, Tính Năng Mới Có Trên Excel 2022
  • Cách Sử Dụng Hàm If Trong Excel 2010
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100